1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 ENTERPRISE TRONG CÔNG TÁC CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI PHƯỜNG TÂN CHÁNH HIỆP, QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

65 750 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung tóm tắt của báo cáo: Công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, phản ánh kịp thời hiện trạng

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 ENTERPRISE TRONG CƠNG TÁC CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI PHƯỜNG TÂN CHÁNH HIỆP, QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ KIM ANH

Lớp: DH07QLNgành: Quản lý đất đai

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011

Trang 2

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH

LÊ THỊ KIM ANH

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 ENTERPRISE

TRONG CÔNG TÁC CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN

ĐỘNG ĐẤT ĐAI PHƯỜNG TÂN CHÁNH HIỆP, QUẬN

Trang 3

Lêi C¶m ¥n!

Đối với mỗi sinh viên năm cuối, khoảng thời gian thực tập được coi là một cơ hội để thử sức mình, có thể sử dụng hết tất cả kiến thức trong nhà trường để áp dụng vào công việc thực tế Thời gian thực tập 02 tháng tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 12 là khoảng thời gian ít ỏi nhưng thật quý giá Tại đây, tôi được làm việc cùng với cán bộ của Văn phòng và được tiếp xúc với công việc thực tế đã giúp tôi học hỏi được rất nhiều kỹ năng làm việc mà trong quá trình học tập tôi chưa được biết đến

Xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Quản lý đất đai và bất động sản cùng các giảng viên khác đã truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập Đồng cám ơn lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 12 đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành kỳ thực tập, đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thy đã giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Và cuối cùng không thể không nhắc đến đó là sự quan tâm đặc biệt của cha mẹ và gia đình Con xin cảm ơn gia đình đã luôn bên con, ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để con có thể thực hiện và hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này Trân trọng!

là khoảng thời gian ít ỏi nhưng thật quý giá Tại đây, tôi được làm việc cùng với cán bộ của Văn phòng và được tiếp xúc với công việc thực tế đã giúp tôi học hỏi được rất nhiều kỹ năng làm việc mà trong quá trình học tập tôi chưa được biết đến

Xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khoa Quản lý đất đai

và bất động sản cùng các giảng viên khác đã truyền đạt kiến thức cho

em trong suốt quá trình học tập Đồng cám ơn lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 12 đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành kỳ thực tập, đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thy đã giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Và cuối cùng không thể không nhắc đến đó là sự quan tâm đặc biệt của cha mẹ và gia đình Con xin cảm ơn gia đình đã luôn bên con, ủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để con có thể thực hiện và hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp này

Trang 4

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Kim Anh, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chính Minh

Đề tài: “Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise trong cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP.HCM ”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công nghệ Địa chính, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chính Minh

Nội dung tóm tắt của báo cáo:

Công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa, giúp Nhà nước nắm rõ thông tin về quỹ đất một cách thường xuyên

và liên tục từ tồng quát đến từng thửa đất cụ thể Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triễn mạnh, việc áp dụng công nghệ vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai diễn ra khá phổ biến

Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh có nền kinh tế phát triển nhanh, biến động đất đai diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp.Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất

đai của phường là điều hết sức cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu:

- Ứng dụng công nghệ tin học vào cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai

- Thiết lập và lưu trữ cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật pháp lý

- Tăng cường công tác quản lý đất đai ở địa phương hiệu quả và lâu dài theo chiến lược phát triển chung của ngành

- Phục vụ công tác tra cứu, truy xuất thông tin địa chính

Với cơ sở dữ liệu được xây dựng, đề tài đã sử dụng các công cụ của phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise thực hiện cập nhật, chỉnh lý những biến động đất đai của Phường rất tiện lợi và nhanh chóng Kết quả đạt được như sau:

- Nhập 50 đơn kê khai đăng ký vào hệ thống phần mềm

- Cập nhật, chỉnh lý 73 trường hợp biến động bằng ViLIS Trong đó, có 25 hồ sơ chuyển nhượng, 5 hồ sơ thừa kế, 2 hồ sơ tặng cho, 2 hồ sơ thu hồi, 20 hồ sơ thế chấp,

8 hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng, 10 hồ sơ hoàn công, 1 hồ sơ tách thửa

Bằng việc sử dụng các phương pháp: Phương pháp bản đồ, phương pháp thu thập

số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp ứng dụng GIS, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia, nghiên cứu đã đánh giá được hiệu quả sử dụng ViLIS trong quản lý đất đai, đồng thời tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm của phần mềm và có những kiến nghị phù hợp

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 1

I.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 9

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 11

I.2.3 Xã hội 13 I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 14

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 14

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 14

I.3.3 Quy trình thực hiện 15

II.1.Giới thiệu phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise 16

II.1.1 Nền tảng công nghệ 16

II.1.2 Yêu cầu cài đặt phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise 17

II.1.3 Các phân hệ của phiên bản ViLIS 2.0 17

II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu phục vụ xây dựng CSDL hồ sơ địa chính 18

II.4 Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise trong cập nhật, chỉnh lý biến động 19

II.4.1 Đăng kí biến động cho chủ sử dụng đã có trong CSDL 20

II.4.2 Đăng kí biến động cho chủ sử dụng chưa có trong CSDL 41

II.5 Đánh giá khả năng của phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise 49

Trang 6

II.6 Đánh giá hiệu quả của phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise 51

II.6.1 Hiệu quả kinh tế 51

II.6.2 Hiệu quả xã hội 51

1 Kết luận 53

2 Kiến nghị 53

Trang 7

Trung tâm CSDL - HTTT – TTVT : Trung tâm Cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin –

Trung tâm Viễn thám quốc gia

Trang 8

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ BẢNG

Danh sách sơ đồ Trang

Sơ đồ 2: Quy trình đăng ký biến động chỉnh lý trên bản đồ 35

Danh sách bảng

Bảng 1: Bảng Thống kê tình hình biến động đất đai Phường 21

Tân Chánh Hiệp từ ngày 12/08/2010 đến ngày 10/06/2011

Danh sách hình

Hình 5: Giao diện thông báo lỗi khi thực hiện chuyển quyền 25

Hình 7: Giao diện góp vốn không hình thành pháp nhân mới 27

Hình 8: Giao diện góp vốn có hình thành pháp nhân mới 27

Hình 9: Giao diện cấp GCN trong góp vốn hình thành pháp nhân mới 27

Hình 11: Giao diện nhập diện tích và MĐSD sẽ chuyển đổi 30

Hình 13: Thông báo GCN đang được thế chấp tại ngân hàng 32

Hình 14: Giao diện chọn thửa đất cần bổ sung tài sản 32

Trang 9

Hình 16: Giao diện gộp thửa hồ sơ 34

Hình 17: Giao diện chọn các thửa đất cần gộp trên bản đồ 31

Hình 20: Giao diện tìm kiếm các thửa đang biến động 38

Hình 22: Giao diện tìm và chọn thửa tham gia tách thửa 39

Hình 32: Lỗi khi thực hiện quy trình biến động 50

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vơ cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt khơng thể thiếu được, đất đai cĩ vai trị lớn đối với đời sống, sản xuất, kinh tế văn hố, xã hội và an ninh quốc phịng của mỗi nước Ngày nay, trong cơng cuộc đổi mới và phát triển của đất nước đang tạo ra những bước đi và sức tăng trưởng mạnh, làm cho áp lực về nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, tốc độ đơ thị hố diễn ra mạnh mẽ, nhưng đất đai lại cĩ giới hạn và càng trở nên khan hiếm, khơng tránh khỏi những mâu thuẫn phát sinh giữa các mục đích sử dụng đất gây khĩ khăn cho nhà quản lý

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn của nước ta cĩ tốc độ

đơ thị hĩa diễn ra rất nhanh chĩng, cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường và quá trình điều chỉnh quy hoạch, chỉnh trang đơ thị đã dẫn tới quá trình sử dụng đất và tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra hết sức phức tạp Phường Tân Chánh Hiệp – Quận 12 – TP.Hồ Chí Minh cĩ ưu thế vị trí địa lý điều kiện tự nhiên thuận lợi, đang vươn lên phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt kinh tế xã hội, thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư Biến động đất đai xảy ra hằng ngày từ thay đổi về kích thước, hình thể, diện tích, chủ sử dụng, mục đích sử dụng…địi hỏi nhà quản lý phải tiến hành cập nhật thường xuyên Quận 12 đã bắt tay ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào việc xây dựng hồ sơ địa chính, tuy nhiên chỉ dừng lại ở mức độ thơng tin đăng kí, việc cập nhật chưa được chú trọng Vấn đề cấp thiết đặt ra là làm cách nào cĩ thể thực hiện cơng tác cập nhật, chỉnh lý biến động một cách cĩ hiệu quả, kịp thời, tiết kiệm đồng thời cũng thuận lợi trong qúa trình lưu trữ, quản lý và sử dụng Để làm được điều này nhất thiết phải cĩ nền tảng cơng nghệ thống nhất và sử dụng cơ sở dữ liệu cho tất cả các cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm tiết kiệm nhân lực, tiền của đồng thời đồng bộ hĩa, thống nhất cách thức quản lý thơng tin đất đai trên phạm vị tồn quốc Trong thời gian qua, thơng qua các dự án cĩ nguồn vốn nước ngồi như VLAP (Tổng cục địa chính), SEMLA (Bộ Tài nguyên và Mơi trường) đã đầu tư cho việc xây dựng mơ hình, giải pháp kỹ thuật cho cơ sở dữ liệu đất đai, phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise ra đời Qua một quá trình triển khai áp dụng trong thực

tế, phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise đã ngày càng hồn thiện và đáp ứng tốt hơn các nội dung phức tạp và đa dạng của cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai Phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise đã thể hiện những tính năng vượt trội trong cơng tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng như lưu trữ cập nhật biến động, xử lý truy cập thơng tin

Từ thực tiễn trên chúng tơi thực hiện đề tài: “Ứng dụng phầm mềm ViLIS 2.0 Enterprise trong cơng tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai Phường Tân Chánh Hiệp Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh ”

Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu các tiện ích của phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise phục vụ cơng tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai tại Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12 nhằm:

- Ứng dụng cơng nghệ tin học vào chỉnh lý biến động đất đai bằng phần mềm ViLIS Enterprise

Trang 12

- Thiết lập và lưu trữ cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật pháp lý

- Tăng cường công tác quản lý đất đai ở địa phương hiệu quả và lâu dài theo chiến lược phát triển chung của ngành

- Phục vụ công tác tra cứu, hỗ trợ hoạt động thanh tra, truy xuất thông tin địa chính theo chủ sử dụng, thửa đất hay theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

- Cơ sở dữ liệu, bản đồ, hồ sơ địa chính Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh

- Quy trình, quy phạm liên quan đến bản đồ số, cập nhật hồ sơ địa chính

- Phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise và các phần mềm hỗ trợ khác như: SQL Server, ArcGIS Engine, ArcSDE for SQL Server …

Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài thực hiện trên cơ sở dữ liệu của Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12

- Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise phục vụ công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai

Trang 13

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

Các khái niệm:

Đất đai

Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới của nó như là: khí hậu, đất (Soil), điều kiện địa chất, điều kiện thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà các thuộc tính này có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đó của con người hiện tại và tương lai

Thửa đất: là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc

được mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa

là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định

Biến động đất đai

Biến động đất đai là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình thể, kích thước của thửa đất, mục đích sử dụng của thửa đất…so với hiện trạng ban đầu Nguyên nhân biến động đất đai là do nền kinh tế phát triển về mọi mặt dẫn đến nhu cầu

về đất đai rất lớn,chẳng hạn như từ đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được sử dụng vào mục đích xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều; đồng thời nhu cầu về đất ở ngày càng tăng cao Từ đó, để Nhà nước quản lý về đất đai được chặt chẽ hơn thì công tác theo dõi, cập nhật chỉnh lý biến động của các cấp quản lý ở địa phương là hết sức cần thiết

Mục đích của đăng ký biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính là nhằm đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất ngoài thực địa Giúp Nhà nước nắm chắc được quỹ đất và những thay đổi trong quá trình sử dụng đất để tiến hành thu các loại thuế phù hợp đồng thời bảo vệ lợi ích chính đáng của người sử dụng đất

Vì vậy, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải quản lý được cả ba biến động là: biến động hợp pháp, biến động chưa hợp pháp và biến động không hợp pháp Tuy nhiên, hồ sơ địa chính chỉ được chỉnh lý cho những truờng hợp biến động hợp pháp

 Biến động hợp pháp: người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai và đã được

cơ quan có thẩm quyền cho phép

 Biến động chưa hợp pháp: Nguời sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai

nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 14

 Biến động không hợp pháp: Người sử dụng đất không khai báo khi có biến động hoặc khai báo không đúng quy định của pháp luật

Thẩm quyền chỉnh lý biến động đất đai

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên - Môi trường và cán

bộ địa chính xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơ địa chính

Đăng ký biến động đất đai phải tuân theo các nguyên tắc sau:

- Thủ tục đăng ký biến động chỉ thực hiện đối với những người sử đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Những trường hợp đã biến động kể từ sau khi được cấp giấy thì phải làm thủ tục để đăng ký biến động

- Đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính được tổ chức thực hiện theo chế độ sau:

+ Tổ chức đăng ký biến động, chỉnh lý biến động thường xuyên

+ Định kỳ 05 năm một lần, các địa phương phải thực hiện tổng kiểm tra tình hình biến động đất đai

- Các cơ quan đăng ký biến động có trách nhiệm cung cấp dịch vụ và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai, nộp hồ sơ đầy đủ, đúng nơi quy định

- Hồ sơ chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp quyền

sử dụng đất và đăng ký biến động đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào được quản lý ở cơ quan Địa chính cấp đó trong thời gian không quá 12 tháng, sau đó phải chuyển về Trung tâm lưu trữ Địa chính để lưu trữ

Khái niệm hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư,…chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ yêu cầu quản lý đất đai

Hồ sơ địa chính gồm Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT)

 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính

- Lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

- Lập, chỉnh lý theo đúng trình tự thủ tục, hình thức, quy cách đối với mỗi loại tài liệu

- HSĐC phải đảm bảo tính thống nhất:

Trang 15

+ Giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động

+ Giữa bản gốc và các bản sao của HSĐC

+ Giữa HSĐC với GCN và hiện trạng sử dụng đất

Bản đồ địa chính

BĐĐC là sự thể hiện bằng số hay trên các vật liệu như giấy, điamat, hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố được quy định cụ thể theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và chịu sự chi phối của pháp luật

 Bản đồ số địa chính

Bản đồ địa chính số là sản phẩm bản đồ được số hoá, thiết kế, biên tập, lưu trữ và hiển thị trên hệ thống máy tính và các thiết bị điện tử, bản đồ địa chính số có thông tin nội dung tương tự như bản đồ địa chính giấy nhưng nó được lưu trữ dưới dạng số và hiển thị dưới dạng hình ảnh bản đồ

 Đặc điểm của bản đồ địa chính

- BĐĐC là bản đồ chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai

- BĐĐC lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi tắt là bản đồ địa chính)

và được thống nhất trong cả nước

- BĐĐC được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong HSĐC

- BĐĐC lập theo tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất do bộ Tài nguyên Môi trường quy định, trên tọa độ nhà nước

- Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có toạ độ chính xác Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và ký hiệu loại đất;

- Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập

 Nội dung bản đồ địa chính

- Điểm khống chế toạ độ, độ cao

- Hệ thống giao thông: đường bộ đường sắt, cầu…

- Hệ thống thủy văn: sông ngòi, kênh rạch, suối, hệ thống thủy lợi gồm công trình dẫn nước, đê, đập cống

- Địa vật quan trọng

Trang 16

- Mốc giới và chỉ giới quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh

- Dáng đất

Hệ thống đăng ký

Các thành phần của hệ thống đăng ký bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

do chủ sử dụng giữ và hệ thống sổ sách do cơ quan quản lý đất đai quản lý

 Về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với

đất: Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban

hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

gắn liền với đất thống nhất trong phạm vi cả nước Sau đó, Thông tư 20/2010/TT-BTNMT

ngày 22/10/2010 quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 GCNQSDĐ: là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của

người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật

 Về hệ thống sổ sách: Mẫu sổ sách ban hành kèm theo Thông tư 09/2007/TT – Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ngày 02/08/2007 Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Sau đó, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 bãi bỏ Mẫu số 03/ĐK về sổ theo dõi biến động đất đai của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và quy định mới về mẫu sổ cấp GCN

 Sổ địa chính

Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn do cán bộ địa chính chịu trách nhiệm thực hiện, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và được cơ quan địa chính cấp huyện, tỉnh duyệt

Nguyên tắc lập sổ địa chính:

- Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký đất đai

- Thứ tự ghi vào sổ địa chính theo thứa tự cấp GCN

- Sổ được lập thành các quyển riêng cho từng đối tượng

- Cách ghi cụ thể và ký hiệu được hướng dẫn sau mỗi trang bìa của mỗi quyển sổ

Nguyên tắc lập sổ mục kê:

- Lập chung cho các tờ bản đồ địa chính thuộc từng xã

Trang 17

- Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu của tờ bản đồ đã đo vẽ

- Mỗi tờ bản đồ vào theo thứ tự thửa đất, ghi hết các thửa đất thì để cách số trang bằng 1/3 số trang đã ghi cho tờ đó, tiếp theo ghi các đối tượng theo tuyến, sau đó mới vào

sổ cho tờ bản đồ địa chính tiếp theo

 Sổ theo dõi biến động đất đai

Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất đai

đã được chỉnh lý trên sổ địa chính

Nguyên tăc lập sổ theo dõi biến động đất đai:

- Sổ ghi đối với tất cả trường hợp đã được chỉnh lý trên sổ địa chính

- Thứa tự ghi vào sổ theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng ký biến động

- Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ địa chính

 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Sổ được lập để cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi, quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cấp mình Sổ được lập trên cơ sở sắp xếp theo thứ tự GCN quyền sử dụng đất đã cấp vào

sổ Cơ quan địa chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan địa chính cấp huyện chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp GCN quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của mình

Như vậy: BĐĐC và hệ thống đăng ký có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho

nhau và không thể tách rời Do đó, để công tác quản lý nhà nước về đất đai đạt hiệu quả cao thì cần phải có giải pháp liên kết chặt chẽ hai loại dữ liệu lại với nhau

Các giải pháp về công nghệ thông tin đang được áp dụng hiện nay

Các giải pháp trên Autocad: phần lớn các giải pháp được ứng dụng từ những năm

trước đây (khoảng 1993 trở về trước) đều dựa trên phần mềm Autocad - một sản phẩm đồ hoạ nổi tiếng của Autodesk với các phát triển ứng dụng bằng ngôn ngữ Auto LISP và hệ CSDL Foxpro.Trong những năm gần đây, hãng AutoDesk đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn, cung cấp các công cụ từ AutoCad đến các công cụ GIS như AutoMap 2000, Mapland Survey….và các sản phẩm Mapguide qua internet

Phường Tân Chánh Hiệp đã ứng dụng Autocad vào việc lập bản đồ địa chính, tạo HSKT, thực hiện tách/gộp thửa trong thời gian qua và hiện vẫn còn sử dụng

Phầm mềm Microstation: Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) của

tập đoàn INTERGRAPH Microstation là phầm mềm đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng quản lý các đồi tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Microstation còn được dùng làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec, Irasb, Irasc, MRF Clean, MFSC, MRF Flag, Famis

Các công dụng chính của Microstation như: thiết kế đối tượng dạng điểm, đường và dạng Pattern mà rất nhiều phương pháp trình bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với nhiều phần mềm khác (Mapinfo, Autocad, Coreldraw…) lại giải quyết một cách dễ dàng trong Microstation, ngoài ra các file dữ liệu bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền

Trang 18

một file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ thống đơn vị đo được tính theo giá trị thực ngoài thực địa làm tăng tính chính xác và thống nhất giữa các file bản đồ, số hóa các đối tượng trên nền bản đồ khác hoặc trên ảnh, sửa lỗi, biên tập và trình bày bản đồ Ngoài ra, Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa giữa các phần mềm

FAMIS (Field work and Cadastral Mapping Intergrated Software – Phần mềm tích hợp cho đo và vẽ bản đồ địa chính): là một phần mềm nằm trong hệ thống phần

mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và HSĐC có khả năng

xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu BĐĐC kết hợp với cơ sở dữ liệu HSĐC để thành một

cơ sở dữ liệu về bản đồ và HSĐC thống nhất

- Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn :

+ Các chức năng làm việc với CSDL trị đo

+ Các chức năng làm việc với CSDL bản đồ địa chính

Lựa chọn giải pháp công nghệ cho Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12

Với những phân tích thông tin về những thế mạnh của từng phần mềm, dựa vào nhu

cầu và ngân sách hiện có, với quy mô hiện tại của Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12 ,đề tài đã chọn phần mềm VILIS để thực hiện

Các giải pháp của phần mềm VILIS

- Quản lý cơ sở toán học bản đồ, hệ thống lưới tọa độ – độ cao các cấp, mốc địa giới hành chính

- Quản lý cơ sở dữ liệu đất đai: BĐĐC, HSĐC, bản vẽ kỹ thuật

- Đăng ký đất đai: quản lý hồ sơ, BĐĐC và kê khai đăng ký, in giấy chứng nhận, cập nhật và quản lý biến động đất đai

- Hỗ trợ thống kê, kiểm kê đất đai, tính chất bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai từ BĐĐC

- Hỗ trợ quản lý quy hoạch đất đai, tính toán đền bù giải tỏa tái định cư theo quy hoạch

- Quản lý các quá trình giao dịch đất đai, hồ sơ đất đai

I.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003 và có

hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004

- Luật Dân sự 2005 quy định về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất

Trang 19

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật

Đất đai

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999, của Chính phủ về thủ tục chuyển

đổi, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ TNMT về việc

hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 Quy định về Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 quy định bổ sung về Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Quyết định 19/2009/QĐ-UBND ngày 25/02/2009 của UBND Thành Phố Hồ Chí

Minh về diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa

- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam

- Quyết định 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ TNMT về sử dụng thống

nhất phần mềm ViLIS

- Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ TNMT quy định về chuẩn

kĩ thuật dữ liệu địa chính

- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ

TNMT ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

Cơ sở dữ liệu đất đai là một trong những nội dung quan trọng để xây dựng mô hình quản lý đất đai hiện đại Cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho nhiều ngành, nhiều địa phương chứ không bó hẹp phạm vi sử dụng như cơ sở dữ liệu địa chính, chỉ phục vụ cho công tác đăng ký, thống kê đất đai Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phải làm đồng bộ thống nhất từ Trung ương tới địa phương, có lộ trình phù hợp Đến năm 2015 phải cơ bản hoàn thành khung cơ sở dữ liệu đất đai Sau 2015 là giai đoạn cập nhật thông tin Để dự án triển khai đồng bộ ở cả cấp Trung ương và địa phương, Tổng cục Quản lý đất đai cần phối hợp với các đơn vị chuẩn bị các văn bản hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thành các quy trình chuẩn Đồng thời ban hành các tiêu chuẩn về thiết bị; số lượng và trình độ cán bộ; nhà xưởng; quan trọng là hoàn thiện phần mềm dùng chung trong cả nước

Trang 20

Dự án VLAP

Dự án hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Việt Nam (VLAP – Vietnam Land Administration Project) là dự án triển khai xây dựng hệ thống đăng ký đất đai, hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo phương thức hiện đại nhằm cải cách thủ tục hành chính trong quản lý, tạo điều kiện dễ dàng tiếp cận quỹ đất và công khai hóa thông tin về đất đai

Mục tiêu của VLAP

Từ khi Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành, Việt Nam đã xây dựng lộ trình

cụ thể đối với việc hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai Đến nay, VLAP sẽ hỗ trợ đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa hệ thống quản lý tại một số tỉnh trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ năm 2008

Dự án do Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản, triển khai tại các tỉnh được lựa chọn việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập sổ sách địa chính dưới dạng cơ sở dữ liệu và đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hoàn thiện hệ thống đăng ký đất đai và hệ thống thủ tục hành chính trong quản lý đất đai; tăng cường tính công khai và minh bạch trong quản lý hướng tới việc tạo thuận lợi trong tiếp cận quỹ đất thông qua dịch vụ thông tin đất đai đối với mọi đối tượng Việc chuyển dịch đáng kể cơ cấu sử dụng đất là nội dung cơ bản của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy, Chính phủ Việt Nam cho rằng việc xây dựng một hệ thống quản lý đất đai hiện đại là một nhiệm vụ cần thiết, bức xúc nhằm mang lại lợi ích thiết yếu cho phát triển kinh tế đất nước, tạo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Một hệ thống quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả sẽ bảo đảm quyền lợi hợp lý của Nhà nước, nhà đầu tư và người đang sử dụng đất Một hệ thống quản lý đất đai công khai và minh bạch sẽ góp phần tích cực trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý, nâng cao hiệu quả trong sử dụng, giải quyết tốt mọi tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, làm người dân tin tưởng hơn vào mọi hoạt động phát triển có liên quan đến sử dụng đất đai

Sự thành công của Dự án sẽ được đánh giá thông qua các tiêu chí về mức độ hài lòng

của người dân đối với hệ thống quản lý, sự chấp nhận của cộng đồng đối với thủ tục đăng

ký khi thực hiện các giao dịch về đất đai, việc cải thiện về môi trường đầu tư có sử dụng đất đai

Bộ, phục vụ các ngành kinh tế quốc dân; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và

phát triển công nghệ viễn thám, công nghệ địa tin học trong lĩnh vực TN&MT

Năm 2003, đề tài đã được nghiệm thu với sản phẩm là phần mềm Hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu – ViLIS (Virila Land Information System) Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nước đã đánh giá cao tính thực tiễn của đề tài và có kiến nghị ứng dụng kết quả thực tiễn của đề tài vào trong thực tiễn

Trang 21

Năm 2005, Bộ TNMT đã giao cho Trung tâm viễn thám tiếp tục thực hiện, hoàn thiện, nâng cấp và triển khai ứng dụng phần mềm ViLIS trong lĩnh vực quản lý đất đai Tên chính thức của phần mềm là Vietnam Land Information System

Ngày 14/02/2007, từ hiệu quả đạt được trong triển khai phần mềm ViLIS ở một số địa phương cũng như nhận thấy được sự cần thiết phải có một phần mềm chuẩn để thống nhất công tác quản lý đất đai ở các địa phương trong cả nước, Bộ TNMT đã ban hành Quyết định số 221/QĐ-BTNMT về sử dụng thống nhất phần mềm ViLIS

Quá trình phát triển của phần mềm VILIS

- Năm 2003, phiên bản đầu tiên (mô hình) của phần mềm VILIS là sản phẩm của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước “xây dựng mô hình CSDL đất đai cấp tỉnh” ra đời

- Năm 2004, phiên bản mô hình VILIS bắt đầu được hoàn thiện và triển khai trong thực tế Đây là phiên bản chạy trên các máy đơn

- Năm 2005, VILIS phiên bản 1.0 được hoàn thiện theo luật đất đai năm 2003, Nghị định 181, chạy trên hệ thống mạng theo mô hình Client/Sever Phiên bản 1.0 không ngừng được cải tiến và nâng cấp đã đáp ứng nhu cầu người sử dụng

- Năm 2006: Trung tâm Viễn Thám tập trung phát triển phần mềm VILIS phiên bản 2.0 Phiên bản 2.0 của ViLIS được xây dựng dựa trên các phát triển mới nhất của công nghệ ArcGIS của hãng ESRI (Hoa Kỳ) và công nghệ thông tin như webGIS, C#.NET, ASP.NET

- Hiện nay ViLIS phiên bản 2.0 đang trong giai đoạn kiểm tra, thử nghiệm Phiên bản VILIS 2.0 định hướng một môi trường làm việc thống nhất và hiện đại, hỗ trợ một cách

có hiệu quả các nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng như nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin đất đai của tổ chức, cộng đồng xã hội

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu

I.2.1 Vị trí địa lý

Phường Tân Chánh Hiệp là phường đang trên đà đô thị hóa nằm ở hướng Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp phường Trung Mỹ Tây và xã Trung Chánh, phía Đông giáp phường Hiệp Thành, Tân Thới Hiệp, phía Nam giáp phường Đông Hưng Thuận và phía Bắc giáp xã Thới Tam Thôn

Trang 22

Hình 1- Sơ đồ vị trí Phường Tân Chánh Hiệp

I.2.2 Điều kiện tự nhiên

 Khí hậu, mang đặc trưng chung của khí hậu vùng Nam Bộ là nhiệt đới gió mùa

với hai mùa mưa và mùa khô tương phản nhau rõ rệt Mùa mưa bắt đầu vào khoảng tháng

5 đến tháng 10 và mùa khô từ khoảng tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ ở khu vực phường Tân Chánh Hiệp thuộc loại cao, liên tục quanh năm và khá ổn định Đỉnh của mùa nắng nóng là 40oc và thấp nhất khoảng 16oc vào mùa mưa mát Trung bình nhiệt độ

là 27oc Hướng gió chủ yếu là hướng Đông Nam (vào mùa khô) và Tây Nam (vào mùa mưa) Tốc độ gió trung bình là 3m/s

 Thổ nhưỡng đặc trưng ở khu vực là thềm phù sa cổ và qua quá trình phong hóa

nên về cơ bản phần hữu cơ đã bị mất dần nên màu sắc chủ đạo là màu xám của cát pha Vì đây là vùng gò nên hệ thống nước ngầm ở khu vực này khá tốt nên nhân dân thường sử dụng nước ngầm ở hai tầng ngầm cạn ở độ sâu từ 3 đến 15m và tầng ngầm bán áp được phân bố ở độ sâu 15 đến 30m để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

 Hệ thống giao thông đường bộ tương đối hoàn chỉnh như tỉnh lộ 15 (Tô Ký), các

tuyến đường liên phường, đường nội bộ phủ rộng trong địa bàn đã được nhựa hóa, bê tông hóa Tuy nhiên vẫn chưa phủ hết trên toàn địa bàn và các tuyến đường chính trên địa bàn chưa được trang bị hệ thống thoát nước nên còn gây ngập úng khi có mưa

Trang 23

I.2.3 Xã hội

Phường có diện tích tự nhiên 421 ha với dân số 48.776 người, trong đó số nhân khẩu thường trú khoảng 25.000 nhân khẩu và khoảng hơn 50% dân số còn lại là nhân dân ở các vùng trên cả nước và nước ngoài đến sinh sống và làm việc trên địa bàn phường

 Tính ngưỡng, có các tôn giáo như Phật giáo, Công giáo, Cao Đài, Tin Lành và một

số tôn giáo khác, nhìn chung hoạt động và sinh hoạt của các tôn giáo diễn ra bình thường, đúng lễ nghi thuần túy về tôn giáo, đúng pháp luật Các chức sắc, chức việc và tín đồ đã

có những đóng góp tích cực trong các phong trào cách mạng của địa phương, xây dựng cuộc sống tốt đời đẹp đạo và mối đoàn kết giữa các tôn giáo

 Dân tộc đa số là dân tộc Kinh, kế đến là dân tộc Hoa và một số ít đồng bào thuộc

các dân tộc Khơmer Trong suốt quá trình sinh sống và phát triển, những đồng bào các dân tộc này mang theo mình ngôn ngữ, văn hóa, lối sống, tôn giáo cùng tồn tại dung hòa với nhau tạo nên nét đẹp trong truyền thống của con người vùng đất Tân Chánh Hiệp

 Kinh tế, khi thành lập phường, chủ yếu sản xuất nông nghiệp Năm 2010 có 420

công ty, doanh nghiệp và 1.007 hộ cá thể, trong đó có đơn vị công ty phần mềm Quang Trung là một trong 12 công trình trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh, 02chợ truyền thống Tân Chánh Hiệp và chợ ngã ba bầu và các hộ kinh doanh mua bán trong các khu dân cư đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán của nhân dân trên địa bàn Ngoài ra trên địa bàn quận có nhiều dự án xây dựng khu dân cư, cơ sở hạ tầng, cơ sở sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước hứa hẹn một cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng hướng mà Nghị quyết Đại hội đảng bộ lần thứ 4 định hướng là Thương mại dịch vụ- công nghiệp - nông nghiệp

 Y tế, chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân luôn được quan tâm,

tăng cường công tác phòng chống các dịch bệnh, khống chế dịch bệnh không để bùng phát, tăng cường tuyên truyền, vận động kết hợp với kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm Tăng cường và duy trì khám bệnh miễn phí cho người dân.Công tác dân số và gia đình có nhiều tiến bộ, kiềm chế tỉ lệ tăng dân số tự nhiên dưới mức 1%, hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới mức 7%

 An ninh chính trị - trật tự xã hội, tình hình an ninh chính trị luôn được giữ vững,

không để xảy ra các vụ việc phức tạp, phạm pháp hình sự mỗi năm đều giảm, tỷ lệ phá án năm sau cao hơn năm trước từ 55% đến 78% Năm 2005 đến nay phường không còn tụ điểm mua bán ma túy Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được phát động sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân góp phần giữ vững an ninh chính trị, an ninh kinh tế

 Văn hóa - xã hội, công tác xã hội hóa giáo dục luôn được chú trọng đầu tư phát

triển theo chiều sâu với sự hình thành của các trường lớp, điểm nhóm mầm non tư thục, tỷ

lệ học sinh vào các cấp mỗi năm đều đạt 100%, tỷ lệ tốt nghiệp cấp I, cấp II hàng năm đạt 100% Hoàn thành và giữ vững công tác phổ cập trung học phổ thông trên địa bàn, công tác khuyến học góp phần tích cực vào việc xây dựng xã hội học tập

Công tác xoá đói giảm nghèo được đẩy mạnh, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể từ 134 hộ đến nay toàn phường không còn hộ nghèo dưới chuẩn 6 triệu đồng/người/năm.Khoảng cách giàu nghèo được rút ngắn, mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao

Trang 24

Đời sống văn hoá của nhân dân ngày càng phong phú và từng bước được nâng lên

Cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” được triển

khai rộng khắp, được đông đảo quần chúng tham gia Hàng năm tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn Gia đình văn hóa đạt trên 90% Các thiết chế văn hóa tại các khu phố từng bước được hình thành, tổ chức nhiều chương trình, hội diễn văn nghệ quần chúng và mở rộng các câu lạc bộ ca hát ở phường góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân trên địa bàn

I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

I.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Giới thiệu phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise

- Đánh giá nguồn dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

- Nghiên cứu một số ứng dụng của phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise trong công tác lập, chỉnh lý biến động tại địa phương

- Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise

- So sánh phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise với các phần mềm khác

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nội dung nghiên cứu, đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên

cứu sau:

 Phương pháp bản đồ: Dựa vào các dữ liệu thu thập về các yếu tố địa lý có liên

quan đến đất đai, bằng phương pháp bản đồ người ta đã thể hiện, chỉnh lý các đối tượng ngoài thực địa lên bản đồ theo một tỷ lệ nhất định

 Phương pháp thống kê: Thu thập tư liệu, số liệu, bản đồ sẵn có của phường, gồm

các báo cáo, tài liệu liên quan được lưu trữ trong máy tính, thống kê số lượng bản đồ địa chính và số lượng mỗi loại sổ trên địa bàn Đây là bước quan trọng quyết định tính chính xác và đầy đủ của hệ thống thông tin

 Phương pháp so sánh: So sánh với phần mềm khác để đánh giá ưu điểm, nhược

điểm của phần mềm ViLIS 2.0

 Phương pháp ứng dụng GIS: Trên cơ sở ứng dụng công nghệ xây dựng hệ thống

cơ sở dữ liệu (dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính) Từ đó tiến hành xử lý, biên tập,

tích hợp… hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu phục vụ mục đích đề ra

 Phương pháp phân tích: Từ những số liệu thu thập được, tiến hành phân tích các

chỉ tiêu theo yêu cầu đề ra

 Phương pháp chuyên gia: Dựa vào sự đóng góp ý kiến của các nhà nghiên cứu

phần mềm và các nhà lãnh đạo,những người có chuyên môn,nghiệp vụ để kết quả mang tính khách quan và phù hợp thực tế

 Phương pháp kế thừa: Kế thừa kết quả của quá trình chuẩn hóa cơ sở dữ liệu I.3.3 Quy trình thực hiện

Trang 25

Sơ đồ 1 – Quy trình thực hiện đề tài

Công tác chuẩn bị và thu thập dữ liệu, tài lệu

Chuẩn CSDL bản đồ địa chính và CSDL thuộc tính

Thu thập File dữ liệu

BĐĐC và thuộc tính

đất đai đã chuẩn hóa,

dữ liệu biến động đất

đai, các thông tin và

tài liệu về địa bàn

nghiên cứu.

Tìm kiếm, truy vấn thông tin đất đai

Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cập nhật, chỉnh lý

và quản

lý biến động đất đai

Trang 26

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Giới thiệu phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise

II.1.1 Nền tảng công nghệ

 Công nghệ nền

Phiên bản 2.0 của ViLIS được xây dựng dựa trên các phát triển mới nhất của công nghệ ArcGIS của hãng ESRI (Hoa Kỳ) và công nghệ thông tin như webGIS, NET, ASP.NET, PHP:

- ViLIS 2.0 xây dựng trên môi trường NET của Microsoft, có kiến trúc rất mềm dẻo, linh hoạt, có thể dễ dàng mở rộng và hỗ trợ nhiều ứng dụng

- ViLIS 2.0 sử dụng chuẩn Unicode cho CSDL thuộc tính, hệ tọa độ chuẩn VN 2000 cho CSDL bản đồ

- ViLIS 2.0 có khả năng chạy độc lập (Desktop), chạy trên môi trường mạng khách/chủ (Client/Server) và một số mô đun trên nền Web

- ViLIS 2.0 có khả năng cho phép người sử dụng tự định nghĩa quy trình làm việc

- ViLIS 2.0 cho phép người sử dụng tự viết phần mở rộng đặc thù (Extension) nhúng tích hợp với sản phẩm đã được phân phối

- ViLIS 2.0 được cấu thành từ rất nhiều phân hệ đáp ứng được đặc thù của các địa phương trong lĩnh vực quản lý đất đai nói riêng và lĩnh vực GIS nói chung

 Công nghệ CSDL

ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ ánh xạ cơ sở dữ liệu đối tượng tới cơ sở dữ liệu quan

hệ Công nghệ này cho phép thay đổi hệ quản trị CSDL nền mà không ảnh hưởng tới ứng dụng chạy trên nó Do đó ViLIS 2.0 có khả năng chạy trên nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau: Oracle, SQL Server, MySQL, PostgreSQL và rất phù hợp với nhu cầu triển khai ở các địa phương trên toàn quốc

 Công nghệ bản đồ

ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ bản đồ ArcGIS Engine của hãng ESRI lập trình trên môi trường NET nên có khả năng triển khai trên các máy cài hệ điều hành Windows, Linux

ArcGIS Engine là một bộ thư viện phát triển cho phép tạo các ứng dụng độc lập ArcGIS Engine bao gồm tập lõi các thành phần công nghệ trong sản phẩm ArcGIS Desktop do đó hỗ trợ đầy đủ các chức năng của một hệ thông tin địa lý

Giải pháp sử dụng công nghệ ArcGIS Engine kết hợp với các sản phẩm khác của ESRI (ví dụ như: ArcSDE, ArcGIS Server…) tạo thành một giải pháp toàn diện, dễ dàng triển khai, và mở rộng

 Công nghệ bảo mật

Trang 27

Phiên bản ViLIS 2.0 có khả năng bảo mật rất cao Các dữ liệu nhạy cảm đều được

mã hóa bằng thuật toán RSA đảm bảo tính an toàn, không để lộ thông tin Việc truy cập vào hệ thống được phân thành nhiều lớp kiểm tra do đó đảm bảo an ninh mạng

Một số các thuật toán áp dụng trong phiên bản ViLIS 2.0:

- Mật khẩu mã hóa 1 chiều (hash password)

- Sử dụng chính sách mã hóa mật khẩu của Windows Server 2003, 2005 (Password Policy)

- Sử dụng xác thực khi truy cập ViLIS Portal bằng phương pháp RSA Token

- Riêng phiên bản ViLIS 2.0 chạy với hệ quản trị Oracle được sử dụng thêm công nghệ mã hóa dữ liệu trong suốt

II.1.2 Yêu cầu cài đặt phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise

Phiên bản ViLIS 2.0 Enterprise chạy trên nền các công nghệ:

- SQL Server 2005

- ArcGIS Engine

- ArcSDE for SQL Server 2005

Bản quyền phần mềm/thư viện kèm theo:

- SQL Server 2005 (bắt buộc)

- ArcGIS Engine Runtime (bắt buộc)

- ArcGIS Engine 3D (tùy chọn)

- ArcGIS Engine Spatial (tùy chọn)

II.1.3 Các phân hệ của phiên bản ViLIS 2.0

Phiên bản ViLIS 2.0 bao gồm các phân hệ sau:

- Phân hệ quản trị người sử dụng (ViLIS User Management)

- Phân hệ quản trị cơ sở dữ liệu (ViLIS Database Administration)

- Phân hệ quản trị danh mục (ViLIS Catalog Management)

- Phân hệ biên tập bản đồ (ViLIS Map Editor)

- Phân hệ tra cứu tìm kiếm (ViLIS Search)

- Phân hệ kê khai đăng ký QSD đất và tài sản trên đất(ViLIS Parcel Registration)

- Phân hệ kê khai đăng ký quyền sở hữu nhà (ViLIS House Registration)

- Phân hệ hồ sơ địa chính (ViLIS Cadastral Document)

- Phân hệ quản lý kho hồ sơ địa chính (ViLIS Cadastral Store)

- Phân hệ biểu đồ thống kê (ViLIS Statistics Diagram)

- Phân hệ trợ giúp quy hoạch và đền bù giải tỏa ( ViLIS Land Planning)

- Phân hệ trợ giúp định giá đất ( ViLIS Land Value)

- Phân hệ quản lý bản đồ trong không gian ba chiều (ViLIS Scene 3D)

Trang 28

II.1.4 Mục tiêu của VILIS

- Mục tiêu tổng quát của phần mềm VILIS: là tạo ra một môi trường làm việc mới và hiện đại cho các mặt trong công tác quản lý nhà nước về đất đai là công cụ khai thác thông tin đất đai phục vụ nhu cầu toàn xã hội

- Mục tiêu cụ thể của VILIS:

+ Vilis là công cụ thống nhất cho xây dựng,cập nhật và bảo trì CSDL đất đai và đồng bộ dữ liệu giữa ba cấp, hướng tới một hệ thống HSĐC số thay thế cho hệ thống HSĐC trên giấy như hiện nay

+ Tạo môi trường làm việc thống nhất, hiện đại một cách toàn diện của công tác QLĐĐ.VILIS đáp ứng nhu cầu quản lý của quản lý thông tin đất đai(BĐĐC, HSĐC), quản lý tài liệu đất đai và quản lý quá trình giao dịch đất đai

+ VILIS phải xây dựng trên nền công nghệ hiện đại: công nghệ thông tin, công nghệ Gis, hệ quản trị CSDL không gian, mã nguồn mở và chuẩn hóa.VILIS hoạt động trong môi trường Client/Sever và Web

+ VILIS là hệ thống mở, sẵn sàng tích hợp với các hệ thống khác: bất động sản, thuế, tài nguyên môi trường

II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

II.2.1 Dữ liệu không gian

Bản đồ địa chính Phường Tân Chánh Hiệp gồm 73 tờ bản đồ số được thành lập và lưu trữ bằng phần mềm Microstation với tổng số thửa đất là 12.606 thửa (tổng diện tích là 4.204.674,6 m2), gồm các tỷ lệ sau:

- Tỷ lệ 1: 500 gồm 69 tờ với 12.338 thửa đất (diện tích là 3.283.044,1 m2)

- Tỷ lệ 1: 1000 gồm 262 thửa đất (diện tích là 439.043,5 m2)

- Tỷ lệ 1: 2000 gồm 6 thửa đất (diện tích là 482.587 m2)

Sử dụng hệ tọa độ VN–2000, kinh tuyến trục 105045’, múi chiếu 3o, phép chiếu UTM, Elipsoid tham chiếu WGS–84 định vị theo lãnh thổ Việt Nam Bản đồ được lập theo phương pháp bằng máy toàn đạc điện tử có độ chính xác cao.Trong quá trình đo đạc

có sự kết hợp thông qua những thiết bị máy móc và phần mềm chuyên dụng để xử lý cho

ra kết quả là những bản đồ số có độ chính xác cao

II.2.2 Dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu thuộc tính Phường Tân Chánh Hiệp được lưu trữ tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất dưới dạng số và giấy Dữ liệu biến động, dữ liệu cấp giấy trong các thời kỳ được lưu trữ trên file Excel.Trong đó, hệ thống sổ bộ được lưu trữ trên giấy theo

mẫu sổ quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 và Thông tư

17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường

Trang 29

Hệ thống sổ bộ địa chính phục vụ công tác quản lý, cập nhật thông tin đất đai của Phường được lưu trữ tại Sở TNMT bao gồm các loại sổ sau:

+ Sổ địa chính: 3 quyển

+ Sổ mục kê: 7 quyển

+ Sổ cấp Giấy chứng nhận: 9 quyển

+ Sổ theo dõi biến động được lưu trữ trong máy tính dưới dạng file Excel

II.2.3 Đánh giá chung

Bản đồ địa chính được lưu trữ, quản lý theo định dạng file (*.dgn), được chuẩn hóa bằng phần mềm Famis chạy trên MicroStation dễ dàng thực hiện khối lượng dữ liệu lớn, quản lý thửa đất về mặt không gian và thuộc tính, cho phép xuất nhập trao đổi dữ liệu qua lại với các chương trình ứng dụng khác

Sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai được lập để quản lý và cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai theo quy định của Nhà nước

Dữ liệu Excel lưu trữ gọn nhẹ, dễ cập nhật, tra cứu

Nhìn chung hệ thống dữ liệu Phường Tân Chánh Hiệp tương đối hoàn thiện cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào đầy đủ để thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai trên phần mềm Vilis 2.0

II.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Quận 12 đã hoàn tất việc chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu vào ViLIS nên đề tài chỉ kế thừa kết quả đó trong nghiên cứu ứng dụng ViLIS

II.4 Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 Enterprise trong cập nhật, chỉnh lý biến động Phân hệ biến động được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng ký

và quản lý biến động tại Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007, Thông tư 17/2009/TT-

BTNMT ngày 21/10/2009 và Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ

TNMT Phần mềm được trung tâm Viễn thám quốc gia xây dựng chủ yếu bằng ngôn ngữ lập trình C#, thao tác trên hệ quản trị CSDL SQL Server 2005

Các chức năng chính về cập nhật và quản lý biến động của VILIS bao gồm:

- Thực hiện quy trình biến động đất đai theo đúng quy định

- Cung cấp công cụ thực hiện tất cả những dạng biến động đất đai xảy ra thường xuyên trong thực tế một cách đơn giản, dễ thao tác, phù hợp với điều kiện thực tế

- Cập nhật biến động đồng thời trên bản đồ địa chính (chia,tách, thay đổi hình dạng thửa đất) và hồ sơ địa chính (tên chủ, mục đích sử dụng, thời hạn ) đảm bảo tính thống nhất giữa hai loại tài liệu trong quá trình biến động đất đai

Trang 30

- Lưu trữ lịch sử của thửa đất kể cả thông tin bản đồ (hình dạng trước biến động)

và hồ sơ,không giới hạn số lần lưu trữ lịch sử biến động của thửa đất

- Theo dõi và quản lý quá trình biến động đất đai theo thời gian

- Thống kê, tổng hợp,báo cáo về tình hình biến động theo thời gian ,theo loại đối tượng sử dụng,theo loại đất và theo mục đích sử dụng Đánh giá quá trình chu chuyển đất đai

Nội dung đăng ký biến động đất đai gồm: Các thông tin về thửa đất liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được thể hiện trên GCN

Nhập thông tin từ đơn đề nghị đăng kí biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Có hai hình thức nhập đăng ký: Nhập đăng ký cho một chủ sử dụng đã có trong CSDL và cho một chủ sử dụng mới

II.4.1 Đăng ký biến động cho chủ sử dụng đã có trong CSDL

Trong quá trình sử dụng đất, do nhu cầu đời sống nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội phát sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất phải làm thủ tục đăng kí biến động

Phường Tân Chánh Hiệp là phường có nhiều biến động nhất của Quận 12 Trong đó, thế chấp là loại biến động xảy ra nhiều nhất và có tỷ lệ giải quyết hồ sơ cao đạt 97,0% Như vậy phần mềm ViLIS đã thể hiện được tính tiện lợi, nhanh chóng trong công tác, cập nhật biến động Tỷ lệ thực hiện biến động bản đồ là thấp nhất (chỉ 40,2%) là do quy trình cập nhật, chỉnh lý phức tạp hơn so với các biến động khác Tuy nhiên, từ khi áp dụng phần mềm thì công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai Phường Tân Chánh Hiệp đã được thực hiện kịp thời, nhanh chóng góp phần nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 31

Bảng 1 – Bảng Thống kê tình hình biến động đất đai Phường Tân Chánh Hiệp từ

ngày 12/08/2010 đến ngày 10/06/2011

Loại biến động Hồ sơ tiếp nhận đầu vào

Hồ sơ đã được cập nhật, chỉnh lý Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 32

a Biến động hồ sơ

Chuyển quyền

Các hình thức chuyển quyền gồm có chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho

Thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất của một chủ sử dụng này cho một chủ sử

dụng khác bằng các thao tác sau: Vào Menu Biến động  Chuyển quyền Chuyển quyền trọn giấy  Bấm để tìm kiếm GCN cần chuyển quyền Giao diện chuyển quyền xuất hiện:

Hình 2- Giao diện chuyển quyền trọn giấy

Bấm để chọn chủ sử dụng nhận chuyển quyền nếu chủ sử dụng đã tồn tại trong CSDL hoặc bấm để nhập thông tin về bên nhận chuyển quyền nếu chưa tồn tại trong CSDL

Trường hợp chuyển nhượng:

Chức năng: Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng được hiểu là hành vi của nhà

nước có thẩm quyền công nhận tính hợp pháp, hợp lý tự điều chỉnh đất đai của những người sử dụng đất Trong đó bên chuyển nhượng sẽ chấm dứt quan hệ đất đai và bên nhận chuyển nhượng thiết lập quan hệ đất đai mới

Thao tác: Trong “Thông tin biến động”, ta chọn “ kiểu chuyền quyền” là chuyển

nhượng, tích chọn vào mục “In xác nhận cho bên nhận chuyển quyền” như hình 3 và bấm thực hiện để chương trình chuyển sang giao diện thực hiện biến động

Ngày đăng: 10/06/2018, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng Hệ Thống Thông Tin Đất Đai - Ths.Nguyễn Ngọc Thy - Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ Thống Thông Tin Đất Đai -
2. Bài giảng Đăng Ký Đất Đai - Ths.Ngô Minh Thụy - Trường Đại học Nông Lâm - TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng Ký Đất Đai
3. Bài giảng Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai - Ths.Lê Mộng Triết - Trường Đại học Nông Lâm - TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai
4. Tài liệu hướng dẫn sủ dụng phần mềm ViLIS 2.0 của Trung tâm Cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin - Trung tâm Viễn thám quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trường . 5. Bài giảng Hệ thống thông tin địa lý, Ks.Võ Thành Hưng - Trường Đại học NôngLâm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý
6. Bài giảng Tin học ứng dụng, Ths.Lê Ngọc Lãm - Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.7. Các trang web sau Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học ứng dụng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w