LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG CHI NHÁNH RẠCH GIÁ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Ng
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN KIÊN LONG CHI NHÁNH RẠCH GIÁ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Phạm Tuyết Anh Huỳnh Tấn Tính MSSV: 4043383 Lớp: Tài Chính – Tín Dụng K30
Cần thơ - 2008
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 2Sau thời gian thực tập tại ngân hàng TMCP Kiên Long, được học hỏi thực
tế và sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của Ban Lãnh Đạo và Các Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng cùng với sự chỉ dạy của Quý Thầy Cô Khoa KT- QTKD đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Em kính gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Khoa KT- QTKD đã truyền đạt
cho em kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là Cô Nguyễn Phạm Tuyết
Anh đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Em kính gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo, Cô Chú, Anh Chị trong ngân hàng TMCP Kiên Long, trong đó Các Anh Chị Phòng Tín Dụng và phòng kinh doanh đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập
Cuối cùng, em kính gửi lời cảm ơn đến Gia Đình là chổ dựa tinh thần luôn giúp em vượt qua những lúc khó khăn nhất
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu, chắc chắn bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo Ngân hàng giúp em khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể Quý Cô Chú, Anh Chị trong Ngân hàng cùng Cha Mẹ lời chúc sức khoẻ và luôn thành đạt
Cần thơ, ngày 25 tháng 4 năm 2008 Sinh viên Thực hiện
Huỳnh Tấn Tính
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em là Huỳnh Tấn Tính xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu trong đề tài là hoàn toàn trung thực và chính xác, nếu có đề tài nào giống với đề tài của em, em xin hoàn toàn chịu kỷ luật của nhà trường và khoa
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày ….tháng….năm…
Thủ trưởng đơn vị
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
****
• Họ và tên người hướng dẫn:
• Học vị:
• Chuyên ngành:
• Cơ quan công tác:
• Tên học viên:
• Mã số sinh viên:
• Chuyên ngành:
• Tên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )
Cần Thơ, ngày…… tháng……năm 2008
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày….tháng….năm…
Giáo viên phản biện
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi nghiên cứu về không gian 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu về thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2 5
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 5
2.1.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 5
2.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng 7
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 7
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 8
CHƯƠNG 3 9
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA NGÂN HÀNG 9
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG 9
3.1.1 Lịch sử hình thành của ngân hàng tmcp kiên Long 9
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng tmcp Kiên Long 10
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 10
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG 14
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG KIÊN LONG 16
4.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 16
4.1.1 Tình hình thu nhập của ngân hàng tmcp Kiên Long 16
4.1.2 Tình hình chi phí hoạt động của ngân hàng 18
4.1.3 Lợi nhuận 19
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 21
4.2.1 Phân tích nguồn vốn của ngân hàng 21
4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng 23
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG KIÊN LONG 27
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay của ngân hàng qua 3 năm 27 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 94.3.2 Phân tích doanh số dư nợ cho vay 33
4.3.3 Phân tích tình hình thu nợ của ngân hàng 38
4.3.4 Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng qua 3 năm 44
4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TỪ PHÍA KHÁCH HÀNG 53
4.4.1 Nhận xét sơ lược về số liệu thu thập từ phía khách hàng 53
4.4.2 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 54
4.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 67
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG 72
5.1 NHỮNG NGUYÊN NHÂN TỒN TẠI CỦA NGÂN HÀNG DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG 72
5.1.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 72
5.1.2 Nguyên nhân từ phía người vay 72
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG……… 73
5.2.1 KIỂM SOÁT CHẶT CHẼ QUY TRÌNH TÍN DỤNG 74
5.2.2 PHÂN TÁN RỦI RO 75
5.2.3 CHÍNH SÁCH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG 75
5.2.4 XÂY DỰNG PHONG CÁCH LÀM VIỆC VÀ PHONG CÁCH PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG 77
5.2.5 NGÂN HÀNG PHẢI XÂY DỰNG MỘT NHÓM CHUYÊN CUNG CẤP THÔNG TIN 77
5.2.6 NGÂN HÀNG PHẢI XÂY DỰNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ RỦI RO CHO NGÂN HÀNG 78
CHƯƠNG 6 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
6.1 KẾT LUẬN 79
6.2 KIẾN NGHỊ 80 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang thực hiện quá trình chuyển hóa nền kinh tế theo cơ chế thị trường Có nhiều sự kiện giúp cho Việt Nam vươn lên, đặc biệt là
sự kiện Việt Nam gia nhập vào WTO tháng 11/2006 đã mang lại cho đất nước ta nhiều cơ hội phát triển, cũng như chứa đựng nhiều thách thức trong phát triển kinh tế
Việt Nam có tốc độ phát triển nóng trong khu vực và thế giới, với tốc độ phát triển GDP, 8.4% năm 2005, 8.2 năm 2006, năm 2007 là 8.44% Ngành ngân hàng tiếp tục ổn định và phát triển góp phần thực hiện chính sách tiền tệ phục vụ
ổn định kinh tế vĩ mô tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển cao và bền vững Đây một trong những ngành quan trọng giúp nền kinh tế Việt Nam phát triển, ngân hàng có một vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế của nước ta, nó vừa là nơi huy động vốn trong đất nước cũng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh
tế
Trong ngân hàng, hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của nó, vừa có thể giúp cho ngân hàng tồn tại và phát triển Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng cũng đi kèm với những rủi ro tín dụng, theo quy luật thông thường muốn có lợi nhuận cao trong hoạt động tín dụng thì ngân hàng phải đối mặt với một lượng rủi ro càng lớn, việc sống còn của ngân hàng nhờ vào cách quản trị rủi
ro tín dụng của từng ngân hàng Rủi ro không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến cả hệ thống ngân hàng ở Việt Nam và cả thế giới như: khủng hoảng ở Thái Lan (1997) đã làm ảnh hưởng đến nhiều nước trong khu vực Sự kiện rủi ro xảy ra ở ngân hàng Á Châu do một tin đồn thất thiệt đã làm cho ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn, chỉ trong 3 ngày mà dân chúng đã rút ra khỏi ngân hàng 1000 tỉ đồng, Sau đó Thống đốc ngân hàng nhà nước đứng ra can thiệp, nhờ vậy mà ngân hàng này trở lại hoạt động bình thường và phát triển mạnh hơn trước… Bên cạnh đó, còn có vụ án Epco-Minh Phụng, điển hình là Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11các tổng công ty thuộc ngành xây dựng, giao thông vận tải đang trở thành "chúa chổm" với công nợ lên tới 11000 tỷ đồng mà trong đó, theo báo cáo của Bộ tài chính có tới trên 90% khoản nợ nói trên thuộc vốn vay của ngân hàng thương mại Hoặc như "đại công nợ" 1.800 tỷ đồng của Hà Giang đang làm cho hàng trăm doanh nghiệp và ngân hàng điêu đứng và nhiều chương trình kinh tế mà chính sách cho vay của các ngân hàng thương mại buộc phải hướng theo nhưng kết cục lại không hiệu quả như đánh bắt xa bờ, mía đường, cà phê Arabica
Song song đó, Tình hình kinh tế tỉnh Kiên Giang tiếp tục tăng trưởng và phát triển với tốc độ cao, GDP đạt 10.51% năm 2005, 12.83% năm 2006, 10.04% năm 2007, đời sống của nhân dân được cải thiện nhiều Đây cũng là một nơi hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước tập trung vào, vì thế mà hệ thống ngân hàng ở đây cũng phát triển mạnh mẽ Trong đó có ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long là một trong những ngân hàng có tốc độ phát triển khá cao (trung bình trên 40%), doanh số cho vay tăng vọt hơn 414 tỉ 2005, 600 tỉ năm
2006, 1171 tỉ năm 2007 tốc độ tăng trưởng trung bình là trên 42% vậy với tốc độ phát triển nóng như vậy nó có thể sinh ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng hay không? nêu có thì giải pháp nào có thể chống lại hay hạn chế chúng? Vì vậy,
Nên em đã chọn đề tài “Đánh Giá Và Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng Trong Hoạt Động Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long chi nhánh rạch giá” để làm luận văn tốt nghiệp
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung
Tập trung phân tích và đánh giá hiệu quả tín dụng thực tế của Ngân hàng qua các năm từ 2005 đến 2007 để thấy rõ các rủi ro tín dụng của Ngân hàng, từ
đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa chúng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn tại ngân hàng
Phân tích các chỉ tiêu liên quan đến rủi ro trong cho vay, thu nợ, dư nợ và
nợ quá hạn
Phân tích những số liệu thu thập được từ phía khách hàng của ngân hàng
Từ đó đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi nghiên cứu về không gian
Tại ngân hàng TMCP Kiên Long TP Rạch Giá
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu về thời gian
Thu thập và xử lí số liệu trong 3 năm từ 2005 đến 2007., Thời gian thực hiện đề tài từ 06/02/2008 đến 25/04/2008
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Là những số liệu cho vay tại ngân hàng, những báo cáo tài chính có liên quan đến rủi ro tín dụng của ngân hàng và những số liệu sơ cấp thu nhập được Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 131.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
+ Sinh viên Trần Thanh Tình ( năm 2004), tên đề tài nghiên cứu “đánh giá rủi ro hoạt động của ngân hàng Kiên Long”, của trường Đại học An Giang Tìm
hiểu về rủi ro hoạt động của ngân hàng qua các năm bao gồm rủi ro tín dụng, rủi
ro lãi suất, rủi ro thanh toán, từ các số liệu thứ cấp của ngân hàng cung cấp về doanh số cho vay, dư nợ thu nợ, nợ quá hạn rồi sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm để phân tích chúng, sau đó đưa ra các mặt yếu kém của ngân hàng và đánh giá trong tương lai của hoạt động của ngân hàng có tủi ro cao hay thấp
+ Sinh viên Nguyễn Thụy Thu Thảo (năm 2005) “Phân tích tình hình cho vay
và giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàngKiên Long” của trường
Đại học Dân Lập Cửu Long, tìm hiểu về tình hình cho vay của ngân hàng để tìm
ra những mặt yếu kém và đưa ra giải pháp khắc phục chúng, cũng sử dụng phép
so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm để phân tích các số liệu thứ cấp về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ của ngân hàng cung cấp
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
2.1.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro có thể chia làm nhiều phía ảnh hưởng đến như:
2.1.2.1 Nguyên nhân từ phía khác hàng vay vốn
a Đối với khách hàng là cá nhân:
Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thường không trả được nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi sau đây:
+ Thu nhập không ổn định + Bị sa thảy, thất nghiệp
+ Bị tai nạn lao động + Hỏa hoạn, lũ lụt
+ Hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn
+ Năng lực chuyên môn và uy tín của người lãnh đạo đơn vị giảm thấp
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp bị giảm do lỗ lã trong kinh doanh + Sử dụng vốn sai mục đích
+ Thị trường cung cấp vật tư bị đột biến
+ Bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ
+ Sự thay đổi trong chính sách nhà nước
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15+ Những tai nạn bất ngờ: hỏa hoạn, công nhân đình công…
2.1.2.2 Nguyên nhân khách quan
a Tình hình trong nước
Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất nhạy cảm với sự biến động của nền kinh tế - xã hội Trong giai đoạn nền kinh tế bị suy thoái thì hầu hết các doanh nghiệp đi vào tình trạng kinh doanh bị thua lỗ và phá sản, từ đó mà các khoản vay ngân hàng không thể trả được, đều này đã làm cho nợ quá hạn của ngân hàng tăng lên, thì ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng
Trong giai đoạn nền kinh tế có lạm phát cao thì cũng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng do một số khách hàng có tâm lý lo sợ rằng đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi ở ngân hàng, cho nên có hiện tượng rút vốn ồ ạt ra khỏi ngân hàng Trong khi đó người đi vay lại có nhu cầu gia tăng vốn, điều này đã ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
b Tình hình thế giới
Ngày nay, hoạt động kinh tế của các nước điều có ảnh hưởng lẫn nhau vì xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới Nhiều tập đoàn công ty mở rộng đầu tư
ra các nước, sự hình thành các khu vực kinh tế, khu vực mậu dịch tự do,…Chính
vì vậy, khi có những biến cố, tình hình kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất cứ một nước nào thì cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác trên toàn thế giới
2.1.2.3 Nguyên nhân liên quan đến đảm bảo tín dụng
a Đảm bảo đối nhân
Nếu người bảo lãnh gặp phải những biến cố, những tình huống chủ quan hay khách quan Điều có thể dẫn đến người bảo lãnh không có khả năng thực hiện những cam kết của mình, tức là không có khả năng thay mặt cho người vay trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi người vay không trả cho ngân hàng
Trang 16+ Việc đánh giá tài sản thế chấp và cầm cố không chính xác
+ Tài sản thế chấp và cầm cố không tiêu thu được
+ Tài sản thế chấp và cầm cố không thực hiện đúng quy định của pháp luật nên không thể phát mãi được
+ Tài sản cầm cố hay thế chấp bị hoả hoạn hoặc bị cấm lưu thông
2.1.2.4 Nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra có thể là do chính bản thân ngân hàng tao ra như:
+ Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận + Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỉ lệ an toàn, thiếu tài sản thế chấp hay cầm cố, cho vay khống…
+ Phân tích đáng giá khách hàng sai, quyết định cho vay thiếu thông tin sác thực…
+ Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh
2.1.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
a Đối với ngân hàng
Nó ảnh hưởng đến vật chất và uy tín của ngân hàng, nó tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, ngân hàng hoạt động được là nhờ vào nguồn vốn huy động mà khi ngân hàng không thu hồi được nợ và lãi thì không có khả năng thanh toán cho khách hàng nên lâm vào tình trạng thiếu hụt tài chính Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần dần lâm vào tình trạng phá sản
b Đối với nền kinh tế
Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến toàn bộ hoạt động của nền kinh
tế đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn và tầng lớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm phá sản một vài ngân hàng, khi đó nó có thể phát sinh lây lang một số ngân hàng khác tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi Lúc đó dân chúng đổ xô nhau đi rút tiền dẫn đến hàng loạt ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản, khi đó nó sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 172.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Nghiên cứu ở chi nhánh ngân hàng TMCP Kiên Long tại thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang và khách hàng của ngân hàng
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh của ngân hàng Kiên Long và
sơ cấp từ khách hàng của ngân hàng
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
* Phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế biến động:
- Cho vay / Tổng Tài sản
Chỉ số này cho biết khả năng sử dụng tài sản để cho vay tăng hay giảm bao nhiêu lần, hiệu quả của tài sản quay vòng trong cho vay
- Tổn thất cho vay / cho vay
Chỉ số này đánh giá hiệu quả cho vay của ngân hàng, trong cho vay thì tổn thất bao nhiêu, chỉ số này cao biết chất lượng cho vay không tốt
- Dự trữ tổn thất / Cho vay
Chỉ số này đánh giá mức độ đề phòng rủi ro của ngân hàng trong việc dự đoán và chia sẽ những rủi ro tín dụng mà ngân hàng gánh chịu Chỉ tiêu này cao hay thấp điều thể hiện quản trị rủi ro của ngân hàng
sử dụng phương pháp số tương đối Nó dùng để phân tích các số liệu thứ cấp của ngân hàng trong cho vay, dư nợ, thu nợ và nợ quá hạn tại ngân hàng
Phân tích số liệu sơ cấp thu thập: sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô
tả, phân tích các chỉ tiêu liên quan đế rủi ro…
Qua đó, vận dụng kiến thức đã học để tiến hành sử dụng các biểu bảng và
đồ thị để phân tích
- Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
Chỉ số này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm
- Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18Chỉ số này phản ánh kết quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năng trả nợ vay của khách hàng Hệ số thu nợ cho biết số tiền ngân hàng sẽ thu được trong thời kỳ nhất định từ một đồng doanh số cho vay
- Tỷ lệ nợ xấu = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA NGÂN HÀNG
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP KIÊN LONG 3.1.1 Lịch sử hình thành của ngân hàng TMCP Kiên Long
Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long (tiền thân là ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Kiên Long) chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 25/10/1995; được thành lập theo:
* Giấy phép hoạt động số 0056/NN-GP ngày 18/09/1995 do ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp với thời gian hoạt động là 50 năm
* Giấy phép thành lập số 1115/GP-UB ngày 02/10/1995 do UBND tỉnh Kiên Giang cấp
* Quyết định số 2434/QĐ-NHNN ngày 25/12/2006 của thống đốc NHNN chấp thuận việc chuyển đổi mô hình hoạt động và đổi tên ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Nông thôn Kiên Long thành ngân hàng đô thị
Vốn điều lệ ban đầu được cấp phép hoạt động là 1.2 tỉ VNĐ với 19 nhân viên, tăng lên 28 tỉ đồng năm 2005, năm 2006 đã tăng lên 290 tỉ VNĐ (gấp hơn
10 lần năm 2005) và đến năm 2007 là 580 tỉ VNĐ
Các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng Kiên Long là:
+ Huy đông vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, tiếp nhận vốn uỷ thác đầu
Trang 203.1.2 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng TMCP Kiên Long
`
Hình 1 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng TMCP Kiên Long 3.1.3 Chức năng và nhiêm vụ của từng phòng ban
+ Đại hội đồng cổ đông
Là bộ phận gốp vốn cho ngân hàng hoạt động, ban đầu mới đi vào hoạt động
họ chỉ có 1,2 tỉ đồng trải qua 13 năm vốn điều lệ của họ tăng lên 580 tỷ đồng và
xử lý
nợ
Phòng
Tổ Chức -Hành Chánh
Chi Nhánh Rạch Giá
Chi Nhánh Bến Nhứt
Phòng Kiểm Tra Kiểm Toán Nội
PGD
Hà Tiên
PGD Tân Hiệp
Ban Điều Hành
Tổng Giám Đốc Các P.Tổng Giáp
Hà Nội
Chi nhánh
Đà Nẵng
Chi nhánh TPH
CM
Chi nhánh Cần Thơ
Chi nhánh Hải Phòng Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21đã giúp cho ngân hàng chuyển đổi hình thức hoạt động từ ngân hàng nông thôn lên ngân hàng đô thị
+ Hội Đồng Quản Trị
Được sự tín nhiệm của đông đảo cổ đông, thông qua hội đại hội đồng cổ đông và được thống đốc ngân hàng nhà nước chuẩn y, thành viên hội đồng quản trị bao gồm 7 người: 1 chủ tịch , 1 phó chủ tịch và 5 ủy viên
+ Ban Kiểm Soát
Ban Kiểm Soát ngân hàng do đại hôi đồng cổ đông bầu ra và được thống đốc ngân hàng nhà nước chuẩn y, thành viên ban kiểm soát gồm ba người: 1 kiểm soát trưởng và 2 kiểm soát viên
+ Ban điều hành
Ban điều hành của ngân hàng gồm 5 thành viên : 1 tổng giám đốc, 5 phó tổng giám đốc
+ Bộ máy giúp việc
Bộ máy giúp việc cho tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và các phòng ban gồm: phòng kế toán - tài vụ, phòng kinh doanh, phòng kiểm tra - kiểm toán nội bộ, phòng tổ chức hành chánh và phòng pháp chế và sử lí nợ, phòng tiếp thị, phòng công nghệ thông tin, phòng thẩm định, phòng đầu tư và ngân quỹ, phòng phát triển mạng lưới
+ Giám đốc
Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà cấp trên giao, thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng, ra quyết định về tổ chức Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22+ Các Phó Giám Đốc
Có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban trực thuộc và chịu trách nhiệm giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận đó, hỗ trợ cùng Giám Đốc trong các mặt nghiệp vụ Đồng thời, Phó Giám Đốc còn có nhiệm vụ đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
+ Phòng Kinh Doanh
Làm nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh cho ngân hàng, xem xét các dự
án cho vay với số tiền lớn của ngân hàng, soạn thảo các văn bản trong hợp đồng vay vốn của khách hàng, giúp cho ngân hàng lập kế hoạch cho việc huy động và đầu tư nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng
+ Phòng Kế Toán – Tài vụ
- Thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay cho khách hàng theo lệnh
của Giám Đốc hoặc người được ủy quyền
- Quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu
nợ, thu lãi, trả lãi tiền vay, tiền gửi, chuyển nợ quá hạn, thu thập các thông tin phát sinh trong ngày, giao chỉ tiêu tài chính quyết toán khoản tiền lương đối với chi nhánh trực thuộc, thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước
Kho quỹ có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát tiền mặt, ngân phiếu trong kho hàng ngày, trực tiếp trong việc thu ngân và giải ngân khi có phát sinh trong ngày Cuối mỗi ngày, khoá sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23nghiệp vụ ngân quỹ phát sinh mỗi ngày để điều chỉnh kịp thời khi có sai xót, lên bảng cân đối vốn và sử dụng vốn hàng ngày để trình lên Ban Giám Đốc
+ Phòng pháp chế và xử lý nợ
Chuyên cố vấn cho ngân hàng về luật của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, dân sự Thay mặt ngân hàng xử lý các khoản nợ khó đồi của ngân hàng, khi các khoản nợ khó đòi ra tòa thì bộ phận này sẽ thay mặt ngân hàng giải quyết
+ Phòng tổ chức hành chính
Giúp cho ngân hàng trong khâu tuyển dụng nhân viên, báo cáo trước tổng giám đốc, lập khen thưởng, phát thiệp mời cho cổ đông khi cần, tham gia vào việc quan hệ với cơ quan bên ngoài
+ Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
Thực hiện nhiệm vụ của mình, ban kiểm soát ngân hàng Kiên Long báo cáo trước đại hội cổ đông việc thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, xem xét những trường hợp bị lỗi hay gian lận để đề xuất hội đồng quản trị và ban điều hành giải quyết
+ Phòng đầu tư và ngân quỹ
Tham gia xây dựng công ty chuyên về bất động sản, xây dựng kế hoạch
lưu chuyển vốn, tiền mặt giữa các chi nhánh, xác định các mức tồn quỹ hợp
lý theo từng tháng, từng mùa ở mỗi chi nhánh dựa trên kế hoạch thu, chi, dự báo nhu cầu về vốn vay và huy động vốn, xây dựng quy trình điều hành thanh khoản
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 24+ Phòng tiếp thị
Phát triển thương hiệu, quảng cáo, quảng bá, thực hiện một số chương trình khuyến mãi, hoạt động xã hội và tham gia tài trợ cho các sự kiện văn hóa, thể dục thể thao
+ Phòng công nghệ thông tin
Lưu trữ dữ liệu dự phòng, cung cấp lắp đặt thiết bị, cài đặt chương trình, xây dựng dự án WAN sẽ triển khai vào đầu năm 2008, hoàn thiện chương trình quản lý cho vay trả góp ngày Deepriver đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác, trang bị và cài đặt phần mền thông tin báo cáo phục vụ công tác báo cáo thống kê cho ngân hàng nhà nước
+ Phòng thẩm định
Tham mưu ban tổng giám đốc ban hành quy đinh về thẩm định giá áp dụng cho toàn hệ thống ngân hàng Kiên Long, tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thẩm định giá cho các nhân viên thẩm định trong toàn hệ thống ngân hàng Kiên Long, thẩm định giá các hồ sơ của các đơn vị trực thuộc đề nghị
+ Các chi nhánh và phòng giao dịch của ngân hàng
1 Chi Nhánh Kiên Giang
Trang 25- Tăng vốn điều lệ để tăng cường năng lực tài chính: kế hoạch trong năm
2008 ngân hàng Kiên Long sẽ tăng vốn điều lệ tối thiểu là 2000 tỷ đồng và phấn đấu đạt mức vốn điều lệ trên 3000 tỉ đồng năm 2010 theo quy định của nhà nước
- Mở rộng địa bàn hoạt động: đầu năm 2008 sẽ mở chi nhánh tại Bình Dương, Dak Lak, Nha Trang, Bến Tre, An Giang,Vĩnh Long, và các tỉnh thành phố trọng điểm trong cả nước Phấn đấu đến năm 2010 có trên 100 chi nhánh và phòng giao dịch hoạt động trên toàn quốc
- Thực hiện phát triển nguồn nhân lực: Đầu tư đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ nhân viên đáp ứng theo tiêu chuẩn và nhu cầu của công việc xây dựng mô hình tuyển dụng chặt chẽ nhầm thu hút và tuyển chọn nhân viên có năng lực và tâm huyết với công việc
- Thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm và dịch vụ mới: từng bước phát triển sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với nhu cầu của khách hàng và yêu cầu hội nhập
- Mục tiêu phát triển thương hiệu: phát triển thương hiệu và phát triển văn hóa của ngân hàng TMCPKiên Long từng bước đưa ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long trở thành ngân hàng thân quen đối với khách hàng tại địa bàn hoạt động Trước hết chúng tôi đã hợp tác với công ty xây dựng và phát triển Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 26thương hiệụ MASSO CONSULTING để xây dựng và phát triển thương hiệu một cách hiệu quả nhất cho ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
- Thực hiện hiện đại hóa và hạ tầng công nghệ thông tin: đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin, lấy công nghệ thông tin để phát triển mô hình ngân hàng hiện đại
- Đẩy mạnh hoạt động liên kết liên doanh với các ngân hàng thương mại khác, các tổ chức kinh tế để tranh thủ sự hổ trợ về kinh nghiệm và quản trị điều hành, tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm dịch vụ…
- Triển khai hoạt động đầu tư mới như tham gia các quỹ đầu tư, ký kết hợp tác đầu tư, xúc tiến thành lập công ty cổ phần địa ốc Kiên Long, hợp tác đầu tư các dự án bất động sản, chung cư cao cấp Thành lập công ty chứng khoán kiên Long để khai thác thêm nguồn vốn cho ngân hàng
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 274.1.1 Tình hình thu nhập của ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
Thu nhập của ngân hàng tăng mạnh qua các năm, cụ thể tổng thu nhập của ngân hàng qua ba năm là: năm 2005 là 31.538 triệu đồng, năm 2006 là 48.588 triệu đồng tăng 17.048 triệu đồng so với 2005 và năm 2007 tăng lên 80.910 triệu đồng tăng 32.321 triệu đồng so với năm 2006
Trong thu nhập của ngân hàng thì thu từ lãi là chủ yếu, năm 2005 là 29.668 triệu đồng, năm 2006 là 45.826 triệu đồng tăng 16.157 triệu đồng và năm 2007 là 77.753 triệu đồng, tăng so với năm 2006 là 31.927 triệu đồng Trong thu từ lãi thì gồm có thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi và thu khác mà thu từ lãi cho vay chiếm giá trị lớn trong tổng thu nhập và nó tăng mạnh qua các năm như: năm 2005 là 28.831 triệu đồng, năm 2006 là 45.100 triệu đồng tăng so với 2005 là 16.268 triệu đồng và năm 2007 là 72.303 triệu đồng tăng
so với 2006 là 27.202 triệu đồng, nguyên nhân là do loại hình hoạt động của
nó và mức độ tập trung của ngân hàng chủ yếu là hoạt động cho vay, cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng chủ yếu dựa vào thu nhập là lãi cho vay Khách hàng ngày càng biết đến ngân hàng thông qua hoạt động, mức độ tập trung, ưu đãi của ngân hàng Thu nhập của ngân hàng từ lãi tiền gửi của năm
2005 là 709 triệu đồng, năm 2006 là 470 triệu đồng giảm 239 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 là 5.103 triệu đồng tăng trên 4.633 triệu đồng so với năm 2006, khoản mục này biến động, chỉ tạm thời chuyển tiền nhàn rổi Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 28của ngân hàng cho tổ chức hay đơn vị khác chia sẽ chi phí đầu vào Trong năm 2007 huy động vượt kế hoạch nên công tác cho vay còn dư thừa nguồn vốn nên ngân hàng đã gửi vào các tổ chức tín dụng khác
Còn các khoản thu ngoài lãi cũng tăng qua các năm như năm 2005 là 1.870 triệu đồng, năm 2006 là 2.762 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 891 triệu đồng và năm 2007 là 3.157 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 394 triệu đồng
Bảng 1 TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA NGÂN HÀNG KIÊN LONG
Đơn vị tính : triệu đồng
I Thu từ lãi 29.668 45.826 77.753 16.157 31.927 61,60
Thu lãi cho vay 28.831 45.100 72.303 16.268 27.202 58,34
Thu lãi tiền gửi 709 470 5.103 (239) 4.633 476,02
Thu khác 127 255 346 128 90 59,74
II Thu ngoài lãi 1.870 2.762 3.157 891 394 26,10
Thu phía dịch vụ thanh toán 277 161 231 (116) 69 0,49
Thu từ tham gia thị trường tiền tệ 8 - - (8) - (100,00)
Thu từ nghiệp vụ uỷ thác đại lý 0 196 284 196 87 44,39
Thu từ các dịch vụ khác 4 - 14 (4) 14 0,00
Các khoản thu nhập bất thường 1.579 2.404 2.627 824 223 22,02
Tổng thu nhập 31.538 48.588 80.910 17.048 32.321 59,97
Nguồn: phòng kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
“T” là tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm
“ - “là không có số liệu
Nhưng trong thu ngoài lãi có các khoản mục biến động như khoản thu
từ việc tham gia thị trường tiền tệ chỉ có ở năm 2005 là 8 triệu còn năm 2006
và năm 2007 là không có do ngân hàng thấy được đây là hoạt động không hấp dẫn chứa đựng nhiều rủi ro nên ngân hàng đã ngưng hoạt động, thu từ phí dịch vụ thanh toán cũng biến động như năm 2005 là 277 triệu đồng năm 2006
là 161 triệu đồng giảm 116 triệu đồng và năm 2007 là 231 triệu đồng tăng 69 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 29triệu so với 2006 và giảm so với 2005, do phương tiên thanh toán chưa hiện đại, mạng lưới chủ yếu ở Kiên Giang chưa vươn ra ngoài tỉnh nên rất hạn chế trong nghiệp vụ này, trong khi đó, các ngân hàng khác thì đã dần dần quan tâm đến nghiệp vụ này Còn đối với thu từ nghiệp vụ ủy thác đại lý tăng qua các năm, năm 2005 là 196 triệu đồng và năm 2007 là 284 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 87 triệu đồng và các khoản thu bất thường cũng tăng qua các năm
4.1.2 Tình hình chi phí hoạt động của ngân hàng Kiên Long
Bên cạnh thu nhập của mình, ngân hàng phải chi cho các chi phí hoạt động của mình, cụ thể các khoản mục trong chi phí sau:
Bảng 2 TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG KIÊN LONG
Đơn vị Triệu đồng
I Chi trã lãi 15.399 20.930 35.726 5.530 14.796 50,39
Chi trã lãi tiền gửi 14.220 18.071 32.490 3.851 14.419 46,48
Chi trã lãi tiền vay 1.179 2.858 3.235 1.679 377 43,35
II Chi phí ngoài lãi 8.774 13.495 19.959 4.720 6.464 50,77
Chi phí khác về hoạt động huy
Chi nộp các khoản phía, lệ phí 13 22 32 8 10 54,85
Chi phí cho nhân viên 2.917 5.687 9.497 2.770 3.810 79,77
Chi phí hoạt động quản lý và công
Trang 30Nguồn: phòng kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
“T” là tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm
“ - “là không có số liệu
“TSCĐ” là tài sản cố định
Trong tổng chi phí của ngân hàng thì chi phí trả lãi chiếm giá trị lớn qua các năm, năm 2005 là 15.399 triệu đồng, năm 2006 tăng lên 20.930 triệu đồng tăng 5.530 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 là 35.726 triệu đồng tăng 14.796 triệu đồng so với năm 2006 Trong khoản mục chi trả lãi thì chi trả tiền gửi của khách hàng là chủ yếu như năm 2005 là 14.220 triệu đồng, năm 2006 là 18.071 triệu đồng tăng 3.851 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 là 32.490 triệu đồng tăng 14.419 triệu đồng so với năm 2006, nguyên nhân là ngân hàng có mức lãi suất huy động hấp dẫn nên cuốn hút được khách hàng gửi tiền vào, ngân hàng cũng có nang lưới dày ở Kiên Giang nên đã tận dụng được các khoản tiền nhàn rổi của dân Bên cạnh đó, chi trả tiền lãi vay do vay của các tổ chức tín dụng để đáp ứng nhu cầu hoạt động của ngân hàng, năm 2005 là 1.179 triệu đồng, năm
2006 là 2.858 triệu đồng tăng 1.679 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 là 3.235 triệu đồng tăng 377 triệu đồng so với năm 2006 Do ngân hàng là ngân hàng nông thôn nên chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động có thời hạn dẫn đến chi phí bỏ ra cao nhưng ổn định Mặt khác, ngân hàng có mức lãi suất cao hơn so
với các ngân hàng khác nên đã làm cho chi phí trả lãi tăng cao
Bên cạnh đó, chi phí ngoài lãi cũng chiếm giá tri lớn qua các năm, năm
2005 là 8.774 triệu đồng, năm 2006 là 13.495 triệu đồng tăng 4.720 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 là 19.959 triệu đồng tăng 6.464 triệu đồng so với năm 2006 Trong chi phí ngoài lãi có các chi phí tăng qua các năm nhưChi phí
về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, chi nộp thuế, chi nộp các khoản phí lệ phí, chi phí quản lý và công cụ, chi phí khấu hao cơ bản và chi phí bảo hiểm Nhưng chi phí cho nhân viên thì tăng cũng chưa mạnh năm 2005 là 2.917 triệu đồng, năm 2006 là 5.687 triệu đồng tăng 2.770 triệu đồng so với năm 2005 và năm
2007 là 9.497 triệu đồng tăng 3.810 triệu đồng so với năm 2006 trong khi đó số lượng nhân viên của ngân hàng cũng tăng vượt bật năm 2005 là 241 người, năm
2006 là 298 người và năm 2007 là 552 người Cho thấy ngân hàng chi lương cho Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 31cán bộ ngân hàng chưa cao nhưng dần dần ngân hàng quan tâm nhiều hơn về vấn
đề này, để cải thiện tình hình đời sống của cán bộ nhân viên và phù hợp với thị trường hơn
Ngược lại, chi về dự phòng lại biến động mạnh, cụ thể năm 2005 là 2.529 triệu đồng, năm 2006 là 1.862 triệu đồng giảm 667 triệu đồng và năm 2007 là 1.946 triệu đồng tăng 84 triệu đồng so với năm 2006 nhưng cũng giảm so với
2005, mà trong xu hường ngày nay hầu hết các ngân hàng đều tăng trích lập dự phòng để chia sẽ những tổn thất tín dụng
4.1.3 Lợi nhuận
Trong những năm gần đây ngân hàng gặt hái được nhiều thành công, lợi nhuận của ngân hàng tăng vọt, ngân hàng giảm những chi phí không cần thiết để tăng lợi nhuận cho ngân hàng và để thu hút đầu tư của cổ đông bỏ vốn đầu tư vào ngân hàng nhiều hơn cụ thể :
Bảng 3 TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Đơn vị :triệu đồng
Nguồn: phòng kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
“T” là tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm
Thu nhập trước thuế của ngân hàng tăng qua các năm cụ thể: Năm 2005 là 7.366 triệu đồng, năm 2006 là 14.164 triệu đồng tăng 6.798 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 là 25.225 triệu đồng tăng 11.061 triệu đồng so với năm
2006 Cho thầy tăng trưởng của ngân hàng tăng mạnh thu hút được sự quan tâm của nhà đầu tư
Ta thấy tốc độ tăng của thu nhập mạnh hơn so với tốc độ tăng của chi phí nên lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng vọt và tăng theo chiều đứng cho thấy hoạt động của ngân hàng này đang nóng lên, theo quy luật kinh tế “nóng quá sẽ nổ” nếu không biết quản trị như thế nào là hiệu quả có thể dẫn đến nguy cơ rất
Tổng thu nhập 31,540 48589 80911 17,050 32,322 59,97 Tổng chi phí 24,174 34425 55686 10,251 21,261 51,18 Thu nhập trước thuế 7,366 14,164 25,225 6,798 11,061 84,90 thuế thu nhập 2,062 3,966 7,063 1,904 3,097 84,90 Thu nhập sau thuế 5,303 10,198 18,162 4,895 7,964 84,90 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 32lớn cho ngân hàng và cho cả hệ thống ngân hàng Sự phát triển đó đòi hỏi ngân hàng phải thay đổi thói quen hoạt động, kiểm soát, trình độ của cán bộ, cơ sở vật chất của ngân hàng… Cho phù hợp với điều kiện và tốc độ phát triển của ngân hàng
Tóm lại, trên cơ sở rủi ro tín dụng đã ước lượng, ngân hàng có thể xây dựng
cơ cấu lãi suất cho phù hợp đảm bảo kinh doanh có lãi Bởi vì, lợi nhuận ngân hàng thu được trên cơ sở lãi cho vay, lãi suất này phải đảm bảo chi trả phần tiền lãi đi vay, chi phí quản lý ngân hàng, bù đắp được rủi ro và có lãi Đối với mỗi tài sản có của ngân hàng, nếu mức độ rủi ro cao, độ an toàn thấp thì lãi suất của
chúng phải cao hơn
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
Nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc, tốc độ phát triển kinh tế cao Bên cạnh đó, tỉnh Kiên Giang được nhà nước quan tâm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư cả nước vì vậy tỉnh Kiên Giang có nhiều cơ hội phát triển cũng chứa đựng nhiều thách thức nhất là đối với hoạt động ngân hàng Bên cạnh việc phát triển mạnh, nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động của mình, trong đó có ngân hàng TMCP Kiên Long là một trong những ngân hàng tiêu biểu của tỉnh Kiên Giang, nguồn vốn của ngân hàng này tăng mạnh qua các năm như thế nào? ta đi vào phân tích từng khoản mục của chúng
4.2.1 Phân tích nguồn vốn của ngân hàng Kiên Long
Qua 3 năm hoạt động của ngân hàng Kiên Long có những bước phát triển vượt bậc nhưng chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động tín dụng của mình Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nguồn vốn luôn giữ vai trò quan trọng, mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Do đó, ngân hàng cần phải tạo cho được nguồn vốn ổn định, phù hợp với yêu cầu về vốn
Tình hình nguồn vốn của ngân hàng tăng mạnh qua các năm: năm 2005 tổng nguồn vốn là 376.823 triệu đồng và đến năm 2006 tăng vọt lên 827.261 triệu đồng tăng lên 450.438 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 tăng lên 2.200.856 triệu đồng tăng 1.373.591 so với năm 2006 Nguyên nhân của sự tăng Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 33trưởng mạnh mẽ đó là do trong năm 2007 thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt, ngân hàng vẫn giữ được mức tăng trưởng cao, bằng các biện pháp phù hợp như: thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảm bảo tính cạnh tranh, áp dụng các phương thức Makerting hiệu quả thu hút thêm khách hàng mới và giữ vững khách hàng truyền thống Trong cơ cấu phân
bố nguồn vốn thì tiền gửi của tổ chức kinh tế, cá nhân là chủ yếu đạt 808.146 triệu đồng chiếm tỷ trọng 52.87% / tổng mức huy động
Do lúc đó ngân hàng là ngân hàng nông thôn nên huy động vốn chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn và cơ cấu nguồn vốn thì khá đơn giản, chỉ có vay tổ chức tín dụng và tiền gửi của tổ chức tín dụng là biến động cụ thể:
Trước hết đối với tiền gửi của tổ chức tín dụng trong nước chỉ xuất hiện trong năm 2005 là 7.410 triệu đồng và năm 2006 thì không có tổ chức tín dụng nào gửi vào nhưng năm 2007 tăng vọt lên 450.302 triệu đồng
Bảng 4 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Nguồn: phòng kinh doanh của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kiên Long
“T” là tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm
“ - “là không có số liệu
“TCTD” là tổ chức tín dụng “TCKT” là tổ chức kinh tế
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 34Lãi suất của ngân hàng chưa thật sự hấp dẫn đối với các tổ chức tín dụng so với đầu tư bên ngoài, thêm vào đó là nhu cầu trong tỉnh tăng lên nên các tổ chức tận dụng tất cả nguồn vốn của mình để đầu tư Sau là tiền vay tổ chức tín dụng cũng tăng giảm qua các năm cụ thể: năm 2005 là 25.000 triệu đồng, năm 2006 là 16.000 triệu đồng giảm 9.000 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 tăng lên 55.000 triệu đồng tăng 39.000 triệu đồng so với năm 2006, nó thể hiện sự biến động trong tương lai Đồng thời nó có chi phí cao nên ảnh hưởng đến chi phí đầu
ra của ngân hàng Còn đối với vốn đều lệ và các quỹ tăng mạnh qua các năm năm
2005 là 45.148 triệu đồng, năm 2006 là 318.346 triệu đồng giảm 273.198 triệu đồng so với năm 2005 và năm 2007 là 638.422 triệu đồng tăng 320.076 triệu đồng so với năm 2006 cho thấy khả năng hòa nhập thị trường của ngân hàng mạnh, trong năm 2007 là mạnh nhất
Huy động vốn của ngân hàng tăng qua các năm cùng với vốn tài trợ ủy thác cũng tăng theo, để hiểu thêm về chúng ta đi vào phân tích chúng và các khoản mục của chúng
4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng
Hầu hết các ngân hàng ngày nay đều tăng cường khả năng huy động vốn thông qua nhiều chiến lược cuốn hút khách hàng của mình như lãi suất hấp dẫn, hình thức khuyến mãi cho vốn huy động Vốn huy động là nguồn nguyên liệu đầu vào của ngân hàng, nó có một vai trò đặc biệt trong việc phát triển của ngân hàng, nó phản ánh khả năng hoạt động của ngân hàng, uy tín và sự tin cậy của khách hàng vào ngân hàng Tuy nhiên lãi suất huy động của ngân hàng cao hơn các ngân hàng thương mại khác như lãi suất tiền gửi thanh toán là 0.2% / tháng; tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là 0,42; có kỳ hạn 1 tháng 0,62%; 2 tháng 0,69%/ tháng; 3 tháng 0,75%/ tháng; 6 tháng 0,79% /tháng; 9 tháng 0,8% / tháng; 12 tháng 0,85%/ tháng….cho thấy lãi suất huy động quá cao dẫn đến lãi suất đầu ra cao và khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác lại yếu
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 35Hình 3 Tình Hình Huy Động Vốn Của Ngân Hàng Qua 3 Năm
Tình hình huy động vốn của ngân hàng Kiên Long tăng mạnh qua các năm, trong đó có năm 2007 tình hình huy động vốn tăng mạnh nhất, cụ thể: năm 2005
là 320.351 triệu đồng, đến năm 2006 tăng lên 493.027 triệu đồng tăng 172.676 triệu đồng so với năm 2005 và đến năm 2007 tăng vọt lên 1.528.443 triệu đồng tăng 1.035.416 triệu đồng so với năm 2006 Nguyên nhân là lãi suất huy động tăng thu hút được nhiều khách hàng, mạng lưới huy động lớn ra, dịch vụ ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn, phong cánh phục vụ của cán bộ ngân hàng có phần cải thiện cụ thể các khoản mục trong huy động vốn của ngân hàng như sau:
Bảng 5 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
Đơn vị tính: triệu đồng
Tiền gửi TCTD trong nước 7.410 - 450.302 (7.410) 450.302 (33,33) Vay TCTD trong nước 20.500 16.000 55.000 (4.500) 39.000 110,9 Tiền gửi TCKT, CN 276.440 447.226 952.246 170.786 505.020 87,35 Vốn tài trợ ủy thác đầu tư 16.000 29.801 70.896 13.801 41.095 112,08
Trang 36Tiền gửi của tổ chức kinh tế, cá nhân tăng qua các năm: năm 2005 là 276.440 triệu đồng, đến năm 2006 tăng lên 447.226 triệu đồng tăng 170.786 triệu đồng so với năm 2005 và đến năm 2007 tăng vọt lên 952.246 triệu đồng tăng 505.020 triệu đồng so với năm 2006 Nguyên nhân là tên tuổi của ngân hàng được nhiều người biết đến, uy tín của ngân hàng được nâng cao trên thị trường, thêm vào đó là lãi suất huy động cao hơn các ngân hàng khác
Tuy nhiên, hiện nay các ngân hàng cạnh tranh nhau quyết liệt trên thị trường
nó cạnh tranh trên tất cả lĩnh vực hoạt động của ngân hàng, mà lãi suất huy động của ngân hàng này lại cao, mang đến cho ngân hàng nhiều rủi ro trong hoạt động của ngân hàng, trong khi đó lãi suất đầu vào tăng cao mà lãi suất đầu ra không tăng bấy nhiêu Nếu không biết cách đầu tư thích hợp dẫn đến khả năng cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng sẽ yếu và có thể bị loại khỏi thị trường Đây chủ yếu là tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân ổn định, nếu lãi suất cạnh tranh kết hợp với tiềm lực mà yếu thì nó sẽ bị đối thủ cạnh tranh đánh gục hay khách hàng chạy qua phía họ, khi đó hàng loạt khách hàng rút vốn ra khỏi ngân hàng để gửi vào ngân hàng khác hoặc họ không còn gửi vào ngân hàng này nữa
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 37Hình 4 Tình Hình Huy Động Vốn Của Ngân Hàng Qua 3 Năm
Đồng thời, vốn tài tài trợ uỷ thác đầu tư lại tăng đều qua các năm: năm 2005
là 16.000 triệu đồng, năm 2006 tăng lên 29.801 triệu đồng đã tăng lên 13.801 so với năm 2005 và đến năm 2007 lại tăng lên 70.896 triệu đồng lại tăng lên 41.095 triệu đồng so với năm 2006 Là do ngân hàng thế giới tài trợ thực hiện dự án tài chính nông thôn II Thêm vào đó, ngân hàng Kiên Long là ngân hàng có thể nói
là khá mạnh ở Kiên Giang, mà Kiên Giang được giới đầu tư trong nước quan tâm thực hiện nhiều dự án
Bên cạnh đó, ta lại thấy vốn huy động so với vốn tự có của ngân hàng năm
2005 là 11,28 lần đến năm 2006 giảm mạnh chỉ còn 1,7 lần và năm 2007 tăng lên 2,64 lần những sự tăng lên này rất nhỏ cụ thể là:
Hình 4 Tình Hình Huy Động Vốn Của Ngân Hàng Qua 3 Năm
Nguồn: phòng kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
Một là, giá cả các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu của đông đảo mọi người dân: lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, xăng dầu, phương tiện đi lại tăng lên
Vốn huy động triệu đồng 320.350 493.027 1.528.443 vốn tự có triệu đồng 28.392 290.003 580.003 Vốn huy động / vốn tự có lần 11,28 1,70 2.64
tr đ
0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000 1000000
Trang 38làm cho các hộ gia đình phải chi dùng nhiều tiền hơn cho các sinh hoạt hàng ngày, hạn chế số tiền nhàn rỗi có thể gửi ngân hàng
Hai là, giá cả nhiều mặt hàng xây dựng, đặc biệt là sắt thép, hàng nhựa, và công xây dựng tăng, làm cho chi phí xây dựng tăng lên so với dự kiến chi phí ban đầu của các hộ gia đình
Ba là, thị trường bất động sản diễn biến phức tạp, giá đứng cao, tiêu thụ chậm Giới kinh doanh, đầu cơ đất đai bị đọng số vốn lớn Các gia đình mua đất đầu cơ chờ được giá và có khách tiêu thụ thì bán đi, song chưa bán được, bị đọng tiền nhất là ở Thành phố biển Rạch Giá, Hà Tiên và Phú Quốc…
Bốn là, người dân tiếp tục có nhiều kênh đầu tư số tiền nhàn rỗi khác nhau cho các mục tiêu sinh lời: mua bảo hiểm nhân thọ theo các hợp đồng đã ký và hợp đồng mới; mua cổ phần trong các doanh nghiệp cổ phần hóa, mua chứng khoán, mua cổ phiếu của các ngân hàng thương mại cổ phần phát hành mới tăng vốn điều lệ; mua trái phiếu Chính phủ
Từ đó cho ta thấy một số khách hàng khác có khả năng rút vốn ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào những lĩnh vực có lợi nhuận cao hơn, mang đến cho ngân hàng rủi ro tín dụng trong việc huy động vốn
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG KIÊN LONG
Bên cạnh huy động vốn, ngân hàng phải thực hiên chức năng cho vay để có thể tồn tại và phát triển, nhưng công tác cho vay của ngân hàng cũng gặp rất nhiều rủi ro, trước hết xem xét doanh số cho vay của ngân hàng trong 3 năm qua:
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay của ngân hàng qua 3 năm
Trong những năm gần đây, ngân hàng đã xác định khách hàng mục tiêu của mình để nâng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác, nên đã sử dụng triệt để để cho vay Doanh số cho vay của ngân hàng tăng mạnh qua các năm, nhất là năm 2007 Thông qua những khách hàng của mình, thương hiệu và uy tín của ngân hàng trên thị trường ngày một cao lên
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 39Hình 5 Tình Hình Cho Vay Của Ngân Hàng Qua 3 Năm
Năm 2005 là 414.163 triệu đồng, năm 2006 tăng 600.426 triệu và đến năm
2007 tăng vọt lên 1.171.630 triệu đồng, do nhiều khách hàng biết đến ngân hàng
và đến ngân hàng xin giao dịch, thể hiện được tên tuổi của ngân hàng ngày càng
đi sâu vào người dân hơn, nhưng năm 2007 cho vay tăng vọt có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng, như vượt ngoài khả năng kiểm soát; thiếu lực lượng cán bộ giám sát khách hàng, bên cạnh đó ngân hàng không ngừng mởi rộng mạng lưới để tăng khả năng cạnh tranh trên địa phương và quản bá thương hiệu mình, cụ thể:
a Phân tích tình hình cho vay theo thành phần kinh tế
Bảng 7 TÌNH HÌNH CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
Nguồn: phòng kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long
“T” là tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm
Trang 40Trong cho vay theo thành phần kinh tế, thì cho vay kinh tế cá thể là chủ yếu
và đây lại là khách hàng mục tiêu của ngân hàng, còn doanh nghiệp tư nhân và khác chiếm tỉ trọng nhỏ trong doanh mục cho vay
Hình 6 Tình Hình Cho Vay Theo Thành Phần Kinh Tế Của Ngân Hàng
Cho vay kinh tế cá thể tăng mạnh qua các năm: năm 2005 là 390.100 triệu đồng, năm 2006 tăng 545.250 triệu đồng tăng so với năm 2005 là 155.150 triệu đồng và đến năm 2007 tăng vọt lên 830.350 triệu đồng và chúng tăng so với
2006 là 285.100 triệu đồng, là do:
+ Tỉnh Kiên Giang không có những khu công nghiệp, chủ yếu là hộ kinh doanh cá thể, gần đây do xu hướng thị trường và chính sách khuyến khích của nhà nước và của tỉnh nên các hộ kinh tế cá thể mạnh dạng vay vốn của ngân hàng đầu tư sản xuất kinh doanh
+ Hồ sơ vay vốn đơn giản tiết kiệm thời gian cho bà con, cán bộ tín dụng nhiệt tình với bà con
Tuy nhiên, kiên giang vẫn là một tỉnh có thu nhập chưa cao thu nhập bình quân 699 USD/người/năm (2007) và nó mới chuyển mình trong những năm gần đây, mà những hộ kinh tế cá thể đang đầu tư vào những lĩnh vực thị trường đang nóng lên như nuôi tôm sú, nuôi cá tai tượng để xuất khẩu, trồng rau sạch, kinh doanh thép, ….nhưng lại chưa có kinh nghiêm trong sản xuất nên chứa đựng nhiều rủi ro tín dụng trong việc sử dụng vốn của khách hàng
Song song với cho vay kinh tế cá thể, ngân hàng dần dần quan tâm đến cho vay doanh nghiệp tư nhân, giá trị cho vay tăng qua các năm: năm 2005 là 24.063 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu