1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ MỞ RỘNG XA LỘ HÀ NỘI (GIAI ĐOẠN 2) TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2 –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

71 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng muốn việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm thì các dự án phát triển cơ sở hạ tầng cần phải có kế hoạch thực hiện khả thi, chặt chẽ và muốn thành công thì công tác thu hồi đất, bồi thư

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

: : : : :

NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU

07124049 DH07QL

2007 – 2011 Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011-

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU

Giảng viên hướng dẫn: ThS.Lê Mộng Triết

Bộ môn Chính sách pháp luật khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản

Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh (Ký tên:……… )

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011-

Trang 3

LỜI CẢM ƠN !

Từ khi con cất tiếng khóc chào đời Ba Mẹ là người luôn ở bên cạnh con, lo cho con từng miếng ăn giấc ngủ, Ba Mẹ luôn khuyên răng dạy bảo cho con những điều hay lẽ phải Con lớn lên trong niềm tin yêu của gia đình Thời gian trôi qua thật nhanh theo quỹ đạo của nó, mới đó mà con đã trãi qua bốn năm Đại học, ngày hôm nay được sự dìu dắt của thầy cô và bạn bè con đang làm Luận văn tốt nghiệp, rồi con sẽ ra trường, con sẽ làm việc và sẽ sống thật tốt để không phụ lòng mong mỏi của Ba Mẹ, Ông Bà Trong cuộc đời con, Ba Mẹ mãi mãi là tấm gương soi sáng là ngọn đuốt dẫn đường con đi, con mãi mãi không bao giờ quên ơn sinh thành công dưỡng dục của Ba Mẹ

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn !

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm cùng tất cả quý thầy cô Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Các thầy cô trong bộ môn chính sách pháp luật, đặc biệt là thầy Lê Mộng Triết đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực tập hoàn thành đề tài

Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận 2, đặc biệt là các anh chị thành viên của phòng Nghiệp vụ 1 đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại Ban Bồi Thường

Ký túc xá Trường Đại Nông Lâm đặc biệt là Cư xá B đã tạo điều kiện để tôi ổn định chỗ ở và chăm lo học hành

Tất cả các bạn bè của tôi và tập thể lớp DH07QL đã động viên giúp

đỡ tôi

Tuy đề tài đã hoàn thành nhưng vẫn có nhiều sai sót do điều kiện khách quan và kiến thức còn hạn chế Mong quý thầy cô và các anh chị tận tình đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Ngày 20 tháng 8 năm 2011

Sinh viên Nguyễn Thị Diễm Kiều

Trang 4

động sản, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài: “Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự

án Xây dựng và mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh”

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Lê Mộng Triết, Bộ môn Chính sách Pháp luật, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản Trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, việc xây dựng kết cấu hạ tầng, chỉnh trang đô thị, xây dựng mạng lưới cầu đường, hệ thống cảng, bưu chính viễn thông, các cao ốc, trung tâm thương mại, dịch vụ, các khu đô thị mới… ngày càng được quan tâm và đẩy mạnh Hòa cùng nhịp điệu đó, quận 2 - thành phố Hồ Chí Minh

là một điển hình của sự phát triển vượt trội Vì quận 2 mới được thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1997 nên nhu cầu về đất đai để phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị là rất lớn, đòi hỏi đất đai phải được quy hoạch một cách phù hợp, hiệu quả Nhưng muốn việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm thì các dự án phát triển cơ sở hạ tầng cần phải

có kế hoạch thực hiện khả thi, chặt chẽ và muốn thành công thì công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là công tác quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định nhất, giúp nâng cao hiệu quả quy hoạch góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Theo đó, công tác bồi thường cho người dân trong khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án phải được thực hiện một cách hợp lý, thỏa đáng nhằm giảm bớt thiệt hại tối đa cho người dân đảm bảo quyền lợi cho họ mà không gây thất thoát ngân sách, không ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà nước

Dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) có sự ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội của quận 2 nói riêng và của thành phố Hồ Chí Minh nói chung bởi vì hiện nay tuyến đường Xa lộ Hà Nội là tuyến đường huyết mạch, tuyến đường này bị ngẽn thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công việc của người dân, nên việc mở rộng xa lộ Hà Nội là yêu cầu cấp bách Ngoài ra còn góp phần vào việc kết nối quận 2 với Thành phố Hồ Chí Minh, rút ngắn khoảng cách nâng cao khả năng vận chuyển hàng hóa, giảm ách tắt giao thông, từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng và cải tạo mỹ quan đô thị

Kết quả là tính đến tháng 6 năm 2011 dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) đã ban hành quyết định thu hồi 252 hồ sơ, đã chi tiền được 114 hộ/331 hộ chiếm 34,44%, tổng diện tích 31.540,57m2/121.281,73 chiếm 26%, với tổng

số tiền đền bù là 568,6704 tỷ đồng, tỷ lệ đồng thuận khá Bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn mà công tác công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chưa giải quyết được như giá đất tuy có xét tới giá trị thị trường và yếu tố vị trí nhưng chênh lệch về đơn giá bồi thường so với giá thị trường vẫn còn lớn Do dự án kéo dài nên giá bồi thường không còn phù hợp với giá thực tiễn dẫn đến nhiều nguời dân không đồng ý và khiếu nại nên hiện nay đơn giá bồi thường đang có sự thay đổi cho phù hợp với thực tế

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, đề tài ”Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án Xây dựng và mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu tính hiệu quả của phương án bồi thường, có sự đánh giá về tình hình

Trang 5

+ Giới thiệu khái quát dự án mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2)

+ Hiện trạng khu vực dự án trước khi tiến hành dự án

+ Kết quả đạt được của dự án đến 15/6/2011

+ Một số giải pháp và hướng hoàn thiện

Bằng phương pháp điều tra thu thập tài liệu, so sánh, phân tích phương án bồi thường, tiến độ thực hiện dự án, để có nhận xét và đánh giá tính hiệu quả của phương

án bồi thường, chính sách bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư được áp dụng trong

dự án Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng tới đời sống của người dân dọc tuyến đường Xa

lộ Hà Nội, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hạn chế sự ảnh hưởng đó

Trang 6

Bảng 01 Giá đất ở để tính bồi thường 12

Bảng 02 Tổng hợp các dự án trên địa bàn quận 2 14

Bảng 03 Các đơn vị hành chính của quận 2 15

Bảng 04 Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn 18

Bảng 05 Tình hình thực hiện về lĩnh vực kinh tế năm 2010 so với kế hoạch 18

Bảng 06 Một số công trình trọng điểm trên địa bàn 21

Bảng 07 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 24

Bảng 08 Hiện trạng sử dụng đất Nông nghiệp 26

Bảng 09 Dự toán tổng kinh phí bồi thường 28

Bảng 10 Dự toán kinh phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư về đất 29

Bảng 11 Dự toán kinh phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư về tài sản 29

Bảng 12 Số thửa bị ảnh hưởng 33

Bảng 13 Thống kê diện tích các loại đất thu hồi của dự án 34

Bảng 14 Thống kê pháp lý về việc sử dụng đất 35

Bảng 15 Phân loại cấp nhà bị ảnh hưởng bởi dự án 35

Bảng 16 Bảng tổng hợp khối lượng giải tỏa 37

Bảng 17 Thống kê các tài sản khác 37

Bảng 18 Tổng hợp các hộ dân có đất bị ảnh hưởng bởi dự án 38

Bảng 19 Thống kê nhân khẩu được hỗ trợ đời sống do bị ảnh hưởng bởi dự án 39

Bảng 20 Thống kê ngành nghề trong vùng dự án 40

Bảng 21: Số hộ bị giải tỏa một phần, số hộ bị giải tỏa toàn bộ 40

Bảng 22 Bảng tổng hợp tình hình thực hiện dự án 43

Bảng 23 Số hộ đồng thuận qua các tháng 45

Trang 7

Hình 01 Kẹt xe trên cầu Rạch Chiếc 30

Hình 02.Nghẽn xe trên đoạn ngã tư Thủ Đức 30

Hình 03 Xa lộ Hà Nội hiện hữu 30

Hình 04 Lễ khởi công dự án Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) 30

Biểu đồ 01 Tình hình phân cấp nhà trong dự án 36

Biểu đồ 02 Biểu diễn tỷ lệ trường hợp bị thu hồi theo từng loại đất 38

Biểu đồ 03 Thể hiện tình hình giải tỏa 40

Biểu đồ 04 Thể hiện sự đồng thuận của người dân qua các tháng 45

Trang 8

PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Cơ sở khoa học 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc chung của chính sách bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 4

1.1.3 Cơ sở thực tiễn 6

1.2 Cơ sở của phương án bồi thường giải tỏa, hỗ trợ và tái định cư của Dự án Mở rộng xa lộ Hà Nội (Phương án chi tiết 197/PA-HĐBT) 10

1.2.1 Quan điểm và nguyên tắc về bồi thường 10

1.2.2 Giá bồi thường giải tỏa dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) (Theo phương án 197/PA-HĐBT) 11

1.2.3 Điều kiện để được tái định cư 13

1.3 Tổng quan về công tác bồi thường của các dự án trên địa bàn quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh 6

1.3.1 Tổng quan về Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận 2 13

1.3.2 Quy trình thực hiện việc giải tỏa bồi thường - tái định cư 13

1.3.3 Các dự án trọng điểm đền bù giải tỏa, tái định cư (ngoài khu đô thị mới Thủ Thiêm) thực hiện trong năm 2010 trên địa bàn quận 2 14

1.4 Giới thiệu địa bàn Quận 2 15

1.4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 15

1.4.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội năm 2010 18

1.4.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng 20

1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23

1.5.1 Nội dung nghiên cứu 23

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 23

PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

2.1 Tình hình sử dụng đất tại 2 phường An Phú và Thảo Điền 24

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại phường An Phú Và Thảo Điền 24

2.1.2 Hiện trạng dân cư 26

2.2 Khái quát dự án Xây dựng và mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2 27

2.2.1 Vị trí, quy mô dự án 27

2.2.2 Dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ 28

2.2.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án 31

2.2.5 Văn bản liên quan đến việc thu hồi đất để thưc hiện dự án 33

2.3 Hiện trạng khu vực dự án trước khi tiến hành dự án 33

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 33

Trang 9

2.3.3 Hiện trạng các tài sản khác gắn liền với đất 36

2.3.4 Hiện trạng về mặt xã hội 37

2.4 Kết quả đạt được của dự án đến 15/6/2011 41

2.4.1 Kế hoạch đề ra 41

2.4.2 Tiến độ thực hiện đến ngày 15/6/2011 42

2.4.3 Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được 46

2.4.4 Những khó khăn tồn tại trong công tác bồi thường 50

2.5 Một số giải pháp và hướng hoàn thiện 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

 Lý do thực hiện đề tài

Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh đang chịu sức ép bởi lượng dân số rất lớn hơn

7 triệu dân, đã gây nên tình trạng đất chật người đông, tạo nên sức ép lớn cho thành phố này, tạo ra nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường, trong

đó, cơ sở hạ tầng là một trong những nỗi lo lắng lớn nhất hiện nay

Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm

vụ phát triển thành phố đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Hiện nay các dự án xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên quận 2 nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung đang diễn ra rất mạnh mẽ như Dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm, Dự án Liên tỉnh lộ 25B, Dự án Đường trục chính khu liên hợp Thể dục thể thao Rạch Chiếc, Dự án

Mở rộng xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2), Đại lộ Đông Tây, hầm Thủ Thiêm…

Trong đó, tuyến đường Xa lộ Hà Nội là tuyến đường đi qua địa bàn quận 2 (thuộc phường An Phú và phường Thảo Điền) - tuyến đường quan trọng để lưu thông xuyên suốt giữa các quận huyện nội thành, ngoại thành là đầu mối giao thông để kết nối với tuyến đường Đại lộ Đông Tây đi vào các tỉnh thành nhưng vào giờ cao điểm tuyến đường này luôn bị ách tắt giao thông gây mất rất nhiều thời gian… Chính vì thế

mà từ năm 1998 đến nay tuyến đường Xa lộ Hà Nội không ngừng được tu sửa và mở rộng

Tuy nhiên để hoàn thành Dự án xây dựng và mở rộng của Xa lộ Hà Nội nói riêng và của tất cả các dự án nói chung thì công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là công tác có thể nói là quan trọng nhất, quyết định nhất đến sự thành công của toàn dự

án vì thế đòi hỏi ban bồi thường phải đưa ra một phương án bồi thường thật hợp lý và đúng pháp luật, chủ đầu tư phải có kế hoạch đầu tư thật khả thi

Hiện nay chính sách pháp luật của quốc gia, của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân quận 2 cũng đã có nhiều thay đổi để cho phù hợp với sự phát triển của xã hội, vì thế kéo theo phương án bồi thường của dự án có nhiều bổ sung và sửa chữa, làm thay đổi đơn giá bồi thường, thay đổi về điều kiện được tái định cư… điều này đã làm cho tiến độ của các dự án có phần chậm lại Nhưng về nguyên tắc, bồi thường phải thỏa đáng và cân bằng giữa các lợi ích Nhà nước – doanh nghiệp – người dân Thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa mức bồi thường giải phóng mặt bằng và mức đấu giá đất làm khu công nghiệp, khu đô thị - dịch vụ

Tuy Dự án xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) bắt đầu từ năm

2008 nhưng đến nay công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng vẫn còn chậm số hộ dân chưa đồng thuận vẫn còn khá cao, chưa đáp ứng được yêu cầu của kế hoạch ban đầu đã đề ra, do đó nghiên cứu công tác bồi thường trong Dự án xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) nhằm đưa ra những giải pháp để đẩy nhanh tiến độ của dự án, giúp dự án sớm hoàn thành nhanh chóng đáp ứng những yêu cầu xã hội đề ra

Xuất phát từ những nhu cầu thực tế, chúng tôi thực hiện đề tài “Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án Xây dựng và mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 11

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xác định thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2, qua đó phân tích những thuận lợi, những khó khăn vướng mắc trong khi triển khai công tác bồi thường

và giải phóng mặt bằng của dự án Xây dựng mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) Tổng kết, rút kinh nghiệm và đưa ra hướng giải quyết và tìm biện pháp nhằm giúp dự

án được triển khai được thuận lợi và đạt hiệu quả hơn

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người sử dụng đất (bao gồm cá nhân, hộ gia đình và tổ chức…) trong Xây dựng dự án Mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2, trên cơ sở phân tích phương án bồi thường của

dự án này đã được phê duyệt và các chủ trương chính sách pháp luật có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

 Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng hỗ trợ và tái định cư trong dự án Xây dựng mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2, giai đoạn 2 được triển khai từ năm 2008 đến nay, dự án đi qua phường An Phú và Thảo Điền, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

 Quy trình thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư (Áp dụng Quy chế - QĐ 03 - UBND quận 2)

- Tổ chức kiểm kê, đo đạc

- Xác nhận pháp lý nhà, đất

- Chiết tính giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Hiệp thương giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Chi trả bồi thường và thu hồi mặt bằng

- Cưỡng chế, thu hồi, giải phóng mặt bằng

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

 Những quy định của pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư Tại điều 42, 43 của Luật Đất đai 2003 quy định rất rõ về bồi thường và tái định cư cho người bị thu hồi đất và những trường hợp thu hồi đất àm không được bồi thường

Từ điều 43-48 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định về việc bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất

Nghị Định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Tại Mục 3 của Nghị đinh 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư

Trang 12

PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Cơ sở khoa học

a Một số khái niệm

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Nhà nước giao đất: Là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước cho thuê đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Tiền sử dụng đất: Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định

Giá đất: Là sự biểu hiện bằng tiền của một diện tích đất do nhà nước quy định hoặc do người chuyển nhượng quyền sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng tự thỏa thuận với nhau tại một thời điểm xác định

Khung giá đất: Là khung giá do chính phủ quy định, xác định mức giá tối thiểu

và mức giá tối đa của mỗi loại đất với mục đích sử dụng được xác định phụ thuộc vào tiềm năng của đất đai được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

Bảng giá đất: Trên cơ sở khung giá đất do Chính phủ quy định, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh hằng năm xây dựng bảng giá đất cho các loại đất tại địa phương mình ứng với các mức độ tiềm năng khác nhau đảm bảo sự công bằng giữa những người sử dụng đất đai có các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội khác nhau Bảng giá đất được xác định phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương

Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đất đai 2003

Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới

Tái định cư: Là biện pháp nhằm ổn định, phục vụ đời sống cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án của nhà nước, khi phần đất nơi ở cũ bị thu hồi hết toàn bộ hoặc thu hồi một phần, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống phải chuyển đến nơi ở mới

Người bị thu hồi đất: Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động, đầu tư tại Việt Nam đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất gọi chung là người bị thu hồi đất

b Nội dung của công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư khi thu hồi đất trong quản lý nhà nước về đất đai

Công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư nhằm đảm bảo lợi ích chung; thông qua việc thu hồi đất, Nhà nước có một quỹ đất cần thiết đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội, kỹ thuật, công nghiệp, các cơ sở sản

Trang 13

xuất kinh doanh, khu dịch vụ đô thị… góp phần gián tiếp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp, dịch vụ Khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, để đảm bảo ổn định xã hội, Nhà nước cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho người nông dân bị mất đất sản xuất trong việc đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm mới Qua

đó, góp phần chuyển dịch bớt một lực lượng lao động ở nông thôn chuyển sang làm việc trong khu vực sản xuất phi nông nghiệp và dịch vụ

Thu hồi đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm bảo đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng đất Nhà nước thực hiện thu hồi đất

sẽ gây ra những thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của những người bị thu hồi đất, nên công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thực hiện tốt để ổn định xã hội

Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư chịu sự tác động của nhiều yếu tố khách quan:

+ Nhà nước ban hành khung giá các loại đất phải sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường, có các chính sách hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi thật hợp lý, đúng trình tự, thủ tục

+ Đối với công tác đo đạc, phân hạng, lập bản đồ địa chính phải thật chính xác,

vì khi tiến hành bồi thường dựa vào diện tích của từng thửa, từng hạng đất để tính bồi thường Nếu thực hiện không tốt có thể sẽ xảy ra tình trạng khiếu kiện, tranh chấp làm cho việc bồi thường và giải phóng mặt bằng gặp khó khăn, tiến độ thực hiện dự án sẽ kéo dài

+ Đối với công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất phải phân cấp đúng thẩm quyền, thủ tục nhanh gọn không phức tạp, tiết kiệm thời gian, công tác bồi thường diễn

ra nhanh, đúng tiến độ, thu hút nhiều nhà đầu tư

+ Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng Các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tránh tình trạng các dự án không đúng quy hoạch ảnh hưởng đến việc sử dụng đất cũng như lợi ích kinh tế - xã hội Quy hoạch và công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu quy hoạch không hợp lý thì việc bồi thường gặp khó khăn

1.1.2 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc chung của chính sách bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

a Cơ sở pháp lý xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất

 Thu hồi đất – quyền định đoạt đất đai của nhà nước

Luật Đất Đai 2003 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ

sở hữu Chủ sở hữu về đất đai có các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với đất đai Một trong các quyền định đoạt của Nhà nước đối với đất đai (theo điều C khoản 2 Điều 5 Luật Đất đai 2003) là giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Quyền thu hồi đất của Nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau: Điều 38 Luật Đất Đai 2003, Điều 36 Nghị Định 181, Nghị Định 17/CP, Nghị Định 84/CP

Trang 14

Theo các Điều 39, 41 Luật Đất Đai 2003, Nhà nước chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với người đang sử dụng đất bị thu hồi để sừ dụng vào các mục đích sau:

- Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Phát triển kinh tế-xã hội

Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư đối với người đang sử dụng đất, nếu họ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để cơ quan Nhà nước xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 Chính phủ ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Từ những nguyên tắc cơ bản về thu hồi đất, thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Luật Đất Đai 2003 và theo thẩm quyền được Quốc Hội giao, Chính Phủ đã quy định chi tiết về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thông qua các văn bản sau:

- Nghị Định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư 116 về hướng dẫn thực hiện Nghị Định 197;

- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Nghị Định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định 69/NĐ-CP số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

b Cơ sở pháp lý của phương án bồi thường và hỗ trợ thiệt hại của dự án Xây dựng và mở rộng xa lộ Hà Nội

Luật Đất đai 2003 đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,

Trang 15

thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Chỉ thị số 08/2002/CT-UB ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về chấn chỉnh và tăng cường quản lý nhà nước về nhà đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định số 225/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo Luật Đất đai 2003;

Quyết định số 156/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người

có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố;

Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành hệ số điều chỉnh khi áp dụng Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 và Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố;

Quyết định 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

c Nguyên tắc chung của chính sách bồi thường hỗ trợ, tái định cư

 Đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư: Việc thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế gắn liền với lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người đang sử dụng đất bị thu hồi và lợi ích của nhà đầu

tư, người được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất Các lợi ích này phải được giải quyết một cách hài hòa góp phần chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất có hiệu quả

 Đảm bảo công khai, dân chủ trong thực hiện

Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất là quan hệ giao dịch về quyền sử dụng đất giữa người đang sử dụng đất với nhà đầu tư có sự can thiệp của Nhà nước, không phải giao dịch quyền sử dụng đất thông thường trên thị trường Tuy nhiên người bị thu hồi đất chỉ chấp nhận chuyển quyền sử dụng đất của mình khi chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với Luật Đất đai và được thực hiện công khai, người dân được bàn bạc dân chủ

Trang 16

những tình hình chính trị xã hội khác nhau mà những chính sách trong bồi thường khi thu hồi đất cũng khác nhau, nhằm thỏa mãn những quyền lợi của người thu hồi đất cũng như người bị thu hồi

 Giai đoạn trước năm 2003

Ở nước ta trong thời kỳ phong kiến đất đai thuộc sở hữu của vua chúa nên khi

bị thu hồi chủ sử dụng đất không được bồi thường vì việc thu hồi hay ban phát đất đai hoàn toàn theo ý muốn của vua chúa

Sau khi Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa được thành lập, các luật lệ đất đai trong thời kỳ Pháp thuộc bị bãi bỏ Sau năm 1954, đất nước bị chia cắt thành 2 miền:

Miền Nam chịu sự cai trị của chế độ Ngụy quyền Sài Gòn Miền Bắc tiến hành công cuộc xây dựng chế độ Xã hội chủ nghĩa, là hậu phương vững chắc cho miền Nam tiến hành công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng dân tộc Thời kỳ này, ở miền Bắc người dân đã tự nguyện tham gia đóng góp đất đai vào các hợp tác xã

để tăng gia sản xuất nhằm chi viện cho miền Nam mà không đòi hỏi bất kỳ một sự bồi thường nào

Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/04/1975)

- Miền Bắc đất đai thuộc sở hữu tập thể, một số ít thuộc sở hữu cá thể

- Miền Nam do chịu ảnh hưởng của mô hình kinh tế ở Miền Bắc nên đã hình thành những phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, nông dân vào tập đoàn tập thể Trong thời gian này Nhà nước phát động chủ trương “nhường cơm sẻ áo”, lấy ruộng đất chia cho người không có hoặc có ít đất, nên việc bồi thường cho nhân dân có đất bị ảnh hưởng bởi chủ trương trên hầu như không được thực hiện

Sau ngày 30/04/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để điều chỉnh các quan hệ về đất đai cho phù hợp với tình hình mới

Quan hệ sở hữu đất đai ở nước ta từ 3 hình thức sở hữu (toàn dân, tập thể, cá thể) chuyển thành một hình thức duy nhất là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý

Sau Đại Hội Đảng lần V, thị trường nhà đất bắt đầu chuyển mình do nền kinh tế nước

ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Đứng trước tình thế như vậy Luật đất đai đầu tiên của nước ta ra đời năm 1988, được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 Tuy nhiên, vấn đề bồi thường thiệt hại về đất đai khi bị Nhà nước thu hồi được quy định rất chung tại Điều 49 của Luật này “Khi sử dụng đất đai bị thu hồi vì nhu cầu của Nhà nước hoặc xã hội thì được đền bù thiệt hại thực tế và được giao đất khác”

Luật đất đai năm 1993 được ban hành với việc thừa nhận đất đai có giá, Nhà nước định giá các loại đất để phục vụ một số mục đích quản lý Nhà nước về đất đai trong đó

có việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 12, Luật đất đai năm 1993), đã làm thay đổi cách nhìn nhận về đất đai nói chung và những chính sách cụ thể

về bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng nói riêng Về cơ bản đã giải quyết những vướng mắc trong việc bồi thường, khắc phục được tình trạng bất hợp lý, tạo sự thống nhất trong chính sách bồi thường giữa các địa phương trong cả nước, quan tâm đến lợi ích người bị thu hồi đất

Trang 17

- Các địa phương tự xây dựng bảng giá các loại đất dựa trên bảng giá của Chính phủ,

Ủy ban nhân dân Tỉnh, nhưng giá đất trên thực tế thay đổi rất nhanh mà không được

bổ sung cập nhật kịp thời dẫn đến giá đất trong bảng quy định thấp hơn rất nhiều so với thị trường, gây phản ứng từ người sử dụng đất

- Sự khác biệt về giá đất giữa đô thị và nông thôn, giữa đất ở, đất chuyên dùng và đất nông nghiệp… là rất lớn, điều này gây trở ngại trong việc áp giá bồi thường

- Chưa quan tâm đến việc tái định cư cho người bị di dời, thu hồi đất

 Giai đoạn năm 2003 đến nay

Sau 10 năm thực hiện, Luật đất đai năm 1993 đã được thay thế bằng Luật đất đai năm

2003 Tại Điều 38 - Luật đất đai năm 2003, đã bổ sung một số trường hợp phải thu hồi đất ở Điều 26 Luật đất đai năm 1993 cho phù hợp với thực tế Luật đất đai năm 2003 còn bổ sung thêm một số trường hợp thu hồi đất được bồi thường và không được bồi thường tại Điều 38, 42, 43, 50 để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người sử dụng đất Luật đất đai mới cũng quy định thẩm quyền thu hồi và quản lý quỹ đất tại điều 41 tránh trường hợp đất đã thu hồi thực hiện các dự án bị sử dụng lãng phí và để hoang hóa Một điểm mới trong Luật đất đai 2003 là việc thu hồi đất ngoài mục tiêu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh

tế xã hội… thì nhà nước không bồi thường

Trên cơ sở Luật đất đai năm 2003, ngày 3/12/2004 Nghị định 197 của Chính phủ ra đời về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, thay thế Nghị định 22/CP Tại Nghị định này đã có những đổi mới cơ bản về phạm vi ứng dụng, về bồi thường đất và tài sản trên đất, về chính sách hỗ trợ và tổ thực hiện Những quy định mới này được đề ra nhằm cụ thể hoá Luật đất đai năm 2003 và giải quyết những vấn đề còn bất cập, chưa hợp lý của Nghị định 22/CP trong thực tế

+ Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu dân Ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng tiền từ 20% đến 50% mức bồi thường đất ở liền kề

+ Về nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân được bồi thường bằng giá trị bồi thường, bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương

+ Chính sách hỗ trợ kèm theo như hỗ trợ ổn định sản xuất đời sống, hỗ trợ di dời, chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm… cũng được quan tâm nhiều hơn Chẳng hạn như đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, thì số người trong độ tuổi lao động được hỗ trợ chuyển đổi bằng hình thức học nghề tại các cơ sở dạy nghề tại địa phương với thời gian không vượt quá 06 tháng

Trang 18

+ Cơ quan được giao trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thông báo công khai dự kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, niêm yết công khai Tiếp theo nghị đinh 197/NĐ-CP là Nghị định 69/NĐ-CP được ban hành ngày 13/08/2009 về quy định bổ sung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Tại Nghị định này có những điểm mới so với Nghị định 197/NĐ-CP đó là: + Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng Xác định giá đất sát với giá thị trường tại thời điểm quyết định thu hồi đất

+ Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được bồi thường bằng đất được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo 1 trong các hình thức:

 Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 – 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi;

 Hỗ trợ bằng 1 suất đất ở hoặc 1 căn hộ chung cư hoặc 1 suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Trường hợp người được hỗ trợ có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho 1 khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề

Những quan điểm chung về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Luật đất đai năm 2003, Nghị định 197, Nghị định 69 đó là:

- Công khai dân chủ trong quá trình thực hiện

- Giá bồi thường sát với giá thị trường tại thời điểm thu hồi

- Phải có khu tái định cư trước khi thu hồi đất

- Nơi ở mới phải bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ

- Tạo công ăn việc làm, ổn định cuộc sống của người dân sau khi thu hồi

- Thể hiện tinh thần đổi mới trong cung cách quản lý đất đai, phù hợp hơn với thực tiễn cuộc sống

b Vị trí và vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai

Nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng, phát triển đô thị, Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đối với diện tích đất nằm trong vùng quy hoạch xây dựng phát triển đô thị mà nhà nước đã giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là khâu hết sức quan trọng đáp ứng nguyện vọng cụ thể đối với người sử dụng đất đồng thời đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho các dự án sớm hoàn thành, góp phần tạo cảnh quan đô thị mới, đưa cơ sở hạ tầng dần đi vào nề nếp đã quy hoạch, giúp cho công tác quản lý nhà nước thuận lợi hơn, người dân có chỗ

ở ổn định hơn, khang trang hơn phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển của cả nước

Ở góc độ quản lý nhà nước về đất đai thì công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư đóng vai trò là cầu nối các mối quan hệ về sử dụng đất giữa chủ thể là cá nhân và chủ thể là tổ chức Ngược lại, công tác quản lý nhà nước về đất đai có ảnh hưởng lớn

Trang 19

đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, công tác này có tốt hay không phụ thuộc vào công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.2 Cơ sở của phương án bồi thường giải tỏa, hỗ trợ và tái định cư của Dự án Mở

rộng xa lộ Hà Nội (Phương án chi tiết 197/PA-HĐBT)

1.2.1 Quan điểm và nguyên tắc về bồi thường

a Quan điểm về bồi thường

Giá đền bù hợp lý, trên cơ sở dự án thành công, có thể thu hút đầu tư và người dân không bị thiệt

Người dân có cơ hội tái định cư với nhà ở và cuộc sống tốt hơn nơi họ đã sống trước đây

Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng lấy từ ngân sách thành phố

b Nguyên tắc bồi thường hỗ trợ và tái định cư

Áp dụng theo quy định tại Điều 3 của Quy định kèm theo Quyết định số

- Trường hợp khi người sử dụng đất được bồi thường mà chưa thực hiện nghĩa

vụ tài chính quy định theo pháp luật thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước

- Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa, thực tế

đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất

 Về nhà, công trình và tài sản gắn liền với đất:

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường;

- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc

hỗ trợ tài sản;

- Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển;

- Đơn giá xây dựng để tính bồi thường được áp dụng theo đơn giá xây dựng mới (suất vốn đầu tư) của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;

c Điều kiện để được bồi thường

Áp dụng theo quy định tại Điều 8 của Quy định kèm theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND

 Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:

Trang 20

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

- Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai

- Trường hợp có giấy tờ nêu trên là tổ chức sử dụng đất thì phải thuộc một trong

- Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân

 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật

 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án

 Trường hợp không có giấy tờ hợp pháp, hợp lệ thì phải có một trong các điều kiện sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 44 Nghị định số

84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ (trừ điểm d khoản 1);

- Người đang sử dụng đất theo quy định hoặc tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (trừ điểm d khoản 1 và khoản 2);

- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 46 Nghị định số CP;

84/2007/NĐ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân phường nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp;

1.2.2 Giá bồi thường giải tỏa dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2) (Theo phương án 197/PA-HĐBT)

a Giá đất ở để tính bồi thường

Đơn giá đất mới nhất hiện nay áp dụng cho dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội là đơn giá đất ở tính bồi thường, hỗ trợ của Dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng

xa lộ Hà Nội giai đoạn 2 trên địa bàn quận 2 tại Văn bản số 1008/UBND-BBT của Ủy ban nhân dân quận 2 ban hành ngày 29/4/2011

Trang 21

Bảng 01 Giá đất ở để tính bồi thường

1

Mặt tiền Xa lộ Hà Nội (cầu Sài Gòn - ranh Đại lộ Đông Tây) 30.650.000

- Hẻm xi măng rộng >5m đường Xa lộ Hà Nội 20.150.000

- Hẻm xi măng rộng 3 - 5m đường Xa lộ Hà Nội 16.100.000

- Hẻm xi măng rộng 2 - 3m đường Xa lộ Hà Nội 14.300.000

- Hẻm xi măng rộng <2m đường Xa lộ Hà Nội 12.900.000

2

Mặt tiền Xa lộ Hà Nội ( cầu Đen đến ranh Đại lộ Đông Tây) 30.650.000

- Hẻm xi măng rộng >5m đường Xa lộ Hà Nội 20.150.000

- Hẻm xi măng rộng 3 - 5m đường Xa lộ Hà Nội 16.100.000

- Hẻm xi măng rộng 2 - 3m đường Xa lộ Hà Nội 14.300.000

- Hẻm xi măng rộng <2m đường Xa lộ Hà Nội 12.900.000

3

Mặt tiền Xa lộ Hà Nội (Đại lộ Đông Tây đến cầu Rạch Chiếc) 28.760.000

- Hẻm xi măng rộng >5m đường Xa lộ Hà Nội 20.150.000

- Hẻm xi măng rộng 3 - 5m đường Xa lộ Hà Nội 16.100.000

- Hẻm xi măng rộng 2 - 3m đường Xa lộ Hà Nội 14.300.000

- Hẻm xi măng rộng <2m đường Xa lộ Hà Nội 12.900.000

4 Mặt tiền đường Quốc Hương - đường nhựa rộng 6 - 8m 30.650.000

- Hẻm đường Quốc Hương - hẻm đất rộng 2 – 4m 14.300.000

5 Mặt tiền đường Trần Não - đường nhựa rộng 6 – 8m 30.650.000

6 Mặt tiền đường Thảo Điền - đường nhựa rộng 6 - 8m 25.150.000

7 Mặt tiền đường Nguyễn Bá Lân - đường nhựa rộng 6m 20.150.000

8 Mặt tiền đường Lê Thước - đường trải đá xanh rộng 6m 16.740.000

9 Mặt tiền đường Võ Trường Toản - đường nhựa rộng 8m 26.960.000

10 Mặt tiền đường số 02, phường An Phú - đường nhựa rộng 6m 20.150.000

11 Mặt tiền đường số 12, phường An Phú - đường nhựa rộng 6m 17.250.000

(Nguồn: Phương án bồi thường 197/PA-HĐBT ngày 18/10/2010)

- Giá đất để tính trừ nghĩa vụ tài chính đối với các hộ gia đình và cá nhân chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính áp dụng theo đơn giá đất quy định tại Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố

Trang 22

b Giá đất nông nghiệp để tính bồi thường:

Áp dụng theo đơn giá đất quy định tại Quyết định số 102/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

1.2.3 Điều kiện để được tái định cư

Áp dụng theo Điều 37 của Quy định kèm theo Quyết định số UBND

35/2010/QĐ-1.3 Tổng quan về công tác bồi thường của các dự án trên địa bàn quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh

1.3.1 Tổng quan về Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận 2

a Vị trí

Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận 2 (gọi tắt là Ban Bồi thường) là đơn

vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 2, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Việt Nam, tại Ngân hàng hoặc Quỹ hỗ trợ phát triển để hoạt động theo quy định của Nhà nước Ban Bồi thường chịu

sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Quận 2

b Chức năng

Ban Bồi thường có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch để tạo nguồn quỹ đất phù hợp phục vụ cho các dự án đầu tư, chương trình tái định cư và dự án đầu tư chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn Quận 2

c Cơ cấu tổ chức

- Ban Bồi thường gồm có một (01) Trưởng ban, có từ ba (03) đến bốn (04) Phó

trưởng Ban và các phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho Trưởng Ban

- Trưởng Ban, các Phó trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ra quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm

- Ban Bồi thường gồm có: Phòng Hành chánh - Văn phòng, 4 Phòng Nghiệp vụ,

Tổ công tác bồi thường tại các phường, Phòng Tái định cư, Phòng Tài vụ, Phòng Tiếp công dân

d Kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động được lấy không quá 2% kinh phí bồi thường thực hiện dự

án, dành cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân Thành phố

e Chế độ làm việc

Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước và theo yêu cầu của UBND Quận

2 Ban Bồi thường làm việc theo chế độ thủ trưởng

1.3.2 Quy trình thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường - tái định cư

Áp dụng Quy chế - QĐ 03 - UBND quận 2

- Tổ chức kiểm kê, đo đạc

- Xác nhận pháp lý nhà, đất

- Chiết tính giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Hiệp thương giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trang 23

- Chi trả bồi thường và thu hồi mặt bằng

- Cưỡng chế, thu hồi, giải phóng mặt bằng

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.3.3 Các dự án trọng điểm bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (ngoài khu đô thị mới Thủ Thiêm) thực hiện trong năm 2010 trên địa bàn quận 2

 Thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn quận 2

Trong 3 tháng đầu năm 2011, từ ngày 01/01/2011 đến ngày 10/03/2011 thực hiện chi trả 706 hồ sơ/09 dự án, với tổng số tiền bồi thường hỗ trợ là 407,756 tỷ, tương ứng với diện tích 19,4136 ha

Từ ngày 01/01/2011 đến ngày 05/6/2011 thực hiện giải ngân 1.462 hồ sơ/13 dự

án (bao gồm cả hồ sơ gửi tiền vào ngân hàng), với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ là 1.243 tỷ đồng, diện tích thu hồi 36,4788 ha

Hiện nay, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận 2 đang triển khai thực hiện 63 dự án với khoảng 23.938 hồ sơ, tổng diện tích phải thu hồi 25.553,43 ha, chiếm tỷ lệ 51,07% tổng diện tích của quận, trong đó:

Bảng 02 Tổng hợp các dự án trên địa bàn quận 2

Phân loại theo ngân sách Số dự án Tỷ lệ

(Nguồn: Ban Bồi thường-Giải phóng mặt bằng)

a Dự án Xây dựng đường Liên tỉnh lộ 25B - giai đoạn 2:

Lũy kế từ đầu dự án đến ngày 31/12/2010 toàn dự án đã chi trả và gửi ngân hàng: 221/255 hồ sơ, đạt tỷ lệ 86,67% về hồ sơ, với tổng số tiền 181,983 tỷ đồng; thu hồi diện tích 7,5890/12,0281ha, đạt tỷ lệ 63,09%

b Dự án Xa lộ Hà Nội – giai đoạn 2:

Lũy kế từ đầu dự án đến ngày 31/12/2010 toàn dự án đã chi trả: 47/347 hồ sơ, đạt tỷ lệ 34,31% về hồ sơ, với tổng số tiền 193,132 tỷ đồng; thu hồi diện tích

2,3947/14,2524ha, đạt tỷ lệ 16,8%

c Dự án Cải tạo, nâng cấp đường số 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2:

Lũy kế từ đầu dự án đến ngày 31/12/2010 toàn dự án đã chi trả 27 hồ sơ với số tiền là 0,277 tỷ đồng; diện tích là 0,0126 ha

d Dự án Vòng xoay chân cầu Sài Gòn:

Số hồ sơ đã chi trả bồi thường: 59 hồ sơ, tổng diện tích đã bồi thường là 2.863,48m² với tổng số tiền là 9.042.558.249 đồng

Trang 24

e Dự án đầu tư xây dựng đường trục chính trong Khu Liên hợp Thể dục Thể thao Rạch Chiếc tại phường An Phú, quận 2

Dự án có khoảng 75 hồ sơ, diện tích thu hồi 11,2844 ha

1.4 Giới thiệu địa bàn Quận 2

1.4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

a Vị trí địa lý

Quận 2 mới được thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1997 theo Nghị định số 03/CP ngày 6 tháng 1 năm 1997 của chính phủ trên cơ sở các xã An Phú, An Khánh, Thủ Thiêm, Bình Trưng, Thạnh Mỹ Lợi của huyện Thủ Đức cũ Quận 2 nằm ở phía Đông Bắc của thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích là 5.018,07 ha, được bao bọc phần lớn bởi sông Sài Gòn và sông Đồng Nai cách thành phố khoảng 300m hướng qua sông Sài Gòn

Bảng 03 Các đơn vị hành chính của quận 2

tích(km 2 )

Dân số(người)

Mật độ dân số(người/km 2 ) Số hộ

+ Phía Bắc giáp Quận Thủ Đức, quận Bình Thạnh;

+ Phía Nam giáp Quận 7 (Qua sông Sài Gòn), huyện Nhơn Trạch- Đồng Nai; + Phía Tây giáp Quận 1, Quận 4 và Quận Bình Thạnh (qua sông Đồng Nai) + Phía Đông giáp Quận 9, tỉnh Đồng Nai

b Địa hình, địa mạo

Địa hình quận 2 thấp và khá phức tạp, có nhiều kênh rạch, độ dốc theo hướng từ Bắc xuống Nam Địa hình nhìn chung phẵng và thấp, hướng đổ dốc không rõ, có độ cao trung bình so với mặt nước biển bình quân từ 0,5 - 1,1 m Các gò cao đáng chú ý

là gò Bình Trưng cao từ 2m - 5m, gò Cát Lái từ 2m - 2,6m Ở những vùng có độ cao dưới 1m bị nước ngập và tiêu rút nước theo chế độ thủy triều

Trang 25

c Khí hậu

Quận 2 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo (nóng, ẩm, nhiệt độ cao và mưa nhiều).Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình cả năm 26 0C Khu vực này chia làm 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Các tháng 6,9,10 lượng mưa rất lớn Chế độ gió cũng phân làm 2 hướng chính: gió Nam –Tây Nam( tháng 4 đến 10), Bắc - Đông Bắc (tháng 11 đến 3)

d Thủy văn

Quận được được bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Đồng nai và Sài Gòn và 2 rạch Giồng Ông Tố, Rạch Chiếc cùng với hệ thống kênh rạch chằng chịt Thủy văn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều của hai con sông Sài Gòn và Đồng Nai Nguồn nước ngầm ở các vùng cao khá dồi dào có chất lượng khá tốt để phục vụ cho sinh hoạt sản xuất nông nghiệp Đối với khu vực bưng trũng, mức nước ngầm từ 0,5m

- 0,8m có độ pH cao và thường xuyên bị nhiễm phèn, phải xử lý bằng hệ thống lọc mới

có thể sử dụng cho sinh hoạt

Về mặt thổ nhưỡng của quận 2 được chia ra thành 4 nhóm đất chính:

Đất phù sa: chiếm 13%, phân bố chủ yếu ở phường Cát Lái, Thạnh Mỹ Lợi Đất xám: chiếm 7% diện tích toàn quận, phân bố chủ yếu ở các phường Bình Trưng

Đất phèn phát triển: Chiếm khoảng 16%, phân bố rải rác các phường Thảo Điền, An Khánh, An Phú, Bình Khánh

Phèn tiềm tàng: chiếm khoảng 64% so với diện tích đất toàn quận, phân bố tập trung vào các phường Thủ Thiêm, An Khánh, An Phú, Bình Khánh, An Lợi Đông, Bình An

Trang 26

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH QUẬN 2

Trang 27

1.4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội năm 2010

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2006 - 2010 bình quân hàng năm của

2 ngành kinh tế dịch vụ - thương mại, công nghiệp đạt mức 32,17% trong khi đó chỉ tiêu là 20 – 30% Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp giảm dần theo quá trình đô thị hoá, phần lớn các hộ nông dân chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp với nông nghiệp đô thị Cả hai ngành dịch vụ - thương mại và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thực hiện đều vượt chỉ tiêu

Bảng 04 Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Cơ cấu (%) Theo

(Nguồn: Báo cáo thống kê - phòng Thống kê quận 2)

Theo đó năm 2010 tình hình phát triển kinh tế xã hội như sau

a Về lĩnh vực kinh tế

Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tăng bình quân hàng năm 28,73% trong khi đó chỉ tiêu 20 – 25%/năm, doanh thu ngành dịch vụ -

thương mại có sự phát triển nhanh tăng 36,76%, chỉ tiêu 35 – 40%/năm

Bảng 05 Tình hình thực hiện về lĩnh vực kinh tế năm 2010 so với kế hoạch

Doanh thu ngành Thực hiện

(tỷ đồng)

Đạt kế hoạch (%)

So với cùng

kỳ 2009 (%)

Quận quản lý (tỷ đồng)

Công nghiệp, tiểu

(Nguồn:Báo cáo kinh tế, văn hóa - xã hội năm 2010 của Ủy ban nhân nhân quận 2)

- Doanh thu ngành thương mại – dịch vụ: thực hiện được 22.113,3 tỷ đồng đạt 102,7% kế hoạch tăng 29,9% so với cùng kỳ; trong đó, doanh thu quận quản lý thực hiện 10.783,9 tỷ đồng đạt 101,4% tăng 17,7% so cùng kỳ Doanh thu các ngành mua bán máy móc thiết bị, công cụ, vật liệu xây dựng đang phát triển trở lại

Trang 28

- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thực hiện 9.910,9 tỷ đồng đạt

101,7% kế hoạch tăng 12% so cùng kỳ; trong đó, quận quản lý thực hiện 617,25 tỷ đồng đạt 110% kế hoạch tăng 20,9% cùng kỳ

b Về lĩnh vực đô thị

 Công tác quy hoạch, quản lý đô thị:

Về điều chỉnh quy hoạch chung quận 2 tỷ lệ 1/5000: đã được Ủy ban nhân dân Thành phố duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị quận 2

Về công tác lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: Quận đã phủ kín quy hoạch trên 77% diện tích toàn quận (3.871,96ha/5.017,96ha)

Về công tác chống ngập: đang tiến hành lắp đặt các cửa van ngăn triều cường trên các rạch để chống ngập khu vực phường Thảo Điền

Về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản:

Tổng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách quận và thành phố năm 2010 là 1.130,93

tỷ đồng (kể cả vốn bồi thường) Trong đó, nguồn vốn ngân sách thành phố 1.048 tỷ đồng, vốn ngân sách quận 82,04 tỷ đồng; khối lượng đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện 1.248,68 tỷ đồng, đạt 110,41% kế hoạch, tăng 233,34% so kế hoạch

 Công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên, môi trường:

Xây dựng dự toán, thành lập Ban bồi thường chỉ đạo và Tổ công tác thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015); triển khai thực hiện tốt công tác tổng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Hoàn tất việc cập nhật biến động lên bản đồ nền và chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường để biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, hiện Sở đang in bản

đồ của quận và 11 phường

 Công tác bồi thường, thu hồi đất và tái định cư

Trong năm 2010, đã chi trả bồi thường, hỗ trợ thiệt hại 4.206 hồ sơ/17 dự án, với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ là 3.535,28 tỷ đồng, thu hồi diện tích 93,8 ha đất, chủ yếu dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm, dự án Liên tỉnh lộ 25B (giai đoạn 2), Xa lộ

Hà Nội (giai đoạn 2), đường trục chính khu liên hợp Thể dục thể thao Rạch Chiếc

Về quỹ nhà và tái định cư: Tổng số quỹ nhà, đất tái định cư đã nhận 4.043 nền đất và căn hộ chung cư (2.012 nền đất, 1.941 căn hộ chung cư) để bố trí tái định cư cho người dân bị giải tỏa trong khu đô thị mới Thủ Thiêm Trong năm 2010 đã bố trí tái định cư 490 trường hợp (174 nền đất và 322 căn hộ chung cư); lũy kế đến nay đã

bố trí 3.321 nền đất, căn hộ chung cư (1.039 nền đất; 2.282 căn hộ)

c Về lĩnh vực văn hóa xã hội

Về giáo dục và đào tạo: Tổ chức đợt học tập chính trị trong toàn ngành giáo dục với chủ đề cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

Về công tác dạy nghề: Số lượng học viên tham gia học đạt 102,99% kế hoạch năm, chủ yếu vào các ngành tin học, ngoại ngữ, nữ công – may công nghiệp…

Về y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm: Tăng cường các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh và kiểm tra, giám sát, theo dõi dịch để xử lý kịp thời, hiệu quả nhằm ngăn chặn không để lây lan, bùng phát dịch trên diện rộng

Trang 29

Công tác lao động – thương binh và xã hội: giải quyết tốt chế độ, chính sách cho các đối tượng hưởng chính sách kịp thời và bảo đảm đúng quy định

Công tác giảm nghèo, tăng hộ khá: quận đã hoàn thành cơ bản công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2004 - 2008, không còn hộ có thu nhập từ 6 triệu đồng/người/năm trở xuống (tỷ lệ dưới 1%)

Đầu tư mạnh cho hạ tầng giao thông là vấn đề rất quan trọng Trên địa bàn quận

2, hạ tầng giao thông thường được triển khai song song và hoàn thiện trước khi các công trình nhà ở được xây dựng

Toàn quận 2 có các tuyến đường bộ chính như: Xa lộ Hà Nội, Liên tỉnh lộ 25B, Lương Định Của, Trần Não,… Hiện nay trên địa bàn Quận 2 đang ưu tiên xây dựng phát triển hệ thống giao thông đường bộ, đảm bảo sự thông suốt và giảm ách tắt giao thông và chỉnh trang đô thị Đã triển khai đầu tư xây dựng các dự án giao thông trục có quy mô lớn, như dự án Đại lộ Đông Tây (đã hoàn thành giai đoạn 1), hầm Thủ Thiêm (đã hoàn thành việc nối các đốt hầm), đường Vành đai phía Đông (đã hoàn thành cầu Phú Mỹ và đoạn đường từ cầu Phú Mỹ đến Liên Tỉnh lộ 25B) Đang triển khai các dự án: đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành – Dầu Giây, dự án tuyến Metro Bến Thành – Suối Tiên, cầu Thủ Thiêm; dự án mở rộng Xa lộ Hà Nội giai đoạn

2 (đủ lộ giới 153,5m), xây dựng cầu Sài Gòn 2 và cầu Rạch Chiếc, dự án mở rộng Liên

tỉnh lộ 25B (đủ lộ giới 60m), xây dựng cầu Giồng Ông Tố 2…

Quận 2 với 1.215 ha đất đai là sông rạch được bọc xung quanh bởi sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, Rạch Chiếc, rạch Giồng Ông Tố và hệ thống kênh rạch chằng chịt nên việc lưu thông bằng đường thủy rất thuận lợi Có Cảng Cát Lái rất lớn và 2 bến phà là Phà Cát Lái và Thủ Thiêm với chức năng chủ yếu vận chuyển hành khách, xe con, xe tải nhẹ, xe 2 bánh đã được đầu tư nâng cấp đáp ứng một phần đi lại của nhân dân

Trang 30

Bảng 06 Một số công trình trọng điểm trên địa bàn

Tên Công trình Quy mô tuyến Quy mô Dài (km) Rộng(m)

Cầu thủ thiêm hiện

hữu

Lương Định Của với giao

lộ Ngô Tất Tố-Nguyễn Hữu

Hầm thủ thiêm Nối từ Quận 1 (trên trục đại

(Nguồn: Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận 2)

Bên cạnh hệ thống đường vành đai, nhiều tuyến đường xuyên tâm cũng đã được xây mới hoặc cải tạo mở rộng hơn Ấn tượng nhất là Đại lộ Đông – Tây dài hơn 20 km với 6-10 làn xe chạy từ quốc lộ 1A qua các quận 6, 5, 4, 1, 2 đến Xa lộ Hà Nội Hiện

dự án xây dựng Đại lộ Đông – Tây đã cơ bản hoàn thành xong phần đường, hệ thống cầu trên tuyến, và chỉ còn hạng mục hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn sẽ hoàn thành vào giữa năm nay

Các cửa ngõ phía Tây, phía Nam, phía Bắc của Thành Phố cơ bản đã thông thoáng Đặc biệt, đường cao tốc Thành Phố Hồ Chí Minh – Trung Lương hoàn thành,

đã đi vào sử dụng, kết nối được với quốc lộ 1A và Đại lộ Đông-Tây (từ đầu năm 2010) làm cho hướng đi về khu vực miền Tây Nam bộ rất thông thoáng Không chỉ có thế, hầu hết các tuyến đường cũng như các cây cầu mới vừa được xây dựng đều chịu được tải trọng rất cao Cây cầu Thủ Thiêm, Phú Mỹ đã có thể cho xe tải trọng đến hơn 80 tấn lưu thông Nhiều con đường đã chịu được trọng tải đến 50 tấn, gấp 4-5 lần tải trọng của nhiều cây cầu và con đường cũ

Ở cửa ngõ phía Đông thì vẫn còn gặp khó khăn, điển hình là tuyến đường Xa lộ

Hà Nội thường xuyên bị ùn tắt vào giờ cao điểm, hiện nay đang được tu sửa và mở rộng

b Tình hình cung cấp điện

Khu vực này hiện được cấp điện từ nguồn điện chung của thành phố Hồ Chí Minh và nhận điện trực tiếp từ trạm biến áp 110/15kV Sài Gòn, Tổng công ty điện lực Thủ Thiêm Xây dựng mới 3 trạm 110/22KV (khu công nghiệp Cát Lái, dự án Xa lộ

Hà Nội), cải tạo, nâng cấp một số trạm… để đảm bảo nguồn điện sản xuất, kinh doanh

và sinh hoạt

Trang 31

c Tình hình cung cấp nước

Nguồn nước: Khu nước nghiên cứu được cấp nước từ nguồn nước máy thành phố Trên trục Xa lộ Hà nội đã có tuyến ống cấp nước Þ2.000 (đặt ống từ năm 1965), trên đường Thảo Điền có tuyến ống cấp nước Þ300 (đặt ống từ năm 1995) Đã hoàn tất tuyến chuyển tải cấp 1, 2 và phát triển mạng lưới ống nước cấp 3, 4; đến nay có khoảng 90% dân cư trên địa bàn được cấp nước sạch

Nhìn chung quận 2 có thuận lợi là gần nguồn cung cấp nước lớn, nhưng nguồn nước phần lớn bị nhiễm phèn cần có chế độ cải tạo để chất lượng nước đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định Khu vực dân cư Bắc xa lộ Hà Nội hiện nay đã hình thành hệ thống thoát nước chung (thoát nước mưa và nước thải) có kích thước Þ400 đến Þ1000 mật độ xây dựng 56m/ha

d Kỹ thuật thoát nước - chống ngập

Hiện nay không có hệ thống thoát nước dọc tuyến, nên Xa lộ Hà Nội trở thành nơi ở của rác, nước thải tù đọng tràn ra cả mặt đường Tập trung xử lý tình trạng ngập úng trên đường Nguyễn Duy Trinh; triển khai dự án xây dựng bờ kè khu phố 3, phường Thảo Điền; xây dựng tuyến thoát nước khu dân cư Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây

Hiện nay đang quy hoạch thực hiện:

+ Cốt san nền theo đúng cao độ chuẩn: trên 2,0m (cao độ quốc gia)

+ Hướng thoát nước chủ yếu ra sông Sài Gòn

+ Xây dựng bờ kè dọc sông, nạo vét và mở rộng các kênh rạch đã bị lấp để khơi thông khả năng thoát nước của khu vực

 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu

Quận 2 là một quận nội thành mới thành lập nằm trong TP Hồ Chí Minh, tuy tuổi đời của quận 2 còn khá trẻ so với các quận nội thành khác như quận 1, quận 3, quận 5, Phú Nhuận, Bình Thạnh… nhưng được các nhà quy hoạch nhận định rằng: quận 2 có một vị trí địa lý rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - chính trị -

xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh

Mặc dù, chỉ mới thành lập từ năm 1997 nhưng quận 2 phát triển một cách nhanh chóng hiện nay là một trong những quận phát triển sôi nổi và linh động nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh, với sự phát triển của hàng loạt dự án hạ tầng trọng điểm phía Nam, của quốc gia như hầm Thủ Thiêm, Khu Đô thị mới Thủ Thiêm, cầu Phú Mỹ, Cầu Thủ Thiêm, Đại lộ Đông Tây, Xa lộ Hà Nội… Các công trình này kết nối với trung tâm thành phố hiện hữu sẽ tạo tiền để cho quận 2 trở thành một trung tâm đô thị mới văn minh, hiện đại mang tầm cỡ khu vực trong tương lai với hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, thiên nhiên trong lành, với sự tồn tại của những cao ốc cao tầng, khu

đô thị Mới Thủ Thiêm phát triển bậc nhất Đông Nam Á

+ Về điều kiện tự nhiên của quận nhìn chung có địa hình tương đối phẳng, thuận lợi cho việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, bố trí khu dân cư tập trung, các công trình phát triển đô thị Hệ thống kênh rạch nhiều và có 2 nhánh sông lớn hệ thống sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, cung cấp cho quận 2 một lượng nước phong phú đáp ứng nhu cầu tưới tiêu, sinh hoạt Nhưng đất quận 2 đa số bị nhiễm phèn cần phải có hướng cải tạo và khai thác tốt hơn

Trang 32

+ Tình hình kinh tế xã hội quận khá ổn định Kết quả thu ngân sách đạt vượt kế hoạch năm, đây là sự nỗ lực của cả hệ thống chính quyền từ quận đến phường, tiến độ triển khai các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách được đẩy nhanh, nhất là trường học, giao thông Tình hình thực hiện an ninh trật tự được đảm bảo, tinh thần cảnh giác của người dân cao, ý chí tiến công của lực lượng công an quyết liệt hơn

Bên cạnh những kết quả đạt được còn những mặt hạn chế:

Các hoạt động văn hóa xã hội được tổ chức nhiều với nhiều hình thức phong phú nhưng còn nặng về hình thức, sức thu hút người dân tham gia chưa cao Các biện pháp thực hiện giảm nghèo, tăng hộ khá, chăm lo cho diện chính sách, các hoạt động văn hóa được tổ chức còn mang tính thuần túy, hành chính chưa đi sâu đi sát thực tế

để có kế hoạch chăm lo thiết thực… Chất lượng giáo dục, đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương, chất lượng đội ngũ cán bộ chưa đạt theo yêu cầu, nguyên nhân do cán bộ phụ trách chưa: nắm sâu, nắm chắc số lượng, đối tượng, địa bàn theo yêu cầu… dẫn đến kết quả thực hiện không đạt hiệu quả

1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Nội dung nghiên cứu

- Tình hình sử dụng đất tại 2 phường An Phú và Thảo Điền

- Giới thiệu khái quát dự án mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2)

- Hiện trạng khu vực dự án trước khi tiến hành dự án

- Kết quả đạt được của dự án đến 15/6/2011

- Những khó khăn trong thực hiện dự án

- Một số giải pháp và hướng hoàn thiện

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên quan đến

dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà nội trên địa bàn quận 2

- Phương pháp thống kê: phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và tương đối để phân tích và đánh giá bảng dự toán kinh phí dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ

Hà nội trên địa bàn quận

- Phương pháp thu thập dữ liệu: trong quá trình thực tập thu thập các số liệu cần thiết phục vụ cho việc viết báo cáo

- Xử lý và phân tích số liệu: đưa ra được các bảng, biểu tổng hợp

- Phương pháp thực địa: Trong quá trình thực tập tham gia kiểm kê bắt buộc các

hộ dân không chấp hành quy định (không cho kiểm kê, đo vẽ) nằm dọc trên tuyến đường Xa lộ Hà Nội thuộc dự án xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội Biết được những khó khăn trong việc thuyết phục người dân, góp phần hiểu được những khó khăn trong công tác bồi thường mà các chuyên viên của Ban Bồi thường đang gặp phải

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các anh chị trực tiếp thực hiện

dự án để nắm bắt tình hình thực hiện dự án Tìm hiểu những khó khăn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

Trang 33

PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sử dụng đất tại 2 phường An Phú và Thảo Điền

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại phường An Phú Và Thảo Điền

a Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Tổng diện tích tự nhiên của phường Thảo Điền là 373,000 ha trong đó diện tích đất phi nông nghiệp của phường Thảo Điền là 362,2851 chiếm 97,13%

Tổng diện tích tự nhiên của phường An Phú là 1.021,000 ha trong đó diện tích đất phi nông nghiệp của phường An Phú là 769,0919 ha chiếm 75,33%

Bảng 07 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

2.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông DBV - 0,0741

2.5.7 Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 7,8171 5,1512 2.5.8 Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 165,4979 1,7067

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 117,5771 75,1426 5.1 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 117,5771 75,1426

( Nguồn: Phòng Tài nguyên – Môi trường quận 2)

Trang 34

Qua bảng 7 cho thấy:

 Phường Thảo Điền: có 373,000 ha trong đó:

Đất phi nông nghiệp là 362,2851 ha, trong đó:

+ Đất ở (chỉ có đất ở đô thị) là 212,4586 ha; đất chuyên dùng là 73,8891 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0,6965 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 0,0983 ha; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng (chỉ có Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối) là 75,1 ha

+ Đất chuyên dùng là 73,8891 ha trong đó: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 0,4289 ha; Đất quốc phòng là 6,1984 ha; Đất an ninh là 0,0309 ha; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 5,2583 ha; Đất có mục đích công cộng là 61,9726

ha (Đất giao thông là 50,9252 ha; Đất thuỷ lợi là 0,1984 ha; Đất công trình năng lượng

là 0,0116 ha; Đất công trình bưu chính viễn thông là 0,0741 ha; Đất cơ sở văn hoá là 3,6629 ha; Đất cơ sở y tế là 0,2425 ha; Đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 5,1512 ha; Đất

cơ sở thể dục - thể thao là 1,7067 ha)

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0,6965 ha trong đó: Đất tôn giáo là 0,1700 ha; Đất tín ngưỡng là 0,5265 ha

 Phường An Phú: có 1.021,000 ha trong đó:

Đất phi nông nghiệp là 769,0919 ha, trong đó đất ở (chỉ có đất ở đô thị) là 267,5632 ha; đất chuyên dùng là 379,3995 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 0,6965 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 4,4457 ha; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng (chỉ

có đất sông ngòi, kênh, rạch, suối) là 117,5771 ha

+ Đất chuyên dùng là 379,3995 ha trong đó: Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 0,4644 ha; Đất quốc phòng là 2,1011 ha; Đất an ninh là 0,0244 ha; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 5,8424 ha; Đất có mục đích công cộng là 370,9672 ha (gồm đất giao thông là 194,2029 ha; Đất thuỷ lợi là 0,3063 ha; Đất cơ sở văn hoá là 2,7044 ha; Đất cơ sở y tế là 0,2352 ha; Đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 7,8171 ha; Đất cơ sở thể dục - thể thao là 165,4979 ha, Đất có di tích, danh thắng là,

2034 ha)

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 4,4457 ha trong đó: Đất tôn giáo là 4,3125 ha; Đất tín ngưỡng là 0,1332 ha

b Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Tổng diện tích tự nhiên của phường Thảo Điền là 373,000 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 11,1091 ha chỉ chiếm 2,83%.Tổng diện tích tự nhiên của phường

An Phú là 1.021,000 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp của phường An Phú là 252,1452 trong chiếm 24,67%

Trang 35

Bảng 08 Hiện trạng sử dụng đất Nông nghiệp

2 Đất nuôi trồng thuỷ sản nước

( Nguồn: Phòng Tài nguyên – Môi trường quận 2)

Qua bảng 8 cho thấy:

 Phường Thảo Điền: Có diện tích đất nông nghiệp là 11,1091 ha, trong đó:

Đất sản xuất nông nghiệp là 10,6694 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là 0,4397

ha

+ Đất sản xuất nông nghiệp là 10,6694 ha trong đó: Đất trồng cây hàng năm là 0,1739 ha (Đất trồng lúa là 0 ha; Đất trồng cây hàng năm khác là 0,1739 ha); Đất trồng cây lâu năm là 10,4955 ha(Đất trồng cây ăn quả lâu năm là 0 ha; Đất trồng cây lâu năm khác là 10,4955 ha)

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là 0,4397 ha

 Phường An Phú: Có diện tích đất nông nghiệp là 252,1452 ha, trong đó:

Đất sản xuất nông nghiệp là 241,3436 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là 10,8016 ha

+ Đất sản xuất nông nghiệp là 252,1452 ha trong đó: Đất trồng cây hàng năm là 212,2168 ha (Đất trồng lúa là 212,2168 ha; Đất trồng cây hàng năm khác là 0 ha); Đất trồng cây lâu năm là 29,1268 ha (Đất trồng cây ăn quả lâu năm là 28,8520 ha; Đất trồng cây lâu năm khác là 0,2748 ha)

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt là 0,4397 ha

2.1.2 Hiện trạng dân cư

Theo sự phát triển, dân cư tập trung sống tại các phường trên địa bàn quận cũng ngày càng nhiều Phường Thảo Điền có dân số 19.454 người, mật độ dân số là 5.215người/km2; Phường An Phú có diện tích tự nhiên gấp 3 lần phường Thảo Điền nhưng chủ yếu là kênh rạch nên chỉ có dân số khoảng 18.507 người mật độ dân số rất thấp chỉ có 1.813 người/km2 Trước đây dọc theo tuyến đường không bố trí dân mà chỉ

có các cụm dân cư nối vào chủ yếu ở ngã ba Cát Lái Còn lại là các vùng công nghiệp

Ngày đăng: 10/06/2018, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w