TÓM TẮTĐề tài: “Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của 9 giống ngô tại vùng đất đỏ Trảng Bom, Đồng Nai trong vụ hè thu năm 2010” được tiến hành tại Trạm nghiên cứu ng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA 9 GIỐNGNG NGÔ (Zea mays L.)
TẠI VÙNG ĐẤT ĐỎ, TRẢNG BOM, ĐỒNG
NAI TRONG VỤ HÈ THU NĂM 2010
Họ và tên sinh viên: LÊ VĂN CHUNG Ngành:NÔNG HỌC
Niên khoá: 2004 - 2008
Tháng 12/2010
Trang 2KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA 9 GIỐNG NGÔ (Zea mays L.) TẠI VÙNG ĐẤT ĐỎ, TRẢNG BOM,
ĐỒNG NAI TRONG VỤ HÈ THU NĂM 2010
Tác giả
LÊ VĂN CHUNG
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêucầu cấp bằng kỹ sư nông nghiêp ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn:
PGS TS PHAN THANH KIẾM ThS VŨ XUÂN QUÝ
Tháng 12 năm 2010
Trang 3Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Phan Thanh Kiếm, người đã chỉ bảonhiệt tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài, giúp em hoàn thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn Trạm nghiên cứu ngô tại Trảng Bom Đồng Nai, Việnnghiên cứu ngô Quốc gia, cảm ơn Ths.Vũ Ngọc Qúy, Kỹ sư Nguyễn Duy Duyên, kỹ
sư Đặng Văn Quân đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đềtài
Tôi xin cảm ơn tất cả các bạn đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và trong thời gian làm đề tài tốt nghiệp
Sinh Viên
LÊ VĂN CHUNG
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của 9 giống
ngô tại vùng đất đỏ Trảng Bom, Đồng Nai trong vụ hè thu năm 2010” được tiến
hành tại Trạm nghiên cứu ngô Trảng Bom Đồng Nai thuộc Viện Nghiên cứu ngôQuốc gia, từ ngày 19/5/2010 đến ngày 23/8/2010 nhằm đánh giá sự sinh trưởng, pháttriển và năng suất 9 giống ngô lai và chọn giống tốt cho sản xuất
Tham gia thí nghiệm gồm 9 giống ngô: TR1, VS-6, SB09-9, VS-31, LS-0737,LVN81, LS-0997, SB09-13, TR104-1 và giống đối chứng C919, được bố trí theo kiểukhối đầy đủ ngẫu nhiên, một yếu tố với 3 lần lập lại, trên đất sét pha thịt màu đỏ (sét54%, thịt 27%, cát 19%)
Kết quả nghiên cứu:
1 Tất cả 09 giống ngô lai đều sinh trưởng, phát triển tốt, có thời gian sinhtrưởng trung bình từ 89 - 95 ngày, chiều cao cây trung bình 216,7 – 243 cm, số látrung bình 18,1 – 20,6 lá Các giống có khả năng chống chịu sâu bệnh ở mức độ nhẹđến trung bình
2 Trong 9 giống thí nghiệm, ba giống SB09-13, TR104-1 và LVN 81 là giốngtốt nhất, có năng suất vượt giống đối chứng rất tin cậy (P < 0,01):
- Giống SB09-13, có thời gian sinh trưởng 95 ngày, chiều cao cây 243 cm, khảnăng chống đổ ngã tốt ít sâu bệnh, năng suất lý thuyết 86,4 tạ/ha, năng suất thực thu75,6 tạ/ha, vượt 9,2 % so với giống ĐC C919 (69,2 tạ/ha)
- Giống TR104-1, có thời gian sinh trưởng 95 ngày, chiều cao cây 239,7 cm,khả năng chống đổ ngã tốt ít sâu bệnh, năng suất lý thuyết 83,0 tạ/ha, năng suất thựcthu 75,1 tạ/ha, vượt 8,5 % so với giống ĐC C919
- Giống LVN 81: có thời gian sinh trưởng 89 ngày, chiều cao cây 217,7 cm,khả năng chống đổ ngã tốt ít sâu bệnh, năng suất lý thuyết 84,8 tạ/ha, năng suất thựcthu 74,7 tạ/ha, vượt 7,9 % so với giống ĐC C919
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa .i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Danh sách chữ viết tắc iv
Danh sách các bảng v
Danh sách các biểu đồ và các hình vi
Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái quát đặc điểm về cây ngô 3
2.1.1 Nguồn gốc cây ngô 3
2.1.2 Phân loại thực vật cây ngô 3
2.1.3 Đặc điểm thực vật học cây ngô 3
2.1.4 Công dụng của ngô 4
2.2 Tình hình sản xuất ngô thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Tình hình sản xuất ngô ở thế giới 6
2.2.2 Tình hình sản xuất ngô Việt Nam 7
2.3 Tình hình nghiên cứu giống ngô ngô thế giới và Việt Nam 8
2.3.1 Nghiên cứu giống ngô trên thế giới 8
2.3.2 Nghiên cứu giống ngô ở Việt Nam 9
2.3.3 Các giống ngô hiện trồng ở VN 10
2.4 Tình hình sản xuất ngô tại Đồng Nai và các giống ngô hiện trồng 10
2.4.1 Tình hình sản xuất ngô tại Đồng Nai 10
2.4.2 Các giống ngô hiện trồng tại Đồng Nai và yêu cầu giống ngô 11
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian, địa điểm và điều kiện nghiên cứu 12
Trang 63.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12
3.1.2 Điều kiện nghiên cứu 12
3.2 Phương pháp nghiên cứu 14
3.2.1 Bố trí thí nghiệm 15
3.2.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 15
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 19
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống ngô 20
4.1.1 Thời gian từ gieo đến khi mọc 21
4.1.2 Thời gian từ khi mọc đến tung phấn 21
4.1.3 Thời gian từ gieo đến phun râu 22
4.1.4 Khoảng cách thời gian giữa tung phấn và phun râu 22
4.1.5 Thời gian từ gieo đến chín sinh lý 22
4.2 Động thái và tốc độ tăng trường chiều cao cây 23
4.2.1 Động thái phát triển chiều cao qua các kỳ theo dõi 23
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao 24
4.3 Số và tốc độ ra lá 26
4.3.1 Số lá 26
4.3.2 Tốc độ ra lá 28
4.4 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá 29
4.4.1 Diện tích lá 29
4.4.2 Chỉ số diện tích lá 30
4.5 Các chỉ tiêu liên quan đến khả năng chống đổ ngã 31
4.5.1 Chiều cao cây cuối cùng 32
4.5.2 Chiều cao đóng trái 33
4.5.3 Tỷ lệ chiều cao đóng trái/chiều cao cây 33
4.5.4 Đường kính thân 33
4.5.5 Tỷ lệ đổ ngã 34
4.6 Tình hình sâu hại 34
4.6.1 Sâu đục thân 34
4.6.2 Bệnh khô vằn 35
Trang 74.6.3 Bệnh đốm lá 36
4.7 Các đặc trưng về hình thái trái 36
4.7.1 Độ bao bọc của lá bi 37
4.7.2 Chiều dài trái 37
4.7.3 Chiều dài đóng hạt 37
4.7.4 Đường kính trái 37
4.7.5 Màu sắc của hạt 37
4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất 38
4.8.1 Số trái hữu hiệu trên cây 38
4.8.2 Tỉ lệ hạt trên trái 38
4.8.3 Khối lượng 1000 hạt 38
4.8.4 Số hàng hạt trên trái 39
4.8.5 Số hạt trên hàng 39
4.8.6 Năng suất lý thuyết 40
4.8.7 Năng suất thực thu 40
Chương V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 44
Trang 8DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức Nông
– Lương Liên hiệp Quốc)
CIMMYT: International Maize and Wheat Improvement Center (Trung tâm cải
thiện giống Ngô và Lúa mỳ Quốc tế)
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
NSG: Ngày Sau Gieo
THH: Trái hữu hiệu
SH: Số hàng
NSLT: Năng suất lý thuyết
NSTT: Năng suất thực thu
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Giá trị dinh dưỡng của ngô so với một số loại rau khác 5
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô thế giới từ 2004-2009 6
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô Việt Nam năm 2004-2009 7
Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất thí nghiệm 12
Bảng 3.2: Đặc điểm về khí tượng thủy văn trong các tháng tiến hành tiến hành thí nghiệm, tại vùng áp Bàu Cá, Trảng Bom, Đồng Nai, năm 2010 13
Bảng 3.3: Các giống ngô tham gia thí nghiệm 14
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống ngô lai 20
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô 23
Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô 25
Bảng 4.4: Số lá qua các thời kỳ của các giống ngô 27
Bảng 4.5: Tốc độ ra lá của các giống ngô qua các giai đoạn 28
Bảng 4.6: Diện tích lá của các giống ngô qua từng giai đoạn 29
Bảng 4.7: Chỉ số diện tích lá của các giống ngô qua các giai đoạn 31
Bảng 4.8: Các yếu tố liên quan đến khả năng chống đổ ngã của ngô 32
Bảng 4.9: Tính chống chịu một số sâu bệnh hại của các giống ngô 35
Bảng 4.10: Các đặc điểm hình thái trái của các giống ngô 36
Bảng 4.11: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô thí nghiệm 41
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngô là cây lương thực giàu dinh dưỡng (chất béo, Vitamin) hơn hẳn lúa gạo và lúa
mì Nắm bắt được tầm quan trọng đối với đời sống con người, do đó ngay từ nhữngnăm đầu thế kỷ trước ngô đã là đối tượng nghiên cứu của các nhà khoa học nôngnghiệp Ngô là một trong ba loại ngũ cốc quan trọng nhất cung cấp lương thực, thựcphẩm cho con người Ngày nay, ngô còn được dùng sản xuất năng lượng sinh họcethanol, chế biến thức ăn gia súc, tinh bột
Theo FAO, năm 2009: sản lượng ngô của thế giới là 808,6 triệu tấn, trong khi lúa
mì là 687,0 triệu tấn, lúa nước là 685,01 triệu tấn
Trong tình hình gia tăng dân số thế giới như hiện nay, để đáp ứng được nhu cầucho con người bắt buộc sản lượng ngô phải tăng cao trong tương lai Dự báo đến năm
2020 nhu cầu ngô của thế giới có thể đạt 837 triệu tấn (Trần Hồng Uy, 2001)
Với đặc thù về thời tiết khí hậu rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển vìthế ngô là cây lương thực quan trọng đứng thứ hai chỉ sau cây lúa ở Việt Nam Ngôđược định vị trồng hầu như ở khắp nước, trong thời gian qua với tiến bộ của khoa học
kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác đã được áp dụng rộng rãi nhằm gia tăng sản lượngcủa cây ngô từ 29 tạ/ha năm 2000 (thống kê năm 2000) lên đến 35,5 tạ/ha năm 2005(Nguyễn Sinh Cúc, 2005)
Nhìn chung được đầu tư và quan tâm của các cấp nhưng sản xuất ngô nước ta vềsản lượng vẫn còn thấp năng suất so với nhiều nước trên thế giới Sản lượng sản xuất
ra chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước, vẫn phải nhập một khối lượng nhất định đểchế biến thức ăn phục vụ cho chăn nuôi Đông Nam Bộ là một vùng sản xuất ngô hànghoá quan trọng trong 8 vùng sản xuất ngô ở nước ta Năm 2006, năng suất ngô ĐôngNam Bộ là 44,9 tạ/ha đứng thứ 2 (sau ĐBSCL 53,9 tạ/ha), sản lượng 516,5 nghìn tấn
Trang 11đứng thứ 3 (sau Tây Nguyên là 989,7 nghìn tấn và Đồng bằng Bắc Bộ là 612,7 nghìntấn) (Niên giám thống kê 2007).
Đồng Nai là tỉnh có diện tích trồng ngô khá lớn, năm 2006 diện tích đạt 56,8nghìn ha, nhưng năng suất trung bình mới đạt 50,1 tạ/ha (Niên giám thống kê, 2007)
Để nâng cao năng suất, nâng cao hiểu quả sản xuất cho nông dân, ngoài việc nghiêncứu quy trình canh tác mới cần thiết phải đưa ra các giống ngô mới có tiềm năng năngsuất cao
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, được sự cho phép của khoa Nông Học Trường ĐạiHọc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, sự đồng ý của thầy hướng dẫn cùng với sựgiúp đỡ và tạo điều kiện tốt của Trạm nghiên cứu ngô khu vực phía Nam tại Đồng Nai
thuộc Viện nghiên cứu ngô Quốc gia, đề tài “Khảo sát đặc điểm sinh trưởng, phát
triển và năng suất của 9 giống ngô (Zea mays L), Trảng Bom, Đồng Nai trong vụ
hè thu năm 2010” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu
Đánh giá sự sinh trưởng, phát triển và năng suất 9 giống ngô lai và chọn giống tốtcho sản xuất
1.3 Yêu cầu
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng và theo dõi các chỉ tiêu chính trên 9 giống ngô lai
- Xử lý thống kê các số liệu thu thập để chọn giống tốt
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian còn hạn chế nên đề tài chỉ có thể khảo sát về tình hìnhsinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và năng suất trồng ngô của 9giống chỉ trong ở Trảng Bom, Đồng Nai vụ Hè Thu 2010
Trang 12Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái quát đặc điểm về cây ngô
2.1.1 Nguồn gốc cây ngô
Ngô là sản phẩm thuần dưỡng trực tiếp từ cỏ ngô (Zea mays ssp Parviglumis)
một năm ở Trung Mỹ, có nguồn gốc từ khu vực thung lũng sông Balsas ở miền nam
Mexico, với tối đa 12% vật chất gen của nó thu được từ Zea mays ssp Parviglumis
thông qua sâm nhập gen
Ngô sinh ra từ quá trình lai ghép giữa ngô thuần hóa nhỏ (dạng thay đổi không
đáng kể của ngô dại) với cỏ ngô thuộc đoạn Luxuriantes, có thể là Z.luxurians hoặc
Z.diploperennis.
Ngô tiến hóa từ quá trình lai ghép của Z.diploperennis với Tripsancum
dactyloides (Thuật ngữ cỏ ngô ở đây chỉ tất cả các loài và phân loài trong Zea, ngoại
trừ Zeamays ssp.mays.) vào cuối thập niên 1930, Paul Mangelsdorf cho rằng ngô thuần
dưỡng là kết quả của lai ghép giữa ngô dại mà con người không biết rõ với loài trongchi Tripsancum, một chi có họ hàng gần
2.1.2 Phân loại thực vật cây ngô
Ngô có tên khoa học là Zea mays L., thuộc chi Zea, phân họ ngô (Maydeae), họ phụ hoà thảo (Panicoideae), bộ hoà thảo (Gaminales), lớp một lá mầm
(Monocotyledoneae), ngành hạt kín (angiospev-matophyta), giới thực vật bậc cao
(Cosmobionia) và có bộ nhiễm sắc thể n = 10 (Ngô Hữu Tình, 1997) Ngô có nguồn gốc được thuần hóa từ Teosinte từ một loại ngô tại Nam Mỹ.
2.1.3 Đặc điểm thực vật học cây ngô
Thân cây ngô trông tương tự như thân cây của các loài tre và các khớp nối (cácmấu hay mắt) có thể có cách 20-30 cm Ngô có hình thái phát triển rất khác biệt, cáchình lá phát triển rộng bản, dài khoảng 50-100 cm và rộng 5-10 cm; thân cây thẳng,thông thường cao 2-3 m, với các lá toả ra từ mỗi mấu với bẹ nhẵn Dưới các lá này và
Trang 13ôm sát thân cây là các ổ trái ngô Khi còn non, chúng dài lên khoảng 3cm mỗi ngày.
Từ các đốt ở phía dưới sinh ra một số rễ
Các các bắp ngô là các cụm hoa cái hình bông, được bao bọc trong một số lớp
lá, và được các lá này bao chặt vào thân đến mức chúng không lộ ra cho đến khi mọcrâu Râu ngô là các núm nhụy thun dài trông giống như một búi tóc, ban đầu màu xanhlục sau đó chuyển sang màu hung đỏ hay hung vàng Khi được gieo trồng để làm cỏ ủchua cho gia súc thì người ta gieo hạt dầy dặn hơn và thu hoạch khi ngô bắt đầu xuấthiện các bắp non, do tỷ lệ bắp là thấp
Ngô là loại thực vật cần thời gian ban đêm dài và ra hoa trong một lượng nhấtđịnh ngày nhiệt độ tăng trưởng >100C trong môi trường mà nó thích nghi Biên độ ảnhhưởng mà thời gian ban đêm dài có đối với số ngày cần phải có để ngô ra được quyđịnh theo di truyền và được điều chỉnh bởi hệ thống sắc tố thực vật
Trên đỉnh của thân cây là cụm hoa đuôi sóc hình chùy chứa các hoa đực, đượcgọi là cờ ngô Mỗi râu ngô đều có thể được thụ phấn để tạo ra một hạt trên trái Cáctrái ngô non có thể dùng làm thức ăn với toàn bộ lõi và râu Nhưng khi trái đã già(thường là vài tháng sau khi trổ) thì lõi ngô trở nên cứng và râu thì khô đi nên không
ăn được
Các hạt ngô là dạng quả thóc với vỏ quả hợp nhất với lớp áo hạt, là kiểu quả
thông thường thấy ở họ hòa thảo Nó gần giống như một loại quả phức về cấu trúc,
ngoại trừ là các quả riêng biệt (hạt ngô) không bao giờ hợp thành một khối duy nhất.Các hạt ngô kích cỡ như hạt đậu cô ve, và bám chặt thành các hàng tương đối đềunhau xung quanh một lõi trắng để tạo nên trái ngô, mỗi trái ngô dài khoảng 10-20cm,chứa khoảng 200-400 hạt Các hạt có màu như ánh đen, xám xanh, đỏ, trắng và vàng.Khi được nghiền thành bột, ngô tạo ra nhiều bột và ít cám hơn so với lúa mì Tuynhiên lại không có gluten như lúa mì và như thế sẽ làm cho thúc ăn dạng nướng có độtrương nở kém hơn (Trần Thị Dạ Thảo)
2.1.4 Công dụng của ngô
2.1.4.1 Ngô dùng làm lương thực cho con người
Năm loại cây lương thực chính trong đó có cây ngô Tất cả các nước trồng ngônói chung đều định vị lấy cây ngô làm lương thực ở mức độ khác nhau Ngô được sửdụng làm lương thực cho người rất đa dạng Ngô là cây lương thực quan trọng trên
Trang 14toàn thế giới, ngô nuôi sống 1/3 dân số thế giới Ngô cung cấp nhiều năng lượng và cóhàm lượng protit, lipit cao hơn so với gạo và khoai lang Toàn thế giới sử dụng 21%sản lượng Hạt ngô có thành phần dinh dưỡng cao hơn hạt gạo (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Giá trị dinh dưỡng của ngô so với một số loại rau khác (phân tích 100g)
Thành phần Ngô rau Cải bắp Cà chua Dưa chuộtChất béo (g) 0,20 0,20 0,20 0,20Protein (g) 19,0 1,75 1,75 0,60Hydratcacbon (g) 8,20 5,30 1,00 2,40Canxi (mg) 28,00 64,00 4,10 19,00Phospho (mg) 26,00 26,00 18,00 12,00Sắt (mg) 0,10 0,70 0,80 0,10Vitamin (IU) 60,00 75,00 73,50 0,00Thiamin (mg) 0,05 0,05 0,04 0,02Riboflavin (mg) 0,08 0,05 0,04 0,02Acid ascosbic (mg) 11,00 62,00 29,00 10,00
(Nguồn FAOSTAT, 2005)
2.1.4.2 Ngô cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Ngô là nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tổng hợp mặtkhác ngô còn là nguồn nguyên liệu thiết yếu cho nhà máy sản xuất rượi cồn, dầu, bánhkẹo Ngoài ra ngô còn được dùng để sản xuất năng lượng sinh học ethanol, thay thếphần nhiên liệu xăng Ở Mỹ năm 2005 – 2006 đã dùng 40,6 triệu tấn ngô để chế biếnethanol
2.1.4.3 Ngô là nguồn hàng hoá xuất khẩu
Hiện tại, giá ngô kỳ hạn đang đứng ở mức 10,23 USD/tạ Ngô là mặt hàngnông sản hàng hoá rất quan trọng trên thị trường thế giới Trên thế giới hàng nămlượng ngô xuất khẩu đạt khoảng 70 triệu tấn bằng 11,5% so với trong sản lượng ngôvới giá bình quân trên dưới 100USD/tấn (Trần Thị Dạ Thảo, 2003) Hạt ngô là mặthàng nông sản hàng hoá rất quan trọng trên thị trường thế giới
2.1.4.4 Ngô làm thức ăn chăn nuôi
Ngô là nguồn thức ăn quan trọng nhất hiện nay phục vụ cho nghành chăn nuôigia súc Mặt khác cây ngô còn là nguồn thức ăn xanh cung cấp rất tốt cho nhiều loài
Trang 15gia súc.
Với tình hình ngành chăn nuôi trên thế giới có su hướng phát triển mạnh, đâyđược xem như yếu tố gián tiếp thúc đẩy sự gia tăng sản lượng của cây ngô trên toànthế giới
2.1.4.5 Ngô làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh
Theo đông y, ngô có vị ngọt tính bình có tác dụng lợi tiểu, chữa bệnh viêm thậnphù thũng, viêm đường tiết niệu, viêm gan, đái tháo đường, huyết áp
Chính vì ngô chứa nhuều thành phần dinh dưỡng phong phú và đầy đủ mà ngô
đã được dùng rất nhiều trong thành phần thức ăn bổ sung
Trong râu ngô có chứa nhiều kali, tinh dầu, vitamim C Chính vì vậy, nước râungô được coi là nước uống tăng cường sức đề kháng, lợi tiểu
2.2 Tình hình sản xuất ngô thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất ngô ở thế giới
Ngành sản suất ngô thế giới liên tục tăng từ đầu thế kỹ 20 tới nay, nhất là trong
40 năm gần đây, ngô là cây trồng có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong những câylương thực chủ yếu Vào năm 1961 năng suất ngô trung bình chỉ chưa đạt 20 tạ/ha,năm 2004 đạt 49,9 tạ/ha Năm 2007, theo USDA diện tích ngô đã vượt qua lúa nước,với 157 triệu/ha, đạt năng suất 4,9 tấn/ha và sản lượng đạt kỷ lục 766,2 triệu tấn
Nguồn số liệu của (FAOSTAT, USAD 2008).
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô thế giới từ 2004-2009
Năm Diện tích
(triệu ha)
Năng suất(tấn/ha)
Sản lượng(triệu tấn)
Trang 16Kết quả trên có được, trước hết nhờ ứng dụng rộng rãi lưu thuyết ưu thế laitrong chọn giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác.Đặc biệt trong 10 năm lại đây cùng với nhiều thành tựu mới trong chọn tao giống lainhờ áp dụng phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học thì việc ứng dụng côngnghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần gia tăng sản lượng.
Cây ngô là cây ngũ cốc đã và đang chiếm vị trí quan trọng thứ ba chỉ đứng saulúa gạo và lúa mì Theo dự báo và thống kê của Viện Nghiên cứu Chương trình Lươngthực Thế giới (IPRI, 2003), tới năm 2020 nhu cầu ngô thế giới là 852 triệu tấn
Đặc biệt bước sang thế kỉ 21, cùng với những thành tựu mới trong việc tạogiống lai, nhờ áp dụng phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học thì việc ứngdụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp phần đưa năng suất ngô thế giớivượt lên lúa mì và lúa nước
2.2.2 Tình hình sản xuất ngô Việt Nam
Ở Việt Nam ngô là cây lương thực đứng thứ hai sau cây lúa và có vai trò quantrọng nhất đối với ngành chăn nuôi Năng suất và sản lượng ngô liên tục tăng trong cácnăm ngần đây là do nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là công tác giống Diện tích ngô nước
ta năm 2009 đạt 1.086.800 ha, năng suất đạt 40,8 tạ/ha, và sản lượng đạt 4.431.800 tấn(FAOSATAT, 2009) Tuy nhiên, hàng năm chúng ta vẩn còn phải nhập một khốilượng thương phẩm ngô để chế biến làm thức ăn cho chăn nuôi và khối lượng khôngnhỏ hạt giống ngô lai cho sản xuất
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô Việt Nam năm 2004-2009
Năm Diện tích
(1000 ha)
Năng suất(tấn/ha)
Sàn lượng(1000tấn)
Trang 172.3 Tình hình nghiên cứu giống ngô thế giới và Việt Nam
2.3.1 Nghiên cứu ngô trên thế giới
Ngô được xem là cuộc cách mạng xanh của nửa đầu thế kỷ 20, người đặt nềntảng ưu thế lai ở cây ngô đầu tiên là Charles Darwin.Vào năm 1781, từ một thí nghiệmnhỏ trong nhà kính ông nhận thấy rằng những cây giao phối phát triển cao hơn nhữngcây tự phối 20%
Ngày 5/11/1492 hai thuỷ đoàn thám hiểm của Christopher Colombus phát hiện
ra cây ngô tại nội địa của Cuba Nhờ những đặc tính ưa việt của cây ngô mà ngô đãđược lan truyền khắp nơi trên thế giới
Từ những cây ngô dại này, qua thuần hoá đã tạo ra được những giống ngô chonăng suất thích ứng với từng vùng trên thế giới, đặc biệt việc tạo ra ngô lai là thànhtựu quan trọng vì năng suất được tăng vượt trội
Thực tế trước Darwin, năm 1694 đà có nhiều nhà khoa học người Đức và Anh
đã lai tạo và ghi chép những quan sát của mình về ưu thế lai Charles Darwin đãkhuyến khích nhiều nhà thực vật học trẻ đi vào nghiên cứu và lai tạo ngô Một trong số
đó là W.J.Beal nhà thực vật học Midigan trẻ tuổi có đam mê nghiên cứu ngô lai
Beal đã trao đổi với Darwin về rất nhiều công trình của ông về tự phối và giaophấn thực vật Chính Beal đã đưa thí nghiệm nhỏ của Darwin ra quy mô lớn ngoàiđồng ruộng năm 1878
Như chúng ta đã biết, vào nửa đầu thế kỉ 19 các trang trại chủ đã biết lợi dụngnhững ưu việt của hỗn hợp các giống ngô khác nhau trong sản xuất
Vào nửa cuối thế kỉ 19 các phương pháp cải tạo đã rõ ràng hơn trước, mang tínhchất khoa học chứ không trông chờ vào may rủi Đó là công trình của 1 giai đoạn mớicải tạo cây ngô được William James Beal tiến hành tại Học Viện Nông NghiệpMichigan (sau trở thành trường Đại Học bang Michigan) Năm 1977 lần đầu tiên ông
đã tiến hành việc lai có kiểm soát giữa các giống ngô với mục đích duy nhất là tăngnăng suất bởi ưu thế lai Kết quả của những thí nghiệm đó đã kích thích các nhà tạogiống ngô suy nghĩ cho sự phát triền ngô lai hiện đại
Có lẽ do khâm phục Darwin và được ông khuyến khích nên W J Beal đã tiếnhành lai có kiểm soát các giống ngô
Năm 1876, W J Beal đã trình bày kết quả thí nghiệm đầu tiên của ông và nhấn
Trang 18mạnh cần thiết phải quản lý bố mẹ cải tạo cây trồng Ông nói: “…lai tạo cây trồng tuycòn phôi thai, song tôi tiên đoán trước rằng trong tương lai sẽ có những bước tiến vĩ
đại theo hướng này cho lúa mì, yến mạch, ngô, rau, cây ăn quả, cây cảnh…”(Trích dẫn
bởi Bùi Mạnh Cường, 2007)
Geoge Harrson Shull là người đầu tiên tạo dòng thuần tự phối và giống lai giữadòng Năm 1905 – 1907 ông đả tiến hành những thí nghiệm của mình Qua thí nghiệmGeoge Harrson Shull đã nhận biết được động tự phối và giao phối Ông còn nhận thấy
tự phối dẫn tới sự suy giảm kích thích của cây, giam sức sống và năng xuất thấp
D F Jones năm 1917 ở trại thí nghiệm Connecticut đưa ra giải pháp lai kép thìsản xuất ngô lai mới khả quan
Edwar m.East là người xây dựng nhiều nhất về kiến thức chủ yếu cho sự pháttriển cây ngô lai bây giời
2.3.2 Nghiên cứu ngô ở Việt Nam
Ngô xem là cây lương thực định vị quan trọng thứ hai sau cây lúa So với cácnước trên thế giớ năng suất ngô nước ta còn thấp Tuy nhiên, trong thời gian gần đâytình trạng đó đã được cải thiện một cách đáng kể do thay đổi theo hướng tiến bộ và ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Giai đoạn 2001 – 2005, đề tài nghiên cứu giống ngô lai thích hợp cho các vùngsinh thái đã thiết lập được mạng lưới nghiên cứu chọn tạo giống ở các vùng trồng ngôchính
Trong những năm ngần đây Trung tâm Nghiên cứu và sản xuất giống ngô SôngBôi đã Nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều giống ngô có năng suất cao và có sứccạnh tranh Tiêu biểu như giống ngô nếp lai LSB4 đây là giống ngô có thời gian sinhtrưởng ngắn, năng suất cao, phẩm chất tốt phù hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau.Giống ngô nếp lai có thời gian sinh trưởng vụ xuân từ 105 đến 115 ngày, vụ thu từ 80đến 85 ngày năng suất đạt 50 – 60 tạ/ha Ngoài giống ngô nếp lai Trung tâm Nghiêncứu ngô đã đưa ra những giống ngô mới có triển vọng gần đây như: LVN 66, LVN 45,LVN 61
Ngay từ những năm ngần đây việc Việt Nam ra nhập WTO đã và đang thúc đẩy
sự hợp tác và hội nhập nghiên cứu với các nước bạn Những nghiên cứu ngô lai tạiViệt Nam đã được khởi động từ những năm 1970 của thế kỷ trước nhưng chỉ được bắt
Trang 19đầu vào thập niên 90 bằng việc tao ra hàng loạt giống ngô lai không quy ước, rồi một
số giống lai quy ước
2.3.3 Các giống ngô hiện trồng ở Việt Nam
Với nhu cầu ngày càng lớn về lương thực cây ngô tại Việt Nam được định vị sốhai sau cây lúa Hiện nay trên cả nước đã có nhiều giống ngô được nhập từ nước ngoàicũng như những giống ngô trong nước do các nhà chọn giống tạo ra Cty TNHH Hạtgiống C.P Việt Nam là đơn vị nổi tiếng và uy tín với bộ giống ngô lai chất lượng cómặt sớm tại Việt Nam như: C.P 888, C.P 999, C.P 333
Ngoài ra còn một số giống ngô mới đã được khẳng định trên thị trường nhưGiống ngô đơn tính LVN 66 cho năng suất cao ở Thanh Hóa Yêu điểm của giống ngôLVN 66 là thân to, chắc chắn, ít sâu đục thân, hạn chế bệnh khâu vằn bộ rễ ăn sâu cóthể chống chọi với điều kiện khắc nhiệt của thời tiết ở nhiều địa phương Tới kỳ thuhoạch lá vẫn xanh làm thức ăn cho gia súc Trên cánh đồng Thiệu Nguyên LVN 66 nổibật hơn với màu xanh mướt dù đã đến thời kỳ thu hoạch
Giống ngô lai LVN 66 là giống ngô lai chịu thâm canh, cho năng suất cao,chống chịu điều kiện bất lợi của tác giả Mai Xuân Triệu, Lê Văn Hải ở viện nghiêncứu ngô
2.4 Tình hình sản xuất ngô tại Đồng Nai và các giống ngô hiện trồng
2.4.1 Tình hình sản xuất ngô tại Đồng Nai
Đồng Nai thuộc vùng Đông Nam Bộ, đây là vùng ngô hàng hóa có tiềm năngnhất ở nước ta Đất trồng chủ yếu là đất bazan, đất xám, đất phù sa sông Vùng nàyđược định vị trồng thành 2 vụ ngô liên tiếp trong năm, đó là vụ hè thu và vụ thu đông
Theo số liệu thống kê 2009 thì diện tích trồng ngô tại Đồng Nai đạt 54,4 (Nghìnha) đạt 315,3 (nghìn tấn) năng suất trung bình đạt 58 (tạ/ha) diện tích trồng chủ yếu tậpchung ở các huyện Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Tân Phú, Long Thành, Trảng Bom, ĐịnhQuán
Thực tế cây ngô đứng vững và ổn định trên đất Đồng Nai trong những năm qua
là kết quả nghiên cứu mệt mài, của tập thể cán bộ của Trung tâm khuyến nông vàTrạm khuyến nông các huyện nhằm nâng cao đời sống của nhân dân
Ngần đây với tiến bộ của công nghệ sinh học đã đưa cây ngô chuyển gen vàokhai thác tại địa bàn tỉnh Đồng Nai, và đã được sự đồng ý của nhiều hộ nông dân
Trang 20Giống ngô chuyển gen có yêu điểm năng suất tăng từ 8-10 năng suất trung bình, giảmchi phí thuốc trừ sâu, không ảnh hưởng tới môi trường vì ít phải dùng thuốc trừsâu.(theo Vietnamnet).
2.4.2 Các giống ngô hiện trồng tại Đồng Nai và yêu cầu giống ngô
Các giống ngô được sử dụng là những giống ngô ngắn ngày có dạng cây vàdạng lá gọn, tính chống chịu tốt và đặt biệt là có năng suất cao và ổn định được trồngtrên địa bàn tỉnh là các giống: CP888, LVN10, C919, NK67
Với nhu cầu ngày càng cao của người dân ngày nay cần thiết phải có đượcnhững giống ngô đạt tiêu chuẩn thỏa mản nhu cầu như kỳ vọng: chín sớm, kháng sâubệnh tốt, có khả năng chịu hạn tốt và đặc biệt là đạt năng suất cao Để đạt được nhữngtiêu chí đó chúng ta cần phải khảo nghiệm một số giống mới trên nhiều địa bàn khácnhau Qua đó chúng ta có thể chọn lựa được những chỉ tiêu tốt đáp ứng được nhu cầuthiết yếu của người dân hiện nay
Trang 21Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian, địa điểm và điều kiện nghiên cứu
3.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ ngày 19/5/2010 đến 23/8/2010
Địa điểm: tại ấp Bàu Cá, Xã Trung Hòa, Trảng Bom, Đồng Nai
3.1.2 Điều kiện nghiên cứu
3.1.2.1 Điều kiện đất đai
Thí nghiệm được tiến hành tại công ty giống cây trồng Đồng Nai Đất thínghiệm thuộc loại đất đỏ nâu (Reddish Brown Latosol), hơi dốc <50
Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất thí nghiệm
H2O KCl53,1% 24,5% 17,1% 2,1% 3,2% 6,04 5,1
(Nguồn:Công ty giống cây trông Đồng Nai , năm 2010)Như vậy đất thí nghiệm thuộc loại đất sét pha thịt, phù hợp cho cây ngô pháttriển
3.1.2.2 Điều kiện khí hậu thời tiết
Theo số liệu của trung tâm khí tượng trạm đo Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Bảng3.2) cho thấy: tổng lượng mưa hàng tháng khá cao, đặc biệt là tháng 7 với 416 mm, tạođiều kiện thuận lợi cho cây ngô phát triển Nhiệt độ trung bình các tháng nhìn chung làphù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô Ẩm độ các tháng cao hơn so với
ẩm độ thích hợp của cây ngô, tuy nhiên ảnh hưởng không đáng kể cho cây ngô Số giờnắng cao nhất là tháng 5 với 216 giờ, thấp nhất là tháng 7 với 144 giờ
Như vậy, khí hậu thời tiết phù hợp với việc canh tác cây ngô
Trang 22Bảng 3.2: Đặc điểm về khí tượng thủy văn trong các tháng tiến hành tiến hành thí
nghiệm, tại vùng áp Bàu Cá, Trảng Bom, Đồng Nai, năm 2010
Ẩm độtrung bình(%)
Tổng sốgiờnắng/tháng(giờ)
Lượngbốc hơi(mm)
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tại trạm đo Biên Hòa, Đồng Nai)
3.1.2.3 Quy trình kỹ thuật canh tác
Các biện pháp kỹ thuật gieo theo quy trình của Viện Nghiên Cứu Ngô Việt Nam
Chuẩn bị đất và gieo hạt
Làm đất: Đất được tiến hành cày sâu khoảng 25-30 cm, phơi khô 1-2 tuần, sau đóbừa kỹ, làm sạch cỏ dại, dư thừa thực vật của vụ trước Tiếp theo sẽ san bằng bónvôi, khử chua và dùng dây chia làm thành các băng mỗi băng là một lần lặp lại,trên mỗi băng được chia làm các ô thí nghiệm để gieo hạt
Gieo hạt: Gieo 2 hạt một hốc, hạt được gieo ngay không qua ngâm ủ, gieo xonglấp đất câu 2-3 cm, tiến hành tưới nước ngày 2 lần, tuỳ theo thời tiết mà tưới chohợp lý, tránh úng ngập và khô hạn ngay từ khi gieo hạt sau 1 tuần thì kiểm tra độnảy mầm, tỉa cây 10 ngày sau khi gieo nên để lại 1 cây/ hốc
Liều lượng phân bón và cách bón
Liều lượng phân bón cho 1 ha: 150kgN + 90kg P2O5+ 60kg K2O
Trang 23đất lấp phân và kết hợp vun gốc ngô tránh đổ ngã.
Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh
Chăm sóc: tiến hành xới xáo, phá váng và dặm lại khi ngô ở giai đoạn cây con Khi
ngô có 3-4 lá thật tiến hành làm cỏ xới xáo, tỉa cây yếu, bị sâu bệnh để 1 cây/hốc.Khi ngô được 9-10 lá tiến hành làm cỏ, bón thúc lần 2 tiến hành vun cao gốc
Phòng trừ sâu bệnh: phun thuốc phòng trừ sâu bệnh
Phòng trừ sâu đục thân: bằng cách bỏ thuốc Diadan 10H, 3-5 hạt vào loa kèn, xịtthuốc Phetho 50ND
Phòng trừ sâu ăn lá: xịt thuốc vibasu: 40ND, Quintox: 10ec theo hướng dẫn sửdụng của nhà sản xuất
Thu hoạch thủ công, thu hoach trái của 2 hàng giữa cân trọng lượng toàn bộ tráicủa hai hàng của ô thí nghiệm và đo ẩm độ để tính năng suất thực thu và các chỉ tiêukhác
3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Giống thí nghiệm
Tham gia thí nghiệm gồm 10 giống ngô lai: 9 giống của Viện Nghiên Cứu ngôViệt Nam và giống C919 làm đối chứng của Công ty giống Monsanto
Bảng 3.3: Các giống ngô tham gia thí nghiệm
TR1 1 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
VS-6 2 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
SB 09-9 3 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
VS-31 4 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
LS-0737 5 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
LVN81 6 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
LS-0997 7 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
SB 09-13 8 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
TR104-1 9 Viện nghiên cứu ngô Việt Nam
C919 (ĐC) 10 Công ty giống Monsanto
Trang 24Bảo vệ
Ghi chú: 1, 2, …, 10 là các giống; LLL: lần lặp lại.
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 14 m2(4 hàng, mỗi hàng dài 5 m);
- Khoảng cách, mật độ: 0,70 m x 0,25 x 1 cây, mật độ: 57.143 cây/ha
3.2.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng
Theo dõi ngày nẩy mầm: khi có 50% số cây trên ô nảy mầm (cây có 1 lá thật)
Theo dõi ngày tung phấn: khi có 50% số cây trên ô thí nghiệm tung phấn
Theo dõi ngày phun râu: khi có 50% số cây trên ô thí nghiệm phun râu
Theo dõi ngày chín sinh lý: khi lá bi chuyển sang màu vàng và chân hạt có chấmđen, ở 50% số cây trong ô thí nghiệm
Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/cây/ngày):
Tính theo công thức: CC = (h2-h1)/t
Trong đó: CC: tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
h1: chiều cao cây đo lần 1(cm)
h2:chiều cao cây đo lần 2t: thời gian giữa 2 lần đo
B ảo vệ
Trang 25 Số lá: theo dõi theo định kỳ, lá được tính khi có lưỡi lá và cổ lá mỗi lần đếm cóđánh dấu bằng cách cắt đầu lá, để tiện cho việc đếm số lá lần sau.
Tốc độ ra lá: ( lá/cây/10 ngày)
Tính theo công thức: TĐRL = (l1-l2)Trong đó TĐRL: Tốc độ ra lá
Tính theo công thức IVANOV: S = A x B x K (dm2/cây)
Trong đó S: diện tích lá
A: chiều dài láB: chiều rộng láK: hệ số = 0,7
Chỉ số diện tích lá:
Tính theo công thức: LAI = m2lá/ m2đất
Trong đó m2lá: diện tích lá, m2đất là diện tích đất
Giới hạn chiều cao cây và số lá theo dõi 5 cây ngẫu nhiên ở mỗi ô thí nghiệm
Các chỉ tiêu chống đổ ngã
Chiều cao cây cuối cùng (cm): Tiến hành đo khi ngô phun râu được 15 ngày, đo
từ mặt đất đến cổ lá cuối cùng của 15 cây ngẫu nhiên trong ô thí nghiệm
Chiều cao đóng trái (cm): Đo từ mặt đất đến đốt mang trái đầu tiên.
Đường kính thân (cm): Đo đoạn thân cách mặt đất từ 10 -20cm; đo 10 cây ngẫu
nhiên trong ô thí nghiệm
Tỷ lệ đổ ngã (%): Bằng số cây bị đổ (những cây có gốc nghiêng > 300) / tổng sốcây trong ô thí nghiệm
Trang 26n1bệnh cấp 4: bệnh hại đến trái
n2bệnh cấp 3: bệnh lây đến lá thứ nhất
n3bệnh cấp 2: bệnh lây đến lá thứ 2 dưới trái xuống
n4bệnh cấp 1: bệnh lây đến lá thứ 3 dưới trái xuống
Bệnh đốm lá:
Cấp độ từ 1-5 dải trên phần trăm diện tích lá bị hại
Cấp 1 : không nhiễm (<5% diện tích lá bị hại)
Cấp 2 : nhiễm nhẹ (khi 5 – 15% diện tích lá bị hại.)
Cấp 3 : nhiễm trung bình (khi 13-30% diện tích lá bị hại)
Cấp 4 : nhiễm nặng (khi 30-50% diện tích lá bị hại)
Cấp 5 : nhiễm rất nặng (>50% diện tích lá bị hại)
Các đăc trưng về trái và hạt ngô
Chiều dài trái: đo từ đầu trái đến cuối trái kể cả đuôi chuột
Đường kính trái: đo phần giữa của trái
Màu sắc hạt:
Độ bọc kín của lá bi:
Cấp 1: chiều dài của lá bi bao khỏi trái từ 1-1,5cm
Cấp 2: chiều dài của lá bi bao khỏi trái từ 0,5-1cm
Cấp 3: chiều dài của lá bi bao khỏi trái từ 0-0,5cm
Cấp 4: hở đầu trái bắp
Trang 27Các yếu tố cấu thành năng suất
Số trái hữu hiệu/cây: tổng số trái thu hoạch / tổng số cây thu hoạch Ghi tổng số
trái được thu hoạch ở ngoài đồng và đếm cây ngô có trái
Số hàng hạt/hàng: đếm số hàng trên trái
Số hạt/hàng: số hạt đếm được / hàng
Khối lượng 1000 hạt (g): sấy khô hạt ở ẩm độ 15% rồi cân khối lượng
Tỷ lệ hạt/trái(%) = (Trọng lượng hạt/trọng lượng trái + lõi) x 100, mỗi nghiệm
thức lấy ngẫu nhiên 5 trái tẻ hạt rồi tính tỷ lệ
Khối lượng ô: cân khối lượng ngoài đồng của tất cả trái bắp tươi
Ẩm độ lúc thu hoạch: lấy 5 trái ngô trên mỗi ô thí nghiệm tẻ hạt ra và tổng khốilượng của 5 trái đó lại với nhau Được xác định bằng máy đo ẩm độ hạt Tỷ lệphần trăm độ ẩm được tính ngay khi thu hoạch
Năng suất lý thuyết (kg/ha):
Tính theo công thức: NSLT = (A x B x C x D x E) / (1000 x 1000)
Trong đó A: Mật độ cây
B: tỷ lệ trái hữu hiệu /câyC: Số hàng hạt/tráiD: Số hạt / hàngE: khối lượng 1000 hạt, ẩm độ 15%
1000:là hệ số chuyển đổi từ g sang kg
1000: chuyển đổi 1000 hạt sang 1 hạt
Năng suất thực thu (kg/ha):
Năng suất thực thu (kg/ha) được tính theo công thức
2
P P NS(ta / ha) 10
S P
Trong đó: P1: Khối lượng bắp tươi của 2 hàng giữa (cân lúc thu hoạch)
S0: Diện tích của 2 hàng giữa
P2: Khối lượng hạt khô của 10 cây mẫu ở ẩm độ khoảng 14%
P3: Khối lượng bắp tươi của 10 cây mẫu cân lúc thu hoạch
Trang 29Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống
Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây ngô rất quan trọng nó định vị tớinăng suất và chất lượng của ngô khi thu hoạch Đây cũng là chỉ số định vị thời kỳ mùa
vụ của nông dân đảm bảo cho việc xuống giống kịp thời
Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây ngô được tính từ khi gieo hạt đếnkhi trái chín sinh lý hoàn toàn
Kết quả nghiên cứu về thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống ngôđược trình bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống ngô lai:
Giống
Từ gieo đến Chênh lệch
Tung Phun râu(ngày)
phấn-Nảy mầm(ngày)
Tung phấn(ngày)
Phun râu(ngày)
Chín sinh lý(ngày)
Trang 304.1.1 Thời gian từ gieo đến khi mọc
Thời gian gieo đến khi mọc là thời kỳ quan trọng ảnh hưởng tới tỉ lệ số cây saunày Thời gian này được tính từ khi gieo hạt đến lúc có 50% số cây mọc trên mặt đất.Khả năng mọc mầm của ngô tùy thuộc vào chất lượng của giống, ngoại cảnh lúc gieotrồng
Các giống ngô được gieo khảo nghiệm vào mùa mưa mới bắt đầu đó là điềukiện thuận lợi cho sự nảy mầm và phát triển của cây ngô Theo kết quả bảng ở 4.1nhận thấy, nhìn chung tỷ lệ nảy mầm giữa các giống có sự khác nhau, và dao động từ4-6 ngày sau khi gieo là nảy mầm Trong đó có 2 giống nảy mầm sớm nhất đó là VS -6
và LS-0997 (4 ngày sau gieo), các giống nảy mầm sau 5 ngày gieo là TR1, SB09-9,VS-31, LVN 81, TR104-1, C919(đ/c), giống LS-0737 và SB09-13 là hai giống nảymầm chậm nhất sau 6 ngày gieo Với tính chất khu khảo nghiệm nên nhìn chung qua
sự chăm sóc và gieo giống vào thời điểm thời tiết thuận lợi do đó các giống nảy mầm
và phát triển dai đoạn này khá đồng đều Đây là yếu tố định vị cấu thành năng suất saunày
4.1.2 Thời gian từ khi mọc đến tung phấn
Thời gian từ khi mọc đến tung phấn cây ngô đã trải qua nhiều giai đoạn sinhtrưởng và phát triển khác nhau Trong đó thời kỳ ngô mọc được từ 3-4 lá, đây là thời
kỳ sinh trưởng dị dưỡng của cây ngô (sử dụng chất dinh dưỡng có trong hạt) Bướcqua thời kỳ này cây ngô sinh trưởng và phát triển nhờ chất dinh dưỡng từ đất Thời kỳnày ngô đả có sự phân hóa và phát triển các thành phần như: thân, lá và đặc biệt là sựphân hóa cơ quan sinh sản Vì vậy để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho ngô phát triểncần phải bón phân và chăm sóc như: bón phân, xới xáo, vun gốc tạo điều kiện cho bộ
rễ phát triển tốt trước tránh đổ ngã
Thời kỳ trước khi ngô trổ khoảng 14 -18 ngày là thời kỳ nhạy cảm định vị tớinăng suất của ngô sau này nếu gặp điều kiện thời tiết không thuận lợi Vì vậy phải chủđộng hệ thống tưới tiêu tạo cho sự trổ bông cờ và kết hạt tốt
Ta thấy qua bảng 4.1: nhìn chung các giống ngô tung phấn dao động trongkhoảng 53-56 ngày sau gieo Có 3 giống tung phấn sớm nhất sau 53 ngày sau khi gieolà: SB 09-9, LVN81, SB09-13, các giống tung phấn sau 54 ngày có: TR1, LS-0737,TR104-31, C919 ; các giống tung phấn muộn nhất là :VS-6, LS-0997 sau 56 ngày
Trang 31gieo, và chỉ có giống VS-31 là tung phấn sau 55 ngày gieo Nhìn chung, các giống ngôtung phấn ít có sai khác so với giống đối chứng.
4.1.3 Thời gian từ gieo đến phun râu
Thời gian tung phấn tới thời gian phun râu của ngô kéo dài rất ngắn dao độngkhoảng 0 -2 ngày Đây là giai đoạn hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng tới khả năngthụ tinh của cây ngô và ảnh hưởng trực tiếp tới năng xuất sau này
Giai đoạn này để cây ngô có thể phun râu tốt, thụ phấn và khả năng kết hạt tốtthì phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cũng như tạo điều kiện thuận lợi về ngoạicảnh
Theo kết quả bảng 4.1 ta thấy có 2 giống phun râu chậm nhất là VS-6 phu râu
58 ngày và giống LS-0997 phun râu 57 ngày Có 2 giống phun râu sớm nhất là:LVN81 phun râu 53 ngày và giống SB09-13 phun râu 54 ngày Các giống còn lại cóthời có thời gian phun râu 55 ngày
4.1.4 Khoảng cách thời gian giữa tung phấn và phun râu
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thụ phấn và thụ tinh diễn ra tốt hơn và tỉ lệkết hạt cao Nghĩa là giống nào có khoảng cách thời gian này càng ngắn thì khả năngthụ phấn thụ tinh càng hiệu quả Thời gian này phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đóbản chất hạt giống cũng như ngoại cảnh đóng vai trò chủ yếu để quá trình này xảy ratốt đẹp và đạt hiệu quả cao
Theo kết quả bảng 4.1 ta thấy 2 giống có sự chênh lệch 2 ngày đó là giống VS-6
và giống SB09-9 Có 2 giống không có sự chênh lệch là VS-31 và giống LVN81 Cácgiống còn lại co sự lênh lệch 1 ngày
4.1.5 Thời gian từ gieo đến chín sinh lý
Trong thời kỳ này cây ngô đã có sự hình thành và tích lũy vật chất trong hạt.Ban đầu các chất được tích lũy ở dạng lỏng sau đó hình thành hạt cứng ở cuối gianđoạn Lúc lá bi chuyển sang màu vàng hoàn toàn và chân hạt xuất hiện chấm đen thìtrái đã trong rai đoạn chín sinh lý Đây là thời gian có thể thu hoạch ngô
Theo kết qua bảng 4.1 ta thấy 2 giống chín sớm nhất 89 ngày là TR1 vàLVN81, các giống sau 91 ngày chín là SB09-9,VS-31, LS-0737, LS-0997, có 2 giốngsau 93 ngày chín là VS-6 và giống đối kháng C919, có 2 giống chín muộn nhất làSB09-13 và TR104-1 sau 95 ngày gieo
Trang 324.2 Động thái và tốc độ tăng trường chiều cao cây
4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây
Động thái tăng trưởng chiều cao của cây ngô phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ở thời
kỳ khác nhau thì động thái chiều cao của cây sẽ khác nhau Đây là chỉ tiêu phụ thuộcvào yếu tố di truyền, kỹ thuật canh tác, điều kiện ngoại cảnh Vì vậy đây được xem làyếu tố quan trọng định vị cho các nhà chọn giống và nó là chỉ tiêu có ảnh hưởng tớinăng suất sau này Theo kết quả bảng 4.2 ta thấy:
Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô (cm/cây)
Giống Giai đoạn (NSG)
LVN 81 22,7b 93,3c 182,3d 217,3e
LS-0997 25,7ab 99,7ab 200,3b 233,1cdSB09-13 27,7a 100,3a 214,7a 240,3 abTR104-1 27,6a 99,3ab 215,7a 239,7abC919(ĐC) 25,3ab 96,7b 198,3b 236,3bc
Prob 0,0008 0,000 0,000 0,000
Giai đoạn 15 ngày sau gieo, từ kết quả phân tích phương sai cho thấy P<0,01nhìn chung động thái tăng trưởng các giống thí nghiệm trong giai đoạn 15 ngày saugieo có sự khác biệt rất có ý nghĩa đáng tin cậy Theo kết quả trắc nghiệm phân hạngthì có ba giống có động thái tăng trưởng cao hơn so với giống đối chứng là: SB 09-9(27,7 cm/cây ), SB09-13 (27,7 cm/cây), TR104-1 (27,6 cm/cây) Các giống còn lạithấp hơn hoặc tương đương với giống đối chứng C919 là 25,3 (cm/cây)
Giai đoạn 30 ngày sau gieo: cây ngô đã có sự phát triển nhanh về chiều cao, do
bộ rễ đã có thể hút chất dinh dưỡng trực tiếp trong đất để lớn lên Từ kết quả phân tích
Trang 33phương sai P<0,01 cho thấy trong giai đoạn này các giống trong thí nghiệm có sự khácbiệt rất có ý nghĩa đáng tin cậy Các giống dao động về chiều cao cây ngô giai đoạnnày nằm trong khoảng 83,6 – 100,3 (cm/cây), theo kết quả phân hạng ta thấy giốngSB09-13 (100,3 cm/cây) có chiều cao tốt nhất, có sự khác biệt so với giống VS-6 (83,6cm/cây), TR1 (89,3 cm/cây) và giống LS-0737 (87,7 cm/cây) Nhưng không khác biệtmấy so với giống còn lại và giống đối chứng C919 là 96,7 (cm/cây).
Giai đoạn 45 ngày sau gieo: từ kết quả phân tích phương sai cho thấy P<0,01thời gian này cây phát triển rất nhanh về chiều cao và có sự khác biệt rất ý nghĩa Cónhiều giống đã bắt đầu phát triển phân hoá cơ quan sinh sản Trong giai đoạn này sựdao động về chiều cao cây ngô nằm trong khoảng 180,3 – 215,7(cm/cây) Theo kết quảphân hạng ta thấy có hai giống TR104-1 (215,7 cm/cây), và giống SB09-13 ( 214,7cm/cây) có chiều cao tốt nhất và có sự khác biệt rất có ý nghĩa so với các giống VS-6(180,3 cm/cây), LS-0737 (cm/cây), LVN81 (182,3 cm/cây) và giống TR1 (190,7cm/cây), nhưng không có sự khác biệt so với các giống còn lại và giống đối chứngC919 có chiều cao 198,3 (cm/cây)
Giai đoạn 60 ngày sau gieo: đây là giai đoạn cuối của quá trình phát triển thân
lá, động thái tăng trưởng của cây có sự chậm hơn những giai đoạn trước vì giai đoạnnày cây tập trung dinh dưỡng để kích thích cơ quan sinh sản Theo kết quả phương saiP< 0,01 cho thấy các giống trong thí nghiệm giai đoạn này có sự khác biệt rất có ýnghĩa, nhìn chung các giống đều có chiều cao trên 210 cm, và dao động trong khoảng215,3 – 242 (cm/cây) Trong đó giống cao nhất là SB09-9 242 (cm/cây), nhưng không
có sự khác biệt mấy so với các giống SB09-9 (240,3 cm/cây), TR1 (240,3 cm/cây) vàgiống TR104-1 (cm/cây), nhưng lại có sự khác biệt so với các giống còn lại và giốngđối chứng C919 ( 236,3 (cm/cây), giống thất nhất là LS-0737 215,3 (cm/cây)
4.2.2 Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
Tốc độ tăng trưởng cao cây phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền của giống,điều kiện ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc Tốc độ tăng trưởng chiều cao tăng dầnqua các giai đoạn, đạt tốc độ cao nhất vào thời kỳ cây được khoảng 35 – 40 ngày saugieo, sau đó ngô ngừng phát triển về chiều cao Qua kết quả bảng 4.3:
Trang 34Bảng 4.3: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô (cm/cây/ngày)
Giống Giai đoạn (NSG)
độ trên 4,7 (cm/cây/ngày)
Giai đoạn sau gieo 30 – 45 ngày, giai đoạn này cây ngô đã có đủ chất dinhdưỡng và nước từ đất, do đó khả năng tăng trưởng chiều cao giai đoạn này khá cao.Theo kết quả phân tích phương sai P< 0,01 cho thấy nhình chung các giống có sự khácbiệt rất có ý nghĩa, độ tăng trưởng chiều cao cây ngô giai đoạn này giao động khoảng5,9 – 7,7 (cm/cây/ngày) Qua bảng phân hạng cho thấy có hai giống TR104-1 (7,7cm/cây/ngày) và giống SB09-13 (7,6 cm/cây/ngày) có tốc độ tăng trưởng về chiều caokhá tốt nhưng không khác biệt mấy so với các giống TR1, SB09-9, VS-31, LS-0997 và
Trang 35LVN 81 chỉ đạt 5,9 cm/cây/ngày).
Giai đoạn sau gieo 45 – 60 ngày, giai đoạn này tốc độ tăng trưởng chiều caonhìn chung của cây là chậm lại Qua phân tích phương sai P< 0,01 cho thấy các giốngtrong thí nghiệm có sự khác biệt rất có ý nghĩa Tốc độ tăng trưởng trong giai đọn nàycủa cây nằm trong khoảng 1,6 – 3,8 (cm/cây/ngày) Qua bảng phân hạng cho thấygiống có tốc độ cao nhất trong giai đoạn này là VS-6, 3,8 (cm/cây/ngày), không có sựkhác biệt mấy so với giống TR1 nhưng lại có sự khác biệt so với các giống còn lại vàgiống đối chứng C919 có tốc độ 2,5 (cm/cây/ngày), giống có tốc độ tăng trưởng thấpnhất TR104-1 chỉ đạt 1,6 (cm/cây/ngày)
4.3 Số lá và tốc độ ra lá
4.3.1 Số lá
Ở mọi cây trồng nói chung lá là bộ phận quan trọng để cây tổng hợp chất hữu
cơ nuôi cây trồng qua quá trình quang hợp Do vậy ở cây ngô số lá là một yếu tố cóảnh hưởng đến năng suất sau này, số lá nhiều hay ít phụ thuộc vào bản chất di truyềncủa giống, điều kiện ngoại cảnh và chăm sóc Số lá tăng dần qua các thời kỳ sinhtrưởng của cây ngô Theo bảng 4.4 ta thấy:
Giai đoạn 15 ngày sau khi gieo, trong giai đoạn này số lá của các giống nằmtrong khoảng 2,8 -3,1 (lá/cây) nhìn chung giai đoạn này các giống không có sự khácbiệt mấy, do cây sống chủ yếu phụ thuộc vào chất dinh dưỡng có từ hạt, khả năng hútchất dinh dưỡng và nước của rể còn yếu
Trang 36Bảng 4.4: Số lá qua các thời kỳ của các giống ngô (lá/cây)
Giống Giai đoạn (NSG)
Giai đoạn 45 ngày sau khi gieo, số lá của các giống giai đoạn này đã đạt trên
12 lá và dao động trong khoảng 12,5 – 14,3 (lá/cây) Giống có số lá nhiều nhất làTR104-1 có 14,3 lá, giống có số lá ít nhất là LS-0997 có 12,5 (lá/cây) trong đó giốngđối chứng C919 có 13,3 (lá/cây)
Giai đoạn 60 ngày sau khi gieo, đây là giai đoạn cây có số lá của các giốngtương đối đồng đều, và ngô đã trong thời kỳ trổ cờ hoàn toàn do đó số lá của cây cũng
là cố định Giai đoạn này có thể xác định được số lá từng giống Nhìn chung số látrong giai đoạn này dao động khoảng 18,1 – 20,6 (lá/cây) Giống đối chứng C919 có
số lá nằm trong khoảng trung bình với 18,9 (lá/cây)
Trang 374.3.2 Tốc độ ra lá
Tốc độ ra lá chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong đó: điều kiện thời tiết, nếukhô hạn hoặc ngập úng cây sẽ ra lá rất chậm, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiệnchăm sóc: bón quá nhiều hoặc quá ít phân thì cây cũng ra lá chậm Mặt khác để đảmbảo cho tốc độ ra lá được thuận lợi cần có một khoảng cách trồng hợp lý Và khoảngcách trồng giữa các cây cũng ảnh hưởng đến tốc độ ra lá Theo kết quả ở bảng 4.5:
Bảng 4.5: Tốc độ ra lá của các giống ngô qua các giai đoạn (lá/15 ngày)
Giống Giai đoạn (NSG)
Giai đoạn cây ngô 15 – 30 ngày sau khi gieo, nhìn chung các giống có tốc độ ra
lá tương đối đồng đều, và dao động trong khoảng 4,2 – 4,8 lá/15 ngày Trong đó giống
có tốc độ ra lá lớn nhất TR104-1 đạt 4,8 lá/15 ngày, có 3 giống cùng tốc độ ra lá thấpnhất là VS-6, LS-0737 và VS-31 đạt 4,2 lá/15 ngày, trong khi đó giống đối chứng đạt4,4 lá/15 ngày
Giai đoạn cây ngô 30 – 45 ngày sau khi gieo, nhìn chung giai đoạn này tốc độ
ra lá của các giống nằm trong khoảng 5,1 – 6,6 lá/15 ngày Trong đó 2 giống có tốc độ
ra lá lớn nhất là TR104-1 và SB09-9 đạt 6,6 lá/15 ngày, giống có tốc độ ra lá thấp nhất
là LS-0997 đạt 5,1 lá/15 ngày, giống đối chứng có tốc độ ra lá đạt 5,8 lá/15 ngày
Giai đoạn cây ngô 45 – 60 ngày sau khi gieo, giai đoạn này tốc độ ra lá của cácgiống đã có sự khác biệt, dao động trong khoảng 5,0 – 8,0 lá/15 ngày Trong đó giống
Trang 38Bảng 4.6: Diện tích lá của các giống ngô qua từng giai đoạn (dm2/cây)
Nhìn bảng 4.6 ta thấy diện tích lá của các giống có sự thay đổi và tăng dần quatừng giai đoạn khác nhau
Trong giai đoạn từ 15 – 60 ngày sau khi gieo nhìn chung các giống đều có diệntích lá tăng dần Theo kết quả phân tích phương sai P< 0,01 trong giai đoạn 60 ngàysau gieo cho thấy trong giai đoạn này các giống có sự khác biệt rất có ý nghĩa đáng tincậy Trong giai đoạn 60 ngày sau khi gieo giống TR104-1 đạt diện tích cao nhất là
Trang 3961,7 (dm2/cây) và có sự khác biệt rất rõ rệt so với các giống còn lại và giống đối chứngC919 chỉ đạt 59,0 (dm2/cây), giống LS-0737 có diện tích lá thấp nhất 51,7 (dm2/cây).
Trong giai đoạn từ 75 – 90 ngày nhìn chung diện tích lá của các giống có xuhướng giảm dần, nguyên nhân chủ yếu là do lá không còn mọc thêm và số lá dưới gốccây bắt đầu chết dần Trong giai đoạn ngô 90 ngày sau gieo diện tích lá dao động trongkhoảng 36,01 – 41,56 (dm2/cây), giống có diện tích lá lớn nhất SB09-13 đạt 41,56(dm2/cây), giống có diện tích lá thấp nhất TR1 chỉ đạt 36,01 (dm2/cây), trong khi đógiống đố chứng C919 đạt 39,08 (dm2/cây)
4.4.2 Chỉ số diện tích lá
Chỉ số diện tích lá là chỉ tiêu định vị khả năng quang hợp của cây nói chung vàcây ngô nói riêng Qua chỉ số diện tích lá ta có thể biết được nhu cầu cần cung cấpphân bón một cách hợp lý trong từng giai đoạn sinh trưởng của cây Cũng qua chỉ tiêunày chúng ta có thể bố chí mật độ cây trồng phù hợp hơn Theo bảng 4.7 ta thấy nhìnchung các giống ngô có chỉ số diện tích lá tăng dần từ giai đoạn 15 tới 75 ngày, saugiai đoạn này chỉ số diện tích lá có xu hướng giảm dần cụ thể như sau:
Giai đoạn sau 15 ngày gieo: nhìn chung chỉ số diện tích lá trong giai đoạn nàycủa các giống không có sự khác biệt, giống có chỉ số diện tích lá lớn nhất SB09-13 vàTR104-1 đạt 0,03 (m2 lá/m2 đất), các giống còn lại đều có chỉ số diện tích lá bằng0,02(m2/m2đất)
Giai đoạn sau 30 ngày gieo: nhìn chung chỉ số diện tích lá trong giai đoạn nàycủa các giống giao động trong khoảng 0,36 – 0,42 (m2lá/m2 đất), giống có chỉ số diệntích lá thấp nhất VS- 31 đạt 0,34 (m2 lá/m2 đất), giống có chỉ số diện tích lá đạt caonhất SB09-13 đạt 0,42 (m2 lá/m2 đất), trong đó giống đối chứng C919 đạt 0,40 (m2
lá/m2đất)
Giai đoạn sau 45 ngày gieo: chỉ số diện tích lá trong giai đoạn này của cácgiống có sự khác biệt tương đối, giống có chỉ số diện tích đạt cao nhất SB09-13 đạt2,42 (m2 lá/m2 đất), giống có chỉ số diện tích thấp nhất TR1 đạt 2,16 (m2 lá/m2 đất),giống đối chứng C919 đạt 2,30 (m2lá/m2đất)
Giai đoạn sau 60 ngày gieo: giai đoạn này chỉ số diện tích lá của các giống có
sự khác biệt rất lớn và giao động trong khoảng 3,12 – 3,52 (m2lá/m2đất), giống có chỉ