1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI BỌ PHẤN VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BỌ PHẤN (Bemisia tabaci) GÂY HẠI TRÊN CÀ TÍM (Solanum melongena) TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

54 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA NÔNG HỌC [ \ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI BỌ PHẤN VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BỌ PHẤN Bemisia tabaci GÂY HẠI TRÊN CÀ TÍM Solanum melongena TẠI TP..

Trang 1

KHOA NÔNG HỌC [ \

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI BỌ PHẤN VÀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

BỌ PHẤN (Bemisia tabaci) GÂY HẠI TRÊN CÀ TÍM (Solanum melongena) TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Khóa: 2007 – 2011 Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Ngọc Tuyết

TP Hồ Chí Minh, Tháng 07/2011

Trang 3

ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI BỌ PHẤN VÀ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA

BỌ PHẤN (Bemisia tabaci) GÂY HẠI TRÊN CÀ TÍM

(Solanum melongena) TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Tác giả

HUỲNH THỊ NGỌC TUYẾT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Nông học

Giảng viên hướng dẫn

TS TRẦN THỊ THIÊN AN

TP Hồ Chí Minh, tháng 07/2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

[ \

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại trường Nông Lâm TP Hồ Chí

Minh Để có được thành quả học tập như ngày hôm nay ngoài sự phấn đấu, nổ lực của

bản thân còn có sự ủng hộ, hỗ trợ rất lớn từ phía gia đình, sự giúp đỡ quý báu của qúy

thầy cô, sự động viên giúp đỡ từ bạn bè Tôi xin chân thành khắc ghi công ơn:

Với những tình cảm thiêng liêng cao quý đó, con xin chân thành khắc ghi công

ơn cha, mẹ đã sinh thành, tần tảo dưỡng dục con nên người và tạo mọi điều kiện tốt

nhất cho con có được như ngày hôm nay

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy cô

giáo đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Đặc biệt em xin

bày tỏ sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Thị Thiên An đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ

em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn

Đồng thời cảm ơn các bạn đã ở bên động viên và giúp đỡ mình vượt qua những

khó khăn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù bản thân đã cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những

thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và các bạn

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 07/2011

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Thị Ngọc Tuyết

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “ Điều tra thành phần loài bọ phấn và nghiên cứu một số đặc điểm

sinh học chính của bọ phấn trắng (Bemisia tabaci) hại trên cà tím (Solanum

melongena) tại TP Hồ Chí Minh ” được thực hiện nhằm ghi nhận lại phổ ký chủ của

bọ phấn đồng thời khảo sát một số đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh học của loài bọ

phấn gây hại chính trên cà tím Đề tài này được tiến hành tại các vùng trồng rau thuộc

huyện Hóc Môn, Củ Chi TP Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Phát hiện được 2 loài bọ phấn là Bemisia tabaci, Aleurodicus dispersus Trong

đó, loài Bemisia tabaci có tần suất hiện diện cao (92,67 %;), loài Aleurodicus dispersus

có tần suất xuất hiện thấp hơn (22,33 %) Phổ ký chủ của loài bọ phấn B tabaci gồm

17 ký chủ thuộc 8 họ

Pha trứng của bọ phấn B tabaci có chiều dài biến động từ 0,16 – 0,25 mm,

chiều rộng khoảng 0,08 – 0,12 mm Chiều dài bọ phấn non tuổi1, 2, 3, 4 lần lượt là

0,25 – 0,31, 0,35 – 0,39, 0,59 – 0,58, 0,72 – 0,76 mm, chiều rộng lần lượt là 0,1 – 0,12,

0,21 – 0,25, 0,27 – 0,25, 0,45 – 0,64 mm Bọ phấn cái có chiều dài, chiều rộng, sải

cánh lần lượt là 0,82 – 0,13, 0,23 – 0,31, 1,75 – 2,1 mm Bọ phấn đực có chiều dài,

chiều rộng và sải cánh lần lượt là 0,7 – 0,93, 016 – 0,27, 1,46 – 1,88 mm

Vòng đời của bọ phấn B tabaci trung bình khoảng 20,63 ngày Trong đó, thời

gian pha trứng trung bình khoảng 5,53 ngày, thời gian phát dục các pha bọ phấn tuổi 1,

tuổi 2, tuổi 3 tương ứng là 3,37, 2,4, 2,37, 5,1 ngày Tuổi thọ của bọ phấn đực biến

động từ 17 – 26 ngày, tuổi thọ của bọ phấn cái là 21 – 32 ngày

Tỉ lệ trứng nở đạt 92,33 %, tỉ lệ chết của bọ phấn non tuổi 1, 2 là 0 %, tỉ lệ chết

của bọ phấn tuổi 3, 4 lần lượt là 4,4, 2,3 % Tỉ lệ bọ phấn hóa trưởng thành là 96,47 %,

tỉ lệ bọ phấn đực và cái lần lượt là 43,53, 56,47 % Khả năng sinh sản của loài B

tabaci trung bình đạt 147,2 trứng/ con cái Thời gian đẻ trung bình là 5,2 ngày

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC BẢNG vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Thành phần loài bọ phấn 3

2.2 Phổ ký chủ của bọ phấn 4

2.4 Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái và sinh học của loài bọ phấn Bemisia tabaci 7

2.4.1 Đặc điểm hình thái 7

2.3.2 Đặc điểm sinh học 9

2.3.3 Một số nghiên cứu về thành phần thiên địch của bọ phấn 11

2.5 Biện pháp phòng trừ bọ phấn Bemisia tabaci 13

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

3.2 Nội dung nghiên cứu 16

3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Điều tra thành phần loài bọ phấn trên cà tím tại Hóc Môn, Củ Chi 16

3.4.2 Điều tra phổ ký chủ của loài bọ phấn Bemisia tabaci 17

3.4.3 Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh học chính của bọ phấn Bemisia tabaci 18

3.4.4.2 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài bọ phấn Bemisia tabaci 19

3.4.4.4 Nghiên cứu khả năng sinh sản của bọ phấn 19

Trang 8

3.4.4.5 Nghiên cứu khả năng phát triển sau đẻ trứng của loài bọ phấn trắng Bemisia

tabaci 20

3.5 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 20

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Thành phần loài bọ phấn trên cây cà tím tại Hóc Môn, Củ Chi 21

4.2 Phổ ký chủ của loài bọ phấn Bemisia tabaci tại vùng rau điều tra ở Hóc Môn và Củ Chi 22

4.4.1 Tập tính sinh sống của bọ phấn 31

4.4.2 Thời gian phát triển các pha cơ thể và vòng đời của bọ phấn Bemisia tabaci 4.4.3 Khả năng phát triển sau đẻ trứng của bọ phấn 36

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Đề nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Thành phần loài bọ phấn gây hại cà tím ở Hóc Môn và Củ Chi năm 2011 21

Bảng 4.2 Cây trồng là cây ký chủ của bọ phấn Bemisia tabaci tại vùng rau điều tra 23

Bảng 4.3 Cây hoang dại là cây ký chủ của bọ phấn Bemisia tabaci tại vùng điều tra 24

Bảng 4.4 Kích thước các pha phát dục của bọ phấn Bemisia tabaci 28

Bảng 4.5 Thời gian phát dục các pha cơ thể và vòng đời bọ phấn Bemisia tabaci 34

Bảng 4.6 Khả năng đẻ trứng của loài Bemisia tabaci 37

Bảng 4.7 Khả năng phát triển sau đẻ trứng của bọ phấn Bemisia tabaci 38

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1 Bọ phấn trưởng thành 22

Hình 4.2 Một số hình ảnh về cây ký chủ của bọ phấn Bemisia tabaci 25

Hình 4.3 Pha trứng và pha bọ phấn non 29

Hình 4.4 Các bộ phận của bọ phấn trưởng thành Bemisia tabaci 30

Hình 4.5 Bọ phấn Bemisia tabaci trưởng thành 31

Hình 4.6 Ổ trứng của loài Bemisia tabaci 32

Hình 4.7 Bọ phấn non Bemisia tabaci đang lột xác và vỏ nhộng 33

Hình 4.8 Bọ phấn trưởng thành bắt cặp 33

Hình 4.9 Vòng đời bọ phấn Bemisia tabaci 36

Trang 11

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Rau, củ là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong bữa cơm hằng ngày của các

gia đình Việt Ngoài những giá trị dinh dưỡng do rau củ đem lại đó còn là nguồn thu

nhập chủ yếu của các hộ gia đình trồng rau Với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió

mùa như ở nước ta sẽ là điều kiện thuận lợi cho các loại rau màu phát triển Trong các

loại rau màu được trồng hiện nay thì cà tím cũng là loài cây đem lại lợi nhuận khá cao

cho bà con nông dân Cà tím có tên khoa học là Solanum melongena L., thuộc họ cà

Solanaceae Cà tím có nguồn gốc từ Ấn Độ và là cây rau màu được trồng phổ biến ở

Việt Nam và một số vùng thuộc Nam Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ

Tuy thời tiết thuận lợi cho cây trồng phát triển nhưng bên cạnh đó cũng tạo điều

kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu hại Riêng đối với cà tím lại có nhiều loại côn trùng

gây hại làm giảm năng suất cây trồng, trong đó bọ phấn trắng Bemisia tabaci là loài

côn trùng gây hại nổi bật Cả bọ phấn trưởng thành và bọ phấn non đều chích hút nhựa

lá, chủ yếu ở phần lá và đọt non làm lá có những đốm màu vàng, mật độ cao gây hại

nặng chỉ chừa lại gân lá, làm lá rụng và làm giảm tỉ lệ tăng trưởng thực vật, ảnh hưởng

đến năng suất Tuy nhiên, việc gây hại trực tiếp ngay cả khi mật số cao cũng không

làm cây chết (Berlinger, 1986) Nhưng trong quá trình gây hại nó còn tiết mật ngọt và

lớp sáp trắng tạo môi trường cho nấm bồ hóng phát triển, làm đen bề mặt lá, giảm khả

năng quang hợp, giảm giá trị thương phẩm của sản phẩm ăn lá và ăn trái (Perkins và

Bassett, 1988; Gill, 1992; Zalom và ctv., 1995; Heinz, 1996; Henneberry và ctv., 1997;

Henneberry và ctv., 1998; Chu và Henneberry, 1998 ) Đặc biệt hơn loài Bemisia

tabaci còn là tác nhân truyền virut, gây một số bệnh chưa có thuốc đặc trị, chỉ với mật

độ thấp cũng đủ gây ra thiệt hại đáng kể B tabaci được coi là loài phổ biến và là môi

giới truyền virut nghiêm trọng nhất (Cohen và Berlinger, 1986) Có thể gây thiệt hại

làm giảm năng suất đến 95% (Legg, 1999)

Trang 12

Ngoài ra, rầy phấn trắng có sức sinh sản rất nhanh, theo một nghiên cứu của

Waterhouse và Norris (1989) ở điều kiện phòng thí nghiệm, cứ 20 cặp bọ phấn trong

vòng 37 ngày đã cho ra 1549 thế hệ con cháu Với tốc độ tăng trưởng như vậy, nếu

không được chế ngự thì trong một tương lai không xa, rất có khả năng xảy ra hiện

tượng “đại dịch rầy phấn trắng” Song song với các biện pháp phòng trừ thì ta cũng

cần xác định ký chủ của rầy phấn trắng để làm sao có thể cách ly ký chủ và bảo vệ tốt

cho cây trồng Đồng thời tiết kiệm được chi phí phòng trừ dịch hại, điều này đúng với

xu hướng phát triển của nông nghiệp hiện nay

Để xác định phương pháp phòng trừ thích hợp ta cần phải nắm rõ đặc điểm sinh

học của bọ phấn Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm sinh học của bọ phấn trắng rất cần thiết

để hạn chế tình hình sâu hại, tăng năng suất và sản lượng cây trồng, đem lại lợi nhuận

cao cho nông dân trồng cà Đồng thời, tiến hành điều tra thành phần thiên địch và sử

dụng thiên địch hạn chế sự phát triển của bọ phấn trắng Đây là điều đáng lo ngại nhất

hiện nay cần đựơc nghiên cứu sâu hơn cho nên tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Điều

tra thành phần loài bọ phấn và nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh học

chính của bọ phấn trắng (Bemisia tabaci) hại trên cà tím (Solanum melongena) tại

TP Hồ Chí Minh ”.

1.2 Mục đích, yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Những kết quả trên của đề tài góp phần làm cơ sở thực tiễn và khoa học để

nghiên cứu và xây dựng biện pháp phòng trừ bọ phấn trên cà tím cũng như các loài cây

trồng khác

1.2.2 Yêu cầu

- Xác định được thành phần loài bọ phấn trên cây cà tím tại TP HCM

- Xác định được phổ ký chủ của loài bọ phấn Bemisia tabaci tại vườn rau điều tra

- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh học chính của bọ phấn Bemisia tabaci

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Thành phần loài bọ phấn

Bọ phấn trắng thuộc họ Aleyrodidae, bộ cánh đều Homoptera Chúng tấn công

gây hại trên 34 loài cây trồng khác nhau trong đó có 10 loài cây bị thiệt hại nặng nhất

là nhóm cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rau màu Kết quả điều tra của Trần Văn Hai

(2004) tại An Giang trên nhóm cây rau màu có 2 loài gây hại chính là Aleurodicus

dispersus Russell, Bemisia tabaci Gennadius Trong đó, loài bọ phấn B tabaci là loài

gây hại phổ biến

Hiện nay, có khoảng 1400 loài bọ phấn nhưng chỉ có 4 loài gây hại chính trên

cà tím là Bemisia tabaci Genn, Trialeurodes vaporariorum Westwood, Aleurothrixus

floccosus, Aleurodicus dispersus (Greathead, 1986) Trong đó, loài B tabaci lần đầu

tiên được mô tả và phân loại năm 1889 (Mound, 1963; Mound và Halsey, 1978;

Russell, 1957) Nó có nguồn gốc từ Ấn Độ vì tại đây phát hiện ra sự đa dạng của ong

ký sinh bọ phấn B bataci (Fishpool và Burban, 1994) nhưng hiện nay nó đã xuất hiện

ở nhiều nước nhất là các nước nhiệt đới, cận nhiệt đới và một số nước ôn đới (Mau và

ctv., 2007)

Loài T vaporariorum có nguồn gốc từ Trung Mỹ, chúng chủ yếu ở vùng nhiệt

đới và cận nhiệt đới T vaporariorum được phát hiện đầu tiên tại Oahu năm 1978

(Jayma L Martin Kessing, 2007) Loài T vaporariorum được ghi nhận trên 162 loài

thực vật, thuộc 40 họ, trong nhà kính ở Brazil (Oliveira, 1995) tấn công chủ yếu là rau

quả, đặc biệt là cà chua, cà tím, bầu bí, thuốc lá, xà lách xoong, dưa hấu, đậu, khoai

lang, khoai tây,…

Còn loài Aleurothrixus floccosus Maskell được tìm thấy ở Forida vào đầu

những năm 1900 Nó không những chỉ gây hại trên nhóm cây rau màu mà còn gây hại

Trang 14

trên nhóm cây ăn trái, chủ yếu trên các cây thuộc họ cam quýt, cà phê (arabica), ổi, cà

tím, cà tím, xoài, và một số thực vật hoang dã

Aleurodicus dispersus Russell có nguồn gốc từ Trung Mỹ và vùng Caribbean,

gần đây loài này đã xuất hiện ở châu Á, Châu Mỹ và châu Phi Loài này có phạm vi ký

chủ rộng tấn công 38 chi thực vật thuộc 27 họ thực vật và hơn 100 loài (Waterhouse và

Norris, 1989) bao gồm nhiều loại rau, cây cảnh như dừa (Cocos nucifera), trạng

nguyên (Euphorbia pulcherrima), đậu tương (Glycine max), cà chua (Lycopersicon

esculentum), xoài (Mangifera indica), chuối (Musa paradisiacal), bơ (Persea

americana), ổi (Psidium guajava), cà tím (Solanum melongena), v.v

2.2 Phổ ký chủ của bọ phấn

.Aleurodicus dispersus có phổ ký chủ rộng, hình dạng A dispersus có kích

thước lớn hơn B tabaci nên dễ nhìn thấy hơn Loài A dispersus gây hại chủ yếu trên 4

nhóm cây là nhóm cây ăn trái (ổi), nhóm cây công nghiệp (bông vải, khoai mì), nhóm

cây rau màu (cà chua, khoai tây, đậu đỗ, tím, dưa leo), nhóm cây hoa kiểng – cây cảnh

– cây che mát (Huỳnh Thanh Lộc, 2003)

Bemisia tabaci đã được tìm thấy trên nhiều loại cây trồng như bông cải xanh,

súp lơ, cải bắp Trung Quốc, dưa chuột, hoa dendrobium, cà tím, đậu xanh, ổi, cây dâm

bụt, bí đỏ, hoa hồng, đậu tương, bí đậu, khoai lang, cà chua, dưa hấu, đậu… (Mau và

Tsuda, 2007) Trong 40 năm qua loài bọ phấn B tabaci Genn được xem là một loài

dịch hại chủ yếu trong nông nghiệp, gây hại hơn 700 loài cây ký chủ, trong đó có 86

họ thực vật (Byrne và ctv., 1990) Trên cây cà tím thì loài bọ phấn B tabaci là loài gây

hại phổ biến; phạm vi và khả năng gây hại của B tabaci thay đổi tùy theo loài cây

trồng, mùa vụ và vùng trồng Như B tabaci là đối tượng gây hại nghiêm trọng trên

bông vải ở Sudan nhưng không phải là vấn đề nghiêm trọng trên cây bông vải ở Ai

Cập (Oliveira và ctv., 2001)

Tại khu vực Punjab, Pakistan từ năm 1996 – 1999 ghi nhận đã có 160 loài thực

vật thuộc 113 chi của 42 họ bao gồm cây trồng, cây cảnh, cây ăn quả, cây rừng và cỏ

dại bị tấn công bởi B tabaci Trong số này có 79 loài thực vật đã được phát hiện lần

Trang 15

đầu tiên xuất hiện tại khu vực này Ngoài ra, có 36 loài chưa được nghiên cứu trước đó

từ nhiều quốc gia trên thế giới Cho tới nay tổng cộng có 229 loài ký chủ của B tabaci

đã được nghiên cứu tại Pakistan Còn theo Mound và ctv (1978) đã liệt kê có khoảng

600 loài cây trồng thuộc 63 họ (Asteraceae, Solanaceae, Brassicaceae,

Convolvulaceae, Cucurbitaceae, Fabaceae, Euphorbitaceae, Malvaceae, …) bị B

tabaci tấn công

B tabaci hiện nay phân bố toàn cầu và được tìm thấy trên tất cả lục địa ngoại

trừ Nam cực ( Martin và ctv., 2000 ) Một vài tài liệu cho rằng B tabaci được lan rộng

ra khắp thế giới thông qua việc vận chuyển sản phẩm bị nhiễm bọ phấn Chúng gây hại

hơn 900 cây ký chủ và truyền hơn 111 loài virus Nó được xem là dịch hại nghiêm

trọng đối với cây trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới bao gồm Châu Phi, Châu Á,

Trung Mỹ, Nam Mỹ và Tây Ấn (Cook, 1986)

Caballero và Nolasco (1995), đã tìm thấy sự xuất hiện của B tabaci trên 289

cây trồng chủ lực tại Belize, Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras,

Nicaragua và Panama Còn theo Mound và Halsey (1978) B tabaci gây hại 317 loài

cây ký chủ và có xu hướng gia tăng và lan rộng sang các nhóm cây khác Theo ghi

nhận gần đây B tabaci đã phá hại nặng trên nhóm cây công nghiệp, cây cảnh, cây ăn

trái, cây hoang dại (Diehl và Bush, 1984; Bush, 1994)

+ Nhóm cây rau màu gồm cà chua (Lycopersicon esculentum), cà tím (Solanum

melongena), đậu phộng (Arachis hypogaea), cà rốt (Daucus carota), bí (Cucurbita

pepo L.), cây thì là (Anethum graveolens), rau diếp (Lactuca sativa), bông cải xanh

(Brassica oleracea), khoai tây (Solanum tuberosum L.), dưa hấu (Citrullus lanatus),

dưa chuột (Cucumis sativus), mướp đắng (Momordica charantia L.), ớt (Capsium

frutescens L.), đậu bắp (Abelmoschus esculentus), đậu tương (Glycine max L.), v v

(Simmons và ctv., 2008)

+ Nhóm cây ăn trái gồm mãng cầu xiêm (Annona muricata), ổi (Psidium guajava), táo

(Ziziphus mauritiana), bưởi (Citrus grandis), bơ (Persea americana), xoài (Mangifera

indica L.), chuối (Musa paradisiacal), đu đủ (Carica L.), v v

Trang 16

+ Nhóm cây công nghiệp gồm tiêu (Planococcus citri), thuốc lá (Nicotiana tabacum

L.),.v v

+ Nhóm cây lương thực gồm sắn (Manihot esculenta), yến mạch (Avena sativa L.), kê

(Panicum miliaceum L.), v v

+ Nhóm hoa kiểng gồm hoa loa kèn (Amaryllis formossima), bông hồng đỏ

(Allamanda blanchettii), hoa cẩm chướng (Dianthus caryophyllus), hoa cát tường

(Eustoma grandiflorum), hoa cúc (Cosmos Bipinnuatus), hoa lan denrobiums

(Dendrobium spp.), hoa cúc (Chrysanthemum sp), tulip (Liriodendron tulipifera), v v

+ Nhóm cây hoang dại như dâm bụt (Hibicus rososinensis Lour), v v

2.3 Triệu chứng và mức độ gây hại

Theo Phạm Văn Biên và ctv (2003), bọ phấn B tabaci non và trưởng thành đều

chích hút nhựa cây, chủ yếu ở phần lá và đọt non, làm lá có các đốm hoặc vùng biến

màu vàng, cây mau suy yếu trường hợp mật số cao gây hại nặng chỉ gân lá còn xanh

Một số lá có thể hoàn toàn bị nâu, khô héo và chết trên lá và thân có bọ phấn thường

có lớp mốc đen Bọ phấn trắng phát triển nhanh trong điều kiện nóng và khô, rất nhanh

quen thuốc khi phun ở nồng độ cao, họăc phun thường xuyên định kỳ

Trước 1980 bọ phấn được coi là một dịch hại nông nghiệp tương đối không

quan trọng ở một số quốc gia Tuy nhiên, đầu những năm 1980 bọ phấn đã phát triển

mạnh mẽ và khả năng gây thiệt hại lớn cho cây trồng Trong số các loài bọ phấn gây

hại trên cây cà tím (S melongena) thì loài B tabaci được coi là loài gây thiệt hại phổ

biến (Seal, 1993) Chúng chích hút nhựa, tiết chất ngọt thu hút nấm bồ hóng

(Cladosporium sp và Alternaria sp.) phát triển và nghiêm trọng hơn nó là tác nhân

truyền bệnh virus (Hirano và ctv., 1995)

Ngoài khả năng gây hại trực tiếp chúng còn là vector truyền hơn 110 loài virut

là mối đe dọa nghiêm trọng cho cây trồng thuộc các giống virut như Begomovirus

(Geminiviridae), Crinivirus (Closteroviridae), Carlavirus hoặc Ipomovirus

(Potyviridae) (Jones, 2003) Trong đó, Begomovirus là loài virut phổ biến có thể gây

Trang 17

thiệt hại làm giảm năng suất từ 20 – 100 % (Brow và ctv., 1992) Hiện nay, đã xác

định được một loài virut gây hại trên một số cây trồng như Zucchini yellow mosaic

virus (ZYMV) và Cucumber mosaic virus (CMV) trên bầu bí, Potato virus Y (PVY)

trên tiêu, TYLCV trên cà chua (Friedmann và ctv., 1998; Lapidot và ctv., 1997), virut

tomato yellow leaf curl Sardinia virus (TYLCSV) trên cà chua, virut CMV gây khảm

trên sắn, virut CYSDV gây khảm vàng trên cà chua, dưa chuột, bầu bí, virut ACMV

gây hại trên khoai mì, virut WCSV gây hại trên dưa hấu, virut BGMV gây hại trên

đậu, virut ACMV gây hại trên khoai mì, virut LCV gây hại trên rau diếp và

geminiviruses khác được tìm thấy trên toàn thế giới (CABI, 2007)

2.4 Một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái và sinh học của loài bọ phấn

Bemisia tabaci

2.4.1 Đặc điểm hình thái

Có nhiều tài liệu mô tả đặc điểm hình thái của bọ phấn B tabaci như theo tài

liệu của Phạm Văn Biên và ctv (2003), trứng rất nhỏ, hình bầu dục, có cuống Bọ

phấn trưởng thành có kích thước nhỏ, dài khoảng 1 mm màu vàng nhạt, trên cơ thể

phủ lớp bột màu trắng như phấn, chân dài và mảnh Bọ phấn non màu nhạt, hình ovan

dài khoảng 0,7 – 0,9 mm, khi mới nở có chân, bò dưới mặt lá, rồi ở cố định một chỗ

dưới mặt lá Sau khi lột xác chuyển sang tuổi 2 thì sâu non không còn chân, có thể

nhìn rõ mắt kép và râu đầu Nhộng thuộc dạng nhộng giả, hình bầu dục, màu sáng, có

lông ở 2 bên sườn, có thể nhìn thấy mắt đỏ của con trưởng thành

Theo tài liệu của Chu Thị Thơm và ctv (2006), trứng hình bầu dục, dài khoảng

0,18 – 0,2 mm, vỏ mỏng, mới đẻ có màu trong suốt, sau một đêm chuyển sang màu

vàng xám, sau chuyển dần sang màu nâu xám Bọ phấn đực dài khoảng 1 mm, cánh

trải rộng khoảng 1,5 mm, con cái dài khoảng 1,4 mm, cánh trải rộng khoảng 2 mm Bọ

phấn non có màu vàng nhạt, hình ovan, mới nở đã có chân bò dưới mặt lá, kích thước

dài khoảng 0,7 – 0,9 mm; chiều rộng 0,5 – 0,6 mm

Bọ phấn trưởng thành có râu đầu dài 6 đốt, đốt râu đầu thứ 2 phình to,.chân dài

và mảnh, bàn chân có 2 đốt, cuối bàn có 2 đốt, giữa 2 vuốt có đệm lồi Bụng có 9 đốt,

Trang 18

đốt ngực bụng nhỏ dạng ong Cánh không trong suốt mà phủ lớp phấn màu trắng,

mạch cánh đơn giản có 1 – 3 mạch cánh, không có mạch cánh ngang Mắt kép có một

rãnh ngang chia thành hai phần gần giống hình số tám Trứng có cuống ngắn, mới đẻ

có màu trong suốt sau chuyển sang màu xám Sâu non màu vàng nhạt, khi mới nở có

chân, bò dưới mặt lá, rồi ở cố định một chỗ dưới mặt lá Sau khi lột xác chuyển sang

tuổi 2 thì chân sâu non bị thoái hóa Cuối tuổi 3 sâu non chuyển sang giai đoạn nhộng

giả Cả bọ phấn non và bọ phấn trưởng thành đều chích hút nhựa cây làm chết mô thực

vật và tiết nước bọt làm lan truyền virut (Nguyễn Thị Chắt, 2000),

Theo Berlinger (1986), giai đoạn mới nở (tuổi 1) thì hoạt động nhưng tuổi 2, 3

thì không hoạt động giống như vảy của rệp dính Cánh phát triển trong suốt giai đoạn

biến thái và sẽ lộ ra khi chúng vũ hóa thành con trưởng thành Bọ phấn trưởng thành

nở thông qua ngấn lột xác hình chữ T trên da nhộng và trãi rộng cánh khoảng vài phút

trước khi cánh được phủ một lớp phấn bằng sáp Chất sáp được bài tiết từ một tuyến

đặc biệt trên lưng Cơ thể thành trùng có màu trắng nhạt hay vàng nhạt, kích thước

khoảng 0,8 – 1 mm Khi đậu cánh xếp lại phía sau bụng như mái liều che cơ thể

Theo USDA (2009) và (Ebenezer, 2008) thành trùng có đôi mắt kép, cơ thể

màu vàng nhạt, đôi cánh được phủ lớp phấn trắng, râu dài 7 đốt, phần miệng kéo dài

và phát triển thành kim chích hút nhựa cây

Theo Waterhouse và Norris (1989), giai đoạn trứng khoảng 5 – 9 ngày, sau 3 –

4 ngày màu sắc của trứng thay đổi từ màu trắng sang màu nâu nhạt Giai đoạn ấu trùng

khoảng 14 ngày, trải qua bốn giai đoạn (tuổi 1, tuổi 2, tuổi 3, tuổi 4) Bọ phấn tuổi 1,

có thể di chuyển được, nó còn được gọi là "loài rận", có đôi chân và râu với chức năng

riêng biệt Tuổi 2, 3, 4 chúng sống ở một nơi cố định Khi bước vào giai đoạn nhộng

chúng bắt đầu ngừng ăn và bắt đầu tổ chức lại nội mô trước khi lột xác Con trưởng

thành có thể sống đến 30 ngày, cơ thể phủ màu trắng, khá nhỏ 2 – 3 mm dài và phủ

một lớp bụi như sáp Ngay sau khi vũ hóa cánh trong suốt nhưng sau vài giờ xuất hiện

một loại phấn màu trắng bao phủ

Trang 19

2.3.2 Đặc điểm sinh học

Theo Phạm Văn Biên và ctv (2003), vòng đời bọ phấn trung bình 15 – 25 ngày

Bọ phấn thường hoạt động vào sáng sớm hay chiều mát, không ưa ánh sáng mạnh

Khả năng sinh sản của bọ phấn cái có thể đạt từ 50 – 100 trứng Bọ phấn cái đẻ thành

từng ổ 4 – 6 trứng hoặc rải rác trong mô lá, chúng thường tập chung ở lá bánh tẻ

Theo Chu Thị Thơm và ctv (2006), vòng đời của bọ phấn khoảng 35 – 54

ngày, nhiệt độ thích hợp từ 18 – 330 C, ẩm độ thích hợp 90 – 95% Bọ cái trưởng thành

đẻ thành từng ổ 4 – 6 trứng hoặc rải rác trong mô lá, chúng thường tập chung ở lá bánh

tẻ Bọ phấn thường phát triển mạnh vào mùa khô

Bọ phấn cái đẻ trứng một cách đơn lẻ hoặc đẻ trứng thành vòng tròn Nếu mặt

dưới lá không mịn màng thì trứng đẻ rải rác xung quanh hoặc nếu mặt dưới lá trơn tru

thì con cái đẻ trứng xếp thành vòng tròn nhỏ, đẻ vào lớp mô bên trong ở mặt dưới của

lá cây ký chủ Đôi khi trứng còn được đặt vào các lỗ khí khổng, trứng có một cuống

nhỏ dùng để hút nước từ lá do đó ngăn ngừa trứng khô trước khi trứng nở Thời gian

đẻ trứng khoảng 7 ngày, khả năng sống sót trước trưởng thành là 81,25 % (Trần Đình

Phả và ctv., 2008) Thời gian trứng nở tùy vào điều kiện nhiệt độ, ẩm độ, cây ký chủ,

sau 5 – 9 ngày trứng sẽ nở thành bọ phấn non Ba giai đoạn đầu, mỗi giai đoạn đầu kéo

dài khoảng 2 – 4 ngày tùy vào nhiệt độ Giai đoạn tuổi 4 (nhộng giả) kéo dài khoảng 6

ngày Đây cũng là giai đoạn có thể phân biệt loài bọ phấn (Malumphy, 2008)

Các giai đoạn phát triển từ trứng đến trưởng thành khoảng 15 – 70 ngày, phụ

thuộc vào các loài cây chủ và nhiệt độ môi trường, ở 270 C là nhiệt độ tối ưu cho bọ

phấn phát triển Sau khi trứng nở (bọ phấn non tuổi 1) chúng bắt đầu di chuyển (có thể

di chuyển trong vài giờ với một khoảng cách có thể hơn 30 mm) để tìm một vị trí thích

hợp để gây hại Sau đó, chúng đặt vòi chích sâu trong mô thực vật và bắt đầu chích

hút Sang tuổi 2, 3, 4 chúng không thể di chuyển đi nơi khác được do chân bị tiêu biến

Bọ phấn không có giai đoạn nhộng, bọ phấn tuổi 4 bất động giống như nhộng nên gọi

là nhộng giả Sau 3 lần lột xác, bọ phấn vũ hóa thành con trưởng thành Bọ phấn non

thải chất ngọt qua lỗ hậu môn ở trên lưng, chúng thải liên tục không bị giới hạn thời

gian nhất định trong ngày

Trang 20

Vòng đời của bọ phấn trắng khoảng từ 2 – 3 tuần trong điều kiện thời tiết ấm

áp, trong điều kiện thời tiết mát mẻ vòng đời nó khoảng 2 tháng Tỉ lệ bọ phấn đực cái

trong một quần thể thay đổi theo thời gian, bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường và

tuổi thọ của con đực Bọ phấn đực có thời gian sống ngắn hơn bọ phấn cái, vì vậy

trong quần thể chủ yếu là con cái Bọ phấn đẻ trứng nhiều hơn trong điều kiện thời tiết

ấm áp Những quả trứng này thường được đẻ ở mặt dưới của lá và vuông góc với các

gân lá Ví dụ ở 200 C con cái sống khoảng 10 – 15 ngày, nhiệt độ thấp ≤ 14 oC con cái

có thể sống được 30 – 60 ngày nhưng phát triển khá chậm Con đực có chu kỳ sống

ngắn hơn chỉ kéo dài khoảng 9 – 17 ngày (Gerling và ctv., 1986)

Theo Mau và ctv (2007), bọ phấn cái có thể đẻ từ 28 đến 300 quả trứng, phụ

thuộc vào loài ký chủ và nhiệt độ môi trường Bọ phấn cái có thể sinh sản hữu tính và

sinh sản vô tính Bọ phấn cái có thể đẻ trứng chưa được thụ tinh và trứng đã thụ tinh

Những trứng chưa thụ tinh sẽ nở thành bọ phấn đực còn những trứng thụ tinh sẽ nở

thành bọ phấn cái Mỗi bọ phấn cái có thể sản đẻ khoảng 200 trứng tùy thuộc vào nhiệt

độ (OISAT, 2004) Bọ phấn trưởng thành có thể sống hơn một tuần và số lượng trứng

đẻ phụ thuộc vào nguồn thức ăn trong giai đoạn trưởng thành (Byrne và Bellows,

1991)

Theo USDA (2009), khả năng sống sót của bọ phấn non là 86,5 % tỉ lệ bọ phấn

đực và cái là 1 : 2,7 (Gorge, 1995) Bọ phấn trưởng thành có thể bò và bay nhưng khả

năng bay kém nhưng phát tán rộng nhờ gió

Rầy phấn trắng có hai kiểu bay là bay khoảng cách ngắn và bay khoảng cách

dài (Berlinger, 1986) Bay khoảng cách ngắn khi ở trong phạm tán cây hoặc di chuyển

từ lá này sang lá khác hay cây này sang cây khác Bay khoảng cách dài khi côn trùng

bị gió thổi đi và cuốn đi một cách thụ động nên chúng có phân tán trên phạm vi rộng

nhờ gió Vì vậy, phạm vi gây hại rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cây

trồng

Trang 21

2.3.3 Một số nghiên cứu về thành phần thiên địch của bọ phấn

Nhóm thiên địch ký sinh

Theo Howard (Hoelmer và Kirk, 1999; Gould và ctv., 1998; Goolsby và ctv.,

2005), nhóm ong ký sinh bọ phấn thuộc bộ Hymenoptera - họ Aphelinidae gồm

Encarsia aleurothrixi Evans và Polaszek, Encarsia formosa Gahan, Encarsia hispida

De Santis, Encarsia inaron Walker, Encarsia lutea Masi, Encarsia luteola Howard,

Encarsia nigricephala Dozier, Encarsia cf porteri Mercet, Encarsia meritoria Gahan

và Encarsia coquilletti Howard và Eretmocerus eremicus

Theo Mark Hoddle (1999), có 2 loài ong ký sinh được sản xuất thành thương

phẩm hiện nay là Encarsia formosa và Eretmocerus eremicus Cả 2 loài này đều tấn

công vào giai đoạn bọ phấn non tuổi2, 3

Theo Gerling (1990), có 18 loài ong ký sinh B tabaci được ghi nhận trong 2 họ

là Aphelinidae và Platygasteridae Tại Florida phát hiện ra 8 loài ong ký sinh bọ phấn

Amitus bennetti tại Puerto Rico, Eretmocerus rui tại Hong Kong, Eretmocerus sp tại

Sudan, Eretmocerus mundus Mercet, Encarsia lutea tại Israel, Eretmocerus sp.,

Encarsia bimaculata tại India, Encarsia sp tại Guatemala, Encarsia pergandiella tại

New Zealand vào những năm 1975 (Nguyen, 1996; Nguyen và Bennett, 1995)

Còn theo George S Wise (1985), nhóm ong ký sinh bọ phấn có 2 loài chính là

Encarsia formosa, Encarsia sophia Trong đó, E formosa là loài ký sinh được sử dụng

rộng rãi trên thế giới để phòng trừ bọ phấn trên rau và cây cảnh trong nhà kính (Gould

và ctv., 1975)

Nhóm thiên địch bắt mồi

Theo George S Wise (1985), ghi nhận có 54 thiên địch ăn mồi trong đó loài

nhện là loài được ghi nhận ăn bọ phấn non B tabaci gồm một số loài như Amblyseius

sp., Chrysoperla sp., Typhlodromus athiasae Porath Các côn trùng thuộc họ

Coccinellidae được xem là loài quan trọng tấn công bọ phấn (Obrycki và Kring, 1998)

Hoelmer và Kirk (1999) đã phát hiện có 2 loài có khả năng tấn công loài bọ phấn B

Trang 22

tabaci là Semidalis flinti, Conwentzia Africana, chúng tấn công các giai đoạn trước

trưởng thành

Theo Mark Hoddle (1999), ghi nhận có 8 loài côn trùng tấn công bọ phấn thuộc

các họ – bộ sau Phytoseiidae (Acari), Coccinellidae (Coleoptera), Syrphidae (Diptera),

Anthocoridae (Hemiptera), Nabidae (Hemiptera), Miridae (Hemiptera), Chrysopidae

(Neuroptera) và Coniopterygidae (Neuroptera) Trong đó, có 4 loài được đánh giá cao

về khả năng kiểm soát bọ phấn B tabaci là Delphastus pusillus LeConte, Macrolophus

caliginosus Wagner và Chrysoperla rufilabris

Theo Lopez – Avila (1996) và Gerling (1990), tìm thấy 19 loài côn trùng thuộc

4 họ (Chrysopidae, Miridae, Anthocoridae, Coccinellidae) và 11 loài nhện thuộc 2 họ

(Phytoseiidae và Stimacidae) là những loài thiên địch của bọ phấn Ngoài ra, Nomikou

và ctv (1990) phát hiện ra các loài Neoseiulus barkeri Hughes, Typhlodromips

swirskii Athias – Henriot, Euseius scutalis Athias - Henriot, Phytoseius finitimus

Ribaga có khả năng tấn công loài bọ phấn B tabaci Tại Trung Quốc đã tìm thấy 114

loài thiên địch bắt mồi thuộc 9 bộ, 13 họ Trong đó, Lygust paratensis L., Chrysopa

sinica Tjeder, Chrysoperla carnea Stephen là các loài thiên địch quan trọng nhất

Ngoài ra, còn có loài bọ rùa Delphatus pusillus là loài bọ rùa có thể tấn công các giai

đoạn sống của bọ phấn (Heinz và ctv., 1996)

Một cuộc khảo sát thiên địch bọ phấn được tiến hành từ tháng 1/ 1999 đến

tháng 3/ 2001 trên một số cây như thuốc lá (Nicotiana tabacum L.), bông (Gossypium

hirsutum L.), cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.), bắp cải (Brassica oleracea L.),

đậu tương (Glycine max Merr.), đậu (Phaseolus vulgaris L.), dưa hấu (Cucumis melo

L.), cà tím (Solanum melongena L.) tại Brazil Kết quả phát hiện ra 14 loài côn trùng

ăn mồi bọ phấn ( thuộc 3 bộ Coleoptera, Diptera, Neuroptera); 12 loài ký sinh và 2 loài

ký sinh cấp 2 Ngoài ra, Macrolophus pygmaeus, Dicyphus tamaninii, Dicyphus

maroccanus, Nesidiocoris tenuis tấn công bọ phấn B tabaci ở tất cả các giai đoạn, đặc

biệt là tuổi 2, 3 (Kapadia và ctv., 1991)

Trang 23

2.5 Biện pháp phòng trừ bọ phấn Bemisia tabaci

Biện pháp canh tác

Vệ sinh đồng ruộng, tạo vườn thông thoáng hạn chế sự phát triển của bọ phấn,

dùng bạt che phủ Theo Charles và ctv (2005), cũng ghi nhận rằng khi sử dụng màng

phủ phản chiếu ánh sáng và rơm có tác dụng làm giảm mật số bọ phấn trên cây dưa bở

rất đáng kể so với không phủ, đồng thời làm tăng kích thước trái và năng suất trái

Không trồng cà tím gần các cây ký chủ phụ của bọ phấn như khoai tây, cà chua,

bầu bí…Nên luân canh cà tím với các cây không phải là ký chủ của bọ phấn

Sử dụng giống kháng bọ phấn hay có khả năng chống chịu tốt với bọ phấn, nên

dùng giống có thời gian sinh trưởng ngắn để hạn chế sự gây hại của bọ phấn Dùng các

giống lá có ít lông hay lá trơn Đối với loài B tabaci thích các lá có lông hơn là các

giống lá trơn (Nguyễn Đỗ Hoàng Việt, 2009)

Biện pháp vật lý

Dùng bẫy màu vàng để bẫy bọ phấn trưởng thành, bọ trĩ… Tuy nhiên, theo

Simmons (2003) lại cho rằng, một số bẫy dính màu ngoài tác dụng thu hút thành trùng

bọ phấn thì cũng có tác dụng thu hút các loài thiên địch của bọ phấn

Biện pháp hóa học

Theo Nguyễn Văn Biếu (2002), thì có thể sử dụng các loại thuốc Suprathion,

Lannate, Bi 58 với nồng độ 0,1 - 0,2% đều có thể tiêu diệt bọ phấn Có thể sử dụng các

loại thuốc hoá học để diệt bọ phấn như Applaud 10WP, Baythroid 5SL, Trebon 10EC,

Pegasus 500SC,… kết hợp với dầu khoáng (Quang Hiển, 2008) Nên áp dụng biện

pháp tổng hợp IPM trong phòng trừ bọ phấn để tránh hiện tượng kháng thuốc của bọ

phấn, không nên sử dụng một biện pháp kiểm soát duy nhất trong một thời gian dài

(CABI, 2007) Cần chú ý luân chuyển các thuốc hóa học để ngăn tính kháng của bọ

phấn Theo Palumbo và ctv (2001), việc kiểm soát B tabaci bằng thuốc hóa học gặp

rất nhiều khó khăn, việc sử dụng thuốc hóa học một cách thường xuyên và lặp lại

nhiều lần nên bọ phấn có khả năng kháng thuốc

Trang 24

Các thuốc trừ sâu được sử dụng để kiểm soát bọ phấn thuộc nhóm

Organochlorines, Organophosphates, Carbamate và Pyrethroid (Arenas, 1998) Trong

số đó nổi bật là hoạt chất buprofezin và pyriproxyfen (Palumbo và ctv., 2001; Liu,

2004) Nên phun thuốc khi bọ phấn còn nhỏ sẽ đạt hiệu quả hơn

Theo Masood và ctv (2004), thì cho rằng Mospilan 20SP, Polo 500EC,

Tamaon 60 SL, Confidor 200SL đều có hiệu lực phòng trừ bọ phấn cao sau 2 ngày sử

dụng > 70%, nhưng sau đó hiệu lực giảm dần Ngoại trừ Tamaon 60 SL, sau 10 ngày

sử dụng Tamaon 60 SL vẫn có có khả năng phòng trừ bọ phấn đến 49,39%

Khi sử dụng dầu khoáng với nồng độ 2% có tác dụng làm giảm mật số bọ phấn

và bệnh xoăn lá (leaf curl) rất đáng kể (Butter và ctv, 1973) Nếu kết hợp giữa

milbermectin và dầu khoáng thì sẽ nâng cao hiệu lực phòng trừ bọ phấn non và bọ

phấn trưởng thành (Pluschkell và ctv, 1999) Lara và ctv (2001), thì khuyến cáo rằng

nên sử dụng thiamethoxam trong chương trình quản lý bọ phấn trên cây cà tím Tuy

nhiên, bọ phấn non và bọ phấn trưởng thành thường nằm ở mặt dưới lá nên thuốc hóa

học khó tác dụng trực tiếp Do đó, việc dùng thuốc hóa học để kiểm soát bọ phấn thì

thường tốn chi phí không đạt hiệu quả đồng thời gây nên tính kháng thuốc ở bọ phấn

Biện pháp sinh học

Việc quá lạm dụng thuốc hóa học để phòng trừ bọ phấn, đã dẫn đến sự kháng

thuốc Có nhiều nghiên cứu hướng vào việc sử dụng các loài thiên địch trong tự nhiên

để phòng trừ bọ phấn (Gerling, 1990; Gerling và ctv, 2001; Van Lenteren và ctv,

1999) Coudriet và ctv (1985), dùng chất trích hạt cây neem với nồng độ 0,2 - 2% có

tác dụng làm hư trứng, giảm khả năng sinh sản, kéo dài giai đoạn ấu trùng, và diệt

được ấu trùng bọ phấn Dùng Biosoap là một sản phẩm từ chất trích cây thuốc cá có

khả năng giết chết 78 - 94% bọ phấn mà không ảnh hưởng đến các loài thiên địch và

ngăn chặn tính kháng với các loại thuốc trừ sâu (Chaudhry, 1993)

Fransen (1990) cho rằng có 4 loài nấm gây bệnh côn trùng được ghi nhận là có

khả năng tấn công bọ phấn là Paecilomyces fumosoroseus, P farinosus, Erynia

radicans và Aschersonia aleyrodi. Còn theo Poprawski và ctv (2001), Beauveria

Trang 25

bassiana và Paecilomyces fumosoroseus có khả năng tiêu diệt ấu trùng bọ phấn Ngoài

ra, ấu trùng tuổi 1 của B tabaci cũng bị vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) tấn công,

ở nồng độ 500μg/ml thì (Bt) có thể kiểm giết chết 60 - 68% ấu trùng tuổi 1 (Al-Shayji

và ctv, 2006)

Còn theo Zhang và ctv (2003, 2004) ở Trung quốc có 19 loài ong ký sinh bọ

phấn: Encarsia formosa Gahan, Encarsia pergandiella Howard và Eretmocerus

sinh được sử dụng rộng rãi trên thế giới để phòng trừ bọ phấn trên các loại cây rau và

cây cảnh trồng trong nhà kính (Hoddle M S và ctv, 1998)

Trang 26

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Các vùng trồng rau thuộc huyện Hóc Môn, Củ Chi

- Phòng thực hành côn trùng, bộ môn BVTV, khoa Nông Học, trường ĐH Nông Lâm

- Đề tài được thực hiện từ tháng 03 năm 2011 đến tháng 06 năm 2011

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra thành phần loài bọ phấn trên cây cà tím

- Điều tra phổ ký chủ của bọ phấn B tabaci

- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh học chính của bọ phấn B tabaci

3.3 Vật liệu nghiên cứu

- Dụng cụ thu thập mẫu gồm ống nghiệm, kính lúp cầm tay, vợt, túi nilon, hũ nhựa,

dây thun, cồn, máy ảnh, sổ ghi chép…

- Dụng cụ nghiên cứu: chậu nhựa, lưới, kính hiển vi, kính soi nổi, bình xịt nước, giấy

thấm, lồng luới, bông gòn không thấm nước, cọ, nhíp chuyên dụng, thước vi trắc kế

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Điều tra thành phần loài bọ phấn trên cà tím tại Hóc Môn, Củ Chi

¾ Chọn ruộng điều tra

Chọn các ruộng trồng cà tím bị bọ phấn gây hại nặng tại Hóc Môn và Củ Chi

¾ Phương pháp điều tra

- Phương pháp điều tra được thực hiện theo phương pháp của Phạm Văn Lầm (1997)

- Tiến hành điều tra theo phương pháp tự do không cố định điểm (càng nhiều điểm

càng tốt) Mỗi điểm chọn 3 cây, mỗi cây chọn tầng giữa để quan sát, mỗi tầng chọn 4

điểm quan sát, mỗi điểm chọn 5 lá

- Thời gian điều tra 7 ngày/ lần

¾ Thu thập mẫu

- Đối với bọ phấn trưởng thành, dùng đầu ống nghiệm hay đầu hũ nhựa trắng chụp vào

mặt dưới lá Trong lúc chụp phải hướng đuôi ống nghiệm về phía ánh sáng

Trang 27

- Đối với bọ phấn non cắt lá có ấu trùng đưa về phòng thí nghiệm tiếp tục nuôi đến khi

trưởng thành để phân loại loài

¾ Bảo quản mẫu

- Bọ phấn trưởng thành được bảo quản theo phương pháp làm mẫu khô

¾ Phương pháp định danh

Các mẫu bọ bọ phấn được về phòng thực tập côn trùng, Bộ môn BVTV, Khoa

Nông Học, trường ĐH Nông Lâm TP.HCM tiến hành phân loại đến loài dưới sự giúp

đỡ của TS Trần Thị Thiên An với tài liệu định danh: “An identification guide to the

whiteflies (Hemiptera : Aleyrodidae) of the Southeastern United States”

¾ Chỉ tiêu theo dõi

- Thành phần loài bọ phấn trên cây cà tím

- Mức độ phổ biến của các loài bọ phấn (dựa vào tần suất xúất hiện)

Tần suất xuất hiện (%) = { Số lần mẫu hiện diện / Tổng số lần điều tra } × 100

3.4.2 Điều tra phổ ký chủ của loài bọ phấn Bemisia tabaci

Phương pháp

Rung nhẹ cây trồng và các cây hoang dại xung quanh vùng trồng rau để xác

định sự hiện diện của bọ phấn Nếu thấy có bọ phấn bay ra thì ta tiếp tục thực hiện các

bước sau

¾ Xác định sự hiện diện của ấu trùng bọ phấn Nếu có ấu trùng thì tiếp tục thực

hiện bước kế tiếp

¾ Đếm ngẫu nhiên 10 cây để xác định mức độ phổ biến của bọ phấn trên cây ký

chủ Qui định:

- Hiện diện dưới 5 % điểm điều tra: ít phổ biến (+)

- Hiện diện từ 6 – 25 % điểm điều tra: phổ biến trung bình (++)

- Hiện diện trên 26 – 50 % điểm điều tra: phổ biến (+++)

- Hiện diện trên > 50 % điểm điều tra: rất phổ biến (++++)

¾ Thu mẫu và bảo quản mẫu :

Thành trùng: xoay nhẹ lá và dùng ống nghiệm chụp thành trùng bọ phấn lại, trong

lúc chụp phải hướng đuôi ống nghiệm về phía có ánh sáng Bảo quản mẫu thành trùng

bọ phấn theo phương pháp sấy khô

Ngày đăng: 10/06/2018, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bellamy, DE, Asplen, MK, và Byrne, DN, 2004. Impact of Eretmocerus eremicus (Hymenoptera: Aphelinidae) on open-field Bemisia tabaci (Hemiptera:Aleyrodidae) populations. Biological Control, Volume. 29 (2), pages 227-234.http://www.issg.org/database/species/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological Control
3. Bellotti A.C., Arias B., 2001. Host plant resistance to whiteflies with emphasis on cassava as a case study. Crop Protection. 20: 813-823 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Crop Protection
4. Brown, JK, Coats, S., Bedford, ID, Markham, PG, Bird, J., and Frohlich, 1995. Characterization and distribution of esterase electromorphs in the whitefly, Bemisia tabaci (Genn.) (Homoptera: Aleyrodidae).<http://www.springerlink.com/index/9V3J557X5423127H.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characterization and distribution of esterase electromorphs in the whitefly, Bemisia tabaci
5. Brown, S., McLaughlin, W., Jerez, IT, và Brown, JK, 2002. Identification and distribution of Bemisia tabaci (Gennadius) (Homoptera: Aleyrodidae) haplotypes in Jamaica. Tropical Agriculture, 79 (3), p 140-149.<http://www.issg.org/database/species/ecology.asp?fr=1&si=106&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tropical Agriculture
6. Butter N.S., and Rataul H.S., 1973. Control of tomato leafcurl virus (TLCV) in the tomato. Curr. Sci. 42: 864-865 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr. Sci
7. Byrne D.N., and Houck M.A., 1990. Morphometric identification of wing polymorphism in Bemisia tabaci (Homoptera: Aleyrodidae). Annals of the Entomological Society of America 83: 487-493 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bemisia tabaci" (Homoptera: Aleyrodidae). "Annals of the Entomological Society of America
8. CABI and EFPO, Data sheets on quarantine pests. Bemisia tabaci, 2007. <http://www.eppo.org &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bemisia tabaci
9. Cherry R.H, 1979. Temperature Tolerance of Three Whiteffly Species Found in Florida. Environment Entomol, 8, p 1150 – 1152, University of Hawaii.”<http:// www.extento.hawaii.edu/kbase/crop/type/a_disper.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environment Entomol, "8, p 1150 – 1152, University of Hawaii
10. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó, 2006. Hướng dẫn phòng chống sâu hại một số cây thực phẩm, Nhà Xuất bản nông Nghiệp.11 Department of Agriculture and Food, 2008. A list of recorded host plants of Bemisia tabaci including silverleaf whitefly.<http://www.agric.wa.gov.au/content/pw/ins/SLWFhostlist.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng chống sâu hại một số cây thực phẩm", Nhà Xuất bản nông Nghiệp. 11 Department of Agriculture and Food, 2008
Nhà XB: Nhà Xuất bản nông Nghiệp. 11 Department of Agriculture and Food
12. Dale B Gelman, Dan Gerling, 2003. Host plant pubescence: Effect on silverleaf whitefly, Bemisia argentifolii, fourth instar and pharate adult dimensions and ecdysteroid titer fluctuations, Journal of Insect Science, Volume: 3 , Publisher:University of Arizona Library, Pages: 25.<http://translate.googleusercontent.com/translate_c?hl=vi&prev=/search%3Fq%3DHost%2Bplant%2Bpubescence:&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Insect Science
13. Đoàn Nguyễn Kiến Trúc, 2009. Nghiên cứu sự gây hại của bọ phấn (Bemisia tabaci Gennandius) và đánh giá hiệu lực của một số thuốc trừ sâu đối với chúng trên cây thuốc lá vàng sấy tại Tây Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp. Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh (chưa xuất bản) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14. Dennehy T.J., and Williams L., 1997. Management of resistance in Bemisia in Arizona cotton. Pestic. Sci. 51: 398-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bemisia
15. Gelman DB, Gerling D, 2003. Host plant pubescence: Effect on silverleaf whitefly, Bemisia argentifolii , fourth instar and pharate adult dimensions and ecdysteroid titer fluctuations. Journal of Insect Science. 3:25, available online:<http://insectscience.org/3.25&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Insect Science
16. Gerling D., 1986. Natural enemies of Bemisia tabaci, biological characteristics and potential as biological control agents. A review. Agriculture, Ecosystems and Environment 17: 99-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bemisia tabaci", biological characteristics and potential as biological control agents. A review. "Agriculture, Ecosystems and Environment
17. Heinz K.M., 1996. Predators and parasitoids as biological control agents of Bemisia in greenhouses. In Bemisia 1995: Taxonomy, Biology, Damage, Control and Management (Eds. Gerling D., Mayer R.T,). Intercept Ltd., Andover, Hants, UK, pp. 435-449 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bemisia " in greenhouses. "In Bemisia 1995: Taxonomy, Biology, Damage, Control and Management
18. Huỳnh Quang Huy, 2005. Bước đầu xác định ký chủ và thiên địch rầy phấn trên một số cây trồng tại một số huyện trong địa bàn tỉnh An Giang. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành phát triển nông thôn, Đại Học An Giang (chưa xuất bản) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành phát triển nông thôn
21. Kohji H., Erma B., Winarni S, 1993. Biological characteristics and forecasting outbreaks of the whitefly, Bemisa tabaci, a vector of virus diseases in soybean fields.< http://www.agnet.org&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological characteristics and forecasting outbreaks of the whitefly, Bemisa tabaci, a vector of virus diseases in soybean fields
22. Lara R.I.R., Ramiro Z.A., Perioto N.W., dos Santos J.C.C., “Uso de Thiamethoxam no controle de Bemisia tabaci (Gennadius, 1889) biótipo B (Hemiptera: Aleyrodidae) em cultura de jiló (Solanum gilo) (Solanaceae), no município de ribeirão preto, sp”, 2001.<http://www.biologico.sp.gov.br&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uso de Thiamethoxam no controle de "Bemisia tabaci" (Gennadius, 1889) biótipo B (Hemiptera: Aleyrodidae) em cultura de jiló ("Solanum gilo") (Solanaceae), no município de ribeirão preto, sp
23. Karel B., Yvonne V. H., and Hans H., “Phytoseiid predatory mite Amblyseius swirskii Athiashenriot (Acari: Phytoseiidae)”, 2008.<http://www.bugwood.org/arthropod2005/vol2/11e.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytoseiid predatory mite "Amblyseius swirskii" Athiashenriot (Acari: Phytoseiidae)
29. Ngô Thị Thu Hà, 2005, Khảo sát một số đặc điểm sinh học và hình thái của 2 loài rầy Aleurodicus disperses Russell và Bemisia tabaci Gennadius. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành phát triển nông thôn. Trường Đại Học An Giang (chưa xuất bản) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aleurodicus disperses "Russell" và Bemisia tabaci "Gennadius." Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành phát triển nông thôn

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm