Để giảm những khó khăn này, đòi hỏi phải áp dụng một công nghệ, qui trình hiện đại vào việc lưu trữ và quản lý hồ sơ đất đai Đề tài đã thực hiện xây dựng kho dữ liệu số về thông tin đất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU SỐ PHỤC VỤ CƠNG TÁC
QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG TÂN THÀNH,
QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
SVTHMSSV LỚP KHÓA NGÀNH
:: :::
NGUYỄN THỊ THU XA
07151087 DH07DC
2007 – 2011 Cơng Nghệ Địa Chính
TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011
Trang 2KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CƠNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
NGUYỄN THỊ THU XA
“XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU SỐ PHỤC VỤ CƠNG TÁC
QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG TÂN THÀNH,
QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
Kí tên
- Tháng 8 năm 2011 -
Trang 3Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Xa, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “Xây dựng kho dữ liệu số phục vụ công tác quản lý hồ sơ đất đai tại phường Tân Thành, quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công nghệ địa chính,
Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Phường Tân Thành là một phương mới hình thành của quận Tân Phú có quá trình
đô thị hóa nhanh Mặc khác, sự phát triển về kinh tế đã kéo theo nhu cầu về nhà ở của người dân tăng cao nên tình hình chuyển nhượng đất đai và chuyển mục đích sử dụng đất ngày càng nhiều và phức tạp tạo ra những biến động về đất đai gây khó khăn cho Nhà nước trong việc quản lý quỹ đất và lưu trữ hồ sơ Để giảm những khó khăn này, đòi hỏi phải áp dụng một công nghệ, qui trình hiện đại vào việc lưu trữ và quản lý hồ sơ đất đai
Đề tài đã thực hiện xây dựng kho dữ liệu số về thông tin đất đai theo qui trình công nghệ lưu trữ hồ sơ số địa chính gốc phục vụ công tác quản lý đất đai và tra cứu hồ
sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu
Vận dụng các phương pháp nghiên cứu : thu thập nghiên cứu tài liệu, ứng dụng công nghệ tin học, điều tra nội nghiệp, phân tích thống kê Sử dụng hệ quản trị SQL Server 2005 xây dựng kho số và phân hệ hồ sơ quét của phần mềm HCM’ Land MDP (ứng dụng của ViLIS 2.0 tại thành phố Hồ Chí Minh) để quản lý nguồn dữ liệu đã xây dựng
Kết quả đã tạo được kho dữ liệu số của 208 hồ sơ địa chính trên tổng số hơn 6.000
hồ sơ địa chính của phường Tân Thành Bước đầu đã kết nối được CSDL giữa phân hệ hồ
sơ quét và hệ quản trị dữ liệu SQL Server 2005 Dữ liệu hồ sơ gốc đảm bảo chất lượng về hình ảnh, thông tin và độ chính xác sẵn sàng phục vụ công tác quản lý, tra cứu và phân phát thông tin
Trang 4Để được như hôm nay, ngoài nổ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ và dạy dỗ của mọi người
Tôi xin chân thành gửi lòng biết ơn đến:
Ba, Mẹ đã sinh thành, dạy dỗ và cho con tất cả
Cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học tập
Quý thầy, cô khoa Quản lý đất đai & Bất động sản nói riêng và trường Đại học Nông Lâm nói chung đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại
Hệ Thống Thông Tin – Trung Tâm Viễn Thám Quốc Gia đã
tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại
Trang 5Hình II.3: Fence ảnh 31
Hình II.4: Lưu ảnh 32
Hình II.5: Combine File 33
Hình II.6: Add Files 33
Hình II.7: Chọn các File để Combine 34
Hình II.8: Create file nén 34
Hình II.9: Các File khi đã được nén 35
Hình II.10: Giao diện Microsoft SQL server management studio Express 36
Hình II.11: Giao diện tạo Database 37
Hình II.12: Giao diện tạo Database 37
Hình II.13: Giao diện tạo table DanhSachHoSoQuet 38
Hình II.14: Lưu table DanhSachHoSoQuet 39
Hình II.15: Table DanhSachHoSoQuet 39
Hình II.16 : Table HoSoQuet 42
Hình II.17: Table ThongTinHoSoQue 44
Hình II.18: Table Paper27022 45
Hình II.19 : Thể hiện mối quan hệ một - nhiều trong quan hệ các talbe(database diagrams) 46
Hình II.20: Thể hiện mối quan hệ một nhiều trong quan hệ các talbe (database diagrams) 46
Hình II.21 : Giao diện phân hệ hồ sơ quét 51
Hình II.22: Chọn mục tra cứu tìm kiếm hồ sơ quét 52
Hình II.23: Giao diện nhập thông tin hồ sơ quét 52
Hình II.24 : Giao diện tìm kiếm, tra cứu hồ sơ quét 53
Hình II.25: Giao diện nhập thông tin lịch sử 55
Hình II.26: Giao diện chỉnh sửa thông tin hồ sơ quét 56
Hình II.27: Giao diện tạo thêm ngươi sử dụng 58
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ I.1: Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai (LIS) 6
Sơ đồ I.2:Liên kết 1-1 7
Sơ đồ I.3:Liên kết 1-nhiều 7
Sơ đồ I.4: Quy trình thực hiện xây dựng kho dữ liệu số 21
Sơ đồ II.1: Qui trình chuyển dữ liệu thành dạng file 26
Sơ đồ II.2: Mô hình tổ chức dữ liệu trong CSDL kho hồ sơ số 47
Sơ đồ II.3: Mô hình tổ chức lưu trữ hồ sơ số trên máy tính 48
Sơ đồ II.4: Mô hình lưu trữ trên máy tính của phường Tân Thành 51
Trang 6Bảng II.1: Một phần bảng ghi chú tên file 28 Bảng II.2: Khai báo kiểu dữ liệu của table DanhSachHoSoQuet 39 Bảng II.3: Khai báo kiểu dữ liệu của tables HoSoQuet 40,41 Bảng II.4: Khai báo kiểu dữ liệu của table ThongTinHoSoQuet 43 Bảng II.5: Khai báo kiểu dữ liệu của table Table Paper27022 44
HQTCSDL Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
RDBMS Relational Database Management System
SQL Seclection Query Language
Trang 72 Bài giảng Cơ sở dữ liệu, ThS Lê Ngọc Lãm, năm 2006, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3 Bài giảng môn Đăng Ký Thống Kê ThS Ngô Minh Thụy Trường Đai Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
4 Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học, Ks Phạm Hùng Thiện, Khoa quản
lý đất đai và bất động sản, trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
5 Beginning SQL Server 2005 Administration, Dan Wood, Chris Leiter, Paul Turley, Nhà xuất bản Wiley Publishing, 2007
6 Dự án xây dựng và thử nghiệm chuẩn dữ liệu địa chính ở Việt Nam, Chương trình hợp tác Việt Nam- Thuỵ Điển, Trung tâm lưu trữ và thông tin đất đai- Tổng cục Quản lý đất đai, năm 2009
7 Tự học SQL Server 2005, Ks.Hoàng Anh Quang - Phan Ánh Nguyện, Nhà xuât bản văn hóa thông tin
* Tài liệu khác
- Tài liệu tổng quan phường Tân Thành, UBND Phường Tân Thành, 2011
- Luận văn “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đất tổ chức phục vụ công tác quản lý
Nhà Nước về đất đai tỉnh Bình Dương” ,Võ Trung Học, Thư viện Đại Học Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh (chưa xuất bản), 2010
- Tài liệu ViLIS 2.0, Ks Phạm Hồng Thắng, Trung Tâm Cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin, 2011
- Truy cập thêm tài liệu trên Internet như: http://congtruongit.com ,
http://vi.wikipedia.org, http://www.thuvien-it.net, http://toaicntt.wordpress.com,
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay công tác quản lý đất đai đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước
và góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và các địa phương nói riêng
TP Hồ Chí Minh là một thành phố đang rất phát triển và quản lý đất đai là một công tác hàng đầu mà địa phương này đặt ra Một trong những yếu tố quyết định trong công tác quản lý đất đai là thông tin và cơ sở dữ liệu
Ngày nay thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, việc tìm kiếm thông tin trở nên
dễ dàng hơn bao giờ hết với sự phát triển nhanh chóng của Internet Người có nhu cầu sử dụng thông tin có nhiều sự lựa chọn hơn, dễ dàng tìm kiếm thông tin hơn, tuy nhiên, điều
mà người tiếp cận thông tin quan ngại là sự tin cậy, chân thực của các thông tin Trong nhiều trường hợp, do thiếu thông tin hoặc tiếp nhận các thông tin không chính xác, tin cậy
có thể dẫn đến việc đưa ra các quyết định gây thiệt hại cho chính bản thân người ra quyết định, thậm chí cho cả xã hội
Ngoài ra thông tin còn là cơ sở trong công tác nghiên cứu, đề xuất, xây dựng chiến lượt, cơ chế chính sách pháp luật về quản lý tài nguyên của Nhà Nước Đồng thời nhờ có thông tin các đối tượng chịu sự điều chỉnh của các chiến lược, chính sách sẽ định hướng hành vi, hoạt động của mình phù hợp với các quy định của Chính phủ
Trong công tác quản lý đất đai thì thông tin giữ vai trò cực kỳ quan trọng Song việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai không đơn giản vì thông tin đất đai rất phức tạp, mang tính đặc thù, có nhiều biến động và đòi hỏi tính pháp lý
Thực tế hiện nay, ở hầu hết các địa phương, thông tin đất đai vẫn chưa được xây dựng như một cơ sở dữ liệu và công tác quản lý, lưu trữ gặp nhiều bất cập và khó khăn do: khối lượng tư liệu ngày một lớn, chủng loại tư liệu ngày càng phong phú do sự phát triển của các công nghệ sinh ra nó, nhu cầu khai thác thông tin, tư liệu ngày một tăng cả
về mặt thời gian, khối lượng và tính chất của thông tin
Mặt khác hiện nay các cán bộ thụ lý và lãnh đạo cần tham khảo các dữ liệu có tính pháp lý cao như bản lưu giấy chứng nhận, trang bổ sung, sơ đồ vị trí…để xử lý các hồ sơ giao dịch hoặc xử lý tranh chấp, khiếu kiện,… Cán bộ thụ lý và lãnh đạo phải tốn thời gian cho việc truy cập kho lưu trữ để lấy các tài liệu gốc để xử lý hồ sơ
Do đó để đơn giản hóa vấn đề trên đòi hỏi chúng ta cần xây dựng một hệ thống kho cơ sở dữ liệu lưu trữ các giấy tờ gốc của hồ sơ cấp giấy chứng nhận hay hồ sơ biến động đất đai
Dữ liệu sẽ được hệ thống liên kết với nhau theo số hiệu thửa, số tờ bản đồ, số giấy chứng nhận và mã số hồ sơ địa chính nhằm lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng cơ sở
dữ liệu địa chính hiệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
Xuất phát từ tình hình trên tôi thực hiên đề tài: “Xây dựng kho dữ liệu số phục
vụ công tác quản lý hồ sơ đất đai tại phường Tân Thành, quận Tân Phú, thành phố
Hồ Chí Minh”
Trang 9- Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng kho dữ liệu số về thông tin đất đai theo qui trình công nghệ lưu trữ hồ sơ
số địa chính gốc phục vụ công tác quản lý đất đai và tra cứu hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính số chủ yếu là cơ sở dữ liệu thuộc tính; qui trình xây dựng kho dữ liệu số; các văn bản qui phạm của Nhà nước về quản lý đất đai và xây dựng
cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; các phần mềm: SQL server 2005, phân hệ Hồ sơ quét của HCM’ Land MDP (HCM’ Land MDP là một ứng dụng của ViLIS 2.0 được sử dụng cho thành phố Hồ Chí Minh)
- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian nghiên cứu: xây dựng kho dữ liệu đất đai số phục vụ công tác quản
lý đất đai của phường Tân Thành, quận Tân Phú
+ Địa điểm thực tập: Trung tâm Cơ Sở Dữ Liệu và Hệ Thông Thông Tin thuộc Viện Viễn Thám Quốc Gia chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh.Địa chỉ: 79 đường số 8, phường Bình An, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
1/ Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã Hồ sơ địa chính gồm :
Bản đồ địa chính: BĐĐC là sự thể hiện bằng số hay trên các vật liệu như giấy,
điamat,…hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố được quy định cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và chịu sự chi phối của pháp luật
Các loại sổ bộ địa chính
- Sổ địa chính: là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã
được cấp GCNQSDĐ của người đó Sổ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn do cán bộ địa chính chịu trách nhiệm thực hiện, được Ủy Ban Nhân Dân (UBND) xã, phường, thị trấn xác nhận và được cơ quan địa chính cấp huyện, tỉnh duyệt
- Sổ mục kê đất đai: là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng
không có ranh giới khép kín trên bản đồ Sổ mục kê được lập từ BĐĐC và các tài liệu điều tra đo đạc ngoài thực địa Sổ mục kê lập để liệt kê toàn bộ thửa đất trong phạm vi hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: tên chủ sử dụng, diện tích, loại đất
để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và tra cứu, sử dụng các tài liệu HSĐC một cách đầy đủ, thuận tiện, chính xác
- Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến
động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính
- Sổ cấp GCNQSDĐ: sổ được lập để cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có
thẫm quyền cấp GCNQSDĐ theo dõi, quản lý việc cấp GCNQSDĐ ở cấp mình Sổ được lập trên cơ sở sắp xếp theo thứ tự GCNQSDĐ đã cấp vào sổ Cơ quan địa chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương, cơ quan địa chính cấp huyện chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng thuộc thẫm quyền cấp của mình
2/ Cơ sở dữ liệu
Phần dữ liệu được lưu giữ trong máy tính theo một quy định nào đó được gọi là cơ sở
dữ liệu (database) Cơ sở dữ liệu một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên
các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp để thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trinh ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau
Trang 113/ Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
CSDL HSĐC là một CSDL quản lý các thửa đất, chủ sử dụng, mục đích sử dụng, loại đất,…có đối tượng quản lý chính là các thửa đất Thửa đất được thể hiện như một đối tượng địa lý bằng BĐĐC bao gồm các thông tin liên quan tới thửa đất như chủ sử dụng, đăng ký sử dụng, GCNQSDĐ
CSDL HSĐC quản lý mọi thông tin về hồ sơ giấy tờ liên quan tới thửa đất Các thông tin này được kết nối minh họa bằng BĐĐC thông qua số hiệu của thửa đất
4/ Kho dữ liệu
Kho dữ liệu (Data Warehouse – DW): là một tập các dữ liệu có những đặc
điểm sau: tập trung vào một chủ đề, tổng hợp từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, từ nhiều thời gian, và không sửa đổi Được dùng trong việc hỗ trợ ra quyết định trong công tác quản lý.( Theo John Ladley, bis.net.vn)
Những đặc điểm cơ bản của Kho dữ liệu
- Dữ liệu gắn thời gian và có tính lịch sử
6/ Thông tin đất đai
Thông tin đất đai được thể hiện qua các dữ liệu sau:
- Ranh giới thửa đất
- Tài sản gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Quyết định giao đất
- Nghĩa vụ tài chính về đất đai
- Nghĩa vụ sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Hạn chế về quyền sử dụng đất
- Hạn chế về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Giao dịch đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Số hiệu của bộ hồ sơ giấy chứng nhận
Trang 12 Phạm vi của LIS
- Phần dữ liệu: thông tin LIS bao gồm bản đồ địa chính và hệ thống đăng
ký Đơn vị mang thông tin là từng thửa đất chi tiết
- Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý và phân phát các thông tin nói trên
Các phương pháp thể hiện của LIS
- Phương pháp phổ biến nhất là qua bản đồ
- Phương pháp thứ hai là qua ảnh, ảnh hàng không hoặc thực trạng bề mặt đất
- Phương pháp thứ ba là các mẫu tin được ghi chứa đựng các thửa đất, quyền sở hữu, định giá,…
- Phương pháp thứ tư có khả năng là lưu trữ bằng máy tính Các bản đồ có thể được quét và thông tin của nó được lưu ở dạng số và sau đó có thể được truy cập với các lệnh được mã hoá đối với máy tính
Cấu trúc của LIS
Quá trình hoạt động của hệ thống thông tin đất đai bao gồm: thu nhận và ghép nối
dữ liệu, phân tích, xử lý, duy trì, cập nhật và phổ biến dữ liệu Một hệ thống với các chức năng hoạt động như trên chỉ thực sự phát huy tác dụng khi đảm bản những yêu cầu sau: đầy đủ, chính xác, dễ truy cập, cập nhật thường xuyên và hệ thống phải được thiết kế ưu tiên lợi ích của người sử dụng chứ không đơn thuần là chỉ tạo ra thông tin
Trang 13 Mô hình mạng (Network Models)
- Là mô hình trong đó người ta dùng đồ thị có hướng để mô tả dữ liệu hay thể hiện sự kết nối giữa các bản ghi thông qua các tập Ở mô hình mạng các đối tượng được
mô hình hóa trong cơ sở dữ liệu theo mục tin, dữ liệu gộp và bản ghi
- Mục tin là thông tin về thuộc tính của đối tượng: ví dụ tên, ngày tháng, năm sinh, quê quán của sinh viên hay tên môn học, số đơn vị học trình…
- Dữ liệu gộp: là tập hợp các mục tin xếp tuần tự trong cơ sở dữ liệu Có 2 dạng dữ liệu gộp là Vector và nhóm lặp
- Bản ghi: là tập hợp các dữ liệu gộp lớn và các mục tin xếp kế tiếp trong cơ
sở dữ liệu tạo thành đơn vị trao đổi giữa cơ sở dữ liệu với các chương trình ứng dụng
Mô hình phân cấp (Hieracrchical Models)
- Mô hình phân cấp hay còn gọi là mô hình cây, là mô hình mà ở đó dữ liệu được tổ chức theo cấu trúc cây Giống như mô hình mạng, các đối tượng trong cơ sở dữ
liệu được mô tả thông qua các trường (Fields) tương đương với mục tin trong mô hình mạng, đoạn (Segments) tương đương với dữ liệu gộp trong mô hình mạng và cây các đoạn (Tree of Segment) Các đoạn trong cơ sở dữ liệu phân cấp có thể có cấu trúc lưu trữ như
một danh sách mốc nối Mỗi đoạn chứa thuần túy các dữ liệu và thông tin về địa chỉ của đoạn khác Thông tin về địa chỉ có thể nói là “trỏ “ đến đoạn khác Tùy theo số lượng đoạn con cần trỏ đến mà một đoạn có số lượng trỏ tương xứng
- Ưu điểm: đơn giản, dể hiểu, thông dụng
Nguồn
Cơ cấu tổ chức
Tổ chức Sử dụng Truy cập
Lưu trữ Thu thập
Thông tin liên quan đến đất đai
Trang 14- Nhược điểm: lượng thông tin lưu trữ lớn(do bị trùng lắp)
Mô hình quan hệ (Relationship Models)
- Dữ liệu được mô tả thông qua các quan hệ(Relationships) Một quan hệ
tương đương với một bảng dữ liệu Mỗi bảng dữ liệu có thể có một hoặc nhiều thuộc
tính(Attribute) Thuộc tính thể hiện tính chất của quan hệ, nó là một cột của bảng quan hệ được đặt trưng bởi một tên Mỗi thuộc tính đều có miền giá trị (Domain) Tập hợp các thuộc tính cùng mô tả quan hệ gọi là bộ (Records) Số lượng các bộ trong một quan hệ
không có giới hạn Mối quan hệ giữa các dữ liệu thông qua mối quan hệ giữa các bảng được thể hiện thông qua thuộc tính khóa Khóa là thuộc tính dùng để phân biệt dữ liệu trong hệ thống Mô hình này được sử dụng rộng rãi nhất vì các ưu điểm sau:
- Gần gũi với thực tế
- Có tính độc lập dữ liệu với chương trình
- Mô hình được xây dựng trên cơ sở toán học nên dễ phát triển Liên kết thực thể trên mô hình quan hệ:
Biểu diễn liên kết thực thể:
Trước tiên phải xác định khoá của thực thể, sau đó chuyển khoá này thành cột khoá của bảng tương ứng
Khóa(Key): Khóa của một thực thể là một thuộc tính hoặc một số thuộc tính của
thực thể sao cho với mỗi giá trị của thuộc tính này tương ứng với một và chỉ một thể hiện của tập thực thể (xác định một thực thể duy nhất ) Trong nhiều trường hợp khóa của thực thể thường là thuộc tính chỉ định của tập thực thể đó
Một thực thể có thể có nhiều khóa khi đó cần chọn ra một khóa làm khóa chính
Bước tiếp theo là biến đổi liên kết thực thể:
Đối với liên kết 1 - 1: Lấy khoá của thực thể này đặt vào thực thể kia
Sơ đồ I.2:Liên kết 1-1
Đối với liên kết 1 - nhiều: Lấy khoá của bảng đầu liên kết một đặt vào bảng đầu
liên kết nhiều
Sơ đồ I.3:Liên kết 1-nhiều
Đối với liên kết nhiều - nhiều: Thêm một bảng mới (bảng trung gian) gồm khoá
của các bảng liên kết và thuộc tính liên kết
Trang 15 Mô hình thực thể kết hợp (Entities Relationship Models)
- Là mô hình quan hệ trong đó thể hiện mối quan hệ giữa các thực thể với nhau thông qua các mối kết hợp
-Trong các mô hình dữ liệu trên, mô hình thứ 1 và mô hình thứ 2 thuộc thế
hệ thứ II, mô hình thứ 3 và mô hình thứ 4 thuộc thế hệ thứ III Hiện nay mô hình thực thể kết hợp đang được sử dụng rộng rãi Mỗi mô hình dữ liệu đươc tổ chức trên một ngôn ngữ nhất định Ví dụ: với mô hình mạng, ngôn ngữ được sử dụng là COBOL, với mô hình phân cấp sử dụng ngôn ngữ DL/1, mô hình thực thể quan hệ và mô hình quan hệ sử dụng các ngôn ngữ thảo chương như: FOXPRO, ACCESS, EXCEL, VISUAL BASIC…
9/ Hệ quản trị cơ sởdữ liệu (Database management system)
Khá i niệm
Hệ Quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) là một phần mềm cho phép tổ chức, lưu trữ và xử lý dữ liệu theo một mô hình dữ liệu đã có Thông qua HQTCSDL người sử dụng có thể thao tác trên CSDL mà không cần biết cụ thể các thuật toán liên quan đến việc tổ chức, lưu trữ, xử lý dữ liệu ở mức vật lý trên máy tính Như vậy hệ quản trị cơ sở
dữ liệu có nhiệm vụ rất quan trọng như là một bộ diễn dịch (Interpreter) với ngôn ngữ bậc
cao nhằm giúp người sử dụng có thể tiếp cận trực tiếp với hệ thống mà ít nhiều không cần quan tâm đến các thuật toán chi tiết hoặc cách biểu diễn dữ liệu bên trong máy tính Qua
đó ta thấy Hệ quản trị cơ sở dữ liệu luôn gắn với một mô hình dữ liệu nhất định
Đặc điểm
- Độc lập vật lý :Yêu cầu về độc lập vật lý là cần xác định tập các dữ liệu
cơ sở theo cấu trúc dữ liệu một cách độc lập với các dữ liệu xuất hiện trong thế giới thực nghĩa là phải đảm bảo tính hiệu quả và mềm dẽo khi khai thác dữ liệu Tuy nhiên giữa thế giới thực và môi trường hệ thống có những mối quan hệ mật thiết không thể tách rời nhau
do đó không thể dễ dàng đáp ứng các yêu cầu trên Vì đối với một nhóm dữ liệu, việc thể hiện một thực thể và các quan hệ giữa chúng không giống như việc thể hiện một dữ liệu
cụ thể Việc thể hiện các thực thể đòi hỏi phải được xác định để hợp với khung nhìn cụ thể mà điều này phụ thuộc vào thế giới thực Mặt khác cấu trúc dữ liệu thuộc về thế giới của người làm tin học, chỉ liên quan đến hệ thống tin học Tất cả các têp, bản ghi, tiêu chuẩn tìm kiếm…Cần được xét đến tính hiệu quả và khai thác mềm dẽo, mà điều này phụ
thuộc vào cách xứ lý thông tin dưới khía cạnh vật lý
- Độc lập logic: Việc sử dụng lược đồ cho phép mô hình hóa các đối tượng
và quan hệ của chúng trong thế giới thực Lược đồ này là kết quả của việc tổng hợp các khung nhìn cụ thể của mỗi nhóm công tác sử dụng cơ sở dữ liệu, tức nhóm sử dụng lược
đồ ngoài Mỗi nhóm có yêu cầu khác nhau về dữ liệu Do vậy mỗi nhóm chỉ quan tâm đến một phần, một nội dung của dữ liệu Nghĩa là mỗi người sử dụng chỉ biết một phần dữ liệu thông qua lược đồ ngoài tức khung nhìn Trong trường hợp có nhiều người sử dụng
đòi hỏi phải có tính độc lập nào đó giữa dữ liệu với các chương trình ứng dụng
Trang 16Vậy độc lập logic là khả năng thay đổi lược đồ ngoài mà không phải thay đổi lược đồ khái niệm Điều này sẽ đảm bảo tính độc lập giữa những người sử dụng khác
nhau Tính độc lập logic có các ưu điểm sau:
+ Cho phép mỗi nhóm thấy dữ liệu theo họ muốn
+ Cho phép phát triển khung nhìn của mỗi nhóm công tác, tức lược đồ ngoài
mà không ảnh hưởng đến lược đồ khái niệm
+ Phát triển khung nhìn mà không cần tác động đến các khung nhìn khác
Mục đích
- Xử lý dữ liệu nhờ các ngôn ngữ phi thủ tục: Cơ sở dữ liệu không chỉ
phục vụ cho những người chuyên tin học mà còn phục vụ cho nhiều đối tượng hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau Người sử dụng có thể truy nhập dữ liệu mà không cần
mô tả thuật toán truy nhập Do vậy việc sử dụng ngôn ngữ phi thủ tục là cần thiết
- Quản trị dữ liệu: Quản trị dữ liệu là định nghĩa cấu trúc lưu trữ, cấu trúc
dữ liệu và theo dõi sụ phát triển của dữ liệu Quản trị cơ sở dữ liệu nhằm điều khiển có hiệu quả, giải quyết những xung đột của các khung nhìn vốn không tương hợp và để tối
ưu hóa việc truy nhập dữ liệu
- Dư thừa dữ liệu: Trong các hệ thống cổ điển được cài đặt, mỗi ứng dụng
chiếm riêng một số dữ liệu Điều này dẫn đến việc sử dụng lập lại các dữ liệu, gây tốn bộ nhớ phụ và có thể gây sai sót khi cập nhật dữ liệu Do đó người ta tính đến việc tập trung các dữ liệu khi điều kiện cho phép Nội dung này được thực hiện trong bước chuẩn hóa
lược đồ cơ sở dữ liệu nhằm đưa cơ sở dữ liệu về dạng chuẩn cao nhất
- Tương hợp dữ liệu: Các dữ liệu khi đưa vào hệ thống cần được chi phối
bỡi một số luật hoặc là ở mức các dữ liệu cơ bản hoặc là ở mức một tập các dữ liệu Có thể xem đây là điều kiện lọc dữ liệu bỡi vì không phải hệ thống thu nhận tất cả các dữ liệu Ví dụ điểm môn học của sinh viên với thang điểm 10 thì các giá trị ràng buộc từ 0 đến 10, hay tuổi nguời có giá trị trong khoảng từ 100 đến 200…Đây là tính tương hợp trên một loại dữ liệu (một thuộc tính) Ngoài ra còn có tương hợp trên nhiều thuộc tính
Ví dụ tuổi nghỉ hưu của nam là 60 và nữ là 55 Như vậy để xác định một người nào đó đến tuổi nghỉ hưu hay chưa phải xác định được phái và độ tuổi
- Dùng chung dữ liệu: Khi công nghệ thông tin là công cụ chính để khai
thác và xứ lý thông tin thì xu thế dùng chung dữ liệu là tất yếu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải đảm bảo cho mỗi người đều cảm thấy chỉ có riêng mình truy nhập dữ liệu Các phép
xử lý trên dữ liệu của người dùng đa dạng: Có thể chỉ xem dữ liệu (read only) hay có thể
thay đổi dữ liệu (edit) hoặc xóa một phần dữ liệu
- An toàn dữ liệu:Đây là việc giữ bí mật dữ liệu và quyền khai thác dữ liệu
Đa số những ngưới sử dụng cơ sở dữ liệu đều không muốn phơi bày dữ liệu của mình ra cho mọi người xem Do đó hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải đảm bảo giữ gìn tính bảo mật của dữ liệu Thông thường phải có mật khẩu mới có thể truy nhập được vào nhóm dữ liệu hoặc hệ thống cần thiết Và có thể phân quyền truy nhập: chỉ xem, đựơc phép sửa không
Trang 17- SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu
rất lớn ( Very large Database Environment) lên đến Tera – Byte và có thể phục vụ cùng
lúc cho hàng ngàn user
b Phân hệ hồ sơ quét
Hồ sơ quét là một phân hệ của HCM’ Land MDP HCM’ Land MDP là ứng dụng của ViLIS 2.0 được áp dụng cho địa bàn thành phố Hồ Chí Minh với những đặc thù riêng
của dữ liệu đất đai tại đây
ViLIS 2.0
Theo kế hoạch phát triển phần mềm ViLIS, sau khi phát hành phiên bản phần mềm ViLIS 1.0 (phiên bản chuẩn, chạy trên các máy đơn) và phiên bản 1.a (phiên bản chạy trên mạng thông tin), Trung Tâm Viễn Thám Quốc Gia đã tiến hành xây dựng phiên bản 2.0 của phần mềm ViLIS
- Công nghệ nền
+ Phiên bản 2.0 của ViLIS được xây dựng dựa trên các phát triển mới nhất của công nghệ ArcGIS của hãng ESRI (Hoa Kỳ) và công nghệ thông tin như webGIS, NET, ASP.NET, PHP:
+ Phiên bản ViLIS 2.0 xây dựng trên môi trường NET của Microsoft, có kiến trúc rất mềm dẻo, linh hoạt, có thể dễ dàng mở rộng và hỗ trợ nhiều ứng dụng
+ Phiên bản ViLIS 2.0 sử dụng chuẩn Unicode cho CSDL thuộc tính, hệ tọa
Trang 18- Công nghệ CSDL
ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ ánh xạ cơ sở dữ liệu đối tượng tới cơ sở dữ liệu quan
hệ Công nghệ này cho phép thay đổi hệ quản trị CSDL nền mà không ảnh hưởng tới ứng dụng chạy trên nó Do đó ViLIS 2.0 có khả năng chạy trên nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau: Oracle, SQL Server, MySQL, PostgreSQL và rất phù hợp với nhu cầu triển khai ở các địa phương trên toàn quốc
- Công nghệ bản đồ
ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ bản đồ ArcGIS Engine của hãng ESRI lập trình trên môi trường NET nên có khả năng triển khai trên các máy cài hệ điều hành Windows, Linux
ArcGIS Engine là một bộ thư viện phát triển cho phép tạo các ứng dụng độc lập ArcGIS Engine bao gồm tập lõi các thành phần công nghệ trong sản phẩm ArcGIS Desktop do đó hỗ trợ đầy đủ các chức năng của một hệ thông tin địa lý
Giải pháp sử dụng công nghệ ArcGIS Engine kết hợp với các sản phẩm khác của ESRI (ví dụ như: ArcSDE, ArcGIS Server, ArcPad …) tạo thành một giải pháp toàn diện,
dễ dàng triển khai, và mở rộng
- Công nghệ bảo mật
Phiên bản ViLIS 2.0 có khả năng bảo mật rất cao Các dữ liệu nhạy cảm đều được
mã hóa bằng thuật toán RSA đảm bảo tính an toàn, không để lộ thông tin Việc truy cập vào hệ thống được phân thành nhiều lớp kiểm tra do đó đảm bảo an ninh mạng
Một số các thuật toán áp dụng trong phiên bản ViLIS 2.0:
+ Mật khẩu mã hóa 1 chiều (hash password) + Sử dụng chính sách mã hóa mật khẩu của Windows Server 2003, 2005 (Password Policy)
+ Sử dụng xác thực khi truy cập ViLIS Portal bằng phương pháp RSA Token
+ Riêng phiên bản ViLIS 2.0 chạy với hệ quản trị Oracle được sử dụng thêm công nghệ mã hóa dữ liệu trong suốt (Transparent Data Encryption)
- Phiên bản ViLIS 2.0 Express
Phiên bản ViLIS 2.0 Express trên môi trường NET sử dụng công nghệ:
+ Microsoft SQL Server 2005 Express Edition: Miễn phí
+ArcGIS Engine
Ưu điểm của phiên bản ViLIS 2.0 Express
+ Quản trị CSDL rất đơn giản linh động, khả năng triển khai lớn, giá thành thấp
+ CSDL bản đồ và thuộc tính được lưu trong hệ quản trị CSDL SQL Server Express trên máy chủ đảm bảo tính thống nhất, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu
Trang 19+ ViLIS 2.0 có khả năng kết nối, hiển thị, chỉnh sửa trực tiếp CSDL bản đồ lưu trong SQL Express bằng công nghệ ArcGIS Engine không thông qua sản phẩm ArcSDE do đó giảm tối đa giá thành triển khai
+ Hiển thị bản đồ nhanh, xử lý bản đồ tập trung theo mô hình Client/Server, tuân theo chuẩn quốc tế
Bản quyền phần mềm/thư viện kèm theo
+ ArcGIS Engine Runtime (bắt buộc) + ArcGIS Engine 3D (tùy chọn) + ArcGIS Engine Spatial (tùy chọn)
- Phiên bản ViLIS 2.0 Standard
Phiên bản ViLIS 2.0 Standard chạy trên nền các công nghệ:
+Microsoft SQL Server 2005 + ArcGIS Engine
+ ArcSDE for Microsoft SQL Server
Ưu điểm của phiên bản ViLIS 2.0 Standard
+ Quản trị CSDL đơn giản, linh động, dễ triển khai, giá thành hợp lý
+ CSDL bản đồ và thuộc tính được lưu trong hệ quản trị CSDL SQL Server trên máy chủ đảm bảo tính thống nhất, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu
+ Kết nối CSDL bản đồ thông qua công nghệ ArcSDE của hãng ESRI đảm bảo khả năng tác nghiệp đồng thời với khối lượng dữ liệu lớn
+ Hiển thị, cập nhật bản đồ nhanh, xử lý tập trung theo mô hình Client/Server, tuân theo chuẩn quốc tế
Bản quyền phần mềm/thư viện kèm theo
+ Microsoft SQL Server 2005 (bắt buộc) + ArcGIS Engine Runtime (bắt buộc) + ArcGIS Engine 3D (tùy chọn) + ArcGIS Engine Spatial (tùy chọn) + Phiên bản ViLIS 2.0 Enterprise
- Phiên bản ViLIS 2.0 Enterprise chạy trên nền các công nghệ
+ Oracle + ArcGIS Engine
Trang 20+ ArcSDE for Oracle
Ưu điểm của phiên bản ViLIS 2.0 Enterprise
+ Quản lý CSDL lớn, đa dạng, phù hợp với các đơn vị quản lý dữ liệu thông tin địa lý (GIS) hoặc triển khai cấp quốc gia
+ CSDL bản đồ và thuộc tính được lưu trong hệ quản trị CSDL Oracle trên máy chủ đảm bảo tính thống nhất, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu
+ Kết nối CSDL bản đồ thông qua công nghệ ArcSDE của hãng ESRI đảm bảo khả năng tác nghiệp đồng thời với khối lượng dữ liệu lớn
Một số hạn chế: Quản trị CSDL phức tạp, cần cán bộ quản trị hệ thống có trình độ cao
Bản quyền phần mềm/thư viện kèm theo
+ Oracle (bắt buộc) + ArcGIS Engine Runtime (bắt buộc) + ArcGIS Engine 3D (tùy chọn) + ArcGIS Engine Spatial (tùy chọn)
HCM’ Land MDP (Chương trình xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai Thành Phố Hồ Chí Minh)
Là sản phẩm của ViLIS 2.0 được áp dụng cho Thành Phố Hồ Chí Minh do đó HCM’ Land MDP cũng có những đặc điểm của ViLIS 2.0 và phát triển trên công nghệ của ViLIS 2.0 HCM’ Land MDP được thiết kế để phục vụ công tác quản lý đất đai của thành phố Hồ Chí Minh với các phân hệ sau:
+ HCM’s Land MDP Enterprise + HCM’s Land MDP standard + Phân hê chuyển đổi CSDL + Phân hệ hồ sơ quét
+ Phân hệ quản trị CSDL + Phân hệ quản trị người sử dụng
Phân hệ hồ sơ quét
Phân hệ quản lý hồ sơ quét là một trong hai ứng dụng công nghệ chính được sử dụng để thực hiện đề tài (ứng dụng thứ nhất là hệ quản trị SQL server 2005) Phân hệ hồ
sơ quét là một trong sáu phân hệ của HCM’s Land MDP được xây dựng nhằm mục đích lưu trữ toàn bộ hồ sơ gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số (các giấy tờ trong
hồ sơ gốc được scan qua máy chuyên dụng thành định dạng file PDF) Việc tổ chức quản
lý hồ sơ gốc dạng số được thiết lập theo mô hình quản lý hồ sơ gốc tại kho của Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp theo đúng tiêu chuẩn lưu trữ tài liệu của ngành
và qui định riêng của từng VPĐK Việc xây dựng CSDL quản lý kho hồ sơ số đảm bảo những tiêu chuẩn sau:
Trang 21- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TNMT về Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2010 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TNMT qui định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Quyết định 5946 /QĐ-UBND ngày 29 /12/ 2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh về duyệt phương án và kinh phí công tác “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hồ Chí Minh”
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ TNMT qui định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
Tại các cơ quan lưu trữ thông tin địa chính hiện nay đang gặp vướng mắc trong công tác lưu trữ và bảo quản cũng như công tác tra cứu thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn, đã là cái khó khăn trước mắt của cán bộ quản lý, việc xây dựng cơ sỡ dữ liệu là rất cần thiết, cấp bách hiện theo thông tư 09 của Bộ TNMT đưa ra phải hoàn thiện trước năm 2010 đối vối các phường thị trấn được ưu tiên thực hiện
Đồng thời cơ sở dữ liệu địa chính khi được khai thác quản lý lưu trữ sử dụng theo qui định sẽ nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai góp phần phát triển kinh tế, xã hội và ổn định chính trị Vì cơ sở dữ liệu địa chính xác lập tính pháp lý của từng thửa đất
và chủ sử dụng đất và phục vụ tốt nhất việc thực hiện quyền của các tổ chức sử dụng đất một cách nhanh chóng, gọn gàng và minh bạch; làm nền tảng tham khảo chính trong các quy trình xử lý hồ sơ liên quan đến đất đai và cấp giấy chứng nhận
Cơ sở dữ liệu địa chính là nền dữ liệu chuẩn hỗ trợ cho công tác thành lập các bản
đồ chuyên đề phục vụ cho các công tác quản lý Nhà nước về đất đai:
- Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất và lập Quy hoạch -Kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn tại địa phương;
Trang 22- Công tác Tổng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp theo định kỳ;
- Công tác cấp giấy chứng nhận, giao thuê đất cho cá nhân, tổ chức…theo quyền
và nghĩa vụ theo Luật đất đai 2003
Mặt khác công tác giám sát tình hình biến động đất đai được tăng cường thông qua
hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính được cập nhật biến động thường xuyên và liên thông trao đổi dữ liệu giữa các cấp Từ đó hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định một cách khoa học
và đáp ứng đúng nhu cầu của thực tiễn
Chính vì thế việc tạo một kho dữ liệu địa chính số là hết sức cần thiết cho nhu cầu thực tiễn Nó sẽ giúp giải quyết hiệu quả, nhanh chóng và chính xác các công tác phục vụ cho việc quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần hiện đại hóa trong quản lý hành chính và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và đất nước nói chung
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Lịch sử hình thành
Phường Tân Thành là khu dân cư đã được qui hoạch từ trước năm 1975 có dạng bàn
cờ, được thành lập theo Nghị định số 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ Phường được thành lập trên cơ sở tách ra từ phường 20 quận Tân Bình, Thành Phố Hồ Chí Minh
I.2.2 Điều kiện tự nhiên
1/ Vị trí địa lý
Phường Tân Thành quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh nằm ở trung tâm quận Tân Phú, có diện tích tự nhiên là 98,51 ha
* Ranh giới phường được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với phường Tân Sơn Nhì quận Tân Phú với chiều dài tuyến địa giới hành chính là 1232m
- Phía Nam giáp phường Phú Thọ Hòa quận Tân Phú với chiều dài tuyến địa giới hành chính là 1323m
- Phía Đông giáp phường 14 quận Tân Bình với chiều dài tuyến địa giới hành chính là 608m
- Phía Tây giáp phường Tân Quý quậnTân Phú với chiều dài tuyến địa giới hành chính là 1072m
2/ Địa hình, địa mạo
Phường Tân Thành, Quận Tân Phú có địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc
từ khu vực trung tâm về 3 phía Tây – Nam và Tây – Bắc Độ dốc trung bình là 0,5% Cao
độ mặt đất của Quận Tân Phú so với mặt nước biển từ + 5,6 m xuống + 1,6m Địa hình phường Tân Thành tương đối bằng phẳng nhưng thấp dẫn đến ngập úng thường xuyên do ảnh hưởng của thủy triều gây ô nhiễm môi trường, làm thiệt hại cho đời sống dân sinh
Trang 233/ Khí hậu
Mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, chịu ảnh hưởng tính chất khí hậu nhiệt đới
rõ rệt Thời tiết chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 28°C, cao nhất năm là 30,0°C (tháng 5) và thấp nhất năm là 21,0°C (tháng 12); nhiệt độ tuyệt đối (13,8° – 40°C)
- Ẩm độ: Bình quân năm 79,5%
- Mây mù và sương: Ít mây, sương có quanh năm, sương mù hầu như không có
- Mưa: Mùa mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu như không
có mưa Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.900 mm (2.318 mm – 1.39 mm)
- Gió: Hướng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và Đông – Đông Nam Tốc độ gió trung bình là 3 m/s, mạnh nhất là 22,6 m/s
- Bão lụt: phường Tân Thành, hàng năm không ít bị lũ lụt tàn phá
- Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời tương đối lớn là: 368 Kcal/cm2
- Độ bốc hơi: Trung bình: 3,7 mm/ngày
Tổng diện tích đất tự nhiên của Phường là 98,52 ha, chiếm 6,15 % tổng diện tích
tự nhiên của Quận Tân Phú, có thể phân biệt các loại đất sau đây:
- Đất sét: Loại đất này màu vàng nhạt, rất dẻo, ít pha tạp nên không thấm nước, khi
nung lên có màu đỏ tươi hay màu đỏ mỡ gà
- Đất xám: Loại đất này có màu xám tro hoặc màu xám than, là kết quả của sự
phân hóa các loại thực vật trầm tích lâu ngày Có nhiều ở Phường 1
- Đất phèn: Vùng sát các kênh rạch, quanh năm bị nước mặn xâm nhập do thủy
triều dâng lên cao mỗi ngày 2 lần, do đó khi thủy triều xuống, nước phải rút trên một quãng đường dài, có nhiều ở phường 1
2/ Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Phụ thuộc chủ yếu vào lượng nước mưa tự nhiên và lưu lượng của các sông Sài Gòn, Nhà Bè - Soài Rạp, Vàm Cỏ Đông
- Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm cách mặt đất từ 2-5 m Tuy chịu ảnh hưởng của nước mặn thủy triều nhưng trên địa bàn phường lại có trữ lượng nước ngầm ngọt khá lớn, được phân bố rộng khắp
Trang 24- Kênh rạch: Địa bàn phường có kênh Tân Hóa – Bàu Cát, là hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải gồm một mạng lưới kênh hở và hệ thống cống ngầm thu gom, vận
chuyển nước thải và nước mưa
I.2.4 Kinh tế - xã hội
1/ Kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của Phường theo định hướng của Quận là “dịch vụ, thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp” đã có sự chuyển dịch tích cực, tăng nhanh tỷ trọng
thương mại - dịch vụ, giảm tỷ trọng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
- Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Hiện phường có 295 cơ sở sản xuất (chủ yếu là các cơ sở gây ô nhiễm môi trường) và 343 công ty, doanh nghiệp tư nhân Do các cơ sở được đầu tư theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên giá trị tổng sản lượng không ngừng gia tăng, tính đến tháng 10/2010 đạt trên 80 tỷ đồng Ngành hàng chủ lực là sản xuất nhựa gia dụng, dệt may, cao
su, kim loại…
Nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phát huy tay nghề mặt hàng truyền thống đã đầu tư máy móc, công nghệ mới, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
- Khu vực kinh tế thương mại - Dịch vụ
Tổng số hộ thương mại - dịch vụ có 447 hộ, có những bước phát triển khá, tính đến tháng 10/2010 doanh thu đạt được là trên 280 tỷ đồng Lĩnh vực kinh doanh thương nghiệp phát triển mạnh với những ngành hàng đa dạng và thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân và phát triển sản xuất tại địa phương, phù hợp với định hướng phát triển và quy họach của địa phương
2/ Dân số
Theo điều tra dân số năm 2009 dân số của Phường có 32.986 người với 6.307 hộ, mật độ dân số là 33.481 người/km2
Về thành phần dân tộc: Dân số chủ yếu là đồng bào người Kinh, dân tộc Kinh
chiếm 91%, dân tộc Hoa chiếm 8,99%, còn lại là các dân tộc khác (Khơ me, Hoa, Chăm) chiếm 0,01%
Về tôn giáo: chủ yếu tập trung 2 thành phần tôn giáo là Phật giáo và Công giáo,
hiện có tổng cộng 7 công trình gồm 4 cơ sở Công giáo và 3 cơ sở Phật giáo
3/ Giáo dục - đào tạo
Có 100% trẻ 6 tuổi vào lớp một, có 97% trẻ 5 tuổi và mẫu giáo, tỷ lệ lên lớp bậc tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh lớp 5 lên lớp 6 đạt 100%, tỷ lệ lên lớp bậc trung học cơ
sở đạt 99,7%, tỷ lệ tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 99,5%
Công tác xóa mù chữ: Phường đã tổ chức xóa mù chữ cho 45 đối tượng, kết quả mức 1 có 25 đối tượng, mức 2 có 25 đối tượng và mức 3 có 20 đối tượng, đạt tỷ lệ 99,67%
Trang 254/ Y tế
Ngành y tế Phường đã làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân
và thực hiện các chương trình y tế quốc gia tập trung 3 chương trình lớn: Chăm sóc sức khỏe ban đầu; dân số, kế hoạch hóa gia đình; tiêm chủng mở rộng phòng ngừa bảy bệnh nguy hiểm cho trẻ em, chương trình xã hội như: phòng chống và chăm sóc bệnh Lao, tâm thần, HIV, nạn nhân chất độc da cam Phòng chống ô nhiễm môi sinh, môi trường, sốt xuất huyết, đã góp phần phòng ngừa dịch bệnh và giảm tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân, không phát sinh dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm công tác hiến máu nhân đạo đều vượt chỉ tiêu hàng năm Các chương trình y tế cộng đồng được triển khai rộng khắp trong nhân dân Tiêm chủng mở rộng miễn dịch cơ bản cho trẻ đạt 100%
5/ Văn hoá, thể dục thể thao
Cơ sở văn hóa của Phường có 0,12 ha, với 03 sân chơi thiếu nhi
Phong trào thể dục - thể thao phát triển cả bề rộng và chiều sâu, thu hút nhiều đối tượng, lứa tuổi tham gia tập luyện
Hoạt động văn hóa thông tin được tập trung bằng nhiều cách nhằm tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị địa phương cho nhân dân trên hệ thống loa cố định, xây dựng được nội dung phát thanh phong phú
6/ An ninh - Quốc phòng
Triển khai thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, chương trình mục tiêu 3 giảm (hình sự, ma túy, mại dâm) nhằm kép giảm phạm pháp hình sự, lập lại trận tự đô thị-trật tự an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, phát động và nâng cao chất lượng phòng trào Quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, toàn dân tham gia phát hiện, tố giác tội phạm
Công tác tuyển quân nghĩa vụ quân sự đạt kết quả tốt, hàng năm giao quân đều đạt chỉ tiêu Quận giao
Thực hiện công tác dân vận của lực lượng vũ trang, chính sách hậu phương quân đội, chăm lo cho gia đình và quân nhân tại ngũ, giải quyết việc học, việc làm cho quân nhân xuất ngũ, đóng góp quỹ tình thương đồng đội, chăm lo gia đình thương binh liệt sĩ
I.2.5 Hiện trạng sử dụng và công tác quản lý đất đai
Trang 26- Đất có mục đích công cộng : 25,4795 ha
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng : 1,4757 ha
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa : 0,55 ha
Phường mới thành lập năm 2003 nên quá trình biến động sử dụng đất diễn biến khá phức tạp Nội bộ các loại đất chu chuyển khá nhanh theo xu hướng phát triển kinh tế xã
hội của địa phương, biến động đất đai chủ yếu là về đất ở
2/ Công tác quản lý đất đai
Công tác giao đất, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, cá nhân
UBND phường tham gia họp Tổ công tác liên ngành giải quyết hồ sơ đất đai
Thành phố đầy đủ Có trách nhiệm cao trong việc xác định các yếu tố và chịu trách nhiệm xác nhận nguồn gốc đất phục vụ công tác bồi hoàn thu hoài đất tại các dự án; xác nhận hồ
sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo Luật đất đai năm 2003; các Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2006/NĐ-CP cũng như các văn bản qui định của UBND Thành phố
Công tác kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm trong việc sử dụng đất của các tôt chức, cá nhân
Phường Tân Thành có 98.1161 ha đất phi nông nghiệp, chiếm 99,60% tổng diện tích đất, trong đó có 13,81 ha đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do các tổ chức quản lý sử dụng, được lập qui hoạch, kế hoạch chuyển đổi muc đích sử dụng đất
Qua công tác thống kê hàng năm, UBND phường thường xuyên rà soát tình hình
sử dụng đất tại địa phương Các hành vi vi phạm trong việc chấp hành pháp luật về quản
lý sử dụng đất tập trung là cho thuê đất UBND phường đã báo cáo về Phòng Tài nguyên môi trường quận để cùng phối hợp xử lý Tuy nhiên do các tổ chức kinh tế đang di dời đồng thời đang lập thủ tục xin giao đất để lập dự án theo qui hoạch sử dụng đất nên việc
xử lý gắp khó khăn
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
1/ Đánh giá nguồn dữ liệu đầu vào:
Nguồn dữ liệu đầu vào là hồ sơ địa chính của phường Tân Thành được lưu trữ trong kho hồ sơ đất đai của Quận Tân Phú
2/ Thông tin nhập vào dữ liệu
Dữ liệu thuộc tính quản lý đất đai bao gồm 14 nhóm thông tin (
TT09/2007/TT-BTNMT)
3/ Xử lý nguồn dữ liệu đầu vào: Chuyển dữ liệu thành dạng file
4/ Thiết kế mô hình kho dữ liệu số đất đai trên hệ quản trị SQL
- Thiết kế kho dữ liệu theo mô hình quan hệ
Trang 27+ Tạo Databases bằng giao diện đồ họa của SQL server 2005: thiết kế các table với các trường dữ liệu đầu vào
+ Tạo mối quan hệ giữa các tables
- Đánh giá tính khả thi của mô hình
5/ Ứng dụng phân mềm Vilis 2.0 quản lý thông tin dữ liệu thông qua phân hệ hồ sơ
quét
- Tổ chức quản lý hồ sơ số
- Qui định đặt tên file số trong kho hồ sơ quét
- Đăng nhập và kết nối cơ sở dữ liệu
- Tra cứu tìm kiếm hồ sơ
- Nhập thông tin hồ sơ
- Chỉnh sửa thông tin hồ sơ quét
- Xóa hồ sơ quét
- Tính bảo mật
6/ Đánh giá, so sánh tính hiệu quả
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1/ Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập nghiên cứu tài liệu: là phương pháp nghiên cứu sự kế thừa kết quả nghiên cứu của những người nghiên cứu đó đã được công bố
- Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học: là phương pháp sử dụng những phần mềm, những tiện ích của công nghệ thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu
- Phương pháp điều tra nội nghiệp : thu thập các tài liệu, số liệu, sự kiện, thông tin
cần thiết cho mục đích nghiên cứu
- Phân tích thống kê: số liệu được phân tích, thông kê, số liệu kiểm tra chất lượng
dữ liệu, sàn lọc mẫu dữ liệu
2/ Phương tiện nghiên cứu
- Phần cứng: Laptop DELL Inspiron 1420, Intel® Core™ Duo CPU T5800 @ 2.00GHz 2.00 GHz GAM 2,00 GB System type :32- bit Operating System
- Phần mềm
+ Hệ quản trị SQL server 2005 để xây dựng mô hình kho dữ liệu số
+ Vilis 2.0 thông qua phân hệ hồ sơ quét để quản lý kho dữ liệu số
+ Phần mềm XnView, Adobe Acrobat 8 Professional để xử lý ảnh…
Trang 28
I.3.3 Qui trình thực hiện
Sơ đồ I.4: Quy trình thực hiện xây dựng kho dữ liệu số
Lục và phân loại HS 1 Giấy chứng nhận 2 Bản vẽ để cấp giấy
tờ đã được phân loại Các giấy tờ dưới dạng file ảnh
(.*jpeg) và file scan(*.pdf) với dung lượng lớn chưa được xử
2005
XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU SỐ BẰNG SQL SERVER 2005
Tạo Database LIS
Tạo 4 table : DanhSachHoSoQuet, HoSoQuet,
ThongTinHoSoQuet, Paper27022
Tạo liên kết giữa các table
HỒ SƠ CHUẨN ĐƯỢC LƯU TRỮ TRONG KHO SỐ ĐƯỢC CẬP NHẬT BIẾN ĐỘNG LIÊN TỤC ĐẢM BẢO TÍNH ĐẦY
ĐỦ VÀ CHÍNH XÁC NHẤT ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ , TRA CỨU VÀ PHÂN PHÁT THÔNG TIN quét
Ánh xạ đối tượng
Trang 29 Giải thích qui trình
Giai đoạn 1: Xử lý nguồn dữ liệu đầu vào
● Nguồn dữ liệu đầu vào là các hồ sơ đất đai được lưu trữ trong kho hồ sơ đất đai của quận Tân Phú
- Ta tiến hành lục hồ sơ, trong mỗi bộ hồ sơ ta tiến hành lục và phân loại ra các
loại giấy tờ sau:
1 Giấy chứng nhận
2 Bản vẽ để cấp giấy
3 Tờ trình
4 Phiếu chuyển, hóa đơn thuế (hoàn thành nghĩa vụ tài chính)
5 Đơn xin cấp giấy 6.Quyết định cấp giấy
7 Quyết định giao đất cũ (nếu có)
- Sau khi lục hồ sơ ta tiến hành chụp hình và scan các giấy tờ vừa lục :
+ Chụp các loại giấy sau: giấy chứng nhận,bản vẽ,tờ trình, phiếu chuyển ( chụp theo thứ tự hồ sơ mới đến cũ)
+ Scan các giấy tờ: Đơn đăng ký, Quyết định giao đất cũ, Quyết định cấp giấy, nghĩa vụ tài chính Nếu tờ trình và phiếu chuyên là giấy A4 thì ta cũng tiến hành scan
● Lúc này ta được các file ảnh (.*jpeg) và file scan(*.pdf) với dung lượng lớn chưa được xử lý
- Sau đó dùng phần mềm Xn View để cắt xén ảnh, xoay ảnh về đúng hướng nhằm giảm dung lượng ảnh, làm ảnh không còn bị lệch, nghiêng…Dùng Adobe Acrobat 8 Proessional để ghép ảnh và đặt tên file theo qui định để sau này dễ dàng quét
● Lúc này ta được các file *.pdf ( file ảnh cũng được chuyển thành dạng *.pdf sau khi ghép bằng Adobe Acrobat 8 Proessional) các file đã được giảm dung lượng và đảm bảo chất lượng về hình thức, độ rõ và đầy đủ về thông tin sẵn sàng để lưu trữ
vd: tanthanh-49-30-g, tanthanh-49-30-hs
Giai đoạn 2: Xây dựng kho dữ liệu số bằng SQL Server 2005
- Tạo database LIS
- Tạo 4 table : DanhSachHoSoQuet, HoSoQuet, ThongTinHoSoQuet, Paper27022
- Tạo liên hệ giữa các table
● Ta được kho dữ liệu số
Ghi chú: giai đoạn 1 và 2 độc lập với nhau có thể tiến hành song song, không nhất
thiết theo thứ tự
Giai đoạn 3: Ứng dụng phân hệ hồ sơ quét để quét các hồ sơ địa chính
vào kho dữ liệu số
- Nhập thông tin của hồ sơ cần quét, chọn link chứa file ảnh của hồ sơ và tiến hành quét
Trang 30● Lúc này file ảnh đã được đưa vào CSDL của kho và được lưu trữ trong kho Khi quét các file Có thể nói lúc này ta đã chuyển được kho hồ sơ giấy trở thành kho hồ sơ số Các hồ sơ đã được chuẩn hóa trở thành nguồn dữ liệu đảm bảo chất lượng hình ảnh và
độ chính xác về thông tin để sử dụng Vd: 27022-GCN-BB 851770;27022-GT-BB 851770.
Ghi chú
- Khi đưa các file pdf vào lưu trữ thông qua phần mềm hồ sơ quét, chương trình đã
thực hiện việc tự động đặt tên theo qui định riêng nên từ các file pdf có tên tanthanh-số tờ-số thửa-g/hs chuyển thành các file hồ sơ gốc sẽ có tên là 27022- GCN/GT/C-số hiệu GCN
- Giải thích mối liên hệ giữa Phân hệ hồ sơ quét và kho dữ liệu số được xây dựng bằng hệ quản trị SQL Server 2005:
Phân hệ hồ sơ quét là một trong những phân hệ của HCM’ Land MDP tức cũng là một phân hệ của ViLIS 2.0
Mà ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ ánh xạ CSDL đối tượng tới CSDL quan hệ, ở đây ta tạo kho dữ liệu bằng hệ quản trị SQL server 2005, có nghĩa là ViLIS 2.0 sẽ chạy trên hệ quản trị SQL Server 2005 nên khi dữ liệu được quét bằng phân hệ hồ sơ quét thì đồng thời dữ liệu sẽ được đưa vào SQL Server 2005 (quan hệ ánh xạ)
Giai đoạn 4: Ứng dụng phân hệ hồ sơ quét để sử dụng và cập nhật
những biến động mới nhất cho các hồ sơ địa chính
- Sử dụng những công cụ của Phân hệ hồ sơ quét để quản lý và cập nhật biến động cho hồ sơ Vì hồ sơ đất đai là dạng hồ sơ động luôn thay đổi theo hiện trạng sử dụng đất nên việc cập nhật cho dữ liệu là hết sức quan trọng và cần thiết
● Được lưu trữ và cập nhật liên tục, kho hồ sơ số sẽ trở thành một dữ liệu chuẩn đảm bảo tính đầy đủ và chính xác nhất Đó sẽ là nguồn dữ liệu quan trọng hàng đầu phục
vụ công tác quản lý đất đai,phục vụ công tác tra cứu và phân phát thông tin nhanh nhất, hiệu quả nhất
Trang 31PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Đánh giá nguồn dữ liệu đầu vào
Nguồn dữ liệu đầu vào là hồ sơ địa chính trên địa bàn phường được lưu trữ trong kho hồ sơ đất đai của Quận Tân Phú
Số lượng hồ sơ của phường trong kho là khoảng 6.000 hồ sơ giấy
Đã tiến hành xử lý là 208 hồ sơ
Hồ sơ trong kho được lưu trữ một cách hợp lý: các hồ sơ của phường được sắp xếp trên những kệ phân biệt với các phường khác, các hồ sơ được sắp xếp theo hộp, mỗi hộp gồm từ 10 đến 20 hồ sơ Các hồ sơ cùng một hộp là những hồ sơ có ngày đăng kí trong cùng một khoảng thời gian ( từ ngày…đến ngày…)
Các giấy tờ trong một bộ hồ sơ được kẹp và bấm theo lịch sử của hồ sơ, các giấy
tờ cũng một chủ sử dụng sẽ được bấm chung, các hồ sơ lịch sử (không còn giá trị pháp lý) được bấm chung lồng vào trong hồ sơ đang có tính pháp lý hiện tại, tạo thuận tiện cho người xử lý phân loại những giấy tờ cần scan, chụp
Các hồ sơ có đầy đủ các loại giấy tờ để xác định nguồn gốc và tính pháp lý của thửa đất như: GCN cũ và mới; bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở của cá nhân; bản vẽ hiện trạng nhà ; đơn xin cấp GCNQSDĐ tờ trình; phiếu chuyển; thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà đất; thông báo nộp tiền sử dụng đất; tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất, tờ khai tiền sử dụng đất, họp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
Một số hồ sơ do chủ sử dụng đăng kí biến động và đang trong quá trính giải quyết thì có thể sẽ thiếu trong kho (sẽ scan chụp bổ sung sau) Cũng có trường hợp trong một
hồ sơ sẽ thiểu những giấy tờ như: tờ trình, phiếu chuyển, bản vẽ hay là những GCN
cũ Nhưng trường hợp này không nhìu chỉ chiếm 5,3 % trong số 208 hồ sơ đã tiến hành scan, chụp ( chủ yếu là thiếu bản vẽ : 2,8% trong tổng số 208 hồ sơ đã tiến hành scan chụp)
Các giấy tờ được bảo quản tương đối tốt, không bị tác động của môi trường, không
bị rách, nhòe, các giấy chứng nhận cũ như Quyết định giao đất, các hợp đồng viết tay cũ
đã được ép nhựa để giảm thiếu tác động môi trường ,các hình ảnh, thông tin trên giấy vẫn đảm bảo về độ rõ nét và đầy đủ không kiếm khuyết …
Nhận xét
Như vậy chất lượng của nguồn dữ liệu đầu vào khá tốt, đảm bảo tính pháp lý cao, thông tin lịch sử rõ ràng Do đó nguồn dữ liệu đầu vào của đề tài là đầy đủ và chính xác
Tuy nhiên về lịch sử hình thành phường, phường mới thành lập trên cơ sở tách ra
từ phường 20 quận Tân Bình, là một phường trung tâm của quận Tân Phú, tốc độ tăng trưởng kinh tế rất nhanh kéo theo sự biến động về đất đai, dẫn đến việc đăng kí quyền sử dụng đất sẽ có biến đổi liên tục và phức tạp Nên nguồn hồ sơ địa chính sẽ luôn động Do
đó nguồn dữ liệu đầu vào phải được cập nhật nhanh chóng cho phù hợp với tình hình sử dụng đất của địa phương để đảm bảo tạo một nguồn dữ liệu đầy đủ và chính xác nhất
Trang 32II.2 Thông tin đầu vào của kho cơ sở dữ liệu
CSDL quản lý đất đai tại phường Tân Thành được xây dựng tuân theo Luật đất đai
2003 Nghị định 181/2004/NĐ-CP Luật Nhà ở, Nghị định 90/ND-CP các thông tư, công văn hướng dẫn, qui định kỹ thuật của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Bộ Xây dựng và của UBND thành phố Hồ Chí Minh
Cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của kho dữ liệu được xây dựng bằng cách chuyển đổi dữ liệu vào các trường dữ liệu sẽ thiết kế cho kho Dữ liệu quản lý đất đai TT09/2007/TT-BTNMT) được thể hiện trong các giấy tờ của hồ sơ địa chính bao gồm 14 thuộc tính:
1 Dữ liệu thửa đất: mã thửa đất, diện tích thửa đất…
2 Dữ liệu người sử dụng đất, mã đối tượng sử dụng, thông tin về người sử dụng đất: tên, địa chỉ, chứng minh nhân dân,…
3 Dữ liệu về người quản lý;
4 Dữ liệu về hình thức sử dụng đất chung, riêng được xây dựng đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhân;
11 Dữ liệu tài sản gắn liền với đất được xây dựng đối với các thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có ghi nhận về tài sản gắn liền với đất;
12 Dữ liệu về Giấy chứng nhận được thể hiện đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
13 Dữ liệu những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng;
14 Dữ liệu về các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
Trang 33II.3 Xử lý nguồn dữ liệu đầu vào
Chuyển dữ liệu thành dạng file
Phân loại
Sơ đồ II.1: Qui trình chuyển dữ liệu thành dạng file
1 Đơn của người đề nghị
2 Hóa đơn thuế
3 Quyết định cấp giấy
4 Quyết định giao đất cũ ( nếu có)
4 Phiếu chuyển, hóa đơn thuế (hoàn thành nghĩa vụ tài chính
5 Đơn của người đề nghị
6.Quyết định cấp giấy
7 Quyết định giao đất cũ (nếu có)
Người Scan (Máy Scan A4)
Gom hồ sơ vào túi
Trang 34II.3.1 Người lục hồ sơ
Người lục hồ sơ bắt buộc phải soạn ra được các loại giấy tờ theo quy định sau:
- Giấy chứng nhận
- Bản vẽ
- Tờ trình
- Phiếu chuyển và hóa đơn thuế (hoàn thành nghĩa vụ tài chính)
- Đơn đề của người đề nghị
- Quyết định cấp giấy
- Quyết định giao đất cũ (nếu có)
Không phải một hồ sơ lúc nào cũng hiện diện đầy đủ các loại giấy tờ trên Các loại giấy tờ chắc chắn sẽ có gồm : Giấy chứng nhận, Bản vẽ, Tờ trình và phiếu chuyển Các loại giấy tờ còn lại có thể có hoặc không
- Các loại giấy tờ trên phải được sắp xếp theo từng hồ sơ bên trong (Nếu một bộ hồ
sơ có 3 hồ sơ con bên trong, thì người lục hồ sơ phải tìm các loại giấy tờ trên của từng hồ
sơ con Nhưng không được rút ra khỏi hồ sơ đó, mà đẩy nó lên trên cao hơn để phân biệt với các loại giấy khác bên trong Cách làm này nhằm để không lẫn lộn các hồ sơ với nhau, tránh trường hợp giấy tờ này kẹp vào hồ sơ kia
- Người lục hồ sơ phải sắp xếp các giấy tờ soạn được theo một trình tự từ trên xuống dưới: Giấy chứng nhận, Bản vẽ, Tờ trình, Phiếu chuyển kèm theo hóa đơn thuế (nếu có), Đơn của người đề nghị, Quyết định cấp giấy, Quyết định giao đất cũ (nếu có)
- Đối với các hồ sơ có kim bấm thì người lục phải tháo kim và bấm lại sau khi chụp và scan xong
Sau khi soạn và sắp xếp các loại hồ sơ trên, người lục hồ sơ sẽ chuyển các loại giấy cần chụp cho người phụ trách chụp hình và loại giấy cần scan cho người scan Đồng thời người lục hồ sơ phải theo dõi xuyên suốt quá trình giữa người chụp và scan để gôm giấy
tờ sau khi chụp và scan vào đúng hồ sơ của nó
- Chuyển các loại giấy tờ đã chụp cho người lục hồ sơ Hồ sơ sau khi chụp và scan phải được sắp xếp lại theo đúng trình tự như lúc ban đầu
Trang 35- Đối với Giấy chứng nhận, chụp cả hai mặt trước và sau Ngoài ra, chụp thêm thông tin bổ sung của trang tư giấy chứng nhận (nếu có) Cách đặt giấy khi chụp: Hướng góc dưới phải của giấy chứng nhận nằm trùng với góc trái trên của khung chụp
- Kết thúc một hồ sơ lớn bằng một file ảnh chụp có nền màu (đỏ) Kết thúc một hồ
sơ nhỏ bằng một file ảnh chụp có nền màu (trắng) Dựa vào file ảnh có màu nền đỏ và trắng để phân biệt các hồ sơ, thuận lợi cho việc ghép nối các file
- Người chụp cũng có thể kết hợp quản lý các ảnh bằng một bảng ghi chú riêng
Bảng II.1: Một phần bảng ghi chú tên file
PHƯỜNG TÂN THÀNH- QUẬN TÂN PHÚ
- Mã hồ sơ : Là mã số của hồ sơ đó
Ví dụ : TT00031-29 được kí hiệu gồm: TT-“Tân Thành” ; 00031- 29 là Mã hồ sơ do cơ
quan quản lý qui định
P1000376 là kí hiệu tên ảnh trong máy ảnh tự động đặt tên
- Tên ảnh: Là số thứ tự của các file trong máy ảnh Trường này giúp ta phân biệt
được bắt đầu và kết thúc của một hồ sơ
- GCN: Là số lần (số file) chụp Giấy chứng nhận của hồ sơ mới nhất (sau cùng)
Nếu hồ sơ trên còn có các hồ sơ nhỏ nằm bên trong thể hiện thông tin lịch sử, sự thay đổi của nó qua các giai đoạn khác nhau Thì tiến hành chụp lần lượt các loại giấy có bên trong nó Toàn bộ số lần chụp trong lần này sẽ ghi vào trường HS2 Lúc này, ta hiểu các file ảnh chụp trong trường HS2 là của một hồ sơ con
- HS1…HSn: Cho biết các file của một hồ sơ
- Đối với các tờ trình và phiếu chuyển gộp chung trong một lần chụp hoặc tờ trình
và phiếu chuyển sẽ scan chung với đơn đăng kí, quyết định giao đất,…