TRẦN VĂN LỢT Để giảm bớt được chi phí đầu tư và rút ngắn thời gian KTCB của cây cao su, cần phải có những nghiên cứu về giống để tìm ra được những dòng vô tính có khả năng sinh trưởng v
Trang 1KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA NĂM DÒNG VÔ TÍNH CAO SU TRONG GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NĂM THỨ NHẤT TẠI NÔNG TRƯỜNG 2 CÔNG TY
CAO SU PHÚ RIỀNG – TỈNH BÌNH PHƯỚC
NGÀNH : NÔNG HỌC KHÓA : 2007 – 2011 SINH VIÊN THỰC HIỆN: KIỀU MINH SƠN
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2011
Trang 2SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA NĂM DÒNG VÔ TÍNH CAO SU TRONG GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NĂM THỨ NHẤT TẠI NÔNG TRƯỜNG 2 CÔNG TY
CAO SU PHÚ RIỀNG – TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tác giả
KIỀU MINH SƠN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Nông học
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
ThS Trần Văn Lợt
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07/2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, cùng tất cả quý thầy cô và tập thể cán bộ công nhân viên nhà trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Thầy TRẦN VĂN LỢT đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Ban Lãnh Đạo và phòng kĩ thuật của Nông trường 2 trực thuộc Công ty cao su Phú Riềng đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
Gia đình và bạn bè luôn ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi thực hiên tốt khóa luận này
Sinh viên thưc hiện
KIỀU MINH SƠN
Trang 4
TÓM TẮT
KIỀU MINH SƠN, Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA NĂM DÒNG VÔ TÍNH CAO SU TRONG GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NĂM THỨ NHẤT TẠI NÔNG TRƯỜNG 2 CÔNG TY CAO SU PHÚ RIỀNG – TỈNH BÌNH PHƯỚC
Giảng viên hướng dẫn: ThS TRẦN VĂN LỢT
Để giảm bớt được chi phí đầu tư và rút ngắn thời gian KTCB của cây cao su, cần phải
có những nghiên cứu về giống để tìm ra được những dòng vô tính có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt đồng thời kháng được sâu bệnh hại, sớm đưa vườn cây vào khai thác để nâng cao thu nhập và giảm bớt công chăm sóc trong giai đoạn KTCB
Đề tài đã được thực hiện từ tháng 03/2011 – 06/2011 tại vườn cây 1 năm tuổi ở lô 51 của Nông Trường 2 Công ty cao su Phú Riềng, nhằm đánh giá tốc độ sinh trưởng và phát triển, tình hình bệnh hại trên 5 DVT cao su RRIV 4, IRCA 130, LH 90/952, LH 83/290,
LH 88/72, tại vùng đất đỏ Bazan của Nông trường 2 – Công ty cao su Phú Riềng – huyện
Bù Gia Mập – tỉnh Bình Phước
Thí nghiệm được thực hiện trên 5 dòng cao su vô tính RRIV 4, IRCA 130, LH 90/952 (NT đối chứng), LH 83/290, LH 88/72 và được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với
5 NT, 3 LLL, 15 ô cơ sở, mỗi ô cơ sở là 30 cây
Kết quả điều tra: Về tình hình sinh trưởng được thể hiện qua các chỉ tiêu về chiều cao, vanh thân, tầng lá, đều cho thấy có sự khác biệt về mặt thống kê so với NT đối chứng Về chiều cao cây và số tầng lá thì DVT LH 90/952 (NT đối chứng) có chiều cao cây và số tầng lá cao nhất và đều có sự khác biệt về mặt thống kê so với DVT RRIV 4, IRCA 130
Về vanh thân thì DVT LH 88/72 là to nhất và có sự khác biệt về mặt thống kê so với NT đối chứng Về tình hình bệnh hại thì DVT LH 90/952 (NT đối chứng) có TLB và CSB thấp nhất, còn DVT RRIV 4 có TLB và CSB cao nhất, nhưng không có sự khác biệt về mặt thống kê so với NT đối chứng
Trang 5Tóm lại DVT LH 90/952 (NT đối chứng) có khả năng sinh trưởng và kháng bệnh phấn trắng tốt nhất trong 5 DVT tham gia thí nghiệm, đem lại hiệu quả cao về kinh tế, thích hợp cho những vùng bị bệnh phấn trắng gây hại nặng
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng, hình và biểu đồ x
Danh sách các bảng phụ lục xi
Chương 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.3 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Lịch sử phát triển cao su ở Việt Nam 3
2.1.1 Từ năm 1975 trở về trước 3
2.1.2 Từ năm 1975 đến nay 4
2.2 Tình hình sản xuất cao su Việt Nam 4
2.3 Tình hình sản xuất cao su thế giới 5
2.4 Đặc điểm sinh thái của cây cao su 6
2.5 Đặc điểm của 5 dòng vô tính RRIV4, IRCA130, LH 90/952, LH 83/290, LH 88/72 8 2.5.1 Đặc điểm chung của dòng vô tính RRIV 4 8
2.5.2 Đặc điểm chung của dòng vô tính LH 90/952 9
2.5.3 Đặc điểm chung của dòng vô tính IRCA 130 10
2.5.4 Đặc điểm chung của dòng vô tính LH 83/290 11
Trang 72.5.5 Đặc điểm chung của dòng vô tính LH 88/72 12
2.6 Tình hình bệnh hại 13
2.6.1 Bệnh lá Phấn Trắng 13
Chương 3 15
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Điều kiện tự nhiên 15
3.1.1 Thời gian 15
3.1.2 Địa điểm 15
3.1.3 Đất đai 15
3.1.4 Khí hậu 15
3.2 Vật liệu nghiên cứu 16
3.3 Bố trí thí nghiệm 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Chiều cao cây 17
3.4.2 Vanh thân 17
3.4.3 Bệnh hại 17
3.4.4 Tầng lá 17
3.5 Vật liệu sử dụng 18
3.6 Phương pháp sử lý 19
Chương 4 20
KẾT QUẢ THẢO LUẬN 20
4.1 Kết quả quan trắc khí hậu và thời tiết 20
4.2 Cơ cấu giống cao su ở Việt Nam 21
4.3 Điều chỉnh cơ cấu giống 2011 – 2015 23
4.4 Cơ cấu giống tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng 26
4.5 Kết quả quan trắc chiều cao cây của 5 dòng vô tính 33
4.6 Kết quả quan trắc vanh thân của 5 dòng vô tính 28
4.7 Kết quả quan trắc số tầng lá của 5 dòng vô tính 31
4.8 Kết quả quan trắc tỷ lệ bệnh phấn trắng của 5 dòng vô tính 41
Trang 84.9 Kết quả quan trắc chỉ số bệnh phấn trắng của 5 dòng vô tính 44
4.10 Kết quả đánh giá tổng hợp của 5 dòng vô tính theo dõi 47
Chương 5 49
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 52
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng qui ước phân cấp bệnh phấn trắng 18
Bảng 3.2 Phân hạng mức độ nhiễm phấn trắng dựa vào cấp bệnh trung bình 19
Bảng 4.1 kết quả điều tra diễn biến khí khậu thời tiết 20
Bảng 4.2 Cơ cấu giống cao su giai đoạn 2008 – 2010 22
Bảng 4.3 Cơ cấu giống cao su giai đoạn 2011 – 2015 24
Bảng 4.4 Cơ cấu giống tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng 26
Bảng 4.5 Kết quả chiều cao cây của 5 dòng vô tính 33
Bảng 4.6 Kết quả vanh thân của 5 dòng vô tính 28
Bảng 4.7 Số tầng lá của 5 dòng vô tính 38
Bảng 4.8 Kết quả trung bình tỉ lệ bệnh phấn trắng của 5 dòng vô tính 41
Bảng 4.9 Kết quả trung bình chỉ số bệnh phấn trắng của 5 dòng vô tính 44
Bảng 4.10 Kết quả đánh giá tổng hợp của 5 dòng vô tính 47
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1 Nghiệm thức 1 (RRIV 4) 8
Hình 2.2 Nghiệm thức đối chứng (LH 90/952) 9
Hình 2.3 Nghiệm thức 3 (IRCA 130 ) 10
Hình 2.4 Nghiệm thức 4 (LH 83/290) 11
Hình 2.5 Nghiệm thức 5 (LH 88/72) 12
Hình 4.1 Đo chiều cao cây 34
Hình 4.2 Đo vanh thân cây 29
Hình 4.3 Bệnh phấn trắng 42
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Biểu diễn tình hình khí hậu - thời tiết 20
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu giống tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng 27
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng số liệu thô chiều cao cây của 5 dòng vô tính
Phụ lục 2 Chiều cao trung bình lần 1 ngày 01/03
Phụ lục 3 Chiều cao trung bình lần 2 ngày 30/03
Phụ lục 4 Chiều cao trung bình lần 3 ngày 29/04
Phụ lục 5 Chiều cao trung bình lần 4 ngày 29/05
Phụ lục 6 Chiều cao trung bình lần 5 ngày 28/06
Phụ lục 7 Bảng số liệu thô vanh thân của 5 dòng vô tính
Phụ lục 8 Vanh thân trung bình lần 1 ngày 01/03
Phụ lục 9 Vanh thân trung bình lần 2 ngày 30/03
Phụ lục 10 Vanh thân trung bình lần 3 ngày 29/04
Phụ lục 11 Vanh thân trung bình lần 4 ngày 29/05
Phụ lục 12 Vanh thân trung bình lần 5 ngày 28/06
Phụ lục 13 Bảng số liệu thô tầng lá của 5 dòng vô tính
Trang 13Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis có nguồn gốc từ lưu vực sông
Amazone (Nam Mỹ) được du nhập vào Việt Nam năm 1897, là cây của vùng nhiệt đới xích đạo, trải qua hơn 110 năm cây cao su ở Việt Nam đã trở thành cây công nghiệp có nguồn nguyên liệu đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và là mặt hàng xuất khẩu
có giá trị kinh tế cao Sản phẩm chính của cao su là mủ cao su được dùng làm nguyên liệu chủ yếu cho nhiều ngành công nghiệp, bên cạnh đó sản phẩm phụ của cao su như hạt cao
su dùng để tinh chế tinh dầu, gỗ cao su làm nguyên liệu giấy, làm hàng mộc Cây cao su còn có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ đất và cân bằng sinh thái
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên trên thế giới dự báo sẽ tăng mạnh do nhu cầu về xe và đồ dùng được làm từ chất liệu cao su tăng Các quốc gia có sản lượng cao su cao như Thái Lan, Indonesia hay Malaysia trong năm 2011 sản lượng sẽ bị giảm hoặc giữ nguyên như năm 2010 Vì vậy để đáp ứng được yêu cầu hiện nay, như đẩy nhanh giai đoạn KTCB và tìm ra được những giống cao su kháng bệnh tốt, đòi hỏi ngành luôn đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng đưa những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới vào trong sản xuất như: lai tạo ra những giống mới sinh trưởng phát triển tốt, kháng sâu bệnh và cho năng suất cao, mang lại hiệu quả kinh tế, để đáp ứng lại nhu cầu hiện nay
Ở Việt Nam có khí hậu thuận lợi cho việc trồng cây cao su, nhưng bên cạnh đó việc đầu tư và phát triển còn gặp nhiều hạn chế về thời gian chăm sóc và dịch bệnh Với việc vườn cao su trong giai đoạn KTCB còn dài 6 năm, đã làm tốn kém nhiều kinh phí và thời gian, do đó mục tiêu của ngành đề ra hiện nay là rút ngắn vườn cao su trong giai đoạn KTCB xuống còn 5 – 5,5 năm và hạn chế bệnh hại, đảm bảo điều kiện cho cây cao su phát triển tốt nhất
Trang 14Để có được vườn cây cao su phát triển tốt, kháng được bệnh và rút ngắn thời gian
KTCB tôi đã xin phép khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh tiến hành thực hiện đề tài “ So sánh khả năng sinh trưởng của năm dòng vô tính
cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản năm thứ nhất tại Nông trường 2 Công ty cao
su Phú Riềng – xã Đa Kia – huyện Bù Gia Mập – tỉnh Bình Phước” với mục đích tìm
ra được giống cao su sinh trưởng và kháng bệnh tốt, để đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện
nay
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
So sánh mức độ sinh trưởng, phát triển và bệnh hại của 5 dòng vô tính, trong giai đoạn
KTCB năm thứ nhất tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng, xã Đa Kia, huyện Bù
Gia Mập, tỉnh Bình Phước
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu về chiều cao, vanh thân, số tầng lá, để đánh giá tình hình sinh
trưởng và phát triển của 5 DVT cao su RRIV 4, IRCA130, LH 90/952, LH 83/290, LH
88/72
Theo dõi bệnh hại với các chỉ tiêu TLB và CSB để đánh giá tình hình bệnh hại trên
vườn cao su năm nhất trong giai đoạn KTCB
1.2.3 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn và ngắn hơn so với thời gian KTCB của vườn
cây cao su là 6 năm, nên kết quả thu thập còn có nhiều hạn chế, kính mong quý thầy cô và
các bạn đồng nghiệp đóng góp thêm những ý kiến của mình để luận văn được hoàn thiện
hơn
Trang 15
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử phát triển cao su ở Việt Nam
200 cây giao cho bác sĩ Yersin trồng thử ở Suối Dầu (cách Nha Trang 20 km)
Năm 1897 đã đánh dấu sự hiện diện của cây cao su ở Việt Nam Công ty cao su đầu tiên được thành lập là Suzannah (Dầu Giây, Long Khánh, Đồng Nai) năm 1907 Tiếp sau, hàng loạt đồn điền và công ty cao su ra đời, chủ yếu là của người Pháp và tập trung ở Đông Nam Bộ như: SIPH, SPTR, CEXO, Michelin Một số đồn điền cao su tư nhân Việt Nam cũng được thành lập vào giai đoạn này
Đến năm 1920, miền Đông Nam Bộ có khoảng 7.000 ha và sản lượng đạt 3.000 tấn Cây cao su được trồng thử ở Tây Nguyên năm 1923 và phát triển mạnh trong giai đoạn
1960 – 1962, trên những vùng đất cao 400 – 600 m, sau đó ngưng phát triển vì chiến tranh
Trong thời kỳ trước năm 1975, để có nguồn nguyên liệu phục vụ cho nền công nghiệp
ở miền Bắc, cây cao su đã được trồng vượt trên vĩ tuyến 170 Bắc (Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Phú Thọ) Trong những năm 1958 – 1963 bằng nguồn giống
từ Trung Quốc, diện tích đã lên đến khoảng 6.000 ha
Trang 162.1.2 Từ năm 1975 đến nay
Đến năm 1976, Việt Nam còn khoảng 76.000 ha, tập trung ở Đông Nam Bộ khoảng 69.500 ha, Tây Nguyên khoảng 3.482 ha, các tỉnh duyên hải miền Trung và khu 4 cũ khoảng 3.636 ha
Sau năm 1975, cây cao su được tiếp tục phát triển chủ yếu ở Đông Nam Bộ Từ năm
1977, Tây Nguyên bắt đầu lại chương trình trồng mới cao su, ban đầu do các nông trường quân đội trồng Sau năm 1985 do các nông trường quốc doanh trồng, từ năm 1992 đến nay tư nhân đã tham gia trồng cao su Ở miền Trung sau năm 1984, cây cao su được phát triển ở Quảng trị, Quảng Bình trong các công ty quốc doanh
Đến năm 1999, diện tích cao su cả nước đạt 394.900 ha, cao su tiểu điền chiếm khoảng 27,2% Năm 2004, diện tích là 454.000 ha, trong đó cao su tiểu điền chiếm 37% Năm
2005, diện tích cao su cả nước là 464.875 ha
Năm 2007, diện tích cao su ở Đông Nam Bộ (339.000 ha), Tây Nguyên (113.000 ha), Trung tâm phía Bắc (41.500 ha) và Duyên Hải miền Trung (6.500 ha) Hiện nay vào khoảng tháng 05/2010 có một số bệnh lạ xuất hiện khiến người dân khốn khổ, bệnh bắt đầu có biểu hiện như, nhẹ thì vàng lá nặng hơn một chút thì rụng lá rồi chết mà cách đặc trị thì chưa thực sự hiệu quả
2.2 Tình hình sản xuất cao su Việt Nam
Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2010, xuất khẩu cao su thiên nhiên đạt 89.800 tấn, trị giá 315,6 triệu đôla, đơn giá bình quân 3.510 USD/tấn, tăng 13,5% về lượng, tăng 26,1% về trị giá và tăng 11,1% về đơn giá so với tháng trước So với cùng kỳ năm trước, tăng 11% về lượng, tăng 124,4% về trị giá và tăng 102,2% về đơn giá so với cùng kỳ năm trước
Tính đến hết tháng 11/2010, cao su thiên nhiên xuất khẩu được 682.000 tấn, trị giá 1,985 tỷ đôla, đơn giá bình quân 2.911 USD/tấn, tăng nhẹ về lượng 6,4%, nhưng tăng cao
về trị giá 92,8% và về đơn giá 81,2% so với cùng kỳ năm trước
Đến nay, cao su là một trong những mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng khá cao do gặp thuận lợi về giá Trị giá xuất khẩu đã vượt xa so với kế hoạch đầu năm (1,3 tỷ USD)
Trang 17Với kết quả này, cả năm 2010, kim ngạch xuất khẩu cao su đạt trên 2,2 tỷ đôla và xuất trên 760.000 tấn, là mức cao nhất so với từ trước đến nay
Trong suốt tháng 11/2010, giá cao su tuy có biến động nhưng trong xu hướng tiếp tục tăng kể từ tháng 9 và lập kỷ lục mới, bình quân là 3.513 USD/tấn Có nhiều yếu tố tác động cùng lúc đã đẩy giá cao su thiên nhiên tăng vọt vào thời gian này Thiên tai đã làm cản trở việc khai thác mủ và chuyên chở cao su: lũ lụt tại Thái Lan, mưa nhiều tại Malaysia và Việt Nam, núi lửa phun trào tại Indonesia Trong khi nguồn cung sụt giảm thì nhu cầu lại tăng cao Lượng xe ôtô và lốp xe tăng trưởng cao không chỉ ở Trung Quốc mà còn ở nhiều thị trường lớn khác như: Ấn Độ, Hoa Kỳ, Nhật Bên cạnh yếu tố cơ bản về cung cầu, tác động của quá nhiều nhà đầu cơ tham gia vào thị trường tương lai cao su càng đẩy giá tăng cao với tốc độ nhanh Tỷ giá của đồng đôla giảm so với đồng tiền của các nước sản xuất cao su cũng góp phần làm tăng giá cao su mà phần lớn tính bằng đôla Theo một số nhà kinh tế phân tích, nhu cầu cao su thiên nhiên để sản xuất lốp xe vẫn tăng mạnh trong những tháng cuối năm, nếu thời tiết không thuận lợi làm nguồn cung không được cải thiện, thì giá cao su thiên nhiên vẫn giữ được mức cao trong cuối năm
2010 và sang đầu năm 2011
2.3 Tình hình sản xuất cao su thế giới
Tổng sản lượng cao su thiên nhiên toàn cầu năm 2010 của 9 quốc gia thành viên thuộc Hiệp hội các nước sản xuất cao su thiên nhiên (ANRPC) sẽ tăng 6,3% đạt mức 9,47 triệu tấn Theo số liệu được trình bày tại Hội nghị toàn cầu về cao su hàng năm năm 2010, tổng sản lượng hàng hóa trong năm 2009 là 9,66 triệu tấn trong đó ANRPC chiếm 8,91 triệu tấn
Các quốc gia sản xuất cao su thiên nhiên hàng đầu dự kiến tăng sản xuất trong năm nay cùng với dự kiến Campuchia sẽ tăng mạnh lên 43,9% Dự kiến Malaysia tăng 16,7%, tiếp theo là Việt Nam 8,3% và Ấn Độ 7,2% Sản xuất cao su Ấn Độ dự kiến sẽ tăng từ mức 820.000 tấn trong năm 2009 lên 879.000 tấn Nhưng triển vọng cao su trong năm
2011 không khả quan do sản lượng có thể giảm nhẹ hoặc giữ nguyên như năm 2010 Theo một tài liệu do ông Jom Jacob, nhà kinh tế cấp cao của ANRPC trình bày, các nguyên nhân phía sau là cấu trúc tuổi của cây không thuận lợi, thay đổi thành phần địa lý, diện tích trồng trọt, thiếu lao động, không có kỹ thuật khai thác mủ và khí hậu thay đổi tại
Trang 18khu vực sản xuất, có thể làm thay đổi vị trí của các nước trong việc cung cấp cao su thiên nhiên năm 2015 ANRPC ước tính có thêm 2,55 triệu ha cao su được khai thác từ năm
2012 đến 2017 chiếm 36% diện tích trồng hiện tại (7,04 triệu ha) của ANRPC Dự kiến diện tích trồng sẽ mở rộng đáng kể tại Thái Lan và Trung Quốc, Thái Lan dẫn đầu trong việc cung cấp cao su trên thế giới chiếm 32,7% (3,16 triệu tấn), kế tiếp là Indonesia chiếm 25,2% Lượng cao su thiên nhiên tiêu thụ toàn cầu năm 2020 sẽ chạm mức 14,2 triệu tấn,
so với ước tính 10,2 triệu tấn cho năm 2010 Ông V Stephen Evans, tổng thư ký nhóm nghiên cứu cao su quốc tế (IRSG), Singapore cho biết lượng tiêu thụ cao su tổng hợp sẽ tăng lên 16,9 triệu tấn từ mức 14 triệu tấn hiện nay
2.4 Đặc điểm sinh thái của cây cao su
Đất đai: Cây cao su có thể sống trên hầu hết các loại đất khác nhau ở vùng nhiệt đới
ẩm, cây cao su thích hợp với các vùng đất có bình độ tương đối thấp: dưới 200m Càng lên cao thì nhiệt độ càng thấp và ảnh hưởng của gió càng mạnh không thuận lợi cho cây cao su Bình độ lý tưởng được khuyến cáo để trồng cao su là: vùng xích đạo, trong đó có Việt Nam, có thể trồng cao su ở độ cao đến 500 – 600 m
Độ dốc: Cây cao su thường được trồng trên nền đất có độ dốc nhỏ hơn 8% Với độ dốc
8 – 30% thì vẫn trồng được nhưng chú ý đến các biện pháp chống xói mòn Độ dốc liên quan đến độ phì nhiêu của đất Đất càng dốc thì xói mòn càng mạnh, khiến các chất dinh dưỡng trong đất, nhất là trong lớp đất mặt mất đi nhanh chóng Khi trồng cao su trên đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất, chống xói mòn rất tốn kém như đê, mương, đường đồng mức Hơn nữa, các diện tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác trồng mới, chăm sóc, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến
Độ sâu tầng đất: Độ sâu lý tưởng cho trồng cây cao su là 2 m, tuy nhiên trong thực tế
nếu độ sâu tầng đất là 0,8 – 2 m thì vẫn có thể trồng được, độ pH trong đất thích hợp cho cây cao su là 4,5 – 5,5 Giới hạn pH đất có thể trồng cây cao su là 3,5 – 7,0 Đất trồng cao
su phải có cấp hạt sét ở lớp đất mặt (0 – 30 cm) tổi thiểu là 20%, ở lớp đất sâu hơn (>30cm) tối thiểu là 25% Đất nơi có mùa khô kéo dài, thì thành phần sét phải đạt 30 – 40% Ở các vùng khí hậu khô đất có tỉ lệ sét từ 20 – 25% (đất cát pha sét) được xem là giới hạn cho cây cao su Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 0,8 m lớp đất mặt là ít thích hợp cho việc trồng cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ cao su và ảnh hưởng bất lợi đến khả năng dự trữ nước của đất
Trang 19Nhiệt độ: Cây cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên sinh trưởng bình thường
trong khoảng nhiệt độ 22 – 30°C và khoảng nhiệt độ tối thích là 26 – 28°C (Nhiệt độ 25°C là nhiệt độ mà năng suất cây có thể đạt mức tối đa) Ở nhiệt độ này, môi trường sẽ mát dịu vào buổi sáng sớm (1 – 5 giờ), giúp cây sản xuất mủ cao nhất Các vùng đất trồng cao su hiện nay trên thế giới phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới, có nhiệt độ trung bình 20 – 28°C Nhiệt độ thấp hơn 18°C, sẽ ảnh hưởng đến sức nảy mầm của hạt, tốc độ sinh trưởng của cây chậm lại Nếu nhiệt độ thấp hơn 10°C, hạt mất sức nảy mầm hoàn toàn, đối với cây ngoài vườn thì bị rối loạn hoạt động trao đổi chất và chết khi nhiệt độ này kéo dài Nhiệt độ thấp hơn 5°C, cây sẽ bị nứt vỏ, chảy mủ hàng loạt, đỉnh sinh trưởng bị khô
và cây chết Nếu nhiệt độ cao hơn 30°C, sẽ gây ra hiện tượng mủ chảy dai trong khai thác, làm giảm năng suất mủ Nhiệt độ mà cao hơn 40°C, gây ra hiện tượng khô vỏ ở gốc cây
và dẫn đến cây chết
Lượng mưa và ẩm độ: Cây cao su thường được trồng trong những vùng có lượng mưa
1.800 – 2.500 mm/năm, số ngày mưa thích hợp là 100 – 150 ngày/năm Ẩm độ không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su là trên 75%, đồng thời ẩm độ không khí cũng thể hiện tương quan tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ khi khai thác Bên cạnh lượng mưa thì sự phân bố mưa và tính chất cơn mưa cũng rất quan trọng Việc khai thác mủ tập trung vào buổi sáng, vì thế số ngày mưa vào buổi sáng càng nhiều thì năng suất càng giảm
Khả năng chịu hạn: Cây cao su có khả năng chịu hạn cao hơn một số cây công nghiệp
khác như: tiêu, cà phê Tuy nhiên cây cao su trồng mới từ 6 tháng trở xuống không thể chịu hạn tốt do bộ rễ chưa được phát triển đầy đủ, cao su trong vườn ươm thì không thể chịu hạn quá 1 tháng Nhưng cao su trồng mới trên 6 tháng có thể chịu hạn trên 4 – 5 tháng
Khả năng chịu úng: Cây cao su cũng thể hiện một sức chịu đựng tốt Tuy nhiên tuỳ
thuộc vào từng giống, đối với cây đang trong giai đoạn cạo mủ, nếu bị ngập sâu khoảng
30 – 40 ngày, thì 75% số cây trên vườn sẽ chết, số còn lại tăng trưởng chậm, cây khô và bong vỏ nên không cạo mủ được nữa
Trang 202.5 Đặc điểm của 5 dòng vô tính RRIV4, IRCA130, LH 90/952, LH 83/290, LH 88/72
2.5.1 Đặc điểm chung của dòng vô tính RRIV 4
Tốc độ sinh trưởng: Sinh trưởng khỏe trong giai đoạn KTCB, vượt PB235 trong nhiều
thí nghiệm Tuy nhiên, tăng trưởng khi cạo kém RRIV 4 được khuyến cáo trồng quy mô lớn ở vùng thuận lợi và quy mô vừa ở vùng ít thuận lợi, không nên trồng ở vùng có gió mạnh
Năng suất: Sản lượng hơn hẳn PB 235 từ 20 – 60% Năng suất 5 năm đầu ở Đông
Nam Bộ đạt 2.610 kg/ha/năm (142% PB 235)
Bệnh hại: nhiễm nhẹ bệnh loét sọc mặt cạo, nhiễm trung bình bệnh rụng lá mùa mưa
và nấm hồng, tương đối dễ nhiễm bệnh lá phấn trắng
Hình 2.1 Nghiệm thức 1 (RRIV 4)
Trang 212.5.2 Đặc điểm chung của dòng vô tính LH 90/952
Tốc độ sinh trưởng: Sinh trưởng khỏe trong thời gian KTCB, trên Sơ tuyển tại Lai
Khê, vanh mở miệng cạo tương đương PB 235 Tăng vanh trong khi cạo rất tốt, thân thẳng, cao, trữ lượng gỗ rất cao Sinh trưởng khỏe ở nhiều điểm khảo nghiệm trong thời gian KTCB (Đông Nam Bộ, Thanh Hóa, Tây Bắc, Lào)
Năng suất: Sản lượng trung bình 9 năm cạo đạt gần 90 g/c/c, ước lượng năng suất trên
3,5 tấn/ha/năm (Sơ tuyển tại Lai Khê) Sản lượng năm đầu thấp hơn PB 235 nhưng tăng rất cao từ năm thứ 3 trở đi, ít giảm sản lượng ở miệng cạo thấp và vượt trên 100 g/c/c ở mặt cạo BO2
Bệnh hại: Chống chịu tốt các bệnh lá
Hình 2.2 Nghiệm thức đối chứng (LH 90/952)
Trang 222.5.3 Đặc điểm chung của dòng vô tính IRCA 130
Tốc độ sinh trưởng: Sinh trưởng khỏe trong giai đoạn KTCB, tăng trưởng khá ở giai
đoạn khai thác Sản xuất qui mô vừa ở những vùng thuận lợi
Năng suất: Cao trên các vườn sản xuất thử, bình quân 1,5 tấn/ha ở 3 năm đầu, các năm
sau đạt 2,5 tấn/ha/năm
Bệnh hại: Dễ nhiễm bệnh phấn trắng, nhiễm nhẹ các loại bệnh khác, chưa nhiễm
Corynespora (2010) Dễ gãy đổ do gió mạnh
Hình 2.3 Nghiệm thức 3 (IRCA 130 )
Trang 232.5.4 Đặc điểm chung của dòng vô tính LH 83/290
Tốc độ sinh trưởng: Sinh trưởng rất khoẻ trong giai đoạn KTCB, vượt hẳn RRIV 4,
vanh mở cạo dẫn đầu ở các vườn sản xuất thử ở Đồng Phú, An Lộc, Đồng Nai Tăng trưởng tốt trong giai đoạn khai thác
Năng suất: Năng suất cao sớm, dẫn đầu trên các vườn sản xuất thử ở An Lộc, Đồng
Nai (Cẩm Mỹ), Lộc Ninh Sản lượng năm đầu đạt trên 1 tấn/ha, từ năm thứ 2 trở đi đạt hơn 2 tấn/ha
Bệnh hại: Nhiễm nhẹ các bệnh lá, chưa nhiễm Corynespora (2010)
Hình 2.4 Nghiệm thức 4 (LH 83/290)
Trang 242.5.5 Đặc điểm chung của dòng vô tính LH 88/72
Tốc độ sinh trưởng: Sinh trưởng khỏe trong giai đoạn KTCB, Thân thẳng, phân cành
ngang, tán rậm, tăng trưởng rất tốt ở giai đoạn khai thác Sản xuất qui mô vừa ở những vùng thuận lợi
Năng suất: năng suất cao sớm Năng suất 5 năm đầu đạt 2 tấn/ha, từ năm thứ 4 năng
suất đạt 3 tấn/ha với chế độ cạo có kích thích
Bệnh hại: Nhiễm nhẹ các bệnh lá
Hình 2.5 Nghiệm thức 5 (LH 88/72)
Trang 252.6 Tình hình bệnh hại
Cũng như các loại cây khác, cây cao su là mục tiêu tấn công của nhiều loại bệnh hại Theo ước tính của các cơ quan thống kê quốc tế, bệnh hại hàng làm mất đi 15% sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới
Theo Dyakova G.A (1969) đã tổng hợp cây cao su bị tất cả 27 loại bệnh trong đó có 14 loại phá hoại lá, 8 loại phá hại thân cành và 5 loại phá hoại rễ Mức độ tác hại của mỗi loại bệnh thay đổi tùy theo điều kiện khí hậu, đất đai, phương pháp chăm sóc Cho nên có loại bệnh gây tác hại trầm trọng ở một vùng nhưng gây hại nhẹ hoặc không gây hại ở vùng khác, như bệnh rụng lá Nam Mỹ (South American Leaf Bligh, SALD) gây hại nặng
ở các nước Nam Mỹ làm hạn chế diện tích vườn cao su ở các nước này, nhưng không gây hại ở các nước khác Cũng giống như bệnh rụng lá Nam Mỹ, bệnh nấm hồng gây hại nghiêm trọng nhất ở vùng Đông Nam Bộ Việt Nam, nhưng ít gây hại trên cao su của các nước khác
Ở các vùng trồng cao su hiện nay của Việt Nam đang phải đối mặt với những bệnh về
lá, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sản lượng cho các đồn điền và tiểu điền, trong đó có những bệnh như: bệnh Phấn Trắng, Corynespora, héo đen đầu lá, đã gây rụng
lá lần hai làm chậm tiến độ khai thác gây thiệt hại nghiêm trọng ở những Công ty Cao su như: Công ty Cao su Bà Rịa, Đồng Phú, Phú Riềng, Đồng Nai, Tây Ninh, Dầu Tiếng, Kon Tum
2.6.1 Bệnh lá Phấn Trắng
Tác nhân gây bênh: Do nấm Oidium heveae Steinm gây ra Bào tử nấm có dạng hình
trống, màu trắng, có nhiều bào tử dính thành chùm, bệnh lây lan do các bào tử nấm bay theo gió Các bào tử nấm bệnh tồn tại suốt năm trên các cây con trong vườn ươm, các chồi non mọc dưới tán cây già và khi gặp điều kiện thuận lợi nó sẽ sinh sản ra các bào tử
để phát triển và gây bệnh, gây hại hầu hết ở các vùng trồng cao su ở Việt Nam Nhiệt độ thích hợp để nấm phát sinh và phát triển là 23 – 25°C, ẩm độ trên bề mặt lá cao hơn 90%
Triệu chứng: Bệnh gây rụng lá non và hoa cao su trên mọi lứa tuổi, phổ biến khi cây
vào mùa ra lá non, ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của cây cao su ở mọi
lứa tuổi
Trang 26Trên lá bệnh có nấm trắng ở hai mặt lá Lá có màu nâu và xanh nhạt là giai đoạn mẫn cảm nhất, sẽ bị rụng hàng loạt nếu gặp thời tiết lạnh và có sương mù, sau giai đoạn này lá không bị rụng mà để lại các vết bệnh với nhiều dạng loang lỗ có màu nâu trên phiến lá Sau khi bị nấm xâm nhiễm 7 – 10 ngày các bào tử hình thành trên vết bệnh có bột màu trắng ở hai mặt lá và nhiều ở mặt dưới lá Lá rụng từng lá chét một để trơ cuống, sau đó những cuống này cũng bị rụng Các DVT bị nhiễm bệnh phấn trắng nặng như: VM 515,
PB 235, PB 255, GT 1
Biện pháp phòng trừ: Do những tác hại trên nên cần phải lưu ý tới việc phòng trị bệnh
phấn trắng cho có hiệu quả gồm các biện pháp sau:
Chọn các giống ít nhiễm bệnh như: RRIC 100, RRIC 102, PB 86, PR225, PR107 Thăm vườn cao su thường xuyên để sớm phát hiện bệnh, từ đó có biện pháp phòng thích hợp kịp thời Ở những vườn cây có nguy cơ nhiễm bệnh cao hoặc những vườn cây năm trước đã bị bệnh, căn cứ vào sự ra lá mới để quyết định xử lý bằng cách phun thuốc trực tiếp lên cây ngay trong mùa bệnh
Các loại thuốc sử dụng phổ biến hiện nay là: Kumulus 80DF, Sulox 80WP nồng độ 0,3%, phun thuốc sulox 80WP trong giai đoạn chồi đọt chuẩn bị cho đợt lá đầu tiên hoặc khi phát hiện có dấu hiệu bệnh nồng độ từ 2 – 2,2% Ngoài ra có thể sử dụng các loại thuốc có chứa hoạt chất Hexaconazole như Anvil 5SC, Callinex 50SC nồng độ 0,15% phun lên tán lá khi có 10% lá non nhú chân chim trên vườn và ngừng khi có 80% lá đã già Thực hiện phun thuốc 3 lần, mỗi lần cách nhau 5 – 7 ngày vào buổi sáng ít gió Phun thuốc vào đúng giai đoạn lá có màu tím nhạt để đạt hiệu quả cao
Có thể kết hợp phun thuốc Sulox 80WP với phân bón lá cao cấp Multi-K nhằm tăng cường khả năng sinh trưởng và chống chịu bệnh của cây cao su với liều lượng 2 – 3 kg phân Multi-K/1000 lít nước và phun kết hợp với thuốc sulox ở lần xử lý thứ 2
Để đảm bảo cây cao su sinh trưởng phát triển tốt trong thời kỳ rụng lá và ra lá non, sớm ổn định tán lá, tăng sức đề kháng với sâu bệnh hại cũng cần có biện pháp chăm sóc
và khai thác hợp lý, cụ thể: bón phân cân đối, tăng lượng phân đạm và kali vào giai đoạn cao su bắt đầu ra lá mới để giúp tầng lá sớm ổn định, vệ sinh vườn cây ngay trong và sau khi rụng lá
Trang 27Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
Vườn cao su Nông trường 2 – Công ty cao su Phú Riềng – xã Đa Kia – huyện Bù Gia Mập – tỉnh Bình Phước, có phía Đông giáp với Huyện Bù Đăng, phía Tây giáp với Huyện
Bù Đốp, phía Nam giáp Huyện Đồng Phú, phía Bắc giáp nước Campuchia
3.1.3 Đất đai
Thí nghiệm được bố trí trên vùng đất đỏ Bazan giàu dinh dưỡng Địa hình thấp dần về phía Tây và Tây Nam
Lý tính: đất có cơ giới thịt nhẹ, tơi xốp, tầng canh tác dày 1,5 – 2 m
Hóa tính: đất có pH = 5 – 6 và giàu chất hữu cơ
3.1.4 Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,8 – 26,2°C Nhiệt độ bình quân thấp nhất 21,5 – 22°C Nhiệt độ bình quân cao nhất từ 31,7 – 32,2°C Nhìn chung sự thay đổi nhiệt độ qua các tháng không lớn, xong chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm thì khá
Trang 28lớn, khoảng 7 – 9°C nhất là vào các tháng mùa khô Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 3, 4,
5 (từ 37 – 37,2°C) và thấp nhất vào tháng 12 là 19°C
Nằm trong vùng dồi dào nắng Tổng số giờ nắng trong năm từ 2.400 – 2.500 giờ Số giờ nắng bình quân trong ngày từ 6,2 – 6,6 giờ Thời gian nắng nhiều nhất vào tháng 1, 2,
3, 4 và thời gian ít nắng nhất vào tháng 7, 8, 9
Lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2.045 – 2.325mm/ năm Mùa mưa diễn
ra từ tháng 5 – 11, chiếm 85 – 90% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất
376 mm (tháng 7) Mùa khô từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10 – 15% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 2, 3
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Vườn cao su năm nhất, trồng tại lô 51 của Nông trường 2 – Công ty cao su Phú Riềng – xã Đa Kia – huyện Bù Gia Mập – tỉnh Bình Phước
Ghi chú: NT1: RRIV 4 NT4: LH 83/290
NT2: LH 90/952 (Đối chứng) NT5: LH 88/72
NT3: IRCA 130
Trang 293.4 Phương pháp nghiên cứu
Các chỉ tiêu quan trắc:
Chiều cao cây (cm) Bệnh hại (%)
Vanh thân (cm) Tầng lá (tầng)
3.4.1 Chiều cao cây
- Chiều cao cây của 5 DVT được thực hiện đo bằng thước dây, từ vị trí mắt tháp đến
đỉnh sinh trưởng Thời gian tiến hành theo chu kỳ 30 ngày/lần
Chiều cao trung bình = Tổng chiều cao cây/Số cây quan trắc
Tốc độ phát triển chiều cao = Lần quan trắc lúc sau – Lần quan trắc lúc trước
3.4.2 Vanh thân
- Vanh thân của 5 DVT đo bằng thước dây cách mắt tháp 10 cm tiến hành quan trắc
theo chu kỳ 30 ngày/lần
Vanh thân trung bình = Tổng vanh thân/Số cây quan trắc
Tốc độ phát triển vanh thân = Lần quan trắc lúc sau – Lần quan trắc lúc trước
3.4.3 Bệnh hại
- Tỷ lệ bệnh phấn trắng của 5 DVT tiến hành quan trắc theo chu kỳ 15 ngày/lần
TLB = (Số cây bị bệnh/Tổng số cây điều tra) x 100
- Chỉ số bệnh phấn trắng của 5 DVT tiến hành quan trắc theo chu kỳ 15 ngày/lần
CSB% = (Tổng các tích của mỗi cấp bệnh x số cá thể bị bệnh cùng cấp)/ (Trị số bệnh cao nhất x Tổng số cá thể điều tra) x 100
3.4.4 Tầng lá
- Tầng lá cây của 5 DVT được thực hiện theo chu kỳ 30 ngày/lần
STL = Tổng số tầng lá/Tổng số cây điều tra
Trang 30
3.5 Vật liệu sử dụng
Phiếu điều tra định kỳ về vanh thân, chiều cao và tầng lá
Phiếu điều tra tình hình bệnh hại
Thước dây 1,5 m và sơn đánh dấu các cây điều tra
Bảng 3.1 Bảng qui ước phân cấp bệnh phấn trắng
Cấp Triệu chứng Tuổi và sự rụng lá
1 Có đốm hoặc đốm dấu, nhìn lâu
mới thấy bệnh Lá ổn định xanh đậm và rụng
5 Nấm phủ kín lá hoặc ½ lá héo, lá
biến dạng
Trên ½ số cành rụng hết lá, trên cành chỉ còn lại cuống lá và bông, lá rụng phủ kín đất
(Nguồn: Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Mức độ nhiễm bệnh được phân hạng dựa vào cấp bệnh trung bình theo bảng 3.2
Trang 31Bảng 3.2 Phân hạng mức độ nhiễm phấn trắng dựa vào cấp bệnh trung bình
(Nguồn: Bộ Môn Bảo Vệ Thực Vật – Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam)
Trang 32Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả quan trắc khí hậu và thời tiết
Bảng 4.1 kết quả điều tra diễn biến khí khậu thời tiết
Số ngày mưa (ngày/tháng)
Số giờ nắng (giờ/tháng)
Ẩm độ (%)
Nhiệt độ (oC)
Lượng mưa (mm/tháng)
Tháng 04/2011
Tháng 05/2011
Tháng 06/2011
Số ngày mưa (ngày/tháng) Nhiệt độ (oC)
Ẩm độ (%)
Số giờ nắng (giờ/tháng)
Biểu đồ 4.1 Biểu diễn tình hình khí hậu - thời tiết
Trang 33Tháng 04/2011
Tháng 05/2011
Tháng 06/2011
Lượng mưa (mm/tháng)
Biểu đồ 4.2 Biểu diễn lượng mưa
Qua bảng 4.1, biểu đồ 4.1 và biểu đồ 4.2 cho thấy:
Lượng mưa ở tháng 3 là thấp nhất và lượng mưa tháng 5 là cao nhất trong 4 tháng điều tra Số ngày mưa ở tháng 3 là thấp nhất và nhiều nhất là vào tháng 6 Nhiệt độ trung bình giữa các tháng biến động không đáng kể, nhưng trong tháng 3 có số giờ nắng cao nhất và thấp nhất vào tháng 6 Ẩm độ cao nhất vào tháng 6 và thấp nhất là vào tháng 3 Nhìn chung trong 4 tháng thì có tháng 5, 6 là có lượng mưa và số ngày mưa nhiều nhất thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cao su, đồng thời cũng làm hạn chế quá trình lây lan và phát triển của bệnh phấn trắng trên cao su
4.2 Cơ cấu giống cao su ở Việt Nam
Cơ cấu giống mới giai đoạn 2011 – 2015 kế thừa nền tảng của cơ cấu giống do Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) đã ban hành cho giai đoạn 2006 – 2011 có hiệu chỉnh, bổ sung giống cũng như các vùng trồng cao su mới Tương tự giai đoạn trước, vào giữa giai đoạn khuyến cáo (2013) sẽ có đề xuất hiệu chỉnh cơ cấu giống nhằm cập nhật thông tin trong sản xuất cũng như kết quả nghiên cứu nhằm đưa nhanh tiến bộ giống cao su vào sản xuất
Cơ cấu giống cao su khuyến cáo gồm 3 Bảng với mức độ ưu tiên giảm dần:
Trang 34Bảng I: Khuyến cáo trồng đại trà, thuần giống trên từng lô Đây là những giống được trồng tương đối phổ biến, đã khẳng định thành tích, bảo đảm hiệu quả kinh tế
Bảng II: Khuyến cáo trồng qui mô vừa, gồm những giống có năng suất vượt trội, triển vọng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng còn thiếu thông tin về lâu dài trong đó chưa rõ khả năng chống chịu bệnh hại mới phát sinh
Bảng III: Khuyến cáo qui mô sản xuất thử gồm các giống mới tạo có năng suất cao nhưng cần khảo nghiệm khu vực hóa nhằm đánh giá khả năng thích hợp cho từng vùng qua đó là điểm trình diễn tiến bộ giống trong sản xuất
Về nguyên tắc, cần trồng với cơ cấu giống cân đối đặc biệt là các giống Bảng I: không trồng tập trung một vài giống, trồng cách ly mỗi giống không trồng liền vùng quá 200 ha
và quản lý giống trồng bảo đảm không trồng lộn giống và lẫn giống
Cơ cấu giống khuyến cáo cho từng giai đoạn 5 năm sẽ được hiệu chỉnh vào giữa kỳ để cập nhật tiến bộ giống cũng như tình hình thực hiện cơ cấu giống trong sản xuất, bệnh hại phát sinh trên thực tế
Bảng 4.2 Cơ cấu giống cao su giai đoạn 2008 – 2010
Đông Nam
Bộ
Tây Nguyên 1 (<600 m)
Tây Nguyên 2 (600-700m)
Nam Trung
Bộ
Bắc Trung
Bộ Bảng I (55% diện tích, mỗi giống < 20% diện tích)
RRIV 1
Bảng II (40% diện tích, mỗi giống < 10% diện tích)
Trang 35LH 88/72 RRIV 1 RRIC 100 RRIM712 PB 255
Bảng III (5 - 10% ) (1-10 ha/giống)
LH 83/36, LH 83/75, LH 83/290, LH 88/241, LH 88/326, LH89/1640, LH 90/90,
LH 91/1029, IAN 873, PB 280, PB 324, PB 330
4.3 Điều chỉnh cơ cấu giống 2011 – 2015
Về tỉ lệ Bảng I và Bảng II: 60% và 30% thay vì 55% và 40%; Bảng I có nhiều giống
hơn (4 giống) Rút khuyến cáo: RRIV 2, RRIV 3 và RRIV 4 do dễ nhiễm bệnh
Corynespora Đưa lên Bảng:
- Bảng I: RRIV 5, RRIV 124 (LH 90/952) vùng Đông Nam Bộ; PB 312 vùng Tây
Nguyên, RRIC 100 Vùng Nam Trung Bộ
- Bảng II: RRIV 109 (LH 83/290) và RRIV 120 (LH 90/276) vùng Đông Nam Bộ; đặc
biệt RRIV 106 (LH 83/85) khuyến cáo Bảng II cho hầu hết các vùng
- Rút khuyến cáo: PB 260 xuống Bảng II ở Đông Nam Bộ và Campuchia do đã chiếm tỉ
lệ cao và hạn chế về năng suất
Trang 36Bảng 4.3 Cơ cấu giống cao su giai đoạn 2011 – 2015
Đông Nam
Bộ
Tây Nguyên 1 (<600 m)
Tây Nguyên 2 (600-700m)
RRIV 1 PB 260 PB 260 RRIM 600 RRIM 600 RRIM 600 RRIV 5 PB 312 PB 312 RRIM 712 RRIM 712 RRIM 712 RRIV 124 RRIM 600 RRIM 600 PB 260 RRIC 100 RRIC 121
BẢNG II (30 % diện tích; mỗi giống < 10% diện tích) RRIV 106 RRIV 1 RRIV 106 RRIV 1 RRIV 1 RRIV 106 RRIV 107 RRIV 5 RRIV 124 RRIV 5 RRIV 103 RRIV 124 RRIV 114 RRIV 103 RRIV 103 RRIV 106 RRIV 106 IAN 873
RRIV 109 RRIV 106 RRIV 111 RRIV 107 RRIV 124 GT 1
RRIV 120 RRIV 107 RRIC 121 RRIV 124 IAN 873 YITC 77-4
PB 260 RRIV 124 GT 1 RRIC 121 GT 1
PB 312 BẢNG III (10 % diện tích; mỗi giống < 10 ha mỗi giống) Các dòng vô tính dãy RRIV 100 (RRIV 101 đến 125) và dãy (RRIV 201 đến 214) ngoài các dòng RRIV có ở Bảng I và Bảng II nêu trên (Danh sách kèm theo); IRCA 41, IRCA 230, PB 311, Haiken 1, Yun 77–2, SCATC 88/13…và những dòng vô tính khác được sự đồng ý của Ban Quản lý Kỹ thuật Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Trang 37Cơ cấu giống tạm thời cho khu vực Đông Bắc (Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ)
và vùng Nậm Cuổi thuộc Lai Châu và một phần của Sơn La:
- YITC 77–2, YITC 77–4 và IAN 873: trồng với tỷ lệ 70% diện tích
- GT 1, RRIM 600, RRIM 712 và RRIC 121: trồng với tỷ lệ 30% diện tích Không trồng vượt quá 10% cho mỗi giống
Trang 384.4 Cơ cấu giống tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng
Bảng 4.4 Cơ cấu giống tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng
Năm
trồng
Diện tích (ha)
Tổng cộng Giống
GT 1 PB 235 RIM 600 VM 515 RRIV 4 PB 260 Giống
-
-
- 14,44
- 71,52 31,63 368,68
- 54,13 51,99
- 141,09
29,20 85,29 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 13,72 0,00 0,00 0,00 0,00 73,19 20,77 89,36 311,53
30,95 200,74 53,96 58,82 59,46 66,23 124,17 31,66 96,12 47,38 157,81 25,44 36,73 49,14 79,24 67,40 104,72 127,32 144,28 120,99 1682,56
(Trích nguồn: Số liệu tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng)
Trang 39
Biểu đồ 4.3 Cơ cấu giống tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng
Qua bảng 4.4 và biểu đồ 4.3 Cơ cấu giống tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng cho thấy:
Tình hình sử dụng cơ cấu giống tại Nông trường 2 Công ty cao su Phú Riềng nhìn chung thời gian đầu mới thành lập Nông trường từ năm 1982 – 1998, thì Nông trường chủ yếu trồng các DVT như: PB 235, VM 515, GT 1, RRIM 600 Trong đó DVT PB 235 được trồng nhiều nhất, vì trong giai đoạn này dòng vô tính PB 235 được xếp ở bảng I và được khuyến cáo trồng đại trà
Từ năm 2002 – 2010, Nông trường chủ yếu trồng các DVT như: RRIV 4, PB 260 và các giống khác Trong đó DVT RRIV 4, PB 260 được trồng nhiều vào giai đoạn 2003 –
2009, và có xu hướng giảm dần vào giai đoạn hiện nay do diện tích quá nhiều và dễ bị nhiễm bệnh, thay vào đó là các DVT mới thích hợp hơn hiện nay như các dòng: LH 90/952 (RRIV 124), PB 255
VM 515 RRIV 4
PB 260 Giống khác
Trang 404.5 Kết quả theo dõi vanh thân của 5 dòng vô tính tham gia thí nghiệm
Bảng 4.5 Kết quả theo dõi vanh thân của 5 dòng vô tính
(Đơn vị: cm) DÒNG VÔ
(Ghi chú: Các số liệu trong cùng một cột có ký tự theo sau giống nhau cho thấy không có
sự khác biệt về mặt thống kê so với đối chứng)
Qua kết quả theo dõi ở bảng 4.5 cho thấy:
Lần theo dõi ngày 01/03: Vanh thân trung bình của dòng vô tính LH 90/952 (NT đối chứng) là 9,11 cm Dòng vô tính LH 83/290 có vanh thân trung bình là 9,51 cm lớn hơn 0,4 cm (9,51 – 9,11) so với NT đối chứng, về mặt thống kê là không có sự khác biệt ở mức độ rất có ý nghĩa P= 0,01 Dòng vô tính LH 88/72 có vanh thân trung bình là 9,86
cm lớn hơn 0,75 cm (9,86 – 9,11) so với NT đối chứng, về mặt thống kê là có sự khác biệt
ở mức độ rất có ý nghĩa P= 0,01 Dòng vô tính IRCA 130 có vanh thân trung bình là 9,00
cm nhỏ hơn 0,11 cm (9,11 – 9,00) so với NT đối chứng, về mặt thống kê là không có sự