1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân biệt các loại mạng máy tính mạng LAN, WAN, Internet, Intranet, Exatranet, mạng LAN

37 1,3K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nối kết nhiều máy tính lại với nhau không nhằm ngoài mục đích này. Hơn nữa, để tồn tại và phát triển con người phải từng bước khám phá được thiên nhiên thông qua việc giải những bài toán rất phức tạp. Chỉ một vài nhà khoa học và chỉ bằng những máy tính đơn lẻ làm công cụ sẽ không thể nào xử lý và giải quyết được những bài toán phức tạp đó. Việc kết nối các máy tính thành mạng máy tính giúp cho con người sử dụng được sức mạnh tổng hợp của trí tuệ nhân loại cũng như sức mạnh tổng hợp của công cụ xử lý thông tin. Sự kết hợp của mạng máy tính với các hệ thống truyền thông đã tạo một sự chuyển biến có tính cách mạng trong vấn đề tổ chức khai thác và sử dụng các hệ thống máy tính. Mô hình tập trung dựa trên các máy tính lớn với phương thức xử lý theo lô đã được thay thế bởi một mô hình tổ chức sử dụng mới, trong đó các máy tính đơn lẻ được kết nối lại để cùng thực hiện công việc. Một môi trường làm việc nhiều người sử dụng phân tán đã hình thành, cho phép nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên chung từ những vị trí địa lý khác nhau.

Trang 1

A:LỜI MỞ ĐẦU

Trao đổi thông tin là một nhu cầu bức thiết và không thể thiếucủa con người Mạng điện thoại ra đời đã giải quyết được phầnnào nhu cầu này Chưa dừng lại ở đó, con người còn muốn traođổi nhiều dạng thông tin khác như văn bản, hình ảnh Việc nốikết nhiều máy tính lại với nhau không nhằm ngoài mục đíchnày Hơn nữa, để tồn tại và phát triển con người phải từng bướckhám phá được thiên nhiên thông qua việc giải những bài toánrất phức tạp Chỉ một vài nhà khoa học và chỉ bằng những máytính đơn lẻ làm công cụ sẽ không thể nào xử lý và giải quyếtđược những bài toán phức tạp đó Việc kết nối các máy tínhthành mạng máy tính giúp cho con người sử dụng được sứcmạnh tổng hợp của trí tuệ nhân loại cũng như sức mạnh tổnghợp của công cụ xử lý thông tin Sự kết hợp của mạng máy tínhvới các hệ thống truyền thông đã tạo một sự chuyển biến cótính cách mạng trong vấn đề tổ chức khai thác và sử dụng các

hệ thống máy tính Mô hình tập trung dựa trên các máy tính lớnvới phương thức xử lý theo lô đã được thay thế bởi một mô hình

tổ chức sử dụng mới, trong đó các máy tính đơn lẻ được kết nốilại để cùng thực hiện công việc Một môi trường làm việc nhiềungười sử dụng phân tán đã hình thành, cho phép nâng cao hiệuquả khai thác tài nguyên chung từ những vị trí địa lý khác nhau

Trang 2

LAN (viết tắt từ tên tiếng

Anh Local Area Network,

mạng LAN có thể chia sẻ tài

nguyên với nhau, mà điển

hình là chia sẻ tập tin, máy

in, máy quét và một số thiết

bị khác

- Quy mô nhỏ, thường

là bán kính dưới vài km

- Là sở hữu của một tổchức

- Tốc độ truyền cao, ítlỗi

- Tốc độ thông thườngtrên mạng LAN là 10,100Mb/s và tới nay vớiGigabit Ethernet

WAN Wan còn gọi là mạng diện

rộng dùng trong vùng địa lí

lớn thường cho quốc gia hay

cả lục địa, phạm vi vài trăm

cho đến vài ngàn km.Chúng

bao gồm tập hợp nhiều máy

nhằm chạy các chương trình

cho người dùng Các máy

này thường gọi là máy lưu

trữ hay máy đầu cuối.Các

máy chính được nối với

nhau bằng các mạng truyền

thông con hay còn gọi là

mạng con.Nhiệm vụ của

mạng con là chuyển tải các

thông điệp từ máy chủ này

sang máy chủ khác

- Mạng WAN có kết nốirộng lớn, bao phủ cảmột quốc gia, hay toàncầu Có thể kết nốithành mạng riêng củamột tổ chức, hay cóthể phải kết nối quanhiều hạ tầng mạngcông cộng và của cáccông ty viễn thôngkhác nhau

- Có thể dùng đườngtruyền có giải thôngthay đổi trong khoảngrất lớn từ 56Kbps đếnT1 với 1.544 Mbps hayE1 với 2.048 Mbps,

….và đến Giga Gbps là các đường trụcnối các quốc gia haychâu lục

bít Băng thông thấp vìvậy kết nối yếu dễ mấtkết nối phù hợp với cácứng dụng như E-Mail,Web…

Trang 3

- Phạm vi hoạt độngrộng lớn, không giớihạn.

- Chi phí rất cao

- Quản trị mạng WANphức tạp

Intern

et

Internet là "một hệ thống

thông tin toàn cầu"có thể

được truy nhập công cộng

gồm các mạng máy tính

được liên kết với nhau Hệ

thống này truyền thông tin

theo kiểu nối chuyển gói dữ

liệu (packet switching) dựa

trên một giao thức liên

mạng đã được chuẩn

hóa (giao thức IP) Hệ thống

này bao gồm hàng ngàn

mạng máy tính nhỏ hơn của

các doanh nghiệp, của các

viện nghiên cứu và các

trường đại học, của người

dùng cá nhân và các chính

phủ trên toàn cầu

- Mạng internet là trường hợp đặc biệt của mạng WAN, nó cung cấp các dịch vụ toàn cầu như Mail, Web, Chát….Mạng internet miễn phí cho

tất cả mọingười.

Intran

et Intranet là một mạng nội bộđể các nhân viên trong một

công ty hay một tổ chức xây

dựng và chia sẻ thông tin

chứa trên các cơ sở dữ liệu

riêng theo phương pháp của

WorldWideWeb của Internet,

có nghĩa là sử dụng ngôn

ngữ phát triển siêu văn bản

– HTML(HyperText Markup

Language), giao thức truyền

siêu văn bản HTTP và giao

thức TCP/IP

- Tính chất quan trọngcủa Intranet là phải có

kế hoạch để bảo vệthông tin nội bộ, khôngcho phép những ngườikhông được phép truynhập cơ sở dữ liệu củamình

- Có nhiều cách ngănchặn như dùng mậtkhẩu, các biện pháp

mã hoá hay bức tườnglửa (nhưng bức tườnglửa rất khó ngăn chặn

Trang 4

“người nhà”).

- Extranet là mạng giữacác doanh nghiệp thựcchất sự trao đổi quamạng thực chất là quátrình kinh doanhthương mại điên tử nómang đầy đủ nhữngứng dụng của mạngtoàn cầu Internet mặtkhác mạng extranetcòn có hệ thống bảomật những thông tinnội bộ của mạng

- An ninh của Extranet

có thể là một mối quantâm khi lưu trữ thôngtin có giá trị hoặc độcquyền

2.Các vấn đề liên quan đến mạng LAN

2.1 Các đặc trưng của mạng LAN

Trong mạng LAN, công nghệ mạng quyết định đặc tính, quy

mô của mạng Các đặc trưng để phân biệt mạng LAN với các dạng mạng khác là:

- Mạng LAN có quy mô nhỏ, thường là bán kính dưới vài chục

Trang 5

km Mạng LAN có thể kết nối từ hai cho đến hàng trăm máy tính thông qua các cáp mạng hoặc đường truyền vô tuyến

( mạng LAN không dây) Các máy tính trong mạng LAN thường chia sẻ cáp mạng chung do đó cần phải có một phương pháp điều khiển truy cập đường truyền cho mạng LAN Trong một mạng LAN đơn không cần có hệ thống trung chuyển

( Routing/Switching)

- Mạng LAN thường được sở hữu bởi môt tổ chức Thực tế, đó là đặc trưng quan trọng trong việc quản lí mạng có hiệu quả ( bảomật, khắc phục sự cố )

Hiện tại có rất nhiều kỹ thuật xây dựng mạng LAN Cùng với các kỹ thuật xây dựng là các chuẩn , nhiều chuẩn mạng LAN đãđược phát triển trong đó Ethernet và FĐI là phổ biến nhất

Người ta thường gọi chung họ các chuẩn mạng LAN là IEE802

- Mạng LAN có tốc độ cao và ít lỗi Trên mạng diện rộng, tốc độ với công nghệ hiện tại chỉ đạt vài trăm Kb/s đến Mb/s Mạng LAN sử dụng tối đa băng thông của đường truyền, tốc độ trong mạng LAN với công nghệ hiện tại có thể đạt từ 10, 100 Mb/s tới 10Gigabit/s Các kỹ sư thuộc nhóm nghiên cứu đặc biệt của Viện kỹ thuật điện và điện tử ( IEEE) Mỹ đang hy vọng , đến năm 2010 sẽ đẩy tốc độ của mạng LAN ( Ethernet) lên đến 100 Gigabit/s

Với những đặc trưng trên, mạng LAN được sử dụng để triển khaicác ứng dụng trong hầu hết các tổ chức như trường học, các công ty, doanh nghiệp , các ngân hàng Với tính sẵn sàng cao, khả năng khắc phục sự cố 24/24h, đảm bảo cho các giao dịch được tiến hành thông suốt

Thông thường, một mạng LAN được định nghĩa dưạ trên các thông số như :

+ Topology mạng

+ Đường truyền chia sẻ

+ Kỹ thuật/phương pháp truy cập đường truyền

2.2 Topology mạng LAN

 Hình sao (Star)

Trang 6

-Cấu trúc: Các máy tính được nối trực tiếp vào một bộ phận trung nối kết (router, switch, hub) Dữ liệu từ một máy qua bộ tập trung nối kết để được chuyển tới máy khác.

+ Cấu trúc mạng đơn giản và các thuật toán điều khiển ổn định+ Mạng đấu kiểu hình sao (STAR) cho tốc độ nhanh nhất

+ Khi có lỗi mạng, ta dễ dàng kiểm tra sửa chữa

+ Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

+Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút

thông tin đến trung tâm Khoảng cách từ máy đến trung tâm rất hạn chế (100 m)

Chúng ta có thể mở rộng mạng hình sao bằng các thiết bị Hub, nghĩa là mạng của rất nhiều mạng con hình sao được kết nối lại với nhau

Trang 7

 Hình tuyến (Bus)

-Cấu trúc: Hoạt động theo kiểu quảng bá ( Broadcast) thực hiệnkết nối theo cách bố trí hành lang, các máy tính và các thiết bị khác-các nút, đều được nối đến một trục đường dây cáp chính (gọi là Bus) để chuyền tải tín hiệu.Phía hai đầu dây cáp được bịtbởi 1 thiết bị gọi là Terminator( một thiết bị điện trở đặc biệt).-Ưu điểm:

+Loại hình mạng này dùng ít dây cáp nhất, đễ lắp đặt, giá

thành rẻ, phù hợp với các gia đình hay các văn phòng nhỏ

+ Khi có sự cố rất khó kiểm tra phát hiện lỗi

Trên thực tế mạng kiểu Bus ít được sử dụng vì những lý do trên đặc biệt là sự hạn chế của tính năng và sự thiếu mềm dẻo trongkiến trúc

 Dạng vòng (Ring)

Trang 8

-Cấu trúc: Hoạt động theo kiểu quảng bá ( Broadcast) mạng được bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết kế làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút mà thôi Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.

-Ưu điểm:

+ Mạng có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn

so với hai kiểu mạng trên

+ Mỗi trạm có thể đạt được tốc độ tối đa khi truy nhập

-Nhược điểm:

+ Khi trên đường cáp có sự cố thì toàn bộ mạng sẽ ngưng hoạt động

+ Khi có sự cố rất khó kiểm tra phát hiện lỗi

Tương tự kiểu BUS mạng kiểu RING cũng ít được sử dụng

 Dạng lưới (Mesh)

Trang 9

-Cấu trúc: Sử dụng kiểu phân bố hình học cho phép mỗi máy tính nối với 1 máy khác trong mạng bằng một đường cáp riêng Các máy truyền dữ liệu trực tiếp với nhau không thông qua mộtthiết bị trung gian cũng như ko cần một giao thức để điều khiểnviệc truyền dữ liệu.

hệ thống

 Dạng kết hợp

• Kết hợp topology dạng hình tuyến và dạng hình vòng

Trang 10

Cấu hình: Mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc Linear Bus Topology.

- Ưu điểm: Mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xanhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/Bus Topology Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố tríđường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toà nhà nào

- Nhược điểm: chi phí lắp đặt lớn

• Kết hợp dạng hình sao và dạng vòng

Cấu hình: Dạng kết hợp Start/Ring Topology, có một “ thẻ bài” liên lạc( token) được chuyển vòng quanh một thiết bị Hub trungtâm Mỗi trạm làm việc ( Workstation) được nối với Hub- là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tăng khoảng cách cần thiết

2.3 Phương pháp điều khiển truy nhập đường

truyền

2.3.1.Phương pháp chia kênh

Ý tưởng chung của phương pháp này là: đường truyền sẽ được chia thành nhiều kênh truyền, mỗi kênh truyền sẽ được c

ấp phát riêng cho một trạm Có ba phương pháp chia kênh chính: TDMA,FDMA, CDMA

*Chia kênh theo thời gian (TDMA – Time Division Multiple Access)

Trong phương pháp này, các trạm sẽ xoay vòng (round) đểtruy cập đường truyền Vòng ở đây có thể hiểu là vòng thời gian Một vòng thời gian là khoảng thời gian đủ để cho tất cả các trạm trong LAN đều được quyền truyền dữ liệu quy tắc xoay vòng như sau: một vòng thời gian sẽ được chia đều thành các khe (slot) thời gian bằng nhau, mỗi trạm sẽ được cấp một khe thời gian – đủ để nó có thể truyền hết một gói tin Những trạm nào tời lượt được cấp khe thời gian của mình mà không có

dữ liệu để truyền thì vẫn chiếm lấy khe thời gian đó, và khoảng thời gian bị chiếm này được gọi là thời gian nhàn rỗi (idle

time) Tập hợp tất cẩ các khe thời gian trong một vòng được gọi

là khung (frame)

Trang 11

Ví dụ:

Mạng TDMA Mạng LAN dùng cơ chế truy cập đường truyền TDMA trên c

ó sáu trạm Các trạm 1, 3, 4 có dữ liệu cần truyền Các trạm 2,

5, 6 nhàn rỗi

*Chia kênh theo tần số (FDMA-Frequency Division Multiple Access)

Một phương thức truyền thống để chia một kênh truyền đơ

n cho nhiều người dùng cạnh tranh là chia tần số(FDMA) Phổ c

ủa kênh truyền được chia thành nhiều băng tần (frequencybands) khác nhau Mỗi trạm được gán cho một băng tần cố định Những trạm nào đươc cấp băng tần mà không có dữ liệu để truyền thì ở trong trạng thái nhàn dỗi (idle)

Ví dụ: Một mạng LAN có sáu trạm 1,3,4 có dữ liệu cần truy

ền, các trạm 2,5,6 nhàn rỗi

Mạng FDMA

Ưu điểm:

Do mỗi người dùng được cấp một băng tần riêng, nên khô

ng có sự đụng độ xảy ra Khi chỉ có số lượng người dùng nhỏ và

ổn định, mỗi người dùng cần giao tiếp nhiều thì FDMA chính là c

ơ chế điều khiển truy cập đường truyền hiệu quả

Hạn chế:

Khi mà lượng người gửi giữ liệu là lớn và liên tục thay đổi hoặc đường truyền vượt quá khả năng phục vụ thì FDMA bộc lộ

Trang 12

một số vấn đề Nếu phổ đường truyền được chia làm N vùng và

có ít hơn N người dùng cần truy cập đường truyền, thì một phần lớn phổ đường truyền bị lãng phí Ngược lại, có nhiều hơn N ngư

ời dùng có nhu cầu truyền dữ liệu thì một số người dùng sẽ phải

bị từ chối không có truy cập đường truyền vì thiếu băng thông

Thời gian chờ đợi trung bình trong các kênh truyền con đư

ợc sử dụng FDMA là xấu hơn gấp N lần so với trường hợp ta sắp xếp cho các khung được truyền tuần tự trong một kênh lớn

*Phân chia theo mã (CDMA – Code Division Multiple Access)

Trong thực tế, hai kỹ thuật TDMA và FDMA thường được kế

t hợp sử dụng với nhau, ví dụ như trong các mạng điện thoại di động

Kết hợp giữa TDMA và FDMA

CDMA hoàn toàn khác với FDMA và TDMA

Thay vì chia một dãy tần số thành nhiều kênh truyền băng thôn

g hẹp,

CDMA cho phép mỗi trạm có quyền phát dữ liệu lên toàn bộ ph

ổ tần của đường truyền lớn tại mọi thời điểm Các cuộc truy cập đường truyền xảy ra đồng thời sẽ được tách biệt với nhau bởi kỹ thuật mã hóa

CDMA chỉ ra rằng nhiều tín hiệu đồng thời sẽ được cộng lại một cách tuyến tính Kỹ thuật CDMA thường được sử dụng trong các kênh truyền quảng bá không dây (mạng điện thoại di động, vệ tinh …)

Trong CDMA, thời gian gửi một bit (bit

time) lại được chia thành m khoảng nhỏ hơn, gọi là chip Thông t

hường, có 64 hay 128 chip trên một bit

Nhiều người dùng đều chia sẻ chung một băng tần, nhưng

mỗi người dùng được cấp cho một mã duy nhất dài m bit gọi là

dãy chip (chip

sequence) Dãy chip này sẽ được dùng để mã hóa và giải mã d

ữ liệu của riêng người dùng này trong một kênh truyền chung đ

a người dùng Để gởi bit

Trang 13

1, người dùng sẽ gửi đi dãy chip của mình Còn để gửi đi bit

0, người dùng sẽ gởi đi phần bù của dãy chip của mình

2.3.2 Phương pháp truy cập đường truyền ngẫu nhi

ên (Random Access)

Trong phương pháp này, người ta để cho các trạm tự do tra

nh chấp đường truyền chung để truyền từng khung dữ liệu một Nếu một trạm cần gởi một khung, nó sẽ gởi khung đó trên toàn

bộ dải thông của kênh truyền Sẽ không có sự phối hợp trình tự giữa các trạm Nếu có hơn hai trạm phát cùng một lúc,

“đụng độ”

(collision) sẽ xảy ra, các khung bị đụng độ sẽ bị hư hại

Giao thức truy cập đường truyền ngẫu nhiên được dùng để xác định:

• Làm thế nào để phát hiện đụng độ

• Làm thế nào để phục hồi sau đụng độ

*Các giao thức truy cập ngẫu nhiên: slotted

ALOHA và pure ALOHA, CSMA và CSMA/CD, CSMA/CA

- ALOHA

Vào những năm 1970, Norman

Abramson cùng các đồng sự tại Đại học Hawaii đã phát minh ra một phương pháp mới ưu hạng dùng để giải quyết bài toán về c

truyền Dĩ nhiên là sẽ xảy ra đụng độ và khung bị đụng độ sẽ bị

hư Tuy nhiên, dựa trên tính phản hồi của việc truyền quảng bá, trạm phát luôn có thể theo dõi xem khung của nó phát đi có bị hủy hoại hay không bằng cách lắng nghe kênh truyền Những trạm khác cũng làm theo cách tương tự Trong trường hợp vì lý

do nào đó mà trạm không thể dùng cơ chế lắng nghe đường truyền, hệ thống cần yêu cầu bên nhận trả lời một khung báo nhận (acknowledgement) cho bên phát Nếu phát sinh đụng độ,

trạm phát sẽ gởi lại khung tại đầu slot kế tiếp với xác suất p cho

đến khi thành công

Ví dụ minh họa: Có 3 trạm đều muốn truyền một khung thông tin

Trang 14

Minh họa giao thức Slotted ALOHA

Pure ALOHA

Kỹ thuật Pure ALOHA đơn giản hơn Slotted ALOHA

do không có sự đồng bộ hóa giữa các trạm Mỗi khi muốn truyề

n một khung thông tin, trạm sẽ truyền nó ngay mà không cần đ

ợi đến đầu của slot thời gian kế tiếp Vì thế xác xuất bị đụng độ tăng cao

hơn Nghĩa là khung thông tin được gởi tại thời điểm t0 sẽ đụng

độ với những khung được gởi trong khoảng thời gian [t0-1,

t0+1]

Hiệu năng thấp do không có thăm dò đường truyền trước khi gởi khung, dẫn đến việc mất nhiều thời gian cho việc phát hiện đụng độ và phục hồi sau đụng độ

CSMA : cách thức hoạt động là lắng nghe kênh truyền,

nếu thấy kênh truyền rỗi thì bắt đầu truyền khung, nếu thấy đường truyền bận thì trì hoãn lại việc gửi khung.Theo dõi khôngkiên trì (Non-persistent CSMA): Nếu đường truyền bận, đợi trongmột khoảng thời gian ngẫu nhiên rồi tiếp tục nghe lại đường truyền.Theo dõi kiên trì (persistent CSMA): Nếu đường truyền bận, tiếp tục nghe đến khi đường truyền rỗi rồi thì truyền gói tinvới xác suất bằng 1.Theo dõi kiên trì với xác suất p (P-

persistent CSMA): Nếu đường truyền bận, tiếp tục nghe đến khi đường truyền rỗi rồi thì truyền gói tin với xác suất bằng p

Giao thức CSMA cho dù là theo dõi đường truyền kiên trì h

ay không kiên trì thì khả năng tránh đụng độ vẫn tốt hơn là ALO

HA

Tuy nhiên, đụng độ vẫn có thể xảy ra trong CSMA, khi một trạm vừa phát xong thì một trạm khác cũng phát sinh yêu cầu phát khung và bắt đầu nghe đường truyền Nếu tín hiệu của trạm thứ nhất chưa đến trạm thứ hai, trạm thứ hai sẽ cho rằng đường truyền đang rảnh và bắt đầu phát khung Như vậy đụng độ sẽ xảy

ra

Mô tả không gian và thời gian diễn ra đụng độ

Trang 15

Hậu quả của đụng độ là: khung bị mất và toàn bộ thời gian

từ lúc đụng độ xảy ra cho đến khi phát xong khung là lãng phí

“CSMA với cơ chế theo dõi đụng độ (CSMA/CD – CSMA withCollision Detection)

CSMA/CD về cơ bản là giống như CSMA: lắng nghe trước k

g truyền, phát thêm một dãy nhồi (dãy nhồi này có tác dụng là

m tăng cường thêm sự va chạm tín hiệu, giúp cho tất cả các trạ

m khác trong mạng thấy được sự đụng độ), và bắt đầu làm lại s

au đụng độ

*Phương pháp sử dụng giao thức Token Passing

Giao thức này được dùng trong mạng LAN có cấu trúc vòng sử dụng kỹ thuật chuyển thẻ bài để cấp phát truyền truy nhập đườn

g truyền ( quyền được truyền dữ liệu đi)

Thẻ bài là một đơn vị dữ liệu đặc biệt, có kích thước và nội dung(gồm các thông tin điều khiển) được quy định riêng

cho mỗi giao thức

Trong đường cáp liên tục có một thẻ bài chạy quanh mạng

Phần dữ liệu của thẻ bài có một bit biểu diễn trạng thái sử dụng của nó ( bận hoặc rỗi)

Trong thẻ bài có chứa một địa chỉ đích và được luôn chuyển tới các trạm theo một trật tự đã xác định Đối với cấu hình mạng dạng vòng thì trật tự của sự truyền thẻ tương

đương với trật tự của các trạm xung quanh vòng

Một trạm muốn truyền dữ liệu thì phải đợi đén khi nhận được th

ẻ bài rỗi

Khi đó trạm sẽ đỏio bit trạng thái của thẻ bài thành bận, nén hó

i dữ liệu kèm theo địa chỉ nơi nhận vào thẻ và truyền đi

theo chiều của vòng, thẻ bài lúc này trở thành khung dữ liệu Tr

Trang 16

Vì thẻ bài chạy vòng quanh

trong mạng kín và chỉcos một thẻ nên việc đụng độ dữ liệu khô

ng thể xảy ra, do đó hiệu suất truyền dữ liệu không đổi

Trong

giao thức này cần giải quyết hai vấn đềcos thể dẫn đến phá vỡ

hệ thống Một là việc mất thẻ làm cho

trong vòng không còn thẻ bài lưu chuyển dùng trong vòng Hai l

à một thẻ bài bận lưu chuyển dùng trên vòng

Ưu điểm : hoạt động tốt khi lưu lượng truyền thông lớn

Giao thức truyền thẻ bài tuân thủ đúng sự phân

chia của môi trường mạng, hoạt động dựa vào sự coay vòng tới các trạm

Việc truyền thẻ bài sẽ không thực hiện được nếu việc xoay vòn

g bị đứt đoạn

Giao thức phải chứa các thủ tục kiểm tra thẻ bài bị mất hoặc th

ay thế trạng thái của thẻ bài và cung cấp các phương tiện để sử

a đổi logic

*Phương pháp sử dụng ưu tiên truy nhập

Đây là giao thức truy nhập đường truyền mới ra đời cùng với sự phát triển của chuẩn mạng ethernet tốc độ 100Mb/s gọi là 100 VG-Any LAN

Hai thành phần chính tạo nên mạng 100

VG- Any LAN là một bộ chuyển tiếp tín hiệu Repeater và thiết bị đầu cuối

Repeater quản lý mạng này bằng cách lần lượt hỏi tiếp tất cả c

ác thiết bị cuối xem có yêu vầu gửi thông tin đi không

Khi có hai

yêu cầu gửi cùng lúc repeater sẽ gửi mộtloaij dữ liệu xác định v

à gửi dữ liệu này đi sẽ được thực hiện trước ,

trong trường hợp hai yêu cầu cùng gửi một loại dữ liệu như

nhau thì repeater sẽ gửi luân phiên từng phần dữ liệu của 2 yêu cầu đó cho tới khi xử lý xong 2 yêu cầu đó

2.2.3.Phương pháp phân lượt truy cập đường truyền

Các giao thức dạng “phân lượt” là không để cho đụng độ x

ảy ra bằng cách cho các trạm truy cập đường truyền một cách tuần tự

Có hai cách thức để “phân lượt” sử dụng đường truyền:

Trang 17

*Thăm dò (polling): Trạm chủ (master) sẽ mời các trạm tớ (

slave) truyền khi đến lượt Lượt truyền được cấp phát cho trạ

m tớ có thể bằng cách: trạm chủ dành phần cho trạm tớ hoặ

c trạm tớ yêu cầu và được trạm chủ đáp ứng Hạn chế:

chi phí cho việc thăm dò, độ trễ do phải chờ được phân lượt truyền, hệ thống rối loạn khi trạm chủ gặp sự cố

*Chuyền thẻ bài (Token Ring)

Thẻ bài điều khiển sẽ được chuyển lần lượt từ trạm này qua trạm kia Trạm nào có trong tay thẻ bài sẽ được quyền truyền, truyền xong phải chuyền thẻ bài qua trạm kế tiếp Hạn chế: chi phí quản lý thẻ bài, độ trễ khi phải chờ thẻ bài, khó khăn khi thẻ bài bị mất

Ví dụ về phương pháp thăm dò: Thăm dò phân tán (Distributed Polling)

Thời gian được chia thành những “khe” (slot) Giả sử hệ thống hiện có N trạm làm việc Một chu kỳ hoạt động của hệ thống bắt đầu bằng N khe thời gian ngắn dùng để đặt chỗ

(reservation slot) Khe thời gian dùng để đặt chỗ bằng với thời gian lan truyền tín hiệu giữa hai đầu mút xa nhất trên đường truyền Tới khe đặt chỗ thứ i, trạm thứ i nếu muốn truyền dữ liệu sẽ phát tín hiệu đặt chỗ của mình lên kênh truyền, và tín hiệu này sẽ được nhìn thấy bởi tất cả các trạm khác trong

mạng Sau thời gian đặt chỗ, các trạm bắt đầu việc truyền dữ liệu của mình theo đúng trình tự đã đăng ký

Mô tả các chu kỳ hoạt động của hệ thống Thăm dò phân tá

n

2.4 Các thiết bị được sử dụng trong mạng LAN

2.4.1.Bộ khuếch đại tín hiệu vật lý

Trong mạng LAN, giới hạn của cáp trong mạng là 100m ( cho cáp mạng CAT 5 UTP), bởi tín hiệu bị suy hao nên đường truyền nên không thể đi xa hơn Vì vậy để kết nối các thiết bị ở

xa hơn, mạng cần các thiết bị để khuếch đại tín hiệu, giúp tín hiệu có thể truyền đi xa hơn giới hạn này Các thiết bị khuếch đại vật lý hiện thường dung là Repeater và HUB

Trang 18

 Repeater

Repeater là một thiết bị ở tầng 1 ( Physical Layer) trong mô hình OSI Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu ở đầu vào và cung cấp năng lượng cho tín hiệu ởđầu ra để có thể đến được những chặng đường tiếp theo trong mạng Điện tín, điện thoại, truyền thông tin qua sợi quang,… và các nhu cầu truyền tín hiệu đi

a đều cần sử dụng Repeater

 Hub

Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng Một Hub

có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn nhiều hơn Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong cácmạng 10ASE-T hay 100BASE-T

Trong mạng có cấu hình hình sao (Star Topology), Hubđóng vai trò là trung tâo của mạng Với một Hub, thông tin vào từ một cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác

Ngày đăng: 10/06/2018, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w