Kết quả thu được: Ở giai đoạn đẻ nhánh: Khả năng đền bù về lá của cây lúa rất lớn, khi bị cắt từ 15 75% chiều dài lá đã không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây lúa.. Những ruộng bón
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI CỦA CÂY LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN CẮT LÁ ĐỂ GIẢ TẠO SÂU CUỐN LÁ NHỎ GÂY
HẠI Ở VỤ HÈ THU 2011 TẠI TIỀN GIANG
Họ và tên sinh viên : HUỲNH ĐỨC ĐẠT Ngành : NÔNG HỌC
Niên khóa : 2007 - 2011
Tháng 07/2011
Trang 2ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI CỦA CÂY LÚA TRONG ĐIỀU KIỆN
CẮT LÁ ĐỂ GIẢ TẠO SÂU CUỐN LÁ NHỎ GÂY HẠI Ở VỤ
HÈ THU 2011 TẠI TIỀN GIANG
Tác giả HUỲNH ĐỨC ĐẠT
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Nông học
Giáo viên hướng dẫn Ths Lâm Thị Mỹ Nương
KS Nguyễn Hữu Trúc
Tháng 07/2011
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cám ơn!
" Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
" Thầy Nguyễn Hữu Trúc cùng toàn thể quý thầy cô khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
" Ths Lâm Thị Mỹ Nương cán bộ kỹ thuật của Trung tâm BVTV phía Nam
" Ban giám đốc và cán bộ công nhân viên Trung tâm BVTV phía Nam
" Gia đình và các bạn lớp DH07NH và DH07BV đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài
Tiền Giang, ngày 29 tháng 02 năm 2011
Sinh viên
Huỳnh Đức Đạt
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “ Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở vụ Hè Thu năm 2011 tại Tiền Giang ” được tiến hành từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2011 Thí nghiệm được bố trí ngoài đồng ruộng theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 6 nghiệm thức và 3 lần lặp lại vào hai giai đoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa: giai đoạn lúa đẻ nhánh và giai đoạn làm đòng, tại xã Điềm Hy – Châu Thành – Tiền Giang, trên giống lúa IR 50404 Kết quả thu được:
Ở giai đoạn đẻ nhánh: Khả năng đền bù về lá của cây lúa rất lớn, khi bị cắt từ 15 75% chiều dài lá đã không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây lúa Không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức về số lá/cây (tép), chỉ số diệp lục tố trong lá, và tổng số chồi bình quân trong mỗi nghiệm thức Tuy nhiên có sự khác biệt về số chồi hữu hiệu, số chồi
-vô hiệu và một số yếu tố cấu thành năng suất như số bông/m2, số hạt chắc/bông nên dẫn đến sự khác biệt về năng suất giữa các nghiệm thức có tỷ lệ lá bị cắt khác nhau
Các nghiệm thức bị cắt từ 15-45% chiều dài lá thì không bị giảm năng suất so với đối chứng không bị cắt lá
Các nghiệm thức bị cắt từ 60 – 75% chiều dài lá, thì năng suất bị giảm so với đối chứng không bị cắt lá từ 13,9 – 15,2% do có số chồi vô hiệu cao hơn.
Ở giai đoạn làm đòng: Cây lúa không còn khả năng đền bù về số lá cũng như số chồi Vì vậy việc bỏ lá ở giai đoạn này có thể làm giảm năng suất lý thuyết và năng suất thực tế rất có ý nghĩa so với đối chứng không cắt lá
Các nghiệm thức bị cắt 75% chiều dài lá có năng suất thấp nhất với tỷ lệ giảm năng suất là 65,6% so với đối chứng Nghiệm thức bị cắt 60% chiều dài lá, tỷ lệ giảm năng suất
so với đối chứng là 46,4% và cắt 45% chiều dài lá làm giảm năng suất so với đối chứng là 15,5%
Dù vậy các nghiệm thức bị cắt từ 15-30% chiều dài lá vẫn có tỷ lệ giảm năng suất không khác biệt so với đối chứng Vì vậy không cần thiết phải phun thuốc hóa học để diệt trừ sâu cuốn lá nhỏ khi thiệt hại do sâu gây ra dưới 45% chiều dài lá trong cả hai giai đoạn lúa đẻ nhánh và làm đòng
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước và trên thế giới 3
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước 3
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 4
2.2 Đặc tính nông học của cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng 6
2.2.1 Thời kỳ tăng trưởng của cây lúa 6
2.2.2 Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa 7
2.3 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra 7
2.3.1 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên thế giới 8
2.3.2 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trong nước 10
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 11
3.1 Thời gian và địa điểm 11
3.2 Điều kiện thời tiết của tỉnh Tiền Giang trong thời gian thí nghiệm 11
3.3 Vật liệu thí nghiệm 11
3.4 Phương pháp thí nghiệm 12
3.4.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh 13
3.4.1.1 Bố trí thí nghiệm 13
3.4.1.2 Các nghiệm thức thí nghiệm 13
3.4.1.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 13
Trang 63.4.1.4 Cách tiến hành 14
3.4.1.5 Chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm ở giai đoạn đẻ nhánh 16
a Chiều dài lá của cây lúa 16
b Số lá của cây lúa 16
c Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD) 16
d Số chồi hữu hiệu 17
e Số chồi vô hiệu 17
f Số bông trên m2 17
g Số hạt chắc trên bông 17
h Tỷ lệ hạt chắc 17
i Trọng lượng 1000 hạt 17
k Năng suất lý thuyết (tấn/ha) 17
l Năng suất thực tế (tấn/ha) 17
m Phần trăm giảm năng suất của các nghiệm thức so với đối chứng 18
3.4.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn làm đòng 18
3.4.2.1 Bố trí thí nghiệm 18
3.4.2.2 Các nghiệm thức thí nghiệm 18
3.4.2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19
3.4.2.4 Cách tiến hành thí nghiệm 19
3.4.2.5 Chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm ở giai đoạn làm đòng 21
a Chiều dài lá của cây lúa 21
b Số lá của cây lúa 21
c Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD) 22
d Số chồi hữu hiệu 22
e Số chồi vô hiệu 22
f Số bông trên m2 22
g Số hạt chắc trên bông 22
h Tỷ lệ hạt chắc 22
Trang 7i Trọng lượng 1000 hạt 22
k Năng suất lý thuyết (tấn/ha) 23
l Năng suất thực tế (tấn/ha) 23
m Phần trăm giảm năng suất của các nghiệm thức so với đối chứng 23
3.5 Xử lý số liệu 23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh 28
4.1.1 Chiều dài của lá lúa sau thời giai lá bị cắt tại thời điểm lúa đẻ nhánh 28
4.1.2 Số lá trên cây 32
4.1.3 Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD) 34
4.1.4 Số chồi hữu hiệu và vô hiệu 36
4.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất lúa 37
4.1.6 Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế 38
4.2 Khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn làm đòng 39
4.2.1 Chiều dài của lá lúa sau thời giai lá bị cắt tại thời điểm lúa làm đòng 39
4.2.2 Số lá trên cây 40
4.2.3 Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD) 40
4.2.4 Số chồi hữu hiệu và vô hiệu 41
4.2.5 Các yếu tố cấu thành năng suất lúa 42
4.2.6 Năng suất lý thuyết và năng suất thực tế 43
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.1.1 Khả năng đền bù của cây lúa ở giai đoạn đẻ nhánh 45
5.1.2 Khả năng đền bù của cây lúa ở giai đoạn làm đòng 45
5.2 Đề nghị 46
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC 50 - 106
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực chủ yếu của hơn nửa dân số trên toàn
cầu, trong đó sản lượng lúa gạo của các nước Châu Á đã đóng góp gần 90 % tổng sản lượng lúa gạo trên toàn cầu (Trần Văn Đạt, 2005)
Tại Việt Nam cây lúa là cây trồng quan trọng nhất Diện tích canh tác lúa cả nước
là 7,3 triệu ha, trong đó khu vực Nam bộ là 4,4 triệu ha tập trung chủ yếu tại ĐBSCL Theo ước tính của các nhà khoa học, thiệt hại năng suất hằng năm do dịch hại gây ra là khoảng 30% trong đó 15% do cỏ dại, 10% do sâu hại và 5% do bệnh hại (Hồ Văn Chiến, 2003) Trong các loài sâu hại lúa, đối tượng thường xuyên xuất hiện trên đồng ruộng đó là sâu cuốn lá nhỏ Tại Việt Nam, 3 loài sâu cuốn lá nhỏ phổ biến tấn công trên ruộng lúa đó
là Cnaphalocrocis medinalis, Marasmia medinalis, Marasmia exigua, trong đó quan trọng nhất là loài Cnaphalocrocis medinali
Hiện nay, đối tượng sâu hại trên lúa mà nông dân thường lo lắng và phun rất nhiều thuốc hóa học để phòng trị đó là sâu cuốn lá nhỏ Tuy nhiên theo Hồ Văn Chiến, sâu cuốn
lá nhỏ chỉ xuất hiện và gây hại nặng trong điều kiện ruộng lúa gieo sạ dày và bón thừa phân đạm Khi cây lúa được bón phân cân đối N-P-K thì sâu sâu cuốn lá nhỏ hầu như không xuất hiện hoặc xuất hiện rất ít Những ruộng bón phân đạm cao thì sâu cuốn lá nhỏ
sẽ xuất hiện với mật số cao nhưng cũng sẽ không làm giảm năng suất vì ở giai đoạn đầu khi bị sâu cuốn lá nhỏ tấn công thì cây lúa có khả năng đền bù lá rất lớn Những ruộng được bón phân cân đối và không phun thuốc trừ sâu sớm thì giai đoạn sau rất ít bị sâu
Trang 12cuốn lá nhỏ tấn công bởi vì hàm lượng silic trong lá lúc này rất cao Khi cây lúa trổ đều nếu lá cờ (lá đòng) bị sâu cuốn lá nhỏ tấn công 50% thì lá thứ 2 sẽ tăng khả năng quang hợp lên 12,32%, trọng lượng chất khô tăng 8,48% và tăng cường độ hô hấp là 0,46 mg
CO2/g (Hồ Văn Chiến, 2003) Cũng theo kết quả nghiên cứu của Hồ văn Chiến (1994),
67% lá lúa bị sâu cuốn lá nhỏ tấn công trong giai đoạn đẻ nhánh không làm ảnh hưởng đến năng suất lúa
Để biết được mức độ tấn công của sâu cuốn lá nhỏ làm ảnh hưởng đến năng suất
và có cơ sở khoa học trong việc khuyến cáo nông dân về biện pháp quản lý sâu cuốn lá
nhỏ trên lúa Đề tài “ Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở vụ Hè Thu năm 2011 tại Tiền Giang ” đã được thực hiện tại xã Điềm Hy, huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang từ tháng 03/2011 - 07/2011
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất lúa trong nước và trên thế giới
2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước
Từ năm 1997 đến nay, hằng năm nước ta xuất khẩu trung bình trên dưới 4 triệu tấn gạo, đem về một nguồn thu ngoại tệ rất đáng kể Hiện nay, Việt Nam đứng hàng thứ 6 thế giới về diện tích gieo trồng lúa và đứng hàng thứ 5 về sản lượng lúa Hạt gạo Việt Nam chẳng những đủ bảo đảm yêu cầu về an ninh lương thực trong nước mà còn góp phần rất quan trọng trong thị trường lúa gạo thế giới (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008) Năng suất bình quân cả năm của toàn đồng bằng sông Cửu Long đã gia tăng từ 2,28 tấn/ha (1980) đến 3,64 tấn/ha (1989) và 4,8 tấn/ha (2004), cá biệt có một số huyện có thể đạt được năng suất bình quân trên 6,5 tấn/ha/vụ và 12 – 17 tấn/ha/năm với 2 – 3 vụ lúa Hiện nay, với tổng diện tích gieo trồng lúa gần 3,9 triệu ha, trong tổng số 7,3 triệu ha diện tích gieo trồng lúa
cả nước (chiếm 53,4%), Đồng Bằng Sông Cửu Long đã đóng góp hơn 18,2 triệu tấn lúa trong tổng sản lượng khoảng 36 triệu tấn lúa của cả nước, chiếm tỷ lệ 50,5% Hơn 80% sản lượng gạo xuất khẩu hằng năm là từ đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Ngọc Đệ, 2006)
Theo báo cáo của Cục Trồng trọt năm 2010 sản xuất lúa gạo tuy đứng trước những thách thức về những thay đổi bất thường của điều kiện thời tiết, khí tượng thủy văn, dự báo về nhu cầu lương thực, thị trường giá cả lúa gạo diễn biến phức tạp… nhưng cũng đạt được những thành quả rất tốt Tính đến tháng 03/2010 cả nước gieo cấy được 3.052 nghìn
ha lúa Đông Xuân, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước Trong đó các tỉnh miền Bắc gieo cấy 1.009 nghìn ha, tăng 0,1% diện tích so với cùng kỳ năm trước, các tỉnh miền Nam
Trang 14gieo cấy đạt 1.953 nghìn ha, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước, riêng các tỉnh ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long gieo cấy đạt 1.579 nghìn ha, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm trước
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và đạt cao nhất vào năm 1999 là 156,77 triệu ha với tốc độ tăng trưởng bình quân 630.000 ha/năm Từ năm 2000 trở đi diện tích trồng lúa thế giới có nhiều biến động và có xu hướng giảm dần, đến năm 2005 còn ở mức 152,9 triệu ha Diện tích trồng lúa tập trung ở Châu Á khoảng 90% Các nước có diện tích lúa lớn nhất theo thứ tự phải kể là Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam đứng hàng thứ 6 trước Miến Điện Năng suất lúa bình quân trên thế giới cũng tăng khoảng 1,3 tấn/ha trong vòng 30 năm từ 1955 đến 1985, đặt biệt là từ sau cuộc cách mạng xanh của thế giới vào những năm 1965 – 1970, với sự ra đời của các giống lúa thấp cây, ngắn ngày, không quang cảm, mà tiêu biểu là giống lúa IR5, IR8 Các giống lúa này
có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tạo điều kiện cho các nước phát triển tăng nhanh sản lượng lúa bằng con đường tăng năng suất nhờ có điều kiện phát triển hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh và đầu tư phân bón, kỹ thuật cao Do đó, đến những năm 1990 dẫn đầu năng suất lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI, 1990)
Theo FAOSTAT, 2006 bảng 2.1 ta thấy về diện tích canh tác lúa có xu hướng tăng Song tăng mạnh nhất là vào các thập kỷ 60, 70 sau đó tăng chậm dần và có xu hướng ổn định vào những năm đầu của thế kỷ 21 Về năng suất lúa trên đơn vị diện tích cũng có chiều hướng tương tự Trong 4 thập kỷ cuối của thế kỷ 20 năng suất lúa tăng gấp 2 lần từ: 18,7 tạ/ha năm 1961 lên 38,9 tạ/ha năm 2000, sau đó năng suất lúa vẫn tăng nhưng chậm dần Điều đó có thể lý giải là do giai đoạn từ 1961 - 2000 cuộc cách mạng xanh về giống lúa, kỹ thuật canh tác lúa có nhiều cải tiến, phân hoá học và thuốc trừ sâu, bệnh được sử dụng phổ biến
Tổ chức Lương – Nông quốc tế (FAO) đánh giá, vụ lúa 2006 đang tiến triển tương đối tốt tại nhiều nước ở bán cầu nam hoặc gần xích đạo Số liệu ước tính của FAO cho
Trang 15thấy, sản lượng lúa thế giới năm 2006 có thể đạt 635 triệu tấn, tăng 0,8% (4 triệu tấn) so
với năm trước Tại các nước thuộc bán cầu nam, sản xuất lúa vụ 2006 của các nước
Argentina, Australia, Indonesia và Madagascar có thể tăng do vụ mùa diễn ra khá thuận
lợi trong khi sản lượng lúa của Brazil, Ecuador, Peru, Sri Lanka và Uruguay lại giảm
xuống
Tổ chức Lương – Nông quốc tế (FAO) đã đưa ra dự báo về sản lượng lúa gạo thế
giới năm 2008 có thể đạt 665 triệu tấn lúa, tăng tăng 2,3% so với năm 2007 Sản lượng
gạo mậu dịch thế giới năm 2008 đạt khoảng 29,9 triệu tấn Thị trường gạo thế giới hiện
nay vẫn còn khó khăn do nhu cầu tiêu thụ vượt quá sản lượng cung cấp Sự gia tăng sản
lượng lúa gạo trên thế giới có thể làm giảm áp lực cung cầu Tuy nhiên, tình trạng thiếu
ổn định lương thực trên thế giới vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều quốc gia trong thời gian tới
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của toàn thế giới trong vài thập kỷ gần
Sản lượng ( triệu tấn)
Trang 162.2 Đặc tính nông học của cây lúa qua các giai đoạn sinh trưởng
2.2.1 Thời kỳ tăng trưởng của cây lúa
* Thời kỳ đẻ nhánh
Thời kỳ này được tính từ lúc lúa bắt đầu đẻ nhánh cho đến khi ngừng đẻ, thời kỳ tăng trưởng dài hay ngắn tùy từng giống, thời vụ gieo cấy
Điều kiện để lúa đẻ nhánh tốt nhất là nhiệt độ thấp, trời âm u, thiếu ánh sáng Thời
kỳ này lúa sinh trưởng nhanh và mạnh về rễ và lá, thời kỳ này quyết định đến sự phát triển về diện tích lá và số bông Thời kỳ đẻ nhánh phụ thuộc vào giống, thời vụ, biện pháp
kỹ thuật canh tác, nếu bón đạm sớm sẽ làm quá trình đẻ nhánh sớm nhưng bón đạm nhiều
và muộn thì thời gian đẻ nhánh kéo dài Mật độ gieo sạ thưa thời gian đẻ nhánh dài hơn gieo sạ dày Trên cây lúa chỉ có những nhánh đẻ sớm, ở vị trí mắt đẻ thấp, điều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới có điều kiện phát triển đầy đủ để trở thành nhánh hữu hiệu Do vậy, giai đoạn này cần chăm sóc hợp lý để đảm bảo số nhánh hữu hiệu, số lá và số bông Tránh bón phân nhiều và muộn sẽ làm lúa đẻ nhánh yếu và tăng tỷ lệ nhánh vô hiệu, ảnh hưởng đến tiêu hao dinh dưỡng cũng như tăng cường sự phá hoại của sâu bệnh
Trang 172.2.2 Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa
* Giai đoạn làm đòng
Thời kỳ của cây lúa được tính từ khi cây lúa bắt đầu phân hóa đòng cho đến khi trổ bông, trung bình từ 30 ngày sau khi sạ Đây là quá trình phân hóa và hình thành cơ quan sinh sản, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành năng suất lúa Ở thời kỳ này cây lúa có
những thay đổi rõ rệt về hình thái, màu sắc lá, sinh lý…
Sau khi hình thành bông nguyên thủy là giai đoạn vươn dài kết hợp với sự hình thành bông, gié và hoa hoàn chỉnh, lúc này chiều dài của đòngcos thể đạt từ 6 – 12cm, bằng ½ chiều dài bông sau này, đòng lúa lớn dần, phình to và phát triển cả về chiều dài
* Thời kỳ trổ bông, phơi màu, vào chắc, chín
Toàn bộ thời gian này kéo dài 30 – 35 ngày, đây kỳ quyết định trọng lượng hạt và
tỷ lệ hạt chắc trên bông
Cây lúa cũng như mọi cây trồng khác, có quá trình sinh trưởng phát triển phức tạp Trong những quá trình đó cây lúa có những đặc điểm nổi bật và có nhu cầu khác nhau đối với điều kiện ngoại cảnh, vì vậy cần phân chia đời sống cây lúa ra nhiều thời kỳ chính đẻ chăm sóc phù hợp với nhu cầu của cây lúa để đạt được năng suất tốt nhất
2.3 Nghiên cứu về thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra
Sâu cuốn lá nhỏ có tên tiếng Anh là Rice leaffolder Tại Việt Nam, có 3 loài sâu
cuốn lá nhỏ tấn công phổ biến trên ruộng lúa đó là Cnaphalocrocis medinalis, Marasmia
medinalis, Marasmia exigua, trong đó quan trọng nhất là loài Cnaphalocrocis medinalis
Cnaphalocrocis medinalis ( Guenee ), họ Ngài sáng ( Pyralidae ), bộ Cánh vảy
( Lepidoptera ) Ngoài ra còn có tên khác la Cnaphalocrocis jolinalis Led ( Heinrichs và
ctv, 1995)
Trang 182.3.1 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên thế giới
Sâu cuốn lá nhỏ có ở một số nước như: Afghanistan, Pakistan, Nepal, Ấn Độ, Burma, Bhutan, Bangladesh, Srilanka, Lào, Nhật Bản, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Việt Nam ( Reissig và ctv 1986 )
Sâu cuốn là nhỏ xuất hiện ở một số nước như: Afghanistan, Australia, Bangladesh, Bhutan, Brunei, Burma, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Campuchia, Hàn Quốc, Lào, Madagascar, Malaysia, Nepal, Pakistan, Papua-New Guinea, Philippines, Srilanka, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam (Heinrichs và ctv, 1995)
Theo Pathak và Khan ( 1994 ): Sâu cuốn lá nhỏ có ở các nước như: Bangladesh, Trung Quốc, Fiji, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Nepal, Philippines, Srilanka và Việt Nam
Sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện từ Nhật Bản, theo hướng Đông Nam chạy dài tới Châu
Úc Gây hại nhiều cho các nước ở phía Đông và Đông Nam Châu Á như Nhật Bản, Triều Tiên, phía Đông Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Malaysia, Srilanka, Bangladesh, Mianma, Ấn Độ ( Nguyễn Thị Chắt, 2006 )
Theo Bantista (1984) thì cứ 0,5 sâu non/khóm hoặc 4% số lá đòng bị hại đã làm giảm năng suất của giống IR 36 khoảng 200kg/ha Sâu cuốn lá nhỏ làm giảm năng suất nhiều nhất khi chúng gây hại vào giai đoạn cây lúa có đồng trổ, còn gây hại vào giai đoạn chín sữa chỉ làm năng suất giảm nhẹ trong những năm 1981 – 1983 ( Dyck, 1978 )
Theo tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc, ở Chuyên Khu Sơn đầu tỉnh Quảng Đông cho biết: 1958 – 1960 là năm sâu cuốn lá phá hoại mạnh Vụ Xuân khi lúa chín sáp,
lá nuôi đòng bị hại tỷ lệ hạt lép là 41,7%, trọng lượng ngàn hạt giảm 4,27 g, tính ra mỗi
ha thiệt hại mất 300 kg/ha Vụ mùa khi lúa đẻ nhánh bị hại thì cũng thiệt hại trung bình
150 kg/ha
Trong các nghiên cứu, khi sâu cuốn lá nhỏ tấn công cứ 17,5% lá bị hư hại dẫn đến 16,5% sản lượng bị mất và 26,6% lá bị hư thì thiệt hại là 21,3% Sellamal Murugesan và
Trang 19Chelliah (1983), báo cáo rằng lá đòng bị hại tăng 10% thì sản lượng giảm 0,13 g cho mỗi chồi và số lượng hạt chắc trên bông giảm 4,5% ( Heinrichs và ctv, 1995 )
Hình 2.1 Vòng đời sâu cuốn lá nhỏ ( Nguồn: www.bvtvhcm.gov.vn )
Hình 2.2 Hiện tượng trứng đẻ bị hư hỏng và bị kí sinh được nghiên cứu tại Philippines
(Kraker J De, 1999)
Trứng nở Trứng bất thụ Trứng không nở Trứng bị ký sinh
Trang 202.3.2 Nghiên cứu thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trong nước
Theo Hội Nông Dân Việt Nam (2006): Sâu cuốn lá nhỏ là loại sâu hay gây thành dịch lớn, hại quanh năm ở các tỉnh phía Nam và làm thiệt hại lớn trong vụ lúa mùa ở các tỉnh phía Bắc
Ở đồng bằng sông Cửu Long có nhiều loài sâu cuốn lá nhỏ gây hại lúa nhưng phổ
biến nhất là loài Cnaphalocrocis medinalis Guenee (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen,
2003)
Theo Cục Bảo Vệ Thực Vật (2006), sâu cuốn lá nhỏ gây hại trên tổng diện tích cả nước lúc cao điểm khoảng 137810 ha, nhiễm nặng khoảng 55960 ha, tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ (diện tích nhiễm khoảng 126140 ha, nhiễm nặng 55960 ha), mật độ sâu phổ biến 15 – 20 con/m2, cao 60 – 70 con/m2 ở một số tỉnh ven biển (Thái Bình, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương) Các tỉnh khác có mật độ thấp hơn Sâu cuốn lá nhỏ đã lây lan hơn 216 nghìn ha lúa mùa tại các tỉnh phía Bắc, trong
đó 112.314 ha bị nhiễm nặng (mật độ hơn 70 con/m2 trở lên), làm hàng nghìn ha lúa có biểu hiện xơ trắng lá đòng, tập trung chủ yếu tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng (Cục Bảo
Vệ Thực Vật, 2007)
Hình 2.3 Số lượng loài thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ (Khan và ctv.,1994)
Trang 21Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Thực hiện trong vụ Hè Thu 2011
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện tại xã Điềm Hy, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Ruộng thí nghiệm tương đối bằng phẳng Các điều kiện trồng trọt (loại đất, phân bón, mật độ sạ, chiều cao mực nước) phải đồng đều trên mọi ô thí nghiệm và phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương
3.2 Điều kiện thời tiết của tỉnh Tiền Giang trong thời gian thí nghiệm
Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu thời tiết qua các tháng làm thí nghiệm
Tháng Nhiệt độ (oC) Ẩm độ (%) Lượng mưa (mm)
Tốc độ gió (m/s) Trung bình Lớn nhất
Trang 22Giống lúa IR 50404 có nguồn gốc từ Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) được nhập vào Việt Nam đầu năm 1990 Giống IR 50404 có thời gian sinh trưởng ngắn, khoảng 90 ngày trong điều kiện sạ thẳng, kháng rầy nâu cao và nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn và khô vằn Nhược điểm cơ bản của IR 50404 là chất lượng gạo thấp
* Mật độ sạ 80 kg/ha
* Các loại phân bón NPK ( 100 kg N – 60 kg P2O5 – 40 kg K2O )
* Sử dụng thuốc Chief 260 EC để phòng ngừa sâu cuốn lá nhằm hạn chế các tác động của sâu hại đến thí nghiệm
* Các dụng cụ cần thiết: Thước đo, kéo cắt lá, máy đo chỉ số diệp lục tố
Hình 3.1 Máy đo diệp lục tố và kỹ thuật đo
Trang 233.4.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh
- Nghiệm thức 1: Cắt 15% chiều dài lá
- Nghiệm thức 2: Cắt 30% chiều dài lá
- Nghiệm thức 3: Cắt 45% chiều dài lá
- Nghiệm thức 4: Cắt 60% chiều dài lá
- Nghiệm thức 5: Cắt 75% chiều dài lá
- Nghiệm thức 6: Không cắt lá ( đối chứng )
3.4.1.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Chiều biến thiên
Khối I Khối II Khối III
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ở giai đoạn đẻ nhánh
Trang 25
Hình 3.6 Cắt 45% chiều dài lá Hình 3.7 Cắt 60% chiều dài lá
Hình 3.8 Cắt 75% chiều dài lá
Trang 263.4.1.5 Chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm ở giai đoạn đẻ nhánh
a Chiều dài lá của cây lúa
Chọn đại diện 5 điểm/1m2, mỗi điểm chọn 5 cây (tép) cố định, ta có được 25 cây (tép) được chọn cố định để theo dõi cho mỗi ô thí nghiệm Đo chiều dài của tất cả các lá trên mỗi cây (tép) đã chọn trước khi tiến hành cắt lá, sau đó tính chiều dài trung bình cho
1 lá 7 ngày sau khi cắt lá ta tiến hành đo chiều dài của tất cả các lá kể cả lá đã bị cắt và những lá mới mọc ra trên mỗi cây (tép) đã chọn trước đó rồi tính chiều dài trung bình cho
1 lá Thực hiện công việc đo chiều dài lá 7 ngày/lần cho tới lúc lúa thu hoạch
Những lá chọn để đo chiều dài ở các nghiệm thức phải là những lá còn xanh, có cổ
lá và phiến lá đầy đủ Dùng thước đo từ cổ lá đến chóp lá
b Số lá của cây lúa
Chọn đại diện 5 điểm/1m2, mỗi điểm chọn 5 cây (tép) cố định, ta có được 25 cây
(tép) được chọn cố định để theo dõi cho mỗi ô thí nghiệm Đếm tất cả số lá trên mỗi cây
(tép) của 25 cây (tép) đã chọn trước khi tiến hành cắt lá, sau đó tính số lá trung bình cho 1 cây (tép) Sau 7 ngày tiến hành đếm tất cả số lá trên mỗi cây kể cả lá đã bị cắt và những lá mới mọc ra của 25 cây (tép) đã chọn trước đó, sau đó tính trung bình số lá/cây Đếm số lá
7 ngày/lần cho tới lúc lúa thu hoạch
Chỉ đếm những lá còn xanh, có cổ lá và phiến lá đầy đủ
c Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD)
Theo dõi chỉ số diệp lục tố nhằm xác định khả năng hút dinh dưỡng của cây lúa và theo dõi tình trạng sinh trưởng của cây sau khi bị cắt lá
Chọn đại diện 5 điểm/1m2 mỗi điểm đo ngẫu nhiên 2 lá gồm lá thứ 2 và thứ 3 từ trên xuống của mỗi cây lúa bằng máy đo diệp lục tố (Chlorophyll meter), sau đó tính giá trị trung bình
Trang 27d Số chồi hữu hiệu
Đếm tất cả số chồi hữu hiệu trong mỗi nghiệm thức vào giai đoạn lúa trổ
e Số chồi vô hiệu
Đếm tất cả số chồi vô hiệu trên mỗi nghiệm thức vào giai đoạn lúa trổ
k Năng suất lý thuyết ( tấn/ha )
NSLT (tấn/ha ) = (Số bông/m2 x Số hạt chắc/bông x P1000 hạt) / 1000 x 100
Trong đó : 100 là hệ số chuyển đổi từ g sang tấn và từ m2 sang ha
1000 là hệ số chuyển đổi từ trọng lượng 1000 hạt sang trọng lượng 1 hạt
l Năng suất thực tế (tấn/ha )
Gặt toàn ô nghiệm thức 1m2, phơi khô quạt sạch hạt lép, cân trọng lượng rồi qui ra tấn/ha
Trang 28m Phần trăm giảm năng suất của các nghiệm thức so với đối chứng
% giảm năng suất = [1 - (A/B)] x 100
Trong đó:
A: Năng suất ô đối chứng
B: Năng suất ô nghiệm thức
3.4.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn là đòng
3.4.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đơn yếu tố, được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design - RCBD) 3 lần lặp lại, gồm 6 nghiệm thức Mỗi nghiệm thức có diện tích 1m2
3.4.2.2 Các nghiệm thức thí nghiệm
- Nghiệm thức 1: Cắt 15% chiều dài lá
- Nghiệm thức 2: Cắt 30% chiều dài lá
- Nghiệm thức 3: Cắt 45% chiều dài lá
- Nghiệm thức 4: Cắt 60% chiều dài lá
- Nghiệm thức 5: Cắt 75% chiều dài lá
- Nghiệm thức 6: Không cắt lá ( đối chứng )
Trang 293.4.2.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Chiều biến thiên
Khối I Khối II Khối III
Hình 3.9 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ở giai đoạn làm đòng
Trang 30Hình 3.12 Cắt 45% chiều dài lá
Hình 3.13 Cắt 60% chiều dài lá Hình 3.14 Cắt 75% chiều dài lá
Tiến hành cắt lá vào giai đoạn lúa làm đòng 55 ngày sau khi sạ Trước khi cắt lá ta tiến hành đo các chỉ tiêu cần thiết như chiều dài lá, số lá và chỉ số diệp lục tố
Trang 31Cắt toàn bộ số lá trên cây của mỗi ô nghiệm thức 1m2 ở các tỷ lệ khác nhau: 15% , 30%, 45%, 60%, 75% của chiều dài lá, ô đối chứng không cắt lá
3.4.2.5 Chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm ở giai đoạn làm đòng
a Chiều dài lá của cây lúa
Chọn đại diện 5 điểm/1m2, mỗi điểm chọn 5 cây (tép) cố định, ta có được 25 cây (tép) được chọn cố định để theo dõi cho mỗi ô thí nghiệm Đo chiều dài của tất cả các lá trên mỗi cây (tép) đã chọn trước khi tiến hành cắt lá, sau đó tính chiều dài trung bình cho
1 lá 7 ngày sau khi cắt lá ta tiến hành đo chiều dài của tất cả các lá kể cả lá đã bị cắt và những lá mới mọc ra trên mỗi cây (tép) đã chọn trước đó rồi tính chiều dài trung bình cho
1 lá Thực hiện công việc đo chiều dài lá 7 ngày/lần cho tới lúc lúa thu hoạch Ở giai đoạn này lá đòng đã bị cắt nên cây lúa không còn khả năng mọc thêm lá mới và các lá có thể không còn khả năng dài thêm nhưng ta vẫn tiếp tục theo dõi chiều dài của lá để có cơ sở kết luận cây lúa có phát triển về chiều dài lá hay không để bù đắp cho việc mất lá ở giai đoạn lúa làm đòng
Những lá chọn để đo chiều dài ở các nghiệm thức phải là những lá còn xanh, có cổ
lá và phiến lá đầy đủ Dùng thước đo từ cổ lá đến chóp lá
b Số lá của cây lúa
Chọn đại diện 5 điểm/1m2, mỗi điểm chọn 5 cây (tép) cố định, ta có được 25 cây (tép) được chọn cố định để theo dõi Đếm tất cả số lá trên mỗi cây (tép) của 25 cây (tép)
đã chọn trước khi tiến hành cắt lá, sau đó tính số lá trung bình cho 1 cây (tép) Sau 7 ngày tiến hành đếm tất cả số lá còn xanh của 25 cây (tép) đã chọn trước đó, sau đó tính trung bình số lá/cây Đếm số lá 7 ngày/lần cho tới lúc lúa thu hoạch Ở giai đoạn này lá đòng đã
bị cắt nên cây lúa không còn khả năng mọc thêm lá mới nên chỉ đếm những lá còn xanh,
có cổ lá và phiến lá đầy đủ
Trang 32c Chỉ số diệp lục tố trong lá lúa (chỉ số SPAD)
Theo dõi chỉ số diệp lục tố nhằm xác định khả năng hút dinh dưỡng của cây lúa và theo dõi tình trạng sinh trưởng của cây sau khi bị cắt lá
Chọn đại diện 5 điểm/1m2 mỗi điểm đo ngẫu nhiên 2 lá gồm lá thứ 2 và thứ 3 từ trên xuống của mỗi cây lúa bằng máy đo diệp lục tố (Chlorophyll meter), sau đó tính giá trị trung bình
d Số chồi hữu hiệu
Đếm tất cả số chồi hữu hiệu trong mỗi nghiệm thức vào giai đoạn lúa trổ
e Số chồi vô hiệu
Đếm tất cả số chồi vô hiệu trên mỗi nghiệm thức vào giai đoạn lúa trổ
Trang 33k Năng suất lý thuyết ( tấn/ha )
NSLT (tấn/ha ) = (Số bông/m2 x Số hạt chắc/bông x P1000 hạt) / 1000 x 100
Trong đó : 100 là hệ số chuyển đổi từ g sang tấn và từ m2 sang ha
1000 là hệ số chuyển đổi từ trọng lượng 1000 hạt sang trọng lượng 1 hạt
l Năng suất thực tế (tấn/ha )
Gặt toàn ô nghiệm thức 1m2, phơi khô quạt sạch hạt lép, cân trọng lượng rồi qui ra tấn/ha
m Phần trăm giảm năng suất của các nghiệm thức so với đối chứng
% giảm năng suất = [1 - (A/B)] x 100
Trong đó:
A: Năng suất ô đối chứng
B: Năng suất ô nghiệm thức
3.5 Xử lý số liệu
Sử dung phần mền Microsoft Excel 2003 để tổng hợp số liệu
Toàn bộ số liệu trong thí nghiệm được xử lý thống kê và trắc nghiệm phân hạng
(nếu có) bằng phần mềm MSTATC
Hình 3.15 Toàn cảnh lô thí nghiệm
Trang 34Hình 3.16 Toàn cảnh lô thí nghiệm ở giai đoạn đẻ nhánh
Hình 3.17 Toàn cảnh lô thí nghiệm ở giai đoạn làm đòng
Trang 36
Hình 3.20 Toàn cảnh REP III lô thí nghiệm ở giai đoạn đẻ nhánh
Hình 3.21 Toàn cảnh REP I lô thí nghiệm ở giai đoạn làm đòng
Trang 37Hình 3.22 Toàn cảnh REP II lô thí nghiệm ở giai đoạn làm đòng
Hình 3.23 Toàn cảnh REP III lô thí nghiệm ở giai đoạn làm đòng
Trang 38Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở giai đoạn đẻ nhánh
4.1.1 Chiều dài của lá lúa sau thời gian lá bị cắt tại thời điểm lúa đẻ nhánh
Kết quả được ghi nhận trong bảng 4.1 cho thấy:
Trước khi cắt lá, chiều dài trung bình của lá lúa giống IR 50404 ngay thời điểm lúa
30 NSS biến động từ 23,2 cm – 24,1 cm và không có sự khác biệt có ý nghĩa qua phân tích thống kê giữa các nghiệm thức
Sau khi cắt lá, tại thời điểm 14 ngày sau khi bị cắt lá, chiều dài trung bình của lá ở các nghiệm thức bị cắt đi 15-30% chiều dài lá đã không có khác biệt có ý nghĩa so với nghiệm thức đối chứng không bị cắt lá Kết quả thí nghiệm này cho thấy tốc độ ra lá của cây lúa và khả năng đền bù về lá của cây lúa trong giai đoạn đẻ nhánh là rất cao Ở các nghiệm thức bị cắt đi 45-60% chiều dài lá, tại thời điểm 14 ngày sau khi bị cắt lá có chiều dài trung bình lá là 30,1 cm, tuy thấp hơn có ý nghĩa so với nghiệm thức đối chứng không
bị cắt lá nhưng không khác biệt có ý nghĩa so với các nghiệm thức bị cắt 15-30% chiều dài lá Riêng nghiệm thức bị cắt 75% chiều dài lá có chiều dài lá trung bình thấp nhất (28,4cm), tuy thấp hơn có ý nghĩa so với nghiệm thức bị cắt 15-30% chiều dài lá (31,6cm) nhưng vẫn không khác biệt có ý nghĩa so với nghiệm thức bị cắt 45-60% chiều dài lá (30,0cm)
Từ thời điểm 21 ngày sau khi bị cắt lá trở về sau, nghiệm thức có chiều dài lá trung bình thấp nhất và khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng không bị cắt lá và các nghiệm thức khác là nghiệm thức bị cắt 75% chiều dài lá Chiều dài lá lúa bình quân ở các nghiệm thức bị cắt từ 15-60% chiều dài lá hầu như không khác biệt nhau mặc dù thấp hơn có ý
Trang 39nghĩa so với đối chứng Tuy nhiên qua đánh giá cảm quan các nghiệm thức bị cắt lá tuy
có chiều dài trung bình các lá trên cây thấp hơn so với đối chứng không bị cắt lá nhưng cây vẫn sinh trưởng tốt, các lá lúa thẳng đứng hơn so với đối chứng
Hình 4.1 Nghiệm thức cắt 60% chiều dài lá ở giai đoạn đẻ nhánh
Hình 4.2 Nghiệm thức cắt 60% chiều dài lá sau 7 ngày ở gai đoạn đẻ nhánh
Trang 40Hình 4.3 Nghiệm thức cắt 75% chiều dài lá ở giai đoạn đẻ nhánh
Hình 4.4 Nghiệm thức cắt 75% chiều dài lá sau 7 ngày ở gai đoạn đẻ nhánh