1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiềm năng thị trường thức ăn chăn nuôi và phân tích các chính sách mà Dabaco đã áp dụng để thực thi chiến lược

19 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 274,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong năm 2017, Công ty đặt mục tiêu sản xuất 510.000 tấn.Thậm chí, Dabaco còn có kế hoạch đầu tư xây dựng thêm 2 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 45 tấngiờnhà máy tại Hà Tĩnh và Phú Thọ với tổng mức đầu tư 1.000 tỷ đồng, với mục tiêu đến năm 2019, tổng công suất các nhà máy đạt 1,5 triệu tấnnăm.Để hiểu hơn về tiềm năng thị trường thức ăn chăn nuôi và phân tích các chính sách mà Dabaco đã áp dụng để thực thi chiến lược nắm bắt cơ hội từ thị trường chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu trong đề tài thảo luận dưới đây.

Trang 1

A, MỞ ĐẦU

Hầu hết các doanh nghiệp (DN) chăn nuôi lớn nước ngoài đều đã có mặt tại Việt Nam nhưng doanh nghiệp DN nội cũng không kém cạnh, chịu thua trên sân chơi lớn này Dù là nước nông nghiệp, nhưng theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mỗi năm, Việt Nam phải bỏ ra hơn 5 tỷ USD nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi Nguyên liệu nhập nhiều nhất là ngô, đậu nành, bột cá; riêng khoáng vi lượng, vitamin nhập gần như 100% Điều này đã khiến cho thị trường thức ăn chăn nuôi có dấu hiệu bị điều khiển bởi một số công

ty lớn Phần lớn ý kiến các chuyên gia đưa ra cũng cho rằng, thị trường thức ăn chăn nuôi hiện nay nằm trọn trong tay các DN ngoại, DN nội thất thế Các DN sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước đang đứng trước nguy cơ cạnh tranh không cân xứng với DN nước ngoài do sự yếu thế về vốn, chiến lược kinh doanh và nguồn nguyên liệu.Tuy nhiên, đứng trước sự cạnh tranh này, nhiều công ty sản xuất thức

ăn chăn nuôi của Việt Nam cũng đang cố gắng vượt khó để đầu tư phát triển.Đầu tiên phải kể đến DN sản xuất thức ăn chăn nuôi là Dabaco Công ty cổ phần Dabaco, doanh nghiệp nội có tên tuổi trong ngành thức ăn cho lợn, gia cầm cho biết, năm 2016, sản lượng thức ăn chăn nuôi tiêu thụ đạt 115% kế hoạch năm và tăng 15% so với cùng kỳ năm trước Trong năm 2017, Công ty đặt mục tiêu sản xuất 510.000 tấn.Thậm chí, Dabaco còn có kế hoạch đầu tư xây dựng thêm 2 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi công suất 45 tấn/giờ/nhà máy tại Hà Tĩnh và Phú Thọ với tổng mức đầu tư 1.000 tỷ đồng, với mục tiêu đến năm 2019, tổng công suất các nhà máy đạt 1,5 triệu tấn/năm

Để hiểu hơn về tiềm năng thị trường thức ăn chăn nuôi và phân tích các chính sách

mà Dabaco đã áp dụng để thực thi chiến lược nắm bắt cơ hội từ thị trường chúng ta hãy cùng nhau đi tìm hiểu trong đề tài thảo luận dưới đây

B, NỘI DUNG

I, Lý thuyết

1, Các yếu tố cấu thành chiến lược

Chiến lược của Doanh nghiệp bao gồm:

- Phương hướng của Doanh nghiệp trong dài hạn

- Thị trường và qui mô của Doanh nghiệp

- Lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp

Trang 2

- Các nguồn lực cần thiết để Doanh nghiệp

- Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp

- Những giá trị và kỳ vọng của các nhân vật hữu quan

2, Một số chính sách thực thi chiến lược

2.1, Chính sách Marketing

 Chính sách phân đoạn thị trường

Thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của thực thi chiến lược, đặc biệt với những chiến lược thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm-những chiến lược đòi hỏi gia tăng các nỗ lực marketing Chính sách phân đoạn thị trường bắt đầu bằng việc xác định nhóm khách hàng mục tiêu, từ đó phân chia và lựa chọn những đoạn thị trường hợp lý nhất đối với thực thi chiến lược của doanh nghiệp Chính sách phân đoạn thị trường hợp lý giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quá các nguồn lực hạn chế, đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh thành công với các doanh nghiệp lớn nhờ tập trung hiệu quả trên một số phân đoạn thị trường nhất định, do đó có thể đáp ứng khách hàng của mình một cách tốt nhất

 Chính sách định vị sản phẩm (chính sách marketing-mix)

Từ việc phân đoạn thị trường hợp lý với chiến lược được lựa chọn, doanh nghiệp

sẽ triển khai các biến số của trương trình marketing hỗn hợp như kiến tạo sản phẩm, định giá, lựa chọn kênh phân phối,triển khai các trương trình xúc tiến thương mại phù hợp

+ Chính sách sản phẩm: bao gồm toàn bộ các giải pháp định hướng cho việc phát triển sản phẩm, làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trường, đáp ứng cầu thị trường trong thời kỳ chiến lược xác định; quyết định loại sản phẩm, độ rộng của sản phẩm trong thực thi chiến lược

+ Chính sách giá: qui định phạm vi chung trong việc định giá bán sản phẩm trong chiến lược

+ Chính sách phân phối: quyết định sử dụng kênh phân phối độc quyền hay nhiều kênh phân phối, quyết định loại hình kênh phân phối

Trang 3

+Chính sách xúc tiến thương mại: quyết định loại hình xúc tiến thương mại, tần suất sử dụng các loại hình xúc tiến thương mại trong thực thi chiến lược

2.2, Chính sách R&D

Chính sách nghiên cứu và phát triển được quan niệm là những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc, phương pháp, thủ tục được thiết lập gắn với hoạt động nghiên cứu và phát triển nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu đã xác định

Trong quá trình thực thi chiến lược, chính sách nghiên cứu và phát triển gắn với phát triển sản phẩm mới theo các định hướng chiến lược về thị trường; chuyển đổi công nghệ phức tạp, điều chỉnh quy trình công nghệ cho thích nghi với nguyên liệu, với thị trường, thay đổi sản phẩm để nó đáp ứng những sở thích đặc biệt của khách hàng

 Phát triển sản phẩm:

 Hoàn thiện sản phẩm hiện có: hoàn thiện về hình thức , hoàn thiện về nội dung, hoàn thiện cả nội dung và hình thức

 Phát triển sản phẩm hoàn toàn: R&D để đưa 1 sản phẩm chưa từng xuất hiện trên thị trường

 Đổi mới quy trình: đổi mới hoặn cải thiện phương pháp, quy trình sản xuất (bao gồm cả thay đổi đáng kể về kỹ thuật, thiết bị và phần mềm) nhằm đạt được kết quả cao hơn

Những chiến lược như đổi mới, phát triển sản phẩm, đa dạng hoá tập trung đòi hỏi phải phát triển thành công sản phẩm mới và cải tiến đáng kể sản phẩm cũ Các nghiên cứu cho thấy rằng: "Các chính sách nghiên cứu và phát triển tốt sẽ làm cho các cơ hội của thị trường phù hợp với khả năng bên trong của doanh nghiệp và chiến lược nghiên cứu phát triển được liên kết với các mục tiêu khác của tổ chức"

Do đó, để thiết lập các chính sách nghiên cứu và phát triển, doanh nghiệp cần:

- Bám sát mục tiêu và định hướng chiến lược kinh doanh

- Nghiên cứu nắm bắt thời cơ, cơ hội của thị trường

- Đánh giá đúng lợi thế và bất lợi của doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển, đặc biệt trong lựa chọn phương pháp nghiên cứu và phát

Trang 4

triển, đặc biệt trong lựa chọn phương pháp nghiên cứu và phát triển khi thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

2.3, Chính sách nhân sự

Trong thực thi chiến lược, chính sách nhân sự thường đề cập đến việc đãi ngộ nhân

sự, bao gồm:

+ Gắn thành tích và lương thưởng với thực hiện CL:

 Có hệ thống lương thưởng và cơ chế khuyên skhichs

 Cơ chế khen thưởng dựa trên mục tiêu hàng năm

+ Chế độ đãi ngộ thống nhất

+ Giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ

+ Tạo môi trường văn hóa nhân sự hỗ trợ CL:

 Thích ứng văn hóa hiện tại trong mối quan hệ nhân sự hỗ trợ CL

 Có thể tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo, thuyên chuyển, thăng tiến nhân viên cho phù hợp với mục tiêu CL

2.4, Chính sách tài chính

Như dự đoán ngân sách tài chính, chính sách huy động vốn, chính sách chia lãi, chính sách tiền mặt…có tác dụng rất lớn đến hiệu quả và tiến độ thực hiện chiến lược

 Huy động vốn cần thiết: : Chính sách huy động vốn với mục đích huy động

đủ vốn để thực hiện chiến lược đòi hỏi doanh nghiệp phải dự đoán ngân sách tài chính hiệu quả; tổng kết các bản báo cáo tài chính về doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận; cơ cấu vốn kinh doanh,… chính xác; chỉ ra các nguồn vốn

có thể huy động Chính sách huy động vốn tốt sẽ giúp cho thực thi chiến lược được đúng tiến độ

 Dự toán ngân sách tài chính:Mô tả chi tiết vốn được cung cấp và chi tiêu ra sao Việc phân tích các khoản tài chính dự toán cho phép doanh nghiệp xem xét kết quả kỳ vọng của nhiều biện pháp và phương án thực hiện chiến lược khác nhau Hầu như các chính sách đòi hỏi dự toán tài chính dự kiến trong vòng 3 năm mỗi khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn Các bảng báo cáo

Trang 5

tài chính cho phép doanh nghiệp xác định được các chỉ số tài chính dư kiến trong những điều kiện trong những điều kiện thực hiện chiến lược khác nhau

 Chính sách thu mua: Dự toán kế hoạch thu mua gắn với tình hình tài chính

 Lãi suất cổ phần: Định rõ quy tắc phân chia lợi nhuận trong thực hiện CL

 Chính sách tiền mặt: Xác định nguồn tiền mặt lấy từ đâu, sử dụng ra sao, làm thế nào để gia tăng lượng tiền mặt trong thực thi chiến lược

II, Phân tích tình huống

1, Giới thiệu về Dabaco

CTCP TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM (DBC) – đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới – là một Tập đoàn hoạt động đa ngành nghề, trong đó, lĩnh

vực chính là sản xuất thức ăn chăn nuôi, giống gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm Bên cạnh đó, DABACO còn tham gia vào lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị và kinh doanh bất động sản DABACO tự hào là một trong những thương hiệu xuất hiện sớm nhất trên thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam và là một trong 10 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn nhất cả nước

Tiền thân là Công ty Nông sản Hà Bắc tại tỉnh Bắc Ninh, là doanh nghiệp nhà

nước được thành lập năm 1996 Công ty chính thức chuyển thành công ty cổ phần vào năm 2005 và niêm yết cổ phiếu tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) vào ngày 28/2/2008.Hiện nay khối lượng cổ phiếu đang lưu hành của DN này là 62,7 triệu TÍnh đến Q1/2015 , vốn chủ sở hữu của DBC là 1.793 tỷ đồng

Các lĩnh vực hoạt động của Dabaco:

LĨNH VỰC THỨC ĂN CHĂN NUÔI:

DABACO hiện có 6 Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với tổng công suất

85 tấn/giờ, công nghệ đồng bộ và tự động hóa được nhập từ những nước có nền sản xuất TĂCN phát triển như Mỹ, Pháp, EU…, trong đó có 3 nhà máy sản xuất

Trang 6

thức ăn gia súc, gia cầm; 1 nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản; 1 nhà máy sản xuất thức ăn cho lợn con và 1 nhà máy sản xuất thức ăn đậm đặc Thức ăn chăn nuôi của DABACO được tiêu thụ ở hầu hết các tỉnh, thành trên cả nước Sản phẩm của DABACO đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2008, ISO 22000:2005 và hàng loạt các giải thưởng chất lượng vàng của Việt Nam và Quốc tế Phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc gia VILAS 242 Hiện tại, Tập đoàn có 6 thương hiệu thức ăn chăn nuôi bao gồm: Dabaco, Topfeeds, Kinh Bắc, Khangti Vina, Nasaco và Growfeeds

LĨNH VỰC SẢN XUẤT GIỐNG GIA SÚC, GIA CẦM:

- Lợn giống: DABACO có hệ thống các trang trại nuôi giữ, lai tạo lợn giống

gốc cụ kị, ông bà thuộc các giống Duroc, Piteran, Landat, Yorshire được nhập khẩu

từ Canada, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Mỹ… và sản xuất con giống hạt nhân, giống

bố mẹ, giống thương phẩm, tinh lợn cung cấp cho hệ thống chăn nuôi gia công của Tập đoàn và bán ra thị trường

- Gà giống: Trại gà giống bố mẹ của DABACO có qui mô và công nghệ, kỹ

thuật hiện đại bậc nhất cả nước, chuyên sản xuất và cung cấp giống gà Hubbard được nhập khẩu từ Cộng hòa Pháp và một số giống gà độc quyền có được từ kết

quả nghiên cứu, lai tạo của DABACO gồm: Gà Ji-DABACO, Gà Sơn Tinh (gà 9

cựa) có giá trị cao cả về mặt tinh thần và hiệu quả kinh tế

LĨNH VỰC CHĂN NUÔI GIA CÔNG:

DABACO có hệ thống các trang trại chăn nuôi gia công gà, lợn với qui mô

lớn, trang thiết bị hiện đại, tự động hóa và thân thiện với môi trường Sản phẩm gà thịt, lợn thịt đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm theo qui định của pháp luật và tiêu chuẩn HACCP, cung cấp cho thị trường và đáp ứng nguồn nguyên liệu đầu vào cho nhà máy chế biến thực phẩm của Tập đoàn

LĨNH VỰC THỰC PHẨM:

1) Thực phẩm tươi: DABACO có 1 dây chuyền giết mổ gà được nhập khẩu

đồng bộ từ Đan Mạch, công suất 2.000 con/giờ và 1 xưởng giết mổ lợn, cung cấp các sản phẩm thịt gà sạch, thịt lợn sạch cho thị trường

2) Các sản phẩm chế biến: DABACO có 1 Nhà máy chế biến với các trang

thiết bị, công nghệ hiện đại nhất hiện nay được nhập khẩu từ Châu Âu, sản xuất các sản phẩm như xúc xích, dăm bông, đồ hộp, giò, chả… với hương vị hấp

dẫn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trang 7

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN:

DABACO là chủ đầu tư Khu công nghiệp Quế Võ III với tổng diện tích trên

600ha tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Bên cạnh đó, DABACO còn đầu tư xây dựng một số dự án khu đô thị, tổ

hợp với qui mô lớn, hiện đại như: Khu đô thị Đền Đô, Cụm công nghiệp Hương Mạc, Khu đô thị Dabaco Vạn An, Đình Bảng, Phù Khê…

Các lĩnh vực này đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Tập đoàn cũng

như góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ SẢN XUẤT – CHĂN NUÔI – TIÊU THỤ:

- Để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi, DABACO còn

có 1 Nhà máy sản xuất bao bì nhựa PP, PE tại tỉnh Bắc Ninh và 1 Nhà máy sơ chế nguyên liệu chế biến TĂCN tại tỉnh Hòa Bình

- Để hỗ trợ lĩnh vực chăn nuôi gia súc, gia cầm, DABACO có Trung tâm

nghiên cứu ứng dụng và phát triển giống gia súc gia cầm và Trung tâm chẩn đoán thú y thực hiện các chức năng nghiên cứu, lai tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao và sạch bệnh, tổ chức khảo nghiệm và ứng dụng trong hệ thống trang trại của Tập đoàn và chuyển giao kết quả nghiên cứu cho người chăn nuôi; lấy mẫu bệnh phẩm, chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị giúp các đơn vị chăn nuôi kiểm soát được dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm

- Để hỗ trợ tiêu thụ thực phẩm, DABACO xây dựng và phát triển chuỗi hệ

thống Trung tâm Thương mại, Siêu thị, Nhà hàng và các cửa hàng tiện ích…

2, Đánh giá tiềm năng cuả thị trường thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam

- Việt Nam là một quốc gia có tỷ lệ dân số tham gia vào trong các lĩnh vữ nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản chiếm tới 70% dân số Số lượng gia súc và giam cầm (2015) được nuôi trên phạm vi cả nước ước đạt 379 triệu con

- Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp của thị trường VN ở mức cao, đặc biệt là các sản phẩm thịt gia súc và gia cầm Nhu cầu tiêu thụ thịt của thị

Trang 8

trường VN đứng đầu Đông Nam Á (trung bình 40kg/người/năm) và thứ hai tại Châu Á, chỉ sau thị trường Trung Quốc (trung bình 60kg/người/năm)

- Bên cạnh đó, hàng năm các doanh nghiệp VN cũng xuất khẩu một lượng lớn các loại thịt, đặc biệt là thịt lợn vào thị trường TQ thông qua các con đường tiểu ngạch và chính ngạch càng kích thích nhu cầu chăn nuôi trong nước Đó

là lí do vì sao ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi của VN là một trong những ngành phát triển năng động trên thế giới với tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 20%/năm (trong giai đoạn 2012-2015)

=> Với nhu cầu chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm thịt gia súc, gia cầm trong và ngoài nước lớn như hiện nay thì đây chính là cơ hội cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại VN tăng trưởng Hiện tại, nhu cầu thức ăn chăn nuôi của VN là khoảng 16 triệu tấn/năm, trị giá khoảng 6 tỷ USD Dự báo đến năm 2020, con

số này có thể lên đến 25 - 26 triệu tấn/năm với trị giá hàng chục tỷ USD

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2015 2020

- 5,000,000

10,000,000

15,000,000

20,000,000

25,000,000

30,000,000

3,940,000

6,125,000

8,852,000

11,500,000

13,500,000

25,000,000

Hình 1: Sản lượng sản xuất thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2005 đến 2012 và dự báo đến năm 2020

- Để có thức ăn phục vụ cho nhu cầu chăn nuôi gia súc và gia cầm, những hộ nông dân nhỏ lẻ thường chủ yếu mua nguyên liệu bên ngoài và tự trộn thành thức ăn chăn nuôi, còn đối với những doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn

Trang 9

thì chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp của các doanh nghiệp có uy tín nhằm đảm bảo sức khỏe cho đàn gia súc và gia cầm

- Trong năm 2015, tổng nhu cầu tiêu thụ thức ăn chăn nuôi đạt 20 triệu tấn, trong đó tiêu thụ thức ăn chăn nuôi công nghiệp là 13.26 triệu tấn và tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tự chế tại các hộ gia đình là 6.27 triệu tấn

0 5 10 15 20 25 30

Cung cấp Nhu cầu

Hình 2: Tỷ lệ giữa cung thức ăn chăn nuôi công nghiệp và nhu cầu thức

ăn chăn nuôi giai đoạn 2000 đến 2015 và dự báo đến năm 2020

=> Từ đó có thể thấy, tiềm năng trong tương lai của thị trường thức ăn chăn nuôi tại VN sẽ còn phát triển mạnh mẽ Với nhu cầu tiêu thụ thịt gia súc và gia cầm ngày càng lớn, chính sách phát triển chăn nuôi theo hướng ngành hàng và tư duy đang thay đổi của các hộ nông dân theo hướng chăn nuôi công nghiệp và sử dụng thức ăn công nghiệp thì thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp hứa hẹn sẽ là một mảnh đất màu mỡ để các doanh nghiệp khai thác

3,Các yếu tố cấu thành chiến lược của Dabaco

 Phương hướng phát triển trong dài hạn:

+ CTCP Tập đoàn Dabaco hướng đến mục tiêu phát triển tập đoàn vững mạnh trong ngành nông nghiêp – thực phẩm, ứng dụng công nghệ cao và mô hình chuỗi giá trị khép kín 3F gồm Trang trại (sản xuất giống gia súc, gia cầm), Thức ăn ( sản xuất thức ăn chăn nuôi) và Thực phẩm ( các loại thịt chế biến), kết hợp với chuỗi siêu thị Dabaco và các cửa hàng thực phẩm sạch

Trang 10

+ Thời gian tới DBC sẽ tiếp tục đầu tư vào 3 lợi thế cơ bản của DN là: nghiên cứu

và khảo nghiệm các loại thức ăn chăn nuôi mới nhằm đa dạng hóa chủng loại sản phẩm cho từng thời kỳ sinh trưởng, nâng cấp dây truyền sản xuất và năng suất,duy trì và mở rộng mạng lưới kênh phân phối và nghiên cứu tiếp cạn trực tiếp với các trang trại có quy mô lớn

 Thị trường và quy mô của doanh nghiệp:

Hiện nay, các sản phẩm của DBC phần lớn được tiêu thụ ở các tỉnh phía Bắc, và gần đây có thâm nhập vào khu vực miền Trung Thị phần trên 2 khu vực miền Bắc

và miền Trung của DBC chiếm khoảng 20% Xét trên phạm vi toàn bộ thị trường

cả nước thì thị phần của doanh nghiệp chiếm khoảng 5% DBC là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các đối thủ cạnh tranh nước ngoài có thị phần lớn như CP (15%) Proconco (10%), Cargill (6,7%) ,… Doanh nghiệp được nhìn nhận là 1 trong 10 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có quy mô lớn nhất cả nước

Doanh nghiệp tiếp tục củng cố thị trường hiện tại ( chủ yếu là tại thị trường miền Bắc ) và mở rộng ra thị trường miền Trung Dabaco đang không ngừng cải thiện hoạt động kinh doanh để khai thác tốt 2 thị trường này Bên cạnh thị trường miền Bắc, thị trường miền Trung đang giành được sự quan tâm của doanh nghiệp như một thị trường hấp dẫn, còn bỏ ngỏ Với đặc thù địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt và thu nhập bình quân của người nông dân còn thấp đã làm cho quy mô chăn nuôi còn nhỏ, chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình Đó là lý do các doanh nghiệp nước ngoài chưa mặn mà với khu vực thị trường này Năm bắt được xu hướng đó, DBC đã mạnh dạn tiếp cận thị trường ngay từ giai đoạn này, tạo dựng ảnh thương hiệu và chất lượng, gây dựng mạng lưới phân phối và mong chờ sự chuyển dịch

Ngày đăng: 10/06/2018, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w