“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ GIA LỘC, HUYỆN TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH” SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4970510-tran-ho-minh-tuong.htm
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ GIA LỘC, HUYỆN TRẢNG BÀNG,
TỈNH TÂY NINH”
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
:: :::
TRẦN HỒ MINH TƯỜNG
07151084 DH07DC
2007 - 2011 Công Nghệ Địa Chính
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011-
Trang 2TRẦN HỒ MINH TƯỜNG
“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
XÃ GIA LỘC, HUYỆN TRẢNG BÀNG,
TỈNH TÂY NINH”
Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Ngọc Lãm
( Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
Ký tên: ………
- TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011 -
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, Con xin ghi nhớ công ơn to lớn của ba mẹ, người đã dày công sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và có được kết quả như ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TPHCM
- Quý thầy cô khoa Quản lý đất đai và bất động sản
- Quý thầy cô thỉnh giảng đã tận tâm truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập
Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc em xin gởi đến:
- Thầy Lê Ngọc Lãm là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tập thể các cô, chú phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Trảng Bàng, đặc biệt là các cô, chú UBND xã Gia Lộc đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện tốt để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp Công Nghệ Địa Chính khóa 33 đã động viên và giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập cũng như khi thực hiện luận văn tốt nghiệp
Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn
Chân thành cám ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện Trần Hồ Minh Tường
Trang 4Đề tài: “ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ GIA LỘC, HUYỆN TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH”
Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Ngọc Lãm, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính, Khoa
Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Ngày nay công nghệ thông tin đã khẳng định tầm ảnh hưởng lớn lao của mình,
nó không chỉ đơn thuần là phục vụ cho một ngành nghề nào nữa Giờ đây, con người
đã thấy công nghệ thông tin hiện hữu trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề nhằm tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá hiệu quả công việc Bên cạnh hiệu quả kinh tế, công nghệ thông tin còn phục vụ đắc lực cho chính trị, văn hoá, xã hội…
Trong lĩnh vực đất đai nói riêng, công nghệ không chỉ được sử dụng trong công tác quản lý,mà nó còn được áp dụng vào quy trình thành lập các loại bản đồ có độ chính xác cao, tính thẩm mỹ đẹp và phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, chứ không đơn thuần chỉ hỗ trợ trong công tác quản lý đất đai mà thôi
Kế thừa các dữ liệu, thông tin, bản đồ trong dự án QHSDĐ xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đề tài tiến hành chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc tính sau đó nhập vào phần mềm ArcGIS và biên tập bản đồ theo quy phạm bản đồ QHSDĐ của BTNMT Trên cơ sở nguồn thông tin và dữ liệu đó tiến hành xây dựng Module quản lý thông tin với các chức năng: Tra cứu thông tin thửa đất, tìm thông tin đường hiện trạng, tìm thông tin thủy văn, tra cứu thông tin quy hoạch (Công trình và đường giao thông), xem tọa độ, đếm đối tượng và xem diện tích,…
Kết quả nghiên cứu trên phục vụ không những cho công tác quản lý QHSDĐ mà còn phục vụ cho nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn nghiên cứu vì có thể bổ sung thêm một số chức năng khác
Trang 5MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Nội dung nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
I.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.1 Bản đồ học 3
I.1.2 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 4
I.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ 5
I.1.4 Cơ sở pháp lý 5
I.1.5 Cơ sở thực tiễn 6
I.2 Khái quát hệ thống thông tin địa lý (GIS) 6
I.2.1 Định nghĩa GIS 6
I.2.2 Các thành phần của GIS 6
I.2.3 Đặc điểm chung 7
I.2.4 Sự khác biệt của GIS với các hệ thống thông tin khác 7
I.2.5 Phần mềm ArcGIS – Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS 8
I.3 Khái quát địa bàn nghiên cứu 14
I.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 14
I.3.2 Tình hình quản lý thông tin đất đai trên địa bàn nghiên cứu 24
I.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 26
I.4.1 Nội dung nghiên cứu 26
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu 26
I.4.3 Quy trình thực hiện đề tài 26
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
II.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất có liên quan 27
II.2 Đánh giá nguồn tài liệu, số liệu bản đồ 27
II.2.1 Khảo sát hiện trạng dữ liệu 27
II.2.2 Đánh giá cấu trúc dữ liệu 28
II.2.3 Đánh giá chất lượng dữ liệu dùng xây dựng cơ sở dữ liệu 29
Trang 6II.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin các lớp trong bản đồ 29
II.3.1 Phân lớp dữ liệu 29
II.3.2 Xây dựng dữ liệu không gian 30
II.3.3 Xây dựng dữ liệu thuộc tính 34
II.4 Xây dựng bản đồ quy hoạch 38
II.5 Xây dựng các công cụ hỗ trợ cho công tác quản lý quy hoạch 39
II.5.1 Chương trình quản lý thông tin hiện trạng 39
II.5.2 Chương trình quản lý thông tin quy hoạch 52
II.5.3 Một số công cụ tiện ích 57
II.6 Đánh giá hiệu quả của Module quản lý bản đồ Ưu khuyết điểm của phần mềm ArcGIS trong việc thành lập bản đồ 59
II.6.1 Hiệu quả về mặt thời gian 59
II.6.2 Hiệu quả về mặt kỹ thuật 60
II.6.3 Một số hạn chế 60
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 61
KẾT LUẬN 61
KIẾN NGHỊ 62
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Các thành phần của GIS 7
Hình 1.2: Giao diện ArcMap 9
Hình 1.3: Giao diện ArcToolbox 11
Hình 1.4: Trình soạn thảo VBA 12
Hình 1.5: Các thuộc tính đặc trưng VBA 13
Hình 1.6: Hộp thoại Customize 14
Hình 1.7: Vị trí xã Gia Lộc trong huyện Trảng Bàng 15
Hình 2.1: Minh họa bản đồ hiện trạng sử dụng đất một khu vực xã Gia Lộc 28
Hình 2.2: Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát 30
Hình 2.3: Quy trình xử lý dữ liệu lớp thửa đất 30
Hình 2.4: Lớp thửa đất sau khi chuyển sang ArcGIS 31
Hình 2.5: Cắt đối tượng đường giao thông 31
Hình 2.6: Các lớp dữ liệu không gian 33
Hình 2.7: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp Hientrang2010 34
Hình 2.8: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp giao thông 35
Hình 2.9: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp thủy văn 35
Hình 2.10: Bảng dữ liệu thuộc tính lớp quy hoạch công trình 36
Hình 2.11: Xây dựng bảng thuộc tính trong ArcCatalog 36
Hình 2.12: Xây dựng trường thuộc tính trong ArcCatalog 37
Hình 2.13: Thêm trường thuộc tính trong ArcMap 37
Hình 2.14: Giao diện thành lập bản đồ chuyên đề cho lớp Hientrang2010 38
Hình 2.15: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Gia Lộc năm 2020 39
Hình 2.16: Giao diện form tìm kiếm thông tin thửa đất 39
Hình 2.17: Giao diện form tìm đường hiện trạng 41
Hình 2.18: Giao diện form tìm thông tin thủy văn 43
Hình 2.19: Quy trình tra cứu thông tin thửa đất 44
Hình 2.20: Giao diện tra cứu thông tin thửa đất 45
Hình 2.21: Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin thửa đất 45
Hình 2.22: Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua tên Chủ sử dụng 46
Hình 2.23: Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua Số tờ bản đồ 46
Hình 2.24: Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua Mã loại đất 47
Trang 8Hình 2.25: Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua Số thửa 47
Hình 2.26: Quy trình tìm kiếm thông tin giao thông hiện trạng 48
Hình 2.27: Giao diện tra cứu thông tin tuyến đường 48
Hình 2.28: Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin đường hiện trạng 49
Hình 2.29: Kết quả tìm kiếm thông tin tuyến đường thông qua tên tuyến đường 49
Hình 2.30: Quy trình tra cứu thông tin thủy văn 50
Hình 2.31: Giao diện tra cứu thông tin thủy văn 50
Hình 2.32: Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin thủy văn 51
Hình 2.33: Kết quả tìm kiếm thông tin thủy văn thông qua tên sông 51
Hình 2.34: Giao diện form tìm thông tin quy hoạch 52
Hình 2.35: Quy trình tìm kiếm thông tin quy hoạch sử dụng đất 54
Hình 2.36: Giao diện tra cứu thông tin địa chính quy hoạch 54
Hình 2.37: Giao diện và các thông số tìm kiếm thông tin địa chính quy hoạch 55
Hình 2.38: Kết quả tìm kiếm thông tin quy hoạch thông qua Mã lđất 55
Hình 2.39: Kết quả tìm kiếm thông tin quy hoạch thông qua Tên ctrình 56
Hình 2.40: Kết quả tìm kiếm thông tin quy hoạch thông qua Năm TH 56
Hình 2.41: Giao diện xem tọa độ địa lý KCN Bàu Rong 57
Hình 2.42: Giao diện đếm đối tượng 58
Hình 2.43: Giao diện xem diện tích 58
Hình 2.44: Giao diện hiển thị 4 nút dịch chuyển 59
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản 13
Bảng 1.2: Thống kê diện tích đất theo dạng địa hình, địa chất 16
Bảng 1.3: Diễn biến dân số qua các năm 19
Bảng 1.4: Hiện trạng mạng lưới đường giao thông xã Gia Lộc 20
Bảng 2.1: Mô hình dữ liệu không gian 32
Bảng 2.2: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp Hientrang2010 34
Bảng 2.3: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp giao thông hiện trạng 34
Bảng 2.4: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp thuỷ văn 35
Bảng 2.5: Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp công trình quy hoạch 35
Bảng 2.6: Các control sử dụng trong giao diện tra cứu thông tin thửa đất hiện trạng 40
Bảng 2.7: Các control sử dụng trong giao diện giao thông hiện trạng 42
Bảng 2.8: Các control sử dụng trong giao diện tra cứu thông tin thủy văn 43
Bảng 2.9: Các control sử dụng trong giao diện công trình quy hoạch 52
Trang 10TNMT Tài nguyên môi trường
GIS Hệ thống thông tin địa lý
VBA Visual Basic for Application
DTTN Diện tích tự nhiên
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
HĐND Hội đồng nhân dân
GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Đặt vấn đề
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, được thể hiện trong Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân”, từ đó “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đất theo đúng mục đích và có hiệu quả (Chương II, Điều 18) Khi các phương án quy hoạch sử dụng đất đai đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ trở thành cơ sở pháp lý trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt trong công tác giao đất, cấp đất cho các ngành, các
tổ chức và cá nhân sử dụng Trong những năm qua, xét thấy tầm quan trọng của công tác này nên nhiều địa phương đã tiến hành thành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho các cấp, phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai Tuy nhiên, kết quả đạt được còn nhiều hạn chế nhất định trong việc phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Bên cạnh đó, ngày nay công nghệ thông tin đã khẳng định tầm ảnh hưởng lớn lao của mình, nó không chỉ đơn thuần là phục vụ cho một ngành nghề nào nữa Giờ đây, con người đã thấy công nghệ thông tin hiện hữu trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề nhằm tối thiểu hoá chi phí và tối đa hoá hiệu quả công việc Bên cạnh hiệu quả kinh tế, công nghệ thông tin còn phục vụ đắc lực cho chính trị, văn hoá, xã hội…
Trong lĩnh vực đất đai nói riêng, công nghệ không chỉ được sử dụng trong công tác quản lý, mà nó còn được áp dụng vào quy trình thành lập các loại bản đồ có độ chính xác cao, tính thẩm mỹ đẹp và phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, chứ không đơn thuần chỉ hỗ trợ trong công tác quản lý đất đai mà thôi, chính vấn đề này đã tạo ra sự khác biệt so với bản đồ giấy…Đây chính là tiền đề cho sự ra đời của bản đồ số
Nội dung, phương pháp, quy trình thực hiện và cả định dạng dữ liệu trong QHSDĐ
đã được luật hóa bằng các văn bản và quy phạm Theo đó hệ thống bản đồ QHSDĐ được xây dựng và quản lý ở định dạng dữ liệu *.dgn (Phần mềm MicroStation) Với định dạng
dữ liệu trên thì việc quản lý các thông tin quy hoạch là rất khó khăn, đặc biệt là các yêu cầu tìm kiếm, cập nhật, chỉnh sửa và bổ sung quy hoạch Để giải quyết các vướng mắc
nêu trên Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng ArcGIS xây dựng hệ thống quản lý
thông tin quy hoạch sử dụng đất xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng ArcGIS
- Ứng dụng GIS xây dựng công cụ hỗ trợ công tác quản lý thông tin QHSDĐ
3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá nguồn tư liệu, tài liệu thu thập
- Tìm hiểu phần mềm ArcGIS và Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm ArcGIS
- Xây dựng Module quản lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả của Module quản lý bản đồ
- Đánh giá ưu khuyết điểm của phần mềm ArcGIS trong việc thành lập bản đồ
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Tất cả các thông tin trên từng thửa đất, giao thông, thủy văn, vấn đề sử dụng đất… hiện trạng và quy hoạch trên địa bàn
- Phần mềm và các công cụ hỗ trợ như: Phần mềm microstation, mapinfo, ArcGIS, access, ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS…
Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu: Xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Thời gian nghiên cứu: 05/2011 – 08/2011
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là một phần quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương, vừa là tư liệu để các cơ quan nhà nước theo dõi quá trình thực hiện phương án quy hoạch do cấp trên phân bổ xuống Bản đồ quy hoạch giúp cơ quan quản lý đất đai nắm bắt được thông tin đất đai hiện trạng, thông tin quy hoạch chi tiết, tiến độ thực hiện của các dự án quy hoạch Do vậy việc xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất là rất cần thiết Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai đặc biệt là việc tra cứu, tìm kiếm thông tin trên bản đồ quy hoạch đòi hỏi phải thật dễ dàng và chính xác để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nhà nước về đất đai Chính vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và hệ thống phần mềm ArcGIS nói riêng trong xây dựng và quản lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất sẽ giúp địa phương giải quyết một cách hiệu quả, khoa học, nhanh chóng và chính xác
Trang 13PHẦN I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU I.1 Cơ sở khoa học
I.1.1 Bản đồ học
1 Khái niệm
Từ trước tới nay có nhiều người đã đưa ra nhiều khái niệm về bản đồ nhưng nói
chung đều có những nội dung tương tự chỉ khác nhau về cách diễn đạt
Sau đây là định nghĩa của hội nghị bản đồ thế giới lần thứ 10 (Barxelona, 1995)
“Bản đồ là hình ảnh của thế giới thực tế địa lý, được ký hiệu hóa, phản ánh các
yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nổ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian”
Sự biểu hiện này tuân theo quy tắc về thu nhỏ, tổng quát hóa, được thiết lập cho
mỗi tỷ lệ và tuân theo quy tắc của một phép chiếu phẳng bản đồ
Từ định nghĩa trên nêu rõ các khía cạnh:
- Bản đồ là một loại mô hình về hiện thực địa lý
- Mô hình bản đồ có 4 đặc điểm quan trọng, xác định sự khác biệt giữa bản đồ
và mô hình khác, đó là:
+ Phản ánh hiện thực địa lý (Các thực thể, hiện tượng, quá trình, tính chất,
trạng thái trong mối quan hệ định vị trong không gian)
+ Được xác định về mặt toán học – hệ quy chiếu, tỷ lệ
+ Phản ánh hiện thực địa lý có chọn lọc, xuất phát từ một số điều kiện, trong
đó quan trọng nhất là mục đích và tỷ lệ bản đồ
+ Phản ánh hiện thực địa lý bằng mô hình ký hiệu là chủ yếu
Định nghĩa gắn với máy tính và địa lý
Dent 1985: Để lập bản đồ, nhà bản đồ phải lựa chọn dữ liệu và diễn đạt thành
thông tin Từ quan điểm này, bản đồ được coi là sự trừu tượng hóa môi trường bằng bản đồ Quá trình trừu tượng hóa bao gồm: Lựa chọn (Selection), phân loại (Classification), đơn giản hóa (Simlification) và kí hiệu hóa (Simbolization):
- Sự lựa chọn thông tin được xác định bởi mục đích của bản đồ
- Sự phân loại và gộp các đối tượng thành các nhóm có thuộc tính giống hoặc tương tự nhau
- Đơn giản hóa là tái tạo lại hình dạng của đối tượng trong thế giới thực bằng sự thể hiện bản đồ
- Kí hiệu hóa là thể hiện vị trí các đối tượng, nói chung là để biểu thị các hiện tượng định vị theo điểm
Thành lập bản đồ
Guptill & Starr 1984 quan niệm về sự lập bản đồ (Mapping): “Là sự chuyển
tải thông tin tập trung trong một Cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian, CSDL này được coi là một mô hình đa phương tiện của hiện thực địa lý Như vậy, CSDL không gian đóng vai trò là hạt nhân trung tâm của một trình tự đầy đủ các quá trình của bản đồ, nhận các dữ liệu nhập khác nhau và đưa ra các sản phẩm thông tin khác nhau”
Trang 142 Bản đồ số
a) Khái niệm
Bản đồ số là mô hình số của bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên môn, được thể hiện ở dạng số đối với tọa độ mặt phẳng (x, y), độ cao và các số liệu thuộc tính đã được mã hóa Bản đồ số được thành lập trong phép chiếu, hệ thống ký hiệu quy định đối với các bản đồ cùng kiểu đã biết, có tính đến tổng quát hóa và các yêu cầu về độ chính xác
b) Đặc điểm
- Bản đồ số có đầy đủ các đặc điểm cơ bản của bản đồ truyền thống: Cơ sở toán học, các nội dung thông tin thể hiện, sử dụng ký hiệu bản đồ Nhưng thông tin được lưu trữ dưới dạng số
- Thông tin của bản đồ số được cấu trúc theo kiểu raster hoặc vector, tổ chức thành các file bản đồ riêng lẽ, hoặc liên kết thư mục trong các cơ sở dữ liệu bản đồ hoặc hệ thống thông tin địa lý (GIS)
- Để sử dụng và làm việc với bản đồ số, phải có máy tính điện tử và các thiết
bị liên quan, các phần mềm chuyên dụng
- Bản đồ số ngoài việc phải đạt được các điều kiện và tiêu chuẩn như bản đồ truyền thống (Độ chính xác, nội dung, quy tắc,…), nó còn có ưu điểm:
+ Cho khả năng giao diện trực tiếp, thuận lợi và linh hoạt giữa người dùng
với thông tin bản đồ Có tính chuẩn hóa cao, chuẩn hóa về: Dữ liệu, tổ chức, thể hiện
dữ liệu
+ Tính linh hoạt của bản đồ số rất cao thể hiện ở khả năng dễ dàng cập nhật,
chỉnh sửa hoặc có thể thay đổi về thiết kế, trình bày, ký hiệu
+ Quá trình nhập số liệu và biên vẽ bản đồ có nhiều khó khăn, phức tạp,
nhưng khâu sử dụng về sau lại có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao về thời gian lẫn chi phí
I.1.2 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất các mục đích sử dụng đất được thể hiện bằng màu theo quy định
3 Nhiệm vụ
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ phản ánh:
- Bản chất các đối tượng trên bản đồ (Thửa đất, ký hiệu, màu sắc, ghi chú)
- Trật tự không gian của đối tượng nói trên
Trang 15I.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ
1 Phép chiếu bản đồ
Là một phương pháp xác định về mặt toán học nhất định nhằm biểu thị mặt elipsoid lên mặt phẳng Phép chiếu xác định mối quan hệ (Tương ứng) giải thích giữa toạ độ địa lý (Hay toạ độ khác) của các điểm trên mặt elipsoid với tọa độ vuông góc hay tọa độ khác của chính những điểm ấy trên mặt phẳng Mối quan hệ đó có thể được biểu thị bằng hai phương trình có dạng:
X= f 1 (, )
Y= f 2 (, )
và được gọi là những phương trình của phép chiếu bản đồ
Giới thiệu hệ quy chiếu VN - 2000 và các thông số chính
- Elipsoid quy chiếu Quốc gia là elipsoid WGS-84 toàn cầu với các thông số:
+ Bán trục lớn: a = 6.378.137m
+ Độ dẹt: f = 1/298,257223563
+ Tốc độ quay quanh trục: = 7292115 x -11 rad/s
- Elipsoid WGS-84 được định vị phù hợp với lãnh thổ VN trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ Việt Nam
- Điểm gốc toạ độ Quốc gia đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính - đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội
- Luật đất đai 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai năm 2003
Trang 16- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế- kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất
- Định mức kinh tế- kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường)
- Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 29 tháng 04 năm 2010 của Chủ tịch UBND Tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Dự án đầu tư: “ Lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 – 2015) cấp tỉnh của tỉnh Tây Ninh”
- Quyết định 589/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 05 năm
2008 về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2050 (Trong đó có Tỉnh Tây Ninh)
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
I.1.5 Cơ sở thực tiễn
Trong những năm gần đây thì việc áp dụng các phần mềm GIS đã trở nên rộng rãi và nó mang lại nhiều hữu ích và tiện dụng trong công tác theo dõi và quản lý các thông tin đất đai trên máy tính
Cùng với sự phát triển của thế giới và sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin thì bản đồ quy hoạch sử dụng đất ở nước ta cũng từng bước phát triển Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành lập giúp ta nhìn bao quát về diện tích các loại đất được phân
bổ theo từng mục đích sử dụng và theo từng năm so với kế hoạch của cấp trên đề ra, từ
đó có những biện pháp quản lý nguồn tài nguyên đất đai phù hợp hơn và khai thác đất đai đúng mục đích và có hiệu quả hơn
I.2 Khái quát hệ thống thông tin địa lý (GIS)
I.2.1 Định nghĩa GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử dụng và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý
I.2.2 Các thành phần của GIS
Hệ thống GIS có 5 thành phần chính bao gồm: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, ứng dụng và con người Năm thành phần này phải cân bằng, hoàn chỉnh để GIS hoạt động có hiệu quả
Trang 17Hình 1.1: Các thành phần của GIS
- Phần cứng: Được dùng để xử lý, lưu trữ, hiển thị dữ liệu không gian dạng số
- Phần mềm: Thực hiện những hoạt động của GIS
- Dữ liệu địa lý mà GIS thao tác và hiển thị
- Quy trình: Cho phép hoàn thành những hoạt động khác nhau
- Con người: Để phát triển, sử dụng và bảo trì hệ thống Con người là thành phần quan trọng nhất của GIS
I.2.3 Đặc điểm chung
- Cơ sở dữ liệu trong GIS gồm: Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và mối quan hệ giữa hai loại dữ liệu này
- Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống thông tin hiển thị thông tin đòi hỏi những đặc thù riêng và chính xác
- Hệ thống GIS có các khả năng: Chồng lớp bản đồ, phân loại các thuộc tính, phân tích
- Trong mô hình GIS các đối tượng địa lý được phân loại thành điểm, đường, vùng Ví dụ: Bưu điện, đài truyền hình, giao thông,…
- Đặc điểm quan trọng của GIS là mỗi một đối tượng địa lý đều được liên kết với một cơ sở dữ liệu Sao cho mỗi vùng (hoặc điểm, hoặc đường) đều được mô tả bởi các trường thuộc tính
I.2.4 Sự khác biệt của GIS với các hệ thống thông tin khác
- Cơ sở dữ liệu trong GIS gồm: Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, và mối quan hệ của chúng
- Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống cập nhật thông tin có những yêu cầu riêng về độ chính xác
- Có khả năng chồng lắp bản đồ và khả năng phân tích không gian
Trang 18I.2.5 Phần mềm ArcGIS – Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS
1 Giới thiệu phần mềm ArcGIS Desktop
a) Các thành phần của phần mềm ArcGIS Desktop
- ArcGIS là một hệ thống phần mềm thuộc hãng ESRI, tích hợp thống nhất để thực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server, qua internet
- ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng modul thành phần - thư viện dùng chung của những thành phần GIS hợp thành, gọi là Arc Object
- Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xây dựng GIS một cách hoàn chỉnh Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop, ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS
b) ArcGIS Desktop
ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất bao gồm: ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox, ArcGloble và ModelBuilder Sử dụng những ứng dụng và thống nhất những điểm chung của nó ta có thể giải quyết bất cứ câu hỏi nào
mà GIS đặt ra Gồm các chức năng như: Lập bản đồ, phân tích địa lý, phân tích không gian, biên tập và thành lập dữ liệu, quản lý dữ liệu…ArcGIS Desktop có nhiều cấp để thích ứng yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau
ArcGIS Desktop bao gồm ba mức chức năng như sau:
- ArcView: Hoàn toàn chú trọng về sử dụng dữ liệu, bản đồ và phân tích
- ArcEditor: Thêm vào chức năng biên tập và tạo dữ liệu địa lý
- ArcInfo: Là một sự hoàn chỉnh, nó chứa đựng hoàn toàn những chức năng của GIS, gồm những công cụ phân tích không gian rất phong phú
c) ArcGIS Engine
ArcGIS Engine là một thư viện chứa đựng toàn bộ những thành phần nối kết GIS để cho chuyên gia xây dựng những ứng dụng tùy biến Sử dụng ArcGIS Engine chuyên gia có thể kết hợp những chức năng ArcGIS vào trong những ứng dụng như Microsoft Word và Excel cũng như những ứng dụng tùy biến để phân phối những giải pháp GIS đến nhiều người sử dụng ArcGIS Engine chạy trên nền của Windows, Linux, UIX Nó còn hỗ trợ những ứng dụng phát triển như Visual Basic, Microsoft Visual Studio.NET,…
d) Sever GIS
Server GIS được dùng ở nhiều trung tâm chủ tin học GIS Những xu hướng phục vụ trên nền tảng kỷ thuật GIS đang phát triển Server GIS đưa ra ba sản phẩm phục vụ là ArcSDE, ArcIMS và ArcGIS Server
- ArcSDE: Là một bước phát triển phục vụ cho những dữ liệu không gian Nó cung cấp một phương pháp để lưu trữ, quản lý và sử dụng dữ liệu không gian trong nhiều ứng dụng khách hàng như ArcIMS và ArcGIS Desktop
- ArcIMS: Là một bản đồ phục vụ Internet có tính phân cấp Nó được sử dụng rộng rãi cho GIS Web để phân phối bản đồ, dữ liệu và Metadata đến nhiều người sử dụng trên Web
Trang 19- ArcGIS Server: Bao gồm một bộ dụng cụ GIS để phát triển Web ứng dụng
Nó được sử dụng để xây dựng thuộc tính và vô số cấu trúc hệ thống thông tin
e) Mobile GIS
Mobile GIS bao gồm một số kỹ thuật hợp thành như GIS, GPS,…Phần cứng di động trong các thiết bị nhẹ và các loại máy tính cá nhân lớn Thiết bị liên lạc không dây cho truy cập Internet GIS
2 Giới thiệu ArcGIS Desktop
Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor
- ArcMap: Hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…
- ArcEditor: Cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sửa đối tượng…
- ArcToolbox: Phân tích, xử lý số liệu
- ArcCatalog: Quản lý cơ sở dữ liệu
ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc với ngôn ngữ cơ sở dữ liệu không gian, tạo nên những trình bày tác động với nhau như liên kết bản đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp
Trang 20- Các ứng dụng chính
+ Hiển thị trực quan
Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết được các quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng các phương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết
+ Tạo lập bản đồ
Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề truyền tải các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hàng loạt các công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bày chúng sao cho hiệu quả, ấn tượng nhất
ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của
họ một cách dễ dàng Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các tương tác để kết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ thị, biểu đồ, bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người
sử dụng Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công
cụ xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap
+ Khả năng tùy biến của chương trình
Một trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao diện phù hợp với mục đích đối tượng sử dụng, xây dựng các công cụ mới để thực hiện công việc của người sử dụng một cách tự động, hoặc tạo những chương trình ứng dụng độc lập họat động trên nền tảng của ArcMap
Trang 21+ Công cụ phân tích dữ liệu ( Analysis Tools)
+ Chiết xuất dữ liệu (Extract)
+ Chồng lớp dữ liệu (Overlay)
+ Trạng thái không gian (Proximity)
+ Thống kê (Statistics)
+ Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools)
Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster)
Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad)
Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage)
Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase)
Chuyển dữ liệu từ Shapfile (To Shapfile)
3 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ARCOBJECTS
Hệ thống ArcGIS cho phép mở rộng qua ngôn ngữ lập trình ArcObjects:
- ArcGIS Desktop bao gồm các phiên bản: ArcView, ArcEditor, ArcInfo và được hỗ trợ cho môi trường COM và NET Người sử dụng có thể ứng dụng ArcGIS Desktop Developer Kit để xây dựng các hàm, công cụ một cách chuyên nghiệp cho ArcGIS Desktop
- ArcGIS Engine là một môi trường ứng dụng độc lập của ArcObjects ArcGIS Engine Developer Kit cung cấp các thành phần ứng dụng bên ngoài ArcGIS Desktop
Nó hỗ trợ bởi các môi trường như COM, NET, Java và C++
- ArcGIS Server Developer Kit được xem như là một công cụ chuẩn của GIS Web ArcGIS Sever Developer Kit cho phép phát triển xây dựng trung tâm mạng lưới GIS để phục vụ cho nhiều người sử dụng và với một khối lượng dữ liệu lớn, xây dựng
và phát triển ứng dụng Web GIS
Trang 22a) Môi trường VBA (Visual Basic for Application)
- ArcMap và ArcCatalog đều được hỗ trợ môi trường lập trình VBA VBA không phải là một môi trường chuẩn, nó được hỗ trợ trong môi trường ứng dụng Nó cung cấp một môi trường chương trình kết hợp, Visual Basic Editor (VBE), nơi mà chúng ta có thể viết đoạn chương trình để chạy thử, kiểm tra cùng một cách trong ArcMap hoặc ArcCatalog Thư viện đối tượng ESRI luôn sẵn sàng trong môi trường VBA
- Chúng ta có thể tạo một nút, một công cụ, một hợp danh sách hoặc hợp text và viết code cho các sự kiện Sau đó chúng ta có thể di chuyển chúng lên toolbar
- VBA là một chương trình ngôn ngữ đơn với nhiều tiện ích như Object Browser sẽ giúp chúng ta tập hợp code một cách nhanh chóng Đây là một trong những lý do chọn môi trường VBA:
+ Tạo nó nhanh chóng, kiểm tra, gỡ rối code trong ArcMap và ArcCatalog + Thư viện chuẩn ESRI được tham khảo đến
+ Những biến toàn cục như Application, Document thì được sẵn sàng
+ Nó là sự tập hợp UI từ việc sử dụng VBA và thành phần ActiveX
+ Nó dễ dàng kết hợp với ArcObjects UIControls
+ Nó dễ dàng chuyển từ VBA sang thư viện VB ActiveX (DLL)
+ Có nhiều ví dụ để tham khảo
- Để mở không gian làm việc với VBA trong một project của ArcMap: Mở
ArcMap, chọn Tools, chọn Macros, chọn Visual Basic Editor
Hình 1.4: Trình soạn thảo VBA
- Cửa sổ danh mục Project chứa tất cả những module của tờ bản đồ hiện hành, được định nghĩa trong thư mục Normal Mỗi module có thể chứa nhiều thủ tục hay
hàm (gồm nhiều dòng lệnh) Có 3 lọai module:
+ Module standard (Module chung)
+ Form: Là một hộp thoại được tạo ra bởi người sử dụng, nó chứa nhiều đối
tượng giao tiếp, như: Button (Nút lệnh), ListBox (Danh sách chọn),…
+ Module Classe (Các lớp thư viện dùng chung)
Trang 23b) Các khái niệm cơ bản
- Kiểu dữ liệu
Bảng 1.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản Kiểu Giải thích Khoảng giá trị
String Là kiểu dữ liệu chuỗi Có thể tới 2 tỷ kí tự
Byte Là các số nguyên dương 0 → 255
Interger Là các số nguyên -32.768 → 32.767
Long Là các số nguyên -2.147.483.648 → 2.147.483.647
Single Là các số thập phân 1,401298E-45 → 3,402823E38
Double Là các số thập phân 1,79769313486232E308 đến vô cùng Boolean Dạng đúng hay sai True hoặc False
- Mô hình dữ liệu và các đối tượng cơ bản của ArcOjects
+ Cấu trúc và thuộc tính Layer
Hình 1.5: Các thuộc tính đặc trưng VBA c) Tùy biến ArcInfo
ArcMap và ArcCatalog có toolbars chứa các lệnh Chúng ta có thể tổ chức lại các lệnh này khi hộp thọai Customize được mở ra Chúng ta có thể kéo và thả chúng vào vị trí toolbar hoặc đến toolbar mới
Trang 24Hình 1.6: Hộp thoại Customize
Người sử dụng tác động các lệnh này bằng cách: click, gõ, chọn,… Một sự tương tác là sự thực thi kết hợp của vài đoạn code Và người sử dụng phải viết code cho các sự kiện này
I.3 Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
A Điều kiện tự nhiên
Xã có địa giới hành chính như sau:
Phía Bắc giáp xã Đôn Thuận
Phía Nam giáp xã An Hòa và Thị Trấn Trảng Bàng
Phía Tây giáp xã Gia Bình và xã Phước Đông (Huyện Gò Dầu)
Phía Đông giáp xã An Tịnh và xã Lộc Hưng
Ranh giới hành chính đã được phân định cụ thể theo Chỉ thị 364/CT của Chính Phủ và Nghị định số 21/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Chính Phủ
Trong xã có 5 ấp: Lộc Trát, Lộc Khê, Gia Tân, Gia Lâm, Gia Huỳnh, chủ yếu là đất sản xuất Nông nghiệp: trồng màu, trồng lúa UBND xã nằm ở ấp Gia Tân bên trục liên tỉnh lộ 19 Xã có hệ thống kinh rạch, giao thông rất thuận lợi cho sản xuất và đi lại của nhân dân Trong quy hoạch kinh tế xã hội thị trấn Trảng Bàng đến năm 2015 xã Gia Lộc cũng sẽ là một địa bàn quan trọng trong việc cung cấp nông sản cho thành phố
Hồ Chí Minh và cho địa bàn Tỉnh
Trang 25Hình 1.7: Vị trí xã Gia Lộc trong huyện Trảng Bàng
2 Địa hình, địa mạo
Xã Gia Lộc có 2 loại địa hình địa chất là bậc thềm phù sa cổ (Pleistocene) và phù sa mới (Holocene) Bậc thềm phù sa cổ có vật liệu chủ yếu là thịt nhẹ pha cát rất thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp, bố trí khu dân cư và các công trình xây dựng Nhóm đất này có diện tích lớn nhất 2816 ha chiếm 89,84% tổng DTTN của xã
Nhóm đất phù sa mới (Holocene) có diện tích 89,75 ha chiếm 3,09% tổng DTTN, sản xuất lúa và hoa màu
Địa hình
Toàn vùng nhìn chung bằng phẳng, chủ yếu là đồng bằng ruộng lúa, lượn sóng nhẹ có khả năng giữ nước và tiêu nước tốt Các dạng địa hình chủ yếu là vàn cao, vàn trung bình và vàn thấp Ngoài ra có dạng địa hình bậc thang
Địa hình vàn cao thường là các gò đất trồng màu và đất dân cư tập trung; diện tích 83,77 ha chiếm tỷ lệ 2,88% DTTN
Địa hình vàn trung bình có diện tích 2504,88 ha chiếm tỷ lệ 76,13% DTTN rất thích hợp với nông nghiệp trồng lúa, màu và các công trình xây dựng, các khu dân cư Khi nước kinh Đông dẫn về một số địa hình thấp hơn bị ngập nước ít nhiều tháng trong năm, đất có quá trình gley hóa từ mức yếu đến trung bình
Địa hình thấp trũng ngập nước ngắn trong năm thường là loại đất phù sa mới được sử dụng trồng lúa Đất có quá trình gley hóa mức độ trung bình toàn tầng đất Một số khu vực bị ngập nước sâu trong mùa mưa chỉ thích hợp với trồng lúa, khó phù hợp với trồng màu Để sản xuất và có hiệu quả cần đầu tư các kinh tiêu thoát nước
Trang 26Bảng 1.2: Thống kê diện tích đất theo dạng địa hình, địa chất
Dạng địa hình trầm tích Địa chất Hiện trạng sử dụng Đơn vị (ha) Tỉ lệ (%)
1 Đồi cao Phù sa cổ Thổ cư + Vườn tạp màu,
4 Sườn đồi, chân
(Nguồn: Tài liệu UBND Xã Gia Lộc)
Địa hình đồi chiếm diện tích lớn nhất ở xã Gia Lộc 2816,25 ha chiếm tỷ lệ
96,84% DTTN Cao trình khoảng 15-18 m và thấp dần xuống phía nam, cao trình
khoảng 8-10 m, độ dốc dưới 8° Đây là loại trầm tích phù sa cổ (Pleistocene) có nền
móng khá vững, thuận lợi cho việc xây dựng các công trình công cộng như giao thông,
công nghiệp, nhà ở, ngoài ra thích hợp với sản xuất nông nghiệp Trên bản đồ tỷ lệ
1/25000 địa hình đồi chia làm 4 đơn vị: Đồi cao, đồi bằng, đồi bằng hơi thấp và sườn
và chân đồi thấp bậc thang Đồi cao, đồi bằng và hơi thấp rất thuận lợi cho việc xây
dựng các công trình xây dựng các khu dân cư, giao thông…Trong nông nghiệp thích
hợp với trồng cây dài ngày, cây hoa màu
Địa hình thấp gồm sườn đồi và chân đồi thấp bậc thang, không thuận lợi cho
xây dựng chỉ thích hợp cho nông nghiệp trồng màu và lúa nước
Địa hình đồng bằng là nhóm đất phù sa mới có nền móng địa chất yếu lại hay
ngập nước trong mùa lũ nên loại địa hình này không thuận lợi cho việc xây dựng và
đất ở các khu dân cư mà chỉ thuận lợi cho việc sản xuất lúa nước Tuy nhiên ở địa hình
quá thấp cần phải có hệ thống kinh tiêu nước mới có thể tăng năng suất cây trồng hoặc
bố trí mùa vụ tránh thời kỳ bị ngập
3 Khí hậu
Xã Gia Lộc thuộc huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh nên khí hậu có đặc trưng
vùng miền Đông Nam Bộ, là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt độ cao đều quanh
năm, có hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau, ít chịu ảnh hưởng của bão và những nhân tố bất lợi khác
Trang 27Cùng với chế độ bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tổng tích ôn cả năm thuộc vào loại cao nhất của cả nước Chế độ nhiệt cao, ổn định và biên độ nhiệt lớn là yếu tố thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp và cây có quả
c) Chế độ nắng
Xã Gia Lộc, Huyện Trảng Bàng số giờ nắng khô cao, dao động trung bình từ 2.700 - 2.800 giờ/năm Vào mùa khô, số giờ nắng cao hơn, trung bình 8 - 9 giờ/ngày; vào mùa mưa số giờ nắng trung bình từ 6 -7 giờ/ngày
d) Chế độ gió
Có hai loại gió ở xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng là gió mùa khô và gió mùa mưa, phù hợp với chế độ trong khu vực Chế độ gió mùa khô có hướng Bắc - Đông Bắc; chế độ gió mùa mưa thổi theo hướng Tây - Tây Nam Tốc độ gió bình quân
1,7m/giây
e) Chế độ mưa
Lượng mưa ở xã Gia Lộc, huyện Trảng Bàng khá lớn, trung bình 1.900 - 2300
mm, phân bố không đều trong năm Vào mùa mưa, có tới 110 - 130 ngày có mưa, chiếm khoảng 85 - 90% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô lượng mưa thấp nhất vào tháng 1, 2 Chế độ mưa không đều là một trở ngại lớn cho sản xuất và đời sống
f) Chế độ ẩm
Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 82 - 83%; cực đại có thể lên tới
86 - 87% Mùa mưa độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 20%
Bên cạnh những thuận lợi, một số hạn chế chủ yếu của khí hậu ở đây là sự biến động và phân hoá rõ rệt của các yếu tố theo mùa Sự tương phản giữa mùa khô và mùa mưa, về chế độ mưa, chế độ gió và chế độ ẩm ít nhiều gây cản trở cho phát triển sản xuất và đời sống
Trang 28biệt là hệ thống kênh thủy lợi, đảm bảo được nhu cầu tưới tiêu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã
B Điều kiện kinh tế - xã hội
1 Thực trạng phát triển kinh tế
Xã Gia Lộc là xã giáp ranh với thị trấn Trảng Bàng, vì vậy sự phát triển kinh tế của xã cũng rất đa dạng phong phú Nền kinh tế của xã tập trung chủ yếu ở 2 thành phần: sản xuất nông nghiệp và dịch vụ thương mại Tỷ trọng kinh tế nông nghiệp bình quân chiếm 84,8% Thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 15,2% Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu, sau đó đến các ngành nghề dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề khác
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần khu vực công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng các loại cây từ đầu năm đến nay được 3075/3050 ha đạt 100,81% so với kế hoạch Hệ số vòng quay của đất 2,7 lần/năm Năng suất bình quân: cây lúa đạt từ 4,5 tấn/ha, cây bắp đạt từ 8,5 tấn/ha, cây đậu phộng đạt từ 2,8 tấn/ha, giá trị sản xuất 1 ha đất đạt từ 40 - 45 triệu đồng
Ngành chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn xã có nhiều hướng phát triển tốt Tình hình dịch bệnh heo tai xanh xảy ra ở hầu hết các ấp trên địa bàn xã từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2010, tiến hành tiêu hủy 269 con heo bị bệnh, chết của 61 lượt hộ dân Tổng số đàn gia súc, gia cầm 11.722 con Cụ thể: đàn bò sữa 302 con, trâu và bò vàng: 2120 con, đàn heo: 3750 con trong đó heo nái, nọc 175 con, đàn gia cầm: 5.500 con
Ngành nuôi trồng thủy hải sản: Hiện nay phong trào nuôi trồng thủy hải sản phát triển ngày càng nhiều, mô hình trang trại gia cầm được mở rộng đều khắp như:
Ấp Gia Huỳnh, Ấp Gia Tân và Ấp Lộc Trát
Công tác thủy lợi: Tổng diện tích đăng ký tưới vụ Đông Xuân 2009-2010: 486,98 ha/ 959 hộ Công tác duy tu, sữa chữa, phát rong đảm bảo duy trì thường xuyên, không để xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của nông dân
Công tác phát triển nông thôn
Về giao thông - nông thôn: Đã khai hoang tạo nền, thiết lập nền hạ được 1 tuyến đường chiều dài 100 mét với tổng kinh phí 3.500.000 đồng Nâng sỏi đỏ 1 tuyến đường ấp Lộc Khê chiều dài 400 mét với tổng kinh phí 50.000.000 đồng Đồng thời sửa chữa 2 tuyến đường (Gia Tân, Gia Lâm) chiều dài 6400m với tổng kinh phí 130 triệu đồng
Về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã: trong năm các hợp tác xã dịch vụ thủy lợi hoạt động tốt, hiện có 117 xã viên, với tổng số vốn điều lệ là 21.300.000 đồng
b) Khu vực kinh tế công nghiệp
Nhìn chung trên địa bàn xã CN - TTCN chưa phát triển mạnh Chỉ có một số cơ
sở sản xuất thép nhỏ lẻ Tuy nhiên trong xã có nhiều dự án CN, dịch vụ CN có quy mô lớn như: Khu CN Bàu Rong, Khu CN Bàu Hai Năm…là tiền đề để phát triển ngành
CN cũng như thúc đẩy kinh tế cho Gia Lộc trong tương lai
Trang 29c) Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại
Dịch vụ - thương mại: chủ yếu là các hộ kinh doanh lẻ hai bên tuyến đường ĐT
782 và QL 22, dịch vụ ăn uống, giải khát, đại lý thu mua, tiêu thụ nông sản, tạp hóa, lương thực, thực phẩm, chợ…chỉ đủ phục vụ cho nhu cầu của người dân trong khu vực
2 Thực trạng văn hóa - xã hội
a) Dân số và lao động
Dân số: Dân số toàn xã năm 2010 là 18.993 người với 5105 hộ Tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên: 0.97 %
Bảng 1.3: Diễn biến dân số qua các năm
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bàng)
Dân số trong độ tuổi lao động của xã Gia Lộc năm 2010 khoảng 10.436 người, chiếm 55% dân số Là một xã có mật độ dân cư khá đông, sống không tập trung, chủ yếu làm nông nghiệp
Tổng số lao động bố trí việc làm trong các ngành kinh tế là 9.392 người, chiếm 90% số lao động trong độ tuổi
b) Phân bố dân cư và nhà ở
Dân cư đa số sống tập trung dọc theo các tuyến giao thông Quốc lộ 22 và tỉnh
lộ 782, tỉnh lộ 787 còn lại phân tán rải rác trong các khu vực đất vườn và đất sản xuất nông nghiệp
Trang 30Khu trung tâm xã tập trung mật độ dân cư cao, dân cư sống tập trung thành
xóm, chủ yếu phân bố ở ấp Lộc Trát Dân cư phát triển tự phát, chưa có sự quản lý
chặt chẽ Trong khu trung tâm xã và các điểm dân cư đã có 1 số công trình công cộng,
trường học phục vụ cho nhu cầu của người dân
c) Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
- Hệ thống thủy lợi
Trên địa bàn xã có hệ thống các rạch, kênh như: Rạch Trảng Chừa, kênh Thủy
Lợi, kênh N20-18, kênh N20-16,… góp phần quan trọng phục vụ tưới tiêu trong địa
bàn xã
- Thoát nước mưa
Có 2 mương thoát nước dọc vỉa hè đường tỉnh lộ 782, còn lại hầu như chưa có
hệ thống thoát nước Nước mưa thoát theo địa hình tự nhiên ra kênh, rạch
- Giao thông
+ Đường Quốc lộ 22: Là ranh giới ngoài cùng phía Tây của xã, kết nối xã Gia
Lộc với cửa khẩu Mộc Bài về hướng Tây và TP HCM về hướng Nam Đoạn đi qua xã
dài xấp xỉ 3km có mặt đường thảm BTN rộng 18m, 4 làn xe đạt tiêu chuẩn đường cấp
II, chưa có đường song hành
+ Đường tỉnh 782: Nối xã Gia Lộc với thành phố Tây Ninh về hướng Bắc,
đoạn qua xã dài 5,2km, nền đường rộng 12m, mặt đường láng nhựa rộng 8m đạt tiêu
chuẩn cấp IV
+ Đường tỉnh 787B: Nối xã Gia Lộc với các xã Lộc Hưng, Hưng Thuận về
phía Bắc và thành phố Long An về hướng Nam Đoạn đi qua xã dài 3km có nền đường
9m, mặt đường láng nhựa 6m, đạt cấp IV
+ Đường tránh Xuyên Á: Có diện tích 70,77 m2
Bảng 1.4: Hiện trạng mạng lưới đường giao thông xã Gia Lộc
(Nguồn: Điều chỉnh QH GTNT huyện Trảng Bàng đến 2010 và định hướng đến 2020)
Trang 31và Quốc Lộ 22, sử dụng cáp AC đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12 đến 14 mét
Các trạm hạ thế 22/0,4kV hầu hết là trạm ngoài trời, đấu nối theo sơ đồ bảo vệ bằng FCO và LA
Các tuyến hạ thế 0,4kV là đường dây nổi, dùng cáp vặn xoắn ABC đi trên trụ bê tông ly tâm cao 8,4 mét hoặc đi chung trên tuyến trụ trung thế
+ Nhận xét đánh giá hiện trạng điện năng:
Lưới trung áp và trạm biến áp 22kV đạt yêu cầu kĩ thuật Các trạm đã mang đầy tải, cần cải tạo nâng công suất
Lưới 0,4kV một số khu vực chưa đạt yêu cầu, đường dây nhiều kích cỡ, chủng loại, tuyến điện kéo xa nên chất lượng điện chưa tốt Cần thiết phải duy tu, cải tạo
- Cấp nước
Hiện nay xã chưa có hệ thống cấp nước tập trung Chủ yếu sử dụng nguồn nước từ giếng khoan
- Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
+ Có 2 mương thoát nước dọc vỉa hè đường tỉnh lộ 782, còn lại hầu như chưa
có hệ thống thoát nước Nước mưa và nước thải sinh hoạt được xả thải và thoát tự nhiên ra kênh rạch
+ Chất thải rắn: Đa số người dân tự thu gom, đốt hoặc chôn lấp tại nhà
+ Nghĩa trang, nghĩa địa: Địa bàn xã hiện có bia lịch sử, bia tưởng niệm, ngoài ra còn có các khu nghĩa trang diện tích 28,11 ha đang sử dụng nhưng chưa quy hoạch, đầu tư xây dựng và chưa có quy chế quản lý
Trang 32+ Thường xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất các cơ sở đảm bảo VSTP không dịch bệnh, không ngộ độc thực phẩm Tổng số cơ sở sản xuất là 60 cơ sở Kết quả: không có cơ sở vi phạm, không có ngộ độc thực phẩm xảy ra
+ Đồng thời thực hiện tẩy giun cho học sinh cấp I là 1.349 em đạt 100% + Khám quản lý sức khỏe học sinh cấp I, II là 2131 em đạt 100%
+ Thực hiện khám điều dưỡng cho đối tượng chính sách tại gia đình là 92 người
- Về giáo dục đào tạo
+ Năm học 2009-2010 đã kết thúc, toàn xã có 2.077 học sinh (gồm: bậc tiểu học: 1.207 em, bậc trung học cơ sở: 870 em) Kết quả bậc trung học: học lực loại giỏi đạt: 28,96%, loại khá đạt: 32,87%, loại trung bình đạt: 34,26%, loại yếu chiếm: 3,79%
+ Tổng số học sinh bỏ học năm học 2009-2010: 09 học sinh chiếm tỷ lệ 0,99% + Công tác khai giảng năm học 2010-2011:
Huy động các em trong độ tuổi ra lớp đạt 100%
Tổng số học sinh năm học 2010-2011 là 2.376 học sinh Trong đó:
- Học sinh mẫu giáo: 296/164 học sinh nữ
- Học sinh cấp I: 1210/527 học sinh nữ
- Học sinh cấp II: 870/402 học sinh nữ
Công tác phổ cập giáo dục: Duy trì đạt chuẩn quốc gia Hiện có 36 em học lớp 12 tại điểm trường ấp Lộc khê
- Hoạt động văn hóa – thông tin – thể thao
+ Công tác thông tin tuyên truyền: đã có đài truyền thanh của xã tập trung tuyên truyền Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết HĐND, tuyên truyền mừng Đảng, mừng xuân, kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Đảng CSVN 3/2; kỷ niệm 51 năm ngày truyền thống bộ đội biên phòng 3/3, ngày quốc tế phụ nữ 8/3; ngày thành lập Đoàn TNCSHCM 26/3; ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 30/4; kỷ niệm 120 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19/5, ngày quốc tế thiếu nhi 1/6, ngày Quốc khánh 2/9… với nhiều nội dung hình thức phong phú Trong năm tuyên truyền được
56 lượt với thời lượng 10 phút cho 1 lượt
+ Các hoạt động văn hóa – văn nghệ, thể dục – thể thao được tổ chức đa dạng về hình thức và phong phú về nội dung Trong năm đã tổ chức 02 giải bóng chuyền Tham gia giải bóng đá do huyện tổ chức, kết quả đạt giải III Ngoài ra lực lượng Công an xã tham gia giải bóng chuyền do Công an huyện tổ chức nhân kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Công an xã, kết quả đạt giải II Đồng thời còn tham gia giao hữu bóng đá 18 trận, bóng chuyền 22 trận Các hoạt động trên đã thu hút nhiều tầng lớp tham gia rèn luyện thân thể, nâng cao nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần cho quần chúng nhân dân
+ Công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở: tổ chức đăng ký gia đình văn hóa được 100% (4545/4545 hộ)
+ Về quản lý nhà nước đối với các dịch vụ văn hóa luôn được tăng cường và củng cố, trong năm tổ chức kiểm tra 46 lượt, kết quả: không có dịch vụ vi phạm cho làm cam kết và nhắc nhở thực hiện đúng quy định
Trang 33- Công tác lao động – Thương binh xã hội
+ Công tác giải quyết việc làm: trong năm đã giới thiệu việc làm cho 642 lao động + Công tác chăm sóc đời sống cho các đối tượng chính sách xã hội luôn được các cấp ủy Đảng và chính quyền quan tâm thường xuyên, thực hiện đầy đủ các chế độ quy định, kịp thời trong dịp lễ, Tết Nguyên Đán 2010
+ Trong năm tổ chức cho 11 đối tượng đi điều dưỡng tập trung tại Vũng Tàu
và điều dưỡng tại gia đình 92 đối tượng
+ Xây tặng mới 1 căn nhà tình nghĩa cho gia đình chính sách (thương binh) với tổng trị giá 35 triệu đồng
+ Xây tặng mới 16 căn nhà đại đoàn kết với tổng trị giá 315 triệu đồng Trong đó: 10 căn theo quyết định 167, 01 căn do Quỹ ngày vì người nghèo của Tỉnh, 05 căn vận động mạnh thường quân hỗ trợ
+ Đồng thời phối hợp cùng ngân hàng chính sách xã hội huyện giải ngân đợt 2/2010 cho 137 sinh viên số tiền là 589.100.000 đồng
+ Phối hợp cùng Hội phụ nữ tỉnh – huyện giải ngân nguồn vốn Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo cho 60 chị với số tiền là 300 triệu đồng
+ Vận động Quỹ ngày vì người nghèo: 150.000.000/131.760.000 đồng 113,8% + Vận động quỹ đền ơn đáp nghĩa: 35.000.000/33.000.000 đồng đạt 106%
+ Nhân dịp lễ khai giảng năm học 2010-2011 vận động các nhà mạnh thường quân tặng 14 chiếc xe đạp cho các em học sinh nghèo hiếu học trị giá 12.600.000 đồng
+ Cấp bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được 200 thẻ
- Tổ chức an ninh – quốc phòng
+ An ninh chính trị: Tình hình an ninh chính trị ổn định, hoạt động của các tổ
chức Tôn giáo được các ngành liên quan phối hợp, tham mưu, quản lý tốt không có biểu hiện phức tạp xảy ra
+ Trật tự xã hội: 33/39 vụ, giảm 06 so với năm 2009
Trong đó: chuyển xử lý hình sự 13 vụ; xã trực tiếp xử lý 05 vụ
Lập hồ sơ xử lý hành chính 20 vụ gồm 35 đối tượng với số tiền là 11.675.000 đồng
Công tác đảm bảo an toàn giao thông: trong năm xảy ra 07 vụ tai nạn giao thông, làm chết 01 người, bị thương 06 người
Thường xuyên kết hợp cùng ban ngành đoàn thể tuyên truyền Luật an toàn giao thông, tuyên truyền được 08 cuộc có 1.241 lượt người dự
Các lực lượng chức năng đã tổ chức tuần tra 289 cuộc, có 2.736 lượt đồng chí tham gia Lập biên bản vi phạm về trật tự ATGT: 103 trường hợp, xử phạt 102 trường hợp, số tiền: 33.135.000 đồng
Công tác đấu tranh phòng chống tội phạm ma túy: phạt hành chính 05 trường hợp sử dụng chất ma túy, số tiền là 1.750.000 đồng, lập hồ sơ đưa đi trung tâm cai nghiện bắt buộc 02 đối tượng
Trong năm trên địa bàn xã xảy ra 07 vụ trộm, thiệt hại 07 xe môtô
Trang 34- Hiện trạng môi trường
+ Phần lớn diện tích trong xã là đất trồng cây nông nghiệp Dân cư tập trung chủ yếu ở các trục đường giao thông chính, tiếp giáp Quốc Lộ 22, dọc theo tuyến tỉnh
lộ 782A, một phần nằm rải rác trong đất sản xuất nông nghiệp
+ Các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, lượng khí thải, rác thải còn ít nên nhìn chung môi trường còn khá trong lành
+ Hệ thống rạch (Trảng Chừa…), kênh tưới nhiều (Kênh N16, kênh N20…), đặc biệt là hệ thống kênh thủy lợi, đảm bảo được nhu cầu tưới tiêu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn toàn xã Tuy nhiên, khi nước lớn, nước thải từ khu công nghiệp Trảng Bàng thải trực tiếp ra sông Vàm Cỏ qua rạch Trảng Chừa, bị thủy triều đẩy ngược lên hướng cầu Trảng Chừa (Đường Xuyên Á) khiến nhiều hộ dân phải sống chung với ô nhiễm, người dân bị nhiễm bệnh từ nguồn nước ô nhiễm trên
I.3.2 Tình hình quản lý thông tin đất đai trên địa bàn nghiên cứu
1 Quản lý theo địa giới hành chính
Theo ranh giới 364 so với năm 1995 không có gì biến động lớn chỉ có một phần nhỏ giáp QL22 và kênh N20.16.16 được giao về cho thị trấn Trảng Bàng
Hiện nay, số liệu diện tích giữa 2 tài liệu 382 và 364 chênh lệch 144 ha Đây là vấn đề lớn tồn tại khi sử dụng số liệu để tính toán quy hoạch sử dụng đất Hiện nay chúng tôi sử dụng số liệu theo thống kê của Huyện, Xã cung cấp là 2908 ha
2 Đánh giá việc thi hành luật đất đai
Sau khi có luật đất đai, chỉ thị 382CT/TCĐC và hướng dẫn số 16 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng, xã Gia Lộc đã chấp hành nghiêm chỉnh như lập bản đồ địa chính theo 201, sổ sách địa chính, thống
kê đất đai Hàng năm có khảo sát ngoài thực địa chỉnh lý bổ sung để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới
3 Tình hình đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính được tiến hành đo đạc và kiểm tra nghiệm thu năm 2005 trên toàn bộ diện tích của xã 3022,70 ha và phân mảnh thành 64 tờ bản
Trang 35Trong đó:
- Cấp cho hộ gia đình, cá nhân:
+ Đất sản xuất nông nghiệp 2775 giấy tương ứng với diện tích theo bản đồ địa
theo bản đồ địa chính và 0,74 ha theo các loại bản đồ khác
+ Đất có mục đích công cộng cấp được 18 giấy với diện tích 3,55 ha theo bản
+ Đất nông nghiệp: 12 thửa; diện tích: 19,34 ha
+ Đất phi nông nghiệp: 9 thửa; diện tích: 23,89 ha
6 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức
Theo kết quả thực hiện Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ đến nay trên địa bàn toàn xã có 33 đơn vị sử dụng đất với diện tích 124,73 ha chiếm 4,13% tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
+ UBND cấp xã (UBS): 01 đơn vị
+ Tổ chức kinh tế (TKT): 13 đơn vị
+ Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN): 11 đơn vị
+ Tổ chức khác (TKH): 06 đơn vị
+ Cộng đồng dân cư (CDS): 02 đơn vị
Các tổ chức vẫn đang sử dụng theo mục đích được giao, được thuê ban đầu
7 Tình hình quản lý sử dụng đất trồng lúa
Tính từ ngày 01/01/2005 đến ngày 01/01/2010, diện tích đất trồng lúa giảm 96,78 ha Trong đó:
+ Chuyển sang đất khác trong nhóm đất nông nghiệp: 55,28 ha, chủ yếu là đất
lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm
+ Chuyển sang đất khác trong nhóm đất phi nông nghiệp: 41,50 ha Do việc
hình thành Khu Công nghiệp Phước Đông Bời Lời và đường Hồ Chí Minh nên diện tích đất trồng lúa giảm do chuyển sang đất Khu Công nghiệp và đất giao thông
Trang 36I.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.4.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá nguồn tư liệu, tài liệu thu thập
- Tìm hiểu phần mềm ArcGIS và Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm ArcGIS
- Xây dựng Module quản lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả của Module quản lý bản đồ
- Đánh giá ưu khuyết điểm của phần mềm ArcGIS trong việc thành lập bản đồ
I.4.2 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp bản đồ: Sử dụng các loại bản đồ để đối chiếu, so sánh dữ liệu đầu
vào Áp dụng trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động
b) Phương pháp điều tra: Nghiên cứu, xây dựng và tổng hợp các tài liệu có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu
c) Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích những số liệu thu thập được tiến
hành chọn lọc những yếu tố cần thiết, đặc trưng, phù hợp với nội dung thể hiện trên bản đồ
d) Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của những chuyên gia có kinh
nghiệm, am hiểu về đất đai, về bản đồ, lĩnh vực nghiên cứu và tin học
e) Phương pháp thống kê: Áp dụng trong việc phân tích, đánh giá chất lượng dữ
liệu đầu vào, sử dụng kèm với phần mềm Microsoft Excel
I.4.3 Quy trình thực hiện đề tài
Bảng 1.9: Quy trình thực hiện đề tài
Xây dựng bản đồ quy hoạch sử
dụng đất trên nền ArcGIS
Xây dựng CSDL, công cụ hổ trợ
tiện ích trên ArcGIS
Ứng dụng ArcGIS và công cụ tiện
ích quản lý thông tin đất đai
Đánh giá hiệu quả
Bản đồ, bảng biểu thông tin thuộc