1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ PHÚ HÒA – HUYỆN ĐỊNH QUÁN – TỈNH ĐỒNG NAI THỜI KỲ 2011 – 2020”

82 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Phú Hòa – huyện Định Quán – tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2011 – 2020” được thực hiện thông qua quá trình khảo sát, thu thập số liệu, bản đồ đã đánh g

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN



BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

XÃ PHÚ HÒA – HUYỆN ĐỊNH QUÁN – TỈNH ĐỒNG

TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011

Trang 2

BỘ MÔN QUY HOẠCH

  

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

“PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

XÃ PHÚ HÒA – HUYỆN ĐỊNH QUÁN – TỈNH ĐỒNG

NAI THỜI KỲ 2011 – 2020”

Giáo viên hướng dẫn: TS Đào Thị Gọn

(Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)

Ký tên: ………

– Tháng 8 năm 2011 –

Trang 3

Mỗi chúng ta được sinh ra trên cuộc đời này là một điều hạnh phúc và còn hạnh phúc hơn khi bên cạnh chúng ta luôn có sự động viên, khích lệ, dìu dắt của gia đình, thầy cô và bạn bè trên con đường học tập cũng như trong cuộc sống

Con xin cảm ơn Ba Mẹ đã sinh thành, dưỡng dục con khôn lớn đến ngày hôm nay Cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ con trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh cùng với tất cả quý thầy cô khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã tận tình truyền đạt và giảng dạy cho em những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của mình

Em xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến cô Đào Thị Gọn – giáo viên hướng dẫn

và thầy Lê Ngọc Lãm đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong suốt thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Định Quán cùng với UBND xã Phú Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Cuối cùng, xin cảm ơn đại gia đình lớp Quản lý đất đai khóa 2007 – 2011 đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Do kiến thức và thời gian thực hiện còn hạn chế nên bài báo cáo tốt nghiệp của

em chưa thật sự hoàn thiện, rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn

để bài báo cáo của em có thể hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 4

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hương, khoa Quản lý đất đai & Bất động

sản, trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Đề tài: “Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Phú Hòa – huyện Định Quán –

tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2011 – 2020”

Giáo viên hướng dẫn: TS Đào Thị Gọn

Đề tài: “Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Phú Hòa – huyện Định Quán – tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2011 – 2020” được thực hiện thông qua quá trình khảo sát, thu thập

số liệu, bản đồ đã đánh giá hiện trạng sử dụng và tiềm năng đất đai của xã Phú Hòa làm cơ sở cho việc phân bổ quỹ đất một cách hợp lý, hiệu quả và có phương án quy hoạch sử dụng đất thích hợp trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của xã trong giai

đoạn mới

Đề tài được thực hiện trên cơ sở áp dụng quy trình hướng dẫn lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành năm 2009 và các văn bản pháp quy khác

Đề tài đã sử dụng các phương pháp: phương pháp luận ( gồm: phương pháp cân bằng tương đối, phương pháp kết hợp vĩ mô và vi mô), phương pháp nghiên cứu cụ thể (phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp thống kê, phương pháp bản đồ, phương pháp công cụ GIS, phương pháp định mức, phương pháp kế thừa, phương pháp dự báo…)

Phú Hòa là một xã miền núi, nằm phía đông huyện Định Quán, tiếp giáp với huyện Tân Phú, nằm dọc theo Hương lộ 333, cách trung tâm thị trấn 10km Xã có tổng diện tích 1.562,7018 ha chiếm 1.61% diện tích tự nhiên của huyện và được chia làm

04 ấp, là xã thuần nông với nhiều loại cây trồng, đất đai tương đối tốt, có tiềm năng phát triển vùng chuyên canh cây trồng có giá trị kinh tế cao Nhìn chung, kinh tế xã chưa thực sự phát triển mạnh, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

Đến năm 2020, cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Hòa là: đất nông nghiệp

có diện tích 1.352,28 ha chiếm 86,53% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp có diện tích 210,42 ha chiếm 13,47% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất theo quy hoạch có xu hướng tăng diện tích đất phi nông nghiệp và giảm diện tích đất nông nghiệp nhằm phục vụ cho việc mở rộng các điểm dân cư nông thôn, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các mục đích kinh doanh phi nông nghiệp

Kết quả đạt được của đề tài là việc bố trí, sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý cho sự phát triển của xã nhằm khai thác hiệu quả và bền vững tiềm năng đất đai, góp phần nâng cao thu nhập của người dân trong khu vực nông thôn và phát triển kinh tế -

xã hội của xã, góp phần vào sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN 3

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 9

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 10

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 10

I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN 10

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 10

I.3.2 Phương pháp thực hiện 11

I.3.3 Quy trình thực hiện 11

I.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 11

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 12

II.1.1 Điều kiện tự nhiên 12

II.1.2 Các nguồn tài nguyên 14

II.1.3 Thực trạng môi trường 16

II.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 16

II.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 16

II.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 16

II.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 18

II.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 19

II.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 19

II.2.6 Đánh giá chung về kinh tế - xã hội 20

II.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÃ PHÚ HÒA 21

II.3.1 Tình hình quản lý đất đai 21

II.3.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất và biến động các loại đất 24

II.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 29

II.4 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI XÃ PHÚ HÒA 30

II.4.1 Ý nghĩa và nội dung đánh giá tiềm năng đất đai 30

II.4.2 Đánh giá tiềm năng của từng loại đất 31

II.5 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 34

II.5.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch 34

II.5.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất 36

II.5.3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã hội và môi trường 43

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55 KẾT LUẬN 55 KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

TCĐC Tổng cục địa chính

Trang 8

Bảng II.2: Phân loại diện tích các loại đất xã Phú Hoà 15

Bảng II.3: Hiện trạng dân tộc xã Phú Hoà năm 2010 18

Bảng II.4: Hiện trạng tôn giáo xã Phú Hoà năm 2010 19

Bảng II.5: Hiện trạng đường giao thông 19

Bảng II.6: Cơ cấu sử dụng đất của toàn xã 24

Bảng II.7: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 24

Bảng II.8: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 26

Bảng II.9: Biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010 27

Bảng II.10: Biến động đất nông nghiệp 27

Bảng II.11: Biến động đất phi nông nghiệp 28

Bảng II.12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh QHSDĐ của xã Phú Hòa 29

Bảng II.13: Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 32

Bảng II.14: Mô tả chất lượng các đơn vị đất đai 32

Bảng II.15: Dự báo dân số, diện tích đất ở qua các năm đến năm 2020 37

Bảng II.16: Diện tích các loại đất nông nghiệp đến năm 2020 38

Bảng II.17: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp đến năm 2020 39

Bảng II.18: Danh mục các tuyến đường quy hoạch đến năm 2020 40

Bảng II.19: Danh mục các công trình thủy lợi đến năm 2020 41

Bảng II.20: Danh mục trường học và cơ sở giáo dục quy hoạch đến năm 2020 41

Bảng II.21: Danh mục các điểm dân cư nông thôn quy hoạch đến năm 2020 42

Bảng II.22: Danh mục các công trình thuộc đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp trong quy hoạch đến năm 2020 42

Bảng II.23: Danh mục các công trình thuộc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 43

Bảng II.24: Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất trong kỳ quy hoạch xã Phú Hòa 45

Bảng II.25: Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng 46

Bảng II.26: Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 47

Bảng II.27: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm 2011 – 2015 xã Phú Hòa 48

Bảng II.28: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng theo từng năm kế hoạch 50

Bảng II.29: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích 51

Bảng II.30: Danh mục các công trình trọng điểm cấp xã giai đoạn 2011 – 2015 51

Trang 9

Hình II.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất năm 2010 24 Hình II.3: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 25

Trang 10

Nền kinh tế nước ta trong thời đại CNH-HĐH đất nước đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, đời sống nhân dân không ngừng cải thiện Sự chuyển biến tích cực đó là nhờ có đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước phù hợp với thực tiễn, đặc biệt là chính sách đất đai Và việc khai thác tài nguyên đất góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời gian qua là không thể phủ nhận Tuy nhiên, việc khai thác đó không tránh khỏi làm chất lượng môi trường biến động theo chiều hướng không có lợi cho cuộc sống Vấn đề đặt ra: khai thác như thế nào quỹ đất có hạn đáp ứng cho tất cả nhu cầu cuộc sống và đảm bảo điều kiện môi trường cho những người đang sống và cho cả thế hệ mai sau?

Trước thực trạng đó, Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

năm 1992 tại điều 18 có khẳng định: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai

theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả ”

Thực hiện Luật đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên & môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Kế hoạch số 9556/KH-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 – 2015 của 3 cấp tỉnh - huyện – xã thuộc tỉnh Đồng Nai

Xã Phú Hòa là một xã miền núi, nằm phía đông huyện Định Quán, tiếp giáp với huyện Tân Phú, nằm dọc theo Hương lộ 333, cách trung tâm thị trấn 10km có tổng diện tích 1.562,7018 ha chiếm 1.61% diện tích tự nhiên toàn huyện và được chia làm

04 ấp Trong những năm qua Đảng Bộ và nhân dân xã Phú Hòa đã đạt được những thành quả nhất định trong phát triển kinh tế xã hội từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân Mặc dù chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng diện tích tự nhiên của huyện (1,61%) nhưng đất đai của xã Phú Hòa được đánh giá là tương đối tốt, có tiềm năng phát triển vùng chuyên canh cây trồng có giá trị kinh tế cao Bên cạnh đó, xã Phú Hòa chỉ cách thị trấn Định Quán 10km nên trong tương lai cũng là một vùng kinh tế phát triển năng động nên nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao Vì thế việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm bố trí phân bổ quỹ đất sản xuất một cách hợp lý cho các ngành trong những năm tới là nhiệm vụ trước mắt cần thực hiện

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản, dưới sự hướng dẫn trực

tiếp của Cô Đào Thị Gọn, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phương án quy

hoạch sử dụng đất xã Phú Hòa – huyện Định Quán – tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2011 – 2020”

Trang 11

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Tổng hợp và đánh giá nguồn lực về đất đai của xã Phú Hòa

- Phân bổ quỹ đất đai cân đối phù hợp với nhu cầu sử dụng đất cho các ngành hiện tại và trong tương lai

Đối tượng nghiên cứu:

- Đất đai: gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

- Động thái biến động về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quy luật phát triển kinh tế - xã hội của xã Phú Hòa

Phạm vi nghiên cứu:

- Toàn bộ quỹ đất gắn liền với mục đích sử dụng đất theo ranh giới hành chính

của xã Phú Hoà, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

- Phương án QHSDĐ được xây dựng từ giai đoạn 2010 đến 2020

Trang 12

PHẦN I TỔNG QUAN

I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1 Cơ sở khoa học

1 Các khái niệm

- Đất (Soil): là lớp vỏ tơi xốp của bề mặt trái đất có độ sâu giới hạn ≤ 3m Có

các thành phần hữu cơ và vô cơ, các thành phần này quyết định một thuộc tính quan trọng của đất là độ phì của đất

- Đất đai (Land): là phần không gian đặc trưng được xác định gồm các yếu tố:

thổ quyển, thạch quyển, sinh quyển, khí quyển và thuỷ quyển cùng các hoạt động quản trị của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng tương lai

- Quy hoạch: là một hệ thống các biện pháp nhằm sắp xếp, bố trí, tổ chức các

không gian lãnh thổ quy hoạch, nó gắn với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phương

- Quy hoạch sử dụng đất đai: là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp

chế của Nhà nước về việc tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học

và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất đai như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường theo hướng phát triển bền vững

- Kế hoạch sử dụng đất: là sự chia nhỏ, chi tiết hoá QHSDĐ về mặt nội dung và

thời kỳ, được lập theo cấp lãnh thổ hành chính Kế hoạch sử dụng đất nếu được duyệt thì vừa mang tính pháp lý vừa mang tính pháp lệnh mà Nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch

- KHSDĐ theo quy hoạch: là KHSDĐ được lập theo QHSDĐ ở 4 cấp: toàn quốc,

tỉnh, huyện, xã KHSDĐ có thể là KHSDĐ dài hạn (5 năm) hay KHSDĐ ngắn hạn (1 năm)

2 Đặc điểm của QHSDĐ

- Tính lịch sử - xã hội: thúc đẩy lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

QHSDĐ là một bộ phận của phương thức sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phát triển

- Tính tổng hợp: tổng hợp tất cả các nhu cầu sử dụng đất trong vùng nghiên

cứu, điều hoà mâu thuẫn và phân bổ hợp lý cho các ngành, các lĩnh vực

- Tính dài hạn: thời kỳ quy hoạch là 10 năm, do đó phải căn cứ vào dự báo dài

hạn về phát triển kinh tế - xã hội từ đó bố trí sử dụng đất phù hợp cho giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: phân bổ quỹ đất cho từng ngành, mang tính

chất tổng quát không nên chi tiết hoá vì QHSDĐ nói riêng và quy hoạch nói chung càng chi tiết hoá thì quy hoạch càng dễ bị phá vỡ

- Tính chính sách: gắn với chủ trương, chính sách của Đảng về đất đai, chính

sách chủ trương thay đổi thì quy hoạch thay đổi theo

- Tính khả biến: khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ,

chính sách và tình hình kinh tế - xã hội thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ không còn

Trang 13

phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh các biện pháp là cần thiết

3 Nguyên tắc lập QH, KHSDĐ

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tuân theo những nguyên tắc sau đây:

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó

4 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai

Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc những cơ sở chung như sau: nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch, số lượng và thành phần đối tượng nằm trong quy hoạch, phạm vi lãnh thổ quy hoạch cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai được phân theo nhiều cấp vị khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai từ tổng thể đến chi tiết

QHSDĐ ở nước ta hiện nay có 2 loại hình: theo lãnh thổ và theo ngành

- QHSDĐ các khu dân cư nông thôn

- QHSDĐ chi tiết khu kinh tế, khu công nghệ cao

- QHSDĐ chuyên dùng

5 Vài nét về công tác quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước

a Sơ lược công tác quy hoạch sử dụng đất ở các nước trên thế giới

Quy hoạch sử dụng đất không chỉ có vai trò quan trọng đối với nước ta mà còn đối với tất cả các nước trên thế giới Các nước đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất từ

Trang 14

nhiều năm trước đây, hiện nay công tác này đang được chú trọng và phát triển, đặc biệt

là trong sản xuất nông nghiệp

Hệ thống QHSDĐ ra đời ở Liên Xô từ thập niên 30 và phát triển liên tục cho đến nay Hệ thống QHSDĐ gồm có 4 cấp:

- Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang

- Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và nước cộng hoà

- Quy hoạch vùng và huyện

- Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp

Ở các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mĩ, Úc gần đây là các nước Thái Lan, Malayxia, Philipin đã có cơ sở lý luận của ngành quản lý đất đai tương đối hoàn chỉnh và ngày càng tiến bộ

Trên thế giới có hai trường phái quy hoạch chính sau:

Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đảm bảo hài hoà sự phát triển đa mục tiêu, sau đó mới đi sâu nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành, tiêu biểu cho trường phái này là Đức và Úc

Ngoài ra ở một số nước khác còn có những phương pháp quy hoạch đất đai mang tính đặc thù và riêng biệt

Ở Pháp, quy hoạch đất đai được xây dựng theo hình thức mô hình hoá nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao

Ở Hungari, quy hoạch đất đai được coi là vấn đề đặc biệt tồn tại Sự thay đổi từ một hệ thống tập chung sang cơ chế lập quy hoạch phi tập chung cùng với việc hướng tới tư nhân hoá mang lại những thay đổi lớn về kinh tế, cơ cấu, tổ chức và xã hội

Ở Angieri, việc quy hoạch đất đai được dựa trên nguyên tắc nhất thể hoá, liên hợp hoá và kỷ luật đa phía

Ở Nam Phi, đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do Chính phủ thiết kế với sự tham gia của chính quyền các tỉnh (cấp trung gian)

Ở Canada, Chính phủ liên bang đã can thiệp vào quy hoạch cấp trung gian (cấp bang) đang được giảm bớt

Ở Philipin: Có 3 cấp lập quy hoạch Cấp quốc gia sẽ hình thành những chỉ đạo chung, cấp vùng trển khai một khung chung cho quy hoạch theo vùng và cấp quận, huyện chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp

Ở Thái Lan, việc quy hoạch đất đai được phân theo 3 cấp: quốc gia, vùng, và á vùng hay địa phương

Ở các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia công tác quy hoạch đất đai đã bắt đầu phát triển nhưng mới dừng lại ở tổng thể các ngành, không tiến hành quy hoạch ở các cấp nhỏ như ở Việt Nam

b Sơ lược công tác quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

- Trước năm 1975

Hai miền Nam Bắc chưa có khái niệm về QHSDĐ

+ Miền Bắc: thành lập Bộ Nông Trường: quản lý nông trường quốc doanh ở miền Bắc Việt Nam Chỉ đạo cho các nông trường lập quy hoạch sản xuất

Trang 15

+ Miền Nam: sau ngày hòa bình thì thành lập dự án quy hoạch phát triển kinh tế hậu chiến

Hạn chế: chủ yếu phục vụ cho nông trường và hợp tác xã nông nghiệp

- Giai đoạn 1975-1978

Sau khi nước ta giải phóng hoàn toàn, chúng ta thành lập ban chỉ đạo phân vùng kinh tế Nông Lâm Trung Ương, ban phân vùng kinh tế các tỉnh, thành

Kết quả:

+ Quy hoạch nông lâm nghiệp 7 vùng kinh tế

+ Quy hoạch nông lâm 44 tỉnh, thành phố TW

+ Nội dung QHSDĐ, phân bố đất đai dàn trải nhưng chưa thành phần mục trong báo cáo

Hạn chế:

+ Đối tượng đất đai chủ yếu là đất nông lâm

+”Quy hoạch pháo đài” (nội lực) chủ yếu phía trong thành, không xét với các trung tâm phát phát triển lân cận (vùng ngoại lực)

+ Tình hình tài liệu điều tra cơ bản thiếu và không đồng bộ

+ Kết quả quy hoạch 3 triệu ha không thực hiện được

+ Chưa lượng toán vốn đầu tư

+ Nội hàm QHSDĐ chưa được quan tâm

- Giai đoạn 1981-1986

Văn kiện Đại hội Đảng lần V nêu: xúc tiến công tác điều tra cơ bản, làm cơ sở lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng phát triển toàn quốc (quy hoạch cấp quốc gia), sơ đồ phân bố và phát triển lực lượng sản xuất của các tỉnh thành TW và các

+ Các chương trình điều tra cơ bản khá phong phú, đồng bộ

+ Có đánh giá nguồn lực (nội lực và ngoại lực: mối quan hệ vùng với trung tâm phát triển) và xét trong mối quan hệ vùng

+ Có lượng toán vốn đầu tư hiệu quả của quy hoạch

+ Nội dung QHSDĐ chính thức trở thành một chương mục trong báo cáo quy hoạch

Hạn chế: chưa có quy hoạch cấp xã, huyện

- Giai đoạn 1987-1993

- Luật đất đai đầu tiên (1987) ra đời

- Luật đã xác định nội dung QHSDĐ là một nội dung trong quản lý Nhà nước

về đất đai Đây chính là cơ sở pháp lý cho công tác lập QH, KHSDĐ

- Thực tiễn: giai đoạn công tác lập quy hoạch im vắng

Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Thông tư 106/QH-KH/RĐ ngày 15/04/1991 về hướng dẫn Luật đất đai và QH, KHSDĐ cấp xã Năm 1992 ban hành tài

Trang 16

liệu tập huấn và hướng dẫn lập QHSDĐ cấp xã ( đã lập quy hoạch cho 300 xã/10.000 xã tập trung ở miền Bắc)

Hạn chế:

Công tác lập quy hoạch trầm lắng mặc dù có cơ sở pháp lý là do: chịu ảnh hưởng các nước trong khối XHCN bị tan rã, có quan điểm kinh tế thị trường không cần quy hoạch và do nó điều tiết

TT 1814/ TCĐC: lập quy hoạch cho các cấp

TT 1842/ TCĐC: thay cho Thông tư 1814

Thuận lợi về mặt pháp lý, tổ chức bộ máy, quy trình và nội dung phương pháp lập QHSDĐ các cấp, đã xúc tiến công tác lập quy hoạch rộng khắp

+ Khu vực nông thôn QHSDĐ bao trùm

+ Khu vực đô thị có sự tranh chấp QHSDĐ và quy hoạch xây dựng

Chất lượng quy hoạch, tính khả thi của quy hoạch chưa cao vì thông qua quy trình của Tổng cục về vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất do quy hoạch mang lại, giải pháp tổ chức thực hiện, lượng toán vốn đầu tư trong quy trình đề cập một cách chung chung

Kinh phí lập quy hoạch: quy hoạch đất toàn quốc, TW, đất An Ninh: kinh phí

TW, còn quy hoạch 3 cấp còn lại là ngân sách của tỉnh

- Giai đoạn 2004 đến nay:

Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành 01/7/2004

Văn bản dưới Luật:

- NĐ 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai

Trang 17

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định QH, KHSDĐ

- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy trình lập va điều chỉnh QH, KHSDĐ

- Quyết định 10/2005/ QĐ-BTNMT ngày 24/10/2005 về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lập và điều chỉnh QH, KHSDĐ

Kết quả:

Việc lập QH, KHSDĐ đã dần đi vào nề nếp và trở thành công cụ quan trọng của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Tuy nhiên việc lập và xét duyệt QH, KHSDĐ các cấp nhất là cấp huyện, cấp xã còn chậm Quy hoạch các cấp cùng một quy trình, cùng một nội dung Công tác dự báo chưa đầy đủ nên chất lượng QHSDĐ chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, vì vậy phải điều chỉnh nhiều Một số địa phương chưa bố trí thỏa đáng kinh phí, nguồn nhân lực để lập QH, KHSDĐ

- Nghị định 69/2009 ngày 13/08/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ về quy định bổ sung

về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/03/2010 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hiện nay các tỉnh thành trên cả nước đều triển khai đồng loạt, chỉ tiêu các cấp quy hoạch thể hiện khác nhau về quy trình và nội dung Cấp trên mang tính chất tổng thể, cấp dưới mang tính chất chi tiết

6 Quy trình lập QHSDĐ của FAO & BTNMT

 Quy trình QHSDĐ của FAO(1993)

9 Thực hiện quy hoạch sử dụng đất

10 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

 Quy trình QHSDĐ của Bộ Tài Nguyên Môi Trường

Trình tự triển khai lập QHSDĐ, KHSDĐ chi tiết của xã gồm 6 bước:

1 Công tác chuẩn bị

Trang 18

2 Điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

3 Đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất đai

4 Xây dựng và lựa chọn phương án QHSDĐ chi tiết

5 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu

6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết

 So sánh quy trình của FAO & BTNMT

FAO Bộ TNMT

Quy trình do Liên Hiệp Quốc đưa ra cho

nhiều vùng, lãnh thổ trên thế giới, chủ

yếu là về nghiên cứu

Gắn với luật pháp Việt Nam, phạm vi thực hiện ở Việt Nam, các cấp, các ngành phải thực thi, vừa mang tính khả thi vừa mang tính pháp lý cao

Sử dụng nhiều phương pháp chủ yếu,

nhiều phương pháp trung gian nên kết

quả mang tính khách quan cao

Sử dụng nhiều phương pháp chủ yếu, ít phương pháp trung gian, vì vậy tính khách quan của kết quả không cao bằng quy trình của FAO

Đối tượng đất đai là đất nông nghiệp,

đất lâm nghiệp, đất chưa sử dụng nhưng

có hướng chuyển sang nông nghiệp =>

chưa toàn diện

Đối tượng đất đai: bao gồm tất cả các loại đất

Bước 1 – 2: tiền quy hoạch

Bước 3 – 8: thực hiện quy hoạch

Bước 9 – 10: hậu quy hoạch

Bước 1: tiền quy hoạch Bước 2 – 6 ( cấp xã): thực hiện quy hoạch

I.1.2 Cơ sở pháp lý

- Hiến pháp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 1992

- Luật Đất Đai 2003 và các văn bản dưới Luật có liên quan đến đất đai

- Nghị Định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật Đất Đai

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn thống kê, kiểm

kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Nghị Định 69/2009 ngày 13/08/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/03/2010 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về định mức kinh tế- kỹ thuật, lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

Trang 19

- Căn cứ công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và

kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

- Quyết định số 4309/QĐ-CTUBND ngày 08 tháng 05 năm 2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Căn cứ kế hoạch số 9556/KH-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch

sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 – 2015 của 3 cấp: tỉnh, huyện, xã thuộc tỉnh Đồng Nai

- Công văn 699/UBND-NL ngày 26 tháng 04 năm 2010 về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 – 2015

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Định Quán đến năm 2010

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xã Phú Hoà đến năm 2010

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội – an ninh, quốc phòng năm 2010 xã Phú Hoà

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội – an ninh, quốc phòng 06 tháng đầu năm 2011 và một số nhiệm vụ chủ yếu 06 tháng cuối năm 2011

- Quy hoạch phát triển các ngành huyện Định Quán

- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 xã Phú Hòa

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Phú Hòa

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Phú Hòa là một xã miền núi, nằm phía đông huyện Định Quán, tiếp giáp với huyện Tân Phú, nằm dọc theo Hương lộ 333, cách trung tâm thị trấn 10km Xã có tổng diện tích 1.562,7018 ha chiếm 1.61% diện tích tự nhiên của huyện và được chia làm

04 ấp, là xã thuần nông với nhiều loại cây trồng, đất đai tương đối tốt, có tiềm năng phát triển vùng chuyên canh cây trồng có giá trị kinh tế cao Phần lớn đất đai của xã được sử dụng vào mục đích nông nghiệp, chiếm 93,53% diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp chiếm 6,37%; còn lại là đất chưa sử dụng 0,10% Nhìn chung, kinh tế xã chưa thực sự phát triển mạnh, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN

I.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng và biến động đất đai, xác định các mục tiêu cụ thể gắn với đất cần đạt được trong thời kỳ quy hoạch

- Xác định nhu cầu và cân đối quỹ đất cho từng mục đích sử dụng, gắn với các

dự án phát triển kinh tế - xã hội, các mục tiêu phấn đấu trong thời kỳ quy hoạch và từng giai đoạn kế hoạch

- Lập phương án QHSDĐ phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của

xã, đáp ứng yêu cầu sử dụng đất hiện tại và trong tương lai của các ngành

Trang 20

- Định rõ vị trí phân bố, diện tích và cơ cấu sử dụng đất cho các ngành, khu dân

cư, hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, bưu chính viễn thông, y tế, văn hóa, giáo dục )

I.3.2 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp thống kê: sử dụng số liệu thống kê tương đối và số liệu thống kê tuyệt đối để phân tích và đánh giá biến động đất đai

- Phương pháp bản đồ: phản ánh kết quả quy hoạch kế hoạch thông qua các loại bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch

- Phương pháp công cụ GIS: ứng dụng công nghệ tin học thông qua các phần mềm chuyên ngành để xử lý, biên tập, xuất vẽ bản đồ

- Phương pháp chuyên gia: được thể hiện từ công tác tổ chức, báo cáo chuyên

đề đóng góp ý kiến đều thông qua các chuyên gia có kinh nghiệm

- Phương pháp định mức: kết hợp định hướng và dự báo để xác định các loại đất biến động trong tương lai

- Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát, thu thập thông tin để phục vụ cho công tác nội nghiệp

- Phương pháp kế thừa: kế thừa những tài liệu có liên quan và chọn lọc để làm

cơ sở đánh giá các chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất

- Phương pháp dự báo: sử dụng các phương pháp dự báo nhằm dự báo dân số

và các nhu cầu sử dụng đất trong tương lai

- Phương pháp cân bằng tương đối: xem xét và cân bằng các chỉ tiêu kinh tế, xã hội một cách tương đối

- Phương pháp kết hợp vĩ mô và vi mô

I.3.3 Quy trình thực hiện

Quy trình QHSDĐ được thực hiện theo Thông tư 19/2009/TT – BTNMT của

Bộ Tài nguyên & môi trường gồm 6 bước:

1 Khảo sát thực địa, điều tra cơ bản, thu thập số liệu, tài liệu bản đồ có liên quan

2 Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất

3 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất Biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước

4 Đánh giá tiềm năng đất đai

5 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất và các giải pháp thực hiện

6 Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh số liệu, tài liệu, bản đồ

I.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

- Báo cáo thuyết minh

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phú Hòa năm 2011 (tỷ lệ 1/5.000)

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 của xã Phú Hòa (tỷ lệ 1/5.000)

- Hệ thống bảng biểu theo Thông tư 19

Trang 21

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

II.1.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Hình II.1: Sơ đồ vị trí xã Phú Hòa – huyện Định Quán – tỉnh Đồng Nai

Xã Phú Hòa là một xã miền núi, nằm phía đông huyện Định Quán, tiếp giáp với huyện Tân Phú, nằm dọc theo Hương lộ 333, cách trung tâm thị trấn 10km

Xã có vị trí địa lý như sau:

- Phía Đông giáp xã Phú Điền và xã Trà Cổ, huyện Tân Phú

- Phía Tây giáp xã Phú Lợi

- Phía Nam giáp xã Gia Canh

- Phía Bắc giáp xã Trà Cổ và xã Phú Lợi, huyện Định Quán

Trang 22

Xã Phú Hòa với tổng diện tích 1.562,7018 ha chiếm 1.61% diện tích tự nhiên của huyện và được chia làm 04 ấp, là xã thuần nông với nhiều loại cây trồng, đất đai tương đối tốt, có tiềm năng phát triển vùng chuyên canh cây trồng có giá trị kinh tế cao Bên cạnh đó, có hệ thống giao thông liên huyện, liên xã, lại ở vị trí tiếp giáp với huyện khác của tỉnh nên có nhiều cơ hội giao thương, buôn bán, phát triển kinh tế

2 Địa hình, địa mạo

Phú Hòa là vùng thấp nhất của huyện Định Quán, nằm trong vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Blao và vùng hạ du, có độ cao trung bình là 120 m so với mực nước biển, địa hình không bằng phẳng, có nhiều tàn tích của núi lửa để lại Địa hình xã có thể được chia làm 2 dạng:

- Vùng gò đồi chiếm 74,4% diện tích tự nhiên của xã (tập trung ở khu vực ấp 1,

2 và 4) có độ cao trung bình từ 100 m - 251 m Trong đó cao nhất là đồi 251 với chiều cao 251 m so với mực nước biển, vùng này chủ yếu trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày như cà phê, điều, bắp, thuốc lá (độ dốc từ 380, trừ khu đồi 251 là > 80)

-Vùng trũng thấp chiếm khoảng 25,6% diện tích tự nhiên của xã (chủ yếu tập trung ở ấp 3) Đây là vùng trọng điểm trồng lúa Ngoài ra, vùng này còn trồng một số cây lương thực khác như khoai mì, khoai lang, hoa màu và một số cây lương thực khác như đậu đen, đậu xanh…( độ dốc khoảng 0 30 )

3 Khí hậu

Xã Phú Hoà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo chịu sự tác động của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam hình thành nên 2 mùa rõ rệt, nhiệt

độ cao đều quanh năm đảm bảo điều kiện nhiệt độ cho cây trồng phát triển

- Nhiệt độ: trên địa bàn xã Phú Hòa tương đối cao, thay đổi rất rõ giữa các mùa

trong năm, giữa ngày và đêm Nhiệt độ trung bình là 26.50c , nhiệt độ tối cao là 38.10C, nhiệt độ tối thấp 15.50C, nóng nhất là từ tháng 3 đến tháng 6, nhiệt độ thấp nhất là từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau, biên độ nhiệt là 22.50C

- Độ ẩm: trung bình là 81%, độ ẩm cao nhất trong hai tháng 8 và 9 (độ ẩm trong

năm cũng thay đổi theo mùa rất rõ rệt ) Độ ẩm trung bình trong các tháng mùa nắng là 76,3%, tháng mưa là 85,3%

- Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa: chiếm 6 - 7 tháng, được bắt đầu từ cuối tháng 4 đầu tháng 5 và kết

thúc vào tháng 11 Lượng mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9, 10 Lượng mưa trung bình là 2083mm/năm Lượng mưa trung bình trong các tháng mùa mưa là 300mm, lượng mưa trung bình các tháng mùa nắng là 47,17mm

Mùa nắng: từ tháng 11 đến tháng 3, số giờ nắng trong năm là 258,5 giờ, số giờ

nắng trung bình trong các tháng nắng là 241,5 giờ, trong các tháng mưa là 155,3 giờ Tháng 3 có số giờ nắng lớn nhất là 277,4 giờ

Trang 23

khí hậu nóng ẩm cũng là yếu tố làm phát sinh các mầm bệnh cho cây trồng và lượng mưa lớn tập trung với địa hình dốc dễ gây hiện tượng xói mòn, thoái hoá đất đai

Rộng (m)

Diện tích (ha)

1 Suối Daklour Mốc địa giới Gia Canh Cống 3 3880 3 1,1640

2 Mương đê Cao

- Cấp I: Nhóm đất chính (Major soil group)

- Cấp II: Đơn vị đất (Soil unit)

- Cấp III: Đơn vị đất cấp thấp hơn (Soil sub_unit)

Kết quả phân loại có 2 đơn vị cấp I , 6 đơn vị cấp II và 6 đơn vị cấp III

 Đất xám (Acrisoils – Acr )

Là loại đất phát triển trên nền đá Granit nghèo mùn, nghèo đạm, lân và kali Với diện tích 285,0217 ha, chiếm tỷ lệ 18 % diện tích tự nhiên của xã Đất có thành phần cơ giới nhẹ và có sự gia tăng sét theo chiều sâu phẫu diện rất rõ, đất xám chua, CEC, Cation kiềm trao đổi và BS thấp Độ chua vừa đến khá chua ( PH H2O  4.8 đến 6.5, PH KCL  4.2 đến 5.5 )

Đất xám cơ giới nhẹ rất nghèo mùn ( 0.6 – 1.2% OC ), đạm tổng số ( 0.06 – 0.11% N ), kali tổng số ( 0.03 –0.04% K2O ) và lân dễ tiêu rất nghèo ( 0.02 – 0.03%

P2O5 ), mức độ giữ chặt lân thấp (18 – 20% ) Tuy có độ phì không cao nhưng các loại hình sử dụng trên đất xám rất phong phú và đa dạng

 Đất đen (Luvisoils – LV )

Với diện tích là 1297.4574 ha chiếm 82 % diện tích tự nhiên xã Trong đó:

 Đất đen điển hình có kết von tầng nông (Lvf.fh1/BTII2) với diện tích 268,5743 ha

 Đất đen có kết von tầng đá nông ( Lvf.li1/BTIII1) với diện tích 94,5779 ha

Trang 24

 Đất đen gley nứt nẻ (Lvg.vr/gri2 ) với diện tích 276,9750 ha

 Đất đen điển hình tầng đá nông ( Lvh.li1/ BTII1) với diện tích 406,5877 ha

 Đất nâu thẩm tầng đá nông (Lvx.li1/BTII2 ) với diện tích 250,7425 ha

Đất đen có thành phần cơ giới trung bình, từ thịt pha cát mịn đến thịt pha sét

Tỷ lệ sét trong lớp mặt thay đổi khoảng 22 – 24% Riêng đối với đất đen gley nứt nẻ

có thành phần cơ giới nặng hơn, hầu hết có tỷ lệ sét cao (30 – 50 % ) Tuy nhiên ở một vài nơi do ảnh hưởng của sản phẩm dốc tụ phủ mỏng trên bề mặt làm cho cấp hạt cát thịt trong lớp đất này chiếm tỷ lệ khá cao và cấp hạt sét chỉ có khoảng 8 – 9%

Đất đen ít chua (PH H2O khoảng 5.5 – 7.8, PH KCl  5.0 – 6.5 ), tuy nhiên độ chua tiềm tàng vẫn cao (12 – 19 me/100g đất) Độ no bazơ rất cao lên đến 50 – 80% Đất đen có mùn

và đạm rất giàu (  2.0 – 4.0% oc và 0.12 – 0.35% N ) Lân tổng số rất giàu ( 0.1 –0.4% ) Mức

độ giữ chặt lân cao (60 – 70%), nên lân dễ tiêu không cao mà chỉ ở mức trung bình thấp ( 5 – 8mg/100g đất ), kali tổng số nghèo Do đó cần bổ sung kali và lân cần thiết cho cây

Bảng II.2: Phân loại diện tích các loại đất xã Phú Hoà

STT Tên đất Kí hiệu Diện tích (ha)

Việt nam FAO/UNESCO

I Đất xám Acrisols ACR 285,0217

1 Đất xám cơ giới nhẹ nghèo bazơ Verti –arenic acrisols ACR.ve 285,0217

II Đất đen Luvisols LV 1297,4574

2 Đất đen điển hình có kết von tầng đá Epihyperferric luvisols Lvf.fh 268,5743

3 Đất đen có kết von tầng đá nông Epilishi ferric luvisols Lvg.li1 94,5774

4 Đất đen gley nứt nẻ Verti-gleyic luvisols Lvg.vr 276,9750

5 Đất đen điển hình tầng đá nông Epilithi –hapic luvisols Lvh.li1 406,5877

6 Đất nâu thẩm tầng đá

nông

Epilithi xanthic

(Nguồn: Phòng TNMT huyện Định Quán)

2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt

Nhìn chung trên địa bàn Phú Hòa nguồn nước mặt là nguồn nước cung cấp chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của xã Mạng lưới suối tương đối nhiều, phân bố rộng khắp trên địa bàn xã Kết hợp với hệ thống kênh mương thuỷ lợi có khả năng tưới cho cây trồng, đặc biệt về mùa mưa

- Nguồn nước ngầm

Qua các điểm khoan nước ngầm, nhìn chung trên địa bàn xã nguồn nước ngầm rất hạn chế, khó khai thác đặc biệt là những vùng đất phát triển trên nền đá Granit Điều này gây khó khăn không nhỏ cho vấn đề nước sinh hoạt Trong tương lai theo dự kiến của xã tiếp tục thăm dò hình thành nên một số điểm giếng nước công cộng có nguồn nước phong phú và sạch sẽ, phục vụ nhân dân sinh hoạt

Trang 25

3 Các tài nguyên khác

Các tài nguyên khác như tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản hầu như không có

II.1.3 Thực trạng môi trường

Công tác môi trường của xã tương đối tốt, kết hợp với các ngành, các ấp thường xuyên kiểm tra các khu vực đổ rác Hiện đang triển khai xây dựng hầm bioga cho bà con nông dân, đến nay có nhiều hộ đã thiết kế xây dựng hệ thống bioga nhằm xử lý chất thải để hạn chế gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh

* Nhận xét chung

Thuận lợi

- Có hệ thống sông suối nhiều nên rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp Đây là động lực phát triển nền kinh tế của xã phát triển đặc biệt là ngành nông nghiệp

- Điều kiện khí hậu khá thuận lợi cho cây trồng đặc biệt là cây lâu năm

- Tài nguyên đất phong phú, thích hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển

Khó khăn

- Địa hình của xã không bằng phẳng gây khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

- Tài nguyên rừng và khoáng sản hầu như không có, nên hạn chế phát triển theo

hướng đa ngành

II.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

II.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Địa bàn xã trong những năm qua, nền kinh tế đã có những chuyển biến tích cực Đến cuối năm 2010, cơ cấu kinh tế xã đạt chỉ tiêu: Nông nghiệp – Dịch vụ thương mại – Tiểu thủ công nghiệp là 62% - 21,5% - 16,5% Bình quân thu nhập đầu người là 8.5 triệu đồng/năm(đạt 100% so với NQ) Ngành nông nghiệp vẫn là ngành chính trong cơ cấu kinh tế của xã, riêng ngành thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp có phát triển nhưng chưa ổn định Điều đó được thể hiện qua những chính sách khuyến nông, khuyến khích nông dân chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và sự biến động giá cả của thị trường mà vẫn đảm bảo phát triển bền vững

Hiện tại cơ cấu kinh tế của xã là “Nông nghiệp – Dịch vụ thương mại - Tiểu thủ công nghiệp” trên cơ sở thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2005- 2010 Với thực

tế tình hình và tiềm năng thế mạnh của xã, dự báo trong những năm tới xã Phú Hòa sẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “Nông nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại dịch vụ”

II.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Với chủ trương của xã đề ra là phát triển toàn diện với cơ cấu cây trồng là các loại cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày chủ đạo kết hợp với cây hàng năm phục vụ cho nhu cầu trao đổi hàng hoá nông sản, hướng đến xuất khẩu và đảm bảo nhu cầu lương thực của nhân dân, tạo nguồn thức ăn cho gia súc gia cầm, phát triển hình thức chăn nuôi hộ gia đình

Trong những năm qua cơ cấu cây trồng có sự biến đổi rõ rệt, có tính chuyên sâu, phần nào đáp ứng được nhu cầu thị trường Đó là phát triển vùng chuyên canh cây lâu năm có hiệu quả cao như cà phê, tiêu, cây ăn quả (nhãn, xoài, chôm chôm), đồng thời chuyển những cây lâu năm có hiệu quả thấp sang cây hàng năm

Trang 26

- Trồng trọt

+ Cây trồng hằng năm

Vụ Đông Xuân: tổng diện tích gieo trồng là 108 ha, trong đó diện tích lúa là 80

ha năng suất đạt 53 tạ/ha, bắp 10 ha năng suất 62 tạ/ha, đậu các loại 10 ha năng suất đạt 5 tạ/ha, rau màu các loại 8 ha Do nguồn nước thủy lợi đập Đồng Hiệp không đủ để phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân và có 5 ha bị cháy do ở các chân ruộng cao và xa, không có đường dẫn nước nên còn lại 75 ha cho thu hoạch với năng suất bình quân đạt

53 tạ/ha

Vụ Hè Thu: tổng diện tích gieo trồng là 473 ha trong đó diện tích lúa là 328 ha

năng suất 18 tạ/ha, đậu các loại 28 ha năng suất 0,35 tạ/ha, bắp 82 ha năng suất 25 tạ/ha, rau màu các loại và cây công nghiệp ngắn ngày là 35 ha Do ảnh hưởng của thời tiết, nắng hạn kéo dài làm hạt giống chết nhiều cộng thêm lúa bị nhiễm bệnh đạo ôn nên gây ảnh hưởng đến tiến độ gieo trồng và năng suất cũng như sản lượng của vụ Hè Thu Tính đến thời điểm này diện tích lúa bị thiệt hại trên 80% là 20 ha, thiệt hại 60%

là 30 ha, thiệt hại 40% là 43 ha

Vụ Mùa: tổng diện tích gieo trồng là 426 ha trong đó lúa là 330 ha năng suất đạt

43 tạ/ha, bắp là 65 ha năng suất đạt 60 tạ/ha, đậu các loại là 20 ha năng suất đạt 5 tạ/ha, rau màu các loại và cây công nghiệp ngắn ngày là 11 ha

+ Cây lâu năm

Tổng diện tích cây lâu năm là 979 ha, chiếm 68,24% đất sản xuất trong đó:

Cây ăn quả: là 97 ha gồm cam, bưởi, quýt, nhãn, mít, chuối, chôm chôm,

xoài…và các cây ăn quả khác do ảnh hưởng của thời tiết, nắng hạn kéo dài đã làm giảm diện tích, năng suất và chất lượng nên hiệu quả kinh tế vườn cây ăn trái đạt thấp

Cây công nghiệp: là 875 ha gồm: điều 411 ha, tiêu 62 ha, cà phê 396 ha, ca cao 6 ha,

đây là loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng năng suất giảm so với các năm trước do ảnh hưởng của thời tiết, vườn điều của một số hộ đã già cỗi nên hiện nay các hộ có nhu cầu chuyển đổi sang trồng cây chủ lực như cà phê, cây tiêu và điều cao sản

- Chăn nuôi và tình hình dịch bệnh

Chăn nuôi: công tác tuyên truyền về vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại và

môi trường được tiến hành thường xuyên, theo định kỳ Tuy nhiên, bệnh dịch trên gia súc, gia cầm vẫn còn xảy ra làm ảnh hưởng lớn đến kinh tế các hộ chăn nuôi UBND

xã đã tổ chức tiêu hủy 22 con heo bị chết

Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2010 là 20.825 con trong đó heo là 8963 con, bò

là 541 con, dê 521 con, gia cầm 14.800 con Tăng về đầu đàn gia súc, gia cầm nhưng giá trị kinh tế giảm

Nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi trồng thủy sản là 19,8 ha, chủ yếu các hộ

nuôi thả cá đồng như cá rô phi, cá chép và một số cá đồng khác, tiêu thụ trong vùng là chủ yếu nhưng do đặc điểm địa lý ở địa phương thì các ao, hồ chỉ có nước vào mùa mưa còn mùa khô thì không có nước nên nông dân chỉ nuôi thả cá vào mùa mưa (6 tháng mùa mưa) dẫn đến năng suất đạt thấp Thu nhập bình quân đạt 15 triệu đồng/ha/năm

2 Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp

Hoạt động tiểu thủ công nghiệp ổn định chủ yếu là các ngành nghề xay xát, chế biến thực phẩm, hàn cửa sắt, đan lát, tách vỏ hạt điều

Trang 27

Có 01 hộ đăng ký kinh doanh, 04 chủ doanh nghiệp nhỏ nhận gia công 200

công nhân chủ yếu là lao động phụ, thu nhập bình quân 650.000 đồng/tháng

3 Khu vực thương mại dịch vụ

Hoạt động thương mại dịch vụ ở đây chưa phát triển, chủ yếu là buôn bán nhỏ

phục vụ nhu cầu tiêu dùng tại địa phương Hiện có 53 hộ tham gia nghề buôn bán tập

trung ở khu vực UBND xã và chợ Phú Hòa Khu vực chợ ổn định, giữ gìn vệ sinh môi

trường tốt, an ninh trật tự được đảm bảo

II.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Dân số

Phú Hòa là một xã thuộc vùng kinh tế mới, nên dân cư chủ yếu là người từ địa

phương khác đến lập nghiệp và hình thành khu dân cư

Xã đã hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1.22% nhưng do dân số tăng cơ học vẫn

còn cao nên tỷ lệ phát triển dân số còn cao, tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm dưới 5.6% so với

tổng số sinh con thứ 3 trong năm Tổng dân số năm 2010 là 8.070 người với 1.593 hộ

bình quân là 5 nhân khẩu /hộ Mật độ dân số là 450 người /km2 đa số tập trung dọc các

tuyến đường chính và quanh các giáo xứ nên rất thuận tiện cho việc quản lý

- Lao động việc làm

Bình quân thu nhập đầu người của xã năm 2010 là 8.5 triệu đồng/người/năm,

giảm 107/140 hộ nghèo theo chuẩn mới(giai đoạn 2009 – 2010)

Tổng số người trong độ tuổi lao động toàn xã 4.934 người chiếm 62,85% dân số

toàn xã, và lao động có việc làm ổn định là 3.952 người Trong đó lao động nông

nghiệp chiếm 70% tổng lao động, 20% làm công nhân, 10% dịch vụ buôn bán nhỏ và

làm thuê

- Dân tộc, tôn giáo

Dân tộc

Đa số người dân là dân tộc kinh chiếm tỷ trọng 99,4% còn lại là các dân tộc khác

Bảng II.3: Hiện trạng dân tộc xã Phú Hoà năm 2010 Dân tộc Số khẩu (người)

Kinh 6.988 Hoa 667 Tày 115 Nùng 59 Khơme 237

Tổng 8.070

(Nguồn: Số liệu thống kê của xã)

Tôn giáo

Tôn giáo chính là phật giáo chiếm 80% các giáo xứ, giáo dân đều thực hiện tốt

chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước Trong những năm qua, được sự giúp đỡ

của Đảng và Nhà nước nên đời sống kinh tế, văn hoá - xã hội của các dân tộc tôn giáo

trong xã đã có những chuyển biến mạnh mẽ và đang từng bước hoà nhập vào sự phát

Trang 28

triển chung của huyện, của tỉnh Đồng bào các dân tộc đã đoàn kết, cùng nhau xây dựng

nền kinh tế xã Phú Hòa ngày một giàu và vững mạnh

Bảng II.4: Hiện trạng tôn giáo xã Phú Hoà năm 2010 Tôn giáo Số hộ Số nhân khẩu

(Nguồn: UBND xã Phú Hoà)

II.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Dân cư chủ yếu tập trung dọc theo các tuyến đường chính của xã Ngoài ra còn

phân bố tập trung đông tại các khu vực quanh chợ và trung tâm hành chính xã Nhìn

chung dân cư phân bố không đều, nhà cửa trong các cụm dân cư xây dựng tự phát,

chưa có hệ thống cấp thoát nước, đường đi lại nhỏ, môi trường bị ô nhiễm do nước thải

sinh hoạt và phân gia súc…Do đó việc quy hoạch khu dân cư cho địa bàn xã là việc

làm thiết thực trong những năm tới đây

II.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Giao thông

Địa bàn xã không có Quốc lộ 20 chạy qua như các xã khác trong huyện chỉ có

tuyến đường liên xã đi xã Phú Lợi và đi huyện Tân Phú Nhìn chung hệ thống giao

thông chưa đầy đủ, chất lượng đường cũng như quy mô đường còn nhỏ

Trong năm 2010 các ấp đã vận động nhân dân trên địa bàn tổ chức nâng cấp, tu sửa

được 12,3 km đường liên ấp và khu dân cư đạt 123% so với NQ và bằng 102,5% so với

cùng kỳ năm ngoái

Bảng II.5 : Hiện trạng đường giao thông

Hệ thống đường Dài(km) Rộng(m) Hiện trạng

(Nguồn: Số liệu thống kê xã Phú Hòa)

- Hệ thống cấp điện

Trên địa bàn xã có 8,9km đường dây trung thế; 11,2km đường dây hạ thế và

hiện có 1.234 hộ sử dụng chiếm 98 % tổng số hộ trong toàn xã Mạng lưới điện góp

phần đẩy mạnh phát triển kinh tế CNH – HĐH nông thôn, nâng cao đời sống nhân dân

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tương lai thì phải xây dựng thêm

trạm biến áp và nâng cấp đường dây và trụ điện hạ thế là một trong những nhiệm vụ

hàng đầu của xã

Trang 29

- Hệ thống thuỷ lợi

Hệ thống kênh rạch Phú Hòa không nhiều, phần lớn lượng nước lấy từ suối ĐắcLu, nhưng vào mùa lũ khả năng thoát nước chậm nên thường gây ngập úng, vào mùa nắng lại gây ra tình trạng thiếu nước do lưu vực hẹp và thảm phủ kém nên đã gây không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Để khắc phục tình trạng này cần phải đầu

tư tu bổ, sửa chữa hệ thống kênh mương thoát và dẫn nước góp phần làm tăng năng suất cây trồng và cải thiện đời sống cho người dân

- Hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường

+ Cấp nước

Hiện xã cũng như các khu vực lân cận chưa có hệ thống nước sạch để cung cấp cho nhu cầu đời sống của nhân dân Chủ yếu là giếng khoan hoặc đào, độ sâu khai thác vào khoảng 80 - 120 m để phục vụ đời sống của người dân

Cùng với sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số làm cho môi trường ngày một ô nhiễm, đặc biệt là môi trường nước Vì vậy việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân là rất cần thiết

+ Thoát nước

Hệ thống thoát nước của xã còn thiếu rất nhiều, xã đang có chính sách vận động người dân tích cực tham gia Các tuyến đường hầu hết không có hệ thống thoát nước Nước thải sinh hoạt thường đổ trực tiếp xuống đất nên ngày càng gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm

- Giáo dục

Hiện trạng công tác giáo dục của xã tương đối tốt Hằng năm số học sinh 6 tuổi

đủ điều kiện vào lớp 1 đạt 100%, trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 100% Tỷ lệ xét tốt nghiệp TH và THCS đạt 98% Hiện trường THCS và trường mẫu giáo ấp 3 đã được xây dựng mới Sự nghiệp phát triển giáo dục trong những năm qua có những bước biến chuyển tốt, duy trì đạt chuẩn phổ cập bậc tiểu học, trung học cơ sở và trung học

phổ thông Tuy nhiên trên địa bàn xã chưa có trường PTTH

- Y tế

Xã Phú Hoà có 01 trạm xá với 08 phòng, 05 giường bệnh, 01 bác sĩ , 04 y tá , 01 lương y và 01 nữ hộ sinh Trạm y tế luôn thực hiện tốt việc khám chữa bệnh cho người dân và kết hợp với ban dân số kế hoạch hoá gia đình đề ra các chỉ tiêu kế hoạch góp phần làm giảm tỷ lệ phát triển dân số

- Văn hoá, thông tin, thể dục thể thao

Các năm qua đã đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống văn hoá” Tổng số hộ đăng ký gia đình văn hóa trên địa bàn toàn xã là 1371/1381 hộ đạt 99,92% Ngoài ra còn tổ chức tốt các hoạt động khác như : xây dựng nhà tình thương ,bảo vệ chăm sóc bà mẹ trẻ em Nhìn chung phong trào thể dục thể thao chưa phát triển mạnh, cần tổ chức nhiều cuộc thi phát động phong trào nhất là trong giới thanh thiếu niên

II.2.6 Đánh giá chung về kinh tế - xã hội

+ Thuận lợi

- Cơ sở hạ tầng trong xã đang được đầu tư và đang phát huy tác dụng phục vụ sản xuất và đời sống

Trang 30

- Cơ cấu kinh tế của xã đang phát triển theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ, sản lượng lương thực quy thóc liên tục tăng

- Chính quyền xã luôn quan tâm đến các vấn đề chính sách, tôn giáo, dân tộc, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo Do đó các dân tộc đã đoàn kết cùng nhau xây dựng nền kinh tế xã ngày một giàu mạnh

- Phú Hoà có nguồn lao động dồi dào, đội ngũ cán bộ quản lý của xã trẻ, có năng lực, đã qua đào tạo và có kinh nghiệm trong quản lý Nhà nước và quản lý kinh tế

+ Khó khăn

- Cơ sở hạ tầng tuy đã có những thay đổi nhưng vẫn còn những khó khăn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội Hệ thống giao thông đã xuống cấp,

hệ thống kênh mương bị xạt lở, hệ thống cấp thoát nước chưa được đầu tư

- Việc đưa tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn chậm, công tác khuyến nông, khuyến ngư chưa được chú trọng, thiếu vốn dùng cho sản xuất

- Giá cả nông sản bấp bênh, việc tìm đầu ra cho các sản phẩm nông sản còn gặp nhiều khó khăn

- Công tác tuyên truyền pháp luật, công tác phòng chống tội phạm còn hạn chế nên làm giảm hiệu quả trong công tác quản lý và chưa đạt được các mục tiêu đã đề ra

II.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT XÃ PHÚ HÒA

II.3.1 Tình hình quản lý đất đai

Tại Khoản 2 Điều 6, Luật Đất Đai năm 2003 quy định 13 nội dung về quản lý Nhà Nước về đất đai:

- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức

thực hiện các văn bản đó

- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

Thực hiện theo Chỉ thị 364, UBND xã đã phối hợp với các ban ngành hữu quan tiến hành rà soát và xác định lại ranh giới hành chính Kết quả đã xác định được ranh giới hành chính với các xã lân cận, với tổng diện tích tự nhiên là 1.590,64 ha Đến năm

2002 tiến hành đo và xác định lại ranh giới hành chính có sự thay đổi do xã Phú Hoà

đã cắt giao cho xã Phú Lợi một số diện tích và nhận thêm của xã Phú Lợi 119 ha nên

có diện tích là 1.562,7018 ha Cho đến nay vẫn giữ nguyên diện tích, chưa có sự thay đổi nào

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện

trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất có ý nghĩa rất quan trọng trong lập sổ bộ địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, công tác kê khai đăng ký đất, giải quyết tranh chấp đất đai

Kết quả công tác này là cơ sở cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích các loại đất và tên chủ sử dụng đất phục vụ cho các ngành có liên quan, nhất là công tác quản lý nhà nước về đất đai

Bản đồ địa chính xã Phú Hoà tỷ lệ 1/5000, 1/2000 do Trung tâm thông tin lưu trữ địa chính tỉnh Đồng Nai cung cấp bản đồ địa chính hoàn chỉnh và được Sở địa chính phê duyệt công nhận vào năm 1996, gồm 22 tờ thống nhất theo tỷ lệ 1/2000

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 31

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không

chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, xu hướng,

nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của vùng lãnh thổ Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn xã

lập quy hoạch, kế hoạch của mình, xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác

quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở tiến hành giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đầu tư

để phát triển sản xuất

Trước đây, xã Phú Hoà chưa có QHSDĐ nên chưa phát huy hết tiềm năng đất

đai của xã nhưng đến năm 2000, xã đã xây dựng QHSDĐ giai đoạn 2000 –2010 và đã

được phê duyệt Đây là cơ sở để chính quyền địa phương căn cứ để thực hiện tốt công

tác quản lý Nhà nước về đất đai

Thời gian qua việc lập, điều chỉnh QHSDĐ đến năm 2010 và KHSDĐ 5 năm

kỳ cuối (2006 - 2010) được xây dựng kịp thời và được cấp thẩm quyền phê duyệt là

căn cứ pháp lý quan trọng để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

trong việc quản lý và khai thác sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, góp phần quan

trọng trong việc phát triển nền kinh tế của địa phương

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

+ Thu hồi đất

Việc hình thành các cụm dân cư chủ yếu nằm trên đất trồng cây hằng năm và

đất lâu năm của các hộ gia đình cá nhân, nên trong thời gian qua xã đã thu hồi đất cho

các khu dân cư trên

+ Giao đất - cho thuê đất

Diện tích đất được thu hồi trên được giao cho hộ gia đình cá nhân có nhu cầu nhà ở

+ Chuyển mục đích sử dụng đất

Trong năm qua, việc chuyển mục đích sử dụng đất của người dân trong xã

không nhiều Với chính sách đất đai hiện nay Nhà nước thực hiện việc giao đất không

thu tiền sử dụng đất đối với đối tượng sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp,

lâm nghiệp, phi kinh doanh…và thu tiền sử dụng đất đối với các đối tượng sử dụng đất

vào mục đích kinh doanh

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất

Đăng ký đất đai là đăng ký quyền sử dụng đất, đây là khâu quan trọng trong

công tác quản lý nhà nước về đất đai theo pháp luật Đăng ký đất đai là thiết lập hồ sơ

địa chính một cách đầy đủ để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo quy

hoạch và pháp luật và làm cơ sở cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tính đến nay xã đã cấp được 1348/3300 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho các hộ dân, đạt 40,84% so với tổng số giấy nhận về

- Thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê được thực hiện mỗi năm một lần Tổng kiểm kê đất đai năm

2010 đã thực hiện đúng tiến độ, hệ thống bảng biểu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất

năm 2010 đã trình Phòng tài nguyên – môi trường nghiệm thu

- Quản lý tài chính về đất

Công tác quản lý tài chính về đất được UBND xã thực hiện rất tốt trong những

năm qua, công tác thu chi được thể hiện rất rõ Thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất ở

luôn đạt trên 100 %

Trang 32

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản là nơi diễn ra quan hệ giao dịch hàng hoá là bất động sản bao gồm: chuyển nhượng, mua, bán, thế chấp, đấu giá, cho thuê các dịch vụ về bất động sản giữa các cá nhân hay tổ chức có nhu cầu

Thị trường bất động sản, đây là một thị trường về đất đai và rất mới so với huyện cũng như xã, hiện đang được nghiên cứu và đưa vào hoạt động nhằm giảm tình hình sang nhượng trái phép và đầu cơ đất đai đã xảy ra trong một thời gian khá dài làm cho đất đai mất cân đối

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Từ khi Luật Đất Đai 2003 có hiệu lực và được xã thực hiện nghiêm túc, cộng với những biến động trong những năm gần đây về đất đai, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn xã có bước chuyển biến

rõ rệt, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước được thực hiện tốt Người sử dụng đất đã chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo nhu cầu của thị trường nên mang lại lợi nhuận cao hơn và sử dụng các biện pháp cải tạo, không để thoái hóa đất Tuy nhiên do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất tự phát theo nhu cầu của người dân là rất lớn không theo quy hoạch nên gây tình trạng rối ren, phức tạp làm cho công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương gặp rất nhiều khó khăn

Năm 2010, xã đã tiếp nhận và giải quyết được 62 hồ sơ xin chuyển quyền sử dụng đất, tặng cho, thừa kế và chuyển mục đích sử dụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý

vi phạm pháp luật đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai được xã tiến hành thường xuyên để đưa công tác quản lý, sử dụng đất ở địa phương đúng mục đích và có hiệu quả

Công tác xử lý vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn triệt để Các vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn chủ yếu là việc xây dựng nhà trên đất hành lang lộ giới làm nhà ở, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật, sang nhượng đất trái phép,…

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong

việc quản lý và sử dụng đất đai

Tranh chấp về đất đai tăng đều qua các năm nguyên nhân là do giá trị quyền sử dụng đất tăng cao do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường đã làm cho các vụ việc tranh chấp quyền sử dụng đất cũng tăng theo và ngày càng phức tạp, khó giải quyết hơn chủ yếu là lấn ranh giới đất, chủ cũ đòi lại đất…dẫn đến hồ sơ tranh chấp còn tồn đọng khá nhiều

Trong năm 2010, xã đã giải quyết xong 6/6 đơn thư khiếu nại, tố cáo

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Hiện nay, trên địa bàn xã diện tích đất phục vụ cho các hoạt động dịch vụ công

về đất đai chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ, một phần cũng do cải cách hành chính một cửa một dấu, đa số diện tích này Ủy ban nhân dân xã đã giao cho các cá nhân, tổ chức, các

đơn vị hoạt động và quản lý

Trang 33

II.3.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất và biến động các loại đất

1 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010

Tính đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.562,70 ha; chiếm 1,61% diện tích tự nhiên toàn huyện Định Quán Cơ cấu sử dụng đất của xã được trình

bày qua bảng II.6:

Bảng II.6: Cơ cấu sử dụng đất của toàn xã Stt Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ %

(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai xã Phú Hòa năm 2010)

Hình II.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất năm 2010

1 Đất nông nghiệp NNP 1.461,55 100,00

Trang 34

Hình II.3: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2010

- Đất sản xuất nông nghiệp:

+ Đất lúa nước: diện tích 359,59 ha chiếm 24,60% diện tích đất nông nghiệp + Đất trồng cây hàng năm : diện tích 96,12 ha; chiếm 6,58% diện tích đất nông nghiệp + Đất trồng cây lâu năm: diện tích 979,20 ha; chiếm 67,00% đất sản xuất nông

nghiệp; trong đó: đất trồng cây công nghiệp lâu năm 875,13 ha; đất trồng cây ăn quả 96,89 ha, đất trồng cây lâu năm khác 7,18 ha

- Đất lâm nghiệp: diện tích 5,32 ha; chiếm 0,36% diện tích đất nông nghiệp; là diện tích rừng trồng sản xuất

- Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích 19,77 ha; chiếm 1,35% diện tích đất nông nghiệp, là diện tích nuôi cá nước ngọt

- Đất nông nghiệp khác: diện tích 1,55 ha; chiếm 0,11% diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu là chuồng trại chăn nuôi

b Nhóm đất phi nông nghiệp

Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 99,57 ha chiếm 6,37% tổng diện tích tự nhiên, tuy chỉ chiếm một phần nhỏ diện tích đất tự nhiên nhưng có vai trò quan trọng

sự phát triển kinh tế của xã, bao gồm các loại hình sử dụng sau:

Trang 35

Bảng II.8: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Stt Chỉ tiêu Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên 1.562,70

2.3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN CTS 0,33 0,33

2.4 Đất quốc phòng CQP

2.6 Đất khu công nghiệp SKK

2.7 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,72 0,73

2.8 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX

2.9 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS

2.11 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 0,61 0,61

2.12 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,52 0,52

2.13 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2,92 2,93

2.14 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN

2.16 Đất phát triển hạ tầng DHT 40,38 40,55

2.17 Đất phi nông nghiệp khác PNK

(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai xã Phú Hòa năm 2010)

Bao gồm:

- Đất ở: diện tích 43,76 ha; chiếm 43,95% diện tích đất phi nông nghiệp; chủ

yếu tập trung dọc theo các trục lộ chính, các đường liên ấp và các khu dân cư; ngoài ra

còn phân bố rải rác trong đất nông nghiệp

- Đất chuyên dùng: diện tích 42,04 ha; chiếm 42,22% diện tích đất phi nông nghiệp;

trong đó: đất trụ sở cơ quan 0,33 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 0,72 ha và đất

có mục đích công cộng 40,99 ha (chủ yếu là đất giao thông, thủy lợi và cơ sở giáo dục, y

tế, )

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 0,52 ha; chiếm 0,52% đất phi nông nghiệp

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 2,92 ha; chiếm 2,93% đất phi nông nghiệp

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: diện tích 10,33 ha; chiếm 10,37%

đất phi nông nghiệp

c Đất chưa sử dụng

Diện tích 1,58 ha; chiếm 0,10% diện tích tự nhiên; là diện tích đồi và đá không

thể sử dụng được

 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Đất đai trên địa bàn xã được sử dụng tương đối triệt để, diện tích đất chưa sử

dụng tuy còn nhưng không đáng kể, cơ cấu sử dụng đất đã được bố trí phù hợp với

điều kiện tự nhiên và đặc điểm của xã

Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, trong đó chủ yếu là đất sản xuất nông

nghiệp với hai nhóm cây trồng chính là đất trồng cây hàng năm (phần nhiều là đất lúa,

còn lại là đất cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là cây công

nghiệp lâu năm, còn lại là cây ăn quả và cây lâu năm khác), ngoài ra còn tận dụng đất

đai để trồng cây lâm nghiệp và phát triển nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia

Trang 36

cầm tăng thu nhập Các loại hình cây trồng, vật nuôi ngoài việc đem lại hiệu quả kinh

tế cho người sử dụng đất, còn có tác dụng che phủ, bảo vệ môi trường, đồng thời nâng

cao hiệu quả sử dụng đất đai

Đất phi nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu sử dụng đất, nhưng

hiệu quả sử dụng tương đối cao như đất ở của hộ gia đình, đất trụ sở cơ quan, đất

chuyên dùng có mục đích công cộng, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Các

loại đất phi nông nghiệp của xã tuy ít nhưng góp phần rất quan trọng trong việc phát triển

kinh tế - xã hội của xã

2 Biến động đất đai giai đoạn 2005-2010

Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, xác định diện tích tự nhiên của xã là

1.562,70 ha; biến động ít so với năm 2005

Tình hình biến động các loại đất đai như sau:

Bảng II.9: Biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010

Mục đích sử dụng

Năm 2005 Năm 2010

Tăng (+), giảm(-)

Diện tích (ha) Tỷ lệ(%)

Diện tích (ha) Tỷ lệ(%) Tổng diện tích tự

Đất nông nghiệp của xã năm 2010 là 1.461,55 ha giảm 4,03 ha so với năm

2005 Nguyên nhân chủ yếu là do chuyển mục đích sang đất ở

Đất phi nông nghiệp năm 2010 là 99,57 ha tăng 5,97 ha so với năm 2005 do

diện tích đất ở được mở rộng

Đất chưa sử dụng năm 2010 là 1,58 ha giảm 1,94 ha so với năm 2005 do

chuyển sang đất ở vì nhu cầu sử dụng đất của người dân ngày càng cao

a Biến động đất nông nghiệp

Bảng II.10: Biến động đất nông nghiệp

Mục đích sử dụng đất

Năm 2005 Năm 2010 Tăng(+),

giảm (-) (ha)

Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích tự nhiên 1.562,70 100,00 1.562,70 100,00 -

So với năm 2005, diện tích đất nông nghiệp giảm 4,03 ha do chuyển sang đất

phi nông nghiệp; chủ yếu giảm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm) và

đất nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó còn có sự chu chuyển trong nội bộ đất nông

nghiệp nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế như: đất sản xuất

nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm) và đất nuôi trồng thủy sản giảm chuyển sang đất

cây lâu năm, đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp khác

Trang 37

b Biến động đất phi nông nghiệp

Bảng II.11: Biến động đất phi nông nghiệp

Mục đích sử dụng đất

Năm 2005 Năm 2010 Tăng (+),

giảm(-) (ha)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%) Tổng diện tích tự nhiên 1.562,70 100,00 1.562,70 100,00 -

II Đất phi nông nghiệp 93,60 5,99 99,57 6,37 5,97

2 Đất chuyên dùng 41,32 44,14 42,04 42,22 0,72

3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,47 0,51 0,52 0,52 0,05

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,91 3,11 2,92 2,93 0,01

5 Đất sông suối và MNCD 10,33 11,04 10,33 10,37

-III Đất chưa sử dụng 3,52 0,22 1,58 0,10 -1,94

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 tăng 5,97 ha so với năm 2005; từ đất

nông nghiệp chuyển qua 4,03 ha và đất chưa sử dụng chuyển qua 1,94 ha

Cụ thể biến động các loại đất phi nông nghiệp như sau:

+ Đất ở: diện tích 43,76 ha; tăng 5,19 ha so với năm 2005, đáp ứng nhu cầu

tăng dân cư trên địa bàn xã

+ Đất chuyên dùng: diện tích 42,04 ha; tăng 0,72 ha so với năm 2005; trong đó:

đất trụ sở cơ quan tăng 0,06 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 0,53 ha

và đất có mục đích công cộng tăng 0,14 ha

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 0,52 ha; tăng 0,05 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 2,92 ha; tăng 0,01 ha

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: diện tích 10,33 ha; bằng năm 2005

c Biến động đất chưa sử dụng

Diện tích 1,58 ha; giảm 1,94 ha so với năm 2005, đưa vào sử dụng chủ yếu cho

mục đích phi nông nghiệp

 Đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010

Đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng giảm so với năm 2005 để chuyển mục

đích sang đất phi nông nghiệp là nhu cầu tất yếu; đồng thời theo xu hướng chuyển đổi

cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, nên có sự chu chuyển trong nội bộ

đất nông nghiệp; đất sản xuất nông nghiệp giảm để chuyển sang đất lâm nghiệp, đất

nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác Biến động đất nông nghiệp mang tính

tích cực, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai tại địa phương

Đất phi nông nghiệp tăng so với năm 2005, nhiều loại đất tăng, trong đó chủ

yếu là tăng đất ở đáp ứng nhu cầu tăng dân số, ngoài ra còn phát triển ngành nghề sản

xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng các công trình công cộng, đáp ứng mục tiêu tăng

trưởng kinh tế - xã hội của xã, tuy nhiên chưa tăng mạnh Đất phi nông nghiệp tăng

mang lại hiệu quả thiết thực cho cộng đồng và các hoạt động trên địa bàn xã

Trang 38

II.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

Bảng II.12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất

trong điều chỉnh QHSDĐ của xã Phú Hòa

Stt Chỉ tiêu năm 2010 Diện tích

So với năm 2005

Tỷ lệ(%) Diện tích năm

2005

Tăng(+) giảm(-) Tổng diện tích tự nhiên 1.562,7018 1.562,7018 - 100,0000

-3 Đất chưa sử dụng 1,5822 3,5189 -1,9367 44,9629

(Nguồn: Kết quả thực hiện rà soát quy hoạch và kế hoạch

sử dụng đất xã Phú Hòa đến năm 2010)

Qua bảng II.12 ta thấy được tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong

quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của xã Phú Hòa

a Đối với đất nông nghiệp

Quy hoạch sử dụng cũ là 1.465,5832 ha, tới năm 2010 diện tích đất sử dụng vào

mục đích nông nghiệp của toàn xã là 1.461,5487 ha; giảm 4,0345 ha so với kế hoạch Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp:

Nhìn chung diện tích đất giảm nhiều hơn,một số loại đất giảm mạnh là đất trồng

cây hàng năm giảm 52,9485 ha, đạt 89,5905 % so với kế hoạch, đất trồng cây hàng năm

khác giảm 49,3607 ha, chỉ đạt 66,0711 % so với kế hoạch Một số loại đất tăng nhẹ,

riêng đất trồng cây lâu năm tăng mạnh nhất 48,0054 ha, đạt 105,1552 % so với kế hoạch

- Đất lâm nghiệp:

Diện tích đất lâm nghiệp hiện nay là 5,3157 ha, so với năm 2005 thì diện tích

đất đã tăng nhưng không nhiều

- Đất nuôi trồng thuỷ sản:

Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản là 19,7692 ha, giảm 5,9585 ha chỉ đạt

76,8401 % so với kế hoạch

Trang 39

b Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 99,5709 ha, tăng 5,9712 ha so với quy hoạch Trong đó:

- Đất ở : Diện tích đất ở đến năm 2010 là 43,7627 ha, tăng so với quy hoạch đề

cho phù hợp với tình hình sử dụng đất ở xã

 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Từ khi Luật Đất Đai 2003 đi vào thực tiễn cuộc sống, tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn có những chuyển biến rất tích cực; các nội dung quản lý nhà nước theo Luật được thực hiện khá chặt chẽ, đồng bộ và ổn định Tuy nhiên, thực

tế vẫn tồn tại một số vấn đề mà địa phương cần quan tâm như:

- Quá trình triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết các dự án còn chậm, chưa đồng bộ nên nhân dân chưa thật sự an tâm và các tổ chức, cá nhân chưa mạnh dạn đầu tư

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật một số mặt còn yếu kém nên chưa thu hút được sự đầu

tư, một số dự án quy hoạch về cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa kết nối với nhau được làm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình triển khai thực hiện cũng như tổng thể bộ mặt địa phương

- Xã Phú Hòa là một xã miền núi của huyện giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, chưa có phương tiện liên lạc tốt để đáp ứng kịp thời cho công tác chỉ đạo chuyên môn đến các tổ công tác

Đánh giá chung: Nguyên nhân chưa thực hiện tốt quy hoạch và kế hoạch sử

dụng đất là do quy hoạch sử dụng đất được xây dựng từ năm 2000, hàng năm có xây dựng kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở quy hoạch đã được duyệt nhưng thực tế chưa sát với tình hình của địa phương trong từng giai đoạn nhất định, nguồn vốn có hạn nên việc đầu tư hạ tầng cơ sở chưa đáp ứng, nhu cầu sử dụng đất của dân đa dạng theo thị trường nên khó thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt

II.4 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI XÃ PHÚ HÒA

II.4.1 Ý nghĩa và nội dung đánh giá tiềm năng đất đai

Trang 40

2 Nội dung đánh giá tiềm năng đất đai

- Xác định mức độ thích nghi của từng loại hình sử dụng đất với từng loại hình thổ nhưỡng

- Xác định các đơn vị đất đai và đặc điểm của nó

- Đánh giá tình hình sử dụng đất hiện tại và khả năng chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với từng thời kỳ quy hoạch

- Xem xét các yếu tố kinh tế - xã hội, khả năng sử dụng tối đa của các loại hình

sử dụng đất vào các mục đích, trên quan điểm bền vững lâu dài

- Đánh giá tiềm năng đất đai mang tính khoa học và khách quan

Đánh giá tiềm năng đất đai của xã Phú Hòa được tiến hành trên cơ sở vận dụng phương pháp luận đánh giá đất đai của FAO (Food and Agriculture Organnization) năm 1976 Theo FAO công tác đánh giá đất đai được thực hiện theo 2 bước:

+ Bước 1: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

+ Bước 2: Đánh giá thích nghi từng loại hình sử dụng đất (LUTs) trên từng đơn

vị đất đai

Tuy nhiên, phương pháp đánh giá đất đai đối với đất ở và đất chuyên dùng cần kết hợp đánh giá đất đai trong xây dựng và trong quy hoạch các ngành

II.4.2 Đánh giá tiềm năng của từng loại đất

1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp

 Điều tra bổ sung và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Vận dụng phương pháp luận đánh giá đất đai của FAO để xác định từng đơn vị đất đai thích hợp cho mỗi loại cây trồng từ đó xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai (Land Unit Map - LUM) được xây dựng trên cơ sở các yếu tố đất đai được phân cấp như: loại hình thổ nhưỡng, độ dốc, độ dày tầng đất, khả năng tưới, khả năng thoát nước, khí hậu, hiện trạng sử dụng đất…và những tác động của con người trong quá trình sử dụng đất làm thay đổi quá trình sử dụng đất Các yếu

tố cần được xem xét phải thoả mãn những điều kiện sau:

- Có ảnh hưởng rõ nét đến các vấn đề sử dụng đất nông nghiệp

- Có sự phân bố về mức độ thích nghi đối với các loại hình sử dụng đất đã được chọn

- Sự phân biệt nói trên có thể khoanh định được ranh giới trên bản đồ HTSDĐ Ngoài ra, việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai dựa vào quá trình điều tra khảo sát thực địa trên địa bàn xã Phú Hoà và trên cơ sở đồng nhất các yếu tố: địa chất, khí hậu và một số đặc điểm lý hoá của đất

Với đặc điểm đất đai của xã Phú Hoà tầng dày toàn xã >100 cm nên bản đồ đơn

vị đất đai được xây dựng trên cơ sở các yếu tố sau:

Ngày đăng: 10/06/2018, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w