Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai trong công tác kê khai đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PHÂN HỆ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRONG CÔNG TÁC KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TẠI THỊ TRẤN GIA RAY, HUYỆN XUÂN
LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
:: :::
NGUYỄN TIẾN THÀNH
07124106 DH07QL
2007 – 2011 Quản Lý Đất Đai
TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Ngọc Thy đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài hoàn thành báo cáo tốt nghiệp cuối khóa
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai cùng các cô chú, anh chị trong Văn Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu, tài liệu và nhiệt tình giúp đỡ tôi, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm bổ ích cho tôi trong suốt thời gian tôi đến thực tập tại cơ quan
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn trong tập thể lớp DH07QL và các bạn bè của tôi đã luôn bên cạnh, ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Và trên tất cả, con xin gửi tới bố mẹ, ông bà và những người thân trong gia đình lòng biết ơn sâu sắc
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Tiến Thành
Trang 3TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Thành, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chính Minh
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai trong công tác kê khai
đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công nghệ địa chính, Khoa Quản lý Đất đai & Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chính Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông tin và khoa học máy tính, con người đang từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công việc hàng ngày Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý đất đai cũng không còn là vấn đề mới mẻ Việc ứng dụng tin học vào quản lý đất đai sẽ giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai ở các cơ quan nhà nước nâng cao được năng lực quản lý, giảm bớt sự cồng kềnh của bộ máy, giảm bớt những khó khăn trong công tác quản lý, cập nhật, xử lý và truy cập thông tin, tiết kiệm thời gian và chi phí; sẽ đáp ứng được nhu cầu cấp bách của người sử dụng trước sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế
Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai vào công tác quản lý đất đai tại thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai nhằm thực hiện mục tiêu:
Hỗ trợ công tác lưu trữ, cập nhật, tra cứu hồ sơ địa chính nhanh chóng, thuận tiện đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng ngày càng cao của địa phương
Góp phần xây dựng hệ thống thông tin đất đai toàn diện thống nhất bằng công nghệ hiện đại, đáp ứng đầy đủ yêu cầu sử dụng của ngành theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dựng Phân hệ QLĐĐ vào kê khai đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC, đánh giá hiệu quả ứng dụng phần mềm Phân hệ QLĐĐ so với các phần mềm trước đây Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
và sử dụng đất đai ở địa phương bằng việc sử dụng các phương pháp: Phương pháp bản đồ, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp - phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp ứng dụng GIS và phương pháp chuyên gia
Ứng dụng Phân hệ QLĐĐ vào công tác quản lý đất đai làm cho việc quản lý đất đai ngày càng hiệu quả hơn Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng phần mềm để thấy được hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai, đồng thời tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm của phần mềm và có những kiến nghị phù hợp
Trang 4MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Mục tiêu nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN I:TỔNG QUAN 3
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 6
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 7
I.2.1 Điều kiện tự nhiên: 7
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 10
I.2.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai 12
I.3 NỘI DUNG QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 15
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
II.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU THEO CHUẨN CỦA PHÂN HỆ QLĐĐ 18
II.1.1 Cơ sở dữ liệu đầu vào 18
II.2 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PHÂN HỆ QLĐĐ KÊ KHAI ĐĂNG KÝ, CẬP NHẬT CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG, QUẢN LÝ HSĐC 19
II.2.1 Kê khai đăng ký đất đai 19
II.2.2 Cập nhật chỉnh lý biến động 23
II.3.3 Lập hồ sơ địa chính 50
II.3.1 Đánh giá khả năng của phần mềm Phân hệ QLĐĐ 54
II.3.2 So sánh Phân hệ quản lý đất đai với các phần mềm khác 55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Kiến nghị 58
Trang 5DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê diện tích các xã, thị trấn của huyện Xuân Lộc……….8
Bảng 2: Giá trị tăng thêm ( GDP ) của thị trấn Gia Ray………10
Bảng 3: Diễn biến dân số qua các năm 2006 – 2010 của thị trấn Gia Ray……11
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Mô hình chức năng chính trong Phân Hệ Quản Lý Đất Đai……… 5
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu……….17
Sơ đồ 3: Quy trình đăng ký đất đai………19
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1: Sơ đồ vị trí thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc 9
Hình 2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc 13
Hình 3: Giao diện đăng ký đất đai ban đầu cho thửa đất 20
Hình 4: Giao diện thêm sửa thông tin chu sử dụng đất 21
Hình 5: Giao diện hồ sơ liên quan thửa đất 22
Hình 6: Giao diện tìm kiếm thông tin 23
Hình 7: Giao diện quản lý tiếp nhận hồ sơ 24
Hình 8: Giao diện thông tin tiếp nhận hồ sơ 25
Hình 9: Giao diện tìm kiếm thông tin chủ sử dụng đất 26
Hình 10: Giao diện danh sách các thửa đất đủ điều kiện cấp GCN 27
Hình 11: Giao diện thông tin trên hồ sơ 28
Hình 12: Giao diện thêm mới tập hồ sơ 29
Hình 13: Giao diện thông tin trên hồ sơ sau khi cập nhật 29
Hình 14: Mẫu biên nhận hồ sơ 30
Hình 15: Giao diện quản lý tiếp nhận hồ sơ cấp mới GCN 31
Hình 16: Giao diện chọn tờ thửa đăng ký 32
Hình 17: Giao diện đơn đăng ký cấp mới GCNQSDĐ 33
Hình 18: Giao diện nhập thông tin tài sản 34
Hình 19: Cửa sổ thông báo cập nhật chủ sở hữu thông tin tài sản 34
Hình 20: Giao diện thông tin chủ sở hữu tài sản 34
Hình 21: Giao diện tờ trình về cấp GCN 35
Hình 22: Giao diện phiếu chuyển thông tin tài chính 35
Hình 23: Giao diện hình thức cấp GCN 36
Hình 24: Giao diện xử lý hồ sơ cấp mới GCN 36
Hình 25: Cửa sổ thông báo kiểm tra tài sản trước khi xử lý 37
Hình 26: Giao diện in GCN hồ sơ cấp mới GCNQSDĐ 38
Hình 27: Giao diện thông tin GCN hồ sơ cấp mới GCN 39
Hình 28: Giao diện trang in GCN 40
Hình 29: Giao diện quản lý hồ sơ cấp mới GCN 41
Trang 6Hình 30: Giao diện quản lý tiếp nhận hồ sơ tách thửa 42
Hình 31: Giao diện đơn xin tách thửa 43
Hình 32: Giao diện quản lý hồ sơ xử lý tách thửa 44
Hình 33: Giao diện xử lý đơn tách thửa 44
Hình 34: Hình tạo vùng của 3 thửa đất sau khi tách thửa 45
Hình 35: Giao diện xuất bản đồ từ Micrstation sang Vilis 45
Hình 36: Giao diện xử lý đơn tách thửa sau khi hoàn thành 46
Hình 37: Giao diện danh sách hồ sơ kê khai 47
Hình 38: Giao diện đăng ký thửa đất sau biến động 47
Hình 39: Giao diện kê khai thửa đất sau biến động 48
Hình 40: Giao diện in GCN của hồ sơ tách thửa 49
Hình 41: Giao diện thông tin GCN hồ sơ tách thửa 50
Hình 42: Tạo sổ địa chính 51
Hình 43: Giao diện tạo sổ mục kê 52
Hình 44: Giao diện tạo sổ theo dõi biến động 52
Hình 45: Giao diện tạo sổ cấp GCNQSDĐ 53
Hình 46: Giao diện tạo danh sách công khai đủ điều kiện cấp GCN 53
Hình 47: Giao diện tạo biểu thống kê tổng hợp 54
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBT: Ủy ban tỉnh
UBND: Ủy ban nhân dân
CSDL: Cơ sở dữ liệu
HSĐC: Hồ sơ địa chính
QLĐĐ: Quản lý đất đai
ĐKĐĐ: Đăng ký đất đai
BĐĐC: Bản đồ địa chính
UBND: Ủy ban nhân dân
MĐSD: Mục đích sử dụng
ĐKTK: Đăng ký thống kê
HDĐC: Hướng dẫn điều chỉnh
CMND: Chứng minh nhân dân
TNMT: Tài nguyên môi trường
GCN QSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
VPĐKQSDĐ: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 7Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hòa chung với xu thế thời đại nhiều ngành nghề, lĩnh vực trong xã hội
đã và đang từng bước ứng dụng lĩnh vực này để nâng cao trình độ quản lý, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí và thời gian Công tác quản lý nhà nước
về đất đai cũng không nằm ngoài xu thế đó Lĩnh vực công nghệ thông tin đã phục vụ đắc lực trong công tác quản lý đất đai, hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin đất đai một cách thống nhất và toàn diện
Huyện Xuân Lộc có ưu thế vị trí địa lý điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với những chính sách quan tâm của tỉnh Đồng Nai, đang vươn lên phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt kinh tế xã hội, là điểm đến lý tưởng của các nhà đầu tư Đất đai ở đây ngày càng biến động mạnh mẽ tạo thành cho địa phương một khối lượng hồ sơ địa chính khổng lồ với phương pháp thủ công truyền thống
Vì vậy công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cập nhật chỉnh lý biến động, lập và quản lý hồ sơ địa chính ở đây ngày càng trở nên khó khăn và phức tạp Vấn đề đặt ra là làm cách nào có thể thực hiện công việc trên một cách có hiệu quả, kịp thời, tiết kiệm đồng thời cũng thuận lợi trong quá trình lưu trữ, quản lý và sử dụng nhằm góp phần làm giảm gánh nặng cho nhà quản lý, cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường thuận lợi thu hút các nhà đầu tư
Với ưu thế của tin học ngày nay, đã tạo ra rất nhiều phần mềm để hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai Trong đó có thể kể đến các phần mềm như Cesmap, Cesdata, Caddb, Famis – Caddb, Vilis… nhưng đến nay Đồng Nai vẫn thật sự chưa có một phần mềm chuẩn và ổn định để áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh Trước tình hình đó trung tâm Kỹ Thuật Địa Chính thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai đã nghiên cứu và viết ra phần mềm Phân hệ quản lý đất đai Đây là giải pháp hữu hiệu vừa khắc phục được những nhược điểm của các phần mềm trước đó vừa phù hợp với thực tế công tác quản
lý đất đai của địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai của tỉnh
Xuất phát từ thực tế trên, được sự giúp đỡ của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai, cùng sự giúp đỡ của ủy ban nhân dân thị trấn Gia ray, và được
sự đồng ý của khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản chúng tôi thực hiện đề tài:
“Ứng dụng phần mềm Phân hệ quản lý đất đai trong công tác kê khai đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai”
Trang 8 Mục tiêu nghiên cứu
- Ứng dụng công nghệ tin học vào quản lý đất đai phục vụ công tác tra cứu,
hỗ trợ kê khai đăng ký, chỉnh lý biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, rút ngắn thời gian làm việc, giảm bớt khối lượng công việc Nâng cao khả năng xử lý, lưu trữ, quản lý
hồ sơ một cách có hệ thống, đầy đủ và toàn diện
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- Bản đồ địa chính thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- Quy trình thực hiện kê khai đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý
Trang 9Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
PHẦN I:TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
I.1.1 Cơ sở khoa học
1/ Các khái niệm cơ bản
Đăng ký đất đai được chia thành hai giai đoạn:
+ Đăng ký ban đầu
Được thực hiện lần đầu trên phạm vi cả nước để thiết lập hệ thống HSĐC ban đầu cho toàn bộ đất đai và cấp GCNQSDĐ cho tất cả các chủ sử dụng đủ điều kiện
Chỉnh lý biến động
Là chỉnh sửa, xử lý những thay đổi về không gian và thuộc tính so với đăng
ký đất đai ban đầu
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
Hồ sơ địa chính
HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư, v.v… chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất
Hồ sơ địa chính dạng số
Trang 10HSĐC dạng số là hệ thống thông tin được lập trên máy tính chứa toàn bộ thông tin về nội dung BĐĐC, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai theo quy định tại Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT
Sổ mục kê đất đai
Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó
Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Sổ cấp GCNQSDĐ (gọi là sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc phát hành và cấp GCNQSDĐ
2/ Khái quát tình hình ứng dụng tin học vào quản lý HSĐC
Trước đây VPĐK QSDĐ thuộc Sở TNMT tỉnh Đồng Nai sử dụng phần mềm Famis-Caddb, Access để xây dựng cơ sở dữ liệu HSĐC và bên cạnh đó dùng Excel để lưu dữ liệu khi tiến hành công tác kê khai đăng ký cấp GCN, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC trên địa bàn tỉnh
Hiện nay VPĐK QSDĐ sử dụng phần mềm Access, Caddb, Quản lý đất đai 2.0, và chủ yếu là Vilis để quản lý cơ sở dữ liệu HSĐC Nhưng phần mềm Vilis
là phần mềm bản quyền của trung tâm lớn của thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Vilis lại thường xuyên bị lỗi, trục trặc kỹ thuật Mỗi khi gặp sự cố Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai không tự khắc phục sự cố được mà phải nhờ chuyên gia của trung tâm đến sửa chữa, mất rất nhiều thời gian và tốn kém chi phí ảnh hưởng đến công việc Bên cạnh đó, do đặc thù của công việc quản lý nhà nước đòi hỏi dữ liệu ngày càng phải được bảo mật an toàn hơn mà điều này Access và Vilis đều chưa làm được Vì vậy Trung tâm Kỹ Thuật Địa Chính thuộc Sở TNMT Đồng Nai đã nghiên cứu viết phần mềm Phân Hệ QLĐĐ dựa trên phần mềm Quản lý đất đai 2.0 cũ (hệ thống CSDL Tài nguyên và Môi trường) để phục vụ cho công tác quản lý của tỉnh về đất đai được thuận tiện hơn
Trang 11Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
3/ Giới thiệu phần mềm phân hệ quản lý đất đai
Phân hệ quản lý đất đai là một phần mềm trong hệ thống cơ sở dữ liệu Tài
nguyên Môi trường, được nâng cấp và phát triển từ phần mềm Quản lý đất đai 2.0 Phân hệ được phát triển trên mô hình mạng LAN và khai thác dữ liệu tập trung đặt ở máy chủ Sử dụng công cụ lập trình ứng dụng NET, nền công nghệ
đồ họa ArcGis (ArcEngine, ArcDE…) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle nên chương trình có những cải tiến rất lớn, nhiều người có thể cùng làm việc, khai thác dữ liệu trên một đơn vị hành chính
Yêu cầu cài đặt:
- Phần mềm: có các phần mềm hỗ trợ dùng các công cụ lập trình ứng dụng NET, nền công nghệ đồ họa ArcGis và hệ quản trị CSDL Oracle
- Phần cứng: cấu hình máy phù hợp, bộ nhớ Ram256Mb, HDD 50G,
hệ điều hành Microsorft XP được phát triển trên mô hình mạng LAN
và khai thác dữ liệu tập trung ở máy chủ
Các chức năng trong phân hệ quản lý đất đai
Nhóm chức năng Hệ thống
Đây là chức năng để người sử dụng đăng nhập vào hệ thống, có thể đổi mật khẩu, quản trị hệ thống, chuyển đổi dữ liệu thuộc tính, thoát khỏi hệ thống
Nhóm chức năng Quản lý danh mục
Gồm các chức năng quản lý danh mục: khu vực hành chính, loại đất, mục đích
sử dụng đất Dùng để quản lý khi có sự thay đổi về khu vực hành chính, loại đất, mục đích sử dụng đất
Nhóm chức năng Tra cứu thông tin
Chức năng này cho phép người sử dụng có thể tra cứu nhanh thông tin thửa đất, thông tin hồ sơ, thông tin GCN, lịch sử thửa đất với một hay nhiều thửa được chọn một cách trực quan trên bản đồ Arcmap Có thể tra cứu các thông tin này dựa vào dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian của thửa đất
CSDL ĐẤT ĐAI
PHÂN HỆ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Tìm kiếm, tra cứu
Trang 12 Nhóm chức năng Đăng ký biến động
Nhóm chức năng này được thiết kế riêng cho cấp huyện làm việc theo trình tự
từ bắt đầu tiếp nhận hồ sơ kê khai đăng ký đất đai của dân đến khi hoàn thành
hồ sơ:
Tiếp nhận hồ sơNhập đơn trên hồ sơChỉnh lý biến độngKê khai sau chỉnh lý In GCNTrả hồ sơ
Nhóm chức năng Đăng ký đồng loạt
Nhóm chức năng này gồm 2 chức năng: Đăng ký ban đầu và tổng hợp danh sách
Nhóm chức năng Quản lý biến động
Nhóm chức năng này thực hiện quản lý biến động sau khi thực hiện kê khai biến động Bao gồm các chức năng: quản lý biến động, lịch sử thửa đất, nhập thông tin GCN, sửa thông tin GCN, nhập thông tin biến động
Nhóm chức năng Sổ sách báo cáo
Đây là nhóm chức năng dùng để in sổ sách báo cáo, danh sách, biểu thống kê tổng hợp phục vụ cho quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ban hành ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ban hành ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ban hành ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP
Trang 13Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
- Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ban hành ngày 18/12/2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
- Dựa trên nhu cầu hiện nay của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai trong việc quản lý hệ thống thông tin đất đai một cách thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh
- Hiện nay Xuân Lộc đang nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính, mở cửa chào đón các nhà đầu tư đến đây đầu tư để mở mang phát triển kinh tế của huyện Theo đó nhu cầu cần tra cứu, tìm kiếm thông tin đất đai ngày càng nhiều và đa dạng hơn Đòi hỏi địa phương phải có một hệ thống thông tin đất đai thống nhất toàn diện, để việc tra cứu, tìm kiếm dễ dàng, nhanh chóng, chính xác tạo kiện thông thoáng cho các nhà đầu tư
- Mặc dù Đồng Nai là tỉnh tiên phong về ứng dụng về công nghệ vào công tác quản lý đất đai và trong thời gian qua cũng đã ứng dụng nhiều phần mềm quản
lý đất đai nhưng cho đến nay tỉnh vẫn chưa có một phần mềm nào ổn định phù hợp với thực tế công tác quản lý đất đai của tỉnh để làm phần mềm chuẩn cho toàn tỉnh
- Trước tình hình đó tháng 12 năm 2009 trung tâm Kỹ Thuật Địa Chính thuộc
Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Đồng Nai đã cho ra đời phần mềm Phân hệ QLĐĐ
- Phân hệ QLĐĐ ra đời sẽ là công cụ hữu ích phục vụ đắc lực trong công tác kê khai đăng ký cấp GCNQSĐ, chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC góp phần xây dựng hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh
I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1 Điều kiện tự nhiên:
- Trước năm 2003, toàn huyện Xuân Lộc có 21 xã, thị trấn, tổng diện tích tự nhiên 95.424 ha
- Thực hiện Nghị định 97/2003/NĐ-CP (21/8/2003) của Chính phủ về việc thành lập huyện Cẩm Mỹ trên cơ sở 7 xã của huyện Long Khánh cùng với 6
xã phía Tây Nam của huyện Xuân Lộc Sau khi điều chỉnh ranh giới hành chính, huyện Xuân Lộc còn lại 15 đơn vị hành chính và tổng diện tích tự
Trang 14nhiên: 72.720ha Năm 2010, kết quả tổng kiểm kê đất đai diện tích tự nhiên toàn huyện là 72.720ha:
Bảng 1: Thống kê diện tích các xã, thị trấn của huyện Xuân Lộc
Đơn vị hành chính D tích (ha) Tỷ lệ (%) Đơn vị hành chính D tích (ha) Tỷ lệ (%)
* Toàn huyện 72.719 100,00 8 Xuân Phú 3.857 5,30
5 TT Gia Ray 1.397 1,92 13 Xuân Hưng 10.496 14,43
6 Xuân Bắc 6.316 8,69 14 Xuân Thành 6.834 9,40
7 Xuân Hòa 8.724 12,00 15 Xuân Trường 4.720 6,49
Nguồn: Kiểm kê đất đai năm 2010 – Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai
Đã xây dựng bộ bản đồ ranh giới hành chính cho từng xã, thị trấn nên công tác quản lý đất đai theo địa giới hành chính rất thuận lợi
1 Vị trí địa lý
Thị trấn Gia Ray là trung tâm huyện lỵ của huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, địa giới hành chính của thị trấn xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Xuân Trường
- Phía Tây giáp xã Xuân Hiệp
- Phía Đông giáp xã Xuân Tâm
- Phía Nam giáp xã Xuân Hiệp và Xuân Tâm
Thị trấn Gia Ray có diện tích tự nhiên 1.385,61 ha, dân số ( năm 2010 ): 13.700 người, chiếm 1,5% diện tích và 6,4% dân số toàn huyện
Thị trấn Gia Ray là đầu mối các tuyến giao thông quan trọng (QL1A, TL 766…), khá thuận lợi cho phát triển kinh tế với thế mạnh về dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và mở rộng mối giao lưu giữa Xuân Lộc với các huyện của Tỉnh Bình Thuận và vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Trang 15Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
Hình 1: Sơ đồ vị trí thị trấn Gia Ray, huyện Xuân Lộc
2 Địa hình
Có 2 dạng địa hình chính là:
- Địa hình núi: Trong phạm vi thị trấn có núi Chứa Chan, độ cao 844m, tuy
không thích hợp để sản xuất nông nghiệp nhưng có tiềm năng về phát triển
du lịch
- Địa hình đồi thoải lượn sóng: chiếm khoảng 90% diện tích tự nhiên Độ dốc
phổ biến từ 3 đến 80 khá thuận lợi cho phát triên nông nghiệp với các loại
hình cây lâu năm
3 Khí hậu
Khí hậu huyện Xuân Lộc nói chung và thị trấn Gia Ray nói riêng nằm trong
vùng cận xích đạo có những đặc trưng chính như sau:
Năng lượng bức xạ dồi dào ( trung bình khoảng 154 – 158 Kcal/cm2-năm )
Nắng nhiều ( trung bình 5,7 – 6 giờ/ngày ) Nhiệt độ cao và cao đều quanh
năm, ( trung bình 25,40 C ) Hầu như không có thiên tai như: bão, lụt, thuận lợi
cho phát triển kinh tế
Trang 16Lượng mưa lớn ( trung bình 1.956 – 2.139 mm/năm ), mùa mưa thường bắt
đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, mưa nhiều và mưa to vào thời ky từ
tháng 7 đến tháng 9 Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4, do bị
mất cân đối nghiêm trọng trong cán cân ẩm nên vào mùa này việc trồng trọt sản
xuất cần phải được bổ sung nước tưới kịp thời
4 Nguồn nước
4.1 Nguồn nước mặt
Hồ Núi Le có diện tích mặt nước 87 ha, ( mùa lũ diện tích chiếm đất có thể
lên đến 97 ha), trữ lượng nước từ 2 – 4 triệu m3 do lưu vực hẹp, thảm phủ kém,
mùa khô kéo dài nên thương xuyên bị cạn kiệt vào cuối mùa khô ( mực nước
kiệt 800 – 850 ngàn m3 ) Hiện HTX nuôi trồng thủy sản Gia Ray quản lý khai
thác mặt nước hồ Núi Le Ngoài ra, nguồn nước Núi Le có tác dụng tốt trong
việc cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân khu vực thị trấn
4.2 Nguồn nước ngầm
Gia Ray nằm trong khu vực nghèo nước ngầm Trên đất đỏ vàng được phong
hóa từ đá bazan nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu 25 – 30 m Các khu vực
khác nước ngầm thường xuất hiện ở độ sâu từ 80 – 120 m, lưu lượng trung bình
từ 0,5 đến 12 l/s, chất lượng tốt Hiện nay, nước ngầm đang được khai thác cho
sinh hoạt và tưới cho cây trồng
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
1 Tăng trưởng kinh tế
1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Gia Ray là trung tâm kinh tế chính trị của huyện Xuân Lộc, có thế mạnh
về phát triển dịch vụ và thương mại, đào tạo Tốc độ tăng trưởng GDP bình
quân giai đoạn 2005 – 2010 đạt 16,1 %/năm ( cao hơn so với huyện 15,7 % )
Năm 2010, tổng GDP trên địa bàn thị trấn đạt 104 tỷ đồng ( giá thực tế ) Trong
đó ngành công – nông lâm nghiệp chiếm 19,6 %, công nghiệp – xây dựng
- Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản 7,7 8,8 10,3 14,8 17,2 19,9 20,91
- Công nghiệp – Xây dựng 7,5 8,7 9,5 14,5 18,2 20,5 22,28
- Dịch vụ 30,4 35,5 38,7 45,9 58,6 64,0 16,05
- Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản 6,7 7,3 9,0 12,0 14,1 15,8 18,86
- Công nghiệp – Xây dựng 6,5 7,2 8,3 11,7 14,9 16,3 20,20
- Dịch vụ 26,3 29,5 33,7 37,2 48,0 50,9 14,08
- Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản 16,89 16,60 17,61 19,71 18,29 19,06
- Công nghiệp – Xây dựng 16,45 16,42 16,24 19,24 19,39 19,64
- Dịch vụ 66,67 66,98 66,15 61,05 62,32 61,30
Trang 17Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
Nguồn:Niên giám thống kê huyện Xuân Lộc, báo cáo KT-XH thị trấn Gia Ray
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn này nền kinh tế của thị trấn đang có xu hướng tăng dần tỷ trọng ngành nông – công nghiệp và giảm dần tỷ trọng ngành dịch vụ Năm
2005, cơ cấu ngành nông – lâm nghiệp – thủy sản chiếm 16,89 % tăng lên 19,06 % năm 2010, tỷ trọng nghành công nghiệp tăng từ 16,45 năm 2005 lên 19,64 năm 2010, trong khi đó tỷ trọng ngành dịch vụ giảm từ 66,67 % năm
2005 xuống còn 61,3 % năm 2010
Đời sống nhân dân của thị trấn được cải thiện rõ rệt, GDP bình quân đầu người tăng từ 3,996 triệu năm 2005 lên 7,620 triệu năm 2010, thị trấn cơ bản đã xóa hết hộ nghèo, tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%
2 Thực trạng xã hội
a Dân số
Năm 2010 dân số là 13.700 người, tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn năm
2005 – 2010 là 3,74% ( tăng tự nhiên 1,33 %)
Bảng 3: Diễn biến dân số qua các năm 2006 – 2010 của thị trấn Gia Ray
Nguồn:Niên giám thống kê huyện Xuân Lộc, báo cáo KT-XH thị trấn Gia Ray
b Giáo dục – đào tạo
Năm học 2009 – 2010, toàn thị trấn có 9 trường học , gồm đầy đủ các cấp học, các trường đã thực hiện tốt việc dạy và học theo quy định của ngành
Hằng năm hệ tiểu học và THCS đều huy động 100% các em trong độ tuổi ra lớp, riêng biệt mầm non đạt 67% Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%/năm Đến nay thị trấn đã có 2 trường đạt chuẩn quốc gia ( tiểu học Kim Đồng và mầm non Xuân Lộc ) Đội ngũ giáo viên hằng năm đều được bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao trình độ chính trị
c Văn hoá – Thông tin
Hệ thống đài truyền thanh đã cơ bản phủ kín trong toàn thị trấn, đảm bảo ngày phát hai buổi thông tin tuyên truyền đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với các tầng lớp nhân dân Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng ấp văn hóa được triển khai học tập đến từng hộ nhân dân
Tăng
BQ
1 Dân số trung bình(người) 11.400 11.446 11.630 12.130 13.340 13.700 3,74
2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên(%) 1,47 1,46 1,41 1,38 1,35 1,33 -1,98
3
Số người trong độ tuổi lao
4 Số người đang làm việc(người) 3.302 3.483 3.758 5.289 5.165 5.468 10,61
Trang 18Nhà văn hóa huyện được tọa lạc trên thị trấn xây dựng mới khang trang, hàng năm số lượng sách báo đã được đầu tư phục vụ nhân dân hiện có 1.750 đầu sách và 12 tờ báo tạp chí khác, đầu tư hệ thống Internet 23 máy qua đó đã đón 17.500 lượt người đến đọc sách, báo và truy cập internet phục vụ cho nhu cầu của nhân dân
d Y tế
Công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân có nhiều tiến bộ, trạm y tế
và đội ngũ cộng rác viên hoạt động tích cực và từng bước phát huy hiệu quả, hiện nay đội ngũ cán bộ y tế đạt tỷ lệ 3,6 người /100 dân ( trong đó có 1 bác sĩ,
5 y sĩ và các cộng tác viên) Thực hiện tốt công tác các chương trình y tế quốc gia, y tế cộng đồng Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm được kiểm tra thường xuyên, vệ sinh môi trường được cải thiện đáng kể
e Chính sách xã hội
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em khuyết tật được các cấp chính quyền vận động tặng học bổng bằng tiền, xe đạp, tập vở 79 suất trị giá 24,7 triệu đồng Công tác chăm lo các đối tượng chính sách đã có nhiều chuyển biến tích cực, được huyện hỗ trợ kinh phí xây dựng 4 căn nhà tình nghĩa, sửa chữa 21 căn nhà với tổng trị giá 329 triệu đồng
I.2.3 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
1 Thực trạng sử dụng đất
Theo số liệu tổng hợp kết qủa đo đạc lập bản đồ địa chính thị trấn Gia Ray do xí nghiệp Trắc địa bản đồ 102 thực hiện và được nghiệm thu năm 2009
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 1.385,61 ha, bao gồm:
- Đất nông nghiệp : 833,63 ha Chiếm đa số 60%
- Đất phi nông nghiệp : 402,56 ha Chiếm 30%
- Đất chưa sử dụng : 149,42 ha Chiếm 10%
Trang 19ăm ( chiếm
g nghiệp chong đó chủ dụng: còn 1
a thị trấn, nh
kê khai đăn
p giấy chứn
ồ cũ) như saáng 12/2010đình, cá nhâcho các tổ cích cấp chocác tổ chức
thị trấn, từđến quyền
11 % DTTN
nước về đất
địa giới mố
ện tích tự nXuân Lộc (8
so với 14 x
h theo Chỉ
o địa giới nhận bàn gia
ng ký, cấp g
ng nhận quyau:
0, tổng số G
ân là 1724 gchức 33 giấ
hộ gia đìnhc: 195,4 ha
so với tổng , cao hơn strại giam M
N là đất đồi
t đai
ốc giới hàn
nhiên 1.38582.819 ha/1
xã còn lại cThị 364/C
ấy, tổng diệh: 681,44 h
o với mức Miền Đôngnúi chưa sử
nh chính
5,61 ha chiế
14 xã và 01của huyện Đ
CP, chia thàhai kế hoạcđịa chính
y đã tổ chứckhác gắn li
60%
Đấ Đấ Đ
g Z30D, đất
ử dụng
ếm 1,9 % t
1 thị trấn), Địa giới hàành 8 khu,
ch xây dựng
DĐ
địa bàn thị t
1757 giấy, nhận đã giao
ấp giấy là 8
77 % diện títích giao ch
c cấp 02 giấ
ền với đất (
ất nông nghiệp
ất phi nông ng Đất chưa sử d
ến Thành
Lộc
h quân so yếu là đất hiệp 19,24 %
t ở tại đô
tổng diện
là đơn vị ành chính công tác
g lưới địa
trấn (theo
trong đó
o đến chủ 76,84 ha, ích đất đã
ho các tổ
ấy chứng ( sổ hồng
p ghiệp ụng
Trang 203/ Tình hình thành lập bản đồ địa chính
* Bản đồ địa chính (năm 1997)
Bộ bản đồ địa chính (cũ) thị trấn Gia Ray được thành lập năm 1997, ở tỷ lệ
1/2.000 gồm 11 tờ, với diện tích 1.385 ha
* Bản đồ địa chính (năm 2009)
Toàn thị trấn có 26 tờ bản đồ địa chính, với 4.185 thửa đất (theo số liệu
nghiệm thu BĐĐC thị trấn Gia ray năm 2009); diện tích tự nhiện của thị trấn là
1.385,61ha, gồm các tỷ lệ sau:
1/500 15 445 1/1000 15 689 1/2000 3 1575 1/5000 3 1476
4/ Hồ sơ địa chính
* Bộ sổ địa chính (năm 1997)
Được lập theo mẫu ban hành tại Quyết định số 201/ĐKTK và hướng dẫn
624/HDĐC ngày 20/12/1996 của Sở địa chính tỉnh Đồng Nai
Hồ sơ địa chính thị trấn Gia Ray lập thành 03 bộ, đã được nghiệm thu và lưu
trữ tại 03 cấp (xã, huyện và tỉnh) mỗi cấp có 01 bộ, gồm: 16 tờ BĐĐC;
01quyển sổ mục kê; 06 quyển sổ địa chính; 01 quyển sổ cấp GCN QSDĐ; 01
quyển sổ chỉnh lý biến động
* Bộ sổ địa chính (năm 2009)
Sổ dã ngoại được lập thành 10 quyển; Sổ mục kê có 4 quyển; Sổ giao nhận
diện tích có 10 quyển; Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 4.185 tờ
5/ Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng
đất
Giao đất: Theo kết quả kiểm kê năm 2005, hiện 91,3 % diện tích đất đai của
thị trấn đã được giao cho các đối tượng quản lý và sử dụng, trong đó giao cho
hộ gia đình cá nhân 884,99 ha, UBND thị trấn 64,74 ha, các tổ chức kinh tế
22,76 ha, các tổ chức khác 317,87 ha, cộng đồng dân cư 0,09 ha; diện tích giao
cho UBND thịt trấn quản lý là 95,16 ha ( đất sông suối và đất nghĩa địa )
Thu hồi đất: Khi có dự án được tiến hành, địa chính thị trấn đã kết hợp với
các cơ quan cấp trên tiến hành thu hồi, đền bù giải tỏa phục vụ công tác quy
hoạch như: thu hồi đất để xây dựng khu hành chính mở rộng, đường vào khu
công nghiệp, đường trục chính thị trấn, khu thương mại và tái định cư
Chuyển mục đích sử dụng đất: thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của địa phương Do thị trấn Gia Ray là huyện ly nên tập
trung đầu mối về kinh doanh, dịch vụ, văn hóa toàn huyện nên việc chuyển
mục đích sử dụng đất diễn ra rất sôi nổi Và đa số là việc chuyển mục đích các
Trang 21Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
mục đích sử dụng khác sang đất ở Hằng năm đã chuyển mục đích sử dụng đất cho nhân dân thị trấn từ 5 -7 ha
6/ Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai:
Nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh luật đất đai, phát huy mặt tích cực, hạn chế tiêu cực, tìm ra những mặt không còn phù hợp của những quy định để đề xuất, bổ sung, sửa đổi Trong những năm qua, UBND huyện đã tổ chức nhiều đoàn thanh tra - kiểm tra việc sử dụng đất của các cá nhân và hộ gia đình thị trấn, các sai phạm chủ yếu là việc chuyển đổi sử dụng mục đích đất nông nghiệp như: làm nhà ở, xây dựng các cơ sở sản xuất Qua kiểm tra đã tuyên truyền giáo dục về pháp luật đất đai cho các đối tượng sử dụng đất có vi phạm để tự sửa chữa
Ngoài ra, còn tổ chức kiểm tra việc cấp phát giấy CNQSDĐ, xác minh cụ thể các hộ nhận giấy và chưa nhận giấy CNQSDĐ để xác minh nguyên nhân tồn động giấy trên địa bàn thị trấn nhằm đề nghị UBND huyện tìm biện pháp khắc phục
I.3 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
1 Khái quát tình hình sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Gia Ray
2 Thu thập, lựa chọn, phân tích, đánh giá nguồn dữ liệu đầu vào làm tiền
đề phục vụ công tác quản lý đất đai sau này
3 Ứng dụng phần mềm phân hệ QLĐĐ thực hiện kê khai đăng ký, cập nhật chỉnh lý biến động, quản lý HSĐC
4 So sánh, đánh giá tính hiệu quả của phần mềm phân hệ quản lý đất đai với các phần mềm khác như Vilis, Caddb
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin
Điều tra thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tất cả các tài liệu, số liệu có liên quan về công tác quản lý đất đai, đặc biệt là hệ thống
sổ bộ địa chính: sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ mục kê, sổ cấp GCNQSDĐ phục vụ xây dựng CSDL hồ sơ địa chính bằng phần mềm phân hệ QLĐĐ
2 Phương pháp bản đồ
Bản đồ là phương tiện quan trọng, thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất, là nguồn dữ liệu không thể thiếu Ứng dụng phương pháp bản đồ trong cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai nhằm phục vụ tốt công tác quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ địa chính
3 Phương pháp thống kê
Thu thập tư liệu, số liệu, bản đồ sẵn có của thị trấn, gồm các báo cáo, tài liệu liên quan được lưu trữ bằng giấy tờ, trong máy tính Thống kê số lượng bản đồ
Trang 22địa chính và số lượng mỗi loại sổ bộ địa chính trên địa bàn thị trấn để có cơ sở đánh giá dữ liệu một cách chính xác
So sánh ưu nhược điểm, thuận lợi, khó khăn, hiệu quả khi ứng dụng phần mềm phân hệ QLĐĐ với các phương pháp thủ công và các phần mềm khác trước đây Từ đó có những kiến nghị để khắc phục nhược điểm phát huy tối đa
ưu điểm góp phần tích cực hoàn thiện phần mềm
6 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của những người nghiên cứu và chuyển giao phần mềm Phân hệ QLĐĐ, đồng thời tham khảo những người có chuyên môn, nghiệp vụ trực tiếp sử dụng phần mềm nhằm đạt được kết quả tốt nhất và mang tính thực tế cao
Trang 23Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
I.3.3 Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu
- Kê khai đăng ký
- Chỉnh lý biến động
- Quản lý HSĐC
Thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá, lựa chọn dữ liệu
Chuyển dữ liệu vào Phân hệ QLĐĐ
So sánh đánh giá hiệu quả của phần mềm
Ứng dụng phần mềm phân hệ quản lý đất
- Dữ liệu bản đồ, dữ liệu thuộc tính
Thu thập tài liệu số liệu,bản đồ
Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị trang thiết bị, máy tính, địa điểm làm việc
- Các phần mềm hỗ trợ Microsation, Caddb, Famis, Excel…
Trang 24PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU THEO CHUẨN CỦA PHÂN HỆ QLĐĐ
II.1.1 Cơ sở dữ liệu đầu vào
1 Dữ liệu thuộc tính
Trước đây (1997) HSĐC thị trấn Gia Ray lập thành 03 bộ, đã được nghiệm thu và lưu trữ tại 03 cấp (xã, huyện và tỉnh) mỗi cấp có 01 bộ gồm: 01 quyển sổ mục kê; 06 quyển sổ địa chính; 01 quyển sổ cấp GCN; 01 quyển sổ chỉnh lý biến động
Hiện nay dữ liệu thuộc tính của thị trấn được lưu trữ, quản lý bằng giấy tờ và một số phần mềm như Excel, Microsation Bộ sổ địa chính gồm có: 10 quyển
sổ dã ngoại; 4 quyển sổ mục kê; có 10 quyển sổ giao nhận diện tích; Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 4.185 tờ
2 Dữ liệu không gian
Bản đồ địa chính thị trấn Gia Ray do xí nghiệp Trắc địa bản đồ 102 đo đạc, thành lập và lưu trữ bằng MicroStation Toàn thị trấn có 26 tờ bản đồ địa chính, với 4.185 thửa đất (theo số liệu nghiệm thu BĐĐC thị trấn Gia ray năm 2009); diện tích tự nhiên của thị trấn là 1.385,61ha
Sử dụng hệ tọa độ VN – 2000, kinh tuyến trục 107045’ và múi chiếu 30, phép chiếu UTM, Elipsoid tham chiếu WGS – 84 định vị theo lãnh thổ Việt Nam Bản đồ địa chính được lưu trữ, quản lý theo định dạng file (*.dgn), được chuẩn hóa bằng phần mềm Famis chạy trên MicroStation dễ dàng thực hiện khối lượng dữ liệu lớn, quản lý thửa đất về mặt không gian và thuộc tính, cho phép xuất nhập trao đổi dữ liệu qua lại với các chương trình ứng dụng khác
3 Đánh giá chung cơ sở dữ liệu đầu vào
Để triển khai công tác kê khai đăng ký cấp GCN QSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Ray thì Sở Tài Nguyên và Môi Trường Đồng Nai phối hợp với Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Xuân Lộc đã tổ chức rà soát, thống kê, thu thập bản đồ, sổ bộ địa chính từ năm 1997 đến 2009 để hoàn thiện CSDL đầu vào phục vụ cho công tác kê khai đăng ký cấp GCN QSDĐ Vì vậy nguồn dữ liệu đầu vào của thị trấn Gia Ray cơ bản là được lưu trữ dưới dạng số
Qua nghiên cứu, cho thấy nguồn dữ liệu thị trấn Gia Ray tương đối hoàn thiện Hiện nay đang xây dựng CSDL theo Thông tư 09/2007-BTNMT, Thông
tư 17/2009-BTNMT, Nghị định 88/2009-BTNMT để bổ sung thêm mới, hoàn thiện nguồn dữ liệu để có thể đáp ứng công tác quản lý nhà nước về đất đai thống nhất trên phần mềm Phân hệ QLĐĐ
Trang 25Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
II.2.1 Kê khai đăng ký đất đai
Giới thiệu về hệ thống kê khai đăng ký
Hệ thống kê khai đăng ký HSĐC trong phân hệ QLĐĐ được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng ký, lập HSĐC và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Thông tư
số 09/2007/TT-BTNMT, ban hành ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ban hành ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Phần mềm này sử dụng công cụ lập trình ứng dụng NET, nền công nghệ đồ họa ArcGis (ArcEngine, ArcSDE ) và hệ quản trị CSDL Oracle
Quy trình đăng ký đất đai
Nhập thông tin Nhập mới chủ sử
Người sử dụng đất đăng ký đất
Sơ đồ 3: Quy trình đăng ký đất đai
Trang 26 Đăng ký đất đai
- Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ
pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất được tổ chức thực hiện
theo phạm vi ranh giới hành chính phường, xã, thị trấn tạo cơ sở, nền tảng
nhằm thiết lập HSĐC đầy đủ và cấp GCN cho người sử dụng đất hợp pháp
Đồng thời công tác đăng ký đất đai làm tốt sẽ góp phần tạo dựng cơ sở để nhà
nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người sử dụng đất
- Nội dung kê khai đăng ký QSDĐ gồm các thông tin về thửa đất liên
quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thể hiện trên GCN,
HSĐC
- Nhập thông tin đăng ký sử dụng đất từ đơn đăng ký sử dụng đất theo
mẫu đơn quy định ban hành kèm theo thông tư 17/2009/TT-BTNMT
- Theo kế hoạch đăng ký của VPĐKQSDĐ triển khai đăng ký từ ngày
23/03/2011 đến ngày kết thúc đăng ký 22/05/2011 toàn thị trấn có 12.246 thửa
tham gia đăng ký trong đó phải đăng ký 8.844 thửa và 3.402 thửa không đăng
Trang 27Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
Bước 2: Click chuột phải vào dòng họ tên chủ sử dụng trong khung Thông tin
chủ sử dụngXuất hiện hộp thoại gồm ba lựa chọn Thêm chủ sử dụng đất,
Xóa chủ sử dụng, Sửa thông tin chủ Tùy từng trường hợp mà chọn các tiêu
chí khác nhau Trong trường hợp chọn Sửa thông tin chủ
Hình 4: Giao diện thêm sửa thông tin chu sử dụng đất
Xuất hiện hộp thoại Thêm sửa thông tin chủ Khai báo đầy đủ những thông
tin liên quan đến chủ sử dụng:
+ Đối tượng sử dụng: hộ gia đình, cá nhân, tổ chức,…
+ Thông tin chủ sử dụng: Họ và tên, giới tính, số CMT, địa chỉ, số điện thoại
Chú ý: Nếu hiển thị thông báo Cập nhật thông tin chủ không thành công thì ta
phải kiểm tra lại thông tin hồ sơ nhập vào
Bước 3: Check vào ô Chủ chính để thiết lập mối quan hệ giữa chủ sử dụng với
hồ sơ đăng ký Check vào ô Đăng ký để thực hiện chức năng đăng ký cho thửa
đất
- Trong khung Mục đích sử dụng nhập đầy đủ các thông tin về Loại đất, Tên
MĐSD, Diện tích
- Trong khung Nguồn gốc thẩm định nhập đầy đủ tất cả các thông tin về GCN
QSDĐ: số tờ, số thửa, diện tích, số vào sổ, ngày cấp, số phát hành Ok
Bước 4: Sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục đăng ký thông tin cho thửa đất
chúng ta chuyển sang bước tiếp theo là Nhập thông tin hồ sơ
Trang 28Hình 5: Giao diện hồ sơ liên quan thửa đất
Click chuột trái chọn Tên chủ sử dụng, nhập đầy đủ thông tin sau: Loại hồ
sơ: (cấp mới, cấp đổi cấp lại, khiếu nại tranh chấp, đo bao); Tập hồ sơ; Quyển
biên nhận; Số biên nhận; Thông tin thửa đất cũ; Giấy tờ liên quan
Chú ý: Trong khung Thông tin thửa đất cũ chỉ nhập thông tin của 1 thửa đại
diện cho dù trong GCN có 2 hay nhiều thửa Tại vì phần này chỉ cho phép nhập
1 thửa Thông tin về các thửa còn lại sẽ được ghi nhận ở Nguồn gốc thẩm định
nên thông tin của các thửa đất trong GCN vẫn đầy đủ
Sau khi nhập đầy đủ thông tin cho hồ sơ đăng ký Hiển thị thông
báo Cập nhật thành công là hoàn tất việc đăng ký Nếu thông báo Cập nhật
không thành công thì phải kiểm tra lại
Đó là trong trường hợp hồ sơ có một thửa còn trong trường hợp hồ sơ có nhiều
thửa đất thì làm thế nào? Thiết kế Phân hệ QLĐĐ cho phép tìm lại thông tin
chủ vừa đăng ký cho thửa đầu tiên để không phải nhập lại thông tin chủ cho các
thửa tiếp theo của chủ đó
* Thao tác:
Bước 1: Nhập địa chỉ thửa đất (tương tự như trên)
Bước 2: Click chuột phải vào họ tên chủ sử dụng trong khung Thông tin chủ
sử dụng Xóa thông tin chủClick chuột phải chọn Thêm chủ sử dụng
Nhập chính xác tên chủ sử dụng vào khung Tên chủ Nhấn nút
Trang 29Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
Hình 6: Giao diện tìm kiếm thông tin
Thông tin chủ sử dụng sẽ xuất hiện trong Danh sách chủ sử dụng Chọn thông
tin chủ đã nhập trong hồ sơ đầu tiên (chú ý đến các thông tin đặc biệt là số
CMND để chọn đúng) Nhấn nút
Bước 3, 4: Cũng là tương tự như trên Cứ như vậy ta có thể nhập nhiều thửa
cho một hồ sơ mà tốn ít công sức hơn rất nhiều vì đã rút gọn được bước 2
Sau thời gian triển khai kế hoạch trên địa bàn thị trấn Gia Ray tổ đăng ký đã
đăng ký 5.013thửa/6.845hồ sơ còn lại 1.712 thửa ( hồ sơ ) chưa đăng ký
Chuyển thị trấn cấp mới 2.350 thửa, cấp huyện cấp đổi 2.145 thửa
Trang 30Toàn thị trấn có 8.844 thửa phải đăng ký có 6.677 thửa đã đăng ký Trong
số những thửa đã đăng ký này có 2.082 thửa phải chuyển để chỉnh lý biến động
(cấp mới là 1.148 thửa, tách thửa là 334thửa, 600 thửa là các trường hợp biến
động khác)
Chức năng này được phân quyền riêng cho cấp huyện, theo một qui trình khép
kín từ đầu đến cuối: bắt đầu Tiếp nhận hồ sơNhập đơn trên hồ sơ
Chỉnh lý biến độngKê khai sau chỉnh lýIn GCN kết thúc Trả hồ sơ
cho dân
Người quản trị hệ thống tạo ra 3 người sử dụng là Nguyễn Văn A, Nguyễn Văn
B, Nguyễn Văn C với ba tên đăng nhập lần lượt là anguyen, bnguyen, cnguyen
và mỗi người có những quyền nhất định:
- anguyen thực hiện quyền: Tiếp nhận hồ sơ, Nhập đơn trên hồ sơ và Trả hồ
sơ cho dân
- bnguyen thực hiện quyền: Chỉnh lý biến động và Kê khai sau chỉnh lý
- cnguyen thực hiện quyền: In GCN
Đầu tiên ta đăng nhập vào quyền của Nguyễn Văn A để thực hiện Tiếp nhận
hồ sơ của một hồ sơ cấp mới GCN
A Biến động cấp mới GCN
Biến động cấp mới có tất cả 1.148 thửa
1/ Tiếp nhận hồ sơ
* Thao tác: Menu Đăng ký biến độngTiếp nhận hồ sơ
Hình 7: Giao diện quản lý tiếp nhận hồ sơ
Trang 31Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
Hình 8: Giao diện thông tin tiếp nhận hồ sơ
Bước 1: Tìm thông tin chủ đăng ký biến động
Ở đây có hai tiêu chí để tìm kiếm Chúng ta có thể tìm kiếm theo chủ sử dụng
và theo thông tin thửa đất
Click chuột trái vào biểu tượng để tìm kiếm
Nhập số tờ, số thửa hoặc tên chủ sử dụng của thửa cần tìm Nhấn Danh sách thông tin chủ sẽ hiển thị ở khung phía dưới
Click chọn vào tên chủ sử dụng trong Danh sách chủ sử dụng được tìm thấy
Nhấn là chúng ta đã chọn chủ chủ sử dụng thành công
Trang 32Hình 9: Giao diện tìm kiếm thông tin chủ sử dụng đất
Bước 2: Tìm thông tin người nộp thay (nếu có)
Kiểm tra hồ sơ Nếu hồ sơ do chính chủ sử dụng nộp
thì ta để trống mục này Nếu hồ sơ do người khác nộp thay thì ta click vào mục
Thông tin người nộp thay, nhập đầy đủ thông tin vào đó Hoặc click vào nút
bên cạnh để tìm kiếm thông tin người nộp thay
Bước 3: Chọn thửa đất tham gia đăng ký trên hồ sơ
Click chuột trái vào nút trong khung để chọn tờ
thửa đăng ký Sau đó một danh sách các thửa đất đủ điều kiện cấp mới GCN sẽ
hiển thịCheck vào ô trống để chọn tờ thửa đăng ký Nhấn
Trang 33Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
Hình 10: Giao diện danh sách các thửa đất đủ điều kiện cấp GCN
Bước 4: Nội dung văn bản trích yếu và các lọai văn bản khác kèm theo hồ sơ
a/ Nội dung văn bản trích yếu
Ghi nội dung chính yếu của văn bản vào trong Nội dung văn bản (trích yếu)
Ok
Nếu có file hình, ảnh scan giấy tờ kèm theo thì ta vào trong Hình ảnh
scan của văn bản kèm theo chọn file ảnh dạng jpg.bmp để ở trong thư mục đã
lưu trong máy tính Open
Nếu hồ sơ không có văn bản kèm theo thì ta bỏ qua mục này
b/ Các văn bản kèm theo
Trong khung Loại VB click chọn văn bản cần tìmDanh sách các loại giấy tờ
kèm theo sẽ được sổ ra gồm các văn bản chúng ta cần tìm
Trang 34Hình 11: Giao diện thông tin trên hồ sơ Nếu văn bản cần tìm không có trong danh sách này thì chúng ta có thể vào nút
bên cạnh để tìm thêm các văn bản khác
Bước 5: Lưu trữ hồ sơ
Trong mục này chúng ta cần khai báo các thông tin cho hồ sơ: tập số, quyển
số, trang số Vì mỗi hồ sơ đều có tập số, quyển số, trang số nhất định để thuận
tiện cho việc lưu trữ và tìm kiếm dễ dàng hơn
- Tập số: click chuột trái vào dấu tam giác trong khung Tập số hệ thống sẽ tự
động sổ ra danh sách các dạng hồ sơ lưu cho chúng ta chọn Danh sách này có
thể không hiển thị tất cả các dạng hồ sơ cần tìm, chúng ta có thể tìm thêm bằng
cách click chuột trái vào nút bên cạnh để thêm mới hồ sơ Nhấn nút
Trang 35
Ngành: Quản lý đất đai SVTH: Nguyễn Tiến Thành
Hình 12: Giao diện thêm mới tập hồ sơ
Nhập các thông tin: ID hồ sơ, tên tập hồ sơ, ghi chúNhấn
Xuất hiện thông báo Bạn có chắc thêm thông tin tập hồ sơ khôngChọn
Thông báo Thêm dữ liệu thành công Ok Nhấn
- Quyển số: cũng làm tương tự như Tập số nhập đầy đủ các thông tin: ID hồ
sơ, số hiệu quyển, tên quyển, ghi chúNhấn Ok
- Trang số: đánh trang cần tìm
Hoàn thành các thông tin trong Văn bản kèm theo, lưu trữ hồ sơ Bấm nút
.Sau đó nhấn Thông báo hỏi Bạn có chắc muốn cập nhật dữ liệu
của hồ sơ này hay không? Chọn Yes Cập nhật dữ liệu thành công
Hình 13: Giao diện thông tin trên hồ sơ sau khi cập nhật