6 2.3 Các loại sâu bệnh hại trên các loại cây điều tra và thuốc BVTV được sử dụng ..... Để tăng năng suất, rút ngắn thời gian đến thu hoạch và phòng trừ các loại sâu, bệnh hại người nông
Trang 1KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG HÓA CHẤT NÔNG NGHIỆP TRONG SẢN XUẤT MỘT SỐ LOẠI RAU ĂN QUẢ VỤ ĐÔNG XUÂN
2010-2011 TẠI HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Trang 3Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho ba mẹ, người thân và bạn bè đã hết lòng quan tâm tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện tốt đề tài
Sinh viên thực hiện
Dương Đình Trường
Trang 4TÓM TẮT
Điều kiện kinh tế xã hội của các hộ điều tra
Hầu hết các hộ dân canh tác trên địa bàn huyện Đơn Dương là nam chiếm tỉ lệ 99%, trình độ học vấn của các hộ còn thấp, chủ yếu là học cấp 1 (62%), tuy vậy kinh nghiệm sản xuất của các hộ tương đối lâu năm chủ yếu từ 20 đến 30 năm (56%)
Diện tích đất canh tác của các hộ chủ yếu nằm trong khoảng 0,9 đến 1,6 ha Diện tích đất canh tác cây cà chua nằm trong khoảng 0,4 đến 0,7 ha (78,12%) Diện tích đât canh tác cây đậu cô ve nằm trong khoảng 0,3 đến 0,5 ha (50%) Diện tích canh tác cây ớt ngọt nằm trong khoảng 0,5 đến 0,7 ha (55,88%) Loại đất canh tác chủ yếu là đất sét trắng (39%) Nguồn nước tưới là giếng khoan (64%)
Cách xử lý tàn dư thực vật ở các hộ dân thường là đốt (47%)
Cách xử lý vỏ thuốc BVTV ở các hộ dân thường là vứt ngoài đồng (54%)
Các hộ dân vẩn còn ít dung bảo hộ lao động khi phun thuốc (16%) Hầu hết các hộ dân đều có kho chứa thuốc (82%)
Phương thức canh tác của các hộ dân trên cây cà chua chủ yếu là theo kinh nghiệm (87,5%), trên cây đậu cô ve (85,29%), còn trên cây ớt ngọt thường là theo CBKT (88,24%)
Kỹ thuật canh tác cây cà chua:
Loại giống chủ yếu là giống cà chua An na, loại giống gốc ghép Thời vụ trồng chủ yếu là vụ Đông Xuân sớm (62,5%) Các hộ dân đều chuẩn bị đất trước khi tồng cây (100%)
Phân bón lót chủ yếu là phân chồng, vôi, phân lân và phân NPK
Số lần bón thúc cho một vụ trồng thường là 4 lần (87,5%),các loại phân bón thúc chủ yếu là phân Nitratcanxi, phân Kcl, và phân NPK
Tình hình sử dụng thuốc BVTV:
Loại cỏ dại chủ yếu là cỏ rau sam (70,59%), các loại sâu chủ yếu là dòi đục lá(100%), bọ phấn trắng (81,25%) Các loại bệnh chủ yếu là bệnh lở cổ rể, đốm lá vi khuẩn đều chiếm tỉ lệ 100%
Loại thuốc trừ cỏ chủ yếu là Gramo
Các loại thuốc trừ ốc chủ yếu là
Trang 5Các loại thuốc trừ sâu chủ yếu là Lannet 40 SP (100%), Trigard 100SL và Actara 25 WG (96,87%)
Các loại thuốc trừ bệnh chủ yếu là Daconil 500SC (71,87%), Nativol 750WG (68,75%), Melody duo 66,75WP (65,62)
Các loại thuốc kích thích tăng trưởng là Ba lá xanh bội thu vàng A3 (93,75%), SHV_BC 280 (75%)
Cách phun thuốc BVTV chủ yếu là theo định kỳ (87,5%)
Thị trường tiêu thụ thuongf là bán cho thương lái (75%)
Kỹ thuật canh tác cây đậu cô ve:
Loại giống chủ yếu là giống F1, thường là giống để lại từ vụ trước Thời vụ trồng chủ yếu là vụ Đông Xuân chính (44,12%) Các hộ dân đều chuẩn bị đất trước khi tồng cây (100%)
Phân bón lót chủ yếu là phân chồng, vôi, phân lân và phân NPK
Số lần bón thúc cho một vụ trồng thường là 4 lần ,các loại phân bón thúc chủ yếu là phân Urê, phân Kcl, và các loại phân NPK
Tình hình sử dụng thuốc BVTV:
Loại cỏ dại chủ yếu là cỏ dền (61,76%), các loại sâu chủ yếu là bọ phấn trắng (100%), dòi đục lá (91,18%) Các loại bệnh chủ yếu là bệnh nấm hồng, đốm lá vi khuẩn đều chiếm tỉ lệ 100%
Loại thuốc trừ cỏ chủ yếu là Gramo
Các loại thuốc trừ ốc chủ yếu là
Các loại thuốc trừ sâu chủ yếu là Trigard 100SL (100%), và Actara 25 WG (94,11%)
Các loại thuốc trừ bệnh chủ yếu là Anvil 5SC (91,18%), Score 250EC (88,24%), Daconil 500SC, Antracol 75WP đều chiêm tỉ lệ (82,35)
Các loại thuốc kích thích tăng trưởng là Atonik 1.8DD (85,29%), Growplus bội thu vàng (75,26%)
Cách phun thuốc BVTV chủ yếu là theo định kỳ (86,46%)
Thị trường tiêu thụ thường là bán cho thương lái (67,34%)
Kỹ thuật canh tác cây ớt ngọt:
Trang 6Thời vụ trồng chủ yếu là vụ Đông Xuân sớm (44,12%) Các hộ dân đều chuẩn
bị đất trước khi tồng cây (100%)
Phân bón lót chủ yếu là phân chồng, vôi, phân lân và phân NPK, K2S04 , Trichoderma
Số lần bón thúc cho một vụ trồng thường là 5 lần ,các loại phân bón thúc chủ yếu là phân Urê, phân K2S04, và các loại phân NPK
Tình hình sử dụng thuốc BVTV:
Loại cỏ dại chủ yếu là rau sam (70,59%), các loại sâu chủ yếu là Nhện trắng (100%), Bọ trỉ (91,18%) Các loại bệnh chủ yếu là bệnh nấm hồng, đốm lá vi khuẩn đều chiếm tỉ lệ 100%
Loại thuốc trừ cỏ chủ yếu là Gramo
Các loại thuốc trừ ốc chủ yếu là
Các loại thuốc trừ sâu chủ yếu là Lannet 40 SP (100%), Trigard 100SL (88,24%), và Actara 25 WG (67,65%)
Các loại thuốc trừ bệnh chủ yếu là Daconil 500SC (94,11%), Dithane M_45 80WP (91,18%), Anvil 5SC (70,59%)
Các loại thuốc kích thích tăng trưởng là SHV_BC 280 ( 91,18%), Atonik 1.8DD (76,47%)
Cách phun thuốc BVTV chủ yếu là theo định kỳ (79,41%)
Thị trường tiêu thụ thường là bán cho thương lái (50%)
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục vi
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng x
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2Yêu cầu 2
1.2.3 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu về các loài cây chọn điều tra 3
2.1.1 Cây cà chua 3
2.1.2 Cây đậu cô ve 4
2.1.3 Cây ớt ngọt 5
2.2 Một số khuyến cáo về sử dụng hóa chất nông nghiệp trên các loại cây điều tra 6
2.2.1 Các loại phân bón được sử dụng trên các loại cây điều tra 6
2.3 Các loại sâu bệnh hại trên các loại cây điều tra và thuốc BVTV được sử dụng 8
2.3.1 Cây cà chua 8
2.3.2 Cây đậu cô ve 10
2.3.3 Cây ớt ngọt 12
2.4 Một số hoạt chất trừ cỏ được sử dụng trên rau 13
2.4.1 Theo Cẩm nang thuốc Bảo vệ thực vật 2005, một số hoạt chất thuốc sau được sử dụng diệt trừ cỏ dại trên rau: 13
2.4.2 Các hoạt chất trừ chuột, tuyến trùng 15
2.4.3 Các hoạt chất điều hòa sinh trưởng cây trồng 15
Trang 8Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1.Thời gian và địa điểm điều tra 16
3.2 Giới thiệu sơ lược về huyện Đơn Dương 16
3.2.1 Vị trí địa lý 16
3.2.2 Tài nguyên đất 16
3.2.3 Khí hậu 17
3.3 Kết quả dánh giá dư lượng thuốc BVTV trên cây cà chua, ớt ngọt, và cây đậu cô ve trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 19
3.4 Nội dung điều tra 21
3.5 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 21
3.5.1 Vật liệu 21
3.5.2 Phương pháp điều tra 21
3.6 Xử lý thống kê 22
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Kết quả về điều tra kinh tế xã hội các hộ điều tra 23
4.2 Kết quả điều tra sơ bộ về hiện trạng sản xuất nông nghiệp ở các hộ điều tra 25
4.2.1 Diện tích đất canh tác các hộ điều tra 25
4.3 Kỹ thuật canh tác của các hộ điều tra 31
4.3.1 Kỹ thuật canh tác cây cà chua 31
4.3.2 Kĩ thuật canh tác cây ớt ngọt của các hộ điều tra 66
4.3.3 Kĩ thuật canh tác cây đậu cô ve của các hộ điều tra 102
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 150
5.1 Kết luận 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV: Bảo vệ thực vật
CBKT: Cán bộ kỹ thuật
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
GD&XH: Gia đình và xã hội
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Bảng phân loại đất trồng ba loại cây cà chua, ớt ngọt, đậu cô ve 16
Bảng 3.2 Bảng các yếu tố khí hậu tram Liên Khương, huyện Đơn Dương năm 2006 18
Bảng 3.3: Số lượng mẩu phân tích 19
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thuốc trên cây rau ăn quả (Lần phun / năm) 19
Bảng 3.5 Kết quả phân tích dư lượng Nitrat 20
Bảng 3.6 Diện tích trồng rau của huyện Đơn Dương qua các năm 21
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về giới tính, tuổi, và trình độ học vấn các hộ điều tra 23
Bảng 4.2 Kết quả điều tra về kinh nghiệm sản xuât của các hộ dân 24
Bảng 4.3 Kết quả điều tra về diện tích đất canh tác của các hộ điều tra 25
Bảng 4.4 Diện tích canh tác các cây cà chua 25
Bảng 4.5 Diện tích canh tác cây đậu cô ve 26
Bảng 4.5 Diện tích canh tác các cây ớt ngọt 26
Bảng 4.6 Kết quả điều tra về loại đất canh tác, và nguồn nước tưới cho cây trồng 27
Bảng 4.7 Kết quả điều tra về cách xử lý tàn dư thực vật (tàn dư cây trồng) 28
Bảng 4.8 Kết quả điều tra về cách xữ lý vỏ thuốc bảo vệ thực vật 28
Bảng 4.9 Bảng điều tra về trang bị bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTT, và kho chứa thuốc 29
Bảng 4.10 Phương thức canh tác của các hộ dân 30
Bảng 4.10 Lượng giống, loại giống cây cà chua 31
Bảng 4.11 Thời vụ trồng của các hộ điều tra 31
Bảng 4.12 Kỹ thuật làm đất 32
Bảng 4.13 Phương thức bón lót 33
Bảng 4.14 Liều lượng vôi và phân chuồng bón lót cho cây cà chua 34
Bảng 4.15 Liều lượng phân NPK 7-7-14 và phân NPK 20 - 20 - 15 bón lót cho cây cà chua 35
Bảng 4.16 Liều lượng phân UDP 20 - 20 - 15 TE và phân NPK 16 - 16 - 8 13S bón lót cho cây cà chua 36
Bảng 4.17 Liều lượng phân lân bón lót cho cây cà chua 37
Trang 11Bảng 4.18 Kết quả điều tra số lần bón thúc/vụ của các nông hộ trồng cà chua 37
Bảng 4.19 Các loại phân bón thúc cho cây cà chua 38
Bảng 4.20 Liều lượng phân tím 12-4-2+TE và phân DAP 18-46-0 bón thúc lần I và lần II cho cây cà chua 39
Bảng 4.21 Liều lượng phân NPK 20-20-15 và phân NPK 20-20-15 bón thúc lần I và lần II cho cây cà chua 40
Bảng 4.22 Liều lượng phân Nitratcanxi và phân Kali bón thúc lần I và lần II cho cây cà chua 40
Bảng 4.23 Liều lượng phân Nitratcanxi và phân Kali bón thúc lần III cho cây cà chua 41
Bảng 4.24 Liều lượng phân tím 12-4-2+TE và phân DAP 18-46-0 bón thúc lần III cho cây cà chua 41
Bảng 4.25 Liều lượng phân NPK 20-20-15 và phân NPK 16-16-8 bón thúc lần III cho cây cà chua 43
Bảng 4.26 Liều lượng phân Nitratcanxi và phân Kali bón thúc lần IV cho cây cà chua 44
Bảng 4.27 Liều lượng phân tím 12-4-2+TE và phân DAP 18-46-0 bón thúc lần IV cho cây cà chua 45
Bảng 4.28 Liều lượng phân NPK 20-20-15 và phân NPK 16-16-8 bón thúc lần IV cho cây cà chua 46
Bảng 4.29 Liều lượng phân Nitratcanxi, phân tím 12-4-2+TE, phân DAP 18-46-0, phân NPK 20-20-15, phân NPK 16-16-8, phân Kali bón thúc lần V cho cây cà chua 47
Bảng 4.30 Các loại thuốc kích thích tăng trưởng cho cây cà chua 48
Bảng 4.31 Các loại cỏ dại xuất hiện trên cây cà chua 49
Bảng 4.32 Các loại sâu hại chính trên cây cà chua 50
Bảng 4.33 Các loại bệnh hại chính trên cây cà chua 51
Bảng 4.34 Chủng loại thuốc trừ cỏ được sử dụng phổ biến trên cây cà chua 52
Bảng 4.35 Chủng loại thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến trên cây cà chua 52
Bảng 4.36 Liều lượng thuốc trừ bệnh Nativol 750WG sử dụng trên cây cà chua 54
Bảng 4.37 Liều lượng thuốc trừ bệnh Romil 72WP sử dụng trên cây cà chua 54
Bảng 4.38 Liều lượng thuốc trừ bệnh Antracol 75WP sử dụng trên cây cà chua 55
Bảng 4.39 Liều lượng thuốc trừ bệnh Dithane M_45 80WP sử dụng trên cây cà chua 55
Bảng 4.40 Liều lượng thuốc trừ bệnh Guinness 72WP sử dụng trên cây cà chua 56
Trang 12Bảng 4.41 Liều lượng thuốc trừ bệnh Score 250EC sử dụng trên cây cà chua 56
Bảng 4.42 Liều lượng thuốc trừ bệnh Melody duo 66.75WP sử dụng trên cây cà chua 57
Bảng 4.43 Liều lượng thuốc trừ bệnh Daconil 500SC sử dụng trên cây cà chua 58
Bảng 4.44 Liều lượng thuốc trừ bệnh Daconil 75WP sử dụng trên cây cà chua 58
Bảng 4.45 Chủng loại thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến trên cây cà chua 59
Bảng 4.46 Liều lượng thuốc trừ sâu Lannet 40 SP sử dụng trên cây cà chua 60
Bảng 4.47 Liều lượng thuốc trừ sâu Actara 25 WG sử dụng trên cây cà chua 61
Bảng 4.48 Liều lượng thuốc trừ sâu Akasa 250WP sử dụng trên cây cà chua 61
Bảng 4.49 Liều lượng thuốc Tungmectin 1.9EC sử dụng trên cây cà chua 62
Bảng 4.50 Liều lượng thuốc Trigard 100SL sử dụng trên cây cà chua 62
Bảng 4.51 Liều lượng thuốc Amatimec 1.8EC sử dụng trên cây cà chua 63
Bảng 4.52 Liều lượng thuốc Binhtox 1,8EC sử dụng trên cây cà chua 63
Bảng 4.53 Cách phun thuốc BVTT 64
Bảng 4.54 Năng suất cây cà chua 64
Bảng 4.55 Thị trường tiêu thụ cà chua 65
Bảng 4.56 Cơ cấu giống ớt ngọt 66
Bảng 4.57 Thời vụ trồng của các hộ điều tra 67
Bảng 4.58 Kỹ thuật làm đất cây ớt ngọt 67
Bảng 4.59 Các loại phân bón lót cho cây ớt ngọt 68
Bảng 4.60 Liều lượng vôi bón lót cho cây ớt ngọt 69
Bảng 4.61 Liều lượng phân chuồng bón lót cho cây ớt ngọt 70
Bảng 4.62 Liều lượng phân Nitrophoska tím 15 – 5 – 20 + 2+ T.E bón lót cho cây ớt ngọt 70
Bảng 4.63 Liều lượng phân K2S04 (Đức) bón lót cho cây ớt ngọt 71
Bảng 4.64 Liều lượng phân hữu cơ đậm đặc Dynamic bón lót cho cây ớt ngọt 71
Bảng 4.65 Liều lượng phân hữu cơ đậm đặc Growell bón lót cho cây ớt ngọt 72
Bảng 4.66 Liều lượng Trichoderma bón lót cho cây ớt ngọt 72
Bảng 4.67 Liều lượng phân Nitratcaxi bón lót cho cây ớt ngọt 73
Bảng 4.68 Liều lượng phân NPK 20 - 20 – 15 bón lót cho cây ớt ngọt 73
Bảng 4.69 Liều lượng phân NPK 16-16 -8 13S bón lót cho cây ớt ngọt 74
Bảng 4.70 Kết quả điều tra số lần bón thúc/vụ cây ớt ngọt 75
Trang 13Bảng 4.71 Các loại phân bón thúc cho cây ớt ngọt 75
Bảng 4.72 Liều lượng phân Nitrophoska tím 15-5-20+2+T.E bón thúc lần I cho cây ớt ngọt 76
Bảng 4.73 Số lượng các loại phân NPK 20-20-15, phân NPK 8, phân NPK 16-16-8 13S bón thúc lần I 76
Bảng 4.74 Liều lượng phân Nitrophoska tím 15-5-20+2+T.E bón thúc lần II 77
Bảng 4.75 Liều lượng các loại phân NPK 20-20-15, phân NPK 16-16-8, phân NPK 16-16-8 13S bón thúc lần II 79
Bảng 4.76 Liều phân Nitrophoska tím 15-5-20+2+T.E bón thúc lần III 80
Bảng 4.77 Liều lượng các loại phân K2SO4, phân NPK 20-20-15bón thúc lần III 81
Bảng 4.78 Liều lượng các loại phân NPK 16-16-8, phân NPK 16-16-8 13S bón thúc lần III 82
Bảng 4.79 Liều lượng phân Nitrophoska tím 15-5-20+2+T.E bón thúc lần IV 83
Bảng 4.80 Liều lượng các loại phân K2SO4 phân NPK 20-20-15 bón thúc lần IV 84
Bảng 4.81 Liều lượng các loại phân NPK 16-16-8 , phân NPK 16-16-8 13S bón thúc lần IV 84
Bảng 4.82 Liều lượng các loại phân Nitrophoska tím 15-5-20+2+T.E, phân NPK 20-20-15 bón thúc lần V 85
Bảng 4.83 Liều lượng phân NPK 16-16-8 bón thúc lần V 86
Bảng 4.84 Các cỏ dại chính trên cây ớt ngọt 86
Bảng 4.85 Các loại sâu hại chính trên cây ớt ngọt 87
Bảng 4.86 Các bệnh hại chính trên cây ớt ngọt 88
Bảng 4.87 Chủng loại thuốc trừ cỏ, trừ ốc được sử dụng phổ biến trên cây ớt ngọt 88
Bảng 4.88 Chủng loại thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến trên cây ớt ngọt 89
Bảng 4.89 Liều lượng thuốc Daconil 500SC sử dụng trên cây ớt ngọt 90
Bảng 4.90 Liều lượng thuốc Dithane M_45 80WP sử dụng trên cây ớt ngọt 91
Bảng 4.91 Liều lượng thuốc Anvil 5SC sử dụng trên cây ớt ngọt 91
Bảng 4.92 Liều lượng thuốc Nativo 750WG sử dụng trên cây ớt ngọt 92
Bảng 4.93 Liều lượng thuốc Melody duo 66,75WP sử dụng trên cây ớt ngọt 92
Bảng 4.94 Liều lượng thuốc Score 250EC sử dụng trên cây ớt ngọt 93
Bảng 4.95 Liều lượng thuốc Antracol 75WP sử dụng trên cây ớt ngọt 93
Trang 14Bảng 4.96 Liều lượng thuốc Kasumin 2L sử dụng trên cây ớt ngọt 94
Bảng 4.97 Liều lượng thuốc Ridomil 68WP sử dụng trên cây ớt ngọt 94
Bảng 4.98 Chủng loại thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến trên cây ớt ngọt 95
Bảng 4.99 Liều lượng thuốc Lannet 40 SP sử dụng trên cây ớt ngọt 96
Bảng 4.100 Liều lượng thuốc Trigard 100SL sử dụng trên cây ớt ngọt 96
Bảng 4.101 Liều lượng thuốc Actara 25 WG sử dụng trên cây ớt ngọt 97
Bảng 4.102 Liều lượng thuốc Amatimec 1.8EC sử dụng trên cây ớt ngọt 97
Bảng 4.103 Liều lượng thuốc Akasa 250WP sử dụng trên cây ớt ngọt 98
Bảng 4.104 Các loại thuốc KTTT trên cây ớt ngọt trên cây ớt ngọt 98
Bảng 4.105 Cách phun thuốc BVTT trên cây ớt ngọt 99
Bảng 4.106 Năng suất cây ớt ngọt 99
Bảng 4.107 Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây ớt ngọt 100
Bảng 4.108 Lượng giống đậu cô ve lùn 102
Bảng 4.100 Kỹ thuật làm đất trồng đậu cô ve 103
Bảng 4.101 Các loại phân sử dụng cho bón lót cho đậu cô ve 104
Bảng 4.102 Liều lượng phân lân bón lót cho đậu cô ve 105
Bảng 4.103 Liều lượng vôi bón lót cho đậu cô ve 105
Bảng 4.104 Liều lượng phân chuồng bón lót cho đậu cô ve 106
Bảng 4.105 Liều lượng phân NPK 20 -20-15 bón lót cho đậu cô ve 106
Bảng 4.106 Liều lượng phân NPK 16-16-8 13S bón lót cho đậu cô ve 107
Bảng 4.107 Liều lượng phân UDP 20-20-15 TE bón lót cho đậu cô ve 107
Bảng 4.108 Kết quả điều tra số lần bón thúc/vụ của các nông hộ trồng đậu cô ve 108
Bảng 4.109 Các loại phân bón thúc cho đậu cô ve 108
Bảng 4.110 Liều lượng phân DAP bón thúc cho lần I cho đậu cô ve 109
Bảng 4.111 Liều lượng phân Urê bón thúc cho lần I cho đậu cô ve 110
Bảng 4.112 Liều lượng phân KCl bón thúc cho lần I cho đậu cô ve 110
Bảng 4.113 Liều lượng phân Nitrophoska tím 15 – 5 – 20 + 2+ T.E bón thúc cho lần I cho đậu cô ve 111
Bảng 4.114 Liều lượng phân NPK 20 - 20 – 15 bón thúc cho lần I cho đậu cô ve 111
Bảng 4.115 Liều lượng phân NPK 16 - 16 - 8 13S bón thúc cho lần I cho đậu cô ve 112
Bảng 4.116 Liều lượng phân DAP bón thúc cho lần II cho đậu cô ve 112
Trang 15Bảng 4.117 Liều lượng phân Urê bón thúc cho lần II cho đậu cô ve 113
Bảng 4.117 Liều lượng phân Kcl bón thúc cho lần II cho đậu cô ve 113
Bảng 4.118 Liều lượng phân Nitrophoska tím 15 – 5 – 20 + 2+ T.E bón thúc cho lần II cho đậu cô ve 114
Bảng 4.119 Liều lượng phân NPK 16 - 16 - 8 13S bón thúc cho lần II cho đậu cô ve 115
Bảng 4.120 Liều lượng phân DAP và phân Urê bón thúc cho lần III cho đậu cô ve 115
Bảng 4.121 Liều lượng phân Kcl và phân Nitrophoska tím 15 – 5 – 20 + 2+ T.E bón thúc cho lần III cho đậu cô ve 116
Bảng 4.122 Liều lượng phân NPK 16 - 16 - 8 13S và phân NPK 20 - 20 – 15 bón thúc cho lần III cho đậu cô ve 117
Bảng 4.123 Liều lượng phân DAP và phân Urê bón thúc cho lần IV cho đậu cô ve 117
Bảng 4.24 Liều lượng phân Kcl và phân Nitrophoska tím 15 – 5 – 20 + 2+ T.E bón thúc cho lần IV cho đậu cô ve 118
Bảng 4.125 Liều lượng phân NPK 16 - 16 - 8 13S và phân NPK 20 - 20 – 15 bón thúc cho lần IV cho đậu cô ve 119
Bảng 4.126 Liều lượng phân DAP và phân Urê bón thúc cho lần V cho đậu cô ve 120
Bảng 4.127 Liều lượng phân Kcl và phân Nitrophoska tím 15 – 5 – 20 + 2+ T.E bón thúc cho lần V cho đậu cô ve 120
Bảng 4.128 Liều lượng phân NPK 16 - 16 - 8 13S và phân NPK 20 - 20 – 15 bón thúc cho lần V cho đậu cô ve 121
Bảng 4.130 Các loại cỏ dại chính trên cây đậu cô ve 122
Bảng 4.131 Các loại sâu hại chính trên cây đậu cô ve 122
Bảng 4.132 Các loại bệnh hại chính trên cây đậu cô ve 123
Bảng 4.133 Chủng loại thuốc trừ cỏ được sử dụng phổ biến trên cây đậu cô ve 124
Bảng 4.134 Chủng loại thuốc trừ bệnh được sử dụng phổ biến 124
Bảng 4.135 Liều lượng thuốc trừ bệnh Anvil 5SC sử dụng trên cây đậu cô ve 126
Bảng 4.136 Liều lượng thuốc trừ bệnh Score 250EC sử dụng trên cây đậu cô ve 127
Bảng 4.137 Liều lượng thuốc trừ bệnh Daconil 500SC sử dụng trên cây đậu cô ve 128
Bảng 4.138 Liều lượng thuốc trừ Antracol 75WP bệnh sử dụng trên cây đậu cô ve 129
Bảng 4.139 Liều lượng thuốc trừ bệnh Validan 5DD sử dụng trên cây đạu cô ve 130
Bảng 4.140 Liều lượng thuốc trừ bệnh Marthian90SP sử dụng trên cây đậu cô ve 131
Trang 16Bảng 4.141 Liều lượng thuốc trừ bệnh Ridomil 68WP sử dụng trên cây đậu cô ve 132 Bảng 4.142 Liều lượng thuốc trừ bệnh Ditacin 8L sử dụng trên cây đậu cô ve 133 Bảng 4.143 Chủng loại thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến trên cây đậu cô ve 134 Bảng 4.144 Liều lượng thuốc trừ sâu Lannet 40 SP được sử dụng trên cây đậu cô ve 135 Bảng 4.142 Liều lượng thuốc trừ sâu Trigard 100SL được sử dụng trên cây đậu cô ve 136 Bảng 4.143 Liều lượng thuốc trừ sâu Actara 25 WG được sử dụng trên cây đậu cô ve 137 Bảng 4.144 Liều lượng thuốc trừ sâu Amatimec 1.8EC được sử dụng trên cây đậu cô
ve 138
Bảng 4.145 Liều lượng thuốc trừ sâu Akasa 250WP được sử dụng trên cây đậu cô ve 139 Bảng 4.146 Liều lượng thuốc trừ sâu Karate 2.5EC được sử dụng trên cây đậu cô ve 140 Bảng 4.147 Liều lượng thuốc trừ sâu Tungmectin 1.9EC được sử dụng trên cây đậu cô
ve 141
Bảng 4.148 Liều lượng thuốc trừ sâu Binhtox 1,8EC được sử dụng trên cây đậu cô ve 142 Bảng 4.149 Cách phun thuốc BVTT trên cây đậu cô ve 143 Bảng 4.151 Thị trường tiêu thụ đậu cô ve 144
Trang 17Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Trong ăn uống hàng ngày, rau có vai trò đặc biệt quan trọng Do lượng protid
và lipid trong rau không đáng kể, rau cung cấp cho cơ thể nhiều chất hoạt tính sinh học, đặc biệt là các muối khoáng có tính kiềm, các vitamin, các chất pectin và axit hữu
cơ Ngoài ra trong rau tươi còn có loại đường hòa tan và chất xenluloza rất cần thiết cho cơ thể con người Vì vậy, nhu cầu tiêu dùng rau ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng
Để tăng năng suất, rút ngắn thời gian đến thu hoạch và phòng trừ các loại sâu, bệnh hại người nông dân đã sử dụng nhiều loại hóa chất nông nghiệp trong quá trình sản xuất
Cùng với sự gia tăng năng suất, sản lượng nông sản thì mức độ ô nhiễm, trong
đó ô nhiễm về thuốc bảo vệ thức vật (BVTV) ngày càng gia tăng Hóa chất BVTV được sử dụng nhiều trong sản xuất rau để lại dư lượng trong rau sau thu hoạch vượt quá mức cho phép gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới con người và môi trường
Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Bùi Bá Bổng cho rằng chỉ với 3% rau xanh có hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt tiêu chuẩn cho phép, tương ứng với hơn 2 triệu người hàng ngày phải ăn rau không đảm bảo Thực tế, việc hàng ngày ăn phải rau không đảm bảo tiêu chuẩn là mầm mống gây nên nhiều căn bệnh nguy hiểm như ung thư, ngộ độc thần kinh, rối loạn chức năng thận Nếu ăn phải rau bị nhiễm kim loại nặng như kẽm, sẽ dẫn đến tích tụ kẽm trong gan có thể gây ngộ độc hệ thần kinh, ung
thư đột biến và một loạt các chứng bệnh nguy hiểm khác
Để bảo đảm sức khỏe cho người dân và bảo vệ môi trường, việc sử dụng hóa chất nông nghiệp trong sản xuất cần được kiểm soát chặt chẻ và hợp lý Vì vậy, được
sự đồng ý của trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, và được sự hướng dẫn của TS.Võ
Trang 181.2.2 Yêu cầu
Lựa chọn loại cây điều tra đại diện cho tình hình sản xuất tại địa phương
Lựa chọn hộ điều tra đại diện cho tình hình sản xuất tại địa phương
Thu thập đầy đủ các thông tin từ hộ nông dân, đại lý nông dược cơ quan nhà nước
1.2.3 Giới hạn đề tài
Đề tài được thực hiện trên 3 loại rau ăn quả: cà chua, đậu cô ve và cây ớt ngọt trong vụ Đông Xuân 2010-2011 tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
Trang 19Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu về các loài cây chọn điều tra
beta-Nguồn gốc: Từ vùng phía Tây của Nam Mỹ và Trung Mỹ
2.1.1.1 Đặc tính sinh vật học
Rễ cái mọc mạnh, ăn sâu 0.5-1m, hệ thống rễ phụ rất phát trển và phân bố rộng Thân tròn mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây lớn thân cây hoá gỗ Lá kép lông chim Hoa mọc thành chùm trên thân thông thường mỗi chùm 6-12 bông hoa Quả mọng nước, hình dạng quả thay đổi từ tròn đến dài, trong quả chia ra làm hai hay nhiều khoang Hạt nhỏ hẹp nhiều lông màu vàng sáng hơi tối
Tuỳ theo khả năng sinh trưởng và phân nhánh, cà chua được phân thành 4 dạng khác nhau:
+ Dạng vô hạn: Thân dài hơn 2 m, có chùm hoa đầu tiên ở lá thứ 9-11 sau đó cách 3-4 lá sau mới có chùm hoa tiếp theo
+ Dạng hữu hạn: Thân cứng, mọc đứng, có chùm hoa đầu tiên ở lá thứ 7-9, sau
đố cách 1-2 lá cho chùm hoà kế tiếp cho đến khi cây được 4-6 chùm hoa thì xuất hiện chùm hoa ngon, cây ngừng cao
Trang 202.1.1.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cà chua
Nhiệt độ: Nhiệt độ tối thích cho sự phát trển của cà chua là 21-24oC
Ánh sáng: Cà chua là cây ưa sáng, vì vậy không nên gieo ương cây con dưới bóng râm hay gieo quá dày
Độ ẩm: Độ ẩm không khí tốt nhất cho cà chua vào khoảng 45 - 60%
Đất: Cà chua trồng được trên nhiều loại đất song thích hợp nhất vẫn là trên đất pha cát, nhiều chất mùn hay đất phù sa, đất bồi giữ ẩm và thoát nước tốt Cà chua trồng tốt trên đất lúa hay trồng sau vụ bắp cải, dưa leo, hành tây và những loại cây bòn nhiều phân hữu cơ, phân đạm Đất có pH 6.0-6.5, đất chua hơn phải bón thêm vôi
Nước: Nhu cầu nước của cà chua tuỳ thuộc vào giai đoạn phát triển của cây Khi cây ra hoa đậu quả là khi cây cần nhiều nước nhất Lượng nước tưới cũng nên thay đổi tuỳ thuộc vào lượng phân bón, mật độ trồng và loại đất Khi bón nhiều phân đạm và trồng dầy, cần thiết gia tăng lượng nước tưới
2.1.2 Cây đậu cô ve
Cây đậu cô ve tên khoa học là: Phaseolis vulgaris L thuộc chi: Phaseolus, họ:
Fabaceae, bộ: Fabales
Thành phần dinh dưỡng: Trái non chứa khoảng 2,5% đạm, 0,2% chất béo, 7% chất đường bột và đặc biệt nhiều vitamin A và C và chất khoáng
Nguồn gốc: có nguồn gốc tự nhiên từ châu Mỹ
Phân bón lá: phân bón lá miracle – gro 15-30-15, Seaweed rong biển super Việt Gia, ba lá xanh 16-16-8, Agriconik, Tb-vi lượng 25-17-10, Atonik 1.8dd…
Trang 21Sau khi trồng 35 - 40 ngày đã có hoa nở, hoa lưỡng tính tự thụ phấn khoảng 95% nên việc để giống rất dễ dàng Trái đậu ăn tươi thu hoạch từ 10 - 13 ngày sau khi hoa nở Hột đậu to, trọng lượng 1.000 hột 250 - 450g Đậu cô ve là cây trồng chịu ấm nên canh tác được trong điều kiện ấm áp của vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, đậu không chịu được giá rét
Giống: Phân biệt theo dạng hình của cây có 2 loại:
Đậu cô ve lùn (sinh trưởng hữu hạn): Nhóm này không có giống địa phương Các giống nhập nội của Nhật và Đài Loan thích hợp trồng quanh năm ở vùng cao Giống chịu nóng trồng được vụ Đông Xuân ở vùng đồng bằng Giống đậu lùn rất thuận lợi cho việc canh tác ở vùng có gió mạnh, dễ trồng xen với hoa màu khác để tăng thu hoạch trên diện tích hoặc trồng ở những nơi khó khăn về cây làm giàn Các giống nhập nội của Nhật tỏ ra thích hợp nên được các công ty giống chọn lọc, nhân giống và phổ biến rộng rãi Đặc tính chung của các giống đậu cô ve lùn là thấp cây 50
- 60 cm, cho thu hoạch sớm 40 - 50 NSKG, thời gian thu hoạch 30 - 45 ngày, trái dài, thẳng, màu xanh trung bình đến xanh đậm Các giống trồng hiện nay ở vùng cao cho năng suất và phẩm chất không thua kém đậu leo, 18 - 22 tấn/ha
Đậu cô ve leo (sinh trưởng vô hạn): thân dài 2,5 - 3 m, trong canh tác phải làm giàn Các giống hiện đang được ưa chuộng:
+ Giống đậu cô ve Đài Loan hạt đen do công ty Giống cây Trồng Miền Nam chọn lọc và sản xuất Giống chịu nóng giỏi, kháng bệnh tốt, trồng được ở đồng bằng cũng như vùng cao, bắt đầu cho thu hoạch trái 50 - 55 ngày sau khi trồng; phát hoa dài, nhiều hoa, đậu trái tốt nên cho nhiều trái Trái thẳng, dài 16 - 17 cm, màu xanh nhạt, phẩm chất ngon, phù hợp với thị hiếu
+ Giống cô ve Thái (Chiatai) cho trái màu xanh trung bình, dài 14 - 16 cm, chất lượng trái ngon ngọt, có thể trồng quanh năm
+ Giống cô ve Nhật (Takii): hạt nâu vàng, hoa trắng, trái dài, màu xanh nhạt, phẩm chất ngon, rất được ưa chuộng, thích hợp vụ Đông-Xuân
Các giống kể trên đều là giống trái tròn
2.1.3 Cây ớt ngọt
Tên khoa học: Capsicum annum L Tên tiếng anh: Sweet pepper thuộc họ Cà
Solanaceae
Trang 23Trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua có thể kết hợp phun lên
lá các loại nguyên tố vi lượng theo nồng độ sau : CuSO4 0,1%, ZnSO4 0,1%, MnSO4 0,3-0,4% phun một vài lần cho cây Đối với giống cà thời gian ra hoa đậu trái kéo dài, đợt bón thúc lần III có thể chia làm 2-3 đợt phụ cách nhau 5-7 ngày
2.2.1.2 Cây đậu cô ve
Công thức phân thường dùng cho đậu cô ve là:
Trang 24Quy cách trồng: Mỗi luống trồng 2 hàng với khỏang cách: hàng cách hàng 50cm, cây cách cây 45 - 50cm Mật độ trồng từ 2800 - 3000 cây/1000m2.Trồng theo kiểu nanh sấu, không nên trồng quá sâu hoặc quá cạn Sau khi trồng tưới nước giữ ẩm cho cây để cây phục hồi và phát triển nhanh
Chăm sóc: Sau khi trồng cần giữ ẩm cho cây, trong tuần đầu ngày tưới nhẹ từ 1 – 2 lần, sau đó mỗi ngày tưới 1 lần, nếu trồng vụ mưa tưới ít hơn Nên sử dụng nguồn nước sạch, nguồn nước không bị ô nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm vi sinh
Cắm chói: Sau khi trồng khỏang 2 tuần, cây đã bén rễ và phát triển tốt ta tiến
hành cắm choái cho cây, nên cắm mỗi cây một choái và cột cố định cây vào, khi cắm phải cẩn thận tránh làm long gốc cây sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây Khi cây cao hơn 35 cm thì bắt đầu cắm choái cao và đan dây nylong để giữ cho cây không bị ngã đổ vì mang trái nặng
2.3 Các loại sâu bệnh hại trên các loại cây điều tra và thuốc BVTV được sử dụng 2.3.1 Cây cà chua
2.3.1.1 Sâu hại cà chua
- Sâu xám (Agrotis ipsilon): Thường hại cây con mới trồng vào ban đêm chui
lên cắn cây, ban ngày chiu xuống đất Tại chỗ gốc cây bị hại, dùng que đào bắt sâu, hoặc dùng Basudin 5G (10G)
Phòng trừ: Cần cầy bữa kỹ, phơi ải, luôn canh với cây trồng nước để ngăn chặn sâu xám phát triển
- Sâu xanh da láng (Spodoptera oxigua), sâu đục quả (Heliothis armigera) dùng
Sherpatin 18EC, Aremec 45EC, Atamex 40EC, vesemex 40EC Khi bắt đầu ra hoa chủ yếu sử dụng các loại trừ sâu vi sinh như Biocin, VK32, Century (nói chung trước trừ sâu BT)
- Sâu đục quả: (Helicoverpa armigera): Sâu đẻ trứng trên lá, khi nở sâu non phá
hoại lá, sau đó đục vào quả Đến thời kỳ trưởng thành chúng hoá nhộng trong đất gần
Trang 25gốc cây Để phòng trừ sâu đục quả cần phải phun thuốc sớm ở giai đoạn sâu non, khi sâu độ tuổi trưởng thành thuốc kém hiệu quả do sâu đục vào quả
Các loại thuốc có thể dùng là: Delfin 32BIU, BT, Sherpa 25EC
- Một số loại sâu bệnh khác như: rệp, bọ phấn, bọ trĩ… dùng thuốc Pentin 15EC
để phòng trừ
2.3.1.2 Bệnh hại cà chua
- Bệnh mốc sương: Phytophthora infestan (mont) de Bary: Bệnh mốc sương
xuất hiện trong điều kiện nhiệt độ từ 18-20oC, độ ẩm không khí cao Ẩm độ thấp nhất cho nấm phát triển là 76%, ẩm độ càng cao thì bệnh gây hại càng nhanh Bệnh xuất hiện từ tháng 11, phát triển mạnh vào tháng 1,2; có những năm thời tiết thuận lợi cho bệnh phát triển, hại cà chua Xuân Hè đến tháng 5
Phương pháp phòng trừ: thực hiện quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp Khi bệnh xuất hiện cần hạn chế bón đạm, tăng cường bón kali, hạn chế tưới nước Khi cần thiết phải dùng thuốc BVTV gốc đồng, Dithiocarbamate như: dung dịch Bordeaux 1%, Zineb Bul 80WP 0,1%, liều lượng 2,5 - 3 kg thuốc thương phẩm cho 1 ha, hoặc Ridomil MZ 72WP (Metalaxyl 8% + Mancozeb 64%) , nồng độ 0,15% và liều lượng như trên
- Bệnh héo xanh vi khuẩn (Pseudomonas solanacearum Smith): Bệnh gây hại
ở các vùng trồng cà chua, trên tất cả các giống Bệnh phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 26 -30oC, độ pH tương đối rộng (6,8-7,2) Bệnh phát triển mạnh ở chân đất cao Luân canh với cây trồng nước (lúa nước) bệnh giảm nhẹ hơn so với cây trồng cạn Vi khuẩn gây hại ở tất cả các thời kỳ và nghiêm trọng là thời kỳ hoa và quả Hiện chưa
có thuốc đặc trị, phương pháp phòng ngừa chủ yếu qua kỹ thuật canh tác Coi trọng công tác chọn tạo giống chống chịu bệnh, xử lý đất, thực hiện chế độ luân canh nghiêm ngặt, thu gom tàn dư thực vật, thân lá cây bị bệnh và xử lý kịp thời
- Bệnh xoăn lá (do virus):Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ không
khí từ 25 - 30oC và ẩm độ không khí cao Bệnh xoăn lá thường phát triển mạnh ở cà chua Xuân Hè, Hè Thu (Bọ phấn là côn trùng môi giới truyền bệnh) Có khoảng 35 loài virus gây hại trên cà được tìm thấy (Green và Kim, 1988; Martelli và Quacquarelli, 1983) trong đó có các loài quan trọng như sau: TMV (Tomato mosaic virus) có nhiều dòng gây hại trên cà chua và làm thiệt hại năng suất 20 - 30%, đôi khi
Trang 26đến 50% Bệnh làm mất màu lá, lá xanh vàng loang lổ (mosaic), lá méo mó (leaf distortion) hay nhăn nheo (leaf punckering) Giống kháng mang gen Tm1 và Tm2 được bán rộng rãi trên thị trường CMV (Cucumber mosaic virus) được truyền chủ yếu bởi rệp Aphis gossypii và Myzus persicae Triệu chứng nhận diện CMV là phiến lá
cà nhỏ như sợi chỉ (fern leaf) CMV cũng có nhiều dòng gây bệnh khác nhau như CMV - RNAL, 2,3,4 và CMV -S (south African strain) Nhiều loại khác cũng được ghi nhận gây hại trên cà chua như TSWV (tomato spotted wilt virus) làm ngẽn mạch, hoại
tử trên thân, trái, gây héo chết cây TYDV (tomato yellow dwarf virus) làm cây bị lùn, gân lá có màu xanh đậm, mép lá quăn vặn vẹo
Hiện nay phòng trừ bằng cách dùng giống kháng, nhổ bỏ cây bệnh và diệt tác nhân truyền bệnh để ngừa bệnh virus Công tác nghiên cứu giống kháng bệnh trên cà chua có khả quan Tính kháng nhiều bệnh trên cà được kiểm soát bởi gen trội và nhiều giống dòng kháng bệnh được tìm thấy, nhờ đó công tác tạo giống lai kháng nhiều bệnh gặt hái được nhiều thành công đáng kể ở các nước Xử lý hạt giống trước khi gieo, diệt trừ bọ phấn và các côn trùng truyền bệnh thật triệt để ngay tại vườn ươm bằng thuốc bảo vệ thực vật nhóm hóa học Pyrethroid như Sherpa 25EC 0,1% hoặc Trebon 10EC 0,1% Nhổ bỏ cây bị bệnh và tiêu độc bằng vôi bột Trồng cà chua ở vụ Hè Thu và Xuân Hè chọn những giống có khả năng chống chịu bệnh xoăn lá như MV1, giống cà chua múi, CS1, Hồng Lan, TN 19
- Bệnh đốm nâu (hay còn gọi bệnh úa sớm early blight) do nấm Alternaria
solani gây ra Nấm bệnh tạo thành những đốm bệnh tròn với viền màu nâu đậm, trung
tâm có màu nâu hay đen Nấm sản xuất độc tố làm lá trở nên vàng, mau rụng Nấm cũng tấn công trái và gây các vết cháy trên thân, cành hoặc tấn công cây con nơi tiếp xúc với mặt đất làm chết cây Có thể dùng giống kháng hay xịt định kỳ thuốc hoạt chất Maneb hoặc thuốc Copper B (Zineb 20% + Bordeaux 45% + Benomyl 10%) để phòng trị
2.3.2 Cây đậu cô ve
2.3.2.1 Sâu hại quan trọng
- Dòi đục thân (Ophiomyia phaseoli): Loài này gây hại đáng kể lúc cây còn
nhỏ có 3 - 4 lá và lúc ra hoa Thành trùng là ruồi có màu đen bóng, kích thước rất nhỏ, dài 2 - 3 mm, thường xuất hiện vào sáng sớm hay lúc trời mát; đẻ trứng vào mô lá non
Trang 27mặt trên lá Ấu trùng là dòi có màu trắng ngà, đục bên trong gân, qua cuống lá và đi dần xuống thân ở nơi tiếp giáp giữa lớp vỏ và phần gỗ làm lớp vỏ thân bị nứt Nhộng
có màu vàng nâu nằm ngay lớp vỏ thân gần mặt đất Dòi gây hại nặng vào giai đoạn cây con, làm cây dễ bị chết héo, hoặc gây chết nhánh Tránh trồng gối vụ liên tục, cần theo dõi mật số thường xuyên, có thể phòng ngừa bằng cách rãi thuốc hạt lúc gieo theo khuyến cáo Có thể phun ngừa bằng các dạng thuốc nước trước giai đoạn ra hoa
- Sâu đục trái (Maruca testulalis): Bướm có màu nâu đậm, giữa cánh trước có
một vệt màu trắng; cánh sau màu trắng bóng có bìa nâu đen, thân dài 10 - 13 mm Ấu trùng màu trắng hơi nâu, trên lưng mỗi đốt có sáu đốm vuông cạnh hay bầu dục màu nâu đậm Trứng được đẻ trên hoa, đài và trái non Sâu non kết hoa lại, ăn phá bên trong hoặc đục vào bên trong trái non, chất phân thải làm trái bị dơ, dễ rụng Do sâu nằm sâu trong trái nên khó phòng trị Nhộng nằm trong các kẹt lá khô Loài này xuất hiện nhiều trong mùa mưa Nên trồng sớm, không nên xen canh với các cây họ đậu Xịt các loại thuốc gốc cúc có tính phân hủy nhanh trước khi ra hoa và lúc tăng trưởng trái như Cyperan 5 EC (Cypermethrin), Agroperin 10EC (Permethrin), Tigifast 10EC (Permethrin) Để bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng, nên ngưng xịt thuốc vài ngày trước khi thu họach
2.3.2.2 Bệnh quan trọng gồm có
- Bệnh chết héo cây con do nấm Rhizoctonia solani: Bệnh chủ yếu gây hại ở
giai đoạn cây con, làm gốc thân tóp lại, cây dễ chết Phòng trị như bệnh chết héo cây con ở dưa leo
- Bệnh đốm vi khuẩn do Xanthomonas phaseoli: Bệnh gây ra các đốm cháy
rộng trên lá Trên trái đậu có những đốm nhỏ xanh nhạt, nhũn nước; sau đó trở nên nâu
và khô đi, hình dạng bất thường Trong điều kiện ẩm độ cao, đốm bệnh lây lan rất nhanh Vệ sinh đồng ruộng, thu gom các lá trái sau khi thu họach Phun ngừa bằng các thuốc hoạt chất Kasugamycin, thuốc gốc đồng như Champion 77WP, Kasumin 2L, New Kasuran 16,6 BTN, Canthomil 47WP
- Bệnh đốm lá do nấm Cercospora canescens và Cercospora cruenta: Đốm
bệnh gây hại bởi C canescens có dạng tròn đến hơi có góc cạnh với tâm màu nâu, viền
xung quanh màu nâu đỏ trên lá Bệnh gây hại nhiều trên đậu Lima và đậu đũa hơn đậu
côve Đốm bệnh do C cruenta gây có màu nâu đến màu rỉ sét, hình dạng và kích
Trang 28thước không đều; thường xuất hiện trên thân hoặc trái chín Phun ngừa bằng các loại thuốc trừ nấm thông thường
- Bệnh phấn trắng do nấm Erysiphe poligoli: Vết bệnh xuất hiện đầu tiên là
những đốm mất màu xanh, dần dần biến thành trắng xám Các lá non bị bệnh sẽ cuốn lại, chuyển sang vàng và rụng đi, trái nhỏ, cây còi cọc Bệnh thường phát triển vào giai đoạn cuối thu hoạch Phun ngừa bằng thuốc BVTV là hợp chất của hoạt chất Mancozeb như Curzate-M8 72WP, Mancolaxyl 72WP, Ricozeb 72WP, Vimonyl 72 BTN, Metaxyl 25WP
2.3.3 Cây ớt ngọt
2.3.3.1 Các loại bệnh chính
- Bệnh Thán thư (Colletotricum spp.): Là bệnh nguy hiểm gây thối quả hàng
loạt và thường xuất hiện vào các tháng nóng, ẩm trong năm (tháng 5,6,7,8) Bệnh lan truyền do nấm tồn tại trên tàn dư cây trồng của vụ trước, do đó khi trồng ớt phải tuân thủ luân canh nghiêm ngặt
Triệu chứng bệnh: Đầu tiên có vết ướt trên quả, sau đó lan rộng biến thành màu tối, vết bệnh thường có dạng vòng, trung tâm vết bệnh có màu đen Nếu gặp thời tiết
ẩm ướt trên vết bệnh có lớp bào tử màu hồng cam Khi bệnh xuất hiện nên hạn chế tưới phun lên cây, vì tưới sẽ tạo điều kiện cho nấm bệnh lây lan nhanh chóng Bệnh xuất hiện có thể dùng thuốc Manep 0.2% + Kitazin hoặc Benlat 50WP, Daconil + Dithal để phòng trừ , liều lượng sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì
- Bệnh Héo vàng do nấm (Fusarium oxysporum): Xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn
cây con đến khi ra hoa Triệu chứng điển hình thường thấy ở phần thân gần gốc, có những vết nấm đốm thành mảng trên bề mặt Nấm bệnh làm hư hại đến bó mạch dẫn của cây, do vậy cây héo xanh và chết Có thể dùng Kasuran 0,2% hay Rovral 0.2% phun tưới vào gốc cây giai đoạn từ 15 – 30 ngày sau trồng
- Bệnh héo xanh do vi khuẩn (Pseudomonas solanaceaerum): Do 2 nguyên
nhân: Do đất bị nhiễm khuẩn héo xanh hoặc do giống kháng bệnh héo xanh kém Triệu chứng điển hình là cây đang phát triển tốt nhưng vào giữa trưa nắng có một số cây bị héo rũ, đến chiều lại hồi phục, hiện tượng này diễn ra trong một thời gian ngắn sau đó cây héo luôn Khi cắt đoạn thân gần gốc đặt vào ly nước sẽ thấy dịch trắng loang ra, đó chính là dịch vi khuẩn Khi bệnh xuất hiện cần nhổ bỏ cây bệnh đem tiêu hủy xa nơi
Trang 29trồng Nên đảm bảo chế độ luân canh tuyệt đối ít nhất 3 – 5 vụ với các cây trồng khác không cùng họ với ớt Trước khi trồng ớt nên tiến hành khử đất thật kỹ để giảm hiện tượng cây héo xanh do vi khuẩn
Ngoài ra còn gặp một số bệnh như: Sương mai (Phytophthora infestans), Bệnh thối xốp vi khuẩn (Erwinia spp.), Đốm lá vi khuẩn (Xanthomonas campestris), Thối đen (Botrytis spp.) v.v Có thể dùng Boocđô, Daconil, Anvil,…để phòng trừ
- Bệnh virus: Là bệnh hại tương đối nặng đối với các vùng trồng ớt Do đó trước khi trồng ớt nên luân canh tuyệt đối với các loại cây không cùng họ cà Tiêu diệt môi giới truyền bệnh là rệp, bọ trĩ, nhện đỏ,…trên vườn, nhổ bỏ và tiêu hủy kịp thời những cây bệnh để không cho bệnh lây lan
2.3.3.2 Các sâu hại quan trọng
Sâu hại: Cần chú ý đến 03 loại côn trùng gây hại nghiêm trọng là: Rệp (Aphid gossypii và Myzus persicae); Bọ trĩ (Thrips palmi); Nhện trắng(Poliphago tarsonemus)
Nên kiểm tra ruộng trồng hàng ngày để phát hiện sớm và phun thuốc kịp thời Có thể dùng các loại thuốc sâu lưu dẫn có tác dụng kéo dài và hiệu quả cao như: Confidor, Regent, Pegasus, Trigard…để phòng trừ kịp thời
2.4 Một số hoạt chất trừ cỏ được sử dụng trên rau
2.4.1 Theo Cẩm nang thuốc Bảo vệ thực vật 2005, một số hoạt chất thuốc sau được sử dụng diệt trừ cỏ dại trên rau:
Acetochlor
Tên thương mại:
Acvipas 50EC (Cty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc)
Antaco 500 ND (Cty TNHH Việt Thắng- Bắc Giang)
Dibstar 50EC (Cty TNHH Nông dược Điện Bàn)
Nhóm hóa học: Chloroacetamide
Sử dụng: Chế phẩm 50% Acetochlor dùng trừ cỏ cho rau, ngô, đậu liều lượng 0,75-1,25 kg/ha, pha nước nồng độ 0,20- 0,25%, phun ướt đều lên mặt đất ngay sau khi làm đất lần cuối hoặc sau khi gieo, cây trồng chưa mọc
Fenoxaprop –P – Ethyl
Tên thương mại:
Trang 30Fluazifop butyl
Tên thương mại:
Onecide 15 EC (Ishihara Sangyo Kaisha Ltd)
Sử dụng: để trừ cỏ hòa bản cho 1 số cây trồng lá rộng như thuốc lá, bông, đậu, rau, hành, cà rốt, cà chua, chè, cà phê
Onecide 15 EC dùng trừ cỏ cây hàng năm liều lượng 0,5 – 1,0 l/ha, pha nước với nồng độ 0,15 – 0,2%, phun 300 – 400 l/ha
Glufosinate Ammonium
Tên thương mại:
Basta 6 SL, 15 SL (Bayer Vietnam Ltd)
Nhóm hóa học: Lân hữu cơ
Sử dụng: Trừ cỏ cho đất trước khi trồng cây hàng năm ( khoai tây, đậu, ngô, rau,cà chua, thuốc lá, bông, mía)
Basta 15SL dùng trừ cỏ tranh với liều lượng 4 – 5 l/ha, pha nước với nồng độ ) 0,8 -1,0 %, trừ cỏ khác liều lượng 2 – 3 l/ha
Glyphosate IPA
Tên thương mại:
Round Up 480 SC (Monsanto LTd USA)
Spark 160 SC (Monsanto LTd USA)
Glyphosan 480 DD (Cty dịch vụ BVTV An Giang)
Sử dụng: Trừ cỏ cho đất trước khi trồng cây hàng năm ( khoai tây, đậu, ngô, rau,cà chua, thuốc lá, bông, mía)
Round Up 480 SC chứa 480 g Glyphosate IPA/ lít dùng trừ cỏ tranh với liều lượng 4-6 l/ha, pha nước với nồng độ 0,8 – 1,0 % Trừ cỏ gấu và các loại cỏ khác liều lượng 2 – 3 l/ha, pha nước với nồng độ 0,5- 0,7% Phun ướt đẫm lên cỏ với lượng nước 400 – 600 l/ha
Trang 31Lactofen
Tên thương mại:
Cobra 24EC (Bayer Vietnam Ltd)
Sử dụng: Trừ cỏ cho đất trước khi trồng cây hàng năm ( khoai tây, đậu, ngô, rau,cà chua, thuốc lá, bông, mía)
Cobra 24EC sử dụng với liều lượng 0,5 – 1,0 l/ha, pha nước nồng độ 0,1 – 0,2%, phun 400-600 l/ha
Sethoxydim
Tên thương mại:
Nabu S 12,5 EC (Nippon Soda Co.,Ltd.)
Sử dụng: Để trừ cỏ hòa bản hàng niên và đa niên mọc từ hạt cho 1 số cây trồng
lá rộng như thuốc lá, bông, đậu, rau, hành, cà rốt, cà chua, cà phê
Nabu S 12.5EC sử dụng với liều lượng 2-4 l/ha, pha nước nồng độ 0,5-1,0%, phun 300-400 l/ha
2.4.2 Các hoạt chất trừ chuột, tuyến trùng
2.4.2.1 Thuốc trừ chuột:
Có các nhóm chính
- Nhóm thảo mộc: cây mã tiền, cây hành biển
- Nhóm vô cơ: Điển hình là cây Asen( thạch tín), kẽm Phosphur Các thuốc
nhóm thảo mộc và vô cơ có độ độc cấp tính cao, diệt chuột nhanh, dễ gây tính nhát bả cho chuột
- Nhóm thuốc vi sinh: chủ yếu là vi khuẩn Salmonella gây bệnh cho chuột 2.4.2.2 Thuốc trừ sâu tuyến trùng
Gồm nhiều nhóm hóa học như nhóm Halogen (chất metyl bromit), nhóm Carbamtae(carbofuran), nhóm lân hữu cơ (Prophos)
2.4.3 Các hoạt chất điều hòa sinh trưởng cây trồng
Gồm các chất có tác dụng kích thích sinh trưởng (Auxin, Gibberellin, Cytokinin) và các chất ức chế sinh trưởng( Paclobutarazol) các chất này có thể là chất tổng hợp hóa học, chất có nguồn gốc sinh học (Gibberellin) hoặc chiết suất từ sinh vật (chất Oligo saccarit từ rong biển)
Trang 32Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Thời gian và địa điểm điều tra
Từ ngày 02/03/2011 – 02/07/2011 tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
3.2 Giới thiệu sơ lược về huyện Đơn Dương
3.2.1 Vị trí địa lý
Diện tích : 61.000 ha
a/ Phía Đông giáp : Tỉnh Ninh Thuận
b/ Phía Tây giáp : Huyện Đức Trọng
c/ Phía Nam giáp : Huyện Đức Trọng
d/ Phía Bắc giáp : Thành phố Đà Lạt và huyện Lạc Dương
- Địa hình được chia làm 3 dạng chính
Địa hình núi cao
Địa hình đồi thoải lượn sóng
Địa hình thung lũng sông suối
3.2.2 Tài nguyên đất
Bảng 3.1 Bảng phân loại đất trồng ba loại cây cà chua, ớt ngọt, đậu cô ve
Trang 33Nhận xét: Đất phù sa rất thích hợp cho trồng ba loại cây cà chua, ớt ngọt, đậu
cô ve Diên tích đất phù sa khá lớn 4.549 ha, chính là nguồn tiềm năng phát triển ngành trồng rau ở Đơn Dương
(Chi cục BVTV tỉnh Lâm Đồng, 2010)
3.2.3 Khí hậu
Huyện Đơn Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình thấp,
ôn hòa, biên độ giao động giữa ngày và đêm lớn
Trang 34Bảng 3.2 Bảng các yếu tố khí hậu tram Liên Khương, huyện Đơn Dương năm 2006
Trang 35Nhận xét: Trong vụ Đông Xuân, thời gian từ tháng 10 – 12 năm trước, đến tháng 3 năm sau do đó:
Nhiệt độ trung bình giao động từ 19,2 – 21,5 oC, ẩm độ giao động từ 70 – 86%, nhiệt độ tối cao T.B giao động từ 26 – 29,3 oC, nhiệt độ tối thấp T.B giao động từ 13,6 – 17,2oC, lượng mưa giao động từ 16 – 218 mm Với điều kiện khí hậu như trên phù hợp cho một số sâu bệnh phát triển như: sâu xanh, sâu đục quả, rệp, bọ trĩ, bệnh phấn trắng, than thư, bệnh virut, bệnh chết héo cây con
3.3 Kết quả dánh giá dư lượng thuốc BVTV trên cây cà chua, ớt ngọt, và cây đậu
cô ve trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Điều tra dựa trên phân tích các mẩu được chon ngẩu nhiên tại các huyện có thế mạnh trồng cây cà chua, ớt ngọt và đậu cô ve
Bảng 3.3: Số lượng mẩu phân tích
Chủng loại Tổng số
Số mẩu phân tích Tháng
10/2009
Tháng 11/2009
Tháng 01/2010
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng thuốc trên cây rau ăn quả (Lần phun / năm)
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Trang 36Nhân xét: Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu qua các năm tăng mạnh, năm 2005
(4 – 6 lần), đến năm 2009 (7 – 9 lần) tăng 3 – 3 lần
Tình hình sử dụng thuốc trừ bệnh qua các năm lúc tăng lúc giảm, chứng tỏ các
bệnh trên các cây điều tra qua các năm phát triển không giống nhau, năm 2005 (8 – 14
lần), đến năm 2009 (11 – 13 lần)
Các thuốc khác có xu hướng không tăng, khi tăng cũng không nhiều
Bảng 3.5 Kết quả phân tích dư lượng Nitrat
Chủng loại Địa điểm
Dư lượng Nitrat (mg/kg mẩu tươi)
Tiêu chuẩn (mg/kg mẩu tươi)
Nhận xét: Phát hiện 10/24 hộ vượt quá chỉ tiêu cho phép, chiếm (41,67%) Qua đó
ta thấy hiện trạng sử dụng hóa chất nông nghiệp không đúng kỹ thuật trên địa bàn còn cao
(Chi cục BVTV tỉnh Lâm Đồng, 2010)
Trang 37Bảng 3.6 Diện tích trồng rau của huyện Đơn Dương qua các năm
Sản lượng (tấn) 88.005 161.965 181.340 220.601 253.619 290.774
Nhận xét: Diện tích trồng rau của huyện Đơn Dương qua các năm tăng mạnh,
từ năm 2000 (3.666 ha), đến năm 2007 (9.849 ha) tăng 6.183 ha
Sản lượng rau qua các năm củng tăng nhanh, năm 2000 (88.005 tấn), đến năm
2007 (290.774 tấn) đả tăng 202.769 tấn
Ngành nông nghiệp ở huyện Đơn Dương phát triển mạnh, thể hiện qua việc phát triển diện tích trồng rau và sản lượng rau qua các năm
(Chi cục BVTV tỉnh Lâm Đồng, 2010)
3.4 Nội dung điều tra
Điều tra tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp trên cây rau ăn trái (cà chua, đậu cô
ve, ớt ngọt), trong vụ Đông Xuân 2010 – 2011 tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
3.5 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Vật liệu
- Loại rau ăn quả được chon điều tra: cà chua, đậu cô ve, cây ớt ngọt
- Sổ ghi chép, bút chì, bút bi, máy ảnh để ghi nhận điều tra trên đồng ruộng
- Phiếu điều tra đả được soạn sẳn, 100 phiếu
3.5.2 Phương pháp điều tra
3.5.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Trực tiếp liên hệ với phòng nông nghiệp huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng để ghi nhận số liệu tổng quát về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Đơn Dương Nắm vững các vùng sinh thái trong huyện điều tra
3.5.2.2 Điều tra nông hộ
Cơ sở chọn hộ điều tra
Hộ nông dân được chọn điều tra là những hộ trồng rau điển hình, có quy trình canh tác đại diện cho toàn huyện Sự lựa chọn lựa trên tiêu chí:
- Loại rau canh tác: Cà chua, đậu cô ve, ớt ngọt, giống được trồng
- Hình thức canh tác: Sản xuất rau an toàn hay sản xuất rau truyền thống
- Thời gian canh tác: Vụ Đông Xuân sớm, vụ Đông Xuân chính, vụ Đông Xuân muộn
Trang 39Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả về điều tra kinh tế xã hội các hộ điều tra
Qua điều tra thực tế tại 4 xã Quang Lập, xã Ka Đô, xã Lạc Lâm, xã Lạc Xuân huyện Đơn Dương cho thấy, 100% các hộ điều tra là dân tộc kinh Tỉ lệ này phù hợp với tỉ lệ các dân tộc trên địa bàn huyện.Các thông tin về mặt kinh tế xã hội các hộ điều tra được trình bày trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về giới tính, tuổi, và trình độ học vấn các hộ điều tra
Qua bảng 4.1 cho thấy:
Kết quả điều tra trên từng loại cây
Qua kết quả điều tra, có 99% các hộ dân là nam giới
Độ tuổi từ chủ yếu từ 38 – 52 chiếm tỉ lệ 56%
Người có độ tuổi cao nhất là hộ Nguyễn Văn Hai (71 tuổi) ở xã Lạc Lâm, người
có độ tuổi thấp nhất là hộ Trần Minh Tuấn (25 tuổi) ở xã Ka Đô
Trình độ văn hóa: Có 62% số chủ hộ điều tra có trình độ cấp I, 24% cấp II, 4% cấp III, không có hộ nào mù chữ Tuy nhiên, cần nâng cao trình độ văn hoá cho các hộ nông dân để các hộ dân dể dàng hơn trong việc tiếp thu khoa học kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất ngông nghiệp thông qua các công tác tập huấn, khuyến nông Đặc biệt là
Trang 40sự hiểu biết và cập nhật các thông tin về thị trường tiêu thụ rau nhằm hạn chế đến mức
thấp nhất những rủi ro cho người nông dân
Kinh nghiệm sản xuất của các nông hộ được thể hiện qua bảng 4.2
Bảng 4.2 Kết quả điều tra về kinh nghiệm sản xuât của các hộ dân
Qua bảng 4.2 cho thấy:
Các hộ dân điều tra đều có kinh nghiệm sản xuất rau lâu năm Kinh nghiện sản
xuất từ 7-15 năm có 49 hộ chiếm tỉ lệ 49%, trong đó cây cà chua có 13 hộ, cây ớt ngọt
có 19 hộ, và cây đậu cô ve có 17 hộ Kinh nghiệm sản xuất từ 15-24 năm có 36 hộ
chiếm tỉ lệ 36%, trong đó cây cà chua có 11 hộ, cây ớt ngọt có 12 hộ, và cây đậu cô ve
có 13 hộ Kinh nghiệm sản xuất từ 24-32 năm có 25 hộ chiếm tỉ lệ 25%, trong đó cây
cà chua có 8 hộ, cây ớt ngọt có 3 hộ, và cây đậu cô ve có 14 hộ
Hộ có kinh nghiệm sản xuất cà chua lâu năm nhất là hộ ông Nguyễn Văn Hai ở
xã Lạc Lâm (30 năm), hộ có kinh nghiệm sản xuất cà chua thấp nhất là hộ ông Trần
Minh Tuấn ở xã Quảng Lập (5 năm) Hộ có kinh nghiệm sản xuất ớt ngọt lâu năm nhất
là hộ ông Nguyễn Thanh Lâm ở xã Lạc Lâm (19 năm), hộ có kinh nghiệm sản xuất ớt
ngọt thấp nhất là hộ ông Trần Quang Thắng ở xã Lạc Xuân (3 năm) Hộ có kinh
nghiệm sản xuất đậu cô ve lâu năm nhất là hộ ông Phạm Văn Liêm ở xã Ka Đô (32
năm), hộ có kinh nghiệm sản xuất đậu cô ve thấp nhất là hộ ông Nguyễn Kim Hùng ở
xã Quảng Lập (6 năm) Hầu hết các lao động ở các nông hộ điều tra là những người có
nhiều kinh nghiệm trong việc sản xuất nông nghiệp nên những thông tin mà họ cung
cấp là xác thực, giúp hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng hoá chất nông nghiệp ở địa phương