Đề tài điều tra này được thực hiện từ tháng 03 năm 2011 đến tháng 06 năm 2011 tại xã Bom Bo bằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân PRA sau đó điều tra ch
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC SẮN TẠI XÃ BOM BO, BÙ ĐĂNG, BÌNH PHƯỚC
Họ và tên sinh viên: HỒ THANH SƠN Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2007 – 2011
Tháng 8/2011
Trang 2ĐIỀU TRA GIỐNG VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC SẮN
TẠI XÃ BOM BO, BÙ ĐĂNG, BÌNH PHƯỚC
Tháng 8 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện Hôm nay, đề tài tốt nghiệp của tôi được thực hiện và hoàn thành tốt chính là kết quả cho sự nổ lực hết mình của bản thân cùng sự lo lắng của gia đình, sự quan tâm chỉ dạy của tất cả các Thầy Cô giáo và
sự giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể khác Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Cha - Mẹ, gia đình và người thân Cảm ơn Cha - Mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con Sự lo lắng, ưu tiên, lời động viên và niềm hy vọng của cha mẹ chính là động lực để con biết vươn lên và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Thầy giáo TS Hoàng Kim và thầy ThS Nguyễn Phương Xin gởi đến các Thầy lòng tri ân sâu sắc nhất Vì trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp, Thầy đã tạo mọi điều kiện cũng như sự quan tâm, chỉ bảo tận tình để bài luận văn đạt kết quả tốt nhất
Bộ môn Cây lương thực đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực hiện và hoàn thành khóa luận
Quý thầy cô giáo khoa Nông học cùng toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Những người đã giảng dạy, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm học và trong thời gian làm đề tài tốt nghiệp
Xin cảm ơn đến ban lãnh đạo xã Bom Bo, cùng các ban ngành đoàn thể như phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê huyện Bù Đăng, hội nông dân xã đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khâu thu thập số liệu từ các hộ nông dân cũng như thu thập các tài liệu khác có liên quan đến đề tài
Cảm ơn đến tập thể lớp DH07NHB, DH07NHA, cảm ơn tất cả các bạn đã luôn thăm hỏi, động viên và chia sẻ với tôi trong suốt thời gian gắng bó tại trường và lúc làm khóa luận tốt nghiệp
Do thời gian thực hiện khóa luận có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô giáo và các bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, tháng 07 năm 2011
Hồ Thanh Sơn
Trang 4TÓM TẮT
HỒ THANH SƠN, 2011 “Điều tra giống và kỹ thuật canh tác sắn tại xã Bom Bo,
Bù Đăng, Bình Phước” Khóa luận tốt nghiệp ngành Nông học, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Giảng viên hướng dẫn: TS Hoàng Kim và ThS
Nguyễn Phương
Đề tài điều tra này được thực hiện từ tháng 03 năm 2011 đến tháng 06 năm
2011 tại xã Bom Bo bằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) sau đó điều tra chi tiết trên 50 hộ nông dân trồng sắn với phiếu điều tra in sẵn Nội dung: Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, giống, kỹ thuật canh tác, hiệu quả kinh tế và phân tích SWOT của ngành trồng sắn tại xã Bom Bo, huyện
Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
Kết quả điều tra đã cho thấy:
Điều kiện tự nhiên: xã Bom Bo có đất đai, khí hậu thuận lợi cho sự phát triển cây sắn với 96% các hộ trồng sắn trên đất đỏ bazan, 4% trồng trên đất nâu vàng Toàn
xã có 4.724,84 ha đất nông nghiệp trong đó 290,2 ha đất trồng sắn Tổng diện tích đất trồng sắn của 50 hộ được điều tra là 86,1 ha với 68,3% diện tích trồng thuần, 26,7% diện tích trồng xen cao su và 5,0% diện tích trồng xen điều Lượng mưa dồi dào 3.239,2 mm/năm, phân hóa thành mùa mưa và mùa khô mùa rõ rệt Nhiệt độ trung bình năm khá cao 25,8oC, ẩm độ không khí 79,8% khá thuận lợi cho cây sắn phát triển
Điều kiện xã hội: Bom Bo là xã nghèo, vùng sâu, căn cứ địa cách mạng, mật độ dân thưa 98,4 người/km2, thu nhập bình quân 11 triệu đồng/người/năm, thành phần dân tộc đa dạng (14 thành phần), lao động nông nghiệp là chủ yếu, đời sống của người dân phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp là chính
Giống và kỹ thuật canh tác sắn: Có 4 giống sắn chính được trồng trên địa bàn xã: giống sắn lá tre cao, giống sắn lá tre lùn, giống sắn Vedan lùn và giống sắn Vedan cao Trong đó giống sắn lá tre lùn được nhiều hộ trồng nhất chiếm 40% tổng số hộ điều tra Biện pháp làm đất chủ yếu bằng thủ công, dọn cỏ, cuốc hốc và trồng, 84% số
hộ không cày đất trước khi trồng và 16% số hộ cày đất Chiều dài hom trồng ngắn hơn hoặc bằng 15 cm là chủ yếu, chiếm 56% số hộ điều tra Phần lớn các hộ trồng đặt hom ngang (84% số hộ được điều tra); mật độ trồng 14.692 - 17.038 hom/ha được áp dụng
Trang 5nhiều nhất với 32% số hộ áp dụng Tưới nước cho sắn ít được quan tâm, 20% số hộ được điều tra chỉ tưới nước trong vụ nghịch, còn lại 80% không tưới nước Bón phân cho sắn có 60% số hộ được điều tra thực hiện nhưng đa phần bón phân đơn không kết hợp các loại phân với nhau Cụ thể: phân Urea có 16 hộ sử dụng, 14 hộ sử dụng mức bón từ 100 – 200 kg Urea/ha; Super lân 24 hộ sử dụng, 18 hộ sử dụng mức bón từ 100 – 150 kg Super lân/ha; Kali clorua có 49 hộ không sử dụng, một hộ sử dụng với mức bón là 300 kg/ha Hình thức trồng có 3 hình thức: trồng thuần, sắn xen cao su và sắn xen điều chiếm tỷ lệ lần lược 72%, 16% và 12% tổng số hộ được điều tra Tình hình tiêu thụ sắn: các hộ chủ yếu bán tươi (76%) với giá trung bình năm 2010 là 1.368 đồng/kg, bán khô (24%) với giá trung bình 4.058 đồng/kg
Hiệu quả kinh tế: Tất cả các hộ trồng sắn đều cho lợi nhuận đáng kể, tỷ suất lợi nhuận của các hình thức trồng sắn đều lớn hơn 1,0 Chi phí cho một heta trồng sắn thấp từ 4,7 đến 10,3 triệu đồng/ha do các hộ dân nghèo, ít vốn đầu tư
Trang 6
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục v
Danh mục các chữ viết tắt ix
Danh sách các hình x
Danh sách các bảng xi
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích đề tài 2
1.3 Yêu cầu cần đạt 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về cây sắn 3
2.1.1 Mô tả 3
2.1.2 Phân loại khoa học (Scientific classification) 3
2.1.3 Nguồn gốc 3
2.1.4 Vùng phân bố 4
2.1.5 Lịch sử phát triển 4
2.2 Đặc điểm thực vật học 5
2.2.1 Đặc điểm rễ con và rễ củ 5
2.2.3 Đặc điểm lá 5
2.2.4 Đặc điểm hoa, quả và hạt 5
2.3 Yêu cầu sinh thái 6
2.3.1 Nhiệt độ 6
2.3.2 Ánh sáng 6
2.3.3 Nước 6
Trang 72.3.4 Đất đai 6
2.3.5 Nhu cầu dinh dưỡng 7
2.4 Đặc điểm của một vài giống sắn phổ biến tại Vùng đông nam bộ 7
2.4.1 Giống sắn KM 60 7
2.4.2 Giống sắn KM 94 8
2.4.3 Giống sắn KM 95 8
2.4.4 Giống sắn SM 937-26 9
2.4.5 Giống sắn KM 140 10
2.4.6 Giống sắn KM 98 – 1 10
2.5 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 11
2.5.1 Sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 11
2.5.2 Sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam 15
2.6 Ưu nhược điểm của ngành trồng sắn và giải pháp phát triển bền vững 19
2.6.1 Ưu điểm của ngành trồng sắn 19
2.6.2 Nhược điểm của nghề sắn 19
2.6.3 Giải pháp phát triển sắn bền vững 19
2.7 Điều kiện tự nhiên và xã hội tại huyện Bù Đăng 19
2.7.1 Vị trí địa lý, diện tích 19
2.7.2 Khí hậu thủy văn 20
2.7.3 Thực trạng kinh tế xã hội 20
2.8 Sản xuất nông nghiệp và tình hình canh tác sắn của huyện Bù Đăng 21
2.8.1 Sản xuất nông nghiệp 21
2.8.2 Tình hình canh tác sắn của huyện Bù Đăng 21
2.9 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Bom Bo 24
2.9.1 Tình hình sản xuất cây công nghiệp 24
2.9.2 Tình hình sản xuất cây lương thực 25
Chương 3 27
ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 27
3.1 Điều kiện điều tra 27
3.1.1 Thời gian và địa điểm điều tra 27
3.1.2 Phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị điều tra 27
Trang 83.2 Phương pháp điều tra và nội dung điều tra 27
3.2.1 Phương pháp điều tra 27
3.2.2 Nội dung điều tra 27
3.2.2.1 Điều tra về điều kiện tự nhiên 27
3.2.2.2 Điều tra về giống, kỹ thuật canh tác và hiệu quả kinh tế 28
3.2.3 Phân tích SWOT (Stregh – Weakness – Opportunities – Threat) 28
3.3 Phần mềm sử dụng 28
Chương 4 29
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Bom Bo, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.1.1 Vị trí địa lí 29
4.1.1.2 Đất đai - địa hình 29
4.1.1.3 Điều kiện khí hậu 30
4.1.2 Điều kiện kinh tế và xã hội của xã Bom Bo 31
4.2 Tổng hợp hiện trạng sản xuất cây sắn của xã Bom Bo 32
4.2.1 Diện tích và tình hình sản xuất sắn tại xã Bom Bo 32
4.2.2 Kế hoạch phát triển cây sắn tại xã Bom Bo 33
4.3 Kết quả điều tra về kinh tế xã hội các hộ được điều tra 33
4.4 Kết quả điều tra sơ bộ về hiện trạng sản xuất sắn ở các hộ dân 36
4.5 Các giống sắn tại địa phương 37
4.6 Kỹ thuật trồng sắn 40
4.6.1 Nguồn giống, địa hình và vụ trồng sắn của các hộ điều tra 40
4.6.2 Thực trạng chuẩn bị đất, chuẩn bị giống của các hộ trồng sắn tại điểm điều tra 41
4.6.3 Thực trạng ra hom và trồng sắn của các hộ điều tra 42
4.6.4 Mật độ trồng sắn của các hộ dân 43
4.6.5 Tình hình chăm sóc sắn của các hộ điều tra 44
4.6.6 Hình thức trồng sắn 47
4.6.7 Hiện trạng sử dụng sắn sau thu hoạch 48
Trang 94.6.8 Áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất 48
4.7 Đánh giá của các hộ dân về những khó khăn khi canh tác sắn 48
4.8 Hiệu quả kinh tế của cây trồng 50
4.9 Đề xuất của nông dân 50
4.10 Bước đầu thực hiện chuyển giao kỹ thuật canh tác giống và hỗ trợ phân bón cho người dân …49
4.11 Phân tích S.W.O.T về sản xuất sắn tại xã điều tra 51
Chương 5 53
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
PHỤ LỤC 57
Phụ lục 1 Bản đồ tỉnh Bình Phước 57
Phụ lục 2 Bản đồ huyện Bù Đăng 58
Phụ lục 3: Biểu đồ thể hiện diện tích và năng suất sắn qua các năm của xã Bom Bo 59 Phụ lục 4: Một số hình ảnh ghi nhận tại địa phương 60
Phụ lục 5 Danh sách các hộ được điều tra 64
Phụ lục 6: Mẫu phiếu điều tra 66
Phụ lục 7: Tổng quan về điều kiện tự nhiên và xã hội tại tỉnh Bình Phước 73
Phụ lục 8: Quy trình kỹ thuật trồng sắn cho năng suất cao ở vùng Đông Nam Bộ 75
Phụ lục 9: Bảng xử lý excel 78
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NLSH Năng lượng sinh học
TD&MNPB Trung du và Miền núi phía bắc
BTB&DHMT Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
PRA Participatory rural appraisal – Đánh giá nhanh nông thôn
có sự tham gia của người dân
CIAT Centro International De Agriculture Tropical – Trung Tâm
Quốc Tế Nông Nghiệp Nhiệt Đới
FAO Foods Agriculture Organization of the United Nation – Tổ
chức lương thực và Nông nghiệp của liên hiệp quốc
FAOSTAT Foods Agriculture Organization of the United Nation
Statistical Data - FAO dữ liệu thống kê
SWOT Stregh – Weakness - Opportunities – Threat
TTTA The Thai Tapioca Trade Association – Hiệp hội thương
mại sắn của Thái lan
GDP Tổng thu nhập quốc doanh
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Nội dung Trang
Hình 2.1 Sản xuất sắn ở các nước khác nhau trên thế giới năm 2006 4
Hình 4.1 Cơ cấu đất đai tại xã Bom Bo 28
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thành phần dân tộc của các hộ được điều tra 32
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện trình độ văn hóa các hộ điều tra 33
Hình 4.6 Tình hình phân bố diện tích trồng sắn 35
Hình 4.7 Sơ đồ thể hiện các vụ trồng sắn tại xã điều tra 39
Hình 5.1 Bản đồ tỉnh Bình Phước 55
Hình 5.2 Bản đồ huyện Bù Đăng 56
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện diện tích sắn qua các năm 2006 – 2010 57
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện sản lượng sắn qua các năm 2006 – 2010 57
Hình 1: Giống sắn lá tre lùn 58
Hình 2: Giống Vedan lùn 58
Hình 3: Giống sắn lá tre cao 58
Hình 4: Giống Vedan cao 58
Hình 5: Giống mì gòn 59
Hình 6: Chiều dài hom 59
Hình 7: Cuốc hốc, bỏ phân, trồng 59
Hình 8: Khoảng cách trồng 60
Hình 9: Bón thúc lần 1 60
Hình 10: Sắn trồng tại khu vực bờ hồ 60
Hình 11: Sắn xen cao su 1,5 năm tuổi 60
Hình 12: Điều tra nông hộ 60
Hình 13: Điều tra sắn ngoài ruộng 61
Hình 14: Thảo luận với các hộ dân 61
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG
Nội dung Trang
Bảng 2.1 Một số cây lấy bột và cây lấy đường chính trên thế giới năm 2007 11
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của thế giới từ năm 1995 – 2009 12
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ và 12 nước trồng sắn trên thế giới năm 2009 13
Bảng 2.4 Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, giai đoạn 1993 – 2020 14
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng của bốn cây lương thực chính ở Việt Nam 15
Bảng 2.6 Diện tích và sản lượng sắn của Việt Nam từ năm 1999 đến năm 2009 16
Bảng 2.7 Diện tích và sản lượng sắn theo từng vùng ở Việt Nam năm 2009 16
Bảng 2.8 Diện tích và sản lượng sắn của các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ năm 2009 17
Bảng 2.9 Các nhà máy sản xuất bio-ethanol tại Việt Nam 18
Bảng 2.10 Diện tích sắn qua các năm (ha) 22
Bảng 2.11 Năng suất sắn qua các năm (tạ/ha) 23
Bảng 2.12 Sản lượng sắn qua các năm (tạ) 24
Bảng 2.13 Diện tích, sản lượng của bốn cây công nghiệp chính tại xã Bom Bo 25
Bảng 2.14 Diện tích, năng suất và sản lượng của bốn cây lương thực chính tại xã Bom Bo 26
Bảng 4.1 Trung bình của một số thông số khí hậu – thời tiết huyện Bù Đăng (2010) 30
Bảng 4.2 Hiện trạng giáo dục tại xã Bom Bo 31
Bảng 4.3 Thành phần các dân tộc tại xã Bom Bo năm 2010 32
Bảng 4.4 Chỉ tiêu kế hoạch phát triển triển cây sắn 2011- 2015 33
Bảng 4.5 Kết quả điều tra về tuổi, giới tính các hộ được điều tra 34
Bảng 4.6 Số nhân khẩu và số lao động của các hộ được điều tra 35
Bảng 4.7 Phân bố diện tích đất nông nghiệp của các hộ dân tại điểm điều tra 36
Trang 13Bảng 4.8 Diện tích trồng sắn của các hộ dân tại điểm điều tra 37
Bảng 4.9 Tình hình sử dụng giống sắn của các hộ điều tra năm 2010 37
Bảng 4.10 Năng suất của các giống sắn theo hình thức trồng 39
Bảng 4.11 Đánh giá giống sắn của các hộ nông dân 40
Bảng 4.12 Nguồn giống, địa hình và vụ trồng sắn của các hộ điều tra 40
Bảng 4.13 Thực trạng chuẩn bị đất, chuẩn bị giống của các hộ trồng sắn tại điểm điều tra 42
Bảng 4.14 Thực trạng ra hom và trồng sắn của các hộ điều tra 43
Bảng 4.15 Tổng hợp mật đồ trồng sắn của các hộ dân 43
Bảng 4.16 Tình hình chăm sóc sắn của các hộ điều tra 44
Bảng 4.17 Hiện trạng sử dụng phân bón lót trong canh tác sắn tại xã điều tra 45
Bảng 4.18 Mức đầu tư phân Urea tại xã điều tra 45
Bảng 4.19 Mức đầu tư phân Super Lân tại xã điều tra 46
Bảng 4.20 Mức đầu tư phân Vi sinh hữu cơ tại xã điều tra 46
Bảng 4.21 Mức đầu tư phân Kali (KCl2) tại xã điều tra 47
Bảng 4.22 Hình thức trồng sắn tại xã Bom Bo 47
Bảng 4.23 Hiện trạng sử dụng sắn sau thu hoạch 48
Bảng 4.24 Đánh giá của các hộ dân về những khó khăn khi trồng sắn 49
Bảng 4.25 Hiệu quả kinh tế của các hình thức trồng sắn của các hộ được điều tra (tính trên 1 ha) 50
Trang 14(Manihot esculenta Crantz) giữ một vai trò đặc biệt quan trọng góp phần cải thiện đời
sống kinh tế xã hội với diện tích và sản lượng đứng hàng thứ ba sau lúa và ngô
Sắn dễ trồng, ít vốn đầu tư, dễ chế biến xuất khẩu, đạt lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh cao Sản phẩm sắn rất thông dụng để chế biến xăng sinh học (bioethanol), bột ngọt, thực phẩm, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, hồ vải, si rô, nước giải khát và phụ gia dược phẩm
Những năm gần đây, được nhà nước chú trọng, định hướng phát triển cây sắn
đã nhanh chóng chuyển đổi từ cây lương thực sang cây công nghiệp với diện tích, năng suất ngày một gia tăng Năm 2009, sản lượng sắn của nước ta đạt 9,45 triệu tấn
so với 7,70 triệu tấn năm 2006 Đây là kết quả của việc mở rộng diện tích từ 474.800
ha lên 560.400 ha và tăng năng suất từ 16,25 tấn/ha năm 2006 lên 16,90 tấn/ha năm
2009 (Hoàng Kim, 2009) Tinh bột sắn đã trở thành ngành hàng xuất khẩu quan trọng
và có triển vọng trong tương lai Việc phát triển ngành trồng sắn ngoài đảm bảo an ninh lương thực nó còn đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước
Theo “Đề án phát triển NLSH đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” với mục đích thay thế một phần nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tại quyết định số 177/2007/ QĐ-TT ngày 20/11/2007 Việt Nam đã và đang tiếp tục triển khai chương trình sản xuất cồn từ nguyên liệu sắn với tổng công suất của
ba nhà máy là 300 triệu lít/năm dự kiến đi vào hoạt động năm 2011 ở ba tỉnh Bình Phước, Quảng Ngãi và Phú Thọ Để đảm bảo cho các nhà máy hoạt động hết công suất
Trang 15việc cấp bách cần làm là phải quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu, đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất Để làm được điều này cần phải tìm hiểu tình hình canh tác và tập quán sản xuất cây sắn của người dân Đặc biệt là người dân ở những khu vực xung quanh nhà máy
Được sự phân công của Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông Học, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của các thầy TS Hoàng Kim, ThS Nguyễn Phương, tôi thực hiện đề tài “Điều tra giống và kỹ thuật canh tác sắn tại
xã Bom Bo, Bù Đăng, Bình Phước”
1.2 Mục đích đề tài
Thu thập các thông tin về giống, kỹ thuật canh tác của ngành trồng sắn tại địa phương nhằm phục vụ cho định hướng xây dựng vùng nguyên liệu của nhà máy sản xuất NLSH đặt tại xã Minh Hưng, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Đồng thời thu thập các số liệu đánh giá hiệu quả kinh tế của ngành trồng sắn tại địa phương góp phần phục vụ công tác khuyến nông sau này
Trang 16Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về cây sắn
2.1.1 Mô tả
Sắn có tên khoa học Manihot esculenta Crantz Ngoài ra còn có tên là khoai mì,
cassava, tapioca, yuca, mandioca, manioc, maniok, singkong, ubi kayu, aipim, macaxeir, kappa, maracheeni là cây lương thực ăn củ hàng năm, có thể sống lâu năm Cây sắn cao 2 - 3 m, lá xẻ thùy, có thể dùng để làm thức ăn chăn nuôi gia súc, thân có thể dùng làm nguyên liệu trong sản xuất nấm Rễ phát triển ngang tạo thành củ và tích lũy tinh bột Củ sắn dài 20 - 50 cm, thịt củ màu trắng, khi luộc chín có màu trắng đục,
có vị dẻo, thơm đặc trưng, hàm lượng tinh bột cao Thời gian sinh trưởng của sắn tùy thuộc giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng thông thường từ 6 đến 12 tháng, có nơi tới 18 tháng (Hoàng Kim, 2009)
2.1.2 Phân loại khoa học (Scientific classification)
2.1.3 Nguồn gốc
Theo trích dẫn của Hoàng Kim, Phạm Văn Biên (1996) cây sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh và được trồng cách đây khoảng 5.000 năm (CIAT, 1993) Trung tâm phát sinh cây sắn được giả thiết tại vùng đông bắc của nước Brazin thuộc lưu vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại sắn trồng và hoang dại Trung
Trang 17tâm phân hóa phụ có thể tại Mexico ở Trung Mỹ và vùng ven biển phía bắc của Nam
Mỹ Những di tích khảo cổ về nguồn gốc sắn trồng ở Venezuela niên đại 2.700 năm trước Công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở vùng ven biển Peru khoảng 2.000 năm trước Công nguyên, những lò nướng bánh sắn trong phức hệ Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại khoảng 1.200 năm trước Công nguyên, những hạt tinh bột trong phân hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm 900 đến năm 200 trước Công nguyên
2.1.4 Vùng phân bố
Sắn được trồng ở vùng nhiệt đới từ 300B - 300N (CIAT, 1993) Hiện nay, có trên 100 nước của vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới trồng sắn, tập trung nhiều ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ
Hình 2.1: Sản xuất sắn ở các nước khác nhau trên thế giới năm 2006
(Nguồn: Hoàng Kim, 2009)
Trang 18nơi trồng và năm trồng đầu tiên Sắn được canh tác phổ biến tại hầu hết các tỉnh từ Bắc đến Nam, tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Núi và Trung du phía bắc, vùng ven biển Nam trung bộ và vùng ven biển Bắc trung bộ (Hoàng Kim, Phạm Văn Biên, 1996)
2.2 Đặc điểm thực vật học
2.2.1 Đặc điểm rễ con và rễ củ
Rễ con: mọc từ mắt và mô sẹo của hom, lúc đầu rễ mọc dài theo hướng ngang sau đó phát triển theo hướng xuyên xuống sâu Đối với cây mọc từ hạt có một rễ cái
mọc theo hướng thẳng đứng và từ rễ cái sẽ mọc ra nhiều rễ con
Rễ củ: được hình thành do sự phình to và tích lũy tinh bột của rễ con Củ thường phát triển theo hướng nằm ngang hoặc chếch xuyên sâu vào đất Hình dạng củ thường nhọn hai đầu, chiều dài biến động trung bình từ 40 – 50 cm Đường kính củ thay đổi trung bình từ 5 – 7 cm Nhìn chung, kích thước cũng như trọng lượng củ thay đổi theo giống, điều kiện canh tác và độ màu mỡ của đất (Đinh Thế Lộc và ctv, 1997)
2.2.2 Đặc điểm thân
Sắn thường có một thân đơn, mọc thẳng, thuộc loại thân gỗ cao trung bình từ 2
m đến 3 m, đường kính thân trung bình 2 – 6 cm, giữa thân có lõi trắng và xốp nên rất yếu Màu sắc thân tùy thuộc vào giống và từng giai đoạn phát triển của cây Thân non
có màu xanh hoặc màu đỏ tía Thân già màu sắc thay đổi thành màu vàng, vàng tro, xám, trắng bạc hay xám lục Trên thân có nhiều mắt sắp xếp xen kẽ nhau theo vị trí của lá, nhìn bề ngoài thân khúc khuỷu, xù xì (Đinh Thế Lộc và ctv, 1997)
2.2.3 Đặc điểm lá
Lá đơn mọc xen kẽ trên thân Phiến lá xẻ thùy, có 5 - 7 thùy, mặt trên lá xanh thẫm, mặt dưới lá xanh nhạt có gân lá nổi rõ, cuống lá dài (có giống dài tới 30 – 40 cm), màu sắc cuống thay đổi: xanh, vàng, đỏ (Đinh Thế Lộc và ctv, 1997)
2.2.4 Đặc điểm hoa, quả và hạt
Hoa: Sắn là cây đơn tính đồng chu, thuộc loại hoa chùm có cuống dài, thường mọc ở phía ngọn thân, số lượng hoa cái ít hơn hoa đực và thường nở trước hoa đực nên cây thường thụ phấn chéo nhờ gió và côn trùng
Trang 19Quả: Thuộc loại quả nang tự khai, có màu nâu nhạt đến đỏ tía, có hình lục giác, chia thành ba ngăn, mỗi ngăn có một hạt
Hạt: Hạt hình trứng, tiết diện hơi giống hình tam giác, hạt có vân hoặc những vết nâu đỏ trên nền màu kem hoặc xám nhạt (Đinh Thế Lộc và ctv, 1997)
2.3 Yêu cầu sinh thái
2.3.1 Nhiệt độ
Sắn có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới nên yêu cầu nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình thích hợp cho sinh trưởng phát triển là 23 - 25oC, dưới 10oC cây ngừng sinh trưởng, nhiệt độ 40oC cây sinh trưởng rất chậm (Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc, 2004)
2.3.2 Ánh sáng
Theo trích dẫn của Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004) sắn là cây ưa sáng nên yêu cầu dãi nắng nhiều mới sinh trưởng tốt và củ phát triển thuận lợi Theo CIAT (1973) nếu giảm 1/2 lượng chiếu sáng thì phần chất khô đi về rễ giảm 30% Ngày ngắn thuận tiện cho sự sinh trưởng phát triển của củ (Bolhuis,1966; Lowe và cộng sự, 1976; Nair và cộng sự, 1968) Ngày dài thuận lợi cho sự phát triển cành lá và cản trở phát triển của củ (Lowe và cộng sự, 1976)
2.3.3 Nước
Sắn là cây chịu hạn nhưng vẫn cần một lượng nước thích hợp để cho năng suất cao Lượng mưa trung bình thích hợp cho sắn là 1.000 – 2.000 mm/năm Thời kỳ đầu mọc mầm và bén rễ yêu cầu về nước thấp nhưng cần được cung cấp đều Thời kỳ phát triển nhu cầu nước tăng lên ẩm độ đất 70 - 80% là thích hợp (Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc, 2004) Thông thường canh tác sắn người ta không tưới nước, nhưng nếu được tưới thích hợp thì sắn sẽ cho năng suất cao hơn
2.3.4 Đất đai
Sắn thích hợp với nhiều loại đất khác nhau như: bạc màu, đồi núi xói mòn, phù
sa mới, feralit, đất than bùn, pH đất thích hợp là 5,5 ngoài ra sắn có thể chịu được đất chua pH = 4 hoặc kiềm pH = 7,5 (Đinh Thế Lộc và ctv, 1997)
Trang 202.3.5 Nhu cầu dinh dưỡng
Cây sắn có nhu cầu dinh dưỡng cao Để cho 1 tấn củ/ha, cây sắn lấy đi từ đất 4,9 kg K2O, 2,3 kg N và 1,1 kg P2O5 Ngoàicác chất đa lượng, chúng cũng cần các chất trung và vi lượng
+ Đạm (N): Là nguyên tố cấu thành (protein) để cây phát triển thân, cành, lá giúp cho sắn đạt năng suất cao Giai đoạn ra cành, lá cây cần nhiều đạm nhất,thiếu đạm cây sinh trưởng chậm, câythấp, lá vàng, củ ít và lá nhỏ Tuy nhiên,nếu cung cấp đạm quá mức cây sinh trưởng tốt nhưng năng suất và hàm lượng tinh bột giảm Dư đạm cũng làm tănghàm lượng axit trong củ
+ Lân (P): Nhu cầu chất lân của cây sắn thấp hơn một số cây trồng khácdo rễsắn có loài nấm mycorrhyze ởhệ rễ, phân giải lân trong đất giúp chocây hút được dễ dàng Đất nghèo lân nếucung cấp lân với lượng vừa phải sẽ làmtăng năng suất vàhàm lượng tinh bộttrong củ
+ Kali (K): So với đạm và lân, sắn có nhu cầu chất kali cao nhất Kali giúpcây tăng cường hấp thu và tổng hợp đạm,làm tăng năng suất và chất lượng củ Thiếu kali cây kém phát triển, lá già vàngvà rìa lá gần đầu lá có màu nâu, nhưng bón thừa kali làm hạn chế hấp thu magiêdẫn đến thiếu magiê trong lá làm giảm năng suất
+ Canxi (Ca) và Mangê (Mg): Có vai tròquan trọng đối với sắn, đặc biệt khi trồng trên đất chua, phèn Trong trườnghợp này, canxi được cung cấp với vai tròvừa
là chất dinh dưỡng, vừa trung hòa độchua của đất, tạo ra pH đất thích hợp hơn cho sự sinh trưởng của cây
+ Lưu huỳnh (S): Cần thiết cho cây sắn tổng hợp các acid amin chứa lưuhuỳnh
Sự thiếu lưu huỳnh dễ xảy ra khi bón nhiều kali Ngoài ra, sắn cũngcần các chất vi lượng như sắt, đồng, kẽm,bo (Đinh Thế Lộc và ctv, 1997)
2.4 Đặc điểm của một vài giống sắn phổ biến tại Vùng đông nam bộ
2.4.1 Giống sắn KM 60
Tên gốc Rayong 60, là con lai tổ hợp lai giữa Mcol 1684 x R1, được nhập nội
từ CIAT/Thái Lan trong bộ giống khảo nghiệm liên Á năm 1989 Giống đã được Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn công nhận giống quốc gia năm 1995 trên toàn quốc
Trang 21Giống có các đặc điểm:
+ Thân xanh, tán gọn, phân nhánh hẹp
+ Năng suất củ tươi: 27,2 tấn/ha
+ Chịu hạn tốt, thích ứng rộng, đạt năng suất cao và ổn định trên nhiều địa bàn
+ Giống được nông dân chấp nhận và nhân nhanh trong sản xuất Vụ Thu đông
1995 đã có trên 6.000 ha giống KM 60 được phát triển trong sản xuất, đặc biệt ở các tỉnh phía Nam
+ Thân xanh, hơi cong, ngọn tím, ít phân nhánh
+ Năng suất củ tươi: 38,6 tấn/ha
2.4.3 Giống sắn KM 95
Trang 22Tên gốc OMR 33-17-15 được chọn lọc trong nguồn gen 26.652 dòng lai ở Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Nghiệm Nông Nghiệp Hưng Lộc Giống đã được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn cho phép khu vực hóa năm 1995 ở các tỉnh phía Nam
Giống có các đặc điểm:
+ Thân thẳng, màu xám vàng, phân nhánh cấp 3, củ thuôn lá rất đẹp
+ Năng suất củ tươi: 40,0 tấn/ha
+ Tỷ lệ chất thô: 36,03%
+ Hàm lượng tinh bột: 27,5%
+ Chỉ số thu hoạch: 63%
+ Thời gian thu hoạch: 5 - 9 tháng
+ Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá, khó bảo quản hom giống
+ Thích hợp rải vụ, trồng được những vùng đất bị ngập nước theo mùa như An Giang, lòng hồ dầu tiếng và các vùng tương tự
+ Đã trồng khảo nghiệm trên 25 điểm của Miền Nam, đạt năng suất cao và ổn định
+ Thân màu nâu đỏ, thẳng, tán lá gọn
+ Năng suất củ tươi: 40,6 tấn/ ha
+ Tỷ lệ chất thô: 37,9%
+ Hàm lượng tinh bột: 27,1%
+ Chỉ số thu hoạch: 61%
+ Thời gian thu hoạch: 7 - 10 tháng
+ Nhiễm nhẹ cháy lá, khó bảo quản hom giống
+ Đã trồng khảo nghiệm trên 25 điểm của Miền Nam, đạt năng xuất cao và ổn định
Trang 232.4.5 Giống sắn KM 140
Do Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Nghiệm Nông Nghiệp Hưng Lộc tuyển chọn
và lai tạo, được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn công nhận giống quốc gia
năm 2007 trên toàn quốc
2.4.6 Giống sắn KM 98 – 1
Giống sắn KM98-1 1INH3 con lai chọn lọc của tổ hợp lai Rayong 1 x Rayong
5 có nguồn gốc Thái Lan được nhập nội vào Việt Nam vào tháng 5 năm 1995
Giống được so sánh sơ bộ (PYT1, PYT2 ) tai Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc năm 1996 Giống sắn KM98-1 được các thành viên trong mạng lưới khảo nghiệm giống sắn tuyển chọn
Giống sắn KM98-1 có những đặc điểm sau:
+ Đa dụng, thuộc nhóm sắn ngọt có thể chế biến tinh bột ăn tươi hoặc làm thức ăn chăn nuôi
+ Năng suất củ tươi: 32 - 40 tấn/ha
+ Tỷ lệ chất thô: 38,8%
+ Hàm lượng tinh bột: 27,2 - 28,3%
+ Thời gian thu hoạch: 7 - 10 tháng
+ Nhiễm nhẹ bệnh cháy lá
Trang 24+ Cây có tán gọn, dạng củ thuôn láng, thịt củ màu trắng kem, được thị trường ưa
chuộng
+ Chịu hạn tốt, thích ứng rộng, đạt năng suất cao và ổn định trên nhiều địa bàn
2.5 Tình hình sản xuất, tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới
Toàn thế giới năm 2007 có 105 nước trồng sắn với tổng diện tích 18,67 triệu ha,
năng suất bình quân 12,22 tấn/ha, sản lượng 228,13 triệu tấn Cây sắn đứng hàng thứ
năm so các cây lương thực chính, xếp sau ngô 784,78 triệu tấn, lúa nước 651,74 triệu
tấn, lúa mì 607,04 triệu tấn và khoai tây 321,73 triệu tấn Diện tích, năng suất, sản
lượng của cây sắn trong sự so sánh với một số cây lấy bột và cây lấy đường chính trên
thế giới năm 2007 được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Một số cây lấy bột và cây lấy đường chính trên thế giới năm 2007
Cây trồng Diện tích
(ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Nguồn: Hoang Kim, 2008, tổng hợp theo FAOSTAT (11.6 2008)
Sắn được trồng trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng với kỹ thuật canh tác
truyền thống để làm lương thực - thực phẩm, thức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho
các ngành công nghiệp như sản xuất thuốc, sản xuất bột ngọt.v.v Những năm gần
đây, sắn được coi là cây nhiên liệu sinh học chịu hạn có nhiều triển vọng, giá cạnh
tranh để chế biến cồn (bioethanol) được nhiều quốc gia quan tâm Năm 2008, Trung
Quốc đã sản xuất một triệu tấn ethanol Tại Thái Lan, nhiều nhà máy sản xuất ethanol
Trang 25sử dụng sắn đã được xây dựng năm 2008 Indonesia đã lên kế hoạch sử dụng sắn sản
xuất ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu từ năm 2010 Các nước
như Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria, Colombia và Uganda cũng đang
nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất ethanol (TTTA, 2009)
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của thế giới từ năm 1995 – 2009
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Nhìn chung sản lượng sắn thế giới từ năm 1995 đến 2009 không ngừng tăng
lên, năm 2006 đạt 224 triệu tấn với diện tích 20,50 triệu ha so với 2005 là 203,34 triệu
tấn, diện tích 18,69 triệu ha và 1995 là 161,79 triệu tấn, diện tích 16,43 triệu ha
Nước có sản lượng sắn nhiều nhất thế giới là Nigeria 36,80 triệu tấn, kế đến là
Thái Lan 30,09 triệu tấn, Brazil 24,04 triệu tấn và Indonesia 22,04 triệu tấn Nước có
năng suất sắn cao nhất năm 2009 là Ấn Độ 34,37 tấn/ha, kế đến là Thái Lan 22,68
tấn/ha, so với năng suất sắn bình quân của thế giới là 12,36 tấn/ha (FAOSTAT, 2009)
Trang 26Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ và 12
nước trồng sắn trên thế giới năm 2009
TT Vùng trồng Diện tích Năng suất Sản lượng
(1000 ha) (tấn/ha) (triệu tấn)
Dự báo năm 2020, sản lượng sắn toàn thế giới đạt 275,1 triệu tấn tăng so với
năm 2008 là 238,45 triệu tấn Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu về sản lượng sắn 168,6
triệu tấn và các nước đang phát triển là những nước có nhu cầu tiêu thụ sắn nhiều hơn
các nước đã phát triển Phần lớn sắn trồng ở Châu Phi được dùng làm lương thực –
thực phẩm 130,2 triệu tấn chiếm 77,2% sản lượng (bảng 2.4)
Mức tiêu thụ sắn bình quân toàn cầu khoảng 18 kg/người/năm Ở châu Phi, mức
tiêu thụ bình quân khoảng 96 kg/người/năm và Zaire là nước sử dụng sắn nhiều nhất
với 391 kg/người/năm (Hoàng Kim, 2009)
Trang 27Buôn bán sắn trên thế giới năm 2006 ước đạt 6,9 triệu tấn sản phẩm, tăng 11%
so với năm 2005 (6,2 triệu tấn), giảm 14,8% so với năm 2004 (8,1 triệu tấn) Trong đó
tinh bột sắn và bột sắn chiếm 3,5 triệu tấn, sắn lát và sắn viên 3,4 triệu tấn (Hoàng
Kim, 2008)
Bảng 2.4: Dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu đến năm 2020 và tốc độ
tăng hàng năm của sự tiêu thụ sản phẩm sắn, giai đoạn 1993 – 2020
Vùng trồng sắn
Sản xuất sắn
2020 (triệu tấn)
Tiêu thụ sắn tươi Tốc độ tăng hàng năm (%) (triệu tấn) của sự tiêu thụ sản phẩm Sắn 1993 – 2020
Lương thực,
Thức
ăn Tổng
cộng
Lương thực,
Thức
ăn Tổng cộng thực
phẩm
Gia Súc
thực phẩm
gia súc Toàn thế giới 275,1 176,3 53,4 275,1 1,98 0,95 2,93
(Nguồn: Trần Công Khanh, Hoàng Kim và ctv, 2007 trích dẫn từ Scott et al, 2000)
Trung Quốc hiện là nước nhập khẩu sắn nhiều nhất thế giới để làm cồn sinh học
(bio-ethanol), tinh bột biến tính (modify starch), thức ăn gia súc và dùng trong công
nghiệp thực phẩm dược liệu Năm 2006, Trung Quốc đã nhập khẩu 1,15 triệu tấn tinh
bột, bột sắn và 3,40 triệu tấn sắn lát và sắn viên Thái Lan chiếm trên 85% lượng xuất
khẩu sắn toàn cầu, kế đến là Indonesia và Việt Nam Thị trường xuất khẩu sắn chủ yếu
của Thái Lan là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và cộng đồng châu Âu với tỷ trọng
Trang 28xuất khẩu sắn khoảng 40% bột và tinh bột sắn, 25% là sắn lát và sắn viên (TTTA, 2006; FAO, 2007)
2.5.2 Sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất và sản lượng của bốn cây lương thực chính ở Việt Nam
Ngô
Diện tích (1.000 ha) 556 730 995 1.031 1.150 1.125Năng suất (tấn/ha) 2,11 2,74 3,51 3,70 3,75 4,02Sản lượng (triệu tấn) 1,17 2,00 3,50 3,82 4,31 4,53
Sắn
Diện tích (1.000 ha) 277 237 432 475 560 556Năng suất (tấn/ha) 7,97 8,35 15,35 16,24 15,89 16.9Sản lượng (triệu tấn) 2,21 1,98 6,64 7,71 1,90 9,4Khoai
lang
Diện tích (1.000 ha) 304 254 205 181 180 162Năng suất (tấn/ha) 5,53 6,33 7,56 8,00 8,05 8,16Sản lượng (triệu tấn) 1,68 1,61 1,55 1,45 1,45 1,32(Nguồn: FAOSTAT, 2009 được tổng hợp và trích dẫn bởi Hoàng Kim, 2010)
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực, thức ăn gia súc quan trọng sau lúa và ngô Năm 2008, cây sắn có diện tích thu hoạch 556 nghìn ha, năng suất 16,90 tấn/ha, sản lượng 939 triệu tấn, so với cây lúa có diện tích 7,414 triệu ha, năng suất 5,22 tấn/ha, sản lượng 38,72 triệu tấn, cây ngô có diện tích 1.125 nghìn ha, năng suất 4,02 tấn/ha, sản lượng 4,53 triệu tấn (bảng 2.5) Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Sắn chủ yếu dùng để bán 48,6% kế đến dùng làm thức ăn gia súc 22,4%, chế biến thủ công 16,8% và 12,2% dùng tiêu thụ tươi (Hoàng Kim, Phạm Văn Biên, 2003)
Trang 29Bảng 2.6: Diện tích và sản lượng sắn của Việt Nam từ năm 1999 đến năm 2009
(1.000 ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
Theo điều tra sơ bộ của tổng cục thống kê năm 2009 cả nước có 508,8 nghìn ha
trồng sắn với sản lượng là 8.557 nghìn tấn so với năm 1999 là 1.800,5 nghìn tấn, diện
tích 225,5 nghìn ha Từ năm 1999 đến năm 2009 nhìn chung diện tích và sản lượng
sắn ngày một gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Bảng 2.7: Diện tích và sản lượng sắn theo từng vùng ở Việt Nam năm 2009
(1.000 ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
Với diện tích 157,5 nghìn ha, sản lượng 2.578,4 nghìn tấn, BTB&DHMT là
vùng đang dẫn đầu về diện tích và sản lượng sắn ở nước ta Tuy nhiên, chỉ với diện
Trang 30tích 99,5 nghìn ha, ĐNB là vùng đứng thứ hai về sản lượng 2.430,5 nghìn tấn so với
TD&MNPB diện tích 101,3 nghìn ha, sản lượng 1.216,8 nghìn tấn, TN diện tích 136,8
Năm 2009 sản lượng sắn của cả nước ước tính đạt được 8.557 nghìn tấn (bảng
2.6) Các tỉnh có sản lượng sắn cao như Tây Ninh 1.248,6 nghìn tấn, Gia Lai 814,9
nghìn tấn, Kon Tum 543,0 nghìn tấn và Bình Phước 486,9 nghìn tấn (Tổng cục thống
kê, 2009)
Hiện nay, nước ta có trên 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn với tổng công suất
khoảng 3,8 triệu tấn củ tươi/năm Mỗi năm Việt Nam sản xuất khoảng
800.000-1.200.000 tấn tinh bột, trong đó khoảng 70% xuất khẩu và 30% tiêu thụ trong nước
Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio-ethanol, phụ gia dược phẩm, bánh
kẹo, bao bì Thị trường tiêu thụ chính của Việt Nam là Trung Quốc, Nhật Bản,
Singapo và Hàn Quốc Sản phẩm xuất khẩu chính là tinh bột, sắn lát và bột sắn (Hoàng
Kim, 2009)
Đối với Việt Nam sản xuất lương thực là ngành trọng tâm, là thế mạnh Chính
phủ Việt Nam chủ trương đẩy mạnh sản xuất lúa, ngô và coi trọng việc sản xuất sắn ở
những vùng, những vụ có điều kiện phát triển Nhưng sắn không chỉ là cây lương thực
mà còn là cây công nghiệp quan trọng cho ngành sản xuất nhiên liêu sinh học Với chủ
trương nghiên cứu phát triển đa dạng các nguồn năng lượng sạch thay thế để thỏa mãn
nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đảm bảo các yếu tố phát triển kinh tế, xã hội bền
Trang 31vững trong môi trường xanh, sạch cho hiện tại và tương lai Nhà nước ta đã đầu tư xây dựng ba nhà máy sản xuất ethanol có tổng công suất 300 triệu lít/năm Đây là cơ hội đem lại triển vọng và lợi ích cho ngành trồng sắn ở nước ta góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nghèo
Bảng 2.9: Các nhà máy sản xuất bio-ethanol tại Việt Nam
Tên nhà
máy Công suất
Ngày hoạt động dự kiến Chủ đầu tư Tiến độ Nhà máy
Đại Lộc,
Quảng Nam
100 Triệu lít/năm Tháng 3/2009 Công ty Đồng Xanh
Đang hoàn thành lắp đặt máy Nhà máy
Cư-Dút,
Đắc Nông
50 Triệu lít/năm
Tháng 12/2008 Công ty Đại Việt
Đang chạy thử
Nhà máy
Tam Nông,
Phú Thọ
100 Triệu lít/năm Tháng 6/2011
Công ty PVB, thuộc
PV OIL
Đã động thổ khởi công
ký hợp đồng EPC
Nhà
máy Dung
Quất
100 Triệu lít/năm Tháng 7/2011
Petrosetco, NMLD Bình Sơn thuộc Petrovietnam
Đã động thổ khởi công
ký hợp đồng EPC
Nhà máy
Bình Phước
100 Triệu lít/năm Tháng 7/2011
Liên doanh ITOCHU Nhật bản
và PV OIL
Dự kiến quý
I năm 2010
ký hợp đồng EPC và khởi công
Trang 322.6 Ưu nhược điểm của ngành trồng sắn và giải pháp phát triển bền vững
2.6.1 Ưu điểm của ngành trồng sắn
Sắn là cây dễ trồng, thích hợp với nhiều loại đất, vốn đầu tư thấp, hợp khả năng kinh tế với nhiều hộ gia đình nông dân nghèo, thiếu lao động, tận dụng đất để lấy ngắn nuôi dài Cây sắn cũng có khả năng cạnh tranh cao vì sử dụng hiệu quả tiền vốn, đất đai, tận dụng tốt các loại đất nghèo dinh dưỡng mà vẫn cho năng suất cao và ổn định (Hoàng Kim, 2009)
2.6.2 Nhược điểm của nghề sắn
Trồng sắn làm kiệt đất, củ sắn nghèo đạm và vitamin, có độc tố HCN (axit cyanhydric) trong sắn củ tươi, chế biến sắn gây ô nhiễm môi trường (Hoàng Kim, 2009)
Ứng dụng dây chuyền công nghệ chế biến sắn hiện đại, tận dụng phế phụ phẩm
để làm thức ăn gia súc, phân bón, thường xuyên đánh giá tác động môi trường
Quy hoạch sản xuất, chế biến và tiêu thụ sắn
Mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm sắn
Hình thành và phát triển chương trình sắn Việt Nam để liên kết mạng lưới hợp tác nghiên cứu, giảng dạy, khuyến nông, quản lý, đầu tư, sản xuất, kinh doanh, chế biến và tiêu thụ sắn
2.7 Điều kiện tự nhiên và xã hội tại huyện Bù Đăng
2.7.1 Vị trí địa lý, diện tích
Huyện Bù Đăng nằm phía Bắc tỉnh Bình Phước, cách trung tâm thị xã Đồng Xoài 54 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 175 km về phía Nam Vị trí địa lý của huyện được xác định từ khoảng 107o 01’46’’ đến 107o25’50’’ kinh độ đông và từ
Trang 3311o30’37’’ đến 12o02’25’’ vĩ độ bắc Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Nông
- Phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng
- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Phước Long
- Phía Tây Nam giáp huyện Đồng Phú
- Phía Nam giáp tỉnh Đồng Nai
Huyện Bù Đăng có tổng diện tích là 150.462,7 ha, chiếm 22% tổng diện tích đất
tự nhiên toàn tỉnh Huyện có 16 đơn vị hành chính (trong đó 15 xã và 1 thị trấn) bao gồm: Đoàn Kết, Minh Hưng, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Phước Sơn, Thọ Sơn, Thống Nhất, Đăng Hà, Đồng Nai, Đắk Nhau, Bom Bo, Phú Sơn, Bình Minh, Nghĩa Bình, Đường 10 và thị trấn Đức Phong Tổng dân số toàn huyện tính đến cuối năm 2009 là 134.945 người, mật độ 90 người/km2
2.7.2 Khí hậu thủy văn
Huyện Bù Đăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo Nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao 26,6oC, cao nhất ở 33oC và thấp nhất là 20oC Năng lượng bức
xạ dồi dào trung bình 130 Kcal/cm2/năm, cao nhất vào tháng 3 - 4, đạt 300 - 400 Kcal/cm2/ngày, rất thích hợp cho các loại cây ưa sáng Nắng nhiều số giờ nắng bình quân trong ngày là 6,2 - 6,6 giờ Lượng mưa trung bình 2.325 mm/năm Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 hằng năm Mùa khô từ tháng 11 và kết thúc tháng 4 năm sau với tổng số ngày khô thực sự từ 155 - 170 ngày/năm Do đó cần đảm bảo nguồn nước tưới tiêu và thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp là vấn đề cần được chú trọng (theo: Báo cáo tổng kết huyện Bù Đăng, 2010)
Trang 34dân tộc chiếm tỷ lệ cao là: Người kinh chiếm 60,25% dân số toàn huyện, người Xtiêng chiếm 11,3%, người Tầy 9,2% (theo: Báo cáo tổng kết huyện Bù Đăng, 2010)
2.8 Sản xuất nông nghiệp và tình hình canh tác sắn của huyện Bù Đăng
2.8.1 Sản xuất nông nghiệp
Theo báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp huyện Bù Đăng năm 2010 cho thấy tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Bù Đăng gặp nhiều khó khăn, liên tục chịu ảnh hưởng xấu do thời tiết khí hậu thay đổi thất thường, hạn hán kéo dài, các loại sâu bệnh phát triển Tuy nhiên, giá trị sản xuất của ngành vẫn giữ vững, có bước phát triển, giá trị ngành tăng thêm 760.434 triệu đồng Về trồng trọt, tổng diện tích trồng cây hàng năm 7.855,7 ha, cây lâu năm 80.083 ha Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 7.630 tấn Về chăn nuôi, tổng đàn trâu có 4.258 con, đàn bò có 9.036 con, đàn heo có 32.021 con, đàn gia cầm có 270.213 con Về công tác thủy lợi, các công trình thủy lợi hiện có trên địa bàn hầu hết cung cấp đủ lượng nước tưới vào mùa khô, tỷ lệ người sử dụng nước hợp vệ sinh toàn huyện là 63,93%
2.8.2 Tình hình canh tác sắn của huyện Bù Đăng
Theo thống kê của phòng thống kê huyện cho thấy năm 2010 diện tích trồng sắn của huyện Bù Đăng đạt 4.311,2 ha tăng 104,2 ha so với năm 2009 Năm 2008, diện tích trồng sắn đạt lớn nhất là 4.410,8 ha tăng 994,2 ha so với năm 2006 (3.416,6 ha) Diện tích sắn trên địa bàn huyện tập trung chủ yếu ở các xã: Đường 10 (635,4 ha), Đăk Nhau (625,4 ha), Thống Nhất (549,0 ha), Bình Minh (528,0 ha), Đồng Nai (410,3 ha), Bom Bo (290,2 ha)
Trang 35Bảng 2.10: Diện tích sắn qua các năm (ha)
2006 2007 2008 2009 2010 Toàn huyện 3.416,6 3.809,1 4.410,8 4.207,0 4.311,2
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bù Đăng, 2011)
Năng suất sắn trung bình trên toàn huyện có sự chênh lệch giữa các năm Năm
2010 năng suất sắn của huyện đạt 229,1 tạ/ha tăng 2,3 tạ/ha so với năm 2006 Trên địa bàn huyện, năm 2010 năng suất sắn tại xã Đức Liễu 268,0 tạ/ha là cao nhất, tiếp đến là
xã Nghĩa Bình 266,0 tạ/ha, năng suất sắn tại xã Đăk Nhau là thấp nhất 212,0 tạ/ha, kế đến là xã Bom Bo 215,0 tạ/ha Như vậy, qua các số liệu thống kê cho thấy ở những xã
có diện tích trồng lớn thì có năng suất trung bình thấp hơn những xã có diện tích trồng nhỏ hơn Điển hình tại xã Đức Liễu năng suất trung bình cao nhất huyện nhưng diện tích trồng nhỏ 273,4 ha Tại xã Đăk Nhau diện tích đứng thứ hai trong huyện (625,4 ha) nhưng năng suất lại thấp nhất trong huyên (212,0 tạ/ha) Điều này có thể được giải thích như sau: Sắn là cây trồng được xem là cây xóa đói giảm nghèo ít tốn chi phí đầu
tư trong quá trình canh tác Đối với những xã có diện tích trồng sắn lớn đa phần thuộc
Trang 36vùng sâu, vùng xa, dân cư thưa thớt, hệ thống giao thông chưa đảm bảo, đi lại khó khăn Các hộ dân trồng sắn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và tự nhiên là chính Vì vậy qua một thời gian canh tác sắn đất đai dần nghèo dinh dưỡng, cộng với việc giống sắn lẫn tạp và không có một quy trình canh tác, bảo quản giống hợp lý làm cho năng suất sắn thấp Ngược lại, những xã có diện tích trồng sắn nhỏ thường là những xã có điều kiện thuận lợi hơn về giao thông đi lại, các hộ dân có điều kiện để phát triển kinh tế chuyển đổi giống cây trồng, tiếp cận được khoa học kỹ thuật nên việc canh tác sắn phần nào cho năng suất cao hơn
Bảng 2.11: Năng suất sắn qua các năm (tạ/ha)
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bù Đăng, 2011)
Cùng với việc tăng năng suất và diện tích trồng sắn, huyện Bù Đăng năm 2010
đã đạt sản lượng sắn 98.757,2 tấn tăng 2.524,5 tấn so với năm 2009 (96.232,7 tấn) Trong đó xã Đường 10 có sản lượng sắn lớn nhất 14.360,0 tấn, tiếp đến là xã Đăk
Trang 37Nhau sản lượng đạt 13.256,0 tấn, xã Nghĩa Bình có sản lượng sắn thấp nhất 923,0 tấn (bảng 2.12) Sản lượng sắn giữa các xã trên địa bàn huyện có sự chênh lệch đáng kể Sản lượng cao, thấp phụ thuộc vào diện tích và năng suất sắn của mỗi xã
Bảng 2.12: Sản lượng sắn qua các năm (tạ)
Phước Sơn 2.778,0 2.392,0 2.563,0 2.913,0 3.012,0Minh Hưng 4.868,0 5.902,0 1.548,6 1.368,0 1.378,0Đức Liễu 13.404,0 13.200,0 13.270,0 6.965,0 7.324,0Nghĩa Trung 4.572,0 1.368,0 1.708,2 3.276,0 4.215,0Thống Nhất 4.393,0 7.176,0 15.046,0 12.262,0 12.626,0Đồng Nai 16.192,0 9.592,0 7.807,5 9.270,0 9.327,0Đăng Hà 660,0 2.008,6 2.964,0 2.257,2 2.326,0Phú Sơn 3.220,0 1.909,0 4.582,8 4.514,0 4.549,0
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bù Đăng, 2011)
2.9 Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Bom Bo
2.9.1 Tình hình sản xuất cây công nghiệp
Diện tích và tình hình sản xuất cây công nghiệp của xã trong những năm gần đây có một số biến động đáng kể Diện tích điều năm 2010 đạt 7.525,0 ha giảm so với năm 2009 là 7.841,0 ha, diện tích cao su năm 2010 tăng 236,2 ha so với năm 2009, diện tích cà phê cũng tăng 222 ha, diện tích tiêu giảm 2,1 ha (bảng 2.13) Diện tích điều đang có xu hướng giảm dần theo sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ điều sang cao
Trang 38su Cùng với sự chuyển đổi này diện tích sắn cũng tăng lên 24,7 ha so với năm 2009 góp phần tạo điều kiện cho ngành sản xuất sắn phát triển
Bảng 2.13: Diện tích, sản lượng của bốn cây công nghiệp chính tại xã Bom Bo
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bù Đăng, 2011)
Năm 2010 sản lượng điều đạt 2.538,5 tấn giảm 31,6 tấn so với năm 2009, sản lượng cao su tăng 3,3 tấn, cà phê tăng 18,5 tấn, tiêu tăng 1,1 tấn Nhìn chung sản lượng các cây công nghiệp chủ lực của xã chỉ biến động ở mức độ thấp so với năm
2009
2.9.2 Tình hình sản xuất cây lương thực
Tại xã Bom Bo, sắn là cây lương thực quan trọng bậc nhất (bảng 2.14) Nơi đây cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của đa số các hộ dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế của nông hộ Lúa là cây lương thực chủ đạo của Việt Nam nhưng với địa hình đất đai của xã không thuận lợi, cây lúa đã mất đi vị thế của mình Từ năm 2008 trở lại đây, cây lúa đã không được trồng trên địa bàn xã Diện tích ngô cũng ngày một giảm đi do sự cạnh tranh của cây công nghiệp Năm 2009 diện tích ngô trên toàn xã là 41,0 ha, sản lượng 128,3 tấn Vì vậy, trong bốn cây lương thực chính của Việt Nam trồng tại xã Bom Bo, cây sắn có vị trí quan trọng vì phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội nơi đây
Trang 39Bảng 2.14: Diện tích, năng suất và sản lượng của bốn cây lương thực chính tại xã
Khoai lang
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bù Đăng, 2010)
Việc xây dựng nhà máy chế biến cồn từ nguyên liệu sắn tại xã Minh Hưng của huyện Bù Đăng đã tạo điều kiện cho ngành trồng sắn của các xã lân cận phát triển đặc biệt là xã Bom Bo Vì thế, tìm hiểu giống và kỹ thuật trồng sắn của các hộ dân trong khu vực xã Bom Bo là bước đi cơ bản, then chốt trong việc xây dựng vùng nguyện liệu sắn đảm bảo cung ứng cho nhà máy hoạt động và góp phần cải thiện đời sống của người dân trong khu vực
Trang 40Chương 3
ĐIỀU KIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
3.1 Điều kiện điều tra
3.1.1 Thời gian và địa điểm điều tra
- Thời gian điều tra từ tháng 03 đến tháng 06 năm 2011
- Địa điểm điều tra: xã Bom Bo, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
3.1.2 Phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị điều tra
- Phiếu điều tra in sẵn 50 phiếu (kèm ở phần phụ lục)
- Máy ảnh, xe máy, sổ sách ghi chép, máy tính
3.2 Phương pháp điều tra và nội dung điều tra
3.2.1 Phương pháp điều tra
Dựa vào phương pháp PRA (Participatory rural appraisal) đây là phương pháp
tiếp cận người sản xuất, một hệ thống thông tin bán chính quy nhằm nắm bắt nhanh
các số liệu, được thực hiện trên địa bàn xã Bom Bo, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước,
trong thời gian thực hiện luận văn
- Điều tra nhanh
Liên hệ trực tiếp với Phòng nông nghiệp và Phòng thống kê huyện để thu thập
các thông tin liên quan đến vấn đề sản xuất nông nghiệp
- Điều tra nông dân
+ Tổng số hộ điều tra là 50 hộ + Phỏng vấn nông dân trồng sắn dựa vào các yêu cầu của phiếu điều tra đã được
soạn thảo
3.2.2 Nội dung điều tra
Thu thập thông tin liên quan đến sản xuất nông nghiệp từ các cán bộ địa
phương, từ các cơ quan khác và nông hộ
3.2.2.1 Điều tra về điều kiện tự nhiên
- Đất đai: Phân loại đất trồng sắn (đất cho năng suất cao, đất cho năng suất thấp)