Chính vấn đề này đã gây áp lực lớn đối với công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật thông tin chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ và hệ thống hồ sơ địa chính.. Trang 2 Mục tiêu nghiên cứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HÒA PHÚ, HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH
SVTH : TRẦN THỊ CẨM LOAN MSSV : 07124061
LỚP : DH07QL KHÓA : 2007 - 2011NGÀNH : Quản lý đất đai
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm
Trang 22011-LỜI CẢM ƠN!!!
Trong suốt bốn năm học được sự quan tâm, dạy dỗ của gia đình và
thầy cô đã giúp tôi ngày càng trưởng thành hơn trong cuộc sống
Đầu tiên, con xin ghi nhớ công ơn của Cha Mẹ và những người thân
trong gia đình đã nuôi dưỡng con khôn lớn và động viên con trong học tập
Em xin gởi lời cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trường ĐH Nông
Lâm Tp.Hồ Chí Minh Đặc biệt là quý thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai &
Bất Động Sản đã truyền đạt cho em những kiến thức quí báu và tạo điều
kiện học tập thuận lợi cho em trong suốt những năm học qua
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy Phạm
Hồng Sơn đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Tiếp theo, em xin gởi lời cảm ơn đến các Cô Chú, Anh Chị công tác
tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Củ Chi đã tạo điều kiện cho
em thực tập, cung cấp số liệu và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
Em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến anh Trần Thanh Trí, người trực
tiếp hướng dẫn em thực tập tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Cuối cùng, xin cảm ơn tập thể lớp Quản lý đất đai niên khóa 2007 -
2011 đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học và thực
tập tốt nghiệp
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và những kiến thức còn hạn
chế của bản thân nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu xót Vì vậy,
rất mong sự đóng góp ý kiến của quý Thầy cô và các bạn
Xin chân thành cám ơn!
ĐH Nông Lâm TP.HCM, ngày 20/08/2011
Sinh viên: TRẦN THỊ CẨM LOAN
Trang 3i
TÓM TẮT Sinh viên thực hiện: Trần Thị Cẩm Loan, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Vilis 2.0 xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai
trên địa bàn xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Hồng Sơn, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Xây dựng và quản lý nguồn tài nguyên đất đai có một vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng Nó là căn cứ để ghi nhận và thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước
và chủ sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý quỹ đất một cách chặt chẽ hơn, để người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách tốt nhất
Ngay sau khi Tổng cục địa chính (nay là Bộ TN&MT) ban hành quyết định sử dụng thống nhất phần mềm Famis – Caddb xây dựng và quản lý HSĐC dạng số, đã có một số Tỉnh, Thành phố áp dụng, tuy nhiên vẫn còn một số nơi chưa áp dụng Xã Hòa Phú nói riêng và huyện Củ Chi nói chung chưa có CSDL địa chính chung thống nhất với cả nước Với việc ban hành Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính thì gần đây Huyện đã bắt đầu quan tâm đến việc xây dựng CSDL địa chính phù hợp với quy định mới của Bộ TN&MT Việc ra đời của phần mềm xây dựng và quản lý HSĐC – VILIS đã đáp ứng được yêu cầu của Bộ TN&MT và bắt đầu được áp dụng trên địa bàn huyện Củ Chi
Bằng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp và bản đồ đề tài đã hoàn thiện quy trình xây dựng CSDL quản lý đất đai, lựa chọn giải pháp đảm bảo an toàn và bảo mật dữ liệu, đánh giá phần mềm ứng dụng và một số phần mềm chuyên dụng
Đề tài đã đạt được một số kết quả sau:
Khảo sát, thu thập, đánh giá nguồn tài liệu, dữ liệu đầu vào phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của xã
Chuẩn hóa 36 tờ bản đồ địa chính xã Hòa Phú
Chuyển đổi dữ liệu đồ họa và dữ liệu thuộc tính của thửa đất từ Famis sang VILIS 2.0
Xây dựng dữ liệu thuộc tính bằng SQL
Ứng dụng VILIS 2.0 vào kê khai đăng ký cấp GCN, cập nhật chỉnh lý biến động, truy vấn dữ liệu HSĐC
In sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm và an toàn bảo mật dữ liệu
Trang 4ii
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 9
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 9
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 10
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 10
I.2.2 Các nguồn tài nguyên 12
I.2.3 Thực trạng môi trường 12
I.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 13
I.3.1 Tăng trưởng kinh tế 13
I.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13
I.3.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 13
I.3.4 Dân số - lao động - việc làm và thu nhập 14
I.3.5 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 14
I.3.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 14
I.3.7 Nhận xét chung 15
I.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện 16
I.4.1 Nội dung nghiên cứu 16
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu 16
I.4.3 Phương tiện nghiên cứu 17
I.4.4 Giới thiệu phần mềm sử dụng trong quá trình nghiên cứu 17
I.4.5 Quy trình thực hiện 20
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
II.1 Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương 21
II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu thu thập 22
II.2.1 Dữ iệu bản đồ 22
II.2.2 Dữ liệu thuộc tính 22
II.2.3 Đánh giá chung 22
II.3 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 22
II.3.1 Quy định kỹ thuật chỉnh lý biến động bản đồ số 22
II.3.2 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu bản đồ 23
II.4 Chuyển đổi dữ liệu vào phần mềm VILIS 2.0 30
II.4.1 Chuyển đổi dữ liệu đồ họa từ famis sang VILIS 2.0 30
Trang 5iii
II.4.2 Xây dựng dữ liệu thuộc tính bằng SQL 35 II.4.3 Quản trị dữ liệu đồ họa bằng Arcsde 38 II.4.4 Cấu hình phần mềm VILIS 2.0 38
II.5 Ứng dụng phần mềm VILIS 2.0 vào nhập, quản lý, truy vấn dữ liệu HSĐC 41 II.5.1 Các nhóm chức năng về kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ
đất đai 41
II.5.2 Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm VILIS 2.0 và khả năng an toàn
bảo mật dữ liệu 57 II.5.3 Ghi nhận những khó khăn, vướng mắc của VILIS 2.0 59 II.5.4 So sánh VILIS 2.0 với các phần mềm khác 59
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN 61 KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7v
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Hòa Phú 11
Hình 2: Lưu file bản đồ từ dạng *.dwg về dạng *.dxf 24
Hình 3: Chọn tờ bản đồ cần chuyển 24
Hình 4: Chuyển lớp cho các đối tượng về đúng lớp ở Microstation 25
Hình 5: Cửa sổ thay đổi thuộc tính Change Element Attributes 26
Hình 6: Thanh công cụ Primary tools 26
Hình 7: Thanh công cụ Modify trên Microstation 26
Hình 8: Thanh công cụ Linear Element trên Microstation 26
Hình 9: Giao diện chọn file ghép bản đồ 27
Hình 10: Tự động tìm, sửa lỗi (MRF Clean) 28
Hình 11: Cửa sổ thông báo lỗi MRF Flag 28
Hình 12: Tờ bản đồ sau khi được tạo vùng 29
Hình 13: Giao diện sửa bảng nhãn thửa 30
Hình 14: Giao diện chọn đối tượng kiểm tra, chuyển đổi sang VILIS 30
Hình 15: Màn hình đang chuyển dữ liệu sang file *.shp 31
Hình 16: Cửa sổ VILIS View Application của Famis View 31
Hình 17: Hộp thoại Xử lý polygon 32
Hình 18: Thiết lập CSDL đồ họa 33
Hình 19: Khởi tạo CSDL không gian 33
Hình 20: Chuyển dữ liệu vào VILIS 2.0 34
Hình 21: Chuyển dữ liệu bản đồ DGN vào VILIS 2.0 34
Hình 22: Danh sách các lớp dữ liệu đồ họa trong VILIS 2.0 34
Hình 23: Chuyển dữ liệu thành công vào SQL Server 2005 35
Hình 24: Tạo một cơ sở dữ liệu LIS 35
Hình 25: Các Table trong CSDL LIS 37
Hình 26: Giao diện quản trị và phân quyền người sử dụng 39
Hình 27: Giao diện hệ thống quản lý CSDL 39
Hình 28: Giao diện khi đăng nhập VILIS 2.0 40
Hình 29: Cấu hình CSDL thuộc tính và CSDL bản đồ 40
Hình 30: Giao diện khi đăng nhập thành công VILIS 2.0 41
Hình 31: Giao diện kê khai chủ sử dụng/sở hữu 43
Hình 32: Giao diện kê khai thửa một mục đích 44
Hình 33: Giao diện nhập thửa đa mục đích 45
Hình 34: Giao diện cấp giấy chứng nhận 45
Hình 35: Giao diện tạo và in sổ địa chính 46
Hình 36: Giao diện tạo và in sổ mục kê 47
Trang 8vi
Hình 37: Giao diện tạo và sổ cấp giấy chứng nhận 47
Hình 38: Giao diện nhập thông tin và khởi tạo kho số 49
Hình 39: Giao diện kết quả tìm kiếm giấy chứng nhận 50
Hình 40: Giao diện tách thửa sau khi cập nhật thông tin 50
Hình 41: Giao diện thực hiện biến động theo dạng tách thửa 51
Hình 42: Giao diện kết quả tách thửa 52
Hình 43: Giao diện danh sách các thửa biến động theo dạng tách thửa 53
Hình 44: Giao diện gộp thửa trên bản đồ 53
Hình 45: Giao diện thực hiện biến động theo dạng gộp thửa 54
Hình 46: Giao diện danh sách các thửa biến động theo dạng gộp thửa 55
Hình 47: Giao diện biến động gộp thửa 55
Hình 48: Giao diện cập nhật thông tin GCN 56
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 20
Sơ đồ 2: Quy trình đăng ký 42
DANH SÁCH BẢNG Bảng: Quy định phân lớp chỉnh lý biến động BĐĐC số 23
Trang 9Trang 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta đang trong qua trình hội nhập quốc tế, xu hướng hợp tác đầu tư ngày càng mở rộng, lực lượng vật chất đầu tư vào đất đai không ngừng được tăng cường nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng đất Do đó mối quan hệ giữa chủ thể sử dụng đất với đất đai càng có nhiều biến đổi phức tạp Chính vấn đề này
đã gây áp lực lớn đối với công tác quản lý, lưu trữ, cập nhật thông tin chỉnh lý biến động đất đai trên bản đồ và hệ thống hồ sơ địa chính
Hiện nay nhiều ngành, lĩnh vực đang áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý cũng như các hoạt động khác của ngành mình nhằm theo kịp với thời đại
“công nghệ hóa” như hiện nay Tuy nhiên, ở nước ta việc ứng dụng công nghệ trong quản lý thông tin đất đai chưa đồng bộ và còn ở trình độ thấp Phần lớn các tỉnh, thành phố chưa xây dựng được CSDL đất đai, thế nên các dữ liệu đăng ký hầu hết còn ở dạng giấy chưa được chuyển đổi sang dạng số Trong khi đó, số lượng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải sử dụng phương pháp trích đo chiếm tỷ lệ lớn, thế nên việc quản lý dữ liệu còn manh mún, phân tán, mỗi khi có yêu cầu báo cáo tổng hợp lại mất rất nhiều thời gian, dữ liệu còn thiếu chính xác Bên cạnh đó để có thể quản lý Nhà nước tập trung, minh bạch hóa thông tin quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt là giúp cho người dân thuận lợi hơn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình khi sử dụng đất Vì vậy việc xây dựng CSDL đất đai phải được coi là công tác bắt buộc tại các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, mẫu GCNQSDĐ và mẫu HSĐC cần hướng tới việc thuận tiện cho các giao dịch điện tử Nhu cầu này ngày càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh giao dịch đất đai và bất động sản, đóng vai trò quyết định đối với tăng trưởng của nền kinh tế nước ta
Là một huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, Củ Chi trước đây là một vùng thuần túy nông nghiệp Dưới làn sống công nghiệp hóa, đô thị hóa ồ
ạt đất không đơn thuần là đất nông nghiệp nữa mà phải chuyển sang các mục đích sử dụng khác Trong thời gian ngắn một bộ phận lớn đất nông nghiệp đã nhanh chống được chuyển thành đất xây dựng, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch dẫn đến những biến động lớn trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện nói chung và xã Hòa Phú nói riêng Những cơn sốt đất kéo dài và lan rộng, tình trạng lấn chiếm đất công, chuyển nhượng đất bằng giấy tay diễn ra khá phổ biến Điều đó gây khó khăn cho việc quản lý đất đai của Nhà nước và tâm lý nặng nề cho người dân Chính vì vậy, đòi hỏi trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải ngày càng hiện đại, mà trọng tâm của công tác này là hình thành một hệ thống HSĐC số, trước tiên nhằm phục vụ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Để làm được điều này cần phải áp dụng khoa học công nghệ vào trong quản lý nhằm tiết kiệm nhân lực, tiền của, đồng thời đồng bộ hóa, thống nhất cách thức quản lý thông tin đất đai trên phạm vi toàn quốc theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Từ sự cần thiết và có tính hiệu quả cao trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, được sự phân công của Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản cùng với sự hướng
dẫn của Ths Phạm Hồng Sơn tôi xin thực hiện đề tài “ Ứng dụng phần mềm Vilis 2.0
xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 10Trang 2
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là ứng dụng phần mềm VILIS 2.0 xây dựng một cơ
sở dữ liệu địa chính hồ sơ đất đai hoàn chỉnh, thống nhất, đồng bộ, quản lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính hiệu quả nhằm tăng cường và
hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước về đất đai và hỗ trợ cải cách hành chính
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đặc điếm, nội dung hồ sơ địa chính, quy trình tích hợp giữa cơ sở dữ liệu quản lý đất đai và hồ sơ địa chính
- Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Hòa Phú, huyện Củ
Chi, thành phố Hồ Chí Minh, trong thời gian 04 tháng từ 20/04/2011 – 20/08/2011
Trang 11Trang 3
PHẦN I TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Khái niệm đất đai và đất
- Đất đai (land): là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất); theo chiều nằm ngang
- trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng với các thành phần khác); kết hợp với hoạt động quản trị của con người không những từ quá khứ đến hiện tại mà còn triển vọng trong tương lai Đất đai giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa
to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
- Đất (soil): là lớp vỏ tơi xốp của bề mặt trái đất có độ sâu giới hạn <= 3m Có các thành phần vô cơ, hữu cơ, các thành phần này quyết định một thuộc tính quan
trọng của đất là độ phì của đất
2 Hệ thống hồ sơ địa chính
a Khái niệm hồ sơ địa chính
HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứng thư,… chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ yêu cầu quản lý đất đai HSĐC là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất HSĐC được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: BĐĐC (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
b Hồ sơ địa chính dạng số
HSĐC dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin
về nội dung BĐĐC, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT
c Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã
- Việc lập và chỉnh lý HSĐC thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục, hình thức, quy cách đối với mỗi loại tài liệu
- Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất:
+ Nội dung thông tin thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất + Giữa bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động
+ Giữa bản gốc và các bản sao của HSĐC
d Trách nhiệm lập HSĐC
Sở TN&MT chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo lập và nghiệm thu xác nhận HSĐC ở địa phương
Trang 12Trang 4
VPĐKQSDĐ cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê gốc và sao làm 2 bản cho VPĐKQSDĐ cấp huyện và UBND cấp xã, lập và theo dõi biến động đất đai
VPĐKQSDĐ cấp tỉnh được phép thuê tổ chức tư vấn thực hiện lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai
Trường hợp trích đo thì VPĐKQSDĐ cấp tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng
e Phân cấp quản lý hồ sơ địa chính
VPĐKQSDĐ thuộc Sở TN&MT quản lý HSĐC gốc; tài liệu liên quan của đối tượng thuộc thẩm quyền cấp GCN của cấp tỉnh (bản lưu GCN, hồ sơ xin cấp GCN, hồ
sơ xin đăng ký biến động của cấp tỉnh)
VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT quản lý HSĐC (bản sao); tài liệu liên quan của đối tượng thuộc thẩm quyền cấp GCN của cấp huyện (bản lưu GCN, hồ sơ xin cấp GCN, hồ sơ xin đăng ký biến động, GCN thu hồi, bản trích sao HSĐC đã chỉnh lý) UBND cấp xã quản lý các tài liệu: bản sao HSĐC, bản trích sao HSĐC đã chỉnh lý
3 Hệ thống sổ bộ
a Sổ địa chính
Sổ địa chính là sổ lưu trữ những thông tin về người sử dụng đất và thông tin về tình trạng sử dụng đất của người đó với thửa đất đã cấp GCN Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng của người SDĐ và để tra cứu các thông tin đất đai có liên quan đến từng người SDĐ Sổ được lập theo đơn vị hành chính của xã, phường, thị trấn
Nội dung sổ địa chính bao gồm
Người SDĐ: Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, hộ khẩu, quyết định thành lập
tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
Các thửa đất của người SDĐ: mã thửa, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử
dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc, số GCN đã được cấp
Các ghi chú về thửa đất và quyền SDĐ: giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ
tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo lập BĐĐC, những hạn chế về quyền SDĐ
Những biến động trong quá trình sử dụng đất bao gồm: thay đổi về thửa đất,
chủ sử dụng, chế độ sử dụng, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng, về GCN
Nội dung của sổ mục kê đất đai bao gồm
Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo vệ
an toàn như: đường giao thông, hệ thống thủy lợi Khu vực đất chưa sử dụng không có
Trang 13Trang 5
ranh giới thửa đất khép kín trên bản đồ: tên đối tượng, diện tích trên bản đồ, trường hợp đối tượng không có tên thì phải đặt tên hoặc ghi ký hiệu trong quá trình đo lập BĐĐC
Thông tin thửa đất gồm: thứ tự thửa, tên chủ sử dụng hoặc người được giao đất để quản lý, mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất, diện tích, mục đích
sử dụng, những ghi chú về thửa đất
c Sổ theo dõi biến động
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ lưu trữ những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng
Sổ theo dõi biến động bao gồm: Tên và địa chỉ người đăng ký biến động, thời
điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn do VPĐKQSDĐ và cán bộ địa chính cấp xã, phường, thị trấn lập và quản lý
Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: được lập theo Quy định về Giấy
chứng nhận ban hành kèm theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004, Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ TN&MT; bản lưu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ
về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở được gọi chung là bản lưu Giấy chứng nhận
Trang 14b Bản đồ số địa chính
BĐĐC số là sản phẩm bản đồ được số hoá, thiết kế, biên tập, lưu trữ và hiển thị trên hệ thống máy tính và các thiết bị điện tử, BĐĐC số có thông tin nội dung tương tự như BĐĐC giấy nhưng nó được lưu trữ dưới dạng số và hiển thị dưới dạng hình ảnh bản đồ
c Nội dung của bản đồ địa chính
Thửa đất: vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, mục đích sử dụng, thứ tự
Hệ thống thuỷ văn: sông, kênh, rạch, suối
Hệ thống thuỷ lợi: hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống
Hệ thống giao thông: hệ thống đường, cầu
Khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín
Mốc giới, địa giới hành chính các cấp, mốc giới, chỉ giới quy hoạch, mốc giới và ranh giới hành lang an toàn công trình
Ranh giới hành chính, mốc giới hành chính: địa giới quốc gia, địa giới cấp Tỉnh, Huyện, Xã, mốc giới hành chính các điểm ngặt của đường địa giới
Các yếu tố địa vật có ý nghĩa định hướng
Yếu tố địa hình: thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thì lập sơ đồ thửa đất kèm theo BĐĐC thể hiện chính xác hơn về ranh giới thửa đất, hình dạng, kích thước, chiều dài cạnh thửa đất, toạ độ đỉnh thửa đất, diện tích chiếm dụng của tài sản gắn liền với đất, địa giới hành chính, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn công trình
BĐĐC được lập trước khi tổ chức đăng ký quyền SDĐ và hoàn thành sau khi được
Sở TN&MT xác nhận Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của thửa đất thể hiện trên BĐĐC được xác định theo hiện trạng SDĐ Khi cấp GCN mà ranh giới, diện tích, mục đích SDĐ có thay đổi thì VPĐKQSDĐ thuộc Sở TN&MT phải chỉnh sửa thống nhất với GCN được xét cấp
Trang 15Trang 7
e Mục đích thành lập BĐĐC
Bản đồ địa chính ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 và 1:25000, là tài liệu quốc gia, được thành lập nhằm mục đích sau:
Làm cơ sở cho việc giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp GCNQSDĐ nói chung và GCN quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đô thị nói riêng
Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động của các loại đất trong từng đơn vị hành chính cấp xã
Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai
f Cơ sở toán học thành lập BĐĐC
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là sử dụng hệ thống thông tin đất đai, BĐĐC trên toàn lãnh thổ phải thống nhất về cơ sở toán học và đảm bảo độ chính xác BĐĐC được thành lập trên cơ sở hệ toạ độ, độ cao nhà nước và phép chiếu hiện hành, lưới chiếu hình trụ với múi chiếu 30, hệ toạ độ quốc gia VN-2000, đối với bản đồ thành lập trước đây theo hệ toạ độ HN-72 thì phải chuyển về hệ toạ độ quốc gia VN-
2000, cơ sở lưới khống chế mặt phẳng của BĐĐC là lưới toạ độ nhà nước các cấp, lưới địa chính cơ sở, địa chính cấp 1;2 Mật độ điểm khống chế phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ bản đồ
g Hệ toạ độ VN-2000
Căn cứ vào quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/07/2000 của Thủ tướng chính phủ thì trên lãnh thổ Việt Nam hệ toạ độ VN-2000 sẽ thay thế cho hệ toạ độ HN-72, được áp dụng thống nhất trên toàn quốc cho tất cả các loại tư liệu đo đạc - bản
đồ
Hệ toạ độ VN-2000 có các thông số sau:
Elipxoit WGS – 84 toàn cầu với kích thước:
Bán trục lớn: a = 6378137 m
Độ dẹt: f = 1: 298,257223563
Điểm gốc tọa độ quốc gia: điểm N00, đặt tại Viện nghiên cứu địa chính, trên đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Lưới chiếu toạ độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM
Điểm gốc hệ độ cao quốc gia: điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu – Hải Phòng
h Tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000, việc lựa chọn tỷ
lệ bản đồ căn cứ vào các yếu tố sau:
- Loại đất cần đo vẽ bản đồ: Đất nông nghiệp, lâm nghiệp diện tích thửa lớn thì tỷ
lệ nhỏ, đất ở và đất đô thị thì tỷ lệ lớn vì yêu cầu độ chính xác cao hơn
- Yêu cầu về độ chính xác của tỷ lệ bản đồ cũng là một yếu tố quan trọng để lựa chọn tỷ lệ bản đồ Muốn thể hiện diện tích đến dm2, m2 thì lựa chọn tỷ lệ 1:200, 1:500 Nếu chỉ cần độ chính xác 10 m2 thì chọn tỷ lệ 1:5000
Trang 16Trang 8
- Khả năng kinh tế kỹ thuật của đơn vị cũng là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ đo càng lớn thì chi phí càng lớn
i Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác QLĐĐ
Hiện nay, tại nhiều địa phương đang sử dụng các phần mềm để lập và quản lý cơ
sở dữ liệu bản đồ và HSĐC như: Cabdb, Cesdata, CesMap, Autocad Đã đáp ứng được phần nào yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai của địa phương Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như: khuôn dạng dữ liệu chưa thống nhất, chưa tích hợp được nhiều ứng dụng để phục vụ cho công tác quản lý đất đai vào một phần mềm Để thực hiện quá trình hiện đại hoá trong quản lý nhà nước ở các địa phương, trong đó có công tác quản lý nhà nước về đất đai, chúng ta cần tiến hành xây dựng CSDL bản đồ và HSĐC theo một khuôn dạng thống nhất trên cả nước Theo đó, công tác quản lý lưu trữ truy xuất, cập nhật, chuyển đổi và liên kết dữ liệu địa chính được hiệu quả hơn nhanh chóng và thuận tiện hơn
5 Cơ sở dữ liệu địa chính
CSDL địa chính bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình
- Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
b Dữ liệu thuộc tính địa chính
Được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai bao gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính
- Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có ranh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín
- Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức
- Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy chứng nhận
Trang 17- Quyết định 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ TN&MT về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai (VILIS)
- Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/07/2000 của Thủ Tướng Chính phủ về việc sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam, trên lãnh thổ Việt Nam hệ VN-2000, thay thế cho hệ HN-72 được áp dụng thống nhất trên toàn quốc cho tất cả các loại tư liệu đo đạc bản đồ
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT Ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
- Căn cứ Quyết định số 5946/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về duyệt phương án và kinh phí công tác “Xây dựng
cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh”
- Thực hiện Kế hoạch số 62/KH-TNMT-QLĐĐ ngày 05 tháng 01 năm 2010 của
Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh về Kế hoạch Xây dựng cơ sở
dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh và Kế hoạch số 01/KH-CSDLHTTT ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Trung tâm Cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin-Trung tâm Viễn thám Quốc gia về Kế hoạch triển khai chi tiết công tác “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh”
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
- Hiện nay, yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý đất đai là sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, có hiệu quả tối ưu nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế mà vẫn giữ được sự công bằng xã hội về đất đai cho người dân và bảo vệ
Trang 18Trang 10
tốt tài nguyên đất Vì vậy, việc xây dựng CSDL quản lý đất đai hiện đại là một nhiệm
vụ cần thiết và cấp bách nhằm mang lại lợi ích cho phát triển kinh tế đất nước, tạo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Một hệ thống quản lý đất đai công khai và minh bạch sẽ góp phần tích cực trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong quản
lý, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng, giải quyết tốt mọi tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, làm người dân tin tưởng hơn vào chính sách quản lý của Nhà nước về đất đai
- Xây dựng CSDL quản lý đất đai là việc hoàn chỉnh bộ HSĐC cho phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước
- Thuận lợi cho việc chuyển đổi qua lại giữa các phần mềm chuyên dụng
- Những thông tin biến động ngoài thực địa sẽ nhanh chống được cập nhật, chỉnh
lý trên BĐĐC số và hệ thống sổ bộ theo đúng quy định của Bộ TN&MT Đây là bước hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Hệ thống HSĐC gồm BĐĐC và hệ thống sổ sách đi kèm phải được thiết lập rõ ràng cho từng thửa đất Người sử dụng đất có GCNQSDĐ là điều kiện tối thiểu để đưa pháp luật đất đai vào cuộc sống, khắc phục được tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai của người sử dụng cũng như người quản lý
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Hoà Phú là xã nằm phía đông huyện Củ Chi Xã có tổng diện tích tự nhiên là
910,06 ha, vị trí địa lý được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Trung An
- Phía Tây giáp xã Tân Thạnh Đông và xã Trung An
- Phía Nam giáp xã Tân Thạnh Đông, Bình Mỹ
- Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và xã Bình Mỹ
Hoà Phú có tuyến tỉnh lộ 8 chạy qua địa bàn xã với chiều dài khoảng 3,57 km; là địa bàn giáp ranh với tỉnh Bình Dương nên xã có vị rất quan trọng trong việc giao lưu kinh tế giữa TP Hồ Chí Minh với các tỉnh lân cận thông qua tuyến sông Sài Gòn
Trang 19Trang 11
Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Hòa Phú
b Địa hình, địa mạo
Xã Hoà Phú nói riêng và huyện Củ Chi nói chung nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền nâng Đông Nam Bộ và miền sụt Tây Nam Bộ Xã nằm trong vùng triền của lưu vực sông Sài Gòn; địa hình tương đối bằng phẳng và thấp dần về hướng Đông Nam;
có thể chia địa hình làm 2 dạng như sau:
- Vùng triền: Chuyển tiếp giữa các vùng đồi gò và vùng bưng trũng có độ cao từ
5 m - 10 m phân bố phía Tây Bắc của xã
- Vùng bưng trũng: Cao độ từ 1 – 2 m, tập trung ở phía Đông Nam xã thuộc khu
vực tiếp giáp với sông Sài Gòn
c Khí hậu
Hoà Phú nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo, khí hậu có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Trang 20Trang 12
d Thuỷ văn
Chế độ thuỷ văn Hoà Phú chịu ảnh hưởng trực tiếp vào dao động bán nhật triều sông Sài Gòn, bình quân thấp nhất là 1,2 m và cao nhất là 2 m Ngoài ra lượng nước mưa hàng năm cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của xã
I.2.2 Các nguồn tài nguyên
Loại đất này dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hoá và thích hợp với loại cây hàng năm và cây công nghiệp ngắn ngày Trong sử dụng phải chú ý biện pháp chống xói mòn và rửa trôi, tăng cường bón phân bổ sung dinh dưỡng nhất là phân hữu cơ
Nhóm đất phù sa
Các chất dinh dưỡng về mùn, đạm, lân và kali rất giàu Đây là loại đất tốt, cần thiết phải được cung cấp nước tưới, ưu tiên trồng cây hàng năm và cây ăn trái
b Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu nhờ vào nước mưa và nước Sông Sài Gòn, Sông Lu, kênh, rạch chảy qua xã Tuy nhiên, lượng nước trong mùa mưa
quá lớn, nước trở nên dư thừa kết hợp với đỉnh triều cao gây ra tình trạng ngập lụt
- Nguồn nước ngầm: Theo kết quả thăm dò địa chất thuỷ văn cho thấy: tầng nước
ngầm xuất hiện bên dưới nền phù sa cổ khá lớn về trữ lượng và có chất lượng nên đã
cơ bản được người dân khai thác nhằm đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất
c Tài nguyên nhân văn
Theo số liệu thống kê ngày 1 tháng 10 năm 2010, dân số của xã có 7.882 người, với đa số là dân tộc Kinh, Hoa, Khơme, Chăm Các dân tộc sống đoàn kết giữ vững bản sắc dân tộc, luôn học tập và tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất
Trong thời kỳ đổi mới, nhân dân xã quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước đã không ngừng vươn lên xây dựng kinh tế nông thôn ngày một phát triển, thu được nhiều thành tựu đáng khích lệ cụ thể là xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại làm cho bộ mặt xã hội địa phương ngày càng văn minh, khang trang hơn; chất lượng cuộc sống người dân nâng cao rõ rệt Đó
là những kết quả hết sức quí báu mà chính quyền và nhân dân xã Hoà Phú đã đạt được trong những năm qua đồng thời là động lực cho sự phát triển trong những năm tới
I.2.3 Thực trạng môi trường
Những năm gần đây việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp đã đem lại những hiệu quả rõ rệt về cải tạo môi trường Tuy nhiên, do ý thức của người
Trang 21Trang 13
dân chưa cao việc sử dụng nhiều loại hoá chất chưa hợp lý nên môi trường của các tuyến kênh, rạch đang dần bị ô nhiễm, mặt khác chất thải từ chăn nuôi và sinh hoạt của nhân dân cũng ảnh hưởng tiêu cực tới cảnh quan môi trường của xã
I.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
I.3.1 Tăng trưởng kinh tế
Những năm qua cùng với việc đổi mới và phát triển kinh tế của huyện Củ Chi, thực hiện chủ trương, chính sách và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã, địa phương đã đạt được những thành tựu to lớn cụ thể là: kinh tế phát triển theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp thương mại dịch vụ, trong nông nghiệp tiếp tục thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây - con, đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất nông nghiệp và cơ giới hoá nông nghiệp nhằm tăng sản lượng nông nghiệp
I.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp (chiếm hơn 70%) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng hướng, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp; ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ tưng bước phát triển Trong những năm tới xã phấn đấu đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, đưa kinh tế xã bắt kịp nhịp độ chung của huyện
I.3.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Về chăn nuôi: Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong đầu tư sản
xuất nông nhiệp diễn ra mạnh mẽ phù hợp với định hướng quy hoạch của huyện và thành phố Đây là bước đột phá quan trọng có tính chiến lược trong cơ cấu ngành nghề địa phương Trong chăn nuôi tổng đàn bò là 1.342 con trong đó tập trung phát triển mạnh đàn bò sữa, đến nay đạt 612 con, số hộ chăn nuôi quy mô lớn từ 5 con trở lên ngày càng nhiều làm cho mức tăng trưởng bình quân hàng năm của đàn bò sữa hơn 10% Ngoài ra xã cũng tập trung phát triển đàn heo đến nay được 1.000 con, giữ ổn định được đàn heo do giá cả phù hợp với người chăn nuôi nên mạnh dạn đầu tư Trong thời gian qua do ảnh hưởng của đợt dịch cúm gia cầm nên đàn gia cầm trên địa bàn chưa được tái nuôi
Về trồng trọt: Diện tích gieo trồng hàng năm là 450 ha, năng suất lúa bình quân 3,5
tấn/ha, sản lượng lương thực đủ cung cấp cho người dân Trong những năm qua diện tích lúa có xu hướng giảm, nguyên nhân là do thu nhập từ sản xuất lúa không cao, nhưng do chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp như: lập vườn cây ăn trái, trồng hoa màu, nuôi trồng thuỷ sản và khai thác đưa đất hoang vào trồng cỏ chăn nuôi
b Khu vực kinh tế công nghiệp
Trong những năm gần đây, bên cạnh sản xuất nông nghiệp xã còn vận động khuyến khích phát triển ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa trong nhân dân, tốc độ tăng trưởng nhanh gồm các ngành nghề như: sửa chữa, dịch vụ thương mại mua bán
Trang 22Trang 14
Trên địa bàn xã cùng với việc phát triển các ngành nghề hiện xã đang hình thành cụm công nghiệp cơ khí chế tạo ô tô SAMCO, khu vực xây dựng phim trường của thành phố, đây sẽ là nơi thu hút một lượng lớn lao động trong và ngoài xã tới làm việc
I.3.4 Dân số - lao động - việc làm và thu nhập
I.3.5 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Dân cư xã phân bố dưới 2 dạng là: tập trung theo cụm và theo các tuyến đường chính trong xã Diện tích đất ở hiện nay của xã là: 45,2 ha chiếm 4,97% tổng diện tích
tự nhiên, bình quân đất ở là 57,35 m2/người thấp so với bình quân đất ở toàn huyện Nhà ở trong khu dân cư trên địa bàn tương đối khang trang, tỉ lệ nhà tạm chiếm khoảng 2% Hệ thống hạ tầng cơ sở (điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc…) trong các khu dân cư tương đối đảm bảo được nhu cầu sinh hoạt ổn định và có chất lượng, cũng như các công trình phúc lợi công cộng (trạm y tế, trường học, khu vui chơi giải trí, bưu điện, nhà văn hoá…) phục vụ tối đa cho người dân
I.3.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
a Giao thông
Toàn xã có 1 tuyến đường do tỉnh quản lý (tỉnh lộ 8), với tổng chiều dài là 3,57 km,
có 8 km đường huyện, hệ thống giao thông liên xã và nông thôn dài 5,34 km
Nhìn chung giao thông bộ của xã đáp ứng đủ để phục vụ cho nhu cầu đi lại của nhân dân, tuy nhiên chất lượng các con đường còn kém, ngoài các tuyến đường tỉnh, huyện được trải nhựa còn một số tuyến rải đá, rải sỏi, có nơi vẫn là đường đất nên rất khó khăn trong khi vận chuyển vào mùa mưa Trong thời gian tới xã cần nâng cấp mở rộng một số tuyến đường chính giúp việc đi lại của người dân được thuận tiện hơn và từng bước hoàn chỉnh hệ thống giao thông đường bộ trên toàn xã
Trang 23Trang 15
b Thủy lợi
Xã có hệ thống kênh, mương khá nhiều, phân bố tương đối đều khắp địa bàn, cung cấp nguồn nước tưới, tiêu rất quan trọng cho sản xuất nông nghiệp Lưu lương nước trên các tuyến khá lớn và ổn định nên đảm bảo nguồn nước mặt tưới cho sản xuất quanh năm Để hạn chế việc ngập lụt ở những vùng sâu vào mùa mưa, đồng thời phục
vụ cho việc sản xuất nông nghiệp, xã kết hợp cùng tổ thuỷ lợi huyện khảo sát tuyến đường bao sông Sài Gòn, rạch cầu bà Nga và các rạch nhỏ với tổng chiều dài 2.710 m
c Giáo dục - đào tạo
Công tác giáo dục có nhiều tiến bộ, chất lượng dạy học được nâng lên Trong 5 năm qua với sự quan tâm lãnh đạo của Đảng bộ và sự nỗ lực của chính quyền, sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể xã ấp, tổ nhân dân hưởng ứng tích cực của nhân dân,
tỷ lệ học sinh lên lớp hàng năm đạt từ 95-98%, riêng tốt nghiệp tiểu học đạt 100% Đối với tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 97% và tốt nghiệp Phổ thông trung học đạt 95%
d Y tế
Trạm y tế xã cùng phối hợp với các đoàn thể, y tế cộng đồng thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân; công tác tiêm chủng phòng ngừa các loại bệnh đạt 100% Trong 5 năm Trạm Y tế xã
đã làm tố công tác khám và điều trị cho 109.180 lượt người
e Văn hóa - thể thao
Phát động cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” ở khu dân cư kết quả có 100% hộ đăng ký 6 tiêu chuẩn gia đình văn hoá, qua bình xét có 90% hộ đạt và xây dựng 2 ấp được công nhận ấp văn hoá
Các hoạt động ngành đã đi vào chiều sâu, thông tin kịp thời các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến với từng người dân trong xã
I.3.7 Nhận xét chung
Là xã nằm ven sông Sài Gòn mang những nét đặc trưng của đồng bằng Nam Bộ, rất phù hợp phát triển kinh tế - xã hội; là chiếc cầu nối quan trọng giữa trung tâm huyện lỵ với các khu vực bên ngoài, thông qua các huyết mạch giao thông chính; hướng phát triển sắp tới của địa phương là tiếp tục khai thác tiềm năng sẵn có, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm phát huy tốt thế mạnh của mình thông qua việc đánh giá các mặt thuận lợi và khó khăn của địa phương như sau:
+ Thuận lợi
Đất đai của Hoà Phú có chất lượng tương đối tốt và bằng phẳng, với hệ thống kênh rạch dày cùng với khí hậu ôn hoà, là điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ, đa dạng, phong phú về sản phẩm hàng hoá, nhất là lương thực – thực phẩm
Hệ thống giao thông đã đáp ứng phần nào nhu cầu hiện tạ, thuận tiện trong giao lưu kinh tế văn hoá với bên ngoài, có điều kiện tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật
Trang 24Trang 16
Nguồn lao động dồi dào, đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, biết vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế xã hội của xã
Nguồn nước ngầm chất lượng tốt đạt tiêu chuẩn cộng với nền địa chất công trình tốt, nên rất thuận lợi cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông thôn Đây chính
là thế mạnh mà xã phát huy để thu hút đầu tư trong và ngoài nước
Tiềm năng đất đai chưa được khai thác hợp lý, khoa học và triệt để
Thu nhập bình quân đầu người còn thấp, mức hưởng thụ văn hoá tinh thần chưa cao do công trình phúc lợi công cộng có quy mô nhỏ
I.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
I.4.1 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát, thu thập, đánh giá nguồn tài liệu, dữ liệu đầu vào phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của xã
- Chuẩn hóa bản đồ địa chính
Chuẩn hóa cơ sở toán học
Chuẩn hóa bản đồ
Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính
- Chuyển đổi dữ liệu vào phần mềm VILIS 2.0
Chuyển đổi dữ liệu đồ họa từ Famis sang VILIS 2.0
Xây dựng dữ liệu thuộc tính bằng SQL
Quản trị dữ liệu đồ họa bằng Arcsde
Cấu hình phần mềm VILIS 2.0
- Ứng dụng phần mềm VILIS 2.0 vào nhập, quản lý, truy vấn dữ liệu HSĐC
Các nhóm chức năng về kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ đất đai
Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm (ưu, nhược điểm), khả năng an toàn bảo mật dữ liệu
Những khó khăn vướng mắc của VILIS 2.0
So sánh VILIS 2.0 với các phần mềm khác
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ
Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thu thập bản đồ, hệ thống
sổ bộ Ngoài ra còn có các văn bản pháp lý về đất đai của Chính Phủ, văn bản hướng dẫn của Bộ và các ban ngành liên quan
Trang 25Trang 17
b Phương pháp bản đồ
Ứng dụng phương pháp bản đồ để tiến hành cập nhật chỉnh lý biến động, đo đạc
khoảng cách, diện tích các thửa đất
c Phương pháp chuyên gia
Dựa vào sự đóng góp ý kiến của các nhà nghiên cứu phần mềm và các nhà lãnh đạo, những người có chuyên môn, nghiệp vụ để kết quả mang tính khách quan và phù hợp với thực tế
So sánh sự thuận lợi giữa dữ liệu bản đồ quản lý trên phần mềm Autocad với phần
mềm Microstation và Famis, phần mềm VILIS 2.0 với các phần mềm quản lý đất đai
khác
g Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Kế thừa có chọn lọc những nội dung, vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu từ những tư liệu, tài liệu có sẵn, từ kết quả của những người nghiên cứu trước đó đã được
công bố
I.4.3 Phương tiện nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu cần sử dụng các phương tiện sau:
Các công dụng chính của Microstation như: thiết kế đối tượng dạng điểm, đường
và dạng Pattern mà rất nhiều phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với nhiều phần mềm khác (Mapinfo, Autocad, Coreldraw…) lại giải quyết một cách dễ dàng trong Microstation, ngoài ra các file dữ liệu bản đồ cùng loại được
Trang 26Trang 18
tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ thống đơn vị đo được tính theo giá trị thực ngoài thực địa làm tăng tính chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ, số hóa các đối tượng trên nền bản đồ khác hoặc trên ảnh, sửa lỗi, biên tập và trình bày bản đồ
b Phần mềm Famis
Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS) là một phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và HSĐC Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý BĐĐC số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống BĐĐC số CSDL BĐĐC kết hợp với CSDL HSĐC để thành một CSDL về bản
đồ và HSĐC thống nhất
Famis có 2 modul hỗ trợ cho việc kiểm tra tạo vùng:
+ FamisView: Kiểm tra loại đất, số hiệu thửa, tiếp biên giữa các tờ bản đồ
+ FamisOverlay: Kiểm tra tiếp biên giữa các tờ bản đồ có trùng nhau hay không
Chức năng của phần mềm Famis được chia thành 2 nhóm lớn:
- Chức năng làm việc với CSDL trị đo
- Chức năng làm việc với CSDL bản đồ địa chính
Liên kết với CSDL HSĐC, nhóm chức năng trao đổi dữ liệu với CSDL HSĐC Hệ thống CSDL thống nhất phục vụ lập bản đồ và HSĐC bao gồm 2 cơ sở dữ liệu: CSDL BĐĐC và CSDL HSĐC CSDL HSĐC lưu trữ toàn bộ các thông tin về HSĐC (không
kể phần bản đồ địa chính) Do đặc thù dữ liệu khác nhau, hệ thống quản lý chung gồm
2 hệ thống con: hệ thống phần mềm tích hợp đo vẽ và BĐĐC (FAMIS) và hệ thống quản trị CSDL HSĐC (CADDB) Hai hệ thống được phát triển bằng các công cụ khác nhau FAMIS được xây dựng bằng ngôn ngữ C trên nền MicroStation, CADDB viết bằng FOXPRO
số liệu đo Tuy nhiên, đối với các dịch vụ về GIS, Autocad vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu cơ bản, đặc biệt là các bài toán phân tích không gian và không thực thi được các khối lượng dữ liệu lớn, còn về mặt quản lý dữ liệu thuộc tính thì Autocad không có chức năng này
d Phần mềm Microsoft SQL Server 2005
SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Managerment System (RDBMS)), trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer
Trang 27Trang 19
SQL Server 2005 được tối ưu có thể làm việc trong môi trường CSDL rất lớn và có thể phục vụ cho hàng chục ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp ăn ý với các server khác như: Microsoft Internet Information Server (IIS), Proxy Server…
- Có khả năng mô hình hóa các thông tin cần quản lý theo mô hình hướng đối tượng
- Lưu trữ và quản lý tích hợp các dạng dữ liệu khác nhau trong một cơ sở dữ liệu duy nhất: bản đồ, hồ sơ, ảnh, mô hình số độ cao, bản vẽ thiết kế
- Mô hình hóa cấu trúc topology trong CSDL không gian và cung cấp các chức năng nhằm bảo toàn quan hệ topology;
- Hoạt động theo mô hình khách/chủ, đảm bảo hiệu suất sử dụng và tra cứu, cập nhật
dữ liệu trong môi trường đa người sử dụng
- Có cơ chế quản lý truy nhập đồng thời trong một môi trường đa người sử dụng
Trang 28CSDL đất đai
Cập nhật biến động
Khai thác thông tin đất
đai
Kê khai đăng ký đất
đai
Tích hợp BĐĐC và HSĐC, xây dựng csdl địa chính
Trang 29Trang 21
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương
1 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính
Xã đã hoàn thành thực hiện việc xác định địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy định pháp luật
2 Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Hoà Phú đã và đang thực hiện nhiều hoạt động điều tra, khảo sát, đánh giá đất để làm cơ sở để đề ra và thực thi nhiều chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Xã đã hoàn thành việc đo đạc và lập bản đồ địa chính kỹ thuật số (36 tờ) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được hoàn thành qua đợt kiểm kê đất đai năm 2000; 2005 với tỉ lệ 1/5.000
3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hàng năm UBND xã lập kế hoạch sử dụng đất đai trình UBND huyện phê duyệt Tuy nhiên kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch không cao do chưa có quy hoạch sử dụng đất chi tiết, các dự án triển khai chậm, thiếu kinh phí Vì vậy việc quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch trên phạm vi toàn xã gặp nhiều khó khăn
4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Thực hiện Nghị định 64/CP, Nghị định 88/CP, Nghị định 60/CP về giao đất, Nghị định 85/CP và Chỉ thị 245/TTg về cho thuê đất đến nay diện tích đất đã giao và cho thuê có 782,09 ha, chiếm 85,94% tổng diện tích tự nhiên trong đó:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 658,73 ha, chiếm 72,38% diện tích tự nhiên
- Tổ chức khác sử dụng: 50,21 ha chiếm 5,52% diện tích tự nhiên
- Tổ chức kinh tế sử dụng: 70,52 ha chiếm 7,75% diện tích tự nhiên
- UBND xã quản lý, sử dụng: 2,63 ha, chiếm 0,29% diện tích tự nhiên
5 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Năm 2010, xã cấp giấy CNQSD đất cho 1926 hộ với 739,91 ha, xã đã hoàn thành công tác cấp giấy CNQSD đất nông nghiệp cho nhân dân
6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Xã đã tiến hành các đợt tổng kiểm kê đất đai trên địa bàn theo quy định (năm 2005
và 2010) Số liệu kiểm kê được phân tích, đánh giá rõ ràng và đầy đủ tất cả các loại đất, nguyên nhân biến động cũng như tình hình triển khai các dự án trên địa bàn Kết quả kiểm kê là những số liệu, tài liệu (hệ thống biểu mẫu, báo cáo thuyết minh) và bản
đồ có giá trị pháp lý cao, phục vụ tốt cho công tác theo dõi, quản lý sử dụng đất trên địa bàn Hàng năm tiến hành thống kê đất đai theo quy định đúng tiến độ và báo cáo đúng thời gian theo quy định
Trang 30II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu thu thập
II.2.1 Dữ liệu bản đồ
Bản đồ địa chính xã Hòa Phú gồm 36 tờ bản đồ thành lập ở các tỷ lệ 1:1000; 1:2000, trong đó 33 tờ tỷ lệ 1:1000 và 3 tờ tỷ lệ 1:2000, được chuẩn hóa, cập nhật chỉnh lý biến động, cập nhật chỉnh lý thông tin thửa đất thường xuyên Bản đồ được lập theo phương pháp bằng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác cao Trong quá trình
đo đạc có sự kết hợp thông qua những thiết bị máy móc và phần mềm chuyên dụng để
xử lý cho ra kết quả là những bản đồ số có độ chính xác cao
II.2.2 Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính được lưu trữ tại Phòng TN&MT dưới dạng số và giấy Dữ liệu biến động, dữ liệu cấp giấy trong các thời kỳ được lưu trữ trên file Excel Trong đó, hệ thống sổ bộ được lưu trữ trên giấy theo mẫu sổ quy định tại Thông tư 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư 09/2004/TT-BTNMT của Bộ TN&MT
II.2.3 Đánh giá chung
BĐĐC được xây dựng hoàn chỉnh trên Microstation và Famis có thể xử lý được các bài toán phân tích không gian và dễ dàng thực thi đối với khối lượng dữ liệu lớn
Sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai được lập để quản lý, cập nhật và chỉnh
lý biến động đất đai theo quy định của nhà nước
Dữ liệu Excel lưu trữ gọn nhẹ, dễ cập nhật, tra cứu
Nhìn chung hệ thống dữ liệu xã Hòa Phú tương đối hoàn thiện cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào đầy đủ để thiết lập hệ thống CSDL đất đai trên phần mềm VILIS 2.0
II.3 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
II.3.1 Quy định kỹ thuật chỉnh lý biến động bản đồ số
1 Mục đích
Nhằm cập nhật các biến động về không gian của thửa đất (tách thửa, gộp thửa, thay đổi ranh giới thửa, cập nhật các khu quy hoạch chi tiết …) từ nhiều nguồn khác nhau (trên nền bản đồ Autocad, bản vẽ hiện trạng vị trí thửa đất, bản đồ giấy, giấy chứng nhận…) lên nền bản đồ địa chính số theo một chuẩn thống nhất phục vụ công tác xây dựng CSDL đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 31Trang 23
2 Quy định về phân lớp (level)
Bảng: Quy định phân lớp chỉnh lý biến động BĐĐC số
3 Quy định về ranh giới, hình dạng thửa đất biến động
Các thửa đất biến động phải đảm bảo đúng về kích thước, hình dạng, vị trí so với
tài liệu chỉnh lý
II.3.2 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu bản đồ
Phạm vi của đề tài là tiến hành chuẩn hóa 36 tờ BĐĐC của xã Hòa Phú, huyện Củ
Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống dữ liệu bản đồ địa chính huyện Củ Chi, cụ thể là xã Hòa Phú được thành
lập theo chuẩn của Bộ Tài Nguyên Môi Trường dưới dạng file *.dgn Do địa phương
thực hiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai ở phần mềm Autocad, nên dạng
file trên đã được chuyển về dạng *.dwg Chính vì vậy hệ thống bản đồ địa chính huyện
Củ Chi không còn ở dạng chuẩn
Do đó việc chuẩn hoá bản đồ địa chính về dạng chuẩn là bước trung gian khi ứng
dụng phần mềm VILIS 2.0 để xây dựng CSDL quản lý đất đai trên địa bàn xã Hòa Phú
huyện Củ Chi
1 Chuẩn hoá từ Autocad về Microstation
- Khởi động Autocad
- Mở tờ bản đồ cần chuyển sang Microstation
- File\Save as chọn file of type có dạng AutoCAD F12/LT2 DXF(*.dxf)
- Vào File\Save as xuất hiện cửa sổ Save Drawing As, chọn tờ bản đồ cần chuyển
Trang 32Trang 24
Hình 2: Lưu file bản đồ từ dạng *.dwg về dạng *.dxf
- Khởi động Microstation
- Tạo file mới Ở cửa sổ Microstation Manager chon file\New
Chọn đúng seed file, ở mục select chọn đường dẫn c:\famis\system\seed_bd.dgn
- Đặt tên File theo tờ bản đồ cần chuyển sang Microstation Vd: to1
- Chọn OK chấp nhận
- Ở cửa sổ màn hình Microstation chọn File\Import or DXF
- Xuất hiện cửa sổ hội thoại Open AutoCAD Drawing File Chọn tờ bản đồ đã chuyển qua dạng *.dxf Chọn OK
Hình 3: Chọn tờ bản đồ cần chuyển
- Xuất hiện hộp thoại như sau Chọn menu Setting\Levels
- Xuất hiện cửa sổ hội thoại level Chuyển các lớp ở AutoCad về đúng ở Microstation theo đúng quy định của Bộ Tài Nguyên – Môi Trường VD ranh thửa chọn lớp 10, tâm thửa chọn lớp 11
Trang 33Trang 25
Hình 4: Chuyển lớp cho các đối tượng về đúng lớp ở Microstation
Sau khi chuyển tất cả về đúng lớp, Open bản đồ từ AutoCad đã được chuyển vể Microstation
Chuẩn hoá font chữ
Do font chữ mô tả thông tin về tên chủ, địa chỉ chủ sử dụng đã được cập nhật chỉnh
lý ở AutoCad khi chuyển hoá về Microstation sẽ không hiển thị được tiếng Việt ở bản
đồ địa chính Chuyển về để hiển thị tiếng Việt như sau:
- Click vào đối tượng cần chuyển font chữ, xuất hiện bảng thuộc tính của đối tượng là Element Information TEXT[Type 17] Xác định được Level và màu của đối tượng
- Click vào font chữ cần chuyển, trên cửa sổ Microstation chọn Edit Select By Attributes, xuất hiện hộp thoại Select By Attributes
+ Click vào Execute
+ Vào thanh công cụ text Chang Text Attribute, chọn font chữ thích hợp để hiển thị tiếng Việt
2 Chuẩn hóa cơ sở toán học bản đồ địa chính
Hiện tại hệ thống bản đồ số của địa phương đã được xây dựng theo hệ quy chiếu VN–2000, kinh tuyến trục 105045’, múi chiếu 3o do đó không cần phải chuẩn hoá cơ
sở toán học BĐĐC
3 Chuẩn hóa phân lớp và thuộc tính các đối tượng bản đồ địa chính
Nhằm mục đích đưa các lớp thông tin (level) về đúng chuẩn theo quy định của Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Trong bước chuẩn hóa này cần phải chú ý lớp ranh giới thửa, đường giao thông, thủy hệ, địa giới hành chính Nếu đường ranh giới thửa tham gia vào các đối tượng trên, thứ tự ưu tiên về phân lớp như sau:
- Địa giới hành chính
- Thủy hệ
- Giao thông
Trang 34Trang 26
- Ranh giới thửa đất
Nội dung, chuẩn hoá level được thực hiện theo đúng bảng phân lớp thông tin chuẩn của BĐĐC, thực hiện theo các thao tác sau :
a Chuẩn hóa phân lớp
Vào Edit → Select by Attributes để chọn lớp cần chỉnh sửa Chỉnh sửa theo đúng quy định bằng công cụ: Change Element Attributes
Hình 5: Cửa sổ thay đổi thuộc tính Change Element Attributes
Hoặc chọn đối tượng cần chuyển lớp sau đó thay đổi thuộc tính của nó trên thanh
Primary tools của Microstation
Hình 6: Thanh công cụ Primary tools
b Đóng vùng
Theo quy định, đối tượng hình tuyến có diện tích như : đường giao thông, kênh, mương cũng được coi là một dạng thửa đất và cần xác định đường bao khép kín Thông thường các đối tượng hình tuyến có diện tích sẽ nằm trên nhiều tờ bản đồ Vì vậy, cần vẽ thêm các đường bao giới hạn các đối tượng này và khép kín theo mép khung của tờ bản đồ Các đường vẽ thêm này cũng được lưu trong cùng level của đối tượng mà nó tham gia tạo đường bao
Thao tác: sử dụng các chức năng trên thanh công cụ Modify và Linear Elements để
vẽ khép kín các đường bao của các đối tượng này Sau đó, chọn công cụ Change Element Attributes chuyển các đối tượng về đúng phân lớp, màu, kiểu nét, lực nét theo quy định
Dùng công cụ Modify Element để nối và bắt điểm những vùng còn hở
Hình 7: Thanh công cụ Modify trên Microstation
Hình 8: Thanh công cụ Linear Element trên Microstation
Trang 35Trang 27
c Kiểm tra tiếp biên
Tham chiếu các tờ bản đồ địa chính để kiểm tra tiếp biên giữa các tờ bản đồ địa chính Chủ yếu xem xét dọc theo biên và kiểm tra các line đóng vùng những đối tượng hình tuyến có diện tích như đường, kênh, mương không được trùng nhau, hở vùng giữa các tờ bản đồ
Thao tác: trên thanh Menu File, chọn FileReference xuất hiện hộp thoại Reference files chọn ToolsAttachchọn đường dẫn tới tờ bản đồ lân cận cần tiếp biên Sau đó, thoát ra màn hình MicroStation, kiểm tra những đường trùng nhau giữa các tờ bản đồ vừa tiếp biên và sử dụng công cụ Delete Element xóa những đối tượng trùng lập
Hình 9: Giao diện chọn file ghép bản đồ
d Kiểm tra lỗi đồ họa
Sau khi tham chiếu các tờ bản đồ và xử lý những đối tượng trùng lập, ta phải tiến hành chuẩn hóa mô hình Topology nhằm đảm bảo các thửa được khép kín hoàn toàn
Từ đó, đảm bảo việc tự động tính diện tích một cách chính xác, là đầu vào cho các chức năng tạo bản đồ địa chính, tạo hồ sơ kỹ thuật thửa, tạo bản đồ chủ đề, vẽ nhãn thửa…Các bước thực hiện như sau:
Kiểm tra lỗi bằng MRF Clean và MRF Flag với tất cả các lớp tham gia tạo thửa đất khép kín như: ranh giới thửa (10), chỉ giới đường (23), đường bờ (31), địa giới hành chính (42,44,46) với tham số Tolerance là 0,01
Tự động tìm và sửa lỗi (MRF Clean)
Thao tác : Khởi động phần mềm Famis với đơn vị hành chính làm việc là xã Hòa Phú, huyện Củ Chi chương trình sẽ kết nối với CSDL theo mã quy định trong phần
mềm Sau đó, kết nối với CSDL, chọn Cơ sở dữ liệu bản đồTạo TopologyTự động
tìm, sửa lỗi (CLEAN) xuất hiện hộp thoại MRF Clean V8.0.1