Mục tiêu: Ứng dụng GIS thông qua một số phần mềm chuyên dụng như Mapinfo, Microstation, Famis,… thiết lập cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính để xây dựng hệ thống bản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ PHỤC VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020 XÃ TÂN PHƯỚC - HUYỆN TÂN HỒNG -
Trang 2NGUYỄN THỊ THẢO
“XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ PHỤC
VỤ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020 XÃ
TÂN PHƯỚC - HUYỆN TÂN HỒNG -
TỈNH ĐỒNG THÁP”
Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Ký tên: ………
- TP Hồ Chí Minh, Tháng 08 năm 2011-
Trang 3Lời đầu tiên con xin chân thành cảm ơn cha mẹ đã không ngại khó khăn nuôi
dưỡng, dạy dỗ con nên người
Em xin tỏ lòng biết ơn:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản
Tất cả quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhiều kiến thức và kinh
nghiệm quý báu làm hành trang cho em bước vào đời
Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Văn Tân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt bài
báo cáo này
Em xin cảm ơn các anh chị tại phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Tân Hồng
cùng cán bộ địa chính, ban bí thư và chủ tịch xã Tân Phước… đã giúp em định hướng, lựa
chọn đề tài nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi và tận tình truyền đạt kiến thức thực tế cho
em trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan
Cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp Công Nghệ Địa Chính Khóa 33 đã luôn giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, khả năng lý luận chưa cao nên không tránh
khỏi những sai sót, kính mong quý thầy cô cùng các bạn đóng góp ý kiến để báo cáo được
hoàn thiện tốt hơn
ĐH Nông Lâm TP.HCM, tháng 07/2011
Nguyễn Thị Thảo
Trang 4TÓM TẮT BÁO CÁO
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thảo, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
và xây dựng xã theo tiêu chí nông thôn mới, phát huy tốt các tiềm năng của xã, việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí của TW, địa phương về xây dựng nông thôn mới; phù hợp tình hình phát triển mới theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian tới là cần thiết và cấp bách
Mục tiêu:
Ứng dụng GIS thông qua một số phần mềm chuyên dụng như Mapinfo, Microstation, Famis,… thiết lập cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính để xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới (Bản đồ hiện trạng tổng hợp, quy hoạch tổng hợp, bản đồ đất,…)
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá nguồn tài liệu đầu vào (Các bảng biểu liên quan, báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã, bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 dưới dạng DGN ,…)
Xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ cho công tác quy hoạch Nông Thôn Mới (Bản
đồ hiện trạng tổng hợp, hiện trạng nông nghiệp, hiên trạng cơ sở hạ tầng, quy hoạch tổng hợp, quy hoạch cơ sở hạ tầng, bản đồ đất,…)
Kết quả đạt được:
Hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch nống thôn mới
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, hệ thống bản đồ quy hoạch xây dưng: Bản đồ hiện trạng tổng hợp, bản đồ hiện trạng nông nghiệp, bản đồ hiện trạng hạ tầng, bản đồ hiện trạng thủy văn, bản đồ hiện trạng giao thông, bản
đồ hiện trạng đất ở, bản đồ quy hoạch tổng hợp, bản đồ quy hoạch nông nghiệp, bản đồ quy hoạch hạ tầng, bản đồ quy hoạch thủy văn, bản đồ quy hoạch giao thông
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học: 3
1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) 3
2 Hệ thống bản đồ 5
3 Tổng quát về quy hoạch 7
4 Cơ sở toán học 8
5 Giới thiệu khả năng ứng dụng của một số phần mềm được sử dụng trong quá trình nghiên cứu 8
I.1.2 Cơ sở pháp lí: 9
I.1.3 Cơ sở thực tiễn: 10
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 14
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 14
I.2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 16
I.2.3 Hiện trạng sử dụng đất 18
I.3 Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện 23
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 23
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
II.1.Đánh giá nguồn tài liệu đầu vào 24
II.2.Thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới 24
I.2.1 Sơ đồ tổng quát quy trình thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch nông thôn mới đến 2020 xã Tân Phước- Tân Hồng –Đồng Tháp 25
I.2.2 Khảo sát điều tra thực địa trên địa bàn xã Tân Phước – Tân Hồng – Đồng Tháp 26
I.2.3 Thành lập bản đồ nền 28
I.2.4 Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch nông thôn mới 29
1 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ 29
2 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 41
3 Chồng xếp các lớp bản đồ và biên tập bản dồ 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
Kết luận 66
Kiến nghị 66
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Hình I.1: Các thành phần củaGIS 4
Sơ đồ I.2: Phân vùng quản lý phát triển đô thị tại Thái Nguyên với GIS 12
Sơ đồ I.3: Sơ đồ tổng quan ứng dụng Gis làm bản đồ 12
Hình 1.3: Sơ đồ vị trí Xã Tân Phước – huyện Tân Hồng – tỉnh Đồng Tháp 15
Bảng I.1 : Hiện trạng sử dụng đất 18
Bảng I.2 : Hiện trạng công tác quy hoạch các chương trình dự án 19
Hình II.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã An Phước năm 2010 24
Hình II.4 : Cập nhập tỉnh lộ 845 từ ảnh vệ tinh và bản đồ quy hoạch đường 845 27
Hình II.7 : Bản đồ nền 29
Hình II.10 : Các bản đồ riêng lẻ theo từng loại đất 31
Bảng II.1: Chỉ số màu (RGB) 31
Hình II.11: Một số ví dụ tô màu đất theo quy định Bộ TN&MT 32
Hình II.12: Các lớp hiện trạng *.tab 33
Hình II.13: Các lớp quy hoạch *.tab 33
Hình II.17: Màu đất quy hoạch 35
Hình II.18: Quy định chuẩn vể kí hiệu điểm 36
Hình II.19: Quy định chuẩn về trải vùng 37
Hình II.20: Tham chiếu bảng màu ht_qh.tbl 37
Bảng II.2 : Mã màu mới 38
Bảng II.21 : Bảng màu mới (Xâydựng.tbl) 38
Hình II.22 : Phá vỡ Explode trên Autocad 39
Hình II.24 : Cách thiết kế cell 40
Hình II.25 : Thiết kế cell đất quốc phòng 40
Hình II.28 : Cấu trúc bảng thuộc tính lớp trụ sở 42
Hình II.30 : Bảng thuộc tính lớp trụ sở 43
Hình II.31: Cấu trúc bảng thuộc tính lớp quy hoạch thể thao 43
Hình II.32 : Bảng thuộc tính lớp quy hoạch giao thông 44
Hình II.33 : Lớp đất lúa 45
Sơ đồII.4: Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 45
Hình II.34 : Lớp cây lâu năm khác 45
Hình II.35 : Lớp text 46
Hình II.36 : Lớp khung, chú dẫn, tứ cận, phương vị, lưới tọa độ 46
Hình II.37 : Lớp chú dẫn 46
Hình II.38: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2011 xã tân Phước 47
Hình II.40: Bản đồ đất xã Tân Phước cắt theo ranh xã 48
Hình II.41: Lớp kí hiệu 48
Trang 7Hình II.42: Bản đồ đất xã Tân Phước 48
Hình II.43: Nhãn đất quy hoạch 50
Sơ đồ II.5 : Quy trình thành lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất 45
Hình II.44: Lớp kí hiệu 50
Hình II.45: Lớp text quy hoạch 51
Hình II.46: Lớp chú dẫn 51
Hình II.47: Các lớp khung, lưới tọa đô, kí hiệu 52
Hình II.49 : Lớp thủy văn (Kênh) 53
Hình II.50 : Lớp giao thông 54
Hình II.51 : Lớp đất ở 54
Hình II.52 : Lớp đất mặt nước chuyên dùng 55
Hình II.53 : Lớp đất đất quốc phòng 55
Hình II.54 : Lớp đất đất giáo dục 55
Sơ đồ II.3 : Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng tổng hợp 56
Hình II.61: Bản đồ hiện trạng tổng hợp 2011 xã Tân Phước 57
Hình II.62 : Bản đồ hiện trạng cơ sở hạ tầng 2011 xã Tân Phước 58
Hình II.63: Bản đồ hiện trạng nông nghiệp 2011 xã Tân Phước 59
Hình II.64: Bản đồ hiện trạng đất ở 2011 xã Tân Phước 60
Hình II.65 : Bản đồ hiện trạng thủy văn và đất mặt nước 60
Sơ đồ II.4 : Quy trình thành lập bản đồ hiện trạng tổng hợp 61
Hình II.66 : Bản đồ quy hoạch tổng hợp 2011-2020 61
Hình II.67 : Bản đồ quy hoạch hạ tầng 2011-2020 62
Hình II.68 : Bản đồ quy hoạch đất ở 2011-2020 63
Hình II.69 : Bản đồ quy hoạch nông nghiệp 2011-2020 64
Hình II.70 : Bản đồ quy hoạch giao thông 2011-2020 65
Trang 8Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã đạt được những thành tựu rất quan trọng, đời sống nhân dân không ngừng cải thiện Sự chuyển biến tích cực đó là nhờ
có đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước phù hợp với thực tiễn, đặt biệt là chính sách nông nghiệp, nông thôn Trên cơ sở đó Tỉnh Đồng Tháp đã ban hành bộ tiêu chí nông thôn mới bảo đảm đến năm 2020 trên 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới và bảo đảm đến năm 2011 cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn làm cơ sở để đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn mới theo bộ Tiêu chí Nông thôn mới
Xã Tân Phước, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp là một địa bàn rộng, đông dân
cư, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn còn rất cao, cuộc sống của đại đa số người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp nên đời sống dân cư trong xã chưa được nâng cao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa phát triển Hiện nay, huyện Tân Hồng vẫn thuộc huyện nghèo của Tỉnh, xã Tân Phước là xã nghèo đặc biệt khó khăn của huyện Để có cơ sở đầu tư quản lý và xây dựng xã theo tiêu chí nông thôn mới, phát huy tốt các tiềm năng của xã, việc lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí của TW, địa phương về xây dựng nông thôn mới sao cho phù hợp tình hình phát triển mới theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian tới là cần thiết và cấp bách
Từ những ý nghĩa nêu trên việc ứng dụng GIS xây dựng hệ thống bản đồ chuyên
đề phục vụ tốt công tác quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất Được sự phân công của Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí
Minh, dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Tân, em tiến hành thực hiện đề tài: ”Xây
dựng hệ thống bản đồ phục vụ công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Phước - Huyện Tân Hồng - Tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020”
Trang 9 Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dụng GIS thông qua một số phần mềm chuyên dụng như Mapinfo, Microstation, Famis,… thiết lập cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính để xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới (Bản đồ hiện trạng tổng hợp, quy hoạch tổng hợp, bản đồ đất,…)
Yêu cầu đặt ra:
Nguồn tài liệu đầu vào phải có xuất sứ, nguồn gốc rõ ràng, quá trình nghiên cứu phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, chính xác và khoa học
Hệ thống bản đồ phục vụ quy hoạch nông thôn mới: Phải đảm bảo cơ sở toán học bản đồ theo đúng hệ tọa độ chuẩn thống nhất quốc gia VN_2000, mang tính khách quan, chính xác, chuẩn xác, đầy đủ, hiện đại, tính cập nhập, đảm bảo tính pháp lý
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng xã Tân Phước - huyện Tân Hồng – Đồng Tháp, nguồn tài liệu đầu vào (Các bảng biểu liên quan, báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã, bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất,…)
Quy trình công nghệ thành lập hệ thống bản đồ phục vụ cho công tác quy hoạch Nông Thôn Mới (Bản đồ hiện trạng tổng hợp, hiện trạng nông nghiệp, hiên trạng cơ sở hạ tầng, quy hoạch tổng hợp, quy hoạch cơ sở hạ tầng, bản đồ đất,…)
Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn: Xã Tân Phước, huyện Tân Hồng, Tỉnh Đồng tháp
- Thời gian: Từ ngày 01/05/2011 đến ngày 31/08/2011
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học:
1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
a Định nghĩa GIS
Hệ thống thông tin địa lý ( Geographical Information System) gọi tắt là GIS được
định nghĩa như là một thu thập có tổ chức phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và con người được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhập, sử dụng, phân tích thông tin liên quan đến địa lý Mục đích đầu tiên của GIS là xử lí không gian hay thông tin liên quan
đến địa lý
b Lịch sử phát triển GIS
Hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới được xây dựng vào đầu những năm
60 của thế kỷ XX ở Canada với tên gọi là CGIS (Canadian Geographic Imfomational System) Sự ra đời và phát triển của hệ thống thông tin địa lý trong những năm 60 của thế
kỷ XX đã được quốc tế chấp nhận và đánh giá cao Vì vậy, năm 1968 hội Địa lý Quốc tế
đã quyết định thành lập Uỷ ban thu nhận và xử lý dữ liệu địa lý nhằm mục đích phổ biến kiến thức lĩnh vực này trong những năm tiếp theo Trong những năm 70, đứng trước sự gia tăng về nhu cầu quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Chính phủ các nước, đặc biệt là ở Bắc Mỹ, bên cạnh thiết lập hàng loạt các cơ quan chuyên trách về môi trường đã bày tỏ sự quan tâm nhiều hơn nữa về việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển hệ thống thông tin địa lý Đầu những năm 70 của thế kỷ XX còn được đánh dấu bởi sự phát triển mạnh mẽ của các hệ xử lý ảnh và của kỹ thuật ảnh viễn thám Ngày nay, GIS không chỉ dừng lại ở mức công nghệ mà nó đã tiến lên nhiều nấc đến khoa học (Geographic Information Science – GISci) và dịch vụ (Geographic Information Services)
c Các thành phần của GIS
Một hệ thống GIS hoàn chỉnh gồm có 5 thành phần cơ bản: Phần cứng, phần mềm,
cơ sở dữ liệu, con người và quy trình hay còn gọi là vấn đề tổ chức
Phần cứng: Phần cứng là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động
Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ
trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng
Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để
lưu giữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GIS
là: Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS);
Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý; Giao diện đồ họa người - máy (GUI)
để truy cập các công cụ dễ dàng
Dữ liệu: Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các
dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan, có thể được người sử dụng tự tập hợp hoặc
được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại
Con người: Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia
quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có
Trang 11thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người
dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc
Hình I.1: Các thành phần củaGIS
d Các chức năng của GIS
- Nhập dữ liệu: dữ liệu nhập phải được chuyển đổi định dạng thành những dạng thích hợp cho việc sử dụng trong một GIS
- Quản lý dữ liệu: bao gồm những chức năng cần thiết cho việc lưu trữ và truy cập lại dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
- Phân tích dữ liệu: những chức năng thao táo và phân tích dữ liệu là yếu tố quyết định những thông tin mà GIS có thể đưa ra, nó có thể sẽ làm biến đổi cách thức tổ chức công việc
- Hiển thị dữ liệu: tùy theo từng yêu cầu cụ thể mà dữ liệu xuất ra khác nhau nhiều
về chất lượng độ chính xác
e Nguyên tắc hoạt động của GIS :
GIS lưu trữ thông tin từ thế giới thực dưới dạng tập hợp các lớp chuyên đề có thể liên kết với nhau nhờ các đặc điểm địa lý Điều này đơn giản nhưng vô cùng quan trọng
và là một công cụ đa năng đã được chứng minh và rất quan trọng, rất có giá trị trong việc giải quyết các vấn đề thực tế…
Sơ đồ I.1: Nguyên lý hoạt động của GIS
Trang 12f Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong GIS:
Một cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý có thể chia ra làm 2 loại cơ bản: số liệu không gian và phi không gian Mỗi loại có những đặc trưng riêng và chúng khác nhau
về yêu cầu và lưu dữ số liệu, hiệu quả, xử lý và hiển thị
- Mô hình thông tin không gian
Mô hình Vector: Thực thể không gian được biểu diễn thông qua các phần tử cơ bản là điểm, đường, vùng Vị trí không gian của thực thể được xác định bởi toạ độ trong một hệ thống toạ độ thống nhất toàn cầu ( hệ toạ độ địa lý)
Mô hình Raster: Phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới các ô vuông hay điểm ảnh (pixel)
- Mô hình thông tin thuộc tính: Số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là
những mô tả về đặc tính, đặc điểm về các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính
2 Hệ thống bản đồ
- Bản đồ: Là hình ảnh mặt đất được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một qui luật
toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái, mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh
tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụ thể
- Bản đồ số là mô hình số của bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề, bản đồ chuyên
môn, được thể hiện ở dạng số đối với tọa độ mặt phẳng (x, y), độ cao và các số liệu thuộc tính đã được mã hóa Bản đồ số được thành lập trong phép chiếu, hệ thống ký hiệu quy định đối với các bản đồ cùng kiểu đã biết, có tính đến tổng quát hóa và các yêu cầu về độ chính xác
Đặc điểm bản đồ số:
- Bản đồ số có đầy đủ các đặc điểm cơ bản của bản đồ truyền thống: cơ sở toán học, các nội dung thông tin thể hiện, sử dụng ký hiệu bản đồ Nhưng thông tin được lưu trữ dưới dạng số
- Thông tin của bản đồ được cấu trúc theo kiểu raster hoặc vector, tổ chức thành các file bản đồ riêng lẽ, hoặc liên kết thư mục trong các cơ sở dữ liệu bản đồ hoặc hệ thống thông tin địa lý (GIS)
- Để sử dụng và làm việc với bản đồ số, phải có máy tính điện tử và các thiết bị liên quan, các phần mềm chuyên dụng
- Bản đồ số ngoài việc phải đạt được các điều kiện và tiêu chuẩn như bản đồ truyền thống (độ chính xác, nội dung, quy tắc,…), nó còn có ưu điểm:
+ Cho khả năng giao diện trực tiếp, thuận lợi và linh hoạt giữa người dùng với thông tin bản dồ Có tính chuẩn hóa cao, chuẩn hóa về: dữ liệu, tổ chức, thể hiện dữ liệu
+ Tính linh hoạt của bản đồ rất cao thể hiện ở khả năng dễ dàng cập nhật, chỉnh sửa hoặc có thể thay đổi về thiết kế, trình bày, ký hiệu
Trang 13+ Quá trình nhập số liệu và biên vẽ bản đồ có nhiều khó khăn, phức tạp, nhưng
khâu sử dụng về sau lại có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao về thời gian lẫn chi
phí
Nguyên tắc chồng xếp lớp:
Giữa bản đồ nền và lớp thông tin chuyên đề phải cùng cơ sở toán học ví dụ :Tỷ lệ,
tọa độ,…Bản đồ nền ở dưới cùng, sắp xếp theo nguyên tắc text, điểm, đường, vùng từ lớp
trên đến lớp cuối cùng; Lớp thông tin quy hoạch ở trên cùng và chồng lên bản đồ nền (
Quy hoạch chi tiết thì có bản đồ địa chính làm nền)
- Bản đồ đất: Thể hiện sự phân bố không gian của các đơn vị đất: Về vị trí, độ dốc,
tầng dày, quy mô diện tích và các thuộc tính của từng đơn vị đất
- Bản đồ nền: Là bản đồ chỉ bao gồm yếu tố nền cơ sở địa lý Nó là cơ sở để xác
định vị trí địa lý của các đối tượng trong dữ liệu chuyên nghành Nền cơ sở địa lý của
bản đồ là tập hợp những yếu tố thuỷ văn, giao thông, dân cư, biên giới quốc gia, địa giới
hành chính, địa danh và địa hình để làm cơ sở thể hiện cách nội dung khác trên bản đồ
Bản đồ nền được phân thành 2 nhóm: bản đồ địa lý chung và địa lý chuyên đề
- Bản đồ chuyên đề: Là thể loại bản đồ thể hiện rất tỉ mỉ chi tiết đầy đủ và phong
phú nội dung của một vài yếu tố bản đồ địa lý chung, còn các yếu tố khác còn lại biểu thị
với mức độ kém tỉ mỉ chi tiết thậm chí không biểu thị
- Bản đồ hiện trạng tổng hợp là bản đồ bao gồm các yếu tố sử dụng đất, hạ tầng
kinh tế - xã hội - môi trường, khu dân cư trên địa bàn xã, kết hợp với bản đồ vị trí xã và
mối liên hệ vùng
- Bản đồ hiện trạng phát triển sản xuất nông nghiệp là bản đồ trên đó phản ánh
điều kiện sản xuất nông nghiệp, tình hình sản xuất và phân bố nông nghiệp, dịch vụ nông
nghiệp, quy hoạch sản xuất nông nghiệp
- Bản đồ hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường Bản đồ hiện trạng hạ
tầng kinh tế - xã hội – môi trường thể hiện các yếu tố như: Đất có mục đích công cộng
(Mạng lưới giao thông, thủy văn, trụ sở, cây xanh, khu vui chơi giải trí , y tế, giáo dục.),
phân bố của điểm dịch vụ, điểm sản xuất kinh doanh, khu công nghiệp, chợ, trung tâm
thương mại khác, dân cư, trung tâm thể dục thể thao, không có các yếu tố thuộc đất nông
nghiệp
- Bản đồ quy hoạch tổng hợp là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch,
thể hiện sự phân bố các loại đất, dân cư, mạng lưới giao thông, thủy văn, trụ sở, điểm sản
xuất kinh doanh, khu công nghiệp, giáo dục, y tế, chợ, thương mại, dân cư, trung tâm thể
dục thể thao, đất công cộng vui chơi giải trí, thủy lợi, nông nghiệp tại thời kì cuối quy
hoạch
- Bản đồ quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp là bản đồ được lập tại thời
điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện những phương án, sự phân bổ, bố trí sản xuất, đưa ra
những giải pháp về cây trồng, vật nuôi, hệ thống canh tác, thức ăn gia súc,… tại thời kì
cuối quy hoạch
- Bản đồ quy hoạch cơ sở hạ tầng nông thôn là bản đồ được lập tại thời điểm đầu
kỳ quy hoạch, thể hiện việc xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp hệ thống giao thông,
thông tin, năng lượng (điện), dịch vụ xã hội, y tế, giáo dục, quy hoạch khắc phục môi
Trang 14trường….không có yếu tố nông nghiệp nhằmphục vụ cho nông thôn, mục tiêu phát triển
KT – XH tại thời kì cuối quy hoạch
3 Tổng quát về quy hoạch
- Loại đất: Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất
- Quy hoạch nông thôn: Là quy hoạch tổng thể bao gồm nhiều hoạt động trong các
lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến toàn diện các cộng đồng nông thôn
- Tính cần thiết phải lập quy hoạch nông thôn mới:Thứ nhất thời gian luôn có
hạn Thứ hai không phải lúc nào cũng có tiền để thực hiện theo những ý tưởng, mong muốn Thứ ba là để dân cư nông thôn được chia sẻ những thành quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước Để nông thôn đóng góp tích cực vào quá trinh phát triển chung của nền kinh tế
- Các loại hình quy hoạch nông thôn mới:
Quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp
của nhà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất đai như tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất của xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường.Vai trò QHSDĐ – Quy
hoạch liên ngành: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài
liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học : Dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu, đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện, tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất; xây dựng phương án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý , cụ thể hóa, được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch sản xuất nông nghiệp: Bố trí sản xuất, đưa ra những giải pháp về
cây trồng, vật nuôi, hệ thống canh tác, thức ăn gia súc,…
Quy hoạch lâm nghiệp: Quy hoạch lâm nghiệp xã hội, lâm nghiệp cộng đồng,
mô hình canh tác nông lâm kết hợp
Quy hoạch thủy lợi: Là công tác quy hoạch quan trọng cho cả công – nông
nghiệp, đặc biệt là thủy điện
Quy hoạch khu dân cư: Căn cứa vào đặc thù, tập quán sinh hoạt, dân số của
vùng nông thôn mà mỗi nơi có các nghành nghề cụ thể và riêng biệt
Quy hoạch cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao thông, thông tin, năng lượng (điện)
phục vụ cho nông thôn
- Nguồn lực cho quy hoạch
Con người là yếu tố quan trọng nhất vì tự bản thân họ có nhu cầu trong cuộc sống và tự bản thân tham gia vào hoạt động sản xuất, tạo ra những phương tiện , công cụ
để đáp ứng những nhu cầu đó
Nguồn lực về thiên nhiên và nguồn lực về vốn
- Căn cứ lựa chọn phương án quy hoạch
Đảm bảo kĩ thuật: Phải gắn liền với điều kiện thực tế và giải pháp kỹ thuật đó phải phục vụ cho dự án đạt được mục tiêu đề ra
Trang 15 Tính hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường: Đóng góp, lợi ích thu lại so sánh
với khoản đầu tư, sử dụng nguồn lực con người, tài nguyên, vốn có đủ lớn hay không Đối tượng phục vụ là chủ yếu là nông dân, phải đảm bảo phát triển bền vững, cân đối
giữa lợi nhuận và môi trường sống
và được gọi là những phương trình của phép chiếu bản đồ
- Giới thiệu hệ quy chiếu VN – 2000 và các thông số chính
Elipsoid quy chiếu Quốc gia là elipsoid WGS-84 toàn cầu với các thông số: Bán
- Tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ được biểu thị bằng tỷ số chiều dài của một đoạn thẳng trên ảnh
đối với chiều dài tương ứng của nó ngoài thực địa Các dạng tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ số (1:M),
Các thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo từng bảng, mỗi một table là tập hợp các file về thông tin đồ họa hoặc phi đồ hoạ chức các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra
Cơ cấu thông tin của các đối tượng địa lý được tổ chức theo các file sau đây: *.tab: mô tả cấu trúc dữ liệu;*.dat: chức các dữ liệu dạng bảng (hàng và cột); *.map: chứa thông tin
mô tả đối tượng bản đồ; *.ID: chứa các thông tin liên kết các đối tượng với nhau.; *.ind: chỉ số đối tượng (giúp tìm kiếm đối tượng đồ hoạ khi sử dụng chức năng Query / Find);
*.wor: File lưu trữ môi trường làm việc, trình bày bản đồ
Mapinfo sẽ quản lý, trừu tượng hoá các đối tượng địa lý trong thế giới thực và thể
hiện chúng thành các bản đồ máy tính khác nhau.Đối tượng text, điểm, đường, vùng Các đối tượng bản đồ và cơ sở dữ liệu thuộc tính được liên kết với nhau thông qua chỉ số ID
b Microstation:
Trang 16Là phần mềm trợ giúp các thiết kế(CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Microstation còn được sử dụng làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb, Irasc, MSFE, Mrfclean, Mrffag chạy trên đó Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa biên tập và trình bày bản đồ Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file
*.dxf,*.dwg
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào các tính năng mở của Microstation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác (Mapinfo, AutoCAD, CorelDraw, Freehand…)
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo
c Giới thiệu về Famis
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và
hồ sơ địa chính bao gồm 2 phần mềm lớn:
- Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS ) " có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính Cadastral Document Database Management System CADDB" là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin vẽ hồ sơ địa chính Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất Cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất …
d FME
FME là phần mềm chuyển đổi hệ tọa độ cho dữ liệu GIS, chuyển đổi hệ tọa độ quốc tế, được viết bởi tổ chức nước ngoài, nó cho phép chuyển đổi qua lại giữa nhiều hệ tọa độ như VN-2000 sang WGS-84 và ngược lại
Nhanh chóng di chuyển dữ liệu từ một định dạng khác Được thiết kế cho bản dịch nhanh chóng, các FME Universal Translator dễ dàng cho bạn để thực hiện chuyển đổi đơn giản giữa hàng trăm định dạng đơn giản kéo và thả Bạn cũng có thể sử dụng nó để chạy không gian làm việc tạo ra bởi những người khác thông qua FME Workbench
Trang 17- Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –
- Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Nông thôn mới Tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 của Sở NN và PTNT Tỉnh Đồng Tháp
- Công văn số 15/UBND-XDCB của UBND Tỉnh Đồng Tháp ngày 10 tháng 01 năm 2011 về việc nội dung và chi phí trong công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Công văn số 35/SNN-KHTC của Sở Nông nghiệp và PTNT Tỉnh Đồng Tháp ngày 18 tháng 01 năm 2011 về việc hướng dẫn lập quy hoạch Nông nghiệp cấp xã
- Đề án Phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn huyện Tân Hồng đến năm
2020
- Quyết định 954/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24 tháng 6 năm 2010 về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
1 GIS hiện nay được ứng dụng rất hiệu quả và rộng rãi
Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới
Tính đến nay, trên thế giới đã hình thành nhiều cơ quan nghiên cứu GIS với quy
mô lớn, nhiều hướng tiếp cận và mục tiêu khác nhau:
- RRL (Regional Research Laborratory) thành lập vào tháng 02/1987 ở Anh: Nghiên
cứu các nội dung quản lý CSDL, phát triển phần mềm và phân tích không gian
- NCGIA ( National Cental for Geographic Information and Analysis) thành lập từ
năm 1988 được quỹ khoa học quốc gia Hoa Kỳ (US NSF) cấp kinh phí NCGIA triển khai
04 nhóm nghiên cứu: Phân tích và thống kê không gian; Quan hệ giữa không gian và cấu trúc dữ liệu; Trình bày hình ảnh; Những đề tài kinh tế – xã hội – văn hóa
Tình hình ứng dụng GIS tại Việt Nam
GIS được du nhập vào VIệt Nam trong những năm đầu của thập niên 80 Tuy nhiên, áp dụng GIS tại Việt Nam chỉ đến các năm cuối của thập niên 90
Ứng dụng của GIS trong các ngành
Trang 18- Môi trường: Ví dụ như vị trí và thuộc tính của cây rừng, mô hình hóa các tiến trình
xói mòn đất sư lan truyền ô nhiễm trong môi trường khí hay nước, hoặc sự phản ứng của
một lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn
- Khí tượng thuỷ văn: Phục vụ chống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định
tâm bão, dự đoán các luồng chảy, xác định mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra các biện pháp
phòng chống kịp thời
- Nông nghiệp: Những ứng dụng đặc trưng: Giám sát thu hoạch, quản lý sử dụng
đất, dự báo về hàng hoá, nghiên cứu về đất trồng, kế hoạch tưới tiêu, kiểm tra nguồn
nước
- Chính quyền địa phương: GIS có thể được sử dụng trong việc tìm kiếm và quản lý
thửa đất, thay thế cho việc hồ sơ giấy tờ hiện hành, bảo dưỡng nhà cửa, đường giao thông,
sử dụng trong các trung tâm điều khiển và quản lý các tình huống khẩn cấp
- Bán lẻ: Một vùng thích hợp cho việc xây dựng một siêu thị có thể được tính toán
bởi thời gian đi đến siêu thị, và mô hình hoá ảnh hưởng của những siêu thị cạnh tranh
GIS cũng được dùng cho việc quản lý tài sản và tìm đường phân phối hàng ngắn nhất
- Giao thông: GIS có khả năng ứng dụng đáng kể trong lĩnh vực vận tải Việc lập kế
hoạch và duy trì cở sở hạ tầng giao thông rõ ràng là một ứng dụng thiết thực, nhưng giờ đây có sự quan tâm đến một lĩnh vực mới là ứng dụng định vị trong vận tải hàng hải, và
hải đồ điện tử Loại hình đặc trưng này đòi hỏi sự hỗ trợ của GIS
- Các dịch vụ điện, nước, gas, điện thoại trong lĩnh vực này là Automated
Mapping và Facility Management (AM-FM) AM-FM được dùng để quản lý các đặc điểm và vị trí của các cáp, valve Những ứng dụng này đòi hỏi những bản đồ số với độ chính xác cao
- Dịch vụ tài chính: GIS đã từng được áp dụng cho việc xác định vị trí những chi
nhánh mới của Ngân hàng, đánh giá rủi ro và mục đích bảo hiểm ro lớn nhất hay thấp
nhất
- Y tế: GIS chỉ ra được lộ trình nhanh nhất giữa vị trí hiện tại của xe cấp cứu và
bệnh nhân cần cấp cứu, dựa trên cơ sở dữ liệu giao thông, nghiên cứu dịch bệnh để phân
tích nguyên nhân bộc phát và lây lan bệnh tật trong cộng đồng
- Quản lý chất thải: GIS cho phép các nhà quản lý chất thải đánh giá hiện trạng chất
thải hiện nay và dự đoán trong tương lai, chia sẻ thông tin giữa các tổ chức và kết hợp với các cơ quan nhằm cải thiện vấn đề kiểm soát, vận chuyển và chôn lấp rác thải
- Quy hoạch đô thị: Phân tích đặc điểm các khu đất để lựa chọn vị trí cho công trình
xây dựng (Trường học, bệnh viện, cầu v.v
Trang 19Sơ đồ I.2: Phân vùng quản lý phát triển đô thị tại Thái Nguyên với GIS
Ứng dụng GIS trong công tác xây dựng bản đồ
GIS được biết đến như một công cụ đắc lực trong việc quản lý, phân tích những dữ liệu không gian trong việc xây dựng bản đồ, cung cấp các thông tin địa lý của một khu vực nào đó trên mặt đất
Thực chất việc tạo bản đồ bằng GIS là biến đổi các dữ liệu đầu vào thành dạng số
để GIS có thể hiểu và xử lý, xây dựng thành bản đồ với sự trợ giúp của máy vi tính, đòi hỏi người sử dụng phải biết nhiều chương trình máy tính Thông tin được nhập vào qua một phần mềm chuyên dụng, đảm bảo độ chính xác
Sơ đồ I.3: Sơ đồ tổng quan ứng dụnGis làm bản đồ
Để làm bản đồ, đầu vào của GIS có thể là các số liệu đo đạc ngoại nghiệp, bản đồ hoặc ảnh, thông qua các quá trình xử lý, đầu ra của GIS là bản đồ, bảng biểu thống kê không gian như: Điểm, đường, diện tích, chu vi cùng các thông tin của các loại đối tượng
Trang 20Hình I.2: Các lớp dữ liệu GIS
Đặc biệt các bản đồ chuyên đề thể hiện các nội dung chuyên ngành khác nhau sử
dụng cho nghiên cứu khoa học và phục vụ các ngành sản xuất tương ứng trong nhiều lĩnh
vực
Như vậy, ta có thể thấy muốn xây dựng một tờ bản đồ chuyên đề từ số liệu đo đạc
ngoại nghiệp thì phải tách các lớp số liệu thành các tệp dữ liệu để đưa vào máy, GIS sẽ
biến đổi, xử lý và xây dựng thành bản đồ Nếu dữ liệu đầu vào là từ bản đồ đã có sẵn thì
ta cũng phải tiến hành tách lớp thông tin tuỳ theo mục đích nghiên cứu và sử dụng Nói chung, dù số liệu đầu vào là bản đồ thì bản đồ đầu vào và đầu ra vẫn khác nhau cả về
lượng và chất Về lượng, bản đồ đầu ra có thể được in ra với số lượng và tỷ lệ tuỳ ý, về
chất, ngoài những nội dung khác nhờ việc lắp ghép, chồng xếp các lớp thông tin lên nhau
tuỳ theo mục đích nghiên cứu và mục đích sử dụng như bản đồ cấp độ dốc, bản đồ hiện
trạng rừng, bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Về độ chính xác của bản đồ thành quả chủ yếu phụ thuộc vào độ chính xác của số
liệu đầu vào, còn sai số do kỹ thuật GIS trong quá trình xử lý chỉ là sai số tính toán rất
nhỏ, không đáng kể Như vậy, với phương pháp này sẽ cho ta những tờ bản đồ thành quả
đảm bảo độ tin cậy và chính xác Sau đây là sơ đồ khái quát chung làm bản đồ từ GIS
2 Những bất cập trong công tác quy hoạch nông thôn mới và tính cấp thiết xây
dựng hệ thống bản đồ phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới
Theo đó, mục tiêu đến năm 2015, cả nước có 20% số xã và năm 2020 có 50% số
xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới Bên cạnh các xã thí điểm do Trung ương chọn, trong
thời gian qua, các địa phương trong cả nước cũng đã tự chọn các xã để triển khai điểm về
nông thôn mới Bắt đầu từ năm 2011, phong trào xây dựng nông thôn mới sẽ được triển
khai tại gần 10.000 xã trong cả nước
Quy hoạch nông thôn mới sẽ tập trung vào 5 nội dung là: Trung tâm xã; Định
hướng phân bổ hệ thống dân cư thôn, bản; Quy hoạch sử dụng đất (gồm: Quỹ đất sản
xuất, xây dựng như đất trụ sở cơ quan, công trình hành chính sự nghiệp của xã; đất nghĩa
trang, nghĩa địa, đất phát triển hạ tầng…); Quy hoạch sản xuất; Quy hoạch mạng lưới
công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ
sinh môi trường
Hiện nay quy hoạch nông thôn mới tồn tại những vấn đề chưa giải quyết được:
Trang 21- Quá chú trọng vào xây dựng bộ mặt nông thôn mới thông qua xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng lại ít chú ý đến nguồn lực người dân trong bàn bạc, lựa chọn quyết định các vấn đề tại nơi họ sống và chưa có dự án sản xuất cụ thể để giúp bà con nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống, vẫn chưa chuyển đổi cơ cấu kinh tế
- Thu hồi đất sản xuất còn chiếm nhiều, công tác tái định cư gặp nhiều khó khăn, chậm trễ
- Chuyển biến nhận thức cho cán bộ cơ sở và người dân nông thôn, làm cho họ hiểu sâu yêu cầu và nội dung của xây dựng nông thôn mới, khát vọng về một cuộc sống tốt hơn và phải dựa vào mình là chính thì mới chủ động tự giác tham gia và mới sáng tạo trong cách làm Đây là một quá trình dài, không chỉ một sớm, một chiều
- Nhu cầu vốn để đạt 19 tiêu chí là rất lớn, nhất là các xã miền núi phía Bắc và ĐBSCL Ngay cả nhiều xã đồng bằng tuy đã ở mức phát triển nhưng so với chuẩn thì vẫn còn nhiều mặt chưa đạt Chúng ta dựa vào nhiều nguồn vốn, trong đó vốn ngân sách đóng vai trò quan trọng nhưng nguồn này có hạn, dựa vào nội lực nhưng dân còn nghèo, tích lũy ít Vì vậy, không thể có nhiều vốn để làm trong thời gian ngắn Cả nước phấn đấu đến
2020 đạt 50% số xã nông thôn mới rất là khó khăn
Không có quy hoạch, đề án rõ ràng, nên khi tiến hành xây dựng thì đầu tư ẩu thả, miễn cưỡng, lúng túng Hiện nay, nhiều xã được chọn để xây dựng nông thôn mới sau khi nhận vốn hỗ trợ từ ngân sách và nguồn huy động của bà con đều gặp khó khăn trước câu hỏi chung là nên đầu tư vào đâu? Đầu tư như thế nào để có hiệu quả?
Vì vậy, trước khi tiến hành xây dựng nông thôn mới cần phải vạch định chính sách, dựa vào 19 tiêu chí, đề án, phương án, mục tiêu đầu tư Hay nói cách khác cần phải có quy hoạch, một trong những công cụ hết sức quan trọng không thể thiếu đó là
hệ thống bản đồ phục vụ công tác quy hoạch Vì bản thân hệ thống bản đồ quy hoạch đóng góp vai trò to lớn như:
Thể hiện đầy đủ chi tiết tùy theo yêu cầu người sử dụng Ví dụ như: Vị trí địa lí, đặc tính tự nhiên của xã, tình hình sử dụng đất hiện tại cân đối chưa? Hiện trạng cơ sở hạ tầng đã có những gì, cần cải tạo và phát triển mới những công trình nào, phân bố trải đều hay chưa? Phân bố dân cư theo với tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất, theo điều kiện
tự nhiên như thế nào?; mạng lưới giao thông về tải trọng, mật độ như thế nào thì đủ để phục vụ cho người dân qua lại, vận chuyển hàng hóa thuận tiện hay chưa, cần phải nâng cấp và cải tạo như thế nào?
Khi quy hoạch thì bản đồ quy hoạch là công cụ trực quan, chính xác, đầy đủ, linh động… nhất về phân bổ quỷ đất; bố trí công trình trạm, trường, đường, điện; cải tạo mở mới khu đân cư, hoặc các tuyến đường giao thông,… Tóm lại bản đồ quy hoạch thể hiện các dự án quy hoạch một cách khoa học nhất Đặc biệt là bản đồ quy hoạch bằng số vì nó mang những ưu điểm rất lớn: Như chỉnh sửa, thẩm mỹ, cập nhập, tính toán, chuẩn hóa, bảo mật, chia sẽ, đa dạng, tính mở về tạo pattern, cell, lưu trữ gọn nhẹ, lâu bền,…
I.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 221 Vị trí địa lý
Xã Tân Phước là một xã thuộc vùng Đồng Tháp Mười, nằm ở phía Nam của huyện Tân Hồng, Diện tích tự nhiên là 4183,54 ha, dân số trung bình năm 2004 là 11143 người, mật độ dân số 266,35 người/ km2
Phía Bắc giáp xã Tân Thành B, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
Phía Bắc giáp xã Tân Thành A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
Phía Nam giáp huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Phía Đông giáp huyện Tân Hưng, tỉnh Long An
Hình 1.3: Sơ đồ vị trí Xã Tân Phước – huyện Tân Hồng – tỉnh Đồng Tháp
2 Địa hình, địa mạo
Theo tài liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 đo vẽ năm 1998; thì địa hình xã Tân Phước tương đối bằng phẳng, dốc dần về hướng Đông, cao độ trung bình từ 1,2 m đến 2,0
m Địa hình trong xã được chia cắt bởi các hệ thống kênh rạch, do đó thuận lợi cho việc tưới tiêu, song lại hạn chế việc đi lại, xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ giới hoá nông nghiệp
3 Khí hậu
Nhiệt độ trung bình của năm trong khu vực xã 27,30C, tháng 5 nhiệt độ bình quân cao nhất là 35,60C, tháng 1 nhiệt độ bình quân thấp nhất là 18,60C, biên độ nhiệt giao động trong một ngày tương đối lớn Độ ẩm cao nhất trong năm là 100% thấp nhất là 41%, trung bình là 82% Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche, mùa khô lượng bốc hơi cao nhất trung bình (tháng 3) là 2580 mm/tháng, mùa mưa lượng bốc hơi nhỏ hơn (tháng 10) trung bình 361 mm/tháng; bình quân là 1165 mm/ năm Do đó rất thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản ngành nông nghiệp
Xã Tân Phước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm hai mùa
rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Mùa mưa kéo dài 7 tháng từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm 90% lượng mưa cả năm.Mùa khô kéo dài 5 tháng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm, trong những tháng này các cây trồng thiếu nước nghiêm trọng
4 Địa chất công trình, địa chất thủy văn
Việc khai thác phải ở độ sâu từ 180-300 m chất lượng nước mới đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt Chế độ thuỷ triều gây ảnh hưởng trực tiếp đến mực nước sông, rạch, lũ rút chậm, kéo dài thời gian ngập ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân Chế độ nước
từ thượng nguồn đổ về từ thượng nguồn sông Mê Công Lượng mưa hàng năm bình quân
là 1449 mm Thủy văn trong xã gồm 8 tuyến, trong đó tuyến dài nhất là kênh Hồng Ngự –
Trang 23Vĩnh Hưng dài 9440 m, rộng trung bình 70 m, được phân bố đều khắp trong toàn xã thuận tiện giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hoá
5 Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt: Nguồn nước ngọt trên địa bàn của xã rất dồi dào và phong phú,
được cung cấp trực tiếp bởi kênh Hồng Ngự – Vĩnh Hưng với chiều dài 9440 m, ngoài ra
còn các hệ thống kênh rạch tự nhiên thông nhau phân bố đều trên toàn địa bàn xã Nguồn
nước ngầm: Nhiều độ sâu khác nhau có tầng bị nhiễm phèn hoặc mặn ngay lúc mới hình
thành; Phải khai thác ở độ sâu từ 180-300 m chất lượng nước mới đảm bảo
Tài nguyên nhân văn: Dân cư sinh sống chủ yếu tập trung theo hành lang ven
kênh rạch và các trục lộ giao thông (truyền thống người Việt sống trên miền sông nước
Nam Bộ) Dân số: 12926 người
Cảnh quan: Có sông rạch đẹp, ấn tượng, có đặc thù của vùng sông nước
I.2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
1 Kinh tế
a Sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt phát triển theo hướng đi vào thâm canh tăng vụ, diện tích sản xuất vụ 3 Diện tích xuống giống 5 năm qua là 30.417ha/29.500ha, hoa màu là 260/100ha Sản lượng lương thực đạt trên 185.435 tấn; Trồng trên 130.000 cây phân tán ở các tuyến kênh và cụm tuyến dân cư nhằm phòng chống lụt bảo
Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Đàn bò hiện có 955/1.350con đạt 70,74% so kế hoạch; đàn dê 371/400 con, đạt 82,07%; đàn heo 13.905/15.000 con đạt 92,07%; đàn gia cầm 218.728/200.000 con đạt 109%.Nuôi tôm càng xanh: có 18 hộ nuôi diện tích là 35,7/200ha, chiếm tỷ lệ 17,85% sản lượng thu hoạch 13,5/160 tấn
Phát triển nông thôn – thủy lợi nội đồng
Trong nhiệm kỳ được sự hổ trợ của trên láng nhựa đường nội bộ Giồng Găng, đường kênh Cô Đông, đường đal Tân phước - Tân Thành A, đường Kênh Củ; cụm dân cư đường vào cầu Tân Phước, cầu Tân Phước – Tân Thành A, cầu Tân Phước – Tân Hưng ; Sữa chữa và bắt mới các cầu nông thôn Toàn xã hiện có 18 trạm bơm điện, diện tích phục
vụ bơm tưới 1.545/2.700ha đạt 57,22%, trong đó nhân dân tự bơm là 400ha Thực hiện tốt công tác tu sữa các tuyến đê bao hàng năm
b Phát triển tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ
Trong địa bàn xã có 02 chợ Giồng Găng và Tân Phước, có 225 cơ sở SXKD, có 05 doanh nghiệp tư nhân, 14 đại lý hoạt Có 2.770/2.778 hộ sử dụng điện thấp sáng chiếm tỷ
lệ 99,71 % vượt chỉ tiêu nghị quyết đề ra (có 99% hộ sử dụng điện
c Kinh tế hợp tác
Trang 24Kinh tế trang trại 8/10 trang trại, các mô hình như : chăn nuôi, sản xuất lúa, ương
cá giống …; Toàn xã hiện có 02 HTX và 18 THT hoạt động có hiệu quả, trong nhiệm kỳ thành lập mới 8 trang trại
d Tổng thu ngân sách Từ đầu nhiệm kỳ 2005 đến nay đạt 8.240.000.000 đ
e Chương trình cơ giớ hóa nông nghiệp:
Toàn xã hiện có 11 máy gặt đập liên hợp, 12 máy gặt xếp dãy, 12 lò xấy, 1 tổ nông
vụ có 30 thành viên, có 18 trạm bơm điện, diện tích phục vụ bơm tưới 1.545/2.700 ha đạt
tỷ lệ 57,22%, trong đó nhân dân tự bơm là 400 ha
f Lâm nghiệp
Trên địa bàn xã đất lâm nghiệp không có, nhưng diện tích cây xanh vẫn đủ độ che phủ để bảo vệ môi trường sinh thái giữ nguồn nước ngọt và bảo vệ đất không bị xói mòn
g Mô hình sản xuất Nông nghiệp
Sản xuất lúa chất lượng cao, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, trồng cỏ nuôi
bò, mô hình sản xuất doanh thu 50 triệu/ha/năm, có lợi nhuận 30 triệu/ha/năm, diện tích 1.800 ha; xây dựng mới từ 1-2 mô sản xuất có hiệu quả để nhân rộng Trong năm 2010 diện tích sản xuất 790 ha, trong đó sản xuất giống là 100ha, luân canh hoa màu 50ha, kinh
tế trang trại 30ha, mô hình nuôi trồng thuỹ sản 50ha, sản xuất 3 vụ là 560 ha
h Thương mại – Dịch vụ:
Toàn xã hiện có 114/87 cơ sở dịch vụ mua bán, tăng 27 cơ sở so nhiệm kỳ, có 05 doanh nghiệp tư nhân và 14 đại lý, hoạt động chủ yếu ở các lĩnh vực vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, phát triển các dịch vụ cơ khí Mua bán ở 2 chợ diển ra bình thường
Nhìn chung tình hình mua bn hng năm tuy mức giá thị trường có nhiều biến động tăng về gi cã một số mặt hàng như : vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng, thực phẩm, lúa, gạo nhưng diễn biến thị trường vẩn ổn định, sức mua bán của người dân tăng cao Các chương trình Hội thảo khách hàng được các đơn vị doanh nghiệp công ty quan tâm thực hiện thường xuyên trên địa bàn xã;
2 Xã hội
a Giáo dục – đào tạo
Hàng năm huy động học sinh vào các cấp học hàng năm đạt từ 98% trở lên, Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đều đạt 100% Hoàn thành công tác phổ cập THCS vào năm
2007, đạt chỉ tiêu nhiệm kỳ đề ra
b Về y tế
Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân được duy trì, thực hiện tốt các chương trình
y tế quốc gia Trong địa bàn xã có 1 trạm y tế và 01 phòng khám quân dân y nên công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân được tốt, 2 trung tâm đều có bác sĩ khám chữa bệnh
c Văn hoá thông tin thể dục thể thao
Toàn xã hiện có 2 CLB hát với nhau, 2 CLB dưỡng sinh, 01 đội bóng đá, 01 đội bóng chuyền và 01 CLB phòng chống bạo lực gia đình có hiệu quả Số hộ tham gia luyện
Trang 25tập thể dục thể thao thường xuyên chiếm tỷ lệ 20% dân số đạt chỉ tiêu nhiệm kỳ đề ra
Hàng năm tỷ lệ xét đạt gia đình văn hoá từ 92% trở lên; toàn xã hiện có 77 tổ văn hoá;
d Công tác ĐƠĐN - Xoá đối giảm nghèo - Giải quyết việc làm
Tổng số hộ vay vốn các nguồn là 1.204 hộ, tổng dư nợ là 6.995.380.000đ; Vốn vay
XĐGN là 748 hộ số tiền 3.708.000.000đ
I.2.3 Hiện trạng sử dụng đất
Với diện tích 4186.45 ha, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất 3343.6847 ha
chiếm tỷ lệ 79.87 %,trong đó chủ yếu là đất trồng lúa nước 3270.6492ha Đất phi nông
nghiệp chiếm 20.13 % với diện tích 842.7653 ha
Bảng I.1 : Hiện trạng sử dụng đất
(ha)
Tỷ lệ (%)
2.2 quan, công trình sự nghiệpĐất xây dựng trụ sở cơ CTS 1.0315
2.4 Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại DRA 1.6211
Trang 26Đất nông nghiệp chủ yếu do hộ gia đình, cá nhân sử dụng chiếm 79.87% so với diện tích tự nhiên toàn xã
Đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ 20.13 % so với diện tích tự nhiên toàn xã chủ yếu
là đất ở tại nông thôn, đất trụ sở làm việc của cơ quan, đất quốc phòng Đối với đất công cộng như giao thông, đất thủy lợi; đất công ích và các công trình công cộng khác do Ủy ban nhân dân xã quản lý theo quy định
- Đánh giá tình hình biến động đất đai so với tình hình kiểm kê năm 2010 và phân tích nguyên nhân:
+ Diện tích tự nhiên không đổi
+ Diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 842.7653 ha lên đến 845.8079 ha (kết quả kiểm kê đất đai năm 2010) là 3.0426 ha ha chủ yếu tăng đất ở tại nông thôn
+ Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 3343.6847 ha còn lại 3340.6421 ha, tức giảm 3.0426 ha do đất trồng lúa chuyển sang đất ở tại nông thôn
- Hiện trạng công tác quy hoạch và các chương trình, dự án đang triển khai
Bảng I.2 : Hiện trạng công tác quy hoạch các chương trình dự án
H SD
DiỆN TÍCH(
TÌNH TRẠ
NG
1 Nạo vét Kênh Láng Cát DTL 4.109 0.01 0 0.0002
2015-2020 Chưa
2 Nạo vét Kênh Phước Xuyên DTL 16.97 0.16 0.01 0 2015- 2020 Chưa
3 Nạo vét Kênh Cô Đông DTL 4.886 0.01 0.1 0.0072 2015 Chưa
4 Nạo vét Kênh Phú Đức DTL 5.953 0.48 0 3.2876 2014 Chưa
5 Nâng cao đê bao DTL 5.499 0.87 1.86 0.0476 2012 Chưa
6 Nạo vét Kênh Tân Công Sính 1 DTL 7.725 0.04 0.87 0.0038 2014 Chưa
7 Nạo vét Kênh Cả Cái DTL 3.846 0 0.03 0 2011 Chưa
Trang 27Tân Công Chí
12 Đường kênh Tân Thành DGT 2.137 2.08 0 0.0296 2014 Chưa
13 Đường vô nghĩa địa DGT 0.129 0.04 0.09 0 2020 Chưa
14 Đường GTNT đê bao K.Trung Ương DGT 2.412 0.01 1.05 0 2020 Chưa
15 Đường GTNT bờ Tây
Tân Công Sinh DGT 1.646 0.06 1.53 0.3639 2014 Chưa
16 ranh huyện Tam Nông Đường Huyện giáp DGT 17.78 0 10.8 5.406 2020 Chưa
17 Đường giáp ranh Tân Thành B DGT 1.081 0 0.97 0 2014 Chưa
19 Đường Liên xã Giồng Nhỏ DGT 2.659 0.03 2.44 0 2015- 2020 Chưa
21 Quy hoạch thị trấn Giồng Giăng ONT 792.7 0 430 285.25 2012 Chưa
22 Tuyến dân cư bờ Đông
23 Tuyến Dân cư bờ Đông K.Tân Công Sinh ONT 8.818 0 7.37 0 2015 Chưa
25 Tuyến dân cư trung tâm thương mại ONT 2.182 0 1.87 0.033 2020 Chưa
26 Khu dân cư đô thị thành
27 Tiểu học Giồng Giăng DGD 1.153 1.15 0 0 2012 Chưa
28 Mẫu giáo Cô Đông DGD 0.405 0.19 0.05 0 2012 Chưa
29 Mẫu giáo Giồng giăng DGD 0.241 0.24 0 0 2012 Chưa
30 Trường mẫu giáo (
31 Mẫu giáo Tân Phước 1 (cơ sở 2) DGD 0.434 0 0 0 2012 Chưa
Trang 2832 Tiểu học Tân Phước 1 DGD 0.675 0.11 0.25 0 2015- 2020 Chưa
33 Mẫu giáo K.Tân Thành DGD 0.096 0.06 0 0 2014 Chưa
34 Chợ Tân Phước DCH 0.868 0.34 0 0.0206 2012 Chưa
35 Công viên 1.135 0.08 0.75 0.2584 2014 Chưa
37 Sân bóng chuyền Hoàng Việt DTT 0.042 0 0.04 0 2015 Chưa
38 Sân bóng chuyền Tuyết Hồng DTT 0.103 0 0.1 0 2015 Chưa
39 Sân bóng chuyền xã Tân Phước DTT 1.776 0 1.13 0.6419 2015 Chưa
40 Quy hoạch bến lúa NKH 0.11 0 0.11 0 2012 Chưa
44 Tuyến Dân cư bờ đông
Đang thi công
48 Đường Vào Khu Dân Cư Tân Phước DGT 0.5 0.5 0 2011 thành Hoàn
49 Bờ bao cánh đồng Tân Phước DTL 13 13 0 2011 thành Hoàn
50 Mẩu giáo Tân phước (
Hoàn thành
52 Tiểu học Tân Phước 3 ( Điểm trung Tâm) DGD 0.15 0.15 0 0 2011 Chưa
53 Trường PTTH Giồng Thị Đam DGD 2.5 2.5 0 2011 thành Hoàn
54 Nghĩa địa xã Tân phước - An Phước NTD 2 2 0 2011 thành Hoàn
56 Hưng Thạnh - Tân Phước DTL 9 9 0 2012 Chưa
57 Mở rộng nhà văn hoá
Trang 2958 Phòng khám Đa kha khu vực DYT 0.5 0.5 0 2012 Hoàn thành
59 Mẩu giáo Tân phước ( điểm giồng găng) DGD 0.12 0.12 0 0 2012 thành Hoàn
60 Tiểu học Tân phước 2 ( điểm cô Đông ) DGD 0.2 0.2 0 0 2012 Chưa
61 Tuyến dân cư kênh phước xuyên ONT 21.6 21.6 0 2012
Đang thi công
63 Tuyên Dân Cư bờ nam lộ 842 ONT 5 5 0 2012 Chưa
64 Mở mớI bãi Rác Tân
Hoàn thành
68 Đê bao 3 vụ Tân Phước ( 2008 chuyển sang) DTL 10 10 0 2014 Chưa
71 Trạm y tế Tân Phước DYT 0.1 0 0.1 2014 thành Hoàn
73 Mở MớI bãi rác Tân Phước DRA 1.5 1.5 0 2014 thành Hoàn
78 Làm mới nhà văn hoá xã ( TT giồng Găng) DVH 1 1 0 2015 Chưa
79 Làm mới Sân vân động xã DTT 2 2 0 2015 nghị Đề
80 Làm mới 4 sân bóng chuyền DTT 0.2 0.2 0 2015 Đề
nghị
81 Sân bóng đá Tân Phước DTT 2.2 2.2 0 2015 nghị Đề
Trang 30I.3 Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
1 Nghiên cứu, điều tra khảo sát hiện trạng tổng hợp xã Tân Phước - huyện Tân Hồng
– Đồng Tháp
2 Đánh giá nguồn tài liệu đầu vào phục vụ công tác quy hoạch nông thôn mới
3 Quy trình thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ cho công tác quy hoạch
nông thôn mới: Bản đồ hiện trạng sửu dụng đất, bản đồ đất, bản đồ hiện trạng tổng hợp, hiện trạng nông nghiệp, hiên trạng cơ sở hạ tầng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch tổng hợp, quy hoạch cơ sở hạ tầng,…
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa: Điều tra, khảo sát thực địa trên địa bàn xã Tân
Phước - huyện Tân Hồng – Đồng Tháp
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến, học tập kinh nghiệm những người
am hiểu lĩnh vực chuyên môn có liên quan
- Phương pháp thống kê: Thống kê diện tích các loại đất, … phục vụ cho việc xây
dựng cơ sở dữ liệu của hệ thống bản đồ QHSDĐĐ xã Tân Phước, huyện Tân Hồng, tỉnh
Đồng Tháp
- Phương pháp bản đồ và công cụ GIS: dùng bản đồ thể hiện thực trạng hay một kết
quả, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề, bản đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để đưa ra một bản đồ thành quả
chung
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa bản đồ hiện trạng sử dụng đất, , số liệu tài liệu liên
quan đã được hợp pháp hóa
Trang 31Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Đánh giá nguồn tài liệu đầu vào
Bản đồ:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 tỷ lệ 1/5.000 xã Tân Phước
Hình II.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã An Phước năm 2010
Dữ liệu bản đồ hiện trạng số được cung cấp dưới dạng DGN của phần mềm Microstation Khi chuyển định dạng các loại dữ liệu này sang định dạng dữ liệu Microstation cần xem xét, phân tích cấu trúc dữ liệu lưu trữ trong phần mềm Và trên cơ
sở phân tích cấu trúc dữ liệu sẽ đề ra các bước xử lí dữ liệu thích hợp để có một cơ sở dữ liệu GIS chuẩn
Dữ liệu dạng Autocad cung cấp bảng kí hiệu của bản đồ hiện trạng, quy hoạch xây dựng, làm cơ sở cho thành lập bộ kí hiệu chuẩn trên nền Microstation
Bảng biều
Báo cáo UBND xã qua các năm 2005 đến 2010 và kế hoạch 5 năm 2010-2015 Văn kiện Đại hội Đảng và Nghị quyết Đảng bộ của xã Nhiệm kỳ 2010-2015; Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ hội đồng 2004-2011; Các báo cáo khác: thực hiện các tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã; Kiểm kê đất đai 2005-2011; Các báo cáo chuyên ngành
Dữ liệu văn kiện, bảng biều do các cơ quan chức năng thực hiện đã chính xác, ta cần thừa kế có chọn lọc và phù hợp
II.2 Thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quy hoạch nông thôn
Trang 32I.2.1 Sơ đồ tổng quát quy trình thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch nông thôn mới đến 2020 xã Tân Phước- Tân Hồng –Đồng Tháp
Sơ đồ II.1 : Sơ đồ quy trình thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề
ĐIỀU TRA SƠ BỘ THỰC ĐỊA , THU THẬP TÀI LIỆU CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
HOÀN THIỆN VÀ IN BẢN
Ồ
Bổ sung, chỉnh lí các yếu
tố nội dung cơ sở địa lí
Chuẩn hóa các lớp dữ liệu bản đồ
Xây dựng cơ sở dữ liệu thuôc tính Chồng xếp các lớp bản đồ
chuyên đề lên bản đồ nền
- Bản đồ HT sử dụng đất, bản đồ đất, bản đồ HT tổng hợp, HT cở sở hạ tầng, HT nông nghiệp,
HT đất ở
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, , bản đồ QH tổng hợp,QH cở sở hạ tầng, QH nông nghiệp,
QH đất ở, QH thủy lợi, Qh giao thông
Lập kế hoạch chi tiết
Trang 33I.2.2 Khảo sát điều tra thực địa trên địa bàn xã Tân Phước – Tân Hồng – Đồng Tháp
Bước khảo sát điều tra thực địa là bước đầu tiên quan trọng góp phần đóng góp vào tính hiện thời, tính chính xác của bản đồ thành lập
Vì file hiện trạng xã Tân Phước 2010 so với hiện trạng điều tra năm 2011 còn nhiều loại đất chưa cập nhập được, nên cần phải điều chỉnh dữ liệu không gian trên bản
đồ hiện trạng sử dụng đất để làm cơ sở xây dựng bản đồ hiện trạng và Quy hoạch theo chuẩn xây dựng
Xác định ranh giới hành chính xã, điều tra khảo sát hệ thống giao thông, thủy văn, tập quán phân bố dân cư, …So sánh đối chiếu cập nhập vào bản đồ hiên trạng sử dụng đất Tân Phước năm 2010
Cập nhập đường tỉnh lộ 845 vào bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 xã Tân
Phước 2010
Bước 1: Tạo viền cho bản đồ hiện trạng 2010
Ta chuyển tất cả các level màu (Giao thông, thủy văn, cơ sở hạ tầng, dân cư sang… lớp 30, tạo viền cho lớp 30 hiện trạng: Load Famis Farme.ma
Bước 2: Chuyển bản đồ hiện trạng 2010 đã cập nhập sang mapinfo Dùng
FME universal chuyển hiện trạng 2010 sang mapinfo:
Hình II.3 : Chuyền hiện trạng Microstation bằng Fme Universal
+ Dataset: Chọn đường dẫn chứa mapinfo được chuyển
Bước 3: Tiềm kiếm dữ liệu cập nhập (Lấy ảnh từ google map)
Trang 34Hình II.4 : Cập nhập tỉnh lộ 845 từ ảnh vệ tinh và bản đồ quy hoạch đường 845
Bước 4: Nắn ảnh
Đăng kí tọa độ ảnh theo các điểm khống chế nắn ảnh địa vật ( Sông, giao đường giao thông,…) sao cho sai số các điểm khống chế nắn ảnh là tối thiểu tạo lớp mới, có cấu
Hình II.5: Đăng kí ảnh và số hóa
Bước 5: Cập nhập thuộc tính dựa vào số liệu điều tra và trên ảnh vệ tinh
Trang 35Sau khi số hóa cũng như cập nhật những thông tin trên bản đồ hiện trạng ta thay đổi cấu trúc mapinfo thành igds_color (Mã màu)
Hình II.6 : Thay đổi cấu trúc từng lớp có chứa cột igds_color (Mã màu)
I.2.3 Thành lập bản đồ nền
- Bản đồ chuyên đề chứa đựng hai nội dung chính:
Nội dung các yếu tố bản đồ nền ( cơ sở địa lý) thể hiện không gian địa hình
Nội dung chuyên đề thể hiện không gian hiện tượng, đặc tính, các hoạt động kinh tế - xã hội và tự nhiên xảy ra trong môi trường tự nhiên theo thời gian và không gian
- Bản đồ nền tạo nền tảng cho các lớp chuyên đề chồng xếp lên trên theo từng yêu cầu nội dung của bản đồ chuyên đề Ví dụ bản đồ chuyên đề về
- Bản đồ nền của từng cấp hành chính phải đáp ứng được những yêu cầu cơ bản, đảm bảo tính thống nhất chung về cơ sở số học, về tỉ lệ và về các yếu tố nội dung: Địa giới hành chính (ĐGHC), hệ thống giao thông, thuỷ văn, các điểm dân cư, địa hình và độ chính xác thể hiện các yếu tố nội dung này
- Nội dung bản đồ nền gồm các yếu tố chính như sau
Hệ thống thuỷ văn chính: Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, hồ ao, các địa vật có liên quan như: Trạm bơm, cầu phà và tên gọi của chúng Các hồ ao có diện tích lớn hơn hoặc bằng 9mm2 trên bản đồ đều thể hiện Hệ thống sông, ngòi, kênh, mương có chiều dài lớn hơn 2cm trên bản đồ phải thể hiện
Hệ thống giao thông chính trong khu vực: Đường sắt các loại, đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường đất lớn Đường liên xã và đường đất nhỏ trong, ngoài khu dân cư thể hiện có chọn lọc Đối với khu vực giao thông kém phát triển, khu vực miền núi phải thể hiện cả đường mòn
Trang 36 Điểm dân cư, địa vật độc lập quan trọng: Tháp, nhà thờ, đài phát thanh, truyền hình, nhà máy và đường khoanh bao khu vực dân cư, tên gọi
Địa giới hành chính: Theo quy định của Nhà nước
Khái lược về địa hình: Các đường bình độ cơ bản thể hiện đặc trưng địa hình trong khu vực và các điểm ghi chú độ cao
Các địa vật quan trọng khác có ý nghĩa định hướng khi sử dụng bản đồ
- Thành lập bản đồ nền ở tỉ lệ 1/10000 nếu vì diện tích tự nhiên xã 4815.75 hatừ khoảng 2000 đến 10000 ha
Hình II.7 : Bản đồ nền
I.2.4 Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề phục vụ quy hoạch nông thôn mới
1 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ
Tiến hành chuẩn hóa các lớp thông tin, trước tiên cần tách các lớp riêng biệt để phục vụ chồng xếp các lớp chuyên đề
Bước 1: Tách lớp theo mã màu (Mapinfo)
Query select igds_color = “ Mã màu tương ứng”
Ví dụ: Tách lớp đất lúa Mã màu= 5
Trang 37Hình II.8: Tách lớp theo mã màu
Bước 2: Sau khi tách lớp, chuyển từng lớp màu hiện trạng sang microstation bằng FME workbench: