TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA BỆNH THỐI GỐC ỚT VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỪ BỆNH CỦA MỘT SỐ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI XUÂN LỘC –
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA BỆNH THỐI GỐC ỚT VÀ HIỆU QUẢ PHÒNG TRỪ
BỆNH CỦA MỘT SỐ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TẠI XUÂN LỘC – ĐỒNG NAI
Trang 2BỆNH CỦA MỘT SỐ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TẠI XUÂN LỘC – ĐỒNG NAI
Tác giả
LÊ PHAN HỮU HƯNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Bảo Vệ Thực Vật
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS Từ Thị Mỹ Thuận
Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Con xin khắc ghi công ơn sinh thành, dưỡng dục của ba mẹ đã giúp con đạt kết quả như ngày hôm nay, và những người thân yêu quý luôn là nguồn động viên tinh thần bên con
Cô Từ Thị Mỹ Thuận và thầy Phạm Hữu Nguyên đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Chú Nguyễn Văn Cảnh, chủ trang trại đã nhiệt tình giúp đỡ con trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cảm ơn các bạn trong và ngoài lớp đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Lê Phan Hữu Hưng
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Điều tra bệnh thối gốc ớt và hiệu quả phòng trừ bệnh của một số thuốc bảo vệ thực vật tại Xuân Lộc – Đồng Nai.” được tiến hành tại Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai Thời gian tiến hành từ tháng 2 – 6/2011
Nội dung nghiên cứu gồm:
- Điều tra hiện trạng sản xuất ớt và tình hình bệnh thối gốc ớt tại huyện Xuân Lộc – tỉnh Đồng Nai
- Đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh thối gốc của một số thuốc bảo vệ thực vật Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên với các nghiệm thức sau:
Nghiệm thức Carbenvil: xử lý Carbenvil 50SC
Nghiệm thức Ditacin: xử lý Ditacin 8L
Nghiệm thức Olicide: xử lý Olicide 9DD
Nghiệm thức Trichoderma 3: xử lý chế phẩm Nolatri 3 lần
Nghiệm thức Trichoderma 4: xử lý chế phẩm Nolatri 4 lần
Kết quả khẳng định:
- Bệnh thối gốc ớt rất phổ biến ở Xuân Lộc – Đồng Nai
- Các ruộng có bón vôi tỷ lệ bệnh ít hơn ở các ruộng không có bón vôi
- Hình thức tưới nước cũng có ảnh hưởng đến bệnh thối gốc ớt
- Cả 3 giống F1 – 207, TN – 242, Demon đều bị bệnh
- Các thuốc trong thí nghiệm đều không ngăn chặn hoàn toàn bệnh thối gốc ớt
- Chế phẩm Nolatri có khả năng hạn chế bệnh thối gốc ớt cao hơn các thuốc khác dùng trong thí nghiệm
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng v
Danh sách các hình vi
Danh sách các chữ viết tắt vii
Chương 1 Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích đề tài 1
Chương 2 Tổng quan tài liệu 2
2.1 Giới thiệu chung về cây ớt 2
2.1.1 Nguồn gốc 2
2.1.2 Đặc điểm thực vật học 2
2.1.3 Giá trị dinh dưỡng 3
2.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh 4
2.2 Tình hình sản xuất ớt ở nước ta hiện nay 5
2.3 Giới thiệu chung về bệnh thối gốc ớt 6
2.4 Đặc tính của nấm Sclerotium rolfsii 8
2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nấm Sclerotium rolfsii 9
Chương 3 Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu ……….10
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 10
3.1.1 Thời gian nghiên cứu 10
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 10
3.2 Nội dung nghiên cứu 10
3.3 Vật liệu nghiên cứu 10
3.4 Đặc điểm đất đai, thời tiết vùng nghiên cứu 11
3.4.1 Đất đai 11
Trang 63.4.2 Thời tiết 11
3.5 Phương pháp nghiên cứu 11
3.5.1 Phương pháp phân lập nấm S rolfsii 11
3.5.2 Điều tra hiện trạng sản xuất và tỷ lệ bệnh của bệnh thối gốc ớt trên ruộng 12
3.5.3 Khảo sát hiệu lực phòng trừ của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với bệnh thối gốc ớt 13
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 17
Chương 4 Kết quả và thảo luận 18
4.1 Hiện trạng sản xuất ớt tại Huyện Xuân Lộc 18
4.1.1 Đặc điểm chung của các hộ được điều tra 18
4.1.2 Diện tích gieo trồng ớt vụ Đông Xuân năm 2010 18
4.1.3 Đặc điểm kỹ thuật canh tác 18
4.1.4 Tình hình sâu hại ớt 20
4.1.5 Tình hình bệnh hại ớt 20
4.1.6 Cách phòng trừ sâu bệnh hại ớt của các hộ nông dân 21
4.2 Tình hình bệnh thối gốc ớt ở Xuân Lộc – Đồng Nai 22
4.2.1 Diễn biến tỷ lệ bệnh thối gốc ớt 22
4.2.2 Ảnh hưởng của việc bón vôi đến tỷ lệ bệnh thối gốc ớt 23
4.2.3 Ảnh hưởng của hình thức tưới đến tỷ lệ bệnh thối gốc ớt 24
4.2.4 Ảnh hưởng của giống ớt đến tỷ lệ bệnh thối gốc ớt 25
4.3 Hiệu lực phòng trừ bệnh thối gốc trên ớt của một số thuốc bảo vệ thực vật 25
Chương 5 Kết luận và đề nghị 27
5.1 Kết luận 27
5.2 Đề nghị 27
Tài liệu tham khảo 28
PHỤ LỤC 1: Các thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ bệnh được sử dụng trong thí nghiệm 30
PHỤ LỤC 2: Phiếu phỏng vấn các nông hộ sản xuất ớt 34
PHỤ LỤC 3: Một số hình ảnh trong thí nghiệm 37
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong ớt xanh (trong 100 g phần ăn được) 4
Bảng 2.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đất đến sự nảy mầm của hạt giống 5
Bảng 3.1: Thời tiết khu vực huyện Xuân Lộc từ tháng 2 – 5/2011 10
Bảng 3.2: Các loại thuốc thí nghiệm và liều lượng sử dụng 12
Bảng 3.3: Lượng phân bón cho mỗi cây ớt thí nghiệm 16
Bảng 4.1: Diện tích gieo trồng ớt của các hộ được điều tra 18
Bảng 4.2: Đặc điểm kỹ thuật canh tác của các hộ được điều tra 19
Bảng 4.3: Vị trí gây hại và mức độ phổ biến của sâu hại 20
Bảng 4.4: Bộ phận cây bị hại và mức độ phổ biến của bệnh hại 20
Bảng 4.5: Một số thuốc trừ sâu được nông dân sử dụng 21
Bảng 4.6: Một số thuốc trừ bệnh được nông dân sử dụng 22
Bảng 4.7: Diễn biến tỷ lệ bệnh thối gốc ớt 26
Bảng 4.8: Hiệu lực của các thuốc thí nghiệm 26
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cây ớt bị bệnh thối gốc (A) và phần gốc cây ớt bị bệnh thối gốc (B) 7
Hình 2.2: Sợi nấm và hạch nấm S rolfsii 7
Hình 3.1: Hạt ớt đã nẩy mầm (A) và cây ớt 20 NST (B) 16
Hình 4.1: Diễn biến tỷ lệ bệnh thối gốc ớt ở 2 xã Xuân Hưng và Xuân Tâm 23
Hình 4.2: Ảnh hưởng của việc bón vôi đến tỷ lệ bệnh thối gốc ớt ở 2 xã Xuân Hưng và Xuân Tâm 23
Hình 4.3: Tỷ lệ bệnh thối gốc ớt ở các hình thức tưới nước 24
Hình 4.4: Tỷ lệ bệnh thối gốc ớt ở các giống khác nhau 25
Trang 10ớt chứa nhiều vitamin C, B, D, caroten và một số chất khoáng khác
Trồng ớt mang lại hiệu quả kinh tế cao gấp 3 – 4 lần trồng lúa nên những năm gần đây, ở nước ta, cây ớt được trồng với diện tích ngày càng tăng Ớt là mặt hàng xuất khẩu đứng vị trí số một trong các loại gia vị (Mai Thị Phương Anh, 1999)
Xuân Lộc là một huyện miền núi thuộc tỉnh Đồng Nai, có điều kiện tự nhiên và
xã hội thuận lợi cho phát triển nhiều loại rau, trong đó cây ớt luôn được chú trọng và được trồng quanh năm với diện tích ngày càng tăng Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích trồng ớt và việc trồng ớt quanh năm đã tạo điều kiện cho nhiều loại sâu bệnh phát triển
mạnh Một trong những bệnh hại phổ biến đó là bệnh thối gốc do nấm Sclerotium
rolfsii gây ra Đây là một loài nấm sống trong đất, có phổ ký chủ rộng, có thời gian lưu
tồn lâu và luôn là vấn đề nan giải đối với người trồng ớt, vì nấm Sclerotium rolfsii là
tác nhân gây ra bệnh thối gốc làm chết cây ớt ngay từ lúc mới trồng cho đến thu hoạch Bên cạnh đó, những hiểu biết của người nông dân về các biện pháp phòng trừ bệnh thối gốc còn rất hạn chế, chủ yếu là dùng biện pháp hóa học Hơn thế nữa, việc
sử dụng thuốc không đúng phương pháp không những hiệu quả phòng trừ bệnh thấp
mà còn gây lãng phí cũng như ảnh hưởng xấu đến môi trường Để khắc phục những khó khăn trên, được sự phân công của Khoa Nông học, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Điều tra bệnh thối gốc ớt và hiệu quả phòng trừ bệnh của một số thuốc bảo vệ thực vật tại Xuân Lộc – Đồng Nai.”
1.2 Mục đích đề tài
Chọn ra được loại thuốc bảo vệ thực vật có hiệu quả phòng trừ cao đối với bệnh thối gốc trên ớt
Trang 11Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây ớt
Cây ớt thuộc họ cà (Solanaceae), loài ớt (capsicum) có 30 loài nhưng chỉ có 5 loài được trồng là: C pendulum Willdenow var pendulum L., C pubescens Ruiz and Pavon, C annuum L., C frutescens L và C chinense Jacquin Trong đó 2 loài C
pendulum và C pubescens được trồng hạn chế ở Nam Mỹ và Trung Mỹ, loài C chinensis được trồng ở Amazon và Châu Phi, hai loài C annuum và C frutescens
được trồng khắp nơi trên thế giới (Mai Thị Phương Anh, 1999)
Người ta cho rằng ớt đã được thuần hóa ít nhất năm lần bởi những cư dân tiền
sử ở các khu vực khác nhau của Nam và Bắc Mỹ, từ Peru ở phía nam đến Mexico ở phía bắc và một số vùng của các bang Colorado và New Mexico bởi các dân tộc Pueblo cổ đại (Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/%E1%BB%9At)
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
2.1.2.1 Thân
Ớt là loại cây hai lá mầm, dạng thân bụi, thân mọc thẳng, đôi khi có thể gặp dạng thân bò Ớt phân cành mạnh, đặc biệt là một số giống ớt lai phân cành rất mạnh Thân ớt giòn dễ gãy, dễ đổ ngã Cây ớt có chiều cao trung bình từ 50 – 150 cm
Trang 122.1.2.2 Lá
Thường ớt có lá đơn, mọc xoắn trên thân chính, kích thước lá thay đổi tùy vào giống Lá có dạng oval hoặc hơi dài, không có răng cưa, không có lông, mỏng, có kích thước trung bình khoảng 1,5 – 12,0 x 0,5 – 7,5 cm
2.1.2.3 Rễ
Rễ ớt có hai loại là rễ cọc và rễ chùm, ban đầu ớt có rễ cọc phát triển mạnh với nhiều rễ phụ Do việc cấy, vận chuyển làm rễ cọc chính bị đứt, các rễ chùm phát triển mạnh mẽ Rễ ớt ăn nông, có khả năng chịu được hạn trung bình nhưng không chịu được úng
2.1.2.4 Hoa
Hoa thường là hoa đơn và xác định Hoa thường có màu trắng, một số giống có màu sữa, xanh lam hoặc tím Cuống hoa thường dài khoảng 15 mm và xuất hiện ở nách cành Đài hoa ngắn có dạng chuông, có 5 răng, dài khoảng 2 mm bọc lấy quả, hoa có 5 – 7 cánh, 5 – 6 nhị đực gắn sát với tràng, bao phấn xanh nhạt, nhị đơn có màu trắng hoặc tím
2.1.2.5 Quả và hạt
Quả thuộc loại quả mọng có nhiều hạt, thịt quả nhăn và chia làm 2 – 3 ngăn Các giống khác nhau có kích thước, hình dạng, độ nhọn, màu sắc, độ mềm của quả khác nhau Quả có thể trút xuống (các giống ớt sừng trâu và ớt ngọt) hoặc thẳng lên (các giống ớt chỉ thiên), quả chưa chín có thể có màu xanh hoặc tím, quả chín có màu
đỏ, da cam, vàng, nâu, màu kem hoặc hơi tím
Hạt có dạng quả thận, màu vàng nâu, chỉ có hạt của loài C pubescens có màu
đen Hạt có kích thước 3 – 5 mm
2.1.3 Giá trị dinh dưỡng
Vỏ quả chứa alcaloid là capsaicine (0,2 %), hàm lượng của nó phụ thuộc vào giống Sắc tố carotenoid là capsanthine (0,4 %), adenine, betaine và cholien Quả ớt xanh chứa nhiều rutin, là một chất được dùng rộng rãi trong chế biến thuốc y học. Quả chín
đỏ chứa một lượng lớn vitamin C lên tới 200 – 400 mg
Trang 13Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong ớt xanh (trong 100 g phần ăn được)
(trích dẫn bởi Mai Thị Phương Anh, 1999)
Ngoài ra, ớt còn có giá trị y học Quả ớt có vị cay, tính nóng có tác dụng ôn trung tán hàn, kiện vị tiêu thực Rễ có tác dụng hoạt huyết tán thũng Lá ớt có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, lợi tiểu Quả ớt dùng trị tiêu chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét, trị long đờm và làm thuốc hạ nhiệt Lá ớt dùng trị sốt, trúng phong bất tỉnh và phù thũng Ở Trung Quốc, quả dùng trị tỳ vị hư lạnh, dạ dày và ruột trướng khí, ăn uống không tiêu Rễ dùng ngoài trị nẻ da Lá trị thủy thũng Hạt trị phong thấp
Trong Tây y, ớt thường được chỉ định dùng trong chứng khó tiêu do mất trương lực, lên men ruột, tiêu chảy, kiết lỵ, nôn mửa không cầm được, xuất huyết tử cung, thấp khớp, thống phong, thủy thũng, viêm thanh quản Dùng ngoài chữa ho co cứng, một số chứng bại liệt, đau dây thần kinh do khớp, đau lưng, thống phong (Nguồn: http://www.thaythuoccuaban.com/vithuoc/ot.htm)
2.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh
2.1.4.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng, số hoa, tỷ lệ đậu quả của cây Nhiệt độ ngày/đêm bằng 250C/180C là thích hợp nhất cho ớt sinh trưởng, phát triển Ớt cay thích hợp nhiệt độ cao hơn ớt ngọt, dao động trong khoảng 20 – 300C, còn ớt ngọt ở ngưỡng nhiệt độ 20 – 250C
Trang 14Bảng 2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đất đến sự nảy mầm của hạt giống
X: không nảy mầm (trích dẫn bởi Mai Thị Phương Anh, 1999)
lệ rụng quả là 71 % Khi ẩm độ đất từ 55 – 88 % tỷ lệ rụng quả là 20 – 30 % Nên duy trì ẩm độ đồng ruộng khoảng 70 – 80 % là tốt nhất Nếu ẩm độ đất quá cao, rễ sinh trưởng kém, cây còi cọc
2.2 Tình hình sản xuất ớt ở nước ta hiện nay
Cây ớt được trồng ở nước ta từ lâu Diện tích trồng ớt ở các vùng tập trung khoảng 3.000 ha, năm cao nhất (1988) lên tới 57.000 ha Các vùng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế Mỗi tỉnh có diện tích hàng nghìn ha Sản phẩm ớt bột hiện đứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau gia vị xuất khẩu Trong 5 năm (1986 – 1990), Tổng công ty rau quả Việt Nam đã xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 22.290 tấn ớt bột, trung bình mỗi năm khoảng 4.500 tấn Bình quân mỗi tấn ớt khô có giá trị tương đương 7 – 10 tấn thóc Tiền năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn Các tỉnh miền trung có dải cát ven biển chạy dài, riêng 3 tỉnh Bình – Trị – Thiên có tới 15 – 20 nghìn ha Vùng này hàng
Trang 15năm gieo trồng lúa cho năng suất thấp và bấp bênh nhưng lại thích hợp cho việc gieo trồng ớt Ở đồng bằng và trung du Bắc bộ, cây ớt được trồng vào vụ đông xuân hoặc
hè thu, nhưng diện tích không lớn (Trần Khắc Thi, 1995)
Ớt là cây rau có giá trị cao ở cả thị trường trong nước và xuất khẩu Trong những năm trước đây, khách hàng tiêu thụ nhiều ớt cay nhất là các nước Đông Âu Ớt cay chủ yếu được trồng ở các tỉnh miền Trung và Nam bộ, nó là mặt hàng xuất khẩu đứng vị trí số một trong các loại gia vị, mỗi năm nước ta xuất khẩu sang Nga khoảng 4.500 tấn ớt Những năm gần đây, một số công ty của Đài Loan, Trung Quốc đã ký hợp đồng thu mua ớt cay tươi, ớt cay khô hoặc ớt muối chua của Việt Nam ngay tại nơi sản xuất
Sản lượng ớt toàn thế giới khoảng 9,68 triệu tấn, trong đó Châu Á chiếm tới 4,26 triệu tấn chưa kể sản lượng ớt khô và ớt bột Theo thống kê của vùng thì diện tích trồng ớt ở Châu Á ước tính là vào khoảng 1,20 triệu hecta Các nước Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc, Triều Tiên là những nước có diện tích trồng ớt lớn nhất Ở Hàn Quốc, ớt là cây dẫn đầu về diện tích cũng như giá trị, nó được sử dụng cả ở dạng quả xanh cũng như dạng quả khô Dạng bột khô là phụ gia chủ yếu trong món Kim Chi Những năm gần đây ớt được trồng tập trung và chủ yếu xuất khẩu sang các nước Hàn Quốc, Indonesia, Singapore, Malaysia, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc… (Nguồn: http://nongdan24g.com/2011/01/27/nong-dan-xuat-khau-ot/)
2.3 Giới thiệu chung về bệnh thối gốc ớt
– Triệu chứng bệnh:
Triệu chứng điển hình của bệnh được thể hiện rõ nhất từ khi cây ra hoa - hình thành quả - thu hoạch Nấm xâm nhiễm vào phần thân cây sát mặt đất, vết bệnh lúc đầu nhỏ màu nâu tươi hơi lõm, về sau vết bệnh lan rộng có thể dài tới vài centimet bao quanh thân, gốc, lan rộng xuống tận cổ rễ dưới mặt đất Mô vết bệnh dần dần bị phân hủy, các lá dưới gốc héo vàng và rụng trước, sau đó lan lên các lá phía trên, cuối cùng dẫn tới các lá héo rũ, cây khô toàn thân Trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao, ẩm độ cao thì trên bề mặt vết bệnh sát mặt đất sẽ xuất hiện lớp nấm màu trắng phát triển mạnh, sợi nấm mọc đâm tia lan dần ra mặt đất xung quanh gốc cây, tạo thành một đốm tản nấm màu trắng xốp, một vài ngày sau trên tản nấm đó sẽ hình thành nhiều hạch nấm Khi còn non hạch có màu trắng sau chuyển dần sang màu nâu giống hạt cải
Trang 16Bệnh xuất hiện có thể rải rác hoặc từng vạt trên ruộng tùy theo điều kiện ngoại cảnh đất đai và quá trình chăm sóc
Hình 2.1: Cây ớt bị bệnh thối gốc (A) và phần gốc cây ớt bị bệnh thối gốc (B)
– Tác nhân gây bệnh: do nấm Sclerotium rolfsii
Hình 2.2: Sợi nấm và hạch nấm S rolfsii
(Nguồn:http://www.biotec.or.th/tncc/dbstore/StrainDetails.asp?Genus=Sclerotium&Sp
ecies=rolfsii&id=440&DB=DOAC)
– Đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh:
Đây là loại nấm đa thực gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau, phát sinh phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ cao, thích hợp nhất là nhiệt độ
25 – 30 0C Hạch nấm có thể tồn tại 5 năm trong đất khô nhưng chỉ tồn tại 2 năm trên đất ẩm Sợi nấm chỉ sống được vài tuần và chết khi nguồn dinh dưỡng được sử dụng
Trang 17hết Nấm gây bệnh được bảo tồn trong đất và các tàn dư cây trồng bằng hạch nấm hoặc sợi nấm Sợi nấm có khả năng sinh sống và nảy mầm ở độ sâu khoảng 5 – 8 cm, nếu bị vùi lấp sâu hơn sẽ không có khả năng nảy mầm Nấm không thể tồn tại trên đất
bỏ hoang khoảng 2 năm Sự có mặt của tàn dư cây trồng chưa bị phân hủy trên ruộng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và xâm nhiễm của nấm bệnh Bệnh thường phát sinh nặng hơn khi lượng lá rụng trên ruộng tích tụ quá nhiều chung quanh gốc (Nguồn:http://baoquangnam.com.vn/kinh-te/nong-nghiep-nong-thon/1356-mot-so-benh-hai-tren-cay-ot-va-bien-phap-phong-tru.html)
– Biện pháp phòng trừ: luân canh với cây lúa nước, trồng hai vụ lúa nước liên tiếp sẽ diệt trừ tất cả các hạch nấm trong đất Có thể phun các loại thuốc hóa học như Carbendazim, Score (Burgess và ctv., 2009)
2.4 Đặc tính của nấm Sclerotium rolfsii
– Các triệu chứng chính: gây thối gốc ở thân, cây bệnh héo và chết
– Các dấu hiệu chẩn đoán: các sợi nấm màu trắng và các hạch nấm nhỏ màu nâu tròn dạng hạt cải được hình thành trên bề mặt gốc thân bị bệnh Các sợi nấm trắng phát triển mạnh khi bệnh lan từ cây bệnh sang cây khỏe
– Phổ ký chủ: phổ ký chủ rộng bao gồm cà chua, ớt, bầu, bí, đậu cove, cà rốt và hành Nấm bệnh thường xâm nhiễm vào các cây trồng đã bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh khác
– Thời tiết: bệnh trầm trọng nhất trong điều kiện thời tiết ấm đến nóng, mưa hoặc ẩm
– Bảo tồn: tồn tại dưới dạng hạch nấm trong đất qua thời gian dài
– Xâm nhiễm: sợi nấm phát triển từ hạch nấm xâm nhiễm vào cây qua gốc thân Quá trình xâm nhiễm sẽ nhanh và mạnh hơn ở những nơi có tàn dư cây bệnh sót lại trên bề mặt đất Các sợi nấm có thể mọc lan đến vài centimet trên bề mặt đất từ cây hoặc mô bị bệnh để xâm nhiễm những cây gần đó
– Phân lập: có thể phân lập nấm trên môi trường thạch đường khoai tây từ mô thân đã được khử trùng bề mặt, cắt miếng cấy từ ranh giới giữa mô bệnh và mô khỏe
Trang 18
2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nấm Sclerotium rolfsii
– Nguyễn Trung Thành (2004) nghiên cứu ‘‘Bước đầu chọn lọc và đánh giá
dòng vi khuẩn đối kháng (VKĐK) phân lập từ đất để khống chế nấm Rhizoctonia
solani, Sclerotium rolfsii và vi khuẩn Ralstenia solanacearum gây bệnh cây cà chua’’
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy các dòng vi khuẩn đối kháng có khả năng kháng với
cả 3 tác nhân gây bệnh trên trong điều kiện invitro và trong điều kiện nhà lưới Vi
khuẩn đối kháng đã khống chế được bệnh do nấm S rolfsii gây ra Kết quả thí nghiệm với nấm S rolfsii trên cây cà chua ngoài nhà lưới của 20 dòng vi khuẩn đối kháng
trong 47 dòng không gây hại cho cây trồng, thu được 1 dòng vi khuẩn BDL 2 có khả
năng kháng tốt với nấm S rolfsii
– Nguyễn Trọng Thể (2004) nghiên cứu “Chọn lọc và sử dụng vi khuẩn đối
kháng Pseudomonas fluorescens để phòng trừ bệnh do nấm Rhizoctonia solani và
Sclerotium rolfsii gây hại trên cây bông vải và cây cà chua”, bước đầu đã hạn chế được
bệnh thối gốc do nấm S rolfsii gây ra bằng các dòng vi khuẩn đối kháng PMT 51 và
PTL 135
– Phạm Mỹ Liên (2004), nghiên cứu “Chọn lọc và đánh giá dòng vi khuẩn
Pseudomonas fluorescens đối kháng với nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh trên cây cà
chua” Kết quả thí nghiệm cho thấy trong 100 dòng vi khuẩn đối kháng có 34 dòng
VKĐK với nấm S rolfsii Trong đó dòng PHL 187 có mức độ kháng cao nhất Có 8
dòng vi khuẩn POT 197, POT 238, POT 213, PDL 235, PDL 218, PD 103, PB 57, PHL 187 vừa có khả năng kích thích sự phát triển của cây cà chua vừa có khả năng
kháng với nấm S rolfsii
– Sakthivel và cộng tác viên (1986), cho biết những chủng vi khuẩn ở vùng rễ,
trong đó có loài Pseudomonas fluorescens đối kháng mạnh với nấm S rolfsii (trích
dẫn bởi Phạm Mỹ Liên, 2004)
Trang 19Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 02/2011 – 06/2011
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Bộ môn Bảo vệ thực vật, khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM Thí nghiệm ngoài đồng tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
3.2 Nội dung nghiên cứu
– Điều tra hiện trạng sản xuất ớt và tình hình bệnh thối gốc ớt tại huyện Xuân Lộc – tỉnh Đồng Nai
– Đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh thối gốc của một số thuốc bảo vệ thực vật
3.3 Vật liệu nghiên cứu
Hạt ớt giống :
– Giống ớt được sử dụng trong thí nghiệm là giống Ớt Hiểm Lai F1 207 Có đặc điểm sinh trưởng mạnh, năng suất cao, có thể trồng được quanh năm, màu đỏ tươi, hướng chỉ thiên, dễ thu hái, vị cay, được thị trường ưa chuộng, tỷ lệ nẩy mầm ≥ 85 %
– Nguồn gốc: Công ty TNHH Việt Nông
Trang 20nilon, bình phun thuốc 2 lít, phiếu điều tra theo dõi bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, cuốc, cào,
Các chất được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
– Môi trường PGA dùng nuôi cấy nấm
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn khu vực Nam bộ, 2011)
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp phân lập nấm S rolfsii
Môi trường nuôi cấy nấm: sử dụng môi trường PGA
Trang 21 Phương pháp thu thập, phân lập mẫu bệnh
+ Phương pháp thu thập mẫu bệnh: Mẫu bệnh được thu thập từ các ruộng điều tra, chọn các mẫu bệnh có triệu chứng điển hình
+ Phương pháp phân lập mẫu bệnh :
– Mẫu bệnh được đem rửa sạch dưới vòi nước chảy trong 5 phút để loại bỏ chất bẩn và hạn chế các nấm lẫn tạp có trên vết bệnh
– Dùng dao cắt vết bệnh (lấy phần chứa cả mô bệnh và mô khỏe) thành những mẫu nhỏ có kích thước khoảng 3 – 4 mm
– Khử trùng bề mặt mẫu bệnh đã cắt nhỏ bằng dung dịch HgCl2 0,1 % trong 10 – 15 giây
– Vớt mẫu bệnh ra và đặt vào giấy thấm vô trùng, rửa lại bằng nước cất vô trùng 5 – 6 lần để tẩy sạch HgCl2 còn bám trên mẫu bệnh Sau đó, đặt mẫu bệnh trên giấy thấm vô trùng cho bề mặt mẫu bệnh được ráo nước
– Dùng kẹp chuyển các mẫu này vào trong đĩa môi trường
– Theo dõi đĩa petri cấy nấm hằng ngày, khi thấy nấm mọc chọn những khuẩn lạc đơn, điển hình, cấy chuyền qua đĩa môi trường khác
3.5.2 Điều tra hiện trạng sản xuất và tỷ lệ bệnh của bệnh thối gốc ớt
3.5.2.1 Điều tra hiện trạng sản xuất ớt tại Xuân Lộc – Đồng Nai
Tiến hành điều tra 40 nông hộ sản xuất ớt tại Xuân Lộc – Đồng Nai
Phương pháp điều tra: điều tra 40 nông hộ trồng ớt tại Xuân Lộc – Đồng Nai theo mẫu phiếu điều tra soạn sẵn (kèm theo ở phụ lục)
Chỉ tiêu ghi nhận:
– Diện tích trồng ớt trung bình của từng hộ
– Biện pháp canh tác
– Các loại sâu, bệnh hại phổ biến trên cây ớt
– Công tác phòng trừ sâu, bệnh hại trong sản xuất ớt
Trang 223.5.2.2 Điều tra tỷ lệ bệnh của bệnh thối gốc ớt tại Xuân Lộc – Đồng Nai
Tiến hành điều tra 40 ruộng ớt có diện tích ≥ 1000 m2 tại Xuân Lộc – Đồng Nai
Phương pháp điều tra: theo phương pháp chung của Viện Bảo vệ thực vật (2000)
Ở mỗi ruộng, chọn 5 điểm theo đường chéo góc để điều tra, mỗi điểm chọn 30 cây kề nhau để điều tra Đếm số cây bị bệnh, tính ra tỷ lệ bệnh cho mỗi điểm, ghi vào phiếu điều tra
Tỷ lệ bệnh (%) = (số cây bị bệnh/tổng số cây điều tra) * 100
Đánh giá mức độ phổ biến của bệnh như sau:
– : Không xuất hiện trong các ruộng điều tra
+ : Xuất hiện ít (1 – 25 % ruộng điều tra)
+ + : Xuất hiện trung bình (26 – 50 % ruộng điều tra)
+ + + : Xuất hiện phổ biến (51 – 75 % ruộng điều tra)
+ + + + : Xuất hiện rất phổ biến (> 75 % ruộng điều tra)
Lịch điều tra
Điều tra 7 ngày/lần và điều tra liên tục 5 lần
3.5.3 Khảo sát hiệu lực phòng trừ của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với bệnh thối gốc ớt
Phương pháp tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí tại trang trại ông Nguyễn Văn Cảnh, xã Xuân Hưng, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại gồm 6 nghiệm thức như sau:
Bảng 3.2: Các loại thuốc thí nghiệm và liều lượng sử dụng
Nghiệm thức Tên thuốc Tên hoạt chất Liều lượng sử dụng (l/ha, kg/ha)
(Ghi chú: Nolatri 3: Xử lý Nolatri 3 lần; Nolatri 4: Xử lý Nolatri 4 lần)
Trang 23Cách phun: pha 3 ml Ditacin 8L vào 2 lít nước, phun ướt đều toàn cây
Nghiệm thức Olicide: xử lý Olicide 9DD
– Lần 1: 5 ngày trước khi chủng nấm, khi cây vừa hồi xanh
– Lần 2: 1 ngày trước khi chủng nấm
– Lần 3: 2 ngày sau chủng nấm
– Lần 4: 5 ngày sau chủng nấm
– Lần 5: 8 ngày sau chủng nấm
Cách phun: pha 4 ml Olicide 9DD vào 2 lít nước, phun ướt đều toàn cây
Nghiệm thức Nolatri 3: xử lý chế phẩm Nolatri
– Lần 1 (5 ngày trước khi chủng nấm, khi cây vừa hồi xanh): pha 300 g Nolatri vào 30 lít nước, tưới 1 lít/chậu
– Lần 2 (ngay sau khi chủng nấm): pha 300 g Nolatri vào 30 lít nước, tưới 1 lít/chậu
– Lần 3 (5 ngày sau khi chủng nấm): pha 300 g Nolatri vào 30 lít nước, tưới 1 lít/chậu
Nghiệm thức Nolatri 4: xử lý chế phẩm Nolatri
– Lần 1 (trước khi trồng): trộn chung nấm Trichoderma vào hỗn hợp đất trồng Liều lượng: 10 g/chậu
– Lần 2 (5 ngày trước khi chủng nấm, khi cây vừa hồi xanh): pha 300 g Nolatri vào 30 lít nước, tưới 1 lít/chậu
– Lần 3 (ngay sau khi chủng nấm): pha 300 g Nolatri vào 30 lít nước, tưới 1 lít/chậu