Đề tài nghiên cứu “Khảo nghiệm sản xuất 5 giống đậu phụng triển vọng trên địa bàn xã Phước Đông, Gò Dầu, Tây Ninh” được thực hiện từ tháng 02/2011 đến tháng 07/2011 là một bộ phận của
Trang 1KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT 5 GIỐNG ĐẬU PHỤNG TRIỂN VỌNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯỚC ĐÔNG,
GÒ DẦU, TÂY NINH
Tác giả
LÊ HOÀNG TÚ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông Học
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN THỊ THÚY LIỄU
Ks LÊ TRUNG DŨNG
Tháng 08 năm 2011
Trang 2Cô Nguyễn Thị Thúy Liễu, giảng viên Bộ môn cây công nghiệp-Khoa Nông Học Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản khóa luận này
Anh Lê Trung Dũng, phó giám đốc Trung Tâm Giống Nông Nghiệp Tây Ninh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khóa luận một cách thuận lợi
Xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên Trại giống cây trồng, thuộc Trung Tâm Giống Nông Nghiệp Tây Ninh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn sự giúp đỡ tận tụy, động viên, khuyến khích của gia đình và bạn bè đã tạo niềm tin và động lực cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này
Tháng 07 năm 2011
Lê Hoàng Tú
Trang 3TÓM TẮT
Lê Hoàng Tú, trường đại học Nông Lâm TP.HCM, tháng 7/2009 Đề tài nghiên
cứu “Khảo nghiệm sản xuất 5 giống đậu phụng triển vọng trên địa bàn xã Phước
Đông, Gò Dầu, Tây Ninh” được thực hiện từ tháng 02/2011 đến tháng 07/2011 là một
bộ phận của đề tài “Nghiên cứu tuyển chọn và phát triển các giống đậu phụng phù hợp
phục vụ cho sản xuất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh”
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu sản xuất diện rộng không có lần lập lại gồm 05 giống Lì (địa phương), GV12, MD7, GV6, VD99-2 được trồng vào ngày 27/02/ 2011 với quy mô 3000m2, diện tích mỗi giống là 500m2 tại ấp Phước Đức, Xã Phước Đông,
Gò Dầu, Tây Ninh Trên nền phân gồm 30 kg N − 90 kg P2O5 − 90kg K2O tính trên ha Khoảng cách gieo 30 cm x 10 cm x 1 cây (mật độ 27 cây/m2)
Thí nghiệm nhằm theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng, mức độ nhiễm sâu bệnh, khả năng thích ứng với điều kiện địa phương, tiềm năng năng suất của các giống
đã được tuyển chọn, đánh giá độ ổn định của các giống
Qua quá trình theo dõi cho thấy:
¾ Cả 5 giống đậu đều có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, có thời gian sinh trưởng dưới 92 ngày.Trong đó các giống GV6, MD7, GV12, Lì (đ/c) có sự phát triển thân lá rất thích hợp trong điều kiện khí hậu của địa phương
¾ Tất cả các giống đều nhiễm sâu, bệnh từ cấp độ nhẹ đến trung bình Các loại sâu, bệnh không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng của các giống
¾ Hai giống MD7 và GV12 cho năng suất thực thu vượt trội so với các giống còn lại Giống GV12 cho hiệu quả kinh tế cao nhất trong các giống
¾ Giống MD7 có hàm lượng protein trung bình nhưng là giống có hàm lượng lipit cao nhất trong các giống thí nghiệm
Qua thí nghiệm cho thấy giống MD7 và GV12 là hai giống tốt nhất qua khảo nghiệm sản xuất, đề nghị đưa vào phổ biến rộng rãi ở địa phương
Trang 4MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm tạ ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng vii
Danh sách các hình và biểu đồ ix
Danh sách các chữ viết tắt xi
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 3
1.3 Yêu cầu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về cây đậu phụng 4
2.1.1 Nguồn góc và phân bố 4
2.1.2 Đặc điểm thực vật học 5
2.1.3 Phân loại các nhóm đậu phụng trồng 7
2.1.4 Giá trị sử dụng 8
2.2 Tình hình sản xuất đậu phụng trên thế giới và Việt Nam 9
2.2.1 Tình hình sản xuất trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình sản xuất trong nước 11
2.3 Tình hình nghiên cứu giống đậu phụng 14
2.3.1 Trên thế giới 14
2.3.2 Trong nước 16
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
3.1.1 Thời gian 18
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 18
3.2 Đặc điểm khu vực thí nghiệm 18
Trang 53.2.1 Đặc điểm khu đất nơi thí nghiệm 18
3.2.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết 18
3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 Vật liệu 19
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4 Quy trình kỹ thuật canh tác 21
3.4.1 Thời vụ 21
3.4.2 Làm đất 22
3.4.3 Mật độ và khoảng cách 22
3.4.4 Phân bón 22
3.4.5 Chăm sóc 22
3.4.6 Phòng trừ sâu bệnh 22
3.4.7 Thu hoạch 23
3.5 Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá 24
3.5.1 Cách lấy mẫu theo dõi 24
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi 24
3.5.2.1 Các chỉ tiêu về thời gian 24
3.5.2.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển 25
3.5.2.3 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính 25
3.5.2.4 Mức độ đổ ngã 26
3.5.2.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 26
3.5.2.6 Chất lượng hạt 27
3.5.2.7 Sơ bộ so sánh hiệu quả kinh tế 27
3.6 Phương pháp xử lí số liệu 27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tỷ lệ nẩy mầm của 05 giống đậu phụng thí nghiệm 28
4.2 Thời gian sinh trưởng và phát triển 29
4.3 Kết quả so sánh về khả năng sinh trưởng và phát triển 30
4.3.1 Chiều cao cây và tốc độ vươn cao 30
4.3.2 Khả năng phân cành và tỷ lệ cành hữu hiệu 33
4.3.3 Động thái và tốc độ ra lá 34
Trang 64.3.4 Số hoa hữu hiệu 35
4.3.5 Tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu 36
4.4 Tình hình sâu bệnh gây hại chính 38
4.5 Mức độ đổ ngã của 05 giống đậu thí nghiệm 44
4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 45
4.6.1 Số trái chắc, trái non và trái lép 45
4.6.2 Trọng lượng 100 trái, 100 hạt và tỷ lệ hạt/trái 47
4.6.3 Số hạt/trái của 05 giống đậu thí nghiệm 48
4.6.4 Năng suất của 05 giống đậu thí nghiệm 49
4.7 Phân tích phẩm chất hạt của 05 giống đậu thí nghiệm 51
4.8 Sơ bộ so sánh hiệu quả kinh tế của 5 giống đậu thí nghiệm 52
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Đề nghị 54
Tài liệu tham khảo 55
Phụ lục 57
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích đậu phụng ở một số quốc gia từ 2006 đến 2009 10
Bảng 2.2 Sản lượng đậu phụng một số nước trên thế giới qua các năm 10
Bảng 2.3 Năng suất đậu phụng một số nước trên thế giới qua các năm (Đvt kg/ha) 11
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu phụng của Việt Nam qua các năm 12
Bảng 2.5 Diện tích đậu phụng của các vùng Việt Nam (Đvt 1000 ha) 12
Bảng 2.6 Sản lượng đậu phụng của các vùng Việt Nam (Đvt 1000 tấn) 13
Bảng 2.7 Diện tích đậu phụng của 1 số tỉnh trồng nhiều nhất.(Đvt 1000 ha) 13
Bảng 2.8 Sản lượng đậu phụng 1 số tỉnh trồng nhiều nhất qua các năm (Đvt: 1000 tấn) 14
Bảng 3.1 Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm 18
Bảng 3.2 Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 19
Bảng 3.3 Tên giống và nguồn gốc các giống đậu khảo nghiệm 20
Bảng 3.4 Tiến trình thực hiện thí nghiệm 23
Bảng 4.1 Kết quả so sánh tỷ lệ nảy mầm của 5 giống đậu thí nghiệm 28
Bảng 4.2 So sánh thời gian sinh trưởng và phát triển của 05 giống đậu thí nghiệm (NSG) 29
Bảng 4.3 So sánh động thái tăng trưởng chiều cao cây của 05 giống đậu thí nghiệm (cm) 31
Bảng 4.4 So sánh tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở 05 giống đậu thí nghiệm (cm/cây/ngày) 32
Bảng 4.5 So sánh về tổng số cành và cành hữu hiệu trên cây của 5 giống đậu thí nghiệm (số cành/cây) 33
Bảng 4.6 So sánh về động thái tăng số lá của 05 giống đậu thí nghiệm (lá/cây) 34
Bảng 4.7 So sánh về tốc độ ra lá của 05 giống đậu thí nghiệm (lá/cây/ngày) 35
Bảng 4.8 So sánh số hoa hữu hiệu của 05 giống đậu thí nghiệm 35
Bảng 4.9 So sánh về tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu trên cây của 5 giống đậu thí nghiệm ở 30 ngày và 60 ngày sau gieo 37
Bảng 4.10 So sánh mức độ gây hại của các loại sâu hại và thời gian xuất hiện các loại sâu hại trên đậu phụng 38
Trang 8Bảng 4.11 So sánh tỉ lệ bệnh và thời gian xuất hiện của một số loại bệnh hại trên các
giống đậu thí nghiệm 40
Bảng 4.12 So sánh mức độ nhiễm bệnh đốm nâu của các giống đậu thí nghiệm qua các vụ khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất 42
Bảng 4.13 So sánh mức độ nhiễm bệnh gỉ sắt của các giống đậu thí nghiệm qua các vụ khảo nghiệm cơ bản và khảo nghiệm sản xuất 43
Bảng 4.14 So sánh mức độ nhiễm bệnh thối quả của 05 giống đậu thí nghiệm 44
Bảng 4.15 So sánh tỉ lệ đổ ngã của 5 giống đậu thí nghiệm 45
Bảng 4.16 So sánh về khả năng cho trái của 05 giống đậu thí nghiệm 45
Bảng 4.17 So sánh số trái/cây của 05 giống đậu tuyển chọn qua 2 vụ khảo nghiệm cơ bản Hè Thu 2010, Đông Xuân 2010 và khảo nghiệm sản xuất 2011 46
Bảng 4.18 So sánh trọng lượng 100 trái, 100 hạt của các giống đậu phụng thí nghiệm qua hai vụ khảo nghiệm cơ bản 2010 và khảo nghiệm sản xuất 2011, tỷ lệ hạt/trái của 05 giống đậu thí nghiệm 47
Bảng 4.19 So sánh số hạt/ trái của 05 giống đậu thí nghiệm 48
Bảng 4.20 So sánh năng suất lí thuyết và năng suất thực thu của 05 giống đậu thí nghiệm 49
Bảng 4.21 So sánh năng suất thực thu quả khô của 05 giống đậu tuyển chọn qua 2 vụ khảo nghiệm cơ bản hè thu 2010, đông xuân 2010 và khảo nghiệm sản xuất 2011 50
Bảng 4.22 So sánh phẩm chất hạt của 05 giống đậu thí nghiệm 51
Bảng 4.23 Sơ bộ tính toán chi phí đầu tư cho 1 ha đậu phụng thí nghiệm 52
Bảng 4.24 So sánh tổng chi phí đầu tư trên 1 ha của 05 giống đậu thí nghiệm 53
Bảng 4.25 Sơ bộ hạch toán hiệu quả đầu tư trên 1 ha của 05 giống đậu thí nghiệm 53
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hinh 3.1 Khu đất thí nghiệm khi gieo hạt 24
Hình 4.1 Sâu cuốn lá gây hại đậu phụng 39
Hình 4.2 Cây đậu phụng bị bọ trĩ gây hại 39
Hình 4.3 Bệnh chết cây con trên đậu phụng 40
Hình 4.4 Bệnh héo xanh trên đậu phụng 41
Hình 4.5 Triệu chứng bệnh thối đen cổ rễ trên đậu phụng 41
Hình 4.6 Bệnh đốm nâu trên lá đậu phụng 42
Hình 4.7 Bệnh gỉ sắt trên đậu phụng 44
Hình 4.8 Độ dày vỏ các giống đậu thí nghiệm 48
Hình PL1 Canh dòng và đào hốc để gieo hạt 57
Hình PL2 Gieo hạt và cắt rãnh 57
Hình PL3 Địa điểm bố trí thí nghiệm 57
Hình PL4 Làm cỏ kết hợp vun gốc cho đậu phụng 57
Hình PL5 Giống đậu lì địa phương 50 NSG 57
Hình PL6 Giống đậu phụng GV12 50NSG 57
Hình PL7 Giống đậu phụng MD7 50NSG 58
Hình PL8 Giống đậu phụng GV6 50NSG 58
Hình PL9 Giống đậu phụng VD99-2 50NSG 58
Hình PL10 Giống đậu phụng địa phương 58
Hình PL11 Giống đậu phụng GV12 58
Hình PL12 Giống đậu phụng MD7 58
Hình PL13 Giống đậu phụng GV6 59
Hình PL14 Giống đậu phụng VD99-2 59
Hình PL15 Dạng trái của 5 giống đậu phụng khảo nghiệm 59
Hình PL16 Dạng hạt của 5 giống đậu phụng khảo nghiệm 59
Hình PL17 Bọ cánh cứng phá hoại lá đậu phụng 59
Hình PL18 Sự hình thành quả đậu phụng 59
Biểu đồ PL1 Động thái tăng chiều cao của 5 giống đậu thí nghiệm 60
Biểu đồ PL2 Tốc độ vươn cao của 5 giống đậu thí nghiệm 60
Trang 10Biểu đồ PL3 Động thái tăng số lá của 5 giống đậu thí nghiệm 61 Biểu đồ PL4 Tốc độ tăng số lá của 5 giống đậu thí nghiệm 61 Biểu đồ PL5 Năng suất thực thu của 5 giống đậu thí nghiệm 62
Trang 11DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSB Chỉ số bệnh
KNCB Khảo nghiệm cơ bản
KNSX Khảo nghiệm sản xuất
TLB Tỉ lệ bệnh
Trang 12Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây đậu phụng có tên khoa học Arachis hypogeae L là loại cây thực phẩm, cây
lấy dầu béo rất quan trọng trên thế giới, ở Việt Nam đây là loại cây trồng thế mạnh Do khả năng thích nghi rộng, là loại cây trồng ngắn ngày, có hiệu quả kinh tế cao, mặt khác lại có ý nghĩa lớn trong hệ thống canh tác, luân canh tăng vụ, sử dụng bền vững
và hiệu quả nguồn tài nguyên đất nên đậu phụng được trồng ở khắp các vùng trong cả nước Sau Bắc Trung Bộ thì Đông Nam Bộ là khu vực có diện tích và sản lượng lớn nhất Với những ưu thế sẵn có, việc phát triển cây đậu phụng ở Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi Trong nhiều năm qua, Tây Ninh được biết đến là địa phương sản xuất đậu phụng với sản lượng lớn của cả nước
Trong điều kiện dân số ngày càng tăng khi quĩ đất cho sản xuất có hạn thì việc tìm ra các giải pháp để tăng năng suất đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà khoa học trong và ngoài nước Một số tiến bộ khoa học kỹ thuật đã giúp các nước trồng đậu phụng đạt được năng suất cao như Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ… Ở Việt Nam, trong giai đoạn 1990-2005 những nghiên cứu giống và kỹ thuật canh tác đậu phụng đã đạt được những tiến bộ đáng kể Một số giống đậu phụng mới được tuyển chọn như: LVD, V79, HL25, VD1, MD7,…và một số biện pháp canh tác như trồng xen, bón phân cân đối đã được áp dụng vào sản xuất mang lại những tiến bộ vượt bậc cho nghề trồng đậu phụng Việt Nam
Tuy vậy, giống cây trồng lại có tính khu vực, không có giống tốt cho mọi địa phương, mọi loại đất và mọi trình độ canh tác Mỗi giống chỉ thích ứng với một điều kiện canh tác nhất định, ở đó phát huy được tiềm năng năng suất của giống Bất kỳ một giống nào cũng chỉ cho năng suất cao trong phạm vi nhất định, vượt quá phạm vi thích ứng thì năng suất không cao, thậm chí còn giảm Mặt khác giống cây trồng lại có
Trang 13tính thời gian, giống tốt nhưng lâu ngày không chọn lọc nên dẫn đến thoái hóa do tạp giao, do phân ly, do đột biến tự nhiên và cả sự lẫn tạp cơ giới do sự thiếu ý thức của con người, dần dần giống mất độ thuần, độ đều, năng suất trở nên thấp Bên cạnh đó là
sự xuất hiện của các giống mới có năng suất cao hơn giống cũ ngay cả những giống còn giữ được những đặc tính tốt của giống gốc Do đó công tác tuyển chọn và phổ biến các giống mới cho một địa phương nhất định cần được tiến hành liên tục để đảm bảo phục vụ sản xuất
Mặc dù có nhiều điều kiện thuận lợi: như địa hình bằng phẳng, chủ động được nguồn nước tưới từ hồ Dầu Tiếng nhưng năng suất đậu phụng của Tây Ninh vẫn chưa cao và chưa xứng tầm với tiềm năng sẵn có Theo thống kê 2009, năng suất đậu phụng
ở Tây Ninh đã cao hơn so với nhiều địa phương trong cả nước, tuy vậy vẫn còn thấp so với các nước có nền nông nghiệp phát triển, cơ cấu giống đậu phụng cho sản xuất của tỉnh hiện còn nghèo, thiếu sự đa dạng về nhóm giống, chủng loại giống Hiện tại nông dân Tây Ninh vẫn đang trồng giống địa phương (Lì) năng suất chưa cao làm giảm giá trị kinh tế của nghề trồng đậu phụng Vì vậy việc phát triển những giống đậu phụng có năng suất cao thích hợp với điều kiện địa phương là một yêu cầu cấp thiết để có thể tạo
ra khâu đột phá về năng suất cho cây đậu phụng tỉnh nhà
Chính vì vậy Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Hưng Lộc thuộc Viện khoa học nông nghiệp Miền Nam đã phối hợp với Trung tâm giống nông nghiệp Tây Ninh thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn và phát triển các giống đậu phụng phù hợp phục
vụ cho sản xuất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh” Trong khuôn khổ của đề tài, qua 2 vụ
khảo nghiêm cơ bản đã tuyển chọn được một số giống có triển vọng Để tiếp tục hoàn tất các mục tiêu của đề tài nói trên, được sự cho phép của Ban chủ nhiệm khoa Nông Học và sự giúp đỡ thiết thực của Trung tâm giống nông nghiệp Tây Ninh, chúng tôi
thực hiện đề tài:” Khảo nghiệm sản xuất 5 giống đậu phụng triển vọng trên địa
bàn xã Phước Đông, Gò Dầu, Tây Ninh” để chọn ra một số giống tốt đưa vào phục
vụ sản xuất ở địa phương
Trang 15Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây đậu phụng
Cây đậu phụng có tên khoa học là Arachis hypogeae L
Loài: Arachis hypogaea L.(1756)
9 Loài phụ: Hypogaea (Krapovickas và Rigoni, 1960)
9 Loài phụ: Fastigiata (Waldron, 1919)
2.1.1 Nguồn góc và phân bố
¾ Nguồn gốc
Cây đậu phụng có nguồn góc ở Nam Mỹ Vào thời kỳ phát hiện châu Mỹ, cùng với sự thâm nhập của châu Âu vào lục địa mới, người ta biết đến cây đậu phụng Loại cây trồng này được trồng rộng khắp các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của châu Mỹ Người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã phát hiện sự phân bố rộng rãi các vùng đậu phụng ở Nam Mỹ, đặc biệt trên những vùng đảo Tây Ấn, vùng biển Đông-Đông Bắc Braxin, trên những dãy đất ấm áp của vịnh Rio Plata (Achentina, Paragoay, Bôlivia, cực Tây Nam Braxin, Pêru)
Trang 16Krapovickat (1968) qua những chuyến đi thu thập giống đậu khắp Nam Mỹ đã xác định cây đậu phụng có nguồn gốc khởi thủy ở Bôlivia, ở chân núi hoặc những đồi thấp của dãy Anđơ (trích dẫn bởi Lê Song Dự, 1979) Vùng này là một trung tâm rất
quang trọng có nhiều thứ của loài phụ Hypogaea, một loài rất gần với những cây dại hằng năm và với nhóm A.villosa Ở Bôlivia, ngoài cách dùng thông thường, đậu phụng
còn được dùng làm nước giải khát, làm xà phòng, một vài thổ dân ở miền bắc còn ăn
cả quả non khi vỏ quả đã dày và chứa đầy nước
¾ Sự phân bố
Theo ICRISAT, cây đậu phụng có nguồn gốc ở Nam Mỹ, sau đó phổ biến ở châu
Âu, tới vùng bờ biển châu Phi, châu Á (Trung Quốc, Indonesia, Ấn Độ), tới vùng đảo Thái Bình Dương và cuối cùng tới vùng đông nam Hoa Kỳ Bằng nhiều con đường khác nhau, cây đậu phụng được đưa đi trồng khắp thế giới và thích ứng với những vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Trong suốt quá trình trên đã hình thành nên 2 trung tâm chính và một vài nhóm đậu phụng:
− Vùng Philippin, Mã Lai, Indonesia tạo ra 2 loài đậu phụng Spanish và Valencia với đặc điểm : thân đứng, hạt nhỏ, thời gian sinh trưởng ngắn
− Vùng Tây Phi cho ra nhóm đậu phụng Virginia và Runner với đặc điểm thân bò hay nữa bò, hạt to, thời gian sinh trưởng dài, tăng trưởng vô hạn
Hiện nay, cây đậu phụng được trồng chủ yếu ở 540 Bắc đến 540 Nam với hơn 108 quốc gia, trồng tập trung chủ yếu ở các nước 400 Bắc đến 400 Nam Các nước có diện tích trồng đậu phụng lớn hiện nay là: Ấn Độ, Trung Quốc, Nigieria, Sudan, Senegal, Indonesia, Myanmar, Mỹ, Việt Nam…
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
¾ Rễ
Rễ cây đậu phụng là rễ cọc, gồm rễ chính ăn sâu và hệ rễ bên rất phát triển, rễ tập trung ở tầng đất mặt sâu khoảng 30 cm
Trang 17Do rễ không có lông hút nên đậu phụng hấp thu các chất bằng cách thẩm thấu qua nhu mô vỏ rễ Vì vậy, đậu phụng hấp thu nước và phân bón rất nhanh và đó cũng
là nguyên nhân khiến đậu phụng rất sợ úng (Phan Gia Tân, 2005)
Trên rễ cây đậu phụng có nhiều nốt sần, đây là một kiểu cộng sinh giữa cây đậu
phụng và vi khuẩn nốt sần cố định đạm nòi Rhizobium vigna Nốt sần xuất hiện khi
cây đậu được 4–5 lá Cũng như khi thiếu đạm, đậu phụng khi úng nước và thiếu nước cũng có hiện tượng vàng lá Nguyên nhân do vi khuẩn không cộng sinh được dẫn đến cây thiếu N làm lá vàng (Phan Gia Tân, 2005)
¾ Thân và cành
Thân đậu phụng có dạng thân thảo, màu xanh hoặc tím Ở giai đoạn cây non thân đậu phụng có dạng tròn và đặc ruột Lúc cây đẻ nhánh đến thu hoạch thân có cạnh và rỗng ruột Chiều cao thân khoảng từ 15 – 75 cm, những giống đậu phụng có thân trung bình 30 – 40 cm thường được ưa chuộng
Thân đậu phụng có 15 – 20 lóng, chiều dài của lóng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi nước, dinh dưỡng, mùa vụ Trên thân cây đậu phụng có nhiều lông trắng giúp cây chịu hạn và hạn chế tác hại của các loại rầy mềm
Đậu phụng có khả năng phân cành rất mạnh, phân cành từ 2 lá tử diệp Cặp cành thứ 1 và cập cành phụ là những cập cành hữu hiệu nhất, các cành này sinh 60% số trái thu hoạch
¾ Lá
Đậu phụng có 2 loại lá: lá mầm và lá thật Lá mầm xuất hiện từ lúc đậu nảy mầm
và có nhiệm vụ nuôi cây trong 10 ngày đầu tiên, sau đó 2 lá mầm nhỏ lại và rụng Lá thật đậu phụng thuộc loại lá chét (thường 4 lá chét) số lá trên cây thay đổi tùy theo tình trạng dinh dưỡng, nước, giống, kỹ thuật canh tác Đậu phụng có khoảng 50 đến 60 lá thật trên cây
Trang 18¾ Hoa
Đậu phụng có hoa ngầm dưới đất không nở nhưng vẫn cho trái Trên thân, từ nách lá hoa mọc thành chùm có 2 − 7 hoa, cánh hoa màu vàng Hoa đậu phụng gồm các phần chính: lá bắc, đài hoa, tràng hoa, bộ nhụy đực và bộ nhụy cái
Đậu phụng là cây tự thụ phấn, hoa nở khoảng từ 6 giờ đến 10 giờ sáng nhưng sự thụ phấn đã diễn ra trước khi nở Sau khi hoa nở được 5 – 6 ngày, thư đài bắt đầu đâm thẳng hướng xuống đất, khi vào trong đất thì thư đài quay ngang với mặt đất và phát triển thành trái
¾ Trái
Trái đậu phụng có dạng hình kén, dài 1 − 8 cm Một đầu trái dính với tia (khi khô trở thành cuống trái), đầu kia là mỏ trái (hơi cong), phần thắt lại ngăn cách hạt gọi là
eo Vỏ trái chiếm 20 – 30% trọng lượng trái
Trái đậu phụng hình thành từ ngoài vào trong Ở giai đoạn vỏ trái hình thành, tế bào nhu mô của vỏ quả chiếm hầu hết khoang trái Giai đoạn hình thành hạt, hạt càng lớn vỏ trái càng mỏng đi Khi hạt chín mặt trong vỏ trái chuyển từ màu trắng sang màu nâu Đây là một trong những cơ sở để xác định thời điểm thu hoạch đậu phụng
¾ Hạt
Hạt đậu phụng có nhiều hình dạng: tròn, dài, tam giác (do hạt đậu phụng bị chèn
ép nhau trong ngăn chứa), một trái có từ 1 − 5 hạt
Trọng lượng 100 hạt giúp xác định kích thước và độ lớn của hạt Trọng lượng
100 hạt của hạt nhỏ từ 35 – 39 g, hạt trung bình 40 – 54 g, hạt lớn 55 − 70 g, hạt rất lớn 70 – 90 g, hạt khổng lồ trên 90 g
2.1.3 Phân loại các nhóm đậu phụng trồng
Về mặt phân loại người ta chia các loại đậu phụng trên thế giới làm 2 nhóm:
¾ Nhóm 1: nhóm đậu hoang dại, chiếm đa số các loài có nguồn gốc từ Nam Mỹ, trái đa số có 1 hạt, năng suất thấp
Trang 19¾ Nhóm 2: nhóm đậu trồng trọt được chia làm 4 nhóm nhỏ:
Nhóm Spanish: đặc điểm cây thân mọc thẳng đứng, cây ra nhiều hoa mọc chi chít trên thân chính và cành, trái tập trung quanh gốc, trái chín sớm, thời gian sinh trưởng
90 –120 ngày Đặc trưng cho nhóm đậu hạt nhỏ, trọng lượng 100 hạt (P100 hạt) từ 35 – 40g, tỉ lệ hạt trên trái cao từ 75 – 85%, vỏ mỏng, chịu hạn tốt, năng suất thấp Đa số các giống trồng ở Việt Nam đều thuộc nhóm này
Nhóm Virginia: Đặc điểm thân ra nhiều cành, các cành phía dưới thường bò, cành trên thẳng đứng, cây cao 45 cm, cành cấp 1 có thể dài 70 − 75 cm, tuy nhiên lại cho trái gần gốc Hoa mọc cách quảng trên thân hay cành, cành cuối không bao giờ có hoa Lá có màu xanh đậm, thời gian sinh trưởng thuộc nhóm dài ngày (160 – 170 ngày) Hạt lớn P100 hạt 55 – 70 g, có giống P100 hạt lớn hơn 100 g, cho năng suất cao nhưng đòi hỏi đất phải tốt, bón phân đầy đủ, chịu hạn kém
Nhóm Runner: đặc trưng cho nhóm đậu bò, các cành mọc ngang hợp với thân chính 90o, cành cấp 1 rất dài, trung bình 80 − 90 cm Trái mọc cách xa gốc năng suất thấp chủ yếu dùng để trồng ở đất chống xói mòn, trái to trọng lượng P100 hạt 100 –
150 g
Nhóm Valencia: Cây rất cao, cành cấp 1 có thể cao mọc xa gốc cách 75 cm Lá rộng thân có màu tím, thân đứng, trái có nhiều hạt, tập trung quanh gốc, hạt hình bầu dục, dính xác vỏ trái, thân ít phân cành (3 − 4 cành/cây) Hạt rất dễ nẩy mầm trong đất,
ít trái và năng suất thấp
đó nhiều nhất là axit oleic và linoleic có thể ăn được Protein trong đậu phụng chiếm
16 loại amino axit cần thiết cho cơ thể Theo Woodroof (1983) 1 cân (454 g) đậu phụng có giá trị về năng lượng tương đương 2 cân thịt bò, 1,5 cân phomat, 5 lít sữa
Trang 20hoặc 36 quả trứng loại vừa (Phan Gia Tân, 2005) Đặc biệt đậu phụng giàu thiamine (B1) nhất là có nhiều niasin trong khi ở ngũ cốc có ít chất này Bên cạnh nguồn vitamin
E dồi dào đậu phụng có nhiều axit folic, một số khoáng như sắt, đồng, selenium, phospho, magie, cũng như kẽm, kali và canxi Chính vì vậy đậu phụng là loại thực phẩm bổ dưỡng và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
Trong bánh dầu đậu phụng có 50 – 52% protein, 7 − 8% chất béo, 4% chất khoáng được dùng làm thức ăn gia súc giàu protein và chất béo, hoặc cũng có thể dùng làm phân bón
Thân, lá, rễ cũng có thể dùng làm thức ăn cho trâu, bò hay có thể dùng làm chất độn chuồng, làm phân xanh chôn trong đất do có nhiều N, P, K
Vỏ trái đậu phộng có thể trộn với phân chuồng làm phân hữu cơ hoặc đốt lấy tro hay có thể dùng làm chất giữ ẩm trong sản xuất hoa
2.2 Tình hình sản xuất đậu phụng trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất trên thế giới
Hiện nay, trên 130 quốc gia và vùng lãnh thổ có trồng và canh tác cây đậu phụng với diện tích khác nhau Trong nhiều năm qua, Ấn Độ, Trung Quốc và Nigeria là 3 cường quốc dẫn đầu về sản xuất đậu phụng
Theo thống kê của tổ chức Nông−Lương Liên hiệp quốc (FAO) năm 2009 thì các nước có diện tích trồng đậu phụng lớn nhất là Ấn Độ, Trung Quốc, Nigieria, Sudan… Số liệu cụ thể được trình bày trong bảng 2.1
Trang 21Bảng 2.1: Diện tích đậu phụng ở một số quốc gia từ 2006 đến 2009
Bảng 2.2: Sản lượng đậu phụng một số nước trên thế giới qua các năm
2006 2007 2008 2009 Trung Quốc 12.809.561 13.079.385 14.341.075 14.764.841
Trang 22Tuy nhiên, những nước có sản lượng lớn chưa phải là những nước có năng suất
đậu phụng cao nhất Ở các nước có nền nông nghiệp phát triển, đậu phụng được thâm
canh tốt sẽ cho năng suất rất cao Ở một số quốc gia như Cyprus, Saudi Arabia,
Israel… Năng suất đậu phụng cao hơn nhiều lần so với năng suất trung bình trên thế
2.2.2 Tình hình sản xuất trong nước
Theo thống kê sơ bộ 2009 thì cả nước có 249.200 ha diện tích đất trồng đậu
phụng được phân bố ở tất cả các vùng kinh tế của cả nước Diện tích, năng suất, sản
lượng đậu phụng tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2002 − 2009 được trình bày trong
bảng 2.4
Trang 23Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu phụng của Việt Nam qua các năm
(1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lương (1000 tấn)
Trong giai đoạn 2002−2009 thì diện tích đậu phụng trên cả nước có xu hướng ổn
định, không có sự biến động quá lớn giữa các năm Tuy nhiên năng suất đậu phụng lại
liên tục tăng trong các năm qua Năm 2008, sản lượng đậu phụng của Việt Nam đạt kỷ
lục 530.200 tấn, cao nhất so với các năm về trước
Trong nhiều năm qua thì Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là khu vực tập
trung sản xuất nhiều đậu phụng nhất cả nước Diện tích các vùng trồng đậu phụng của
Việt Nam qua các năm đươc thể hiện trong các bảng 2.5
Bảng 2.5: Diện tích đậu phụng của các vùng Việt Nam (Đvt 1000 ha)
2006 2007 2008 2009
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 107,1 111,2 107,3 108,2
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011)
Trang 24Sản lượng đậu phụng sản xuất được của vùng cho thấy tiềm năng sản xuất thành
hàng hóa của vùng đó Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung là khu vực có sản
lượng đậu phụng đứng đầu cả nước trong nhiều năm qua Sản lượng đậu phụng của
các vùng ở Việt Nam qua các năm được thể hiện trong bảng 2.6
Bảng 2.6: Sản lượng đậu phụng của các vùng Việt Nam (Đvt 1000 tấn)
2006 2007 2008 2009
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 184,8 204,0 204,0 210,4
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011)
Từ 2006 − 2009, Nghệ An, Tây Ninh, Hà Tĩnh là những địa phương có trồng
nhiều đậu phụng nhất cả nước Số liệu thống kê một vài địa phương trồng nhiều đậu
phụng nhất được trình bày trong bảng 2.7
Bảng 2.7: Diện tích đậu phụng của 1 số tỉnh trồng nhiều nhất.(Đvt 1000 ha)
Trang 25Tây Ninh là tỉnh sản xuất đậu phụng với sản lượng đứng đầu cả nước trong nhiều năm qua Số liệu thống kê của một số tỉnh sản xuất đậu phụng với sản lượng lớn trong nước được trình bày trong bảng 2.8
Bảng 2.8: Sản lượng đậu phụng 1 số tỉnh trồng nhiều nhất qua các năm (Đvt: 1000
đỗ và cây cốc Châu Á (CLAN) và tại nhiều viện, trường đại học ở Mỹ, Trung Quốc,…
Những hướng chính của chọn giống đậu phụng trên thế giới bao gồm:
Chọn giống năng suất cao
Chọn giống chín sớm
Trang 26Chọn giống có hàm lượng dầu cao
¾ Chọn lọc giống
Hầu hết những giống hiện nay điều là kết quả của quá trình chọn lọc lại từ những giống cũ hoặc vật liệu nhập nội từ những vùng khác nhau của thế giới Chọn lọc khối (quần tuyển) sẽ có kết quả hơn khi những giống nhập nội có những biến dị về những tính trạng có khả năng di truyền cao Một số tác giả ICRISAT cho rằng chỉ số di truyền cao đối với năng suất quả/cây và dự báo hiệu quả cao của sự chọn lọc (3 − 5%) Theo Basu và Peddy, trong 63 giống được phổ biến ở Ấn Độ thì có 35 giống được chọn lọc bằng phương pháp dòng thuần, 2 giống chọn bằng khối, chứng tỏ phương pháp chọn lọc có giá trị (trích dẫn bởi P.S.Reddy, 1990)
¾ Lai tạo
ICRISAT hàng năm luôn có các chương trình lai tạo các dòng, giống đậu phụng
mới Một số kết quả về lai gần (trong cùng chi) và lai xa giữa các chi Arachis đã đạt
kết quả nhất định K Murthy (1986) khi nghiên cứu về các bộ giống đậu phụng đã rút
ra kết luận: “Sự chọn lọc dựa trên cơ sở năng suất sinh học và năng suất quả/cây có chỉ
số di truyền cao sẽ có hiệu quả để tăng năng suất đậu phụng” (trích dẫn bởi Trần Văn
Sỹ, 2006)
Trang 27Sridhasan (1975) cho rằng đối với dạng Spanish thì mức độ biểu hiện ưu thế lai
và các yếu tố cấu thành năng suất có ý nghĩa Khả năng di truyền cao nhất là chiều cao cây, số cành cấp 1, năng suất quả và số cành cấp 2, (trích dẫn bởi P.S.Reddy, 1990)
2.3.2 Trong nước
Các nghiên cứu về giống đậu phụng gần đây tương đối nhiều Tuy nhiên đã không có nhiều đột biến về năng suất và chất lượng Trong những năm qua, các nhà khoa học Viêt Nam bằng nhiều cách khác nhau đã chọn được nhiều giống đậu phụng mới
Một số giống nhập nội đã góp phần cải tiến giống trong nước Chương trình đậu
đỗ quốc gia đã nhập nội hàng nghìn mẫu giống với các đặc tính quí, trong đó có những giống đặc biệt xuất sắc như: Năng suất cao (L14, L15, L02, LVT…); giống có thời gian sinh trưởng ngắn (Chico, JL24, L05,…); giống có chất lượng xuất khẩu cao (L08), giống kháng bệnh héo xanh (MD7,…); giống kháng bệnh lá cao (ICGV87157, ICGV 87134) Một số giống khác đã được tuyển chọn trực tiếp và hiện nay đang phát triển rộng ngoài sản xuất như: L02, L14, LVT, L05, MD7… Giống phục tráng từ giống địa phương như VD1
Một số giống đậu phụng tốt được tạo bằng đột biến như: giống V97 đột biến từ Bạch Sa Giống cho năng suất khá 20 − 25 tạ/ha, tỷ lệ hạt/ quả cao 73 − 76%, chịu hạn tốt, thích nghi cho các vùng đất khó khăn Giống 4329: đột biến từ Hoa-17; giống 332: đột biến từ Sen Lai
Trang 28Lai hữu tính là phương pháp chọn tạo giống truyền thống được nhiều nước áp dụng Ở Việt Nam rất nhiều giống đậu phụng tốt được tạo ra bằng cách này như: Giống đậu phụng L03 ; L19 ; L12 ; VD5…
Những giống mới đã góp phần nâng cao năng suất đậu phụng, tuy nhiên diện tích trồng đậu phụng mới chưa nhiều Tỷ lệ áp dụng giống mới ở Miền Bắc trong năm
1999 chỉ khoảng 20% (Ngô Thế Dân, 2000) Ở miền Nam, các giống đậu phụng phổ biến vẫn là Lì, giấy địa phương năng suất không cao Một số giống đậu phụng từ miền Bắc đưa vào Miền Đông và Tây Nam Bộ thông qua chương trình khảo nghiệm giống quốc gia như LVT, V97, L105,… đều có năng suất thấp, số quả hữu hiệu/cây thấp do không thích nghi với điều kiện ngoại cảnh (Phạm Ngoc Quý và Trần Văn Sỹ, 2001)
Kết quả nghiên cứu Viện nghiên cứu dầu thực vật, hương liệu, mỹ phẩm Việt Nam trong vụ Đông Xuân 2004 − 2005 tại Tây Ninh và Trà Vinh đã bước đầu xác định bộ giống ưu tú và triển vọng như sau:
Bộ giống ưu tú: VD3, VD4, VD6, VD7, VD99-19, MD7
Nhóm giống triển vong: VD01-1, L14, L9804, VD99-5, VD99-1
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đình Luyện (2005) tại huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận cho thấy hai giống đậu phụng GV6 và GV 3 cho năng suất cao trên 3 tấn/ha, tỉ lệ hạt/trái cao, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu
Kết quả nghiên cứu của Phạm Hồng Thái (2005) tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh đã xác định được hai giống VD1 và VD99-2 cho năng suất cao trên 3 tấn ha, tỉ lệ hạt/trái cao từ 76,2 − 83,5%
Tuy nhiên, những giống tốt chưa được phổ biến rộng rãi, hiện tại các loại đậu phụng không đa dạng và phong phú về chũng loại giống, nhóm giống như ngô, lúa Do vậy điều kiện lựa giống của nông dân cũng bị hạn chế Hiện tại nhiều nơi trong tỉnh Tây Ninh nông dân vẫn trồng giống đậu phụng địa phương năng suất thấp, hạt nhỏ Vì vậy việc phổ biến các giống đậu phụng có năng suất cao là một yêu cầu cần thiết
Trang 29Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian
Thời gian thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2011
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh
3.2 Đặc điểm khu vực thí nghiệm
3.2.1 Đặc điểm khu đất nơi thí nghiệm
Đất nơi bố trí thí nghiệm thuộc loại đất xám có thành phần cơ giới thịt pha cát, thoát nước tốt, địa hình tương đối bằng phẳng, pH trao đổi (pH KCl) hơi chua, hàm lượng các chất dinh dưởng dễ tiêu thấp Cỏ dại chủ yếu là: mần trầu, cỏ mực, rái, vòi voi, màng màng, rau mương, cỏ gà, sâm đất…
Bảng 3.1: Kết quả phâm tích đất nơi thí nghiệm
(Mẫu đất được phân tích tại Trung tâm Công nghê và quản lí môi trường & tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2010)
3.2.2 Đặc điểm khí hậu thời tiết
Yếu tố khí hậu có ảnh hưởng lớn đến sụ sinh trưởng, phát triển và khả năng cho năng suất Những thay đổi về nhiệt độ và lượng mưa đều ảnh hưởng đến các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây đậu phụng
Khí hậu thời tiết trên địa bàn huyện Gò Dầu trong thời gian thí nghiệm được trình bày trong bảng 3.2
Trang 30Bảng 3.2: Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Tháng
Nhiệt độ (0C)
Lượng mưa (mm/tháng)
Ẩm
độ (%)
Số giờ nắng (giờ/tháng)
Bốc hơi (mm/tháng) Trung
bình
Tối cao
Tối thấp
(Nguồn: Trung Tâm khí tượng thủy văn Tây Ninh, 2011)
Nhiệt độ trung bình hàng tháng biến động không lớn 26,20C đến 28,70C, cao nhất
là vào tháng 4 (28,70 0C) Nhìn chung, nhiệt độ trung bình các tháng khá thích hợp cho đậu phụng phát triển
Lượng mưa có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất đậu phụng, là yếu tố khí hậu tác động đến ẩm độ đất, ẩm độ không khí, tổng lượng bốc hơi Từ tháng 2 đến tháng 4 lượng mưa tương đối thấp (21,20 − 73,60 mm/tháng) ảnh hưởng tới giai đoạn mọc mầm và phát triển thân lá nên phải thường xuyên theo dõi và tưới bổ sung khi cần thiết Vào tháng 5 lương mưa cao đột biến (255,80 mm/tháng) gây nên hiện tượng đổ ngã, ngập úng, thối trái, phải theo dõi và thường xuyên khai thông rãnh để tránh ngập úng
3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Vật liệu
Các giống đậu phụng đã được tuyển chọn qua khảo nghiệm cơ bản, nguồn giống được cung cấp từ Trung tâm giống nông nghiệp Tây Ninh
Trang 31Bảng 3.3: Tên giống và nguồn gốc các giống đậu khảo nghiệm
STT Tên giống Nguồn gốc
1 Lì (Đ/c) Giống địa phương
2 GV12 Nhập nội từ ICRISAT
3 MD7 Chọn lọc từ tập đoàn kháng bệnh héo xanh vi khuẩn nhập nội
4 GV6 Nhập nội từ ICRISAT
5 VD99-2 Chọn lọc từ quẩn thể lai của ICRISAT (CF4-940144)
(Nguồn: Trung tâm giống nông nghiệp Tây Ninh)
Phân bón
Phân hữu cơ (phân chuồng): 5 tấn/ha Trong thí nghiệm sử dụng 1,5 tấn
Phân hóa học: được bón theo công thức 30 kg N − 90 kg P2O5 − 90 kg K2O
− Urea (46% N): 65 kg/ha Trong thí nghiệm sử dụng 19,5 kg phân Ure
− Super lân (16% P2O5): 563 kg/ha Trong thí nghiệm sử dụng 169 kg Super lân
− Kali Clorua (60% K2O): 150 kg/ha Trong thí nghiệm sử dụng 45 kg Kali Clorua
Vôi: sử dụng 500 kg vôi bột/ha Trong thí nghiệm sử dụng 180 kg vôi
Thuốc bảo vệ thực vật
Dual gold 960 EC: thuốc diệt cỏ tiền nảy mầm
Mataxyl 35WP: thuốc trị bệnh chết cây con
Apphe 40EC: thuốc trị sâu cuốn lá
Anvil 5SC: thuốc trừ bệnh đốm lá
Ammate 150SL: thuốc trừ sâu xanh, sâu cuốn lá
Paxlomex 15SC: ức chế phát triển thân lá
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí tuần tự, 5 nghiệm thức, không lặp lại, trong đó giống Lì địa phương được chọn làm đối chứng
Trang 32Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 500 m2
Tổng diên tích các ô thí nghiệm 500x5 = 2500 m2
Khoảng cách giữa các ô thí nghiệm 65 cm
Tổng diện tích toàn khu thí nghiệm: 3000 m2 (kể cả đường biên và bảo vệ)
3.4 Quy trình kỹ thuật canh tác
Áp dụng theo tiêu chuẩn khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống lạc (NXB Nông Nghiệp Hà Nội, 2007)
Trang 33Bón thúc lần 2 khi ra hoa rộ: ½ lượng vôi
3.4.5 Chăm sóc
Xới vun lần 1: khi cây có 2 − 3 lá thật (sau mọc 10 − 12 ngày), xới nông khắp mặt luống
Lần 2: khi cây có 6 − 8 lá thật (sau mọc 30 − 35 ngày), xới sâu 5 − 6 cm sát góc
và nhặt cỏ dại, không vun đất vào gốc
Lần 3: sau khi ra hoa rộ 7 − 10 ngày, xới và vun nhẹ quanh gốc
3.4.6 Phòng trừ sâu bệnh
Theo dõi, phát hiện và phòng trừ sâu bệnh theo tiêu chuẩn ngành bảo vệ thực vật
Trang 343.4.7 Thu hoạch
Khi cây có khoảng 80 − 85% số quả già (tầng lá giữa và góc chuyển màu vàng và rụng, quả có gân điển hình của giống, mặt trong vỏ quả chuyển màu đen và nhẵn, vỏ lụa có màu đặc trưng) Thu riêng quả từng ô, phơi đạt độ ẩm hạt khoảng 10%
Bảng 3.4: Tiến trình thực hiện thí nghiệm
STT Loại công việc Ngày thực
hiện so với ngày gieo
Nội dung công việc
4 Bón lót -1 Rải đều phân và vôi trên ruộng, sau
đó dùng máy cày phay lại lần 2
đất lên luống, cắt rãnh để tạo hệ thống tưới
6 Phun thuốc trừ cỏ +1 Phun thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm
8 Theo dõi sinh trưởng,
tưới nước, phun thuốc
trừ sâu, bón phân
+11 đến+19 Xác đinh ngày phân cành, làm cỏ,
tưới nước, theo dõi sâu bệnh hai, phun thuốc, bón phân đợt 1
9 Theo dõi các chỉ tiêu,
bón phân, tưới nước
+20 đến +30 Đo chiều cao, số lá, theo dõi ra hoa,
sâu bệnh, bón phân đợt 2
10 Tưới nước, phòng trừ
sâu bệnh, theo dõi các
chỉ tiêu
Sau 30 ngày Lấy các chỉ tiêu theo định kỳ, theo
dõi sâu bệnh hai, xới vun góc
11 Thu hoạch Sau 85 ngày Theo dõi để xác đinh giống nào
chín trước, chín sau, nhổ cây, tách trái , phơi, tính năng suất
Trang 35Hình 3.1: Khu đất thí nghiệm khi gieo hạt 3.5 Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá
Các chỉ tiêu và cách lấy mẫu dựa theo tiêu chuẩn khảo nghiệm VCU cho các giống lạc mới, 2007
3.5.1 Cách lấy mẫu theo dõi
Mỗi nghiệm thức chọn 5 ô phân bố theo 5 điểm chéo gốc trên diện rộng để theo dõi, diện tích mỗi ô chứa 30 cây
Cây theo dõi được xác định khi cây có 6 − 7 lá thật, trên mỗi ô được chọn theo dõi 10 cây, lấy 5 cây liên tiếp ở 2 hàng giữa luống, trừ 5 cây đầu hàng
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi
3.5.2.1 Các chỉ tiêu về thời gian
- Ngày gieo hạt: ghi ngày gieo thực tế
- Ngày mọc: ngày có khoảng 50% số cây/ô có 2 lá mầm xòe ra trên mặt đất
- Ngày phân cành: ngày có khoảng 50% số cây xuất hiện cành cấp 1 đầu tiên
- Ngày ra hoa (ngày): ngày có khoảng 50% số cây/ô có ít nhất 1 hoa nở ở bất cứ
ô nào trên thân chính
Trang 36- Ngày ra hoa rộ: ngày có khoảng 75% số cây/ô có ít nhất 1 hoa nở
- Ngày chín: ngày quan sát thấy tầng lá dưới và giữa chuyển màu vàng, rụng, trên cây có khoảng 75% số quả đã già
- Thời gian sinh trưởng ( ngày): tính từ ngày gieo đến ngày chín
3.5.2.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển
- Số hoa hữu hiệu trên cây: đếm tổng số thư đài trên cây sau thu hoạch
- Nốt sần: đếm tổng số nốt sần, số nốt sần hữu hiệu trên 3 cây mẫu/điểm theo dõi
ở thời điểm 30 và 60 NSG, tính tỷ lệ nốt sần hữu hiệu
3.5.2.3 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính
- Sâu: quan sát thành phần, thời gian xuất hiện, mật độ sâu (con/m2), số cây
bị hại trong suốt chu kỳ sinh trưởng của cây
- Bệnh: quan sát thành phần, thời gian xuất hiện những bệnh hại chính trên ruộng thí nghiệm Tính phần trăm tỉ lệ bệnh (TLB%) và chỉ số bệnh (CSB%), dựa vào bảng phân cấp bệnh trên lá theo TCN 157-1992
Trang 37n5: Số lá bệnh cấp 5, diện tích lá bệnh < 25%
n7: Số lá bệnh cấp 7, diện tích lá bệnh < 50%
n9: Số lá bệnh cấp 9, diện tích lá bệnh> 50%
N: Tổng số lá theo dõi
Bệnh héo xanh: đếm số cây chết /ô Tính tỉ lệ % cây bị bệnh = (số cây bệnh/tổng
số cây theo dõi) x 100
3.5.2.4 Mức độ đổ ngã
- Quan sát mức độ đổ ngã của cây đậu ở thời gian 80 ngày sau gieo, đếm tổng số cây đồ ngã và tổng số cây/m2
- Tỷ lệ đổ ngã (%) = (Số cây đổ ngã x 100)/ Tổng số cây điều tra
3.5.2.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
- Số cây thực thu/ô (cây): đếm số cây thu hoạch thực tế mỗi ô
- Số quả/cây (trái): đếm tổng số quả trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình 1 cây
- Số quả chắc/cây (trái): đếm số trái chắc trên 10 cây mẫu/ô Tính trung bình 1 cây
- Tỷ lệ quả 1 hạt (%): số quả có 1 hạt/tổng số quả của 10 cây mẫu /ô
- Tỷ lệ quả 3 hạt (%): số quả có 3 hạt/ tổng số quả của 10 cây mẫu/ô
- Khối lượng 100 trái (g): lấy 5 mẫu quả khô/giống, mỗi mẫu 100 quả, cân trọng lượng, lấy giá trị trung bình
- Khối lượng 100 hạt (g): trộn đều hạt của 5 mẫu ở trên, loại bỏ hạt non và hạt lép, lấy ngẫu nhiên 5 mẫu 100 hạt (độ ẩm khoảng 10%), cân khối lượng, tính giá trị trung bình
- Tỷ lệ hạt/trái: bóc lấy hạt riêng từng mẫu của 5 mẫu 100 quả khô ở trên, cân khối lượng hạt từng mẫu Tính tỷ lệ hạt/quả và lấy giá trị trung bình (Tỷ lệ hạt/quả (%) = (P hạt của 100 trái x100)/(P100 trái)