1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (20112015) XÃ TÚC TRƯNG HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI

92 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 878,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, với sự thay đổi các chính sách về kinh tế - xã hội đã và đang tác động đến quá trình quản lý đất đai nói chung và quy hoạch sử dụng đất xã Túc T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

:: :::

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

07124044 DH07QL

2007 - 2011 Quản Lý Đất Đai

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BỘ MÔN QUY HOẠCH

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Ngọc Lãm

( Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) của xã Túc Trưng - huyện Định Quán – tỉnh Đồng Nai”, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ, động viên từ gia đình, thầy cô và bạn bè:

Con xin cảm ơn Ba Mẹ đã sinh thành, dưỡng dục con khôn lớn đến ngày hôm nay Cảm ơn gia đình đã ở bên cạnh động viên, khích lệ con trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh cùng với quý thầy cô Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản đã tận tình truyền đạt và giảng dạy cho em những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo của mình

Đặc biệt, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Th.S Lê Ngọc Lãm – Giáo viên hướng dẫn – Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Quán, UBND huyện Định Quán và UBND xã Túc Trưng đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập để hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp

Cuối cùng, chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn trong và ngoài lớp

đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến bổ ích và động viên tôi suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo tốt nghiệp của em chưa thật sự hoàn thiện, rất mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em có thể hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

TP HCM, ngày 12 tháng 08 năm 2011

Nguyễn Thị Hường

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hường - Khoa Quản lý đất đai & Bất động

sản Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 – Kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2011-2015) xã Túc Trưng - Huyện Định Quán -Tỉnh Đồng Nai”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Ngọc Lãm – Giảng viên Trường Đại Học Nông

Lâm TP Hồ Chí Minh

Xã Túc Trưng - huyện Định Quán nằm về phía Đông Bắc của huyện, cách trung

tâm hành chính huyện Định Quán 20 km, xã có diện tích tự nhiên (DTTN) là 5.125,41

ha Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, với sự thay đổi các chính sách về kinh tế

- xã hội đã và đang tác động đến quá trình quản lý đất đai nói chung và quy hoạch sử dụng đất xã Túc Trưng nói riêng

Vì vậy, công tác lập quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) của xã Túc Trưng là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội và bền vững về môi trường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác Quản lý Nhà nước về đất đai

Đề tài được thực hiện trên cơ sở áp dụng các quy định về lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đai của Luật đất đai 2003, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009, Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010

Thông qua quá trình thu thập số liệu, bản đồ và khảo sát thực địa, đề tài đã tiến hành phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, tiềm năng đất đai, tiến hành lập QHSDĐ chi tiết đến năm 2020, kế hoạch sử dụng 5 năm (2011 – 2015) của xã Túc Trưng Trong quá trình thực hiện, đề tài đã sử dụng một số phương pháp như: phương pháp thống kê, phương pháp bản đồ, phương pháp phân tích so sánh, phương pháp chuyên gia…Kết quả đạt được của đề tài bao gồm:

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Túc Trưng tỷ lệ 1/10.000

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Túc Trưng tỷ lệ 1/10.000

- Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) của xã Túc Trưng (thông qua Luận văn Báo cáo tốt nghiệp)

Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã Túc Trưng: Với DTTN là 5.125,41

ha trong đó đất nông nghiệp 4.172,62 ha chiếm 81,41% DTTN, đất phi nông

nghiệp 952,79 ha chiếm 18,59% DTTN, không còn đất chưa sử dụng

Định hướng sử dụng đất đến năm 2020: Diện tích đất nông nghiệp giảm 138ha chuyển cho đất phi nông nghiệp Tăng diện tích phát triển cơ sở hạ tầng, đất ở, bảo vệ diện tích đất rừng ở mức ổn định và khai thác tối đa tiềm năng đất đai của

địa phương

QHSDĐ mang lại kết quả tối ưu cho việc quản lý và sử dụng đất đai của địa phương trên cơ sở triển khai phân bổ chỉ tiêu của cấp trên, ý kiến và nhu cầu thực tiễn của địa phương Đưa ra các giải pháp thực hiện tốt nhất định hướng QHSDĐ Tuy nhiên kết quả thực hiện còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH SÁCH CÁC BẢNG - BIỂU ĐỒ - BẢN ĐỒ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN 3

I.1 CƠ Sở LÝ LUậN CủA Đề TÀI NGHIÊN CứU 3

I.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu 9

I.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 9

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu……… 10

I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện 10

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 10

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 10

I.3.3 Quy trình thực hiện 11

I.4 Kết quả đạt được 12

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

II.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 13

II.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 13

II.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 17

II.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 24

II.2 Tình hình quản lý sử dụng đất đai 24

II.2.1 Tình hình quản lý Nhà Nước về đất đai 24

II.2.2.Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất 27

II.2.3.Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 33

II.3 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐÂT ĐAI 36

II.3.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp 36

II.3.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn 40

II.3.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng 41

II.4 Phương án quy hoạch sử dụng đất 41

II.4.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch 41

II.4.2 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất……… 45

II.5 Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội và môi trường 55

Trang 6

II.5.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế đất của phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí

cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư……….56

II.5.3 Đánh giá hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 56

II.5.4 Đánh giá khả năng khai thác hợp l ý tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của phương án quy hoạch sử dụng đất………57

II.6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất ……… ……… 57

II.6.1 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020……… 57

II.6.2 Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu đến từng năm………58

II.6.3 Xác định danh mục các dự án, công trình trọng điểm của xã dự kiến thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015)……….60

II.7 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ……….62

II.7.1 Giải pháp về chính sách……… 62

II.7.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư………63

II.7.3 Giải pháp về khoa học - công nghệ……….63

II.7.4 Giải pháp về tổ chức thực hiện……… 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC VÀ BẢNG BIỂU

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QH – KHSDĐ Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất

QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất

KHSDĐ Kế hoạch sử dụng đất

UBND Ủy ban nhân dân

NQ.HĐND Nghị quyết Hội Đồng Nhân dân

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

CN -TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 8

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí của xã Túc Trưng trong huyện Định Quán

Bản đồ đất xã Túc Trưng 30Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất xã Túc Trưng năm 2010 tỷ lệ 1/10.000

Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất xã Túc Trưng đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000

CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Phân loại đất đai xã Túc Trưng 15

Bảng 2 : Hiện trạng các đường giao thông chính xã Túc Trưng năm 2010 25Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất xã Túc Trưng năm 2010 39Bảng 4: Các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 45

Bảng 5: Mô tả chất lượng các đơn vị đất đai 46Bảng 6: Đánh giá khả năng thích nghi đất đai xã Túc Trưng 48Bảng 7: Tỷ lệ gia tăng dân số qua các năm của xã Túc Trưng 52Bảng 8: Dự báo dân số, diện tích đất ở qua các năm đến năm 2020 52Bảng 9: Chỉ tiêu các lọai đất quy hoạch đến năm 2020 54Bảng 10: Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp 57

Bảng 11: Danh mục các tuyến đường quy hoạch đến năm 2020 58Bảng 12: Danh mục trường học và cơ sở giáo dục quy hoạch đến năm 2020 59Bảng 13: Danh mục các điểm dân cư nông thôn quy hoạch đến năm 2020 60Bảng 14: Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất theo mục đích sử dụng đến năm 2020 63Bảng 15: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm 2011 – 2015 xã TúcTrưng 65Bảng 16: Danh mục các công trình trọng điểm giai đoạn 2011 – 2015 xã Túc Trưng 67

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 của xã Túc Trưng 40

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Sự cần thiết lập quy hoạch

Huyện Định Quán có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai Với vị trí địa lý phía Đông Bắc tỉnh Đồng Nai, cách thành phố Biên Hòa 85 km và thành phố Hồ Chí Minh 115 km về phía Tây Phía Bắc và phía Đông tiếp giáp huyện Tân Phú, phía Đông Nam tiếp giáp tỉnh Bình Thuận, phía Nam giáp huyện Thống Nhất, Xuân Lộc, phía Tây giáp huyện Vĩnh Cửu

Xã Túc Trưng thuộc huyện Định Quán, có diện tích tự nhiên 5.125,41

ha, chiếm 5,28% diện tích toàn huyện Nằm cách trung tâm hành chính huyện Định Quán 20 km về phía Đông Bắc và cách Dầu Giây khoảng 25

km về phía Tây Nam, theo Quốc Lộ 20 ( QL20) Cắt ngang qua địa bàn

xã là QL20, với chiều dài 8,50 km, nối liền QL I với các tỉnh vùng Tây Nguyên nên rất thuận lợi để phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa, khoa học kĩ thuật với các vùng lân cận Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Định Quán đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020 thì xã Túc Trưng nằm trong cụm phát triển kinh tế của huyện Định Quán

Việc lập quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) của xã là cơ sở cho việc sử dụng đất một cách khoa học, hiệu quả, hợp lý và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế - xã hội của xã đến năm 2020 Đồng thời QHSDĐ là một trong những tiêu chí để xã đạt xã nông thôn mới Đây là việc làm cần thiết và cấp bách, đồng thời để có cơ sở thực hiện các nội dung pháp luật đất đai quy định

Nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn xã, UBND

xã Túc Trưng đã có QH - KHSDĐ, quy hoạch xây dựng các điểm dân cư tập trung nhằm đảm bảo chỗ ở, sinh hoạt cho người dân khi triển khai thực hiện các dự án theo quy hoạch, thúc đẩy phát triển kinh tế và tiết kiệm quỹ đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

Để tổ chức các khu dân cư nông thôn ngày càng tốt hơn, bảo đảm thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo môi trường sống phát triển bền vững, đẩy mạnh xây dựng mạng lưới các điểm dân cư nông thôn là hết sức cần thiết

Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết nói trên được sự chấp thuận của Trường ĐH Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản cùng với sự hướng dẫn của ThS Lê Ngọc Lãm em đã tiến hành thực hiện

đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2011-2015) xã Túc Trưng - huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai”  Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

 Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội XH) và phân bố các điểm dân cư, xác định nhu cầu bố trí, sắp xếp lại

Trang 10

(KT-các điểm dân cư để phát triển KT-XH, củng cố an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường trên địa bàn xã

 Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dựng, quản lý xây dựng và đầu tư xây dựng trên một định hướng cụ thể và hợp lý

 Góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của toàn huyện Định Quán

 Định hướng phát triển các khu dân cư theo hướng tiết kiệm đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương

 Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và phát triển

KT-XH theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nhằm giảm khoảng cách giữa nông

thôn và thành thị

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đất đai: bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các quy luật phát triển kinh tế - xã hội, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, chủ sử dụng đất và mục đích sử dụng của người dân tại vùng nghiên cứu

- Địa bàn nghiên cứu: xã Túc Trưng - huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai

- Thời gian thực hiện : Từ ngày 19/05 đến ngày 15/08 năm 2011

Trang 11

PHẦN I TỔNG QUAN I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẾ TÀI NGHIÊN CỨU

I.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu

I.1.1.1 Các khái niệm

- Đất (Soil): Là lớp vỏ tơi xốp của bề mặt trái đất có độ sâu giới hạn

≤ 3m Có các thành phần hữu cơ và vô cơ, các thành phần này quyết định một thuộc tính quan trọng của đất là độ phì của đất

- Đất đai (Land): Là một vùng không gian đặc trưng có giới hạn, theo

chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất ( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác), kết hợp với hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại mà còn triển vọng trong tương lai Đất đai giữ vai trò quan trọng có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người

- Quy hoạch: Là một hệ thống các biện pháp nhằm sắp xếp, bố trí,

tổ chức các không gian lãnh thổ quy hoạch, nó gắn với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phương

- Quy hoạch sử dụng đất: Là một hệ thống các biện pháp kinh tế kỹ

thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và tái phân phối quỹ đất của địa phương, tổ chức sử dụng như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội tạo mọi điều kiện bảo vệ đất đai, bảo vệ tài nguyên và môi trường”

Như vậy, về thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường

- Kế hoạch sử dụng đất: Là sự chia nhỏ, chi tiết hóa quy hoạch sử

dụng đất về mặt nội dung và thời kỳ Kế hoạch sử dụng đất nếu được phê duyệt thì vừa mang tính pháp lý vừa mang tính pháp lệnh mà Nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đoạn KHSDĐ theo quy hoạch

là KHSDĐ được lập theo QHSDĐ ở 4 cấp: toàn quốc, tỉnh, huyện, xã KHSDĐ có thể là KHSDĐ dài hạn (5 năm) hay KHSDĐ ngắn hạn (1 năm)

Trang 12

I.1.1.2 Đặc điểm của QHSDĐ

- Tính lịch sử - xã hội: thúc đẩy lực lượng sản xuất và quan hệ

sản xuất QHSDĐ là một bộ phận của phương thức sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phát triển

- Tính tổng hợp: tổng hợp tất cả các nhu cầu sử dụng đất trong

vùng nghiên cứu, điều hoà mâu thuẫn và phân bổ hợp lý cho các ngành, các lĩnh vực

- Tính dài hạn: thời kỳ quy hoạch là 10 năm, do đó phải căn cứ

vào dự báo dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội từ đó bố trí sử dụng đất phù hợp cho giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: phân bổ quỹ đất cho từng

ngành, mang tính chất tổng quát không nên chi tiết hoá vì QHSDĐ nói riêng và quy hoạch nói chung càng chi tiết hoá thì quy hoạch càng dễ bị phá vỡ

- Tính chính sách: gắn với chủ trương, chính sách của Đảng về đất

đai, chính sách chủ trương thay đổi thì quy hoạch thay đổi theo

- Tính khả biến: khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng

tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế - xã hội thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh các biện pháp là cần thiết

I.1.1.3 Nguyên tắc lập QH – KHSDĐ

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó

I.1.1.4 Các loại hình QHSDĐ

- Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc những cơ sở chung như sau: nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch, số lượng

và thành phần đối tượng nằm trong quy hoạch, phạm vi lãnh thổ quy hoạch cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ

Trang 13

thống quy hoạch sử dụng đất đai được phân theo nhiều cấp vị khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai từ tổng thể đến chi tiết

- QHSDĐ ở nước ta hiện nay có 2 loại hình: theo lãnh thổ và theo ngành

+ QHSDĐ các khu dân cư nông thôn

+ QHSDĐ chi tiết khu kinh tế, khu công nghệ cao

+ QHSDĐ chuyên dùng

I.1.1.5 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 22 Luật Đất Đai 2003 quy định các căn cứ để lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất đai như sau:

 Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất gồm 7 căn cứ:

- Chiến lược quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà Nước

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và nhu cầu của thị trường

- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất

- Định mức sử dụng đất

- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

- Kết quả của thực hiện quy hoạch kỳ trước

 Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất gồm 5 căn cứ:

- Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt

- Kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội 05 năm và hàng năm của nhà nước

- Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

- Kết quả của thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất

I.1.1.6 Vài nét về công tác quy hoạch sử dụng đất trong và ngoài nước

a Sơ lược công tác quy hoạch sử dụng đất ở các nước trên thế giới

Trang 14

- Quy hoạch sử dụng đất không chỉ có vai trò quan trọng đối với nước

ta mà còn đối với tất cả các nước trên thế giới Các nước đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất từ rất sớm:

- Hệ thống QHSDĐ ra đời ở Liên Xô từ thập niên 30 và phát triển liên tục cho đến nay Hệ thống QHSDĐ gồm có 4 cấp:

+ Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang

+ Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và nước cộng hoà

+ Quy hoạch vùng và huyện

+ Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp

- Ở các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mĩ, Úc gần đây là các nước Thái Lan, Malayxia, Philipin đã ứng dụng các quy phạm vào công tác điều tra, đánh giá quy hoạch

- Ở các nước khu vực Đông Nam Á như Lào, Campuchia nhìn chung công tác quy hoạch đã phát triển và hình thành bộ máy quản lý đất đai tương đối tốt nhưng mới chỉ dùng lại cho phần quy hoạch tổng thể cho các ngành

b Sơ lược công tác quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

 Trước năm 1975

Hai miền Nam Bắc chưa có khái niệm về QHSDĐ

+ Miền Bắc: thành lập Bộ Nông Trường: quản lý nông trường quốc doanh ở miền Bắc Việt Nam Chỉ đạo cho các nông trường lập quy hoạch sản xuất

+ Miền Nam: sau ngày hòa bình thì thành lập dự án quy hoạch phát triển kinh tế hậu chiến

Hạn chế: chủ yếu phục vụ cho nông trường và hợp tác xã nông

nghiệp

 Giai đoạn 1975-1978

Sau khi nước ta giải phóng hoàn toàn, chúng ta thành lập ban chỉ đạo phân vùng kinh tế Nông Lâm Trung Ương, ban phân vùng kinh tế các tỉnh, thành

Kết quả:

+ Quy hoạch nông lâm nghiệp 07 vùng kinh tế

+ Quy hoạch nông lâm 44 tỉnh, thành phố TW

+ Nội dung QHSDĐ, phân bố đất đai dàn trải nhưng chưa thành phần mục trong báo cáo

Hạn chế:

+ Đối tượng đất đai chủ yếu là đất nông lâm

+ “Quy hoạch pháo đài” (nội lực) chủ yếu phía trong thành, không xét với các trung tâm phát phát triển lân cận (vùng ngoại lực)

Trang 15

+ Tình hình tài liệu điều tra cơ bản thiếu và không đồng bộ

+ Kết quả quy hoạch 3 triệu ha không thực hiện được

+ Chưa lượng toán vốn đầu tư

+ Nội hàm QHSDĐ chưa được quan tâm

 Giai đoạn 1981-1986

Văn kiện Đại hội Đảng lần V nêu: Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, làm cơ sở lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng phát triển toàn quốc (quy hoạch cấp quốc gia), sơ đồ phân bố và phát triển lực lượng sản xuất của các tỉnh thành TW và các bộ ngành TW (quy hoạch cấp tỉnh)

Giai đoạn lập quy hoạch rầm rộ, rộng khắp trong cả nước

Kết quả:

Đối tượng đất đai trong quy hoạch được mở rộng (có thêm đất chuyên dùng, đất khu công nghiệp, đất ở )

+ Các chương trình điều tra cơ bản khá phong phú, đồng bộ

+ Có đánh giá nguồn lực (nội lực và ngoại lực: mối quan hệ vùng với trung tâm phát triển) và xét trong mối quan hệ vùng

+ Có lượng toán vốn đầu tư hiệu quả của quy hoạch

+ Nội dung QHSDĐ chính thức trở thành một chương mục trong báo cáo quy hoạch

Hạn chế: chưa có quy hoạch cấp xã, huyện

 Giai đoạn 1987-1993

- Luật đất đai đầu tiên (1987) ra đời

- Luật đã xác định nội dung QHSDĐ là một nội dung trong quản lý Nhà nước về đất đai Đây chính là cơ sở pháp lý cho công tác lập QH, KHSDĐ

- Thực tiễn: giai đoạn công tác lập quy hoạch im vắng

-Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành Thông tư 106/QH-KH/RĐ ngày 15/04/1991 về hướng dẫn Luật đất đai và QH, KHSDĐ cấp xã Năm

1992 ban hành tài liệu tập huấn và hướng dẫn lập QHSDĐ cấp xã ( đã lập quy hoạch cho 300 xã/10.000 xã tập trung ở miền Bắc)

Trang 16

TT 1814/ TCĐC: lập quy hoạch cho các cấp

TT 1842/ TCĐC: thay cho Thông tư 1814

Thuận lợi về mặt pháp lý, tổ chức bộ máy, quy trình và nội dung phương pháp lập QHSDĐ các cấp, đã xúc tiến công tác lập quy hoạch rộng khắp

Kết quả:

+ Cấp toàn quốc: lập KHSDĐ 5 năm của cả nước được Quốc Hội phê duyệt

+ Lập QHSDĐ định hướng toàn quốc đến năm 2010

+ Đất Quốc Phòng do bộ Quốc Phòng lập QHSDĐ Quốc Phòng: đã lập 8 quân khu

+ Đất An Ninh do bộ Công An lập QHSDĐ An Ninh

+ Lập QHSDĐ cấp tỉnh (59/61), huyện (369/633), xã (3597/11602)

+ Khu vực nông thôn QHSDĐ bao trùm

+ Khu vực đô thị có sự tranh chấp QHSDĐ và quy hoạch xây dựng

Chất lượng quy hoạch, tính khả thi của quy hoạch chưa cao vì thông qua quy trình của Tổng cục về vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất do quy hoạch mang lại, giải pháp tổ chức thực hiện, lượng toán vốn đầu tư trong quy trình đề cập một cách chung chung

Kinh phí lập quy hoạch: quy hoạch đất toàn quốc, TW, đất An Ninh: kinh phí TW, còn quy hoạch 3 cấp còn lại là ngân sách của tỉnh

 Giai đoạn 2004 đến nay:

- Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành 01/07/2004

Trang 17

Văn bản dưới Luật:

- NĐ 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định QH, KHSDĐ

- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy trình lập va điều chỉnh QH, KHSDĐ

- Quyết định 10/2005/ QĐ-BTNMT ngày 24/10/2005 về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lập và điều chỉnh QH, KHSDĐ

Kết quả:

Việc lập QH, KHSDĐ đã dần đi vào nề nếp và trở thành công cụ quan trọng của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Tuy nhiên việc lập và xét duyệt QH, KHSDĐ các cấp nhất là cấp huyện, cấp xã còn chậm Quy hoạch các cấp cùng một quy trình, cùng một nội dung Công tác dự báo chưa đầy đủ nên chất lượng QHSDĐ chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, vì vậy phải điều chỉnh nhiều Một số địa phương chưa bố trí thoả đáng kinh phí, nguồn nhân lực để lập QH, KHSDĐ

- Nghị định 69/2009 ngày 13/08/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/03/2010 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

Hiện nay các tỉnh thành trên cả nước đều triển khai đồng loạt, chỉ tiêu các cấp quy hoạch thể hiện khác nhau về quy trình và nội dung Cấp trên mang tính chất tổng thể, cấp dưới mang tính chất chi tiết

I.1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài nghiên cứu

- Điều 17, điều 18 của Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm

1992

- Luật Đất đai 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003

Trang 18

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hệ thống biểu hướng dẫn

- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của bộ Tài nguyên Và Môi trường quy định về định mức kinh tế kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011 của bộ Tài nguyên Và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Căn cứ Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm

2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập QHSDĐ đến năm 2020 và KHSDĐ 05 năm (2011-2015)

I.1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Quyết định số 4309/QĐ-CT-UBND ngày 08/05/2006 của Chủ Tịch UBND Tỉnh Đồng Nai ban hành Đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Căn cứ Quyết định số 563/QĐ-UBND, ngày 15/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt báo cáo quy hoạch phát triển chăn nuôi, các khu chăn nuôi và cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2020 huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

- Căn cứ Kế hoạch số 9556/KH-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 – 2015 của 3 cấp: tỉnh, huyện, xã thuộc tỉnh Đồng Nai

- Công văn 699/UBND-NL ngày 26 tháng 04 năm 2010 về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu 2011 – 2015 - Căn cứ Quy hoạch tổng thể định hướng phát triển các ngành như : ngành y tế, giáo dục và đào tạo, thương mại- du lịch, giao thông - vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn…trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Định Quán đến năm 2010

- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất xã Túc Trưng đến năm

2010

Trang 19

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội – an ninh, quốc phòng năm 2010 xãTúc Trưng

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội – an ninh, quốc phòng 06 tháng đầu năm 2011 và một số nhiệm vụ chủ yếu 06 tháng cuối năm 2011 xãTúc Trưng

- Quy hoạch phát triển các ngành huyện Định Quán

- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 xãTúc Trưng

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xãTúc Trưng

- Quy hoạch các ngành, khu dân cư có liên quan đến xã Túc Trưng

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Túc Trưng là xã trung du nằm ở phía Tây Nam huyện Định Quán, nằm giữa QL20 (Thành phố Hồ Chí Minh- Đà Lạt), cách Thị trấn Định Quán 20km về phía Đông Bắc và cách Dầu Giây khoảng 25km về phía Tây Nam, theo quốc lộ (QL1A, QL20, tỉnh lộ 25) Phía Đông giáp xã Phú Ngọc huyện Định Quán, phía Tây giáp xã Phú Cường huyện Định Quán, phía Nam giáp xã Phú Túc, xã Suối Nho của huyện Định Quán, phía Bắc giáp xã La Ngà huyện Định Quán

Xã có diện tích tự nhiên là 5.125,41 ha chiếm 5,28% diện tích tự nhiên của huyện, được chia ra làm 09 ấp Là xã thuần nông với nhiều loại cây trồng, đất đai tương đối tốt, có tiềm năng phát triển vùng chuyên canh cây trồng có giá trị kinh tế cao Phần lớn đất đai của xã được sử dụng vào mục đích nông nghiệp, chiếm 81,41% diện tích tự nhiên của xã, còn lại đất phi nông nghiệp chiếm 18,59% Nhìn chung, kinh tế xã chưa thực sự phát triển mạnh, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn

I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN

I.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, phân tích và đánh giá điều kiện tự nhiên, KT – XH của địa phương

- Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất thời kỳ 2000 -

2010

- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp với hiện trạng sử dụng đất

- Xây dựng định hướng sử dụng đất đến năm 2020

- Đánh giá hiệu quả KT - XH và môi trường của phương án quy hoạch

sử dụng đất và các giải pháp thực hiện

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thực địa: Nhằm thu thập thông tin, điều tra chỉnh lý biến động sử dụng đất làm cơ sở cho công tác nội nghiệp

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên quan đến QHSDĐ trên địa bàn

Trang 20

- Phương pháp thống kê: Thu thập, so sánh, phân tích, xử lý, tổng hợp, thống kê các số liệu có liên quan đến địa bàn nghiên cứu như: số liệu điều kiện

tự nhiên, chỉ tiêu KT-XH, quy mô dân số, diện tích các loại đất, … thông qua

hệ thống bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ

- Phương pháp bản đồ: Đối soát, chỉnh lý, khoanh vẽ, chuyển đổi dữ liệu, … chủ yếu sử dụng các phầm mềm Mapinfo, Microstation để xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ QHSDĐ và các loại bản đồ khác

- Phương pháp ứng dụng công nghệ GIS: Ứng dụng công nghệ tin học xây dựng các bản đồ chuyên đề, bản đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để đưa ra một bản đồ thành quả chung

- Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO: Xác định các đơn vị đất đai trên địa bàn xã, qua đó đánh giá tiềm năng đất đai của xã nhằm làm cơ sở cho phân

bổ sử dụng đất đến năm 2020

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của lãnh đạo địa phương và của những người có kinh nghiệm, chuyên viên các ngành, lĩnh vực làm cơ sở xây dựng phương án quy hoạch cho địa phương

- Phương pháp định mức: Sử dụng các tiêu chuẩn định mức tổng hợp kết hợp với dự báo đưa ra các loại đất chiếm dụng trong tương lai

- Phương pháp dự báo: Dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số lượng như: dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và tương đối để xác định tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai Trên cơ sở số liệu hiện trạng tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất hiện tại và tương lai

I.3.3 Quy trình thực hiện

Quy trình QHSDĐ được thực hiện theo Thông tư 19/2009/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên & môi trường gồm 6 bước:

1 Khảo sát thực địa, điều tra cơ bản, thu thập số liệu, tài liệu bản đồ

4 Đánh giá tiềm năng đất đai

5 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất và các giải pháp thực hiện

6 Xây dựng báo cáo tổng hợp, hoàn chỉnh số liệu, tài liệu, bản đồ

I.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

- Báo cáo thuyết minh QHSDĐ đến năm 2020, KHSDĐ 5 năm

2011-2015 của xã Túc Trưng

Trang 21

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1:10000 (biên tập theo Quyết Định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 và Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/04/2011)

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1: 10000 (biên tập theo Quyết Định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 và Thông Tư

Trang 22

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

II.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

II.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Túc Trưng là xã trung du nằm ở phía Tây Nam huyện Định Quán, nằm giữa quốc lộ 20 (Thành phố Hồ Chí Minh- Đà Lạt), cách Thị trấn Định Quán 20km

về phía Đông Bắc và cách Dầu Giây khoảng 25km về phía Tây Nam, theo quốc

lộ (quốc lộ 1A, quốc lộ 20, tỉnh lộ 25)

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí của xã Túc Trưng

Địa giới hành chính được xác định như sau:

 Phía Bắc: giáp xã La Ngà huyện Định Quán

 Phía Đông: giáp xã Phú Ngọc huyện Định Quán

 Phía Tây: giáp xã Phú Cường huyện Định Quán

Trang 23

 Phía Nam: giáp xã Phú Túc, xã Suối Nho huyện Định Quán

Xã có diện tích tự nhiên là 5.125,41 ha chiếm 5,28% diện tích tự nhiên của toàn huyện với dân số là 10.553 nhân khẩu bao gồm 2.240 hộ được chia

ra làm 9 ấp : Ấp 94, Ấp Suối Dzui, Ấp Đồn Điền I, Ấp Đồn Điền II, Ấp Đồn Điền III, Ấp Hòa Bình, Ấp Đồng Xoài, Ấp Đức Thắng I, Ấp Đức Thắng II

2 Địa hình, địa mạo

Túc Trưng nằm trong vùng trung du, địa hình dốc thoải, chia cắt khá phổ biến Độ cao so với mặt nước biển là 35 m -70 m Một số vùng đồi có

độ dốc lớn dễ bị xói mòn vào mùa mưa, có thể chia làm 3 dạng địa hình sau:

+ Địa hình đồi núi: có độ dốc phổ biến lớn hơn 15o tập trung ở Đồi 48

và Đồi 92 và rải rác ở Ấp 94 giáp xã La Ngà

+ Địa hình bình nguyên: độ dốc 8 -15o ở các dãy đồi thấp tập trung ở ấp Đức Thắng

+ Địa hình thung lũng : độ dốc nhỏ hơn 8o phân bố ven suối điển hình ở suối Ba Cồn, suối Rắc, Suối Dzui, Suối Soon, khu vực ven lòng hồ

3 Khí hậu

Túc Trưng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu tác động bởi gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam, nên khí hậu có sự phân hóa thành hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 05 đến giữa tháng 11, lượng mưa tập trung vào các tháng 07, 08, 09, 10 Tổng số ngày mưa trong năm là 150 ngày

- Mùa khô: bắt đầu từ tháng 11 và đến tháng 04 năm sau do bị tác động bởi gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng bởi địa hình nên những tháng này vẫn còn mưa rải rác, đôi khi có sương muối

* Sương muối: thỉnh thoảng có vào mùa khô khoảng tháng 12 và tháng 01 năm sau

* Gió: gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam

+ Gió mùa Đông Bắc: thổi vào mùa khô, đặc biệt gió này thổi khá mạnh vào khoảng 9 giờ đến chiều tối

+ Gió Tây Nam: thổi vào mùa mưa, mang nhiều hơi nóng

* Bão: chỉ chịu ảnh hưởng của những vùng khác, có gió lớn mưa nhiều, gây ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng đặc biệt là cây lúa và cây cà phê

Như vậy, với cơ chế hoàn lưu thống nhất, trong điều kiện bức xạ dồi dào, nhiệt độ phân mùa rõ rệt, chế độ mưa phân bố theo mùa là những yếu tố rất thuận lợi cho việc phát triển của cây trồng Tuy nhiên còn một

Trang 24

số yếu tố như sương muối, sương mù, gió nóng…đã gây khó khăn không

ít tới người dân trong việc canh tác nông nghiệp

4 Thuỷ văn

Trên địa bàn xã không có hệ thống sông, suối lớn chảy qua nên

nguồn nước mặt cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt rất hạn chế Chỉ có

một vài suối nhỏ trên địa bàn xã như suối Ba Cồn, suối Rắc, suối Dzui,

suối Son nhưng đều bị cạn kiệt về mùa khô, nên không có khả năng cung

cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp

II.1.1.2 Các nguồn tài nguyên

1 Tài nguyên đất

Qua quá trình điều tra khảo sát và chỉnh lý xây dựng bản đồ thổ

nhưỡng tỷ lệ 1/10000 Xã Túc Trưng có các loại đất chính sau:

Bảng 2.1: Phân loại đất đai xã Túc Trưng

Trên địa bàn xã Túc Trưng có diện tích khoảng 2.639,65 ha chiếm

59,06% Đất đỏ có thành phần cơ giới nặng, kết cấu viên hạt , tơi xốp,

thuộc cấp hạt sét đến sét Cấp hạt sét chiếm 45 – 55%, ở các tầng tích tụ

có thể lên đến 55 – 65% Tỷ lệ sét ở tầng B so với tầng A đạt từ 1,1 – 1,2

Trang 25

lần Đặc tính hoá học: thường chua, độ chua đất từ chua vừa đến ít chua ,

độ chua tiềm tàng cao

Khả năng sử dụng: Đất đỏ (FR) có độ phì tương đối cao, thích hợp với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, tiêu, điều Tuy nhiên khả năng sử dụng còn tuỳ thuộc vào độ dầy tầng hữu hiệu Đất có tầng hữu hiệu dày trồng các loại cây dài ngày có giá trị kinh tế như: Cao

su, điều, cà phê, cây ăn quả Đất có tầng hữu hiệu mỏng thích hợp trồng cây hằng năm như bắp , mía, đậu, hoa màu khác

Nhóm đất này chỉ thích hợp cho việc trồng cây hàng năm nếu có nước vào mùa khô

b Nguồn nước ngầm

Nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt là nước ngầm, trữ lượng đảm bảo cung cấp cho nhu cầu nước hàng ngày Đa số các hộ đều sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất nông nghiệp dưới dạng giếng khoan hoặc giếng đào Mực nước ngầm có thể khai thác ở độ sâu 12 – 20m Chất lượng nước tốt ngoài một số khu vực sát suối đất bị nhiễm phèn

Nguồn nước xã Túc Trưng tạm đủ cho sinh hoạt và cây trồng, tuy nhiên vào những tháng khô thì nước ở đây thiếu do đó cần có biện pháp khai thác nguồn nước ngầm hợp lý nếu không việc đào giếng không có kế

Trang 26

hoạch sẽ làm sụt giảm mực nước ngầm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và sinh hoạt

3 Tài nguyên khoáng sản

Theo điều tra, nghiên cứu và đánh giá trên địa bàn xã Túc Trưng nói chung có khoáng sản chủ yếu là sét cao lanh và đất làm vật liệu xây dựng Tuy nhiên trữ lượng vẫn chưa được đánh giá chi tiết Tiềm năng khoáng sản của Túc Trưng được định hướng bố trí là 11,00 ha trong tương lai

4 Tài nguyên nhân văn

Cộng đồng dân tộc sinh sống trên địa bàn xã Túc Trưng hầu hết là dân tộc Kinh Tập quán sản xuất là trồng trọt các loại cây ngắn ngày, cây lâu năm và chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô nhỏ của hộ gia đình là chủ yếu

II.1.1.3 Thực trạng môi trường

Trên địa bàn xã hiện chưa có bãi xử lý rác tập trung để phục vụ cho sản xuất cũng như cho sinh hoạt (chỉ có bãi chôn rác tạm tại dốc đá thuộc đất nông trường), trong sản xuất nông nghiệp còn sử dụng nhiều loại phân hóa học nên môi trường đang và sẽ bị tác động lớn Tuy nhiên UBND xã

và các ban ngành, đoàn thể ra quân các tuần lễ vệ sinh môi trường, thu gom xử lý chất thải, tổ chức phát quang các tuyến đường liên ấp, thực hiện công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật vào đời sống có nhiều tiến

bộ, phát triển mạnh các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, sản xuất

Nhìn chung công tác môi trường của xã tương đối tốt, kết hợp với các ngành, các ấp thường xuyên kiểm tra các khu vực đổ rác, đã lập biên bản kiểm tra các hộ chăn nuôi trong khu vực dân cư

Tiếp tục triển khai xây dựng hầm bioga cho bà con nông dân, đến nay có nhiều hộ đã thiết kế xây dựng hệ thống bioga nhằm xử lý chất thải

để hạn chế gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh

* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

Khó khăn

Trang 27

 Đất đai đa dạng và có chất lượng khá, nhưng do có đá lẫn và đá lộ đầu nhiều gây trở ngại cho quá trình canh tác và sự phát triển của cây trồng

 Địa hình cao, chia cắt và phân cấp rõ rệt gây nên xói mòn, rửa trôi lớn Quá trình phong hóa thổ nhưỡng diễn ra mạnh mẽ, đất đai bị kiệt quệ

 Tài nguyên nước mặt và ngầm chưa đủ để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia đình

 Tài nguyên rừng và khoáng sản hầu như không có nên hạn chế phát triển theo hướng đa ngành

II.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

II.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nền kinh tế của xã qua các năm tiếp tục tăng trưởng và phát triển mạnh, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện đáng kể, có tích lũy và tái sản xuất mở rộng, cơ cấu kinh tế chuyển đổi cây trồng đúng hướng, tạo động lực bước đầu trong khai thác thế mạnh và tiềm năng của

Trong đó thu ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm 2011 là 619.749 triệu đồng đạt 63,63% NQ.HĐND

Tổng thu ngân sách xã 2.254.275.138 đồng đạt 63,63% NQ.HĐND Tổng chi ngân sách xã 1.422.535.000 đồng đạt 69,48% NQ.HĐND Tại Nghị Quyết Đảng bộ các cấp, các ngành có liên quan đã xác định

cơ cấu kinh tế của xã là “Nông nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Thương mại dịch vụ” Trên cơ sở thành tựu phát triển kinh tế xã hội năm 2005-

2010, thực tế tình hình và tiềm năng thế mạnh của xã, dự báo trong những năm tới xã Túc Trưng tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng:

“Nông nghiệp – Công nghiệp – Thương mại - dịch vụ”

II.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua tình hình sản xuất nông nghiệp gặp không ít khó khăn do diễn biến xấu của thời tiết, nắng hạn kéo dài và giá cả nông sản thấp nhưng sản xuất vẫn phát triển cả về trồng trọt lẫn chăn nuôi và ngành nghề phục vụ sản xuất nông nghiệp

Tổng diên tích đất nông nghiệp 4.172,62 ha trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 4.157,42 ha, đất lâm nghiệp 2,79 ha, đất nuôi trồng thủy sản 12,41 ha

* Trồng trọt

Cùng với xu thế chung, ngành trồng trọt đã phát triển theo hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với thổ nhưỡng và có giá trị kinh tế cao Tiếp tục cải tạo vườn tạp, nâng cao chất lượng sản phẩm,

Trang 28

khuyến khích người dân luôn áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật đưa vào sản xuất, đầu tư giống, phân bón nhằm nâng cao năng suất cây trồng, tăng hiệu quả sản xuất theo hướng tăng các loại cây có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay Trong đó:

Trong nông nghiệp xác định cây chủ lực là cây lâu năm với diện tích là 4.130,58 ha chiếm 99,00% diện tích đất nông nghiệp, chủ yếu là cao su, điều, cây ăn trái Do thời tiết diễn biến phức tạp, nắng nóng kéo dài sau những cơn mưa trái mùa là nắng hạn làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng như năng suất cây điều giảm 20-30%, cây xoài giảm 40% Nguyên nhân tăng giảm diện tích các loại cây trồng là do biến động giá cả thị trường tiêu thụ sản phẩm Vì vậy người dân tự chuyển đổi cây trồng từ cây hàng năm sang cây lâu năm

* Chăn nuôi

Tình hình chăn nuôi của xã tương đối phát triển theo mô hình chăn nuôi gia đình, phù hợp điều kiện sản xuất của địa phương làm tăng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu cải thiện đời sống của nhân dân, nâng cao kinh tế gia đình Tình hình dịch cúm gia cầm, dịch heo tai xanh xảy ra trên địa bàn huyện làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển đàn gia súc, gia cầm ở địa phương Tuy nhiên, một số mặt tồn tại nêu trên đã được chính quyền các cấp quan tâm khắc phục nên tình hình chăn nuôi trên địa bàn vẫn có bước phát triển mạnh Vật nuôi chủ yếu là trâu, bò, heo và các loại gia cầm

Nhìn chung sản xuất nông nghiệp đang có chiều hướng phát triển tích cực, cơ sở vật chất phục vụ ngày càng được tăng cường, cơ cấu cây trồng và vật nuôi có sự chuyển dịch đúng hướng phù hợp với tiềm năng của xã

* Thuỷ sản

Nuôi trồng thủy sản 12,41 ha chiếm 0,30% diện tích đất nông nghiệp Diện tích tăng chủ yếu là phát triển ao đất rẫy ven sông, suối trồng cây hàng năm kém hiệu quả nên chuyển đổi thành ao hồ nuôi cá

* Lâm nghiệp

Đất lâm nghiệp của xã không nhiều, diện tích đất rừng sản xuất năm

2010 là 2,79 ha chiếm 0,07% diện tích đất nông nghiệp Tuy không nhiều nhưng thay vào đó là nông trường cao su và vườn trồng điều xen vào đó là những đồi hoang với thảm thực vật thưa thớt Tuy diện tích đất rừng chiếm không đáng kể trong cơ cấu quỹ đất của xã nhưng đóng vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái, vì vậy để đảm bảo độ che phủ, chống xói mòn, giữ độ phì cho đất và cải thiện môi trường Trong tương lai, vấn đề trồng rừng, phủ xanh đồi trọc là một đòi hỏi cấp thiết không chỉ tạo về mặt thổ nhưỡng mà còn tạo ra môi trường sinh thái bền vững cho vùng

Trang 29

b Khu vực kinh tế công nghiệp

* Ngành công nghiệp

Công nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của xã, tốc độ tăng trưởng chưa ổn định Hiện nay ngành công nghiệp của xã chưa phát triển mạnh một phần do người dân ở vùng này đã có sẵn tư liệu sản xuất chính là đất đai vì thế họ tập trung nhiều vào ngành nông nghiệp Để công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn thì Nhà nước cần có sự đầu tư về vốn,

kỹ thuật để xây dựng các nhà máy chế biến nông sản, cơ khí phục vụ cho nông nghiệp

* Tiểu thủ công nghiệp

Hiện nay toàn xã có cơ sở tiểu thủ công nghiệp 462 hộ Trong đó có một doanh nghiệp tư nhân Hoà Bình( Chế biến nông sản ), còn lại là cơ sở

tư nhân với quy mô nhỏ, ngành nghề sản xuất khá đa dạng bao gồm: nghề mộc, nhà máy xay xát, lò rèn, cơ sở sản xuất nước đá, đóng giầy, may mặc

c Khu vực kinh tế dịch vụ

Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn xã đã tiếp cận thị trường đang có xu hướng phát triển để cung cấp hàng hóa vật tư phục vụ cho sản xuất và đời sống Tuy nhiên quy mô còn nhỏ chỉ đáp ứng cho người dân Trên địa bàn xã có một chợ tự phát bám dọc theo 2 bên đường vào ấp Đồng Xoài là chợ Chiều, cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư xây dựng Hoạt động thương mại dịch vụ chủ yếu tập trung tại chợ và dọc theo Quốc lộ

20, hình thức kinh doanh còn mang tính cá thể nhỏ lẻ

Ngành thương mại – dịch vụ có những bước chuyển biến tốt đẹp, đứng vững trước nền kinh tế thị trường, trường hợp kinh doanh giả chưa

có biểu hiện xảy ra, lĩnh vực thương mại dịch vụ đang đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nhân dân hiện nay, các dịch vụ văn hóa, nhà nghỉ thực hiện đúng quy định hiện hành, xóa bỏ loại hình phi văn hóa

II.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

a Dân số

Theo số liệu thống kê của UBND xã cung cấp, tổng dân số toàn xã

là 10.553 nhân khẩu.Với 2.240 hộ, dân số tập trung gần UBND xã chiếm

tỉ lệ cao, sự phân bố dân số giữa các ấp tương đối đồng đều Số người trung bình trên 1 hộ là 5 người Đa số tập trung dọc các tuyến đường và quanh các giáo xứ nên rất thuận tiện cho việc quản lý

b Lao động và việc làm

Tổng số người trong độ tuổi lao động toàn xã 6.654 người chiếm 54% dân số toàn xã Trong đó lao động nông nghiệp chiếm 75% tổng lao động, 20% làm công nhân, 5% dịch vụ buôn bán nhỏ và làm thuê

Trang 30

II.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Hiện trạng dân cư trên địa bàn xã Túc Trưng tập trung chủ yếu dọc theo đường QL20 đoạn từ giáp xã Phú Cường tới trạm Kiểm Soát Giao Thông QL20, tập trung với mật độ cư trú cao tại khu dân cư ấp Đồn Điền

II, ấp Đồn Điền III và ấp Hòa Bình Ngoài ra còn rải rác các nhà dân sống dọc các đường như đường đất vào ấp 94 và đường nhựa liên xã Hiện trạng nhà ở của dân chủ yếu là nhà cấp IV bán kiên cố, tường xây gạch, cột gạch, mái tole, số lượng nhà xây dựng kiên cố không đáng kể ( chủ yếu là nhà trệt hoặc nhà 01 trệt + 01 lầu ) Vẫn còn nhiều nhà tạm, vách cây, mái tole Ngoài ra còn có một số nhà vườn dọc theo các đường đất tự phát trong tất cả các ấp của xã

Hệ thống dân cư của xã được phân bổ thành các dạng chủ yếu sau:

 Điểm dân cư trung tâm xã

 Điểm dân cư trung tâm ấp

 Điểm dân cư nhỏ lẻ

Đất ở tại nông thôn chiếm khoảng 64,75 ha trong tổng đất phi nông nghiệp của xã

Nhìn chung, dân cư ở xã Túc Trưng phân bố không đều, nhà cửa trong các cụm dân cư xây dựng tự phát, chưa có hệ thống cấp thoát nước, đường đi lại nhỏ, môi trường bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và phân gia súc Do đó việc quy hoạch khu dân cư cho địa bàn xã là việc làm thiết thực trong những năm tới

Các công trình công cộng của xã Túc Trưng được xây dựng tương đối đầy đủ và ở những vị trí trí thuận lợi cho sử dụng, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng hiện nay cho nhân dân toàn xã

II.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Giao thông là điều kiện cơ bản thiết yếu để phát triển kinh tế xã hội, đồng thời thể hiện bộ mặt phát triển giao thông nông thôn Trong những năm qua hệ thống giao thông trên địa bàn xã được đầu tư đáng kể, nhiều công trình được đầu tư nâng cấp mở rộng và bê tông hóa hoặc nhựa hóa

Hiện tại xã có tuyến QL20 chạy qua nên rất thuận lợi cho giao thông, giao lưu hàng hóa với bên ngoài Ngoài ra tuyến đường liên xã với mặt nhựa rộng 6m nối liền Quốc lộ 20 với các xã phía Đông Đây là tuyến đường liên xã có tính chất đối ngoại tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi giao lưu hàng hóa với các xã phía Nam và thị xã Long Khánh

Trang 31

Bảng 2.2 : Hiện trạng các đường giao thông chính xã Túc Trưng năm

2010

STT Tên đường và đoạn đường

Địa điểm, lý trình Chiều

dài (km)

Bề rộng (m) Kết

cấu mặt

Cấp đường

Tình trạng Điểm đầu Điểm cuối Nền Mặt

1 Đường ấp Đồng Xoài Km 87 - QL 120 ấp Đồng Xoài 0,72 6,5 5 Đá V Tốt

2 Đường chợ Chiều 87 + 500 - QL20 Khu dân cư 3 5 5 Đất VI Xấu

3 Đường Thuỷ Lâm Động 87 + 700 - QL20 Thuỷ Lâm Động 0,5 5 5 Đất VI Xấu

4 Đường khu dân cư QL 20 Khu dân cư 5 5 5 Đất VI Xấu

5 Đường vào ấp Đồn Điền Km 88 - QL 20 ấp Đồn Điền 2 5 5 Đất VI Xấu

6 Đường liên ấp ấp Đồn Điền La Ngà 5 4 4 Đất VI Xấu

nông trường, 15Km đường điện trung thế và có 11 điểm hạ thế, tổng số

hộ dùng điện trong xã chiếm tỷ lệ 80% Số hộ có điện thường tập trung ở

trung tâm xã, vùng dân cư tập trung, số hộ rải rác xa trung tâm vẫn chưa

có điện, do chi phí kéo đường dây cao gây ảnh hưởng trong sản xuất và

sinh hoạt Xu hướng tới cần xây dựng thêm các đường dây hạ thế để đáp

ứng nhu cầu của nhân dân

c Thuỷ lợi

Xã Túc Trưng nằm trong tiểu lưu vực Đồng Nai và tiểu vực La Ngà,

có các hồ chứa nước như hồ Suối Dui, hồ ấp Đồng Xoài, hồ Suối Cô, hồ

Suối Đôi và hồ Suối Rắc Tuy nhiên các hồ chứa này nhỏ, thường bị cạn

vào mùa khô nên không đáp ứng nhu cầu tưới cho cây trồng

Trang 32

Hệ thống kênh rạch Túc Trưng tương đối ít cho nên nước dành cho sản xuất nông nghiệp thiếu rất trầm trọng Hệ thống thuỷ lợi xã chưa phát triển chỉ có một vài đập nhỏ không đáp ứng đủ nhu cầu tưới Để đáp ứng nhu cầu đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp thì cần phải xây dựng một số đập lấy nước vào mùa khô Hơn nữa hệ thống kênh mương đã xuống cấp nghiêm trọng do đó việc tu sửa lại hệ thống kênh mương là hết sức cần thiết cho sản xuất nông nghiệp của xã

d Hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường

* Cấp nước

Được sự hỗ trợ của cấp trên, từ nguồn chương trình 134 xã đã được đầu tư 1 cụm nước sinh hoạt tại ấp Hòa Bình, đến nay đã đi vào hoạt động hiệu quả, có khoảng 500 hộ sử dụng nguồn nước từ công trình này

Đa số hộ gia đình sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ bằng các giếng đào, giếng khoan Độ sâu mạch nước ngầm khoảng 40-70m Do nằm trong khu vực có nước ngầm không ổn định, các giếng khoan, giếng đào thường dễ bị hư hỏng mất nước Tuy nhiên, nguồn nước ngầm vẫn là nguồn cấp nước chính cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

* Thoát nước

Hiện tại trong khu vực xã chưa có hệ thống thoát nước chung Nước thải sinh hoạt thường được dân tự xây hố ga để xử lý hoặc đổ trực tiếp xuống đất để tự thấm và nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên chảy

về các con suối và thấm tự nhiên, duy chỉ có tuyến đường liên ấp là có mương thoát nước hai bên nhưng cũng chỉ là mương hở và thoát nước cục

bộ trên tuyến

* Rác thải - vệ sinh môi trường

Chính quyền xã thường xuyên vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường, tiếp tục duy trì và vận động các hộ dọc các tuyến đường chính

trên địa bàn tham gia đổ rác tập trung , thu gom và chuyển về chôn ở bãi

rác tạm các đoàn thể nạo vét kênh mương nội đồng, đường nông thôn và trồng cây phân tán trên địa bàn xã

Nước thải sinh hoạt thường được dân tự xây hố ga để xử lý hoặc đổ trực tiếp xuống đất nên ngày càng gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm

Trang 33

f Giáo dục

Hệ thống giáo dục của xã tương đối đầy đủ với tổng số 130 phòng học

và 2.298 học sinh với 173 giáo viên với đầy đủ các cấp trường:

+ Trường Mầm non Túc Trưng

+ Trường Mầm non Hoa Mai

+ Trường tiểu học Mạc Đỉnh Chi có 9 phòng cấp 4 với diện tích xây dựng 2.056 m2

+ Trường PTTHCS Điểu Cải vừa xây dựng mới theo quy hoạch của huyện có từ 40 – 50 phòng với diện tích xây dựng là 19.705 m2

+ Trường PTTHCS Túc Trưng có diện tích xây dựng là 15.176 m2 Ngoài ra trong khu vực nông trường cũng có một nhà trẻ Mẫu giáo với

8 phòng học cấp 4 và vài trường cấp 1, 2 với 9 phòng của các tầng lớp nhân dân Hội khuyến học của xã và hội phụ huynh học sinh của các trường từng bước phát triển và thực sự là tổ chức làm cầu nối giữa nhà trường và gia đình trong việc cùng dạy dỗ học sinh

Công tác giáo dục luôn được quan tâm trên địa bàn xã Địa phương thường xuyên chỉ đạo các ấp phối kết hợp với các trường từ THCS đến Mầm non thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục Vận động các

hộ nghèo, các hộ có hoàn cảnh khó khăn đưa con em đến trường đồng thời tạo điều kiện hỗ trợ học bổng, sách vở cho các em

Kết quả trong năm học 2010-2011 đạt tỉ lệ 100% trẻ em đều ra lớp, huy động vào lớp 1 và lớp 6 đạt tỉ lệ 99,20% Cơ sở vật chất dạy và học cơ bản đáp ứng được nhu cầu thực tế

g Y tế

Xã Túc Trưng có 01 trạm y tế nằm ngay trung tâm xã, với 6 giường bệnh, 3 y sỹ, 2 hộ sinh, 2 y tá Mặc dù cơ sở hạ tầng và trang thiết bị chưa được đầu tư đúng mức nhưng trong năm qua cán bộ và nhân viên trạm y

tế xã vẫn cố gắng thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, chất lượng điều trị ngày càng được nâng cao

h Cơ sở văn hoá, thể dục thể thao

Về mặt TDTT thì xã Túc Trưng là xã tiên phong của huyện Hiện nay

xã đã có nhà văn hóa và sân TDTT nằm tại khu trung tâm nhằm phục vụ vui chơi giải trí cho người dân và 01 sân TDTT nằm tại ấp Đồn Điền I Nhìn chung công tác VHTD-TT tại địa phương phát huy có hiệu quả tạo sân chơi lành mạnh và bổ ích cho nhân dân trong xã

i Bưu chính viễn thông

Hiện có tuyến cáp thông tin của bưu điện Phú Túc chạy dọc QL20, phục vụ 03 xã Phú Túc, Phú Cường, Túc Trưng, thông qua tổng đài Viba đặt cạnh trụ sở UBND xã Túc Trưng hiện nay

Trang 34

Hệ thống bưu chính viễn thông của xã phát triển đảm bảo liên lạc thông suốt trong và ngoài nước, nhưng chỉ tập trung chủ yếu ở khu trung tâm và khu gần đường QL20, ở khu vực xa QL20 chưa được đầu tư xây dựng Vì vậy thông tin liên lạc còn gặp nhiều khó khăn cho các hộ ở xa trung tâm

II.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

II.1.3.1 Thuận lợi

- Cơ sở hạ tầng trong xã đang được đầu tư và đang phát huy tác dụng phục vụ sản xuất và đời sống Đặc biệt là việc thực hiện bê tông hoá các kênh mương, giúp cho người dân sản xuất nông nghiệp được thuận lợi hơn

- Cơ cấu kinh tế của xã đang phát triển theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - dịch vụ, sản lượng lương thực quy thóc liên tục tăng

- Chính quyền xã luôn quan tâm đến các vấn đề chính sách, tôn giáo, dân tộc, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo Do đó các dân tộc đã đoàn kết cùng nhau xây dựng nền kinh tế xã ngày một giàu mạnh

- Túc Trưng có nguồn lao động dồi dào, đội ngũ cán bộ quản lý của xã trẻ, có năng lực, đã qua đào tạo và có kinh nghiệm trong quản lý Nhà nước và quản lý kinh tế

II.1.3.2 Khó khăn

- Cơ sở hạ tầng tuy đã có những thay đổi nhưng vẫn còn những khó khăn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội Hệ thống giao thông đã xuống cấp, hệ thống kênh mương bị sạt lở, hệ thống cấp thoát nước chưa được đầu tư

- Việc đưa tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất còn chậm, công tác khuyến nông, khuyến ngư chưa được chú trọng, thiếu vốn dùng cho sản xuất

- Giá cả nông sản bấp bênh, việc tìm đầu ra cho các sản phẩm nông sản còn gặp nhiều khó khăn

II.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

II.2.1 Tình hình quản lý Nhà Nước về đất đai

II.2.1.1 Tình hình quản lý Nhà Nước về đất đai thời kỳ trước năm

1993

Trước khi Luật đất đai năm 1993 ra đời, công tác quản lý đất đai chưa được quan tâm và chưa có số liệu tổng hợp đánh giá, việc cập nhật biến động đất đai chưa được quan tâm thường xuyên Tình hình quản lý đất đai còn buông lỏng, các hiện tượng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tranh chấp lấn chiếm vẫn thường xuyên xảy ra

Trang 35

II.2.1.2 Tình hình quản lý Nhà Nước về đất đai khi Luật đất đai năm

2003 ra đời

Luật đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực ngày 01/07/2004, cùng với các

văn bản pháp luật liên quan đã góp phần quản lý Nhà nước (QLNN) về đất đai

chặt chẽ hơn, đồng thời cũng nêu ra những nhiệm vụ mới mà Nhà nước và

người chủ sử dụng đất phải thực hiện.Tại Khoản 2 Điều 6, Luật đất đai năm

2003 quy định 13 nội dung về QLNN đất đai:

a Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng

đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

b Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới

hành chính

Qua quá trình điều tra khảo sát và đo đạc bản đồ địa chính theo

Chỉ thị 364 thì tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 5.125,41 ha Theo

ranh giới hành chính của xã không có sự thay đổi.Cho đến nay việc

quản lý đất đai của xã Túc Trưng đã ổn định không có sự thay đổi nào

c Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính,

bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất có ý nghĩa rất

quan trọng trong lập sổ bộ địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất,

bản đồ quy hoạch sử dụng đất, công tác kê khai đăng ký đất, giải quyết

tranh chấp đất đai

Kết quả công tác này là cơ sở cho việc xác định vị trí, hình thể,

kích thước, diện tích các loại đất và tên chủ sử dụng đất phục vụ cho

các ngành có liên quan, nhất là công tác quản lý nhà nước về đất đai

Xã Túc Trưng đã đo đạc, lập bản đồ địa chính trên phạm vi toàn xã

Túc Trưng bao gồm 58 tờ bản đồ, được thành lập năm 2003 bằng phương

pháp toàn đạc kết hợp công nghệ bản đồ số, đã đo được 5.558 thửa Bản

đồ địa chính của xã được xây dựng ở các loại tỷ lệ 1/1000, 1/2000 và

1/5000

d Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt

quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc

điểm điều kiện tự nhiên, xu hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển

kinh tế xã hội của vùng lãnh thổ, QH – KHSDĐ được tiến hành nhằm

định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn xã lập quy hoạch, kế

hoạch của mình, xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác QLNN

về đất đai, làm cơ sở tiến hành giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đầu

tư để phát triển sản xuất…

Trang 36

e Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục

đích sử dụng đất

* Thu hồi đất:

Việc hình thành 3 cụm dân cư chủ yếu nằm trên đất trồng cây hằng năm và đất lâu năm của các hộ gia đình cá nhân, nên trong thời gian qua xã đã thu hồi rất nhiều đất cho khu dân cư

* Giao đất - cho thuê đất:

Diện tích đất được thu hồi trên được giao cho hộ gia đình cá nhân

có nhu cầu nhà ở

* Chuyển mục đích sử dụng đất:

Trong năm qua, việc chuyển mục đích sử dụng đất của người dân trong xã tương đối nhiều Với chính sách đất đai hiện nay nhà nước thực hiện việc giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đối tượng sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, phi kinh doanh và thu tiền sử dụng đất đối với các đối tượng sử dụng đất vào mục đích kinh doanh

f Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đăng ký đất đai là đăng ký quyền sử dụng đất, đây là khâu quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai theo pháp luật Đăng

ký đất đai là thiết lập hồ sơ địa chính một cách đầy đủ để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật làm cơ sở cho công tác cấp GCNQSDĐ Hiện nay, địa phương đã thực hiện kê khai đăng ký được tổng số 5.865 trường hợp đăng kí cấp mới và cấp đổi giấy CNQSDĐ Kết quả tính đến ngày 30/06/2011, UBND xã Túc Trưng

đã cấp được 1.413 giấy, hiện còn tồn 1.738 giấy

g Thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê được thực hiện mỗi năm một lần Tổng kiểm

kê đất đai năm 2010 đã thực hiện đúng tiến độ, hệ thống bảng biểu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 đã trình Phòng tài nguyên – môi trường nghiệm thu

h Quản lý tài chính về đất

Công tác quản lý tài chính về đất được UBND xã thực hiện rất tốt trong những năm qua, công tác thu chi được thể hiện rất rõ Thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất ở luôn đạt 100 %

i Quản lý và phát triển thị trường quyền SDĐ trong thị trường bất động sản

Thị trường bất động sản là nơi diễn ra quan hệ giao dịch hàng hoá

là bất động sản bao gồm: chuyển nhượng, mua, bán, thế chấp, đấu giá,

Trang 37

cho thuê các dịch vụ về bất động sản giữa các cá nhân hay tổ chức có

nhu cầu

Thị trường bất động sản, đây là một thị trường về đất đai và rất mới so với huyện cũng như xã, hiện đang được nghiên cứu và đưa vào hoạt động nhằm giảm tình hình sang nhượng trái phép và đầu cơ đất đai đã xảy ra trong một thời gian khá dài làm cho đất đai mất cân đối

j Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Từ khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực và được xã thực hiện nghiêm túc, cộng với những biến động trong những năm gần đây về đất đai, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn xã có bước chuyển biến rõ rệt, nghĩa vụ tài chính với nhà nước được thực hiện tốt Người sử dụng đất bằng khả năng của mình tự tìm cách khai thác tối đa giá trị của đất, kể cả việc chuyển dịch

cơ cấu cây trồng hay là những gì mà thị trường mang lại lợi nhuận cao hơn, không để thoái hóa đất Tuy nhiên do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất tự phát theo nhu cầu của người dân là rất lớn không theo quy hoạch nên gây tình trạng rối ren, làm cho công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương gặp rất nhiều khó khăn Năm 2010 theo thống kê của cán bộ địa chính xã có 46 trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất

k Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật

về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai được thực hiện thường xuyên Trong năm 2010 đã kiểm tra lập biên bản xử lý vi phạm hành chánh và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm

l Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các

vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Tranh chấp về đất đai tăng đều qua các năm nguyên nhân là do giá trị quyền sử dụng đất tăng cao do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường đã làm cho các vụ việc tranh chấp quyền sử dụng đất cũng tăng theo và ngày càng phức tạp, khó giải quyết hơn chủ yếu là lấn ranh giới đất, chủ cũ đòi lại đất dẫn đến hồ sơ tranh chấp còn tồn đọng khá nhiều

m Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Hiện nay, trên địa bàn xã diện tích đất phục vụ cho các hoạt động dịch vụ công về đất đai chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ, một phần cũng do cải cách hành chính một cửa một dấu, đa số diện tích này Ủy ban nhân dân

xã đã giao cho các cá nhân, tổ chức, các đơn vị hoạt động và quản lý

Trang 38

II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất

II.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) là tấm gương phản chiếu hoạt

động của con người lên tài nguyên đất đai HTSDĐ là kết quả của quá trình sử dụng và chọn lọc của con người, trải qua một thời gian rất dài có khi hàng chục thế kỷ, các loại hình sử dụng đất hiện tại đã được con người chấp nhận, nghĩa là các loại hình này đã đáp ứng với đặc trưng tự nhiên trong khu vực và đã được chấp nhận về mặt xã hội và đã có hiệu quả đối với người sử dụng đất Vì vậy, đánh giá HTSDĐ nhằm rút ra những ưu khuyết điểm của quá trình sử dụng đất, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong tương lai Trên cơ sở số liệu thống kê từ những năm trước và kết quả điều tra khảo sát, chỉnh lý,

bổ sung trên bản đồ HTSDĐ Kết quả thành lập được bản đồ HTSDĐ năm với tổng

diện tích tự nhiên của xã đến ngày 01 tháng 01 năm 2010 là 5.125,41 ha Trong đó :

+ Đất nông nghiệp có diện tích cao nhất 4.172,62 ha

+ Đất phi nông nghiệp có diện tích 952,79 ha

+ Diện tích đất chưa sử dụng, đất đô thị, đất khu bảo tồn thiên nhiên,

đất đô thị không còn trên địa bàn xã (Kèm theo biểu 01/CX)

a Nhóm đất nông nghiệp

Tính đến ngày 01/01/2010, diện tích đất nông nghiệp của toàn xã là

4.172,62 ha, chiếm 81,41% tổng diện tích tự nhiên toàn xã Do phần lớn đất đai của xã được sử dụng vào mục đích nông nghiệp nên đất sản xuất nông nghiệp có diện tích lớn nhất: 4.157,42 ha chiếm 99,64% diện tích đất nông nghiệp, tiếp đến là đất nuôi trồng thủy sản có 12,41 ha chiếm 0,3% diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có diện tích nhỏ nhất với 2,79

ha chiếm 0,06% diện tích đất nông nghiệp (Kèm theo phụ lục 1)

* Đất sản xuất nông nghiệp:

Tính đến ngày 01/01/2010 diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 4.157,42 ha, chiếm 99,64% tổng diện tích đất nông nghiệp, bao gồm:

- Đất trồng cây hàng năm:

Diện tích đất trồng cây hàng năm là 26,84 ha chiếm 0,64% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Trong đó: đất trồng lúa 17,48 ha và đất trồng cây hàng năm khác 9,36 ha

Diện tích đất trồng lúa bị thiếu nước vào mùa nắng rất trầm trọng Vì vậy muốn tăng năng suất và diện tích lúa 1 vụ thì cần xây dựng thêm hệ thống kênh mương nội đồng nhằm cải thiện điều kiện tưới, tiêu Diện tích đất lúa một vụ kém hiệu quả sẽ được chuyển sang trồng rau màu

Trang 39

Diện tích đất chuyên màu và cây công nghiệp hàng năm gồm các loại cây (bắp, các loại cây họ đậu, mì …) Các loại cây trồng này phân bố chủ yếu ở những vùng thiếu nước mặt Nhìn chung, các loại cây này đem lại hiệu quả kinh tế khá và thích hợp với điều kiện tự nhiên của xã

- Đất trồng cây lâu năm:

Diện tích đất trồng cây lâu năm chủ yếu là cây ăn quả (sầu riêng, chôm chôm…) với diện tích tương đối lớn 4.130,58 ha chiếm 99,00% đất sản xuất nông nghiệp Trong đó: đất trồng cây công nghiệp lâu năm 3.522,48 ha; đất trồng cây ăn quả 599,93 ha; đất trồng cây lâu năm khác 8,17 ha Đây là loại hình sử dụng đất đem lại hiệu quả kinh tế cao nhưng để tăng diện tích, năng suất và sản lượng của loại cây trồng này cần có các biện pháp thoát lũ vào mùa mưa, đưa giống mới vào canh tác và tìm thị trường tiêu thụ ổn định cho các sản phẩm

b Nhóm đất phi nông nghiệp

Tính đến ngày 01/01/2010 diện tích đất phi nông nghiệp là 952,79 ha,

chiếm 18,59% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã bao gồm (Kèm theo

phụ lục 2)

* Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Tính đến ngày 01/01/2010, diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan,

công trình sự nghiệp của xã Túc Trưng là 1,38 ha, chiếm 0,14% diện tích

đất phi nông nghiệp

* Đất an ninh

Tính đến ngày 01/01/2010, diện tích đất an ninh của xã Túc Trưng

là 0,25 ha, chiếm 0,03% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

* Đất khu dân cư nông thôn

Với diện tích 118,76 ha, chiếm 2,26% tổng diện tích tự nhiên của toàn xã Do tập quán sinh sống lâu đời nên người dân chủ yếu sống tập trung dọc theo các trục lộ chính, các đường liên ấp và các khu dân cư, ngoài ra còn phân bố rải rác trong đất nông nghiệp Diện tích đất ở bình quân đạt 300 m2/hộ cao hơn định mức đất ở của Nhà nước quy định cho các tỉnh (200 m2/hộ)

* Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Theo số liệu kiểm kê năm 2010, diện tích đất cơ sở sản xuất kinh

doanh xã Túc Trưng là 4,16 ha, chiếm 0,44% tổng diện tích đất phi nông

Trang 40

* Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Tính đến ngày 01/01/2010, diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng là 7,29 ha,

chiếm 0,76% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

* Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Chiếm diện tích 656,10 ha, chiếm 68,86% tổng diện tích đất phi nông nghiệp

* Đất phát triển hạ tầng

Theo số liệu kiểm kê năm 2010, diện tích đất phát triển hạ tầng là 209,41 ha, chiếm 21,98% tổng diện tích đất phi nông nghiệp Diện tích đất phát triển hạ tầng tập trung chủ yếu là đất giao thông với 125,49 ha, đất công trình năng lượng là 75,01 ha, đất cơ sở thể dục – thể thao là 1,05 ha, đất cơ sở y tế là 0,69 ha, đất cơ sở giáo dục – đào tạo là 6,27 ha

và đất chợ là 0,88 ha Trong đó diện tích đất dành cho thuỷ lợi chưa có Trong những năm tới tăng diện tích thuỷ lợi là rất cần thiết vì hiện nay nhiều cánh đồng trong xã còn thiếu nước tưới trầm trọng

c Nhóm đất chưa sử dụng

Hiện tại, nhóm đất này không còn trên địa bàn xã Túc Trưng, chứng tỏ việc khai thác sử dụng đất trên địa bàn đạt hiệu quả, quỹ đất tương đối đảm bảo đáp ứng đủ cho các ngành nghề trong xã

II.2.2.2 Đánh giá biến động sử dụng đất qua thời kỳ 2005 - 2010

 Giai đoạn 2005 – 2010

a Nhóm đất nông nghiệp (Kèm theo phụ lục 3)

So với năm 2005, diện tích đất nông nghiệp giảm 17,61 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp, chủ yếu giảm đất lâm nghiệp Bên cạnh đó còn có sự chu chuyển trong nội bộ đất nông nghiệp nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng hiệu quả kinh tế như: đất trồng cây hàng năm giảm để chuyển sang đất trồng cây lâu năm

 Đất sản xuất nông nghiệp

- Đất trồng cây hàng năm giảm 35,25 ha Trong đó:

+ Đất trồng lúa năm 2010 là 17,48 ha, giảm 24,26 ha so với năm

2005 do chuyển sang đất trồng cây lâu năm Đồng thời đất lúa nước giai đoạn này cũng chuyển một phần diện tích sang đất phi nông nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Đất trồng cây hàng năm khác: giảm 10,99ha để chuyển sang đất trồng cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao hơn

- Đất trồng cây lâu năm: tăng 53,81 ha so với năm 2005

Ngày đăng: 10/06/2018, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w