KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG MÔI TRƯỜNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN Chương 2: Mục tiêu Hiểu biết về KSNB Nhận diện được các đặc điểm rủi ro và gian lận trong môi trường HTTTKT Biết thiết lập c
Trang 1KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
MÔI TRƯỜNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN KẾ TOÁN
Chương 2:
Mục tiêu
Hiểu biết về KSNB
Nhận diện được các đặc điểm rủi ro và gian lận trong môi trường HTTTKT Biết thiết lập các thủ tục kiểm soát rủi ro trong môi trường HTTTKT
Hiểu biết cơ bản về phương pháp quản trị HTTT theo COBIT
2
1
2
3
4
Nội dung
1 Tổng quan kiểm soát nội bộ
2 Đặc điểm HTTTKT trong môi trường
máy tính
3 Rủi ro & gian lận trong môi trường máy
tính
4 Các hoạt động kiểm soát
5 Phương pháp quản trị COBIT
3
1.1 Khái niệm hệ thống KSNB
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do ban giám
đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị chi
phối, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu:
Báo cáo tài chính đáng tin cậy
Các luật lệ và qui định được tuân thủ
Mọi hoạt động trong đơn vị đều hữu hiệu và hiệu quả
4
1.2 Mục tiêu của hệ thống KSNB
Đối với BCTC: Kiểm soát nội bộ phải đảm
bảo về tính trung thực và đáng tin cậy phù
hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành.
Đối với tính tuân thủ: KSNB cần hướng
mọi thành viên vào việc tuân thủ các
chính sách, quy định nội bộ của DN.
Đối với những mục tiêu hiện hữu và
hợp lý: giúp doanh nghiệp bảo vệ và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật
thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị
1.3 Cấu trúc hệ thống KSNB theo báo
cáo COSO 2013
Môi trường kiểm soát
Đánh giá rủi ro
Hoạt động soát
Thông tin truyền thông
Giám sát
6
Trang 21.3.1 Môi trường kiểm soát
Là nền tảng ý thức, là văn hóa của tổ chức:
Nhận thức, quan điểm và thái độ của người quản lý
liên quan đến vấn đề kiểm soát
Cam kết về năng lực
Trình độ, nhận thức của nhân viên về KSNB
Triết lý quản lý và phong cách hoạt động
Cơ cấu tổ chức
Phân định quyền hạn và trách nhiệm
Khả năng đội ngũ nhân viên
Chính sách nhân sự và việc áp dụng vào thực tế
Sự trung thực và các giá trị đạo đức
Hội đồng quản trị và ủy ban kiểm toán
7
1.3.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng và phân tích rủi ro đe dọa các mục tiêu của mình
Rủi ro là những vấn đề làm mục tiêu không đạt được.
Xác định mục tiêu
Đưa ra các hoạt động quản lý
Mức độ rủi ro = Thiệt hạiMức X Xác suất
rủi ro
Đánh giá mức độ rủi ro Nhận diện rủi ro
8
Nhận dạng rủi ro
Xác định mục tiêu
Thiết lập cơ chế nhận diện rủi ro
Đánh giá rủi ro
Thiệt hại
Xác suất xảy ra
Các biện pháp đối phó với rủi ro
Tránh né rủi ro
Chuyển giao rủi ro
Giảm rủi ro
Chấp nhận rủi ro
9
1.3.3 Hoạt động kiểm soát
nhằm đảm bảo kiểm soát được các rủi ro
10
HĐKS
Phân chia trách nhiệm
Kiểm soát thông tin
Bảo vệ tài sản
Phân tích
rà soát
a Phân chia trách nhiệm
chức năng của một nghiệp vụ: xét duyệt,
thực hiện, bảo quản tài sản và ghi chép,
giữ sổ sách kế toán
bước công việc
11
VD về kiêm nhiệm rủi ro
12
Công việc kiêm nhiêm Thu tiền và theo dõi sổ sách kế toán về nợ phải thu
Mua nguyên vật liệu và xuất dùng cho sản xuất
Rủi ro
Có thể lấy tiền sau đó che dấu bằng cách ghi xóa sổ khoản nợ phải thu, hoặc bù đắp bằng khoản phải thu của khách hàng khác
Không mua nhưng vẫn thanh toán tiền hàng
Trang 3b Kiểm soát thông tin
Kiểm tra độc lập
Ủy quyền xét duyệt
Kiểm tra
quá trình
xử lý
13
b.1.Kiểm tra độc lập
Hoạt động kiểm tra được thực hiện bởi người khác không thực hiện nghiệp vụ để nâng cao tính khách quan
Kiểm tra trước khi nghiệp vụ diễn ra
Kiểm tra sau khi nghiệp vụ xảy ra
Phương pháp
Đối chiếu 2 nguồn ghi chép độc lập
Đối chiếu thực tế và sổ sách
Kiểm tra ghi sổ kép
14
b.2.Ủy quyền và xét duyệt
Ủy quyền là việc trao quyền cho một cá nhân hoặc
một bộ phận
Ủy quyền chung bằng chính sách
Đưa ra chính sách chung bao gồm các điều kiện
cho phép thực hiện nghiệp vụ
Xét duyệt cụ thể (Uỷ quyền từng trường hợp cụ thể)
Xét duyệt từng trường hợp cụ thể, không có
chính sách chung
Việc Ủy quyền nên bằng văn bản
15
CHÍNH SÁCH
PKD được quyền xét duyệt bằng chính sách với ĐK sau:
Các hóa đơn dưới 10tr đồng
Các đại lý có mức dư nợ dưới 100 triệu đồng
XÉT DUYỆT CỤ THỂ
Phó Tổng giám đốc xét duyệt từng trường hợp cụ thể :
Các hoá đơn bán chịu trên
10 triệu
Các đại lý đã có dư nợ vượt mức 100 triệu
16
b.3.Kiểm tra quá trình xử lý
Kiểm soát chứng từ , sổ sách
•Mọi nghiệp vụ đều lập chứng từ
•Lập chứng từ tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
•Chứng từ phải được thiết kế mẫu đầy đủ
•Chứng từ phải được đánh số trước
•Chứng từ phải có các số hiệu tham chiếu
•Chứng từ phải có các chữ ký
•Chứng từ phải có số tiền ghi bằng chữ …
17
b.3.Kiểm tra quá trình xử lý
bộ phận :
18
Trang 4b.3.Kiểm tra quá trình xử lý
19
b.3.Kiểm tra quá trình xử lý
Sổ sách ghi nhận hoạt động: Đảm bảo ghi chép chính xác
•Ghi chép dựa trên chứng từ
•Thiết kế mẫu đầy đủ
•Để lại dấu vết kiểm tốn
•Kiểm tra, đối chiếu sổ
•V.v…
Lưu trữ, bảo quản sổ sách
Báo cáo
Dấu vết kiểm tĩan
20
c Bảo vệ tài sản và thơng tin
Hạn chế tiếp cận tài sản, thơng tin
Kiểm kê tài sản
Sử dụng các thiết bị quan sát, máy tính tiền, ghi
nhận tài sản khi sử dụng
21
Mục đích
Phát hiện các biến động bất thường Xác định nguyên nhân, xử lý kịp thời
Mục đích
Phương pháp
và kế hoạch, kỳ này và kỳ trước, sử dụng các chỉ số.
d Phân tích rà sốt
22
Ví dụ phân tích rà sốt
23
BAaNG BÁO CÁO GIÁ THÀNH ÍAaN PHAK M
Tâáná 05/2006 Íản pâakm A: Íố lư ơuná 100
CHI PHÍ GIÁ THÀNH KỲ NÀY
Z Đ.VỊ KỲ TRƯ Z ÙC
Biến độná kỳ nà y/kỳ trư ớc TOÀN BỘ ĐZ N VỊ
Náuyên vật liệu trư uc tiếp 1,000,000 10,000 9,000 +11%
Nâân côná trư uc tiếp 500,000 5,000 5,050 - 1%
Íản xuất câuná 500,000 5,000 6,000 - 17%
Cộng 2,000,000 20,000 20,050 -0.25%
Lư u ý Câsnâ sácâ sản xuất câo pâép biến độná +; - 5%
1.3.4 Thơng tin & truyền thơng
Loại thơng tin gì cần thu thập xử lý, truyền thơng
Truyền đạt, trao đổi thơng tin giữa các đối tượng liên quan
Trong nội bộ
Với bên ngồi
Phương pháp truyền thơng
Phương pháp xử lý thơng tin
Cung cấp cho nhân viên hiểu vai trị, trách nhiệm liên quan tới các chính sách, thủ
tục kiểm sốt.
Thơng tin Truyền thơng
24
Trang 51.3.5 Giám sát
Giám sát là quá trình đánh giá chất lượng của hệ
thống kiểm soát nội bộ theo thời gian
Chất lượng của các thành phần khác của HT KSNB
và điều chỉnh phù hợp
Đánh giá thường xuyên
Các chương trình đánh giá định kỳ
25
1.3.5 Giám sát
Thực hiện:
Kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập,
Thu thập thông tin bên ngoài
Hệ thống kế toán trách nhiệm
26
Tóm tắt: Mối quan hệ giữa các thành phần
của hệ thống KSNB
Môi trường kiểm soát
Giám sát
Đánh giá rủi ro
Hoạt động kiểm soát
27
1.4 Phân loại kiểm soát
phòng sai sót và gian lận
sai sót và gian lận đã xảy ra hoặc đã được thực hiện
khắc phục, sửa chữa hậu quả do các sai sót
và gian lận gây ra.
28
1.4 Phân loại kiểm soát
được thiết kế có hiệu lực trên toàn bộ hệ
thống
sách thực hiện chỉ ảnh hưởng đến một hệ
thống con, một phần hành ứng dụng cụ thể.
29
Tiếp cận HT KSNB
30
Báo cáo tài chính DN
Đánh giá HT KSNB để đánh giá rủi ro kiểm toán, xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp Phương pháp tiếp cận của Kiểm toán viên
Trang 6Phương pháp tiếp cận của nhà quản lý
31
Nhà nước
Chủ
sở hữu
Các bên
liên quan
Tổ chức và duy trì hệ
thống KSNB để ngăn chặn
và phát hiện GL-SS & hoạt
động hiệu quả
Hoạt động Doanh nghiệp
• Thiết bị
• Con người
• Quy trình xử lý
• Quy trình hoạt động
BÀI TẬP NHÓM
32
Tìm hiểu và soạn thảo một bản quy chế nội bộ cho một quy trình quản lý tùy chọn
Trong đó cần chỉ rõ 5 thành phần của hệ thống KSNB
Thiết bị: nhạy cảm, dễ bị phá huỷ
Tổ chức dữ liệu:
Theo kiểu file hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hoạt động xử lý:
Hệ thống có thể truy cập từ nhiều nơi
Xử lý tự động theo chương trình được lập trình sẵn
Tổ chức hệ thống
Nhiều nhiệm vụ tập trung xử lý ở bộ phận EDP
(Electronic Data Proceessing)
Không thể đảm bảo một số nguyên tắc bất kiêm
nhiệm
33
2.2 Đặc điểm hệ thống kế toán trong
môi trường máy tính
2.2 Đặc điểm hệ thống kế toán trong môi trường máy tính
34
NVKT phát sinh và hoàn thành
35
bằng mắt
trong PMKT
36
Trang 7 Đặc điểm về thông tin đầu ra
truy xuất theo các báo cáo được thiết kế sẵn
truy xuất được thông tin trên báo cáo
37
2.2 Đặc điểm hệ thống kế toán trong môi trường máy tính
Thiếu dấu vết của các giao dịch
Quy trình xử lý thống nhất các giao dịch
Sự phân chia các chức năng bị hạn chế
Khả năng của sai sót và không tuân thủ
Tự tạo và thực hiện các giao dịch
Sự phụ thuộc của các bước kiểm soát khác đối với quá trình xử lý thông tin bằng máy tính
Tăng khả năng giám sát của Ban Giám đốc
38
2.2 Đặc điểm hệ thống kế toán
trong môi trường máy tính
Mức độ hiệu quả của quá trình xử lý dữ liệu và
tính chính xác của thông tin kết xuất phụ thuộc
khả năng xử lý của máy móc thiết bị
Hệ thống máy tính có độ nhạy cảm cao đối với
các tác động bên ngoài như môi trường, cách
thức sử dụng…
Hệ thống thông tin xử lý trên nền máy tính có
khả năng thiết kế nhiều báo cáo linh động đáp
ứng tốt nhu cầu của đa dạng những người sử
dụng
Hệ thống máy tính cho công tác kế toán, đòi hỏi
người sử dụng hệ thống ngoài trình độ chuyên
môn nghiệp vụ còn cần có kiến thức về hệ thống,
về tin học và cơ sở dữ liệu.39
2.3 Rủi ro & gian lận trong môi
trường máy tính
phần mềm ứng dụng
hệ thống mạng
trữ dữ liệu
ngoài và sự không trung thực của con người
40
thông tin
41
2.3 Rủi ro & gian lận trong môi trường
máy tính- theo quy trình xử lý
Lưu trữ
Kết xuất Rủi ro nhập liệu
- Dữ liệu không đầy đủ
- Dữ liệu nhập ko kịp thời
- Dữ liệu bị mất
- Trùng lắp dữ liệu
- Không hợp lệ
- Không chính xác
- Dữ liệu gian lận
Rủi ro xử lý
- Sai tập tin
- Không đúng thời điểm
- Không đầy đủ
- Cấu trúc xử lý sai
- Chỉnh sửa chương trình xử lý
Rủi ro kết xuất
- Mất mát
- Không kịp thời
- Không đầy đủ
- Sai đối tượng
- Chỉnh sửa
- Sử dụng sa i
Lưu trữ sai sót
Trang 82.4 Các hoạt động kiểm soát
a Kiểm soát chung: là các
hoạt động kiểm soát được
thiết kế và thực hiện
nhằm đảm bảo môi
trường kiểm soát của tổ
chức được ổn định, vững
mạnh nhằm gia tăng hiệu
quả của kiểm soát ứng
dụng.
Phạm vi: Toàn bộ hệ
thống thông tin
Hình thức: Chính sách,
giải pháp kỹ thuật, giám
sát hoạt động
b Kiểm soát ứng dụng: là
các hoạt động kiểm soát được thiết kế và thực hiện
để ngăn ngừa, phát hiện
và sửa chữa sai sót, gian lận trong quá trình xử lý nghiệp vụ.
Gắn liền với từng chức năng, từng hệ thống
Hình thức: Tính năng được lập trình trên các phần mềm ứng dụng
43
2.4.1 Kiểm soát chung
CHÍNH SÁCH
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
VÀ GIÁM SÁT
44
2.4.1 Kiểm soát chung
Kiểm soát vật chất
Kiểm soát vận hành máy tính
Mô hình tổ chức hệ thống máy tính: nên tổ chức theo
mô hình máy chủ - máy con
Quy định về mật khẩu
Quy định về sử dụng máy tính, các thiết bị máy
tính và các tài nguyên trên máy tính:
Những cài đặt và thiết lập cần thiết cho hệ thống máy
tính
Thiết lập và kiểm soát hệ thống thư điện tử, kiểm
soát trang Web của doanh nghiệp và truy cập
2.4.2 Kiểm soát ứng dụng
Kiểm soát nhập liệu
Kiểm soát quá trình
xử lý dữ liệu
Kiểm soát thông tin đầu ra
46
(1) Những giải pháp về các thủ tục
kiểm soát dữ liệu đầu vào
Kiểm soát nguồn dữ liệu
Kiểm tra việc đánh số trước của các chứng từ gốc
Sử dụng các chứng từ luân chuyển (Là chứng từ kết
xuất từ hệ thống trước)
Phê duyệt đầy đủ
Đánh dấu chứng từ đã sử dụng
Sử dụng các thiết bị kiểm tra chứng từ trước khi nhập
liệu (phần mềm kiểm tra tính hợp pháp của HĐ
GTGT)
…
47
Kiểm soát quá trình nhập liệu
Kiểm tra tính tuần tự khi nhập liệu
Kiểm tra vùng dữ liệu
Kiểm tra dấu (>0,<0)
Kiểm tra tính hợp lý
Kiểm tra tính có thực của dữ liệu
Kiểm tra giới hạn dữ liệu
Kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu
48
Trang 9Kiểm soát quá trình nhập liệu
động
49
(2) Những giải pháp về các thủ tục kiểm soát quy trình xử lý dữ liệu
mềm
(3) Những giải pháp về các thủ tục
kiểm soát thông tin đầu ra
tự ngày chứng từ
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của số liệu kế
toán
51
2.5 Giới thiệu COBIT
HTTT có thể phù hợp với tổ chức này nhưng có phù hợp với tổ chức khác không?
HTTT dùng trong doanh nghiệp đang “chuẩn” ở mức nào?
Cần tiến tới mục tiêu nào để tạo lợi thế cạnh tranh so với các tổ chức, doanh nghiệp khác?
Các nhà quản lý cần phải trang bị một phương pháp quản trị và đánh giá hệ thống thông tin doanh nghiệp của mình
Một số phương pháp quản trị phổ biến như: ITIL, COBIT, ISO17799/ ISO27001, CMMi, COSO, PMBOX…
52
Organizations of Treadway Commission
coso
COBIT
Information and Related Technology
53
Information and Related Technology)
COBIT là một chuẩn quốc tế về quản lý CNTT gồm những tiêu chuẩn tốt nhất về quản lý CNTT
do ISACA và ITGI xây dựng năm 1996
COBIT cung cấp cho các nhà quản lý, những người kiểm tra và người sử dụng IT một loạt các phép đo, dụng cụ đo, các quy trình và các hướng dẫn thực hành
Mục đích của COBIT là “nghiên cứu, phát triển, quảng bá và xúc tiến một tập hợp các mục tiêu kiểm soát CNTT được chấp nhận phổ biến”
54
Trang 10Thông tin hữu ích - COBIT
55
Theo chuẩn mực
kế toán VN ???
• Trung thực
• Khách quan
• Đầy đủ
• Kịp thời
• Dễ hiểu
• Có thể so sánh
Bổ sung, điều chỉnh một số định nghĩa trên cơ sở báo cáo của COSO:
•Mục tiêu kiểm soát trong HTTT
•Các hướng dẫn cho việc đánh giá hiệu quả của kiểm soát trong HT thông tin
COBIT phù hợp với COSO về việc phân loại các thành phần kiểm soát
COBIT và COSO đều cho rằng “người” là yếu tố rất quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ
56
Đặc điểm của COBIT