1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT TRỒNG LÚA TẠI HAI XÃ DUY NINH VÀ HÀM NINH HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

60 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 834,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT TRỒNG LÚA TẠI HAI XÃ DUY NINH VÀ HÀM NINH HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH NGÀNH: NÔNG HỌC KHÓA: 2007 – 2011 SINH VIÊN TH

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT

TRỒNG LÚA TẠI HAI XÃ DUY NINH VÀ HÀM NINH

HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

NGÀNH: NÔNG HỌC KHÓA: 2007 – 2011 SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ QUỐC VIỆT

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011

Trang 2

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT TRỒNG LÚA

TẠI HAI XÃ DUY NINH VÀ HÀM NINH HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Tác giả

LÊ QUỐC VIỆT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN THS CAO XUÂN TÀI

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn đến:

- ThS Cao Xuân Tài đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp này

- BGH trường ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Nông học, cùng quý thầy cô trong trường đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

- UBND xã Duy Ninh, UBND xã Hàm Ninh, Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Quảng Ninh, Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Bình

và toàn thể Nông dân hai xã Duy Ninh và Hàm Ninh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài này

- Cùng gia đình tôi đã động viên, giúp đỡ trong suốt thời gian học tập

Trang 4

TÓM TẮT

LÊ QUỐC VIỆT, Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011 Đề tài

“ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KỸ THUẬT TRỒNG LÚA TẠI HAI XÃ DUY NINH VÀ HÀM NINH, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH” Giảng viên hướng dẫn: THS.CAO XUÂN TÀI Thời gian thực hiện từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2011 tại hai xã Duy Ninh và Hàm Ninh, phương pháp điều tra thu thập số liệu và phiếu điều tra soạn sẵn về kỹ thuật trồng lúa Kết quả thu được:

- Nông dân sản xuất 2 vụ lúa là vụ Hè Thu và vụ Đông Xuân, với diện tích canh tác nhỏ trung bình 0,26 ha/hộ và lượng giống sạ phổ biến 110 – 120 kg/ha Nông dân canh tác theo kinh nghiệm, khả năng tiếp nhận và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật còn rất hạn chế Nông dân chưa áp dụng các biện pháp mới như sạ hàng, bón phân theo bảng so màu lá, IPM

- Các giống lúa trồng phổ biến là: PC6, HT1, HT6, TBR – 1, VN20

- Mức đầu tư phân bón: vào vụ Đông Xuân, khoảng 35% hộ Nông dân bón phân hữu cơ (với mức 6 tấn/ha) kèm theo vôi với mức đầu tư 300 – 400 kg/ha để khử chua, khử trùng đất và thêm super lân Lâm Thao khoảng 400 – 500 kg/ha Mức đầu tư đạm, lân, kaly phổ biến trên 1 ha lúa cho mỗi vụ là: 230 kg đạm urê; 300kg phân NPK; 80kg Kali (vụ Hè Thu) và 130 kg Kali (vụ Đông Xuân) Lượng phân chia ra làm 2 lần bón (vụ Hè Thu) và 3 lần bón (vụ Đông Xuân)

- Trên đồng ruộng hiện có 8 loại sâu bệnh hại chính, trong đó sâu đục thân, rầy, bệnh đạo ôn gây hại nặng nhất

- Thuận lợi: Chủ động được nguồn nước do có hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng đảm bảo cho việc cung cấp và tiêu thoát nước tốt cho các ruộng trồng lúa

- Khó khăn: Có nhiều khó khăn mà người nông dân gặp phải trong sản xuất lúa, trong đó giá phân bón, thuốc BVTV và giống cao, thời tiết thất thường là quan trọng nhất

Trang 5

- Hiệu quả kinh tế: Lợi nhuận trung bình thu được ở vụ Hè Thu 6.140.000 đồng/ha/vụ, vụ Đông Xuân 7.778.000 đồng/ha/vụ

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Tóm tắt ii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách các hình x

Chương 1 Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.2.3 Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 2 Tổng quan tài liệu 4

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 4

2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 7

2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Quảng Bình 10

2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo ở huyện Quảng Ninh 11

Trang 7

2.5 Tình hình sản xuất lúa gạo ở hai xã Duy Ninh và Hàm Ninh 12

Chương 3 Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu 14

3.1 Thời gian và địa điểm điều tra 14

3.2 Điều kiện khí hậu thời tiết ở tỉnh Quảng Bình 15

3.3 Phương pháp điều tra 16

3.3.1 Phương pháp điều tra 16

3.3.2 Nội dung điều tra 16

Chương 4 Kết quả và thảo luận 18

4.1 Điều tra tình hình chung của xã Duy Ninh 18

4.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội 18

4.1.2 Vị trí địa lý 18

4.1.3 Tình hình sản xuất Nông Nghiệp 19

4.2 Điều tra tình hình chung của xã Hàm Ninh 19

4.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội 19

4.2.2 Vị trí địa lý 19

4.2.3 Tình hình sản xuất Nông Nghiệp 20

4.3 Kết quả điều tra nông dân 20

4.3.1 Thời vụ gieo trồng lúa tại hai xã 20

4.3.2 Phân bố diện tích ruộng sản xuất lúa hai xã 20

Trang 8

4.3.3 Kỹ thuật làm đất 21

4.3.4 Hiện trạng sử dụng giống lúa tại hai xã 21

4.3.5 Gieo sạ 24

4.3.6 Mật độ sạ 25

4.3.7 Kỹ thuật chăm sóc lúa sau khi trồng 26

4.3.8 Phân bón 27

4.3.9 Tình hình sâu bệnh hại chính 28

4.3.10 Thu hoạch và bảo quản 30

4.3.11 Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa 30

4.3.12 Những thuận lợi và khó khăn của nông dân 32

Chương 5 Kết luận và đề nghị……… 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Đề nghị 36

Tài liệu tham khảo 37

Phụ lục 38

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 USDA: United States Department of Agriculture – Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

2 AGROINFO: Trung tâm thông tin phát triển Nông nghiệp Nông thôn

3 FAO: Food and Agriculture Organization – Tổ chức nông lương thế giới

4 IPM: Interrated Pest Management – Phòng trừ dịch hại tổng hợp

5 IRRI: International Rice Research Institute – Viện nghiên cứu lúa gạo quốc tế

6 UBNN: Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới……… ….5 Bảng 2.2: Diện tích lúa của một số nước trên thế giới……… … 6 Bảng 2.3 : Tình hình sản xuất lúa trong 10 năm gần đây ở Việt Nam…… ….7 Bảng 2.4: Diện tích, sản lượng, năng suất lúa của tỉnh Quảng Bình qua các năm……… 11

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất lúa gạo huyện Quảng Ninh các năm……… ….12 Bảng 2.6: Tình hình sản xuất lúa gạo xã Duy Ninh qua các năm………… …12 Bảng 2.7: Tình hình sản xuất lúa ở xã Hàm Ninh……… 13 Bảng 3.1: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của tỉnh Quảng Bình năm 2010……… … …15

Bảng 4.1: Phân bố diện tích trồng lúa ở hai xã Duy Ninh và Hàm Ninh………21 Bảng 4.2: Tình hình sử dụng giống lúa vụ Đông Xuân ở 2 xã Duy Ninh và Hàm Ninh……… ….22

Bảng 4.3 : Tình hình sử dụng giống lúa vụ Hè Thu ở 2 xã Duy Ninh và Hàm Ninh……….… 22

Bảng 4.4 : Lượng hạt giống gieo (kg/ha) ở 2 xã Duy Ninh và Hàm Ninh 25 Bảng 4.5: Thành phần và mức độ sâu bệnh hại gây hại trên cây lúa ở 2 xã Duy Ninh và Hàm Ninh………29

Bảng 4.6: Chi phí sản xuất cho vụ Đông Xuân năm 2010 – 2011 tại 2 xã Duy Ninh

và Hàm Ninh……… … 31

Trang 11

Bảng 4.7: Chi phí sản xuất cho vụ Hè Thu năm 2009 – 2010 tại 2 xã Duy Ninh và

Hàm Ninh……….32 Bảng 4.6 Những khó khăn Nông dân thường gặp khi sản xuất lúa…… 33

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Xuất khẩu gạo của thế giới 2005 – 2010……….……….5 Hình 2.2 : Sản lượng gạo Việt Nam niên vụ 2006/2007 – 2009/2010……….8 Hình 2.3: Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam theo tháng trong năm 2010……….9

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình……… 14

Trang 13

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Lúa là cây lương thực rất quan trọng trên thế giới và châu Á, đặc biệt là các nước

ở vùng Đông Nam Á Hiện nay trên thế giới có 60 % dân số sử dụng gạo làm thức ăn chính và làm nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến thực phẩm Cây lúa có vai trò quan trọng trong việc ổn định an ninh lương thực thực phẩm quốc gia và phát triển kinh tế Gạo là mặt hàng xuất khẩu qua nhiều nước trên thế giới và Việt Nam hiện là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan

Nước ta đang chuyển dần sang giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa với dân số tăng nhanh và đô thị hóa nên diện tích đất lúa ngày càng bị thu hẹp làm cho áp lực lương thực ngày càng gia tăng Trước tình hình đó, việc tăng năng suất và sản lượng lúa

để đáp ứng nhu cầu gạo chất lượng tốt là mối quan tâm hàng đầu của nông dân và các nhà nghiên cứu nông nghiệp

Hiện nay, các Viện và các trường đại học Nông Nghiệp phối hợp với Sở Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn, trung tâm Khuyến Nông của các tỉnh đã đưa ra nhiều giống lúa mới năng suất cao, chất lượng tốt đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất Việc áp dụng giống tốt và kỹ thuật thâm canh đã đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng suất

và tổng sản lượng lúa

Cùng với sự phát triển Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, tỉ trọng ngành Nông nghiệp ngày càng giảm trong cơ cấu kinh tế, nhưng việc sản xuất lúa gạo vẫn là vấn đề quyết định hàng đầu trong sản xuất lương

Trang 14

thực của cả nước nói chung và tỉnh Quảng Bình cũng như 2 xã Duy Ninh và Hàm Ninh thuộc huyện Quảng Ninh nói riêng trong những năm đến

Đặc biệt đối với Quảng Bình, khi nền nông nghiệp vẫn đang ở điểm xuất phát thấp, về cơ bản vẫn chưa thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ, manh mún, tỷ suất hàng hóa thấp, ít hiệu quả, chủ yếu là lấy công làm lãi, chưa khai thác hết tiềm năng và nguồn lực,

do đó đặt sự phát triển Nông nghiệp và kinh tế Nông thôn theo hướng hàng hóa trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nông nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu, nhằm đưa nền Nông nghiệp của tỉnh thoát khỏi tình trạng chậm phát triển, tạo động lực cho sự phát triển nhanh và bền vững Từ thực tế đó, trong nhiều thời kỳ tỉnh ủy, đảng bộ Quảng Bình luôn xác định công cuộc đổi mới toàn diện phải luôn lấy Nông thôn làm địa bàn xuất phát, coi Nông nghiệp Nông thôn là khâu đột phá quan trọng để tạo tiền đề vững chắc tiến lên Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Hai xã Duy Ninh và Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, trong nhiều năm qua trong lĩnh vực sản xuất Nông nghiệp đã có những tiến bộ vượt bậc, đặc biệt là sản lượng lương thực, trong đó cây lúa chiếm vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội ở địa phương

Theo tôi phát triển Công nghiệp không hẳn là không chú trọng Nông nghiệp và Công nghiệp hoá không thể thay thế toàn bộ cây lúa bằng các loại cây trồng khác bởi vì diện tích trồng lúa vẫn lớn nhất trong diện tích đất Nông nghiệp, chưa có cây trồng gì trồng trên tất cả các loại đất trồng lúa Mặt khác, tuy chúng ta đã có sản lượng gạo xuất khẩu lớn nhưng chưa lường trước được những bất lợi về thời tiết, thiên tai, lượng gạo dữ trữ có hạn nên vấn đề an ninh lương thực vẫn cần được quan tâm

Nhận thấy yêu cầu của phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Quảng Ninh cần một đề tài phục vụ cho công tác sản xuất lúa của huyện, nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả canh tác cây lúa, đề tài “Điều tra tình hình sản xuất và kỹ thuật trồng lúa ở

2 xã Duy Ninh và Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” đã được thực hiện

Trang 15

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Điều tra hiện trạng sản xuất để xác định cơ cấu diện tích đất, mùa vụ trồng, kỹ thuật canh tác, cơ cấu giống lúa, tình hình sâu bệnh và năng suất lúa tại 2 xã Qua đó đánh giá, phân tích những mặt ưu điểm, tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao năng suất lúa tại địa phương

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Theo các tài liệu báo cáo của tổ chức Liên Hợp Quốc, cả thế giới có hơn 250 triệu Nông dân trồng lúa, lúa gạo là lương thực chính của 1,3 tỷ người nghèo nhất trên thế giới, là sinh kế chủ yếu của nông dân Gạo là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho con người, bình quân 180 – 200 kg gạo/người/năm tại các nước châu Á, khoảng 10 kg gạo/người/năm tại các nước châu Mỹ Ở Việt Nam, dân số trên 80 triệu và 100 % người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lượng thực chính

Năm 2010, Thái Lan, Vịêt Nam, Pakistan, Hoa Kỳ vẫn là 4 nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo (bảng 2.1), với tổng khối lượng gạo xuất khẩu khoảng 22,33 triệu tấn, chiếm 74,7 % thị phần của thế giới (bảng 2.1 và hình 2.1) Trong đó Thái Lan lượng gạo xuất đạt 8,5 triệu tấn, Pakistan và Hoa Kỳ tăng lên mức 3,8 và 35,25 triệu tấn tương ứng, cao hơn nhiều so với cung kỳ năm trước (tài liệu từ USDA) Nhìn chung nhiều quốc gia đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo vẫn tăng giá trị xuất khẩu một cách đồng đều Giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2010 đã vượt qua mức của cả năm 2009 (hơn 6 triệu tấn gạo, trị giá 2,437 tỉ USD), mức cao nhất từ trước đến nay (Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam)

Trang 17

Bảng 2.1: Các nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới

Quốc gia Lượng gạo xuất khẩu (ngàn tấn)

2008/2009 2009/2010

Thái Lan 8570 8500

Việt Nam 5950 6500

Pakistan 3187 3800

Hoa Kỳ 2983 3525

Ấn Độ 2123 2200

Campuchia 800 850

Uruguay 926 700

Trung Quốc 783 600

Argentina 594 500

(Nguồn: USDA)

Hình 2.1: Xuất khẩu gạo của thế giới 2005 – 2010

(Nguồn: AGROINFO, tổng hợp số liệu từ USDA)

Trang 18

Bảng 2.2 Diện tích lúa của một số nước trên thế giới

Quốc gia Diện tích (triệu ha)

Ấn Độ 44,0 Trung Quốc 29,5 Indonesia 12,3 Bangladesh 11,7

Trang 19

2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Bảng 2.3 : Tình hình sản xuất lúa trong 10 năm gần đây ở Việt Nam

Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tấn) Sản lượng (nghìn tấn)

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Năm 2001, sản lượng lúa đạt 32,1 triệu tấn đến năm 2010 thì sản lượng lúa đạt 40,5 triệu tấn, gấp 1,26 lần Diện tích lúa giai đoạn 2001 – 2010 ổn định và có xu hướng giảm dần do sự phát triển của Công nghiệp hóa Năng suất lúa liên tục tăng từ 4,29 năm

2001 và đạt 5,45 tấn/ha năm 2010 gấp 1,27 lần so với năng suất lúa năm 2001

Trang 20

Hình 2.2 : Sản lượng gạo Việt Nam niên vụ 2006/2007 – 2009/2010

(Nguồn: AGROINFO)

Về xuất khẩu gạo, lúa gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Đến năm 2007, kinh tế Việt Nam mới chính thức hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, nhưng người nông dân sản xuất gạo Việt Nam đã tham gia thị trường toàn cầu

từ trước đó gần 2 thập niên Từ năm 1989, Việt Nam đã trở thành một nhà cung cấp gạo quan trọng trên thị trường gạo thế giới Giai đoạn 1989-2008, Việt Nam xuất khẩu bình quân hàng năm trên 3 triệu tấn gạo sang 128 quốc gia, đạt mức 5,2 triệu tấn vào năm

2005 Đặc biệt, năm 2009, Việt Nam có một kỷ lục mới về sản lượng xuất khẩu (xuất khẩu được hơn 6,82 triệu tấn gạo) Nếu năm 2008 là năm đánh dấu mốc kim ngạch xuất khẩu gạo vượt qua con số 2 tỷ USD thì năm 2009 là năm lập kỷ lục về lượng gạo xuất khẩu với trên 6 triệu tấn Với thị trường toàn cầu, gạo Việt Nam ngày càng khẳng định được vị trí, giữ được giá xuất khẩu, loại gạo cấp trung bình có khả năng cạnh tranh cao Việc duy trì các thị trường truyền thống đóng vai trò nền tảng giúp ngành lúa gạo Việt Nam có thời gian khắc phục khiếm khuyết về giống lúa, chất lượng gạo, tập quán canh tác, sức chứa kho dự trữ, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến

Trang 21

Hình 2.3: Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam theo tháng trong

năm 2010

(Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam)

Những năm gần đây, an ninh lương thực là vấn đề cả thế giới quan tâm, nhất là sự kiện sốt gạo năm 2008 khi giá gạo được đẩy lên 1.000 USD/tấn Theo dự báo của Tổ chức nông lương Liên Hợp Quốc, lúa gạo vẫn có xu hướng tăng giá trong những năm tới Hiện tại Việt Nam là nước xuất khẩu lúa gạo thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan Nhưng hàng thứ 2 này quá cách xa nhiều điểm: năng lực xuất khẩu chỉ hơn 5 triệu tấn so với Thái Lan gần 10 triệu tấn nhưng giá lại rẻ hơn Thái Lan Gần đây, Việt Nam bắt đầu chiếm thị phần của Thái Lan tại Ấn Độ, và Pakistan, một nước xuất khẩu gạo chất lượng thấp chủ yếu đi Trung Đông, châu Phi Từ năm 2000 - 2007, sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam mỗi năm chỉ đạt 3,24 - 4,10 triệu tấn Ba năm gần đây, lượng gạo xuất khẩu khá ổn định khoảng trên 4,5 triệu tấn mỗi năm

Nhập nội, chọn tạo giống lúa mới: Trong những năm 70, Việt Nam đã nhập nội các giống lúa Thần Nông, NN8, IR20, IR26, từ viện lúa quốc tế IRRI Nhiều giống lúa thấp cây, ngắn ngày năng suất cao đã được nhập nội, lai tạo và tuyển chọn Theo Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương trong 2 năm 2000 - 2001, cả nước có trên

Trang 22

680 giống lúa được gieo trồng (chưa kể giống địa phương chưa rõ tên) Cùng với nhiều nghiên cứu của các Viện, trung tâm nghiên cứu, trường, sở Nông nghiệp trong nước, hiện nay đã có nhiều giống lúa mới ngắn ngày và lúa lai phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao và thay đổi bộ mặt mới cho ngành sản xuất lúa Việt Nam theo chiều hướng tích cực

2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở tỉnh Quảng Bình

Tỉnh Quảng Bình nằm ở Bắc Trung Bộ, Việt Nam, với diện tích tự nhiên 8.065,27 km² (tổng diện tích: 806.527 ha), dân số năm 2010 có khoảng 854 nghìn người, bao gồm một thành phố (Đồng Hới) và 6 huyện (Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy)

Vị trí địa lý: Tọa độ địa lý ở phần đất liền là:

Điểm cực Bắc: 18005’12’’ vĩ độ Bắc

Điểm cực Nam: 17005’02’’ vĩ độ Bắc

Điểm cực Đông: 106059’37’’ kinh độ Đông

Điểm cực Tây: 105036’55’’ kinh độ Đông

Tỉnh có bờ biển dài 116,04 km ở phía Đông và có chung biên giới với Lào 201,87

km ở phía Tây, phía Bắc giáp tỉnh Hà Tỉnh và phía nam giáp tỉnh Quảng Trị

Thống kê tình hình sản xuất lúa gạo ở tỉnh Quảng Bình trong những năm gần đây cho thấy sản lượng lúa tương đối ổn định, là điều kiện để ổn định nền kinh tế tỉnh

Trang 23

Bảng 2.4: Diện tích, sản lượng, năng suất lúa của tỉnh Quảng Bình qua các năm

Sản lượng (nghìn tấn)

Diện tích (nghìn ha)

Năng suất (tấn)

Sản lượng (nghìn tấn)

(Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Bình)

2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo ở huyện Quảng Ninh

Huyện Quảng Ninh có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên rất đa dạng: 25 km bờ biển, 35 km đường biên giáp với nước bạn Lào cùng nhiều diện tích đất rừng; cách thị

xã Đồng Hới 7 km về phía Nam với tổng diện tích tự nhiên là 119.089 ha và dân số trên 90.000 người gồm 2 dân tộc là Kinh và Vân Kiều cùng sinh sống Sau 15 năm đổi mới với nỗ lực của các cấp, ngành và nhân dân địa phương huyện đã có được hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng cơ bản đáp ứng được nhu cầu phát triển xã hội Các lĩnh vực kinh tế xã hội đã có bước phát triển đáng kể Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt 7,5 %, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, nhưng nông nghiệp vẫn là chủ yếu Diện tích gieo trồng năm 2010 là 7663,6 ha, trong đó đất trồng lúa là 7232 ha, năng suất lúa bình quân 5,2 tấn/ha với sản lượng 39.851 tấn (bảng 2.5)

- Lúa vụ Đông Xuân: Diện tích gieo cấy 4760 ha, năng suất đạt 5,81 tấn/ha, sản lượng là 27.656 tấn (năm 2010)

- Lúa vụ Hè Thu: Diện tích gieo cấy 2472 ha, năng suất đạt 4,78 tấn/ha, sản lượng

là 11.816 tấn (năm 2010)

Trang 24

- Lúa Tái sinh: Diện tích gieo cấy 270 ha, năng suất đạt 1,27 tấn/ha, sản lượng là 342,9 tấn (năm 2010)

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất lúa gạo huyện Quảng Ninh các năm

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Quảng Ninh)

2.5 Tình hình sản xuất lúa gạo ở 2 xã Duy Ninh và Hàm Ninh

Xã Duy Ninh

Xã Duy Ninh có tổng diện tích đất tự nhiên 777,37 ha, đất Nông nghiệp 517,99 ha chiếm 66,6 % tổng diện tích đất tự nhiên của xã, đất trồng lúa là 358,7 ha Sản lượng lúa

tăng theo từng năm do việc tận dụng diện tích canh tác thực hiện ngày càng tốt

Bảng 2.6: Tình hình sản xuất lúa gạo xã Duy Ninh qua các năm

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn)

Sản lượng (tấn)

Trang 25

Xã Hàm Ninh

Xã Hàm Ninh có tổng diện tích đất tự nhiên là 2068,67 ha, đất nông nghiệp 563,3

ha chiếm 27,23% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, trong đó có khoảng 380 ha đất

trồng lúa

Năm 2010, diện tích đất trồng lúa vụ Đông Xuân khoảng 360 ha, còn vụ Hè Thu chỉ vào khoảng 61 ha Hàm Ninh có địa hình thuộc gần vùng núi và cao hơn xã Duy Ninh, vào vụ Hè Thu thiếu nước sản xuất lúa nên Nông dân chủ động chuyển sang trồng các loại cây rau màu khác như dưa hấu (47,03 ha), khoai lang, lạc và rau các loại, còn lại diện tích đất thường bị bỏ hoang

Nhìn chung qua các năm thì diện tích lúa ngày càng bị thu hẹp vì người dân thấy được hiệu quả kinh tế của việc trồng các loại cây khác cao hơn lúa như dưa hấu (gấp 2 –

3 lần trồng lúa), ngô, sắn…; với lại các cây trồng này không quá phụ thuộc về nước như cây lúa (đa số trồng lúa được 1 vụ, vụ còn lại bị bỏ hoang) Mặc dù vậy, việc áp dụng các khuyến cáo của Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Quảng Ninh đã mang lại hiệu quả và năng suất cao đáng kể và tăng theo từng năm

Bảng 2.7: Tình hình sản xuất lúa ở xã Hàm Ninh

Năm Mùa vụ Diện tích (ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 26

Chương 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm điều tra

Thời gian điều tra: từ 03/2011 – 07/2011

Địa điểm điều tra: 2 xã Duy Ninh và Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Trang 27

3.2 Điều kiện khí hậu của tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khí hậu của phía Bắc và phía Nam và được chia làm 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa từ tháng 9 – 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 – 2.300 mm/năm Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9, 10, 11

+ Mùa khô từ tháng 4 – tháng 8 với nhiệt độ trung bình 240C – 250C Ba tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7, 8

Bảng 3.1: Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của tỉnh Quảng Bình năm 2010

Nhiệt độ trung bình (0C) Lượng mưa (mm)

Trang 28

3.3 Phương pháp điều tra

3.3.1 Phương pháp điều tra

Dựa vào phương pháp điều tra thu thập số liệu và mẫu điều tra đã soạn sẵn (phụ lục trang 33)

Điều tra nhanh

Liên hệ trực tiếp với Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn và phòng Thống

kê huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Bình để thu thập các thông tin liên quan đến vấn đề sản xuất Nông nghiệp phục

vụ cho việc thực hiện đề tài

Điều tra Nông dân

- Tổng số hộ điều tra tại xã Duy Ninh là 50 hộ, tại xã Hàm Ninh là 50 hộ

- Cách chọn hộ điều tra: các hộ sản xuất được chọn một cách ngẫu nhiên

- Phỏng vấn Nông dân trồng lúa dựa vào các yêu cầu của phiếu điều tra nông hộ

đã được soạn sẵn

3.3.2 Nội dung điều tra

- Thu thập thông tin liên quan đến sản xuất Nông nghiệp từ các cán bộ địa phương,

từ các cơ quan chức năng khác và Nông hộ

- Điều tra về giống lúa đang được trồng: Diện tích, năng suất, sản lượng, đánh giá của Nông dân về các giống lúa đang trồng: ưu điểm, nhược điểm, phẩm chất của giống đang trồng

- Điều tra về kỹ thuật canh tác:

+ Thời vụ của các giống lúa trồng trong năm

Trang 29

+ Kỹ thuật làm đất

+ Mức đầu tư: phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật

- Các kỹ thuật mới đang được áp dụng (sạ hàng, IPM, bón phân theo bảng so màu

lá lúa)

- Điều tra về hiệu quả kinh tế:

+ Tổng thu = (Tổng sản lượng thu hoạch/1 vụ) x Đơn giá

+ Tổng chi phí đầu tư: Làm đất, công lao động, giống, phân bón, thu hoạch

+ Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi

- Điều tra về thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất lúa ở vùng điều tra

Xử lý số liệu và vẽ đồ thị

Trang 30

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều tra tình hình chung của xã Duy Ninh

4.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội

Duy Ninh là một xã đồng bằng cách huyện lỵ 07 km về về phía Nam, có 1670 hộ với 7050 nhân khẩu, gồm 6 thôn trong đó có 2 thôn tiểu thủ công nghiệp (Phú Vinh và Phú Ninh) và 4 thôn sản xuất nông nghiệp (Hiển Vinh, Trung Quán, Hiển Lộc và Tả Phan) chủ yếu là độc canh cây lúa, đất đai kém màu mỡ, ruộng bậc thang ảnh hưởng cho việc tưới tiêu trên đồng ruộng, trong sản xuất thường thiếu nước, thiếu chủ động nên gặp nhiều khó khăn, nhân dân thiếu việc làm, nền kinh tế phát triển chậm

Tổng diện tích đất tự nhiên: 777,37 ha

Nhóm đất nông nghiệp: 517,99 ha chiếm 66,6% so với diện tích đất tự nhiên Nhóm đất phi nông nghiệp: 250,45 ha chiếm 32,2% so với diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng: 8,93 ha chiếm 1,2% so với diện tích đất tự nhiên

4.1.2 Vị trí địa lý

Phía Bắc giáp: xã Võ Ninh

Phía Đông giáp: xã Gia Ninh

Phía Tây giáp: xã Hàm Ninh

Phía Nam giáp: sông Kiến Giang và 2 xã Hiền Ninh, Tân Ninh

Ngày đăng: 10/06/2018, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. LÊ MINH TRIẾT, 2005. Bài giảng cây lúa. Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cây lúa
6. PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN QUẢNG NINH, Tài liệu Khuyến nông.Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Khuyến nông
1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH, Niên giám thống kê năm 2007, 2008, 2009, 20010 Khác
2. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, Niên giám thống kê năm 2007, 2008, 2009, 20010 Khác
5. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG BÌNH, Tài liệu Nông nghiệp Khác
1. Xã Duy Ninh: Tổng diện tích các hộ điều tra là 13,54 ha HỌ VÀ TÊN DIỆN TÍCH (m 2 )1. Cao Xuân Hòa 5433 Khác
2. Lê Văn Hiện 3749 3. Cao Văn Thảo 3859 4. Lê Văn Sản 42005. Nguyễn Văn Á 3246 Khác
17. Nguyễn Văn Phụ 1165 18. Trần Văn Liết 1803 19. Lê Xuân Diệu 2290 20. Nguyễn Văn Tiềng 1897 21. Nguyễn Ảnh 141622. Lê Văn Bang 4925 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w