Sau thời gian dài sử dụng đất, nhu cầu chia, tách, sang nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất của người dân ngày càng tăng Xuất phát từ những nhu cầu đó Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, UBND t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:500, 1:2000 KHU ĐO XÃ HẬU MỸ BẮC A HUYỆN CÁI BÈ – TỈNH TIỀN GIANG
SVTH : NGUYỄN TĂNG TIẾN MSSV : 07151079
LỚP : DH07DC KHÓA : 2007-2011 NGÀNH : CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011-
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
NGUYỄN TĂNG TIẾN
ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:500,
1:2000 KHU ĐO XÃ HẬU MỸ BẮC A HUYỆN CÁI BÈ – TỈNH TIỀN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Ngọc Lãm
Ký tên………
Trang 3Lời cảm ơn
Lời đầu tiên con muốn nói lời cảm ơn đến ba má người đã sinh con ra, đã tảo tần nuôi dưỡng con để con được như ngày hôm nay
Và em chân thành cảm ơn đến:
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Khoa quản lý đất đai & bất động sản trường đại học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh
Các thầy, cô đã tận tình giảng dạy em trong những năm học tập tại trường Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Ngọc Lãm đã tận tình hướng dẫn , giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em cũng gửi lời cảm ơn đến chú Đào Tiến Bộ - giám đốc Trung tâm Tư vấn Định giá và Kinh tế đất, anh Bùi Sỹ Thắng và các anh em trong tổ đo đạc
số 7 đã tạo tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp các tài liệu liên quan đến đề tài để
em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để em có thể có kiến thức vững chắc hơn trước khi bước vào môi trường làm việc mới
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày16 tháng 08 năm2011
Sinh viên
Nguyễn Tăng Tiến
Trang 4TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tăng Tiến, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động
Sản, trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài:”Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500,1;2000 khu đo xã Hậu
Mỹ Bắc A huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang”
Giáo viên hướng dẫn: thầy Lê Ngọc Lãm, bộ môn Công Nghệ Địa Chính, Khoa
Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản trường Đại Hoc Nông Lâm TP Hồ Chính
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Nhằm hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam, bộ Tài Nguyên và Môi Trường, UBND tỉnh Tiền Giang đã chỉ đạo thực hiện công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A Công tác đo đạc bản đồ địa chính khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A chủ yếu dùng phương pháp GPS động (GPS-RTK) kết hợp với phương pháp toàn đạc Khu đo được đo ở 2 tỷ lệ khu dân cư 1:500 và khu đất nông nghiệp 1:2000
Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định ranh giới hành chính xã
- Sử dụng công nghệ GPS động (GPS-RTK) xây dựng hệ thống lưới khống chế
đo vẽ khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A - Huyện Cái Bè - Tỉnh Tiền Giang
- Sử dụng máy GPS south S82, máy GTS 266 đo vẽ chi tiết nội dung BĐĐC
- Ứng dụng phần mềm MicrostationSE và Famis để biên tập thành lập bản đồ địa
chính
Kết quả đạt được của đề tài như sau:
- Xây dựng được hệ thống lưới khống chế bằng phương pháp GPS động
- BĐĐC khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A được thực hiện theo đúng phương án kinh tế
kỹ thuật đã đựơc phê duyệt
- Bản đồ được thành lập bằng phương pháp toàn đạc kết hợp với phương pháp GPS động GPS-RTK đạt độ chính xác cao, rút ngắn được thời gian đo đạc ngoài thực địa Các công đoạn được thực hiện theo quy trình có quan hệ chặt chẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra nghiệm thu sau này
Trang 5I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý 12
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 12
I.2 khái quát địa bàn nghiên cứu 13
I.2.1 vị trí địa lý tự nhiên 13
I.2.2 Đặc điểm địa hình, địa vật 13
I.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 14
I.3 Các tài liệu, số liệu sử dụng trong thi công 14
I.3.1 Tư liệu bản đồ 14
I.3.2 Tư liệu thống kê 14
I.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện 15
I.4.1 Nội dung nghiên cứu 15
I.4.2 Phương tiện nghiên cứu 15
I.4.3 phương pháp nghiên cứu 22
I.4.4 Quy trình thực hiện 23
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
II.1 Công tác chuẩn bị 24
II.2 xây dựng lưới khống chế đo vẽ 24
II.2.1 Các quy định thành lập lưới 24
II.2.2 Phương pháp đo GPS động thời gian thực (GPS-RTK) 25
II.2.3 Phương pháp toàn đạc 31
II.2.4 Quy định kiểm tra, nghiệm thu lưới khống chế đo vẽ GPS-RTK 31
II.2.5 kết quả thực hiện 32
II.3 Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính 33
II.3.1 Quy định chung khi đo vẽ chi tiết 33
II.3.2 Đo vẽ chi tiết bằng phương pháp toàn đạc 33
II.3.3 Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GPS-RTK 34
II.3.4 Các thao tác đo đặc biệt 34
II.3.5 Trút số liệu vào máy tính xử lý số liệu đo chi tiết 35
II.4 biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm famis 37
II.4.1 quy định chung 37
II.4.2 Biên tập bản đồ địa chính 40
II.5 Kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm và đánh giá kết quả thực hiện 55
II.5.1 Các nội dung kiểm tra và nghiệm thu 55
II.5.2 Đánh giá phương pháp và quy trình đo đạc thành lập BĐĐC Xã Hậu Mỹ Bắc A 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
KẾT LUẬN 59
KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: tỷ lệ đo vẽ BĐĐC theo quy phạm thành lập BĐĐC 2008 4
Bảng 2: Độ chính xác của BĐĐC 5
Bảng 3: Độ chính xác ranh thửa khu đo Xã Hậu Mỹ Bắc A 6
Bảng 4: Hệ thống chia mảnh bản đồ địa chính 6
Bảng 5: Tên các loại máy sử dụng trong công tác đo vẽ, thành lập bản đồ. 15
Bảng 6: các thông số kỹ thuật của máy toàn đạc điệ tử GTS-226 16
Bảng 7: Thông số kỹ thuật máy GPS souths82 18
Bảng 8: Bảng phân lớp các đối tượng trong Microstation 38
Bảng 9:Danh sách sản phẩm giao nộp 56
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ Hình 1: sơ đồ phân mảnh khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A 7
Hình2: sơ đồ vị trí khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A 13
Hình3: máy toàn đạc điệ tử GTS-226 16
Hình 4: trạm động 17
Hình 5: trạm base 18
Hình 6: mặt dưới đầu thu máy s82 19
Hình 7: khe lắp sim 20
Hình 8: mặt trước đầu thu máy s82 20
Hình 9: fieldbook máy s82 21
Hình 10 : Các thông số cải chính từ hệ tọa độ WGS-84 sang VN-2000 25
Hình11 : sơ đồ lưới kinh vĩ khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A 32
Hình 12: Sơ đồ phân mảnh khu đo 1:2000 49
Hình 13: sơ đồ phân mảnh khu đo 1:500 50
Hình 14: mảnh BĐĐC sau khi cắt mảnh 50
Hình15: mảnh BĐĐC gốc sau khi cắt mảnh 53
Hình 16: khung BĐĐC gốc 54
Hình17: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 55
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 11
Sơ đồ 2: Quy trình thành lập BĐĐC bằng phương pháp đo vẽ ngoài thực địa 11
Sơ đồ 3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính 23
Sơ đồ 4: Quy trình biên tập BĐĐC bằng phần mềm Famis 40
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐĐC :Bản đồ địa chính
KTKT :kinh tế kỹ thuật
TN&MT :Tài nguyên và môi trường
GPS-RTK : Global Positioning SystemReal Time Kinematic
UBND :Uỷ ban nhân dân
TNMTMN:Tài nguyên môi trường miền nam
Trang 8Trang 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
Công tác đo đạc ở xã Hậu Mỹ Bắc A từ nhiều năm trước chưa được hiện đại hóa,
còn mang tính thủ công nên mức độ chính xác chưa bảo đảm, còn nhiều hạn chế
Tình hình ranh giới giữa các thửa đất chưa rõ ràng nên phát sinh tranh chấp, gây mất đoàn kết, chi phí giải quyết tranh chấp tốn kém và gây nhiều khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
Sau thời gian dài sử dụng đất, nhu cầu chia, tách, sang nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất của người dân ngày càng tăng
Xuất phát từ những nhu cầu đó Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, UBND tỉnh Tiền Giang đã chỉ đạo thực hiện công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính khu đo xã Hậu
Mỹ Bắc A , nằm trong dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam(gọi tắt là dự án VLAP)
Được sự phân công của khoa Quản lý đất đai & Bất động sản Trường đại học nông lâm TPHCM và dưới sự hướng dẫn của Thầy Lê Ngọc Lãm, sự chấp thuận của Trung
Tâm tư vấn định giá và kinh tế đất, em thực hiện đề tài: “Đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500,1:2000 khu vực xã Hậu Mỹ Bắc A - Huyện Cái Bè -Tỉnh Tiền Giang”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xây dựng bản đồ địa chính 1:500,1:2000 khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A theo đúng
luận chứng KTKT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Đánh giá được việc ứng dụng công nghệ GPS_RTK trong đo đạc thành lập bản
- Số hiệu thửa đất phải được đánh hết trong phạm vi ranh giới xã, theo thứ tự từ
trên xuống dưới từ trái sang phải
- Thỏa mãn các mặt kinh tế, xã hội và pháp lý
- Thành lập BĐĐC khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A phải tuân thủ theo đúng quy trình, quy phạm do Bộ TN&MT ban hành, luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt
- Nội dung BĐĐC cần phải được đáp ứng được các yêu cầu về công tác đăng ký
sử dụng đất, thống kê đất đai, phân hạng đất, đánh giá kinh tế đất Để đạt được các yêu cầu đó, BĐĐC cần phải xác định được diện tích từng thửa đất, loại đất, chủ sử dụng, thể hiện hình dạng, vị trí, số thứ tự thửa, xác định ranh giới một cách chính xác BĐĐC còn thể hiện nhiều yếu tố liên quan khác như ranh giới các cấp, hệ
Trang 9Trang 2
thống thủy lợi, giao thông, thể hiện tất cả các loại đất như đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất dân cư, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi đo vẽ thành lập bản đồ địa chính khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A, trực tiếp
đo khoảng 300ha trong tổng diện tích 2.626ha thuộc huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang
- Đề tài được thực hiện đề tài từ ngày 14/3/2011 đến ngày 20/7/2011
Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn bằng phương pháp toàn đạc,
phương pháp GPS động GPS-RTK
- Các phần mềm chuyên dùng để thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:500,
1:2000
Trang 10Trang 3
PHẦN I:TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
1 Khái niệm BĐĐC cơ sở và BĐĐC
Bản đồ địa chính cơ sở:Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn
và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan Lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn
vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất
nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa
lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và được các cơ quan
+ Làm cơ sở cho công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
+ Để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế, xây dựng các điểm
dân cư
+ Là tài liệu dùng để giao đất, thu hồi đất khi cần thiết
2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
a.Hệ qui chiếu trắc địa
Sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được thủ tướng chính phủ ban hành theo quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 và thông tư hướng dẫn
số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của tổng cục địa chính( nay là Bộ TNMT) gồm:
- Hệ quy chiếu:Elipsoid WGS 84 có kích thước như sau:
Trang 11- Điểm gốc tọa độ phẳng có X=0km, Y=500km
- Điểm gốc hệ độ cao quốc gia: điểm gốc độ cao đặt tại Nghiệm Triều - Hòn Dấu – Hải Phòng
Đất phi nông nghiệp
Trang 12Trang 5
Bảng 2: Độ chính xác của BĐĐC
1
Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của
điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so
với điểm khống chế tọa độ từ điểm địa
chính trở lên gần nhất
Không vượt quá 0.10mm tính
theo tỷ lệ bản đồ thành lập
2
Sai số đưa các điểm góc khung bản đồ,
giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ
Nhà nước, các điểm địa chính, các điểm
có tọa độ khác lên bản đồ địa chính số
được quy định bằng không
- Khoảng cách giữa điểm tọa độ và góc
khung bản đồ đường chéo
- Không vượt quá 0.2mm
- Không vượt quá 0.3mm
- Không vượt quá 0.2mm
4
Sai số trung bình vị trí các điểm trên
ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ
địa chính số so với vị trí điểm khống chế
đo vẽ không vượt quá
Sai số trung bình vị trí các điểm trên
ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ
địa chính in trên giấy so với điểm khống
chế đo vẽ gần nhất
Không vượt quá 0.3mm đối
với bản đồ tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000
6
Sai số trung bình độ dài giữa các điểm
trên cùng cạnh thửa đất, sai số tương hỗ
trung bình giữa các điểm trên hai cạnh
thửa đất trên bản đồ địa chính số và trên
bản đồ địa chính in trên giấy
Không vượt quá 1.5 lần quy
định tại các khoản 2.17, 2.18 nêu trên tương ứng với từng dạng bản đồ địa chính (Quy phạm thành lập bản đồ địa chính)
Trang 13Trang 6
Tuy nhiên để đảm bảo độ chính xác phù hợp với thực tế nhu cầu quản lý đất đai trước mắt cũng như lâu dài ở địa phương, phục vụ tốt cho công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ, làm cơ sở tốt cho công tác giải quyết những tranh chấp đất đai về sau, đặc biệt là tranh chấp về ranh thửa đất Khu đo xã sẽ được quy định hạn sai cho phép
về sai số tương hỗ cạnh thửa đất như sau:
Bảng 3: độ chính xác ranh thửa khu đo Xã Hậu Mỹ Bắc A
nghiệp, bờ thửa không rõ ràngkhông lớn hơn ± 60 cm
(nguồn: luận chứng KTKT khu vực đo vẽ xã Hậu Mỹ Bắc A)
d Chia mảnh, đánh số mảnh và ghi tên gọi mảnh bản đồ
- BĐĐC được chia mảnh và đánh số hiệu mảnh theo hệ thống tọa độ vuông góc phẳng và phải dựa vào sơ đồ hệ thống chia mảnh của dự án xây dựng hồ sơ địa chính của mỗi tỉnh đã được phê duyệt ở tỷ lệ 1:10000
Cơ sở để
chia mảnh
Tỷ lệ bản đồ
Kích thước bản vẽ (cm)
Kích thước thực tế (m)
Diện tích đo
vẽ (ha)
Ký hiệu thêm vào
Trang 14Trang 7
Hình 1: sơ đồ phân mảnh khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A
(nguồn: luận chứng KTKT khu vực đo vẽ xã Hậu Mỹ Bắc A)
e Bố cục và khung bản đồ địa chính: bố trí các yếu tố trên bản đồ như: tên bản
đồ, các loại bảng, thước tỷ lệ… sao cho hài hòa, đẹp mắt
3 Các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính
a Điểm khống chế tọa độ các cấp
- Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ nhà nước, các điểm địa chính, các điểm khống chế đo vẽ có mốc chôn ổn định, lâu dài, bền vững Các điểm này phải biểu thị chính xác trên bản đồ và theo ký hiệu quy ước.Sai số vị trí điểm của các điểm trên không vượt quá 0,1mm trên bản đồ
- Điểm khống chế tọa độ
+ Lưới tọa độ nhà nước cấp 0, hạng I, II, III khác nhau về độ chính xác, mật độ phân bố điểm, mục đích sử dụng, phương pháp xây dựng và trình tự phát triển của lưới (Thông tư 06 quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về xây dựng lưới tọa độ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quy phạm Tam giác nhà nước hạng I, II, III và IV của Cục Đo đạc và bản đồ nhà nước ban hành năm 1976)
Trang 15Trang 8
Trong đó lưới tọa độ cấp 0 được đo vẽ trên hai hệ tọa độ VN-2000 và ITRF(là hệ quy chiếu trắc địa quốc tế hiện nay được công nhận như một hệ quy chiếu trắc địa chuẩn quốc tế)
c Mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông
Chỉ chuyển vẽ các mốc giới quy hoạch nếu các mốc giới này có thể xác định chính xác vị trí ngoài thực địa, Quy hoạch chi tiết chỉ thể hiện trên bản đồ khi đã được cơ quan cấp có thẩm quyền phê duyệt và công khai
d Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của BĐĐC, có diện tích nhất định Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín hoặc dạng đường gấp khúc lực nét 0,15mm thửa đất đều có chủ sử dụng để quản lý
Ranh thửa được vẽ khép kín, ghi chú thửa, đánh số thửa theo quy định Diện tích chính xác đến 0.1m2 nếu diện tích quá nhỏ thì ghi số thửa và ghi chú thửa có diện tích nhỏ ngoài khung
e Hệ thống giao thông
Biểu thị tên đường, chất liệu rải mặt, lề đường, cầu cống trên đường (chỉ biểu thị loại cầu cống khi ô tô qua được), mốc lộ giới Không biểu thị đường vào các gia đình riêng biệt, chỉ biểu thị những đường dùng chung cho các khu dân cư thuộc đất công Trên bản đồ số, hệ thống giao thông đều phải vẽ bằng 2 nét nhưng khi biên tập để in bản đồ thì những đường có độ rộng từ 0,2 mm (tính theo tỷ lệ bản đồ) trở lên vẽ bằng 2 nét theo tỷ lệ, khi độ rộng nhỏ hơn 0,2 mm thì vẽ một nét theo ký hiệu quy định và phải ghi chú độ rộng
f Hệ thống thủy văn
Đối với hệ thống thủy văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mép nước ở thời điểm đo vẽ Khi đường bờ trùng với đường mép nước, thì dùng nét màu ve đậm của
Trang 16Trang 9
đường bờ nước thay thế và coi đây là ranh giới của các thửa đất Đối với hệ thống thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Các kênh, mương có độ rộng từ 0,2 mm (tính theo tỷ lệ bản đồ) trở lên vẽ bằng 2 nét theo tỷ lệ, khi độ rộng nhỏ hơn 0,2 mm thì biểu thị 1 nét nhưng phải ghi chú độ rộng
g Địa vật có ý nghĩa phương vị
Trên bản đồ cũng thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng chủ yếu thuộc về các yếu
tố KT-XH như: đình, chùa, nhà thờ, tháp nước, đài tưởng niệm, trạm biến thế, các cột điện cao thế… phải ghi chú tên gọi của từng địa vật
h Dáng đất
Trên bản đồ địa chính người ta có thể biểu thị hay không biểu thị đường đồng mức Trong trường hợp này thì tùy theo yêu cầu của công tác quản lý đất đai, của chủ đầu tư
có thể biểu thị hay không biểu thị
- Thể hiện điểm độ cao ở đồng bằng
- Thể hiện đường bình độ và điểm độ cao ở khu vực đồi núi
- Ghi chú độ cao ở những điểm đặc trưng của địa hình
Thể hiện phù hợp với các yếu tố khác, bãi cát, khe đá, bãi bùn đầm lầy dùng ký hiệu
để thể hiện
i Ghi chú thuyết minh
Dùng các hình thức ghi chú thuyết minh để thể hiện định tính, định lượng các yếu tố nội dung như: địa danh, độ rộng, độ dài, diện tích, số thửa đất, loại đất
Lưu ý:
- Bản đồ các tỷ lệ đều phải biểu thị các công trình xây dựng chính như nhà ở, các
công trình được ghi nhận là tài sản có giá trị trên đất Các công trình phụ, tạm thời, chỉ tồn tại trong thời gian ngắn không biểu thị Nhà ở và các công trình được đo vẽ theo phạm vi chiếm đất Khi biểu thị dùng nét đứt để vẽ Dùng ký hiệu để biểu thị các địa vật quan trọng, mang tính định hướng trong khu vực như : chùa, tháp nước, trạm biến thế,.v.v
- Đối với thửa đất có vườn hoặc các loại cây lâu năm gắn liền với nhà ở nếu không
tách đất ở ra được thì phải ghi theo mục đích sử dụng đất thực tế cộng với đất ở Ví
dụ “ ONT+LNC “, “ONT+LNQ ” , “ONT +LNK”
- Đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thửa đất, số thửa được ghi theo từng loại đối tượng với thứ tự tăng dần từ đối tượng thứ nhất đến đối tượng cuối cùng khi biên tập trên tờ bản đồ địa chính và bản đồ địa chính cơ sở, cụ thể như sau:
+ Đường giao thông: D1, D2, D3
+ Hệ thống thủy lợi dẫn nước phục vụ cấp nước, thoát nước, tưới nước theo tuyến: T1, T2, T3
+ Các công trình khác theo tuyến: K1, K2, K3
Trang 17Trang 10
+ Sông, ngòi, kênh, rạch, suối: S1, S2, S3
- Số thửa thể hiện trong cơ sở dữ liệu bản vẽ thì thứ tự tương đương như trên là:
3001, 3002 ; 4001, 4002 ; 5001, 5002 ; 6001, 6002 ; 7001, 7002
- Các đối tượng chiếm đất mà không tạo thành thửa, nhưng khi cắt các tờ bản đồ thì phải tạo ranh thửa theo khung trong của tờ bản đồ địa chính gốc cắt qua các đối tượng chiếm đất nêu trên và được thể hiện trên lớp 62, màu 96, nét đứt Khi đánh
số thửa của các đối tượng này thì cần lưu ý đối tượng quản lý và tên đối tượng của các thửa đất đó để tách thửa đất ra
- Mồ mả rải rác của gia đình trong khuôn viên đất của 1 chủ, không biểu thị mà được coi là mục đích sử dụng đất như xung quanh, không tách riêng thửa Các kênh rạch dẫn nước, thoát nước để làm kinh tế riêng trong từng thửa đất, cùng chủ sử dụng, không biểu thị mà vẽ gộp vào thửa đất đó
- Không vẽ các yếu tố đắp cao, xẻ sâu nhưng phải vẽ đúng diện tích của các yếu tố cần biểu thị Không vẽ các cầu nhỏ khi chúng không nằm trên đường giao thông
- Trường hợp ranh giới thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản là
bờ thửa dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dưới 0.5m thì ranh giới thửa đất là tâm bờ (diện tích bờ chia đều cho các bên), nếu từ 0.5m trở lên thì ranh thửa đất là mép bờ
- Khi vẽ bờ nét đôi cần vẽ đúng ranh chủ sử dụng đất,
Ví dụ: Bờ ruộng là của chung 2 chủ sử dụng: vẽ nét liền ở trung tâm bờ, 2 mép
bờ vẽ nét đứt:
Chủ B
Bờ ruộng là của 1 chủ sử dụng: vẽ nét liền ở mép ngoài bờ của thửa đất của chủ
có quyền sử dụng, mép còn lại bên trong vẽ nét đứt:
Chủ B (Bờ thuộc quyền sử dụng của chủ B)
Bờ ruộng sử dụng vào mục đích giao thông công cộng thì vẽ 2 nét liền:
Trang 18Trang 11
4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính có thể được thành lập theo các phương pháp sau:
Sơ đồ 1: Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
a Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
Trong phương pháp này thì thời tiết và sự hạn chế về tầm nhìn do địa vật gây ra ảnh hưởng khá nhiều tới công việc, ngoài ra địa hình phức tạp ảnh hưởng không nhỏ tới công việc Do đó phương pháp này cho hiệu quả kinh tế không cao và có một số hạn chế khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới Chính vì
lý do trên mà phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa thường được áp dụng vào các địa bàn không lớn , chủ yếu là thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở các vùng dân cư đặc biệt là khu đô thị có mật độ dân cư đông đúc, nhà cửa công trình nhiều
Hiện nay phương pháp GPS động GPS-RTK đang là phương pháp được coi là tối ưu với nhiều ưu điểm như: độ chính chính xác cao, tiết kiệm được thời gian ngoài thực địa do không cần phải lập lưới khống chế đo vẽ …
Sơ đồ 2: Quy trình thành lập BĐĐC bằng phương pháp đo vẽ ngoài thực địa
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Xử lý số liệu và biên tập bản đồ
Xây dựng lưới kinh vĩ 1, 2Thành lập lưới địa chính các cấpChuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên
Phương pháp đo vẽ
trực tiếp ngoài thực
địa
Phương pháp đo ảnh
Biên tập từ bản đồ tỷ
lệ lớn hơn Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Trang 19Trang 12
b Phương pháp biên tập từ bản đồ có tỷ lệ lớn hơn
Chúng ta có thể thành lập bản đồ dựa trên việc biên tập các bản đồ hiện còn giá trị sử dụng có tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ cần thành lập Thường phương pháp này được
sử dụng để làm mới bản đồ, thành lập các loại bản đồ tỷ lệ trung bình, tỷ lệ nhỏ, thành lập các loại bản đồ chuyên đề
c Phương pháp đo ảnh
Để thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo ảnh được áp dụng cho các khu vực rộng lớn, phương pháp này chiếm 90% - 95% số lượng bản đồ địa hình, địa chính ở nước ta và các nước tiên tiến Phương pháp đo ảnh có thể thực hiện theo phương pháp đo vẽ phối hợp (sử dụng ảnh đơn) và phương pháp đo vẽ ảnh lập thể
I.1.2 Cơ sở pháp lý
- Thông tư số: 05/2009/TT-BTNMT do Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ban hành ngày 01/06/2009 về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính
- Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 29/10/2004 về thi hành luật đất đai
- Thông tư số: 01/2005/TT-BTNMT do Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ban hành ngày 13/4/2005 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
- Luật đất đai 2003 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003
- Chỉ thị 364/CT ngày 6/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ về việc phân chia ranh giới hành chính các cấp
- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 của Tổng cục địa chính ban hành năm 1999
- Quyết định số 866/QĐ.ĐC ngày 29/12/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính về việc ban hành định mức KTKT đo đạc thành lập bản đồ địa chính
- Thông tư số 973/2001/TT.TC.ĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
- Quá trình biến động đất đai diễn ra trên địa bàn xã lớn đòi hỏi địa phương cần có những cập nhật để công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã tốt hơn
- Cơ sở cho việc thành lập HSĐC, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản
lý của địa phương nói riêng và nhà nước nói chung
- Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, cho phép chúng
ta thành lập được các bản đồ địa chính dạng số chi tiết hơn, chính xác hơn, kịp thời hơn Cho nên sau khi đề tài được thực hiện sẽ giúp các đọc giả có thể tìm hiểu sâu sắc hơn về toàn bộ quy trình công nghệ thành lập Bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, phương pháp GPS động GPS-RTK
Trang 20Trang 13
I.2 khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Vị trí địa lý tự nhiên
Hình2: sơ đồ vị trí khu đo xã Hậu Mỹ Bắc A
- Xã Hậu Mỹ Bắc A nằm ở phía tây bắc huyện Cái Bè Tọa độ địa lý nằm trong khoảng:
10027’40” đến 10030’33” vĩ độ bắc
105056’17” đến 105059’58” kinh độ đông
- Địa giới hành chính của xã Hậu Mỹ Bắc A được tiếp giáp như sau:
Phía đông giáp xã Mỹ Thành Bắc – huyện Cai Lậy
Phía nam giáp xã Hậu Mỹ Trinh, xã Thiện Trung
Phía tây giáp xã Mỹ Trung
Phía bắc giáp xã Hậu Mỹ Bắc B
Toàn xã bao gồm 05 ấp:Hậu Phú 1, Hậu Phú 2, Hậu Phú 3, Mỹ Chánh 4, Mỹ Chánh 5
I.2.2 Đặc điểm địa hình, địa vật
- Xã Hậu Mỹ Bắc A nằm trong lưu vực sông Tiền thuộc đồng bằng Tây Nam Bộ, địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao trung bình từ 1,0 – 1,2m so với mặt nước
biển
Trang 21Trang 14
- Đất đai phần lớn là đất phù sa xen lẫn là các vùng nhiễm phèn, ngoài ra còn có các vùng đất sình lầy do ứ đọng nước Mùa khô đi lại tương đối dễ dàng, mùa mưa đất trở nên sình và dính, đi lại rất khó khăn
- Khu đo mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Tây Nam Bộ, với nền nhiệt độ cao và lượng mưa lớn Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 260 –
270C khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.880mm số giờ nắng trong năm khoảng 2.588,5 giờ Lượng bức xạ trực tiếp cao, độ ẩm tương đối khoảng 79% - 89% Độ ẩm trung bình lớn nhất từ tháng 7 đến tháng 9
- Hệ thống giao thông phân bố không đều và phát triển chưa đồng bộ, đường giao thông chính là đường ĐT.869, HL.72 các đường giao thông nội bộ một số ít được
bê tông hóa có độ rộng từ 1 đến 1,5m còn lại chủ yếu là các đường đất nhỏ Bên trong các khu vực dân cư là các ngõ hẹp, quanh co, gấp khúc, tầm nhìn hạn chế Trong địa bàn xã là hệ thống sông ngòi, kênh rạch, chằng chịt liên thông nên chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều, song rất thuận tiện cho lưu thông hàng hóa bằng đường thủy
I.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
- Khu đo chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp tập trung đa phần là canh tác lúa nước hai hoặc ba vụ có hệ thống tưới tiêu đan xen nên người dân không đắp bờ giữ nước Ranh giới thửa đất giữa các chủ sử dụng thường là không có bờ hoặc là các
bờ đất tự đắp rất nhỏ có độ rộng từ 0,1 đến 0,2m, mùa mưa mực nước thường dân cao gây ngập úng nên việc xác định ranh giới thửa đất, đo vẽ chi tiết và đi lại không thuận lợi Do khu dân cư ở tập trung xa vùng sản xuất nông nghiệp nên việc
di chuyển trang thiết bị đến địa điểm thi công, xác định thông tin thửa đất tốn nhiều thời gian và rất khó khăn, khu vực dân cư còn lại đa phần xen kẽ vườn tạp có mật
độ thực phủ tương đối dày( độ che phủ trên 80% diện tích)
- Trình độ dân trí không đồng đều, giá cả nguyên vật liệu phục vụ công tác đo đạc và sinh hoạt khá đắt đỏ Mạng lưới y tế có nhưng chưa đầy đủ trang thiết bị phục vụ khám và chữa bệnh
I.3 Các tài liệu, số liệu sử dụng trong thi công
I.3.1 Tư liệu bản đồ
- Bản đồ địa giới hành chính cấp xã được thành lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ
1/5000 lưới chiếu Gauss, được thành lập từ tháng 5 năm 1995
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 được xây dựng ở tỷ lệ 1/10000
- Bản đồ giải thửa 299
I.3.2 Tư liệu thống kê
- Tài liệu thống kê liên quan đến tình hình sử dụng đất đai tại địa phương bao gồm
sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp, diện tích tự nhiên cơ cấu sử dụng và quản lí đất đai trong xã
Trang 22Trang 15
- Các qui định của địa phương về hành lang an toàn công trình đường bộ, đường thủy, hạn mức giao đất ở lần đầu, công nhận diện tích đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
I.4 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện
I.4.1 Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ bằng phương pháp GPS động GPS-RTK
- Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc, phương pháp GPS động GPS-RTK
- Xử lý nội nghiệp, biên tập bản đồ bằng phần mềm Famis chạy trên nền MicroStation SE
- Tổng hợp, thống kê diện tích đất đai sau đo đạc
- Kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá kết quả đạt được
I.4.2 Phương tiện nghiên cứu
1 Các trang thiết bị sử dụng thu thập số liệu
Để xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính đơn vị thi công
đã sử dụng;
- Máy toàn đạc điện tử loại NTS-312L, GTS-226, GTS-235N
Bảng 5: Tên các loại máy sử dụng trong công tác đo vẽ, thành lập bản đồ
Trang 24Điện áp/dung lượng 7.2V/2700mAh
( Nguồn: hướng dẫn sử dụng các loại máy toàn đạc)
- Máy SouthS82: Có 01 máy động (ROVER), số W1082726135
Hình 4: trạm động
Trang 25Trang 18
Hình 5: trạm base Bảng 7: Thông số kỹ thuật máy GPS souths82
Chi tiết thông số kỹ thuật
Trang 26(nguồn website Cty TNHH Trắc Địa Bản Đồ Nam Phương)
Hình 6: mặt dưới đầu thu máy s82
Trang 27Nguồn điện trong
và ngoài
phím tắt
mở Phím chức
năng
Trang 28Trang 21
Hình 9: fieldbook máy s82
2 các thiết bị xử lý, tính toán thành lập bản đồ
a phần cứng
LCD 14”, chuột, 2 máy tính bàn, dây cáp truyền tải dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử, máy GPS SouthS82 vào máy tính
- Máy in HP laser jet p2055d
MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, IracB, IracC, FAMIS, MSFC,Mrfclean…
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp các công cụ nhập, xuất ( import, export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
Đặc biệt MicroStation v8.5 có thể nắn, mở trực tiếp các file ảnh mà không cần thông qua ứng dụng IracB, IracC, có thể mở trực tiếp các file cad…
Trang 29Trang 22
MicroStation có thể tạo các file dữ liệu của bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn gọi là seedfile được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
Phần mềm chế biến: dùng để chuyển đổi định dạng cho file số liệu trút từ máy toàn đạc điện tử sang dạng file mà phần mềm famis đọc được
Phần mềm microsoft ActiveSync: dùng để kết nối giữa fieldbook của máy GPS với máy tính
Phần mềm EGC305_2008, PCes(các phần mềm hỗ trợ biên tập bản đồ địa chính của công ty TNMTMN), phần mềm chạy trên nền microstation
Phần mềm cesdata2010 (phần mềm hỗ trợ khâu xuất các bảng biểu 12, 13a, 13b của công ty TNMTMN)
Phần mềm Famis (Field work And Cadastrial Mapping Intergrapted Softwave- FAMIS)
Famis là phần mềm tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính,được xây dựng bằng ngôn ngữ C chạy trên nền Microstation của hãng InterGraph, có khả năng thực hiện các công đoạn xử lý số liệu đo ngoại nghiệp và biên tập hoàn chỉnh bản đồ địa chính Đây là phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn trong nghành địa chính phục
vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính
Phần mềm Famis có hai chức năng chính đó là: làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo và cơ
sở dữ liệu hồ sơ địa chính
I.4.3 phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu số liệu, tài liệu: tiến hành thu thập những số
liệu, tài liệu, thông tin liên quan đến khu vực đo vẽ: các điểm khống chế, các tư liệu bản đồ đã có từ trước…
- Phương pháp bản đồ: phương pháp bản đồ được sử dụng để biên tập bản đồ địa
chính và bảng chỉ dẫn chuyển vẽ bằng cách chọn lọc, tổng hợp, lấy bỏ và dùng các
ký hiệu đã được quy định để biểu thị các yếu tố địa hình, địa vật trên bản đồ cần thành lập ứng dụng các phần mềm để biên tập thành lập bản đồ địa chính: số liệu sau khi đo trực tiếp ngoài thực địa được xử lý bằng phần mềm microstationSE và Famis để biên tập thành lập bản đồ địa chính
- Phương pháp thống kê: thống kê diện tích các loại đất, diện tích đất của từng
mảnh bản đồ và từng đơn vị hành chính theo các biểu thống kê quy định
- Phương pháp toàn đạc, phương pháp GPS động GPS-RTK: sử dụng máy toàn
đạc điện tử, máy máy GPS SOUTHS82 để thu thập số liệu đo
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp điều tra bằng cách phỏng vấn, tham
khảo ý kiến các chuyên gia, những người có kinh nghiệm trong thực tiễn để tìm hiểu vấn đề trong nghiên cứu
Trang 30Trang 23
I.4.4 Quy trình thực hiện
Công tác đo vẽ thành lập BĐĐC bằng phương pháp toàn đạc, và phương pháp GPS
động (GPS-RTK) theo quy phạm hiện hành được tóm tắt theo sơ đồ sau:
Trang 31Trang 24
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1 Công tác chuẩn bị
Thu thập, nghiên cứu kỹ các tài liệu:
+ Bản đồ địa chính, bản đồ 299/TTg , bản đồ địa hình đã có để phục vụ lập lưới
đo vẽ, lập kế hoạch thi công
+ Bản đồ địa giới hành chính 364/CT
+ Photo sổ cấp giấy chứng nhận, sổ chỉnh lý biến động của địa phương
+ Quyết định hạn mức đất ở và quy định diện tích tối thiểu được tách thửa do UBND cấp tỉnh ban hành
II.2 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập nhằm mục đích tăng dày các điểm trạm đo đảm bảo mật độ cần thiết cho công việc đo vẽ bản đồ
II.2.1 Các quy định thành lập lưới
- Các điểm lưới KV1,KV2 được chọn thành từng cặp thông hướng với nhau, các
điểm này phải chôn ở các vị trí thông thoáng để thuận tiện cho công tác đo chi tiết bằng phương pháp toàn đạc sau này Các khu vực có địa vật che chắn có thể phát triển đường treo nhưng không quá 4 điểm
- Các điểm khống chế đo vẽ được đóng cọc gỗ có kích thước (3x3x30cmcm), trên
có đóng đinh mũ làm tâm hoặc đóng đinh khi trên nền nhựa, nền bê tông Vị trí điểm được đóng cọc gỗ có đóng đinh làm điểm dọi tâm, đảm bảo độ bền vững trong suốt thời gian thi công và kiểm tra nghiệm thu
- Tọa độ các điểm lưới khống chế đo vẽ được xác định bằng phương pháp đo GPS
động GPS-RTK
- Đối với khu vực đo vẽ tỷ lệ 1/500 phải lập đủ điểm khống chế để đo vẽ chi tiết,
không được phát triển đường chuyền treo
- Khi đo điểm kinh vĩ thì các máy động phải đặt trên giá 3 chân, nếu dùng sào thì
phải có kẹp sào
- Chiều dài cạnh thông hướng đối với lưới KV1 không ngắn dưới 60m và 30m đối
với lưới KV2 khi sử dụng phương pháp GPS-RTK Trong trường hợp đặc biệt cạnh
đo thông hướng cũng không được ngắn hơn 20m đối với KV1 và không ngắn hơn 5m đối với KV2 (khu dân cư)
- Điểm khởi đo (trạm tĩnh) của các điểm kinh vĩ phải có độ chính xác từ các điểm
địa chính trở lên
- Khi xác định toạ độ cho các điểm kinh vĩ , các máy động phải được cài đặt các
tham số tính chuyển từ hệ toạ độ quốc tế WGS-84 về hệ toạ độ VN-2000 theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 32Trang 25
Hình 10 : Các thông số cải chính từ hệ tọa độ WGS-84 sang VN-2000
- Các thông số kỹ thuật phải đảm bảo:
+ Chế độ trạng thái (lời giải) Status: Fixed
- Toạ độ của điểm KV1,KV2 được xác định bởi 2 lần đo từ 2 trạm tĩnh khác nhau,
toạ độ X, Y giữa 2 lần đo chênh nhau không quá 0.020 m thì lấy trung bình kết quả làm tọa độ điểm cần xác định Trường hợp trị đo vượt hạn sai thì đo lại để tìm kết quả đúng sau đó xoá các trị đo vượt hạn sai khỏi thành quả tính toán
- Kết quả đo KV1,KV2 được trút vào máy tính sau đó in ra giấy và đóng vào sổ
thành quả tính toán lưới khống chế đo vẽ
II.2.2 Phương pháp đo GPS động thời gian thực (GPS-RTK)
1 Nguyên lý hoạt động của phương pháp GPS-RTK
Mạng các trạm Base được thiết lập (1trạm đặt ở Trà vinh, 1 trạm đặt ở Đồng Tháp,1 trạm đặt ở xã Hậu Mỹ Bắc A huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang,1 trạm đặt ở Bến Tre), có tọa độ trên WGS 84, các máy GPS-RTK đo động được cài đặt các tham số tính chuyển
từ hệ tọa độ quốc tế WGS-84 về hệ tọa độ VN-2000 (các tham số được tính toán lại theo các khu vực đo vẽ) Cả hai loại máy đồng thời thu tín hiệu từ vệ tinh, dữ liệu các trạm Base được gửi về trung tâm xử lý thông qua đường truyền được thiết kế dạng mạng WAN, riêng máy động sử dụng công nghệ GSM truyền tin (sử dụng sim điện thoại được đăng ký GPRS) để gửi toàn bộ số liệu về trung tâm xử lý ( thông qua IP tĩnh), tại trung tâm xử lý các trị đo (các trạm tĩnh và trạm động) được xử lý tính toán ra tọa độ WGS 84 cho các tram động và gửi trả kết quả về cho các trạm động theo phương thức $GPGGA, trạm động sau khi nhận được số liệu kết hợp với tham số chuyển đổi để tính chuyển về hệ VN2000
Trang 33Trang 26
2 Các thao tác đo tại máy động(rover)
Bước 1: khởi động fieldbook, đầu thu và mở chương trìnhVRSDEBUG_PSION_En
trong fieldbook để cài đặt kênh và thiết lập GPRS
Khởi động chương trình: vào “link S82” chọn “Other”, ô kế bên là nạp số kênh của trạm Cors thường là “7” hoặc “8”…, vào Link Mode chọn” GPRS” chọn open
Nếu đã xuất hiện dòng” Open COM port Successful” thì bấm vào Read thì sẽ hiện lên các thông số khi đã nhập các thông số
Nếu chưa có các thông số thì phải nhập tuần tự như địa chỉ mạng IP, port, user, Password( trong đó user, password là số máy lấy 4 chữ số cuối cùng)
Check vào modify, nếu dùng mạng mobiphone thì gõ vào ô có chữAPNSERV:m-wap, nếu dùng mạng vinaphone thì gõ vào m3-world, mạng viettel gõ vào v-internet,nhấn phím SET hiện ra hình
Trang 34Trang 27
Sau đó nhấn phím close, nhấn tiếp phím OK là xong
Bước 2: khởi động chương trình “ VRSTEST_PSION_En” để kiểm tra kết nối GPRS
Khởi động chương trình vào “ link” chọn “ Other”, ô kế bên nạp số kênh của trạm Cors là 7 sau đó chọn nút”open” và nhấn phím “reset”
fieldbook đang kết nối, khi nào kết nối thành công sẽ có hình sau