Hầu hết bản đồ của xã được thành lập bằng phương pháp điều vẽ từ ảnh máy bay, không có tọa độ, chất liệu giấy vẽ không cao, độ chính xác thấp, diện tích thửa đất có sai số lớn không đáp
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỈ LỆ 1:5000 XÃ NGHĨA TRUNG, HUYỆN BÙ ĐĂNG,
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Sinh viên thực hiện: NGƠ THÀNH CƠNG
Lớp: DH07DCNgành: Cơng Nghệ Địa Chính
Tháng 7 năm 2011
Trang 2“Tên đề tài: ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TỈ LỆ 1:5000 XÃ NGHĨA TRUNG, HUYỆN BÙ ĐĂNG,
TỈNH BÌNH PHƯỚC.”
GVHD: ThS Phạm Hồng Sơn
(Địa chỉ cơ quan : Khoa quản lý đất đai & Bất động sản, Trường đại học
Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)
Ký tên: ………
Tháng 7 năm 2011
Trang 3Sau quá trình học tập và sinh hoạt 4 năm tại trường nay em được làm
đề tài tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm đã tận tình giảng dạy cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp em có kết quả như hôm nay
Em xin cảm ơn tất cả quý thầy cô trong Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, đặc biệt các thầy cô ở Bộ môn Công Nghệ Địa Chính đã truyền đạt và hướng dẫn những kiến thức chuyên ngành giúp em có nền tảng kiến thức để ứng dụng và phát huy trên con đường sự nghiệp sau này
Đặc biệt xin cám ơn sâu sắc đến thầy Phạm Hồng Sơn, là người chỉ bảo hướng dẫn em rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm các anh chị trong tổ đo đạc và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Phước đã giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình giúp em hoàn thành đề tài này
Dù rất cố gắng nhưng không thể tránh sự thiếu sót rất mong được
sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài em được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Ngô Thành Công
Lời cảm ơn!
Trang 4Sinh viên thực hiện: Ngô Thành Công, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ NGHĨA TRUNG HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC TỶ LỆ 1:5000”
Người hướng dẫn: Ths PHẠM HỒNG SƠN, Khoa quản lý đất đai và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP HỒ CHÍ MINH
Nội dung tóm tắt của báo cáo
Đề tài được thực hiện từ 09/05/2011 đến 02/08/2011 tại Xã Nghĩa Trung Huyện Bù Đăng Tỉnh Bình Phước
Đề tài tập trung nguyên cứu và tìm hiểu về quy trình, quy phạm, nội dung và phương pháp thành lập bản đồ địa chính theo hệ tọa độ VN-2000, với việc ứng dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị hiện đại để thành lập bản đồ địa chính Đề tài nghiên cứu các vấn đề sau :
Cơ sở lý luận của bản đồ địa chính
Quy trình thành lập bản đồ địa chính:
o Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
o Cơng tác bình sai
o Đo vẽ chi tiết các nội dung bản đồ địa chính
o Biên tập hồn chỉnh bản đồ địa chính
o Cơng tác kiểm tra, nghiệm thu bản đồ
Đánh giá quy trình công nghệ đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ toàn đạc
Đề tài đạt được những kết quả cụ thể như sau:
Thành lập lưới khống chế đo vẽ tồn xã với 377 điểm KV1
Đo đạc thành lập được 8 mảnh bản đồ địa chính gốc và biên tập thành 8 tờ bản đồ địa chính trong đĩ tham gia đo đạc và biên tập các mảnh tờ số 37,38,39 đúng theo quy phạm Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Trang 5Trang
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
PHẦN II : TỔNG QUAN……… 3
II.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu……… 3
II.1.1 Cơ sở khoa học……… 3
II.1.2 Cơ sở pháp lý ……… 11
II.1.3 Cơ sở thực tiễn ……… 12
II.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu ……… 12
II.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu ……… 16
II.4 Nguồn tư liệu nghiên cứu đề tài ……… 21
II.5 Quy trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính……… 22
PHẦN III : KẾT QUẢ- THẢO LUẬN……… 25
III.1 Xác định ranh giới khu đo ……… 25
III.2 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ ……….… 25
III.2.1 Phương pháp thành lập lưới khống chế đo vẽ……… 25
III.2.2 Đo đạc đường chuyền kinh vĩ ……… 26
III.2.3 Tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ……… 27
III.3 Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính……… 32
III.3.1 Điều tra thông tin thửa đất……… 32
III.3.2 Đo vẽ chi tiết……… 32
III.4 Biên tập thành lập bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính……… 37
III.4.1 Quy trình công nghệ biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm famis ……… 37
III.4.2 Biên tập bản đồ địa chính gốc ……… 58
III.4.3 Biên tập bản đồ địa chính……… 59
II.4.4 Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất……… 60
III.4.5 Lập sổ dã ngoại……… 61
III.5 Kiểm tra, nghiệm thu thành quả, đánh giá chất lượng và giao nộp sản phẩm ……… 61
III.5.1 Công tác kiểm tra nghiệm thu ……… 61
III.5.2 Sản phẩm giao nộp……… 62
III.6 Đánh giá kết quả thực hiện……… 63
Trang 6BĐĐC bằng phương pháp toàn đạc điện tử ……… 64
III.8.1 Đánh giá quy trình ……… 64
III.8.2 Đánh giá công nghệ ……… 64
III.8.3 Đánh giá độ chính xác bản đồ ……… 65
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 68
Trang 7HSĐC : Hồ sơ địa chính
KT-KT : Kinh tế - kỹ thuật
UTM : Universal Transverse Mercator
TCĐC : Tổng cục địa chính
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 8Hình 2: giao diện chính của phần mềm
Hình 3: mở file số liệu
Hình 4: cấu trúc file số liệu được mở
Hình 5: lựa chọn tham số bình sai
Hình 6: đưa số liệu bình sai vào phần mềm
Hình 7: tính khái lược mạng lưới
Hình 8: thông báo tính xong khái lược
Hình 9: hiển thị,in, xuất sơ đồ lưới
Hình 10: bình sai lưới mặt bằng
Hình 11: giao diện chính
Hình 12: đưa số liệu vào phần mềm
Hình 13: chọn nơi lưu số liệu
Hình 14: chọn model
Hình 15: tạo thư mục lưu dữ liệu
Hình 16: trút dữ liệu
Hình 17: tạo file mới
Hình 18: đặt tên file và chọn seed file cho tờ bản đồ Hình 19: giao diện chính của microstation
Hình 20: khởi động phần mềm famis
Hình 21: chọn đơn vị hành chính
Hình 22: tạo mới khu đo
Hình 23: đưa số số liệu vào phần mềm
Hình 24: chọn dạng số liệu đưa vào
Hình 25: số liệu được hiển thị khi vào phần mềm Hình 26: hiển thị trị đo
Hình 27: tạo mô tả trị đo
Hình 28: sữa chữa trị đo
Hình 29: chọn lớp thông tin
Hình 30: công cụ Linear Element
Hình 31: công cụ snap mode
Hình 32: giao diện nối điểm
Hình 33: vào tự động tìm và sữa lỗi
Trang 9Hình 35: chọn lớp cần tạo vùng
Hình 36: hộp thoại để tiến hành các thao tác sữa lỗi
Hình 37: công cụ sữa lỗi
Hình 38: lỗi bắt chưa tới
Hình 39: lỗi bắt quá
Hình 40: chọn lớp tạo vùng
Hình 41: vào tạo bản đồ địa chính
Hình 42: chia mảnh bản đồ
Hình 43: tạo bản đồ địa chính
Hình 44: tạo khung bản đồ địa chính
Hình 45: gán thông tin từ nhãn
Hình 46: đánh số thửa
Hình 47: vẽ nhãn thửa
Hình 48: sữa nhãn thửa
Hình 49: sữa bảng nhãn thửa
Hình 50: chức năng tìm kiếm
Hình 51: tạo bảng đồ kiểm tra
Hình 52: tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất từng thửa
Hình 53: tạo hố sơ kỹ thuật thửa đất đồng loạt
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ1: Quy trình bình sai lưới đường chuyền
Sơ đồ 2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình công nghệ biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm famis
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các thông số kỹ thuật của máy toàn đạc điện tử thông dụng
Bảng 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 1, 2
Bảng 3: thành quả bình sai tọa độ
Bảng 4: Quy định từ máy đến mia
Bảng 5 : Sản phẩm giao nộp
Trang 10DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
Phụ luc 1: Sơ đồ phân mảnh
Phụ lục 2: Tọa độ, số hiệu các điểm địa chính cơ sở Phụ lục 3: Kết quả bình sai
Phụ lục 4: Bảng phân lớp các yếu tố nội dung bản đồ Phụ lục 5: Sổ dã ngoại
Trang 11— Trang 1 —
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng quỹ đất theo đúng mục đích Bản đồ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng phục vụ quá trình quản lý nguồn tài nguyên đất đai
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính Xã, Phường, Thị trấn Bản đồ địa chính được xây dựng dựa trên cơ sở: các tiêu chuẩn ngành, các văn bản, quy phạm, quy định của bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở để nhà nước thực hiện quản lý thống nhất về đất đai, nhằm đáp ứng các mục đích: giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai
Để thống nhất quản lý tốt về đất đai đến từng địa phương trong cả nước, để thực hiện việc giao quyền cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo về quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, cần phải có một hệ thống HSĐC Trong đó việc xây dựng BĐĐC là công tác mũi nhọn đầu tiên cần thực hiện, là một trong những nhiệm vụ cấp bách của ngành địa chính
Mặc dù vậy, công tác quản lý đất đai đều dựa trên cơ sở quản lý dữ liệu thông tin địa chính theo phương pháp thủ công tức là dựa trên các bản đồ giấy và các sổ sách địa chính nên thông tin được xử lý quá chậm, thiếu chính xác, không đảm bảo việc cập nhật thường xuyên nên không đủ thông tin đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ngày nay trong cả nước Vì vậy các đơn vị đo đạc ra đời để khảo sát, đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ số nhằm phục vụ cho nhu cầu về quyền sử dụng đất – quyền sở hữu nhà của người dân và các tổ chức đơn vị ngày càng cao
Mục tiêu của công tác này là làm thế nào trong một thời gian ngắn cụ thể xây dựng xong hệ thống BĐĐC, thực hiện việc quản lý các số liệu về đất đai với nội dung đầy đủ, chính xác, để phục vụ những yêu cầu: quản lý hành chính, kinh tế pháp luật, thống kê đất đai … trong phạm vi toàn quốc Mặt khác BĐĐC là cơ sở ban đầu để phục vụ cho các ngành có liên quan như: dựng để xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai, giao thông sử dụng đất đai, giao thông thủy lợi và các ngành kinh tế – xã hội khác
Hầu hết bản đồ của xã được thành lập bằng phương pháp điều vẽ từ ảnh máy bay, không có tọa độ, chất liệu giấy vẽ không cao, độ chính xác thấp, diện tích thửa đất có sai số lớn không đáp ứng được các yêu cầu sử dụng và quản lý đất đai
ở địa phương Trước những nhu cầu cấp bách của địa phương, tỉnh Bình Phước đã
Trang 12phố Hồ Chí Minh, tôi thực hiện đề tài: Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 xã Nghĩa Trung , huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu các công nghệ mới trong việc đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Đo vẽ hiện trạng sử dụng của từng thửa đất nhằm thành lập bộ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã làm cơ sở cho công tác giao đất, đăng kí đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phục vụ cho công tác quản lý đất đai chặt chẽ và hiện đại
Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã
Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao hồi đất, quy hoạch khu dân cư, công trình công cộng, giao thông
Được thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc tương đương, phải đuợc UBND xã, huyện và cơ quan quản lí đất đai cấp Tỉnh phê duyệt
Đáp ứng yêu cầu của luận chứng KT–KT và Kế hoạch thi công đã được duyệt
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các thông tin hình học và phi hình học của bản đồ địa chính gồm ranh giới thửa đất, vị trí thửa đất, diện tích, loại đất, số hiệu thửa và các thông tin về thửa đất
Các thiết bị được sử dụng trong quá trình đo đạc thực địa
Các phần mềm xử lý số liệu, biên vẽ, biên tập nội dung bản đồ địa chính
Phạm vi nghiên cứu: xã Nghĩa Trung, huyện Bù Đăng,tỉnh Bình Phước
Trang 13— Trang 3 —
PHẦN II : TỔNG QUAN II.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
II.1.1 Cơ sở khoa học
1 Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm
đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất
2 Các khái niệm liên quan
a Thửa đất: là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên
thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định
b Loại đất: là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa
chính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thể hiện loại đất chính của thửa đất
c Mã thửa đất (MT): được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ
gồm ba số được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (MT=MX.SB.ST ) Trong đó số thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (MX); số thứ hai (SB) là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã; số thứ ba (ST) là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
d Diện tích thửa đất: được thể hiện theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một (01) chữ số thập phân
e Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện
trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã)
Trang 14— Trang 4 —
Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
f Trích đo địa chính: là đo vẽ lập bản đồ địa chính của một khu đất hoặc thửa
đất tại các khu vực chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
g Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là
bản trích đo địa chính): là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa
đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn
vị hành chính cấp xã (trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tích thửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
h Hồ sơ địa chính: Là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng
đất Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và hồ sơ đăng
ký quyền sử dụng đất, quyền sở hửu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Vai trò và ý nghĩa bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được dùng là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
Thống kê đất đai
Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; tiến hành đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử đụng đất
Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi
Trang 15— Trang 5 —
Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
Giải quyết tranh chấp đất đai
4 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính
Trong công tác thành lập BĐĐC có thể thực hiện theo các phương pháp sau:
Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa ( phương pháp toàn đạc ) Đây là phương pháp chủ yếu và thông dụng trong công tác đo vẽ lập BĐĐC hiện nay
+ Đo vẽ toàn đạc là đo vẽ địa hình, địa vật bằng máy toàn đạc điện tử hay máy kinh vĩ theo phương pháp tọa độ cực
+ Ưu điểm: nhanh chóng, không phụ thuộc vào thời tiết và điều kiện địa hình
+ Nhược điểm: công tác nội nghiệp và ngoại nghiệp tách rời nhau nên không
kịp thời phát hiện sai sót, đo vẽ toàn đạc thường được ứng dụng ở nơi các phương pháp đo vẽ khác khó thực hiện
Phương pháp sử dụng ảnh máy bay kết hợp với phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết từ cơ sở bản đồ địa chính cơ sở hoặc bản đồ nền địa hình cùng tỷ lệ
5 Cơ sở toán học bản đồ địa chính
5.1 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ trắc địa Nhà nước
Cho tới nay tại Việt nam đã có tới 3 hệ quy chiếu tọa độ được lựa chọn:
Hệ quy chiếu của Pháp sử dụng cho cả Đông dương với Ellipsoid quy chiếu Clarke, điểm gốc tại Hà nội, lưới chiếu tọa độ phẳng Bonne (giả nón đứng, đồng diện tích)
Hệ quy chiếu của Mỹ cho Nam Á với Ellipsoid quy chiếu Everest, điểm gốc tại Ấn Độ, lưới chiếu tọa độ phẳng UTM (trụ ngang cắt ellipsoid, đồng góc)
Hệ quy chiếu của các nước xã hội chủ nghĩa cũ với Ellipsoid Krasovski, điểm gốc tại Punkovo (Liên xô cũ), lưới chiếu tọa độ Gauss-Kruger (trụ ngang tiếp xúc ellipsoid, đồng góc), chúng ta gọi hệ quy chiếu này là hệ Hà nội – 72
Việc lựa chọn một hệ quy chiếu mang tính quốc gia cho nước ta là một yêu cầu cần thiết vì lý do các hệ quy chiếu sử dụng trước đều chưa thật hợp lý trên phần lãnh thổ nước ta Hệ tọa độ VN-2000 được Thủ tướng Chính phủ quyết định là
hệ tọa độ trắc địa-bản đồ quốc gia Việt Nam và có hiệu lực từ ngày 12/8/2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được áp dụng thống nhất để xây dựng hệ thống tọa độ các cấp hạng, hệ thống BĐĐC cơ bản, hệ thống bản đồ địa chính quốc gia và các bản đồ chuyên đề khác được quy định tại thông tư số 973/2001/TT-TCĐC, ngày 20 tháng 06 năm 2001 của Tổng Cục Địa Chính (nay là
Trang 16— Trang 6 —
Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) về việc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000
Hệ tọa độ này có đặc điểm:
Ellipsoid quy chiếu : hệ quy chiếu quốc tế WGS-84 toàn cầu có kích thước sau :
Bán trục lớn : a=6378137,000m
Bán trục nhỏ : b=6356752,300m
Độ dẹt : f=1/298,257223563
Hằng số trọng trường trái đất :GM=3986005 x 108m3/s-2
Tọa độ góc quay quanh trục :w = 7292115 x 10-11rad/s
Điểm gốc tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa Chính
(nay là viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ),đường Hoàng Quốc Việt , Hà Nội
Lưới chiếu tọa độ phẳng UTM là lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc múi chiếu 30 tương ứng với hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0.9999 để thể hiện hệ thống BĐĐC các loại tỷ lệ từ 1/500 đến 1/10.000, kinh tuyến trục được
quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
5.2 Tỷ lệ bản đồ
Cơ sở chọn tỷ lệ bản đồ :
Phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn về giao thông, về kinh tế, về mức độ chia cắt địa hình, về độ che khuất, về quan hệ xã hội… của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên một (01) ha, quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch sử dụng đất của từng khu vực trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ cho phù hợp
Căn cứ vào khả năng dung nạp của bản đồ
Tỷ lệ cơ bản đo vẽ Bản đồ Địa chính 1: 5000 theo quy phạm được đo vẽ ở các khu vực sau:
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp
5.3 Chia mảnh và đánh số hiệu mảnh BĐĐC gốc và BĐĐC
Bản đồ địa chính có tỷ lệ cơ bản từ 1:10000 đến 1:200 được chia mảnh và đánh số theo quy định như sau (phụ lục 1):
a) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là
Trang 17b) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10
c) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
d) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
đ) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Trang 18— Trang 8 —
e) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa chính gốc là một mảnh bản đồ địa chính Kích thước khung trong của bản đồ địa chính lớn hơn kích thước khung trong theo hệ thống chia mảnh đồ địa chính gốc theo quy phạm là 10 hoặc 20 cm (nghĩa là các mảnh bản đồ địa chính trong đơn vị hành chính xã có độ gối phủ là 20 hoặc 40 cm ở mỗi cạch khung bản đồ)
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện - Xã) lập bản đồ Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã
5.4 Độ chính xác của bản đồ thành lập
- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế toạ độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10 mm tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập
- Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp) gần nhất không được vượt quá:
5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200
7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
- Quy định sai số nêu trên ở tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000 áp dụng cho trường hợp đo vẽ đất đô thị và đất khu vực có giá trị kinh tế cao; trường hợp đo vẽ đất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 các sai số nêu trên được phép tới 1,5 lần; trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1000 và 1:2000 các sai số nêu trên được phép tới 2 lần
Trang 19— Trang 9 —
- Sai số các điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới kilômét, các điểm tọa độ Nhà nước, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính số được quy định là bằng không (không có sai số)
- Trên bản đồ địa chính in trên giấy sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới kilômét) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết Trường hợp vượt các hạn sai quy định, khi sử dụng các số liệu đo trên bản đồ in trên giấy phải cải chính độ biến dạng của giấy vào kết quả đo
- Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính in trên giấy (sau khi đã cải chính độ biến dạng của giấy in bản đồ) so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh) gần nhất không được vượt quá 0,3 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và không vượt quá 0,4 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:10000
- Sai số trung bình độ dài giữa các điểm trên cùng cạnh thửa đất, sai số trung bình độ dài cạnh thửa đất, sai số tương hỗ trung bình giữa các điểm trên hai cạnh thửa đất trên bản đồ địa chính số và trên bản đồ địa chính in trên giấy không vượt quá 1,5 lần quy định tại hai điều nêu trên tương ứng với từng dạng bản đồ địa chính
- Sai số trung bình về độ cao của đường bình độ, độ cao của điểm đặc trưng địa hình, độ cao của điểm ghi chú độ cao biểu thị trên bản đồ địa chính (nếu có yêu cầu biểu thị) so với độ cao của điểm khống chế độ cao ngoại nghiệp gần nhất không quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồng bằng và không quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồi núi, núi cao, vùng ẩn khuất
- Số liệu đo kiểm tra các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải được so sánh với số liệu trên bản đồ địa chính số, không được so sánh với số liệu đo lại trên bản đồ địa chính in trên giấy
6 Các yếu tố nội dung bản đồ địa chính
Tuân theo Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 của Bộ Tài nguyên môi Trường ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT
6.4 Điểm khống chế toạ độ các cấp
-Tất cả điểm tọa độ Nhà nước, điểm khống chế địa chính cơ sở, các điểm địa chính, các điểm khống chế đo vẽ đều phải biểu thị đầy đủ và chính xác trên bản đồ và phải tuân theo ký hiệu đã được quy định Sai số vị trí ≤ 0,1mm trên bản đồ
Trang 20— Trang 10 —
6.5 Địa giới hành chính và mốc giới hành chính các cấp
-Do BĐĐC được thành lập theo phạm vi cấp xã nên phải biểu thị chính xác đường ranh giới hành chính xã, phường hoặc thị trấn cũng như mốc giới cụ thể theo 364/CP Các cấp đường địa giới trùng nhau thì chỉ biểu thị đường địa giới cấp cao nhất, còn các mốc giới các cấp có trong khu vực đo vẽ thì biểu thị đầy đủ, chính xác Ký hiệu đường địa giới phải tuân theo quy phạm thành lập BĐĐC Mốc giới biểu thị với sai số vị trí ≤ 0,1mm trên bản đồ
6.6 Ranh giới thửa đất
- Thửa đất là đơn vị cơ bản của đất đai, là mảnh đất có diện tích nhất định tồn tại tự nhiên và được xác định bởi các đường ranh khép kín thửa đất đều có chủ sử dụng, quản lý, và có mục đích khác nhau Trên thửa đất có nhà, có các công trình xây dựng, đều phải thể hiện cụ thể trên bản đồ
6.7 Hệ thống giao thông
Trên BĐĐC tất cả các đường giao thông phải biểu thị đầy đủ và chính xác theo tỷ lệ đo vẽ và theo bảng phân loại của nó
Tất cả các đường giao thông có vật liệu rải mặt đều phải ghi chú đầy đủ Ngoài ra còn phải thể hiện các ký hiệu công trình liên quan đến giao thông như: Cầu cống, kho bãi, bến xe…
Trên bản đồ hệ thống đường giao thông đều phải vẽ bằng 2 nét nhưng khi biên tập in bản đồ thì những đường có độ rộng từ 0.2mm (tính theo bản đồ) trở lên vẽ bằng 2 nét theo tỉ lệ, khi độ rộng nhỏ hơn 0.2mm thì vẽ 1 nét theo kí hiệu quy định và phải ghi chú độ rộng
6.8 Yếu tố thủy văn
Đối với hệ thống thủy văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và mép nước ở thời điểm đo vẽ khi đường bờ trùng với đường mép nước, thì dùng nét màu vẽ đậm của đường bờ nước thay thế và coi đây là ranh giới của thửa đất Đối hệ thống thủy văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định
Các kênh mương có độ rộng từ 0.2mm ( tính theo tỷ lệ bản đồ) trở lên vẽ bằng 2 nét theo tỷ lệ, khi độ rộng nhỏ hơn 0.2mm thì biểu thị 1 nét nhưng phải ghi chú độ rộng
6.9 Dân cư
Dân cư là yếu tố rất quan trọng thể hiện trên BĐĐC thông qua loại đất ở.Việc biểu thị vùng đất ở phải chính xác về vị trí, khoảng cách và diện tích của thửa đất Bởi giá trị kinh tế của thửa đất rất cao, đồng thời đất ở chiếm phần lớn trong giao dịch thị trường bất động sản
Trang 21— Trang 11 —
Trên BĐĐC phải thể hiện và ghi chú đầy đủ tên các cơ quan công sở, xí nghiệp, nhà máy, khu văn hóa, thể thao, nhà thờ… Nhằm phục vụ công tác thống kê đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6.10 Các địa vật độc lập, định hướng
Chỉ chọn lựa các địa vật bên trong ranh giới sử dụng đất mang tính chất định hướng đặc trưng trong khu đo: Chùa, mếu, nhà thờ và phải biểu thị các công trình chính, các công trình phụ không biểu thị Khi biểu thị các địa vật đặc trưng dùng nét nứt để vẽ
Các địa vật quan trọng trong khu vực như: Tháp nước, trạm biến thế, các cột điện cao thế Nếu chiếm diện tích cần phải trừ vào diện tích thửa đất mới biểu thị Khi vẽ các yếu tố trên vận dụng các kí hiệu tương ứng để vẽ
6.11 Mốc giới và chỉ giới quy hoạch
Trên bản đồ cần phải biểu thị đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch; ranh giới hành lang an toàn: giao thông, thủy văn, hành lang an toàn lưới điện cao thế, ranh giới quy hoạch sử dụng đất Các thửa đất có phần diện tích nằm trong quy hoạch không đánh số thửa nhưng vẫn phải ghi diện tích để trong ngoặc trên lớp 61, màu 5, Font 154, kích cở 1.5mm trên bản đồ
Đơn vị thi công phải lập sơ đồ thể hiện mốc giới, chỉ giới quy hoạch và các hành lang an toàn công trình Sơ đồ phải có xác nhận của UBND xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường
6.12 Yếu tố địa hình
Trên BĐĐC không biểu thị điểm độ cao, đường đồng mức, chỉ được vẽ ở những khu vực đặc biệt như: trung du, miền núi Đường đồng mức vẽ màu nâu, lực nét 0,25mm và chỉ vẽ đường đồng mức cái
Địa hình bãi cát, bãi đá, đầm lầy phải biểu thị
6.13 Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất
Khi ghi chú cần chú ý bố trí vào đúng vị trí thích hợp sao cho dễ đọc, dễ hiểu và không gây nhằm lẫn đối tượng
II.1.2 Cơ sở pháp lý
Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1 :500,1 :1000, 1 :2000, 1 :5000 và
1 :10000 ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm
2008 của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1 :500,1 :1000, 1 :2000, và 1 :5000 do Tổng Cục Địa Chính (nay là Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) ban hành năm 1999
Trang 22 Quyết định về hạn mức đất ở do UBND tỉnh ban hành
Quyết định về hạn mức diện tích tối thiểu cho tách thửa đất
II.1.3 Cơ sở thực tiễn
Thành lập bản đồ địa chính nhằm quản lý hiện trạng sử dụng đất, nắm được tình hình biến động đất đai trên địa bàn xã góp phần quan trọng trong công tác lập quy hoạch phát triển tổng thể quỹ đất của xã, vào việc quản lý của nhà nước về đất đai
Sản phẩm bản đồ địa chính xã được lập theo tọa độ nhà nước VN-2000, kinh tuyến trục 106015’, múi chiếu 30 nhằm chuẩn hóa dữ liệu địa chính theo đúng quy trình, quy phạm do bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành
II.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
1 Vị trí địa lí:
Xã Nghĩa Trung là một xã miền núi thuộc huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước, nằm ờ phía Tây Nam Huyện, có diện tích tự nhiên 8,667.81 ha, cách thị trấn Đức Phong khoảng 28 km về phía Tây Nam, hành chính xã bao gồm 6 ấp Với toạ độ địa lý như sau:
Ranh giới hành chính:
Phía Đông giáp xã Thống Nhất huyện Bù Đăng
Phía Tây giáp huyện Đồng Phú và Xã Phước Tân, xã Phú Trung huyện Bù Gia Mập
Phía Nam giáp xã Đồng Tâm, Xã Tân Phước huyện Đồng Phú
Phía Bắc giáp xã Nghĩa Bình huyện Bù Đăng
Trang 23— Trang 13 —
Hình 1: Sơ đồ vị trí khu đo
Trang 24- Địa hình
Nghĩa Trung có địa hình dốc và chia cắt, chủ yếu là địa hình đồi lượng sóng chia cắt mạnh, độ dốc > 150 Địa hình có chiều hướng thấp dần từ Đông sang Tây Độ cao lớn nhất ở phía Đông Bắc khoảng 330m , độ cao thấp nhất ở phía Tây Nam khoảng 250m
b Khí hậu
Khí hậu Bù Đăng nói chung và khu vực Nghĩa Trung nói riêng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão và không có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình 26 0C, nhiệt độ tối cao trung bình 28,1 0C vào tháng 4, nhiệt độ tối thấp trung bình 24,7 0C vào tháng 01 Tổng tích ôn rất cao >9000 0C Tổng số giờ nắng trong năm trung bình 2.500 giờ, số giờ nắng trung bình trong ngày >6 giờ, thời gian nắng cao nhất vào các tháng 2,3,4, thời gian nắng ít nhất vào các tháng 7,8,9 Lượng mưa trung bình tương đối cao >2.500mm,
nhưng phân hoá theo mùa, tạo ra hai mùa trái ngược nhau (Mùa khô và mùa mưa)
c Thực phủ
Trong khu dân cư xã thực phủ tương đối dày đặc Ở khu vực dân cư và giáp khu dân cư hầu hết là vườn tạp trồng cây lâu năm như điều, cao su, cà phê, rất khó khăn cho việâc chọn điểm và đo ngắm Ở khu vực đất nông nghiệp cũng chủ yếu là các loại đất trên nhưng với độ dày đặc hơn nên càng gây khó khăn hơn trong việc chọn điểm địa chính, cũng như khi tiến hành đo chi tiết
Tuy nhiên vào giữa tháng 11 đến tháng 2 năm sau thì các cây này thay lá nên thời gian này sẽ có tầm thông thoáng hơn các thời gian khác trong năm, thuận lợi cho việc tiến hành công tác đo đạc
Trang 25— Trang 15 —
d Hệ thống thủy văn
Trên địa bàn xã Nghĩa Trung có rất nhiều suối chảy qua, bao gồm: suối Bù
Na, suối Măng Tông, suối Đá, suối đá Ong, suối Đa No, suối Đa Kóck, suối Pa Răng… Các hệ thống suối chủ yếu chảy theo hướng Đông bắc – Tây Nam, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới cho cây trồng
2 Điều kiện kinh tế – xã hội với vấn đề sử dụng đất:
a Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
- Xã Nghĩa Trung nằm trải dài theo quốc lộ 14 Đây là một trong những quốc lộ quan trọng của cả nước (thuộc hệ thống đường Hồ Chí Minh), nối liền các tỉnh phía Bắc, qua Tây nguyên và các tỉnh Nam bộ, nên xã có những điều kiện thuận lợi để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, cũng như văn hoá xã hội
Tuy vậy, Nghĩa Trung là một xã niềm núi xa các trung tâm kinh tế và thành phố lớn, vì vậy ít có cơ hội được hưởng sức lan tỏa của các trung tâm phát triển đó Điều đó là một trở ngại không nhỏ trong phát triển kinh tế nói chung và sử dụng đất nói riêng
b Dân cư
Theo số liệu thống kê năm 2008 toàn xã có 7902 khẩu với 1693 hộ, mật độ dân số 91 người/km2 Tốc độ tăng dân số 6,85%, trong đó tăng tự nhiên 1,16%, tăng cơ học 5,69% Dân số tăng cơ học chủ yếu là do việc di dân tự do từ khắp các miền trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh miền Bắc
Dân cư phân bố thành từng cụm rải rác và không đồng đều trên địa bàn xã, nhà ở phân bố không theo quy hoạch, tập trung dọc theo trục đường giao thông chính Đời sống kinh tế tương đối ổn định, tình hình an ninh trật tự tốt
Trang 26— Trang 16 —
II.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1 Nội dung nghiên cứu:
Xác định ranh giới khu đo
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ chi tiết các nội dung bản đồ địa chính
Biên tập, kiểm tra, hoàn chỉnh bản đồ địa chính
Công tác kiểm tra, nghiệm thu bản đồ
2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp đo vẽ toàn đạc trực tiếp thực địa: là phương pháp nghiên cứu
đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa để xác định vị trí các điểm chi tiết các yếu tố nội dung bản đồ địa chính
Phương pháp bản đồ: là nghiên cứu các phương pháp biểu thị các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính
Phương pháp phân tích thống kê: Là phương pháp thu thập tài liệu, bản đồ có sẵn, bao gồm các hệ thống sổ sách, tài liệu có liên quan và các dữ liệu hiện hữu đang được lưu trữ trên máy tính theo định dạng dữ liệu khác nhau (*.xls, *.doc,
*.tab) Thu thập các báo cáo thống kê về đất đai, số liệu thu thập trong quá trình đo vẽ…từ đó xử lý, tổng hợp các số liệu liên quan đến công tác thành lập bản đồ
Phương pháp điều tra thực địa: phải tiến hành công tác điều tra thực địa trước khi xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ các nội dung của bản đồ địa chính nhằm thu thập được số liệu chính xác về bề mặt khu đo để chuyển lên mặt phẳng bản đồ
Phương pháp chuyên gia: thường xuyên liên hệ, tham khảo ý kiến các chuyên gia để thu thập thông tin và kiến thức liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp ứng dụng tin học : ứng dụng các phần mềm vi tính để thành lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
3 Phương tiện thành lập bản đồ địa chính
3.1 Các thiết bị đo đạc
Máy toàn đạc điện tử,
Mia gương,
Thước thép
Các thiết bị, máy móc này được kiểm tra và hiệu chỉnh đảm bảo độ chính xác trước khi đưa vào sử dụng
Trang 27— Trang 17 —
Bảng 1: Các thông số kỹ thuật của máy toàn đạc điện tử thông dụng
TT Tên máy Hàng sản
(Nguồn: biên bản kiểm nghiệm máy)
3.2 Các thiết bị để xử lý, tính toán và biên tập bản đồ
- Máy vi tính
- Máy in
3.3 Các phần mềm để xử lý, tính toán và biên tập bản đồ
Phần mềm bình sai lưới đường chuyền
ProNet là phần mềm xử lý số liệu Trắc địa (ước tính, bình sai các mạng lưới trắc địa, tính toán xử lý số liệu đo vẽ chi tiết ) phục vụ công tác thành lập bản đồ địa hình, địa chính Đây là phần mềm chuyên dụng để tự động hóa công tác xử lý số liệu Trắc địa trên máy tính, đặc biệt là tính toán các lưới lớn, khu vực đo vẽ rộng
Phần mềm ProNet được cài đặt và sử dụng trên môi trường của hệ điều hành Window95/98/2000/XP/WIN7 có giao diện đa năng thuận tiện bằng tiếng Việt Chính vì vậy mà có ưu điểm lớn là dễ học, dễ sử dụng Hệ thống các chức năng đa dạng, thực hiện đơn giản, dễ hiểu, thuận tiện
Phần mềm ProNet có ưu điểm lớn là tốc độ tính toán nhanh, xử lý được các lưới có số điểm lớn, khu vực đo vẽ rộng, kết quả in ra đúng theo yêu cầu quy phạm quy định ProNet là phần mềm có dung lượng nhỏ, cài đặt đơn giản và có thể chạy được trên hầu hết các loại máy tính
Phần mềm ProNet cho phép hiển thị, in sơ đồ lưới Các công cụ phóng to, thu nhỏ, trượt bản vẽ và hệ thống trợ giúp trực tuyến
a Công tác chuẩn bị
Sơ đồ lưới vẽ càng giống thực địa càng tốt, ghi đầy đủ tên điểm, phân biệt rõ ràng đâu là điểm cần xác định đâu là điểm gốc
Tiến hành đưa kết quả đo lên sơ đồ lưới, đưa hết tất cả các góc đo, cạnh đo, phương vị đo, tọa độ các điểm gốc lên sơ đồ lưới và thực hiện ghi hết sức rõ ràng
Đánh số hiệu điểm, các điểm được đánh số hiệu từ 1 đến hết, nếu bình sai lưới mặt bằng thì các điểm được đánh số liên tục tùy ý, còn thiết kế lưới mặt bằng và lưới độ cao thì các điểm cũng được đánh số liên tục nhưng các điểm cần xác định phải được đánh số trước, sau đó đánh các số điểm gốc tiếp theo sau
Trang 28— Trang 18 —
b Cấu trúc dữ liệu
Cấu trúc tệp dữ liệu bình sai lưới mặt bằng
Bình sai lưới mặt bằng chỉ cần một tệp dữ liệu, các tệp dữ liệu trong bình sai lưới mặt bằng được đặt tên bất kỳ, chẳng hạn NTR.DAT Sau quá trình tính khái lược và bình sai chương trình sẽ tạo ra thêm 4 tệp mới đó là:
- NTR.ERR: đây là tệp báo lỗi chính tả Trong qúa trình nhập dữ liệu nếu vào sai khuôn dạng dữ liệu thì ProNet sẽ báo lỗi chính xác đến từng dòng cho ta sửa một cách dễ dàng
- NTR.XY: đây là tệp tọa độ khái lược để phục vụ bình sai
- NTR.KL: đây là tệp kết quả tính khái lược Trước lúc bình sai ProNet thực hiện kiểm tra sơ bộ kết quả đo để phát hiện sai số thô do vào số liệu hoặc chỉ ra các tuyến đo sai để tiến hành đo lại
- NTR.BS: đây là tệp kết qủa bình sai
Sơ đồ1: Quy trình bình sai lưới đường chuyền
Phần mềm MicroStation:
- Là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, Mrfflag,Irasc, MGE và các phần mềm của hệ thống xử lý ảnh số chạy trên đó
- Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
Công tác chuẩn bị
Trang 29- Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ
Phần mềm FAMIS:
a Giới thiệu
Phần mềm FAMIS là Phần mềm tích hợp cho đo vẽ bản đồ địa chính là một
phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn, thống nhất trong ngành địa chính, phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính
Phần mềm FAMIS : cho phép thực hiện các công đoạn từ việc xử lí các số liệu đo ngoại nghiệp đến việc hoàn chỉnh bản đồ địa chính
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính bao gồm 2 phần mềm lớn:
+ Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and
Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS): có khả năng xử lý số liệu đo
ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số
Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính(dữ liệu không gian) sẽ kết hợp với cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành lập một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất
+ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (Cadastral Document Database
Management System – CADDB): là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin
về hồ sơ địa chính Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập bộ hồ sơ địa chính Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất…
b Chức năng của phần mềm FAMIS:
Trang 30— Trang 20 —
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm chính : chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo và chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa
chính
+ Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo:
Quản lí khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành
chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Thu nhận dữ liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu
phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay như:
- Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA, TOPCON
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
Xử lý hướng đối tượng: Phần mềm cho phép người sử dụng bật/tắt hiển thị
các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình, xây dựng bộ mã chuẩn bao gồm mã đối tượng, mã định nghĩa Đồng thời tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lí mã
Giao diện hiển thị, sữa chữa rất tiện ích, mềm dẻo: FAMIS cung cấp hai
phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
Công cụ tính toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ và phong phú các công cụ
tính toán như giao hội thuận, giao hội nghịch, vẽ theo hướng vuông góc, dóng hướng, điểm kiểm giao, cắt cạnh thửa… Các công cụ thực hiện đơn giản, chính xác
Xuất dữ liệu : Dữ liệu trị đo có thể được in bằng các thiết bị khác nhau và
xuất ra các dạng file dữ liệu khác nhau để trao đổi với các hệ thống phần mềm khác (dgn,dxf…)
Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra
qua tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào thông qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người sử dụng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên lớp thông tin này
+ Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính :
Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau : Từ cơ sở dữ liệu trị đo Từ
các hệ thống GIS khác Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số
Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi
còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo
theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector
Trang 31— Trang 21 —
Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực hiện
dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa
chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa
đất bao gồm : Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận
II.4 Nguồn tư liệu nghiên cứu đề tài
1.Tư liệu trắc địa
Trong khu đo có 02 mốc địa chính cơ sở hạng II (Phụ lục 2): (623449, 623405) Hiện trạng còn tốt, ổn định, thông hướng giữa các cặp điểm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật cho công tác phát triển lưới địa chính cấp II phục vụ lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1.000
Lưới địa chính trong khu đo được thiết kế thành từng cặp thông hướng với nhau hoặc kết hợp với lưới địa chính cơ sở tạo thành cặp thông hướng Toạ độ và độ cao của các điểm địa chính được xác định bằng công nghệ GPS trên cơ sở toạ độ và độ cao của các điểm địa chính cơ sở
Khu vực cần khảo sát có diện tích khoảng 721.116 ha ,mạng lưới khống chế được bố trí bao trùm và phủ đều khu đo Trên cơ sở các điểm toạ độ địa chính cơ sở đã có trong khu đo,để phục vụ cho công tác đo vẽ và dựa trên kết quả khảo sát,khu
đo xã Nghĩa Trung đã thiết kế mới 4 điểm địa chính cấp 2 (Các điểm này phải thông hướng với nhau, làm cơ sở cho việc phát triển các lưới đường chuyền và được
đo nối từ các điểm tọa độ nhà nước, riêng xã Nghĩa Trung có 2 điểm tọa độ nhà nước lần lượt có số hiệu 623449 và 623405 Tọa độ các điểm này đã được đưa chuyển về theo đúng hệ tọa độ VN2000)
2.Tư liệu bản đồ:
Bản đồ giải thửa 299 TTg tỷ lệ 1/2.000 được thành lập từ năm 1989 đến năm
1991, đo vẽ theo hệ tọa độ độc lập riêng lẻ từng khu, thành lập bản đồ bằng máy kinh vĩ, máy bàn đạc, chưa được cập nhật chỉnh lý, độ chính xác thấp không thể đáp ứng được các yêu cầu sử dụng và quản lý
Bản đồ địa giới hành chính 364 tỷ lệ 1/50.000 Gauss do Tổng cục Địa chính xuất bản năm 1995
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2010 tỷ lệ 1:10000, bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất của xã nghĩa trung, có thể sử dụng làm bản đồ nền để thiết kế lưới khống chế đo vẽ địa chính các loại
Trang 32— Trang 22 —
Tài liệu thống kê liên quan đến tình hình sử dụng đất đai tại địa phương bao gồm sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và số liệu thống kê kiểm kê đất đai năm 2010
II.5 Quy trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính
a Giai đoạn chuẩn bị:
- Thu thập số liệu, tài liệu bản đồ, nghiên cứu quy trình quy phạm các văn bản pháp lý, điều tra tình hình cơ bản khu đo
- Kiểm tra, kiểm nghiệm máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực
- Nghiên cứu luận chứng kinh tế-kỹ thuật
b Giai đoạn thi công:
- Xác định khu vực thành lập bản đồ
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ
- Xác định địa giới hành chính các cấp theo hồ sơ địa giới hành chính, đối chiếu thực địa và lập biên bản xác nhận địa giới hành chính giữa xã với các xã tiếp giáp;
- Xác định nội dung đo vẽ, ranh giới sử dụng đất, loại đất và chủ sử dụng;
- Thành lập lưới trạm đo, đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ Nhập số liệu, vẽ bản đồ, đánh số thửa tạm, tính diện tích Kiểm tra diện tích theo mảnh bản đồ;
- Kiểm tra, sửa chữa và hoàn chỉnh bản đồ địa chính gốc;
- Hoàn chỉnh các tài liệu, kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa chính gốc;
- Biên tập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, đánh số thửa chính thức -Xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Xuất bảng biểu thống kê, tổng hợp số liệu
Trang 33— Trang 23 —
c Sơ đồ quy trình thực hiện
Sơ đồ 2: quy trình thực hiện
Kiểm tra, nghiệm thu
Tạo bản đồ địa chính
Đo vẽ chi tiết,
nhập thơng tin
Hồn thiện bản đồ địa chính gốc,
biên tập bản đồ địa chính, chuyển
hố sơ cho tổ đăng ký
Lập lưới khống chế đo vẽ
1-Thu thập, nghiên cứu các tài liệu:
- Thiết kế kỹ thuật của khu đo
- Các quyết định giao, thu hồi đất, quyết định hành lang an tồn cơng trình, lộ giới, thủy giới, hạn mức giao đất ở, quy định diện tích tối thiểu được tách thửa
2- Tổ chức triển khai ở đơn vị sản xuất
- Phổ biến thiết kế kỹ thuật, quy trình sản xuất sản phẩm
- Chuẩn bị máy, thiết bị kỹ thuật, vật tư, bảo hộ lao động
- Kiểm tra, kiểm nghiệm máy thiết bị
- Lập kế hoạch thi cơng, phân cơng nhiệm vụ 3-Tổ chức triển khai nơi thi cơng
- Tuyên truyền mục đích, ý nghĩa -Thống nhất với địa phương các yêu cầu kỹ thuật,biểu mẩu
- Thơng báo cho ngưới dân chuẩn bị giấy tờ về QSDĐ đã cĩ, thỏa thuận, thống nhất ranh đất giữa các chủ SD
- Lập kế hoạch triển khai từng đơn vị cấp xã hoặc theo khu vực
- Chọn điểm khống chế đo vẽ
- Đo lưới khống chế đo vẽ
- Tính tốn, bình sai, vẽ sơ đồ lưới
- Cắt mảnh, tiếp biên, biên tập bản đồ địa chính;
- Đánh số thửa chính thức, tính diện tích;
- Xuất Hồ sơ kỹ thuật (nếu cĩ);
- Thu thập điểu tra thuộc tính địa chính của thửa đất (lập
sổ hoặc phiếu điểu tra)
- Xác định ranh hiện trạng thửa đất, đánh dấu mốc ranh
- Nhập thơng tin thửa đất
- Vẽ lộ giới, địa giới, ranh giới quy hoạch
Kiểm tra nghiệm thu các cấp về:
- Hình thể,
- Độ chính xác ranh thửa đất;
- Các thơng tin thuộc tính thửa đất;
- Sửa chữa sau nghiệm thu
- In bản đố địa chính phục vụ đăng ký
- Chuyển tài liệu giấy và file cho tổ đăng ký
Giai đoạn chuẩn bị
Trang 34III.2 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
III.2.1 Phương pháp thành lập lưới khống chế đo vẽ
Các yêu cầu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ cấp 1, 2 chủ yếu tuân theo quy định của tài liệu Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 ngày 10-11-2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Đường chuyền kinh vĩ cấp 1 được phát triển và khởi tính trên cơ sở của các điểm tọa độ địa chính trở lên; Đường chuyền kinh vĩ cấp 2 được phát triển và khởi tính trên cơ sở các điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
Lưới khống chế được xây dựng theo dạng lưới đường chuyền gồm nhiều vòng khép kín tạo thành nhiều điểm nút, ở một số khu vực đặc biệt ta bố trí đường chuyền đơn, đường chuyền kinh vĩ cấp 2 treo nhưng không quá 4 điểm đối với khu vực khó khăn
Các điểm kinh vĩ cấp 1, 2 được bố trí ở thực địa đảm bảo thuận tiện cho việc
đo góc cạnh và đo chi tiết Điểm được bố trí ở các lề đường, bờ lớn, đường mòn không cản trở giao thông
Các điểm kinh vĩ được đóng bằng cọc gỗ hay đinh sắt dấu để dọi tâm các điểm khống chế đo vẽ trên đường nhựa được đóng bằng đinh lớn dài 8 cm, = 5
mm, có mũ Đối với các vùng đất khác sử dụng cọc gỗ 3 x3 x30 cm có đóng đinh mũ làm tâm
Số liệu được ghi trực tiếp vào sổ bằng bút chì hoặc có thể dưới dạng file kèm theo số liệu đo in thành sổ đo
Trang 35— Trang 25 —
Bảng 2: Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 1, 2
Yếu tố đường chuyền kinh vĩ Chỉ tiêu kỹ thuật
KV1 KV2
Chiều dài lớn nhất của đường chuyền 2000 m 1000 m
Sai số trung phương đo góc 15’’ 15’’
Sai số khép tương đối giới hạn đường chuyền 1:4000 1:2000 Chiều dài cạnh đường chuyền
Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai 0.015m 0.015m
Sai số khép góc trong đường chuyền 30’’ n 30’’ n
Số cạnh trong đường chuyền không quá 15 15
(Nguồn: quy phạm thành lập bản đồø địa chính 2008)
III.2.2 Đo đạc đường chuyền kinh vĩ
Tọa độ các điểm lưới khống chế đo vẽ được xác định bằng phương pháp phương pháp toàn đạc
Khu đo sử dụng phương tiện đo ngắm máy toàn đạc điện tử GTS-226 có độ chính xác đo góc 6” để đo lưới khống chế đo vẽ
Đo góc: dùng phương pháp đo đơn giản với 2 lần đo, chênh lệch giữa hai nửa lần đo và chênh lệch hướng quy “0” phải nhỏ hơn hoặc bằng 20” Trường hợp tại trạm đo có từ 3 hướng trở lên thì đo theo phương pháp toàn vòng
Sai số lệch tâm máy không được vượt quá 2mm
Thao tác đo bằng máy toàn đạc điện tử GTS-226:
+Ấn vào nút POWER để khởi động máy
+Ấn Menu để vào menu các chức năng của máy
+Đầu tiên chọn F1 để đặt tên File lưu số liệu đo, xong rồi tiếp tục chọn:
F1: để đặt tên Điểm trạm máy
F2: đặt tên Điểm định hướng
+Định hướng: quay máy ngắm vào giữa chân gương, khoá bàn độ ngang rồi chọn F2 (Oset) để đưa góc ngang về 000 00’ 00”, xong chọn F4 để đo cạnh định hướng
Trang 36— Trang 26 —
+Định hướng xong, ấn F3 để bắt đầu nhập số hiệu điểm kinh vĩ cần đo Quay máy ngắm vào giữa chân gương đặt tại điểm kinh vĩ vừa nhập, khoá bàn độ rồi nhấn F4 (All) để đo góc, cạnh
Đo xong máy sẽ tự động lưu kết quả vừa đo vào máy
Đo cạnh: chiều dài cạnh lưới khống chế đo vẽ được đo đồng thời với việc đo góc Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ được đo 2 lần riêng biệt ở một đầu cạnh, mỗi lần đo phải ngắm lại mục tiêu, chênh lệch kết quả giữa các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy)
III.2.3 Tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ
Mở phần mềm ProNet
Hình 2: Giao diện chính của phần mềm
Chọn file số liệu
Hình 3: Mở file số liệu
Thao tác: Vào File Mở file
Cấu trúc file số liệu khi được mở như hình sau, chúng ta có thể chỉnh sữa, xem lại cấu trúc dữ liệu chúng ta nhập đã đúng hay có sai sót gì không
Trang 37— Trang 27 —
Hình 4: Cấu trúc file số liệu được mở
Lựa chọn tham số bình sai
Hình 5: Lựa chọn tham số bình sai
Ưùng mỗi tỉnh sẽ có tham số bình sai khác nhau, đây là chức năng của phần mềm giúp ta lựa chọn tham số cho từng tỉnh theo quy định của bộ tài nguyên và môi trường Ơû đây tỉnh Bình Phước có kinh tuyến trục là 106015’
Trang 38— Trang 28 —
Tiến hành bình sai lưới mặt bằng
Thao tác: vào Bình sai lưới mặt bằng 1-Chọn file số liệu hoặc chọn F1
Hình 6: Đưa số liệu bình sai vào phần mềm
Sau khi chọn file số liệu phần mềm sẽ kiểm tra cấu trúc file số liệu nhập vào, nếu có lỗi phần mềm sẽ báo thông báo lỗi với 1 file có đuôi “NTR.ERR” ở thư mục
chứa file số liệu nhập vào Nếu file số liệu đúng sẽ hiện thông báo “ kiểm tra xong tệp dữ liệu” ta nhấn ok để tiếp tục
Tính khái lược
Tiếp theo ta tiến hành tính tọa độ khái lược mạng lưới
Thao tác: vào Bình sai lưới mặt bằng 2-tính khái lược mạng lưới hoặc chọn F2
Hình 7: Tính khái lược mạng lưới
Trang 39— Trang 29 —
Hình 8: Thông báo tính xong khái lược
Nếu dữ liệu đưa vào đúng phần mếm sẽ có thông báo “ Đã tính xong tọa độ khái lược” còn nếu cấu trúc dữ liệu chưa đúng thì phần mềm sẽ báo lỗi khi đó ta vào thư mục chứa file số liệu kiểm tra file “NTR.KL” về các chỉ tiêu của lưới, số liệu khởi tính, kiểm tra lưới đường chuyền( chiều dài tuyến, khép phương vị, sai số đo gốc )
Hiện thị sơ đồ lưới
Ơû chức năng này ta có thể xem sơ đồ lưới, in sơ đồ lưới, xuất ra file pxf
Thao tác: vào Bình sai lưới mặt bằng 3- Sơ đồ lưới
Hình 9: Hiển thị,in, xuất sơ đồ lưới
Bình sai
Bước cuối cùng ta bình sai ra kết quả cuối cùng
Thao tác: vào Bình sai lưới mặt bằng 4-Bình sai lưới mặt bằng hoặc chọn F4
Hình 10: Bình sai lưới mặt bằng.
Trang 40— Trang 30 —
Ví dụ Kết quả bình sai một lưới đường chuyền
THANH QUA TINH TOAN BINH SAI LUOI MAT BANG
BINH SAI LUOI DUONG CHUYEN CAP I -NGHIA TRUNG
CHI TIEU KY THUAT LUOI 1_Tong so diem : 8
2_So diem goc : 2
3_So diem moi lap : 6
4_So luong goc do : 7
5_So luong canh do: 6
6_Goc phuong vi do: 0
7_He so K (UTM) : 0.9999
Bảng 3: thành quả bình sai tọa độ
BANG THANH QUA TOA DO BINH SAI
SH ĐIỂM GÓC PHƯƠNG VỊ CẠNH X Y
1581754 DT-49 1711356 1281457.150 591693.180
1493154 178.3241KV-02 1744820 1281303.452 591783.605
1442017 109.2591KV-05 124660 1281214.683 591847.305
882721 198.7491KV-06 1782333 1281220.040 592045.985
865057 224.6911KV-07 2002653 1281232.391 592270.340
1071754 250.9881KV-09 1601132 1281157.762 592509.980
872929 291.296