Nội qui thực hành - Khi đến thực hành sinh viên phải mang theo: o Thẻ Sinh Viên hoặc CMT o Quyển Bài tập thực hành Tin Đại Cương này o Vở Bài tập thực hành Tin ĐC đủ làm đầy đủ các bài
Trang 1TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI VIỆN CNTT-TT
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1 Giới thiệu quyển Bài thực hành Tin học Đại Cương
Đây là quyển Bài thực hành cho môn Tin Học Đại Cương theo đề cương môn Tin Học Đại Cương, có mã môn học IT1110.
Mọi sinh viên học môn Tin Học Đại Cương đều phải có quyển Bài thực hành Tin học Đại Cương này và phải mang theo khi đi thực hành ( mỗi lớp sẽ được phát một quyển để
photo cho cả lớp, mỗi người một bản), phải đọc kỹ các phần hướng dẫn và làm đầy đủ bài tậptheo yêu cầu
- Các bài Ví dụ tham khảo là các ví dụ làm mẫu cho sinh viên, cần đọc và tìm hiểu kỹ
trước khi làm các bài tập khác Các bài này không cần làm vào vở hay thực hành trênmáy
- Các bài tập Làm vào vở ở nhà là các bài tập bắt buộc phải làm vào Vở Bài tập Tin Đại
Cương riêng ở nhà trước buổi thực hành và sẽ chạy thử trên máy tính trong buổi thực
hành
- Các bài tập Làm trong giờ thực hành là bắt buộc phải làm và chạy thử trên máy tính
ngay trong giờ thực hành
- Các bài tập Nâng cao là không bắt buộc, sinh viên có thể làm thêm sau khi đã hoàn
thành các bài tập bắt buộc
Các bài tập trong quyển này chỉ là một phần trong các bài tập sinh viên cần làm Dovậy, ngoài các bài tập trong quyển này, sinh viên vẫn phải làm thêm các bài tập khác theohướng dẫn của giáo viên dạy môn này
Để hoàn thiện hơn nữa tài liệu này, trong quá trình làm thực hành, nếu thấy tài liệu này
có gì sai sót hoặc có thể cải tiến, sinh viên có thể góp ý trực tiếp cho các thầy cô hướng dẫnhay về viện CNTT-TT
- Lịch cụ thể của từng lớp, từng nhóm sẽ được TTMT thông báo sau Sinh viên phải theo dõilịch thực hành và phải đi đúng thứ và kíp được phân cho lớp, nhóm của mình
- Riêng các lớp Tin Đai Cương tín chỉ trong dịp hè sẽ có lịch riêng
- Lịch thực hành cơ bản không thay đổi Tuy nhiên thực tế có thể có các thay đổi nhỏ do cácnguyên nhân bất khả kháng như: mất điện, ngày lễ, ngày thi học kỳ v.v Khi đó TTMT sẽ
Trang 4phải thay đổi lịch cho phù hợp và sẽ thông báo kịp thời Các bài thực hành bị hoãn trongtuần nào sẽ cố gắng bù ngay trong tuần đó hoặc tuần tiếp theo.
4 Trình tự thực hiện 1 bài thực hành
1) Cán bộ trực điểm danh sinh viên theo danh sách của phòng Đào tạo
2) Cán bộ hướng dẫn cho sinh viên toàn phòng máy trọng tâm của bài thực hành, cách làm và các chú ý khi làm bài thực hành
3) Sinh viên thực hành theo nội dung trong quyển thực hành và theo hướng dẫn của cán bộ
4) Cán bộ hướng dẫn theo dõi, giúp đỡ nhắc nhở chung cho sinh viên toàn phòng máy.5) Cán bộ hướng dẫn trợ giúp, giải đáp thắc mắc cho từng sinh viên có yêu cầu
6) 5 phút trước khi hết giờ thực hành cán bộ TTMT nhắc nhở về buổi thực hành tiếp theo 7) Khi có tiếng chuông nhắc nhở sinh viên tắt máy, xếp ghế gọn gàng và ra về ngay
5 Nội qui thực hành
- Khi đến thực hành sinh viên phải mang theo:
o Thẻ Sinh Viên hoặc CMT
o Quyển Bài tập thực hành Tin Đại Cương này
o Vở Bài tập thực hành Tin ĐC đủ làm đầy đủ các bài tập theo yêu cầu
- Đi thực hành đúng giờ và giữ trật tự, kỷ luật theo qui chế học tập chung của trường ĐHBK
Hà Nội và nội qui của TTMT trong khi thực hành Ai vi phạm sẽ bị trừ điểm thực
hành và xử lý theo qui chế học tập của trường ĐHBK.
6 Cách đánh giá tính điểm thực hành môn Tin Đại Cương
- Điểm thực hành cho theo thang điểm 10, mỗi bài thực hành tương ứng với 2 điểm thựchành
- Mỗi bài thực hành sinh viên sẽ được tối đa 2 điểm thực hành nếu có mặt và về đúng giờ,làm bài tập vào vở và làm bài tập trong phòng máy đầy đủ, không vi phạm nội qui thựchành Nếu buổi thực hành nào sinh viên vi phạm một trong các điều trên thì buổi đó sẽ bịtrừ điểm
- Điểm thực hành sẽ được tích hợp cùng Điểm Kiểm Tra Giữa Kỳ để tính Điểm Quá Trìnhcủa môn học Tin học Đại Cương
- Các vi phạm nghiêm trọng trong một buổi thực hành như mất trật tự, chơi trò chơi, nghịchlàm hư hỏng thiết bị, máy móc sẽ bị xử lý theo qui chế học tập của trường ĐHBK
Trang 5HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TURBO C ( TC)
Qui ước:
- Ký hiệu ⊕ giữa hai phím nghĩa là hai phím này phải gõ đồng thời, dấu phẩy giữa hai phím
nghĩa là hai phím phải gõ liên tiếp nhau, ví dụ A⊕B có nghĩa là gõ đồng thời phím A và B, còn viết A, B nghĩa là gõ phím A xong gõ phím B Nếu viết A ⊕ B, C có nghĩa là gõ đồng thời phím A và B xong rồi gõ phím C
- Các chữ Ctrl, Alt, Esc, Enter (hoặc ↵) , F1 đến F10 ứng với các phím tương ứng trên bàn
• Cách 2: Gõ phím F10, chọn File, chọn Load, gõ phím Enter
4 Cất một chương trình đang soạn thảo
• Cách 1: Gõ phím F2, dùng ↵ và các phím ←↑→↓ để chọn file cần thiết
• Cách 2: Gõ phím F10, chọn File, Save, gõ phím Enter
Nếu là chương trình soạn lần đầu thì đặt tên cho file này
5 Cất một chương trình đang soạn với tên khác
• gõ phím F10, chọn File, Save as , gõ phím Enter, gõ tên file mới.
6 Các thao tác soạn thảo cơ bản
• Để chuyển chế độ gõ từ INSERT ( chèn ) sang chế độ đè ( OVERWRITE ) gõ phím Insert trên bàn phím
• Di chuyển con trỏ lên, xuống, trái, phải dùng các phím ↑ ↓ ← →
• Xoá ký hiệu tại chỗ : gõ phím Delete
• Xoá ký hiệu bên trái : gõ phím BackSpace (← )
Trang 6• Chèn một ký hiệu : chế độ gõ là Insert, gõ ký hiệu cần chèn
• Sửa một ký hiệu : chế độ gõ là Overwrite, con trỏ ở ký hiệu muốn sửa, gõ ký hiệu mới.
• Về nhanh đầu dòng : gõ phím Home
• Về nhanh cuối dòng : gõ phím End
• Xoá một dòng : con trỏ để ở dòng muốn xoá, gõ Ctrl ⊕ Y
• Thêm một dòng mới sau một dòng : con trỏ để ở cuối dòng cũ, chế độ gõ là Insert, gõ
phím ↵
7 Các thao tác soạn thảo đối với khối
Khái niệm: khối trong TC là một dãy các dòng liên tiếp Ta dùng khối khi cần nhanh chóng
xoá, copy, di chuyển nhiều dòng
• Đánh dấu khối :
Bước 1 : Cho con trỏ về đầu khối, gõ Ctrl ⊕ K, B
Bước 2 : Cho con trỏ về cuối khối, gõ Ctrl ⊕ K, K
• Xoá khối:
Bước 1 : Đánh dấu khối cần xoá.
Bước 2 : Gõ đồng thời phím Ctrl ⊕ K, Y
• Copy khối:
Bước 1 : Đánh dấu khối cần copy
Bước 2 : Di chuyển con trỏ đến vị trí cần copy.
Bước 3 : Gõ đồng thời phím Ctrl ⊕ K, C
• Di chuyển khối :
Bước 1 : Đánh dấu khối cần di chuyển.
Bước 2 : Di chuyển con trỏ đến vị trí cần copy.
Bước 3 : gõ đồng thời phím Ctrl ⊕ K, V
8 Dịch và thực hiện một chương trình đã soạn
• Cách 1 : Gõ Ctrl ⊕ F9
• Cách 2 : Gõ phím F10, chọn RUN, RUN, gõ phím ↵
Trang 79 Một số tổ hợp phím tắt hay dùng trong môi trường TC
Tổ hợp phím Chức năng Alt ⊕ X Thoát khỏi TC
F10 Chuyển từ chế độ soạn thảo về Menu
Esc Chuyển từ Menu về chế độ soạn thảo
F2 Cất chương trình vào đĩa
F3 Lấy chương trình từ đĩa
Ctrl ⊕ F9 Dịch và thực hiện chương trình
Ctrl ⊕ Y Xoá dòng
↵ ( Enter ) Thêm một dòng mới
Trang 8Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH VÀ
Mục đích: Luyện tập mở và tắt máy tính có cài hệ điều hành Windows
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần
• Bật máy tính: ấn nút Power trên máy tính Nếu đèn màn hình không sáng thì ấn thêm
nút Power trên màn hình
• Tắt máy tính: ấn nút Power của máy tính Nếu máy tính có cài Windows thì có thể click chuột vào nút Start và chọn tiếp Turn off hoặc Shutdown.
Bài 1.2:
Mục đích: Luyện tập mở và đóng một một chương trình( ứng dụng ) trong Windows
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần
a Mở một chương trình:
Cách 1: Tìm và click vào biểu tượng chương trình trên màn hình, ví dụ TURBO C (TC)
Cách 2: Vào Start, Program, chọn và clịck chuột vào chương trình cần mở: ví dụ MS WORD Cách 3: Tìm đến thư mục chứa chương trình và click vào file chương trình Ví dụ Lần lượt
click đúp vào My Computer, ổ đĩa C, thư mục Program Files, thư mục MS Office, file
WORD.EXE
b Đóng một chương trình:
Cách 1: Tìm và click vào ô hình vuông có dấu chéo ở góc trên phải của chương trình: biểu
tượng X.
Cách 2: Click chuột phải vào thanh tiêu đề, chọn CLOSE
Cách 3: Vào thực đơn , chọn File, chọn EXIT
Bài 1.3: Tìm, mở và đóng chương trình MS Word trong Windows
Mục đích: Luyện tập mở và đóng một một chương trình (một ứng dụng) trong Windows Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 2 lần.
a Mở MS Word
Cách 1: Tìm và click vào biểu tượng chương trình TURBO C trên màn hình
Cách 2: Vào Start, Program, chọn Microsoft Office, chọn MS Word
Trang 9Cách 3: Tìm đến thư mục chứa chương trình và click vào file chương trình Ví dụ lần lượt
click đúp vào My Computer, ổ C, thư mục Microsoft Office, tìm file WORD.EXE click đúp
vào file đó để mở
b Đóng MS Word
Cách 1: Tìm và click vào ô hình vuông có dấu chéo ( X )ở góc trên phải của chương trình Cách 2: Click chuột phải vào thanh tiêu đề, chọn CLOSE
Cách 3: Vào thực đơn , chọn File, chọn EXIT
Cách 4: Nhấn đồng thời hai phím Alt và X
Bài 1.4:
Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
a Tạo thư mục, sao chép file Lần lượt thực hiện các thao tác sau:
b Click vào My Computer, tìm đến ổ C, tìm tiếp đến thư mục THUCHANH
c Tạo thư mục TinDaiCuong trong thư mục THUCHANH
d Tìm và copy một file bất kỳ đã có vào thư mục TinDaiCuong mới tạo.
Trang 10Bài thực hành số 2 CÁC TÍNH NĂNG CỦA HỆ ĐIỀU HÀNH,
SOẠN THẢO VĂN BẢN
Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows và các tiện ích
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
Tìm và thử chạy các tiện ích và ứng dụng sẵn có của Windows, ví dụ:
Notepad, Calculator, Paint, Windows Media Player v.v…
Bài 2.2:
Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows và Internet Explore (IE)
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
Tìm và thử chạy tiện ích sẵn có Internet Explore (IE) của Windows với các nội dung sau:
- Tìm đến địa chỉ Web www.vnexpress.com để xem tin tức
- Tìm đến trang Web của trường ĐHBK HN www.hut.edu.vn và tìm các thông tin mà
sinh viên cần quan tâm
- Tìm đến địa chỉ Web www.google.com và thử tìm kiểm thông tin mà sinh viên quan
tâm
- Tìm đến địa chỉ Web mail.yahoo.com Tạo địa chỉ Email cho mình và thử gửi Email
cho bạn
Bài 2.3:
Mục đích: Luyện sử dụng chương trình soạn thảo MS WORD
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
Tập sử dụng chương trình soạn thảo văn bản MS Word Mở chương trình Word Mở một văn bản mới: vào File/New Soạn thảo một đoạn văn bản ngắn ( chưa cần gõ dấu tiếng Việt ) có nội dung như sau và lưu lại với tên DongChi:
Trang 11DONG CHI Que huong anh nuoc man dong chua Lang toi ngheo dat cay len soi da Toi voi anh hai nguoi xa la
Bon phuong troi chang he quen nhau
Bài 2.4:
Mục đích: Luyện sử dụng bộ gõ tiếng Việt Unikey hoặc VietKey
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
Tìm trên Desktop hay trong mục START và thử chạy một trong hai chương trình gõ tiếng Việt
Unikey hoặc VietKey Luyện thành thạo các thao tác cơ bản:
- Chạy chương trình và thoát khỏi chương trình
- Thu nhỏ chương trình thành biểu tượng trên Task Bar
- Chuyển đổi giữa chế độ gõ tiếng Việt và gõ tiếng Anh
- Chuyển đổi giửa chế độ gõ tiếng Việt TCVN3 và tiếng Việt Unicode
Bài 2.5:
Mục đích: Luyện sử dụng chương trình soạn thảo MS WORD
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
Tập sử dụng chương trình soạn thảo văn bản MS Word Mở chương trình MS Word Mở một văn bản mới: vào File/New Soạn thảo một đoạn văn bản ngắn có nội dung như sau và lưu lại với tên Bai24:
ĐÂY THÔN VĨ DẠ Sao anh không về thăm thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên, Vườn ai mướt quá xanh như ngọc,
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây;
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay.
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó?
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhận không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Trang 12Bài thực hành số 3 TRÌNH BIÊN DỊCH, CHƯƠNG TRÌNH,
LỆNH VÀ BIỂU THỨC
A HƯỚNG DẪN
• Bài tập trong bài thực hành này ứng với các phần lý thuyết mở đầu về ngôn ngữ C.
• Trọng tâm phần này là thành thạo các thao tác cơ bản trong TURBO C như đóng, mở chương trình TURBO C, soạn thảo nhanh và đúng chương trình, lưu chương trình.
• Để thao tác đúng đọc kỹ phần hướng dẫn sử dụng TURBO C
• Lưu các chương trình với tên tương ứng Bai31, Bai32, v v
• Các sai sót hay gặp phải trong phần này chủ yếu là do thao tác sai, gõ các ký hiệu sai,thiếu, thừa các ký hiệu Khi gặp sai sót, sinh viên phải đọc kỹ bài tập xem có thao tácsai hay gõ sai, thừa, thiếu các chữ hay ký hiệu và sửa lại cho đúng
• Chú ý ngôn ngữ C phân biệt rất rõ giữa chữ hoa và chữ thường Tất cả từ khóa đều phải
Cách 1: Tìm và click vào biểu tượng chương trình TURBO C trên màn hình
Cách 2: Vào Start, Program, chọn BORLAND C, chọn TURBO C
Cách 3: Tìm đến thư mục chứa chương trình và click vào file chương trình Ví dụ lần lượt
click đúp vào My Computer, ổ C, thư mục TURBO C,thư mục BIN, tìm file TC.EXE click
đúp vào file đó để mở
b Đóng TURBO C
Cách 1: Tìm và click vào ô hình vuông có dấu chéo ( X ) ở góc trên phải của chương trình Cách 2: Click chuột phải vào thanh tiêu đề, chọn CLOSE
Cách 3: Vào thực đơn , chọn File, chọn EXIT
Cách 4: Nhấn đồng thời hai phím Alt và X
Bài 3.2:
Mục đích: Làm quen với môi trường làm việc của TURBO C
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần
Trang 13Soạn thảo chương trình sau, cố gắng gõ chính xác Lưu chương trình với tên Bai32 Chạy
printf("\n XIN CHAO CAC BAN ");
printf("\n TEN TOI LA: NGUYEN VAN X ");
printf("\n HOC SINH LOP BK01 K52 DHBK Ha Noi ");
printf("\n Day la bai thuc hanh so 1 ");
getch();
}
Bài 3.3:
Mục đích: Luyện sử dụng môi trường làm việc của TURBO C
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
Soạn thảo chương trình sau, cố gắng gõ chính xác Lưu chương trình với tên Bai33.
Mục đích: Luyện sử dụng môi trường làm việc của TC
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
Soạn thảo chương trình sau, cố gắng gõ chính xác Lưu chương trình với tên Bai34.
Chạy chương trình
Trang 14Mục đích: Luyện sử dụng môi trường làm việc của TC
Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.
Soạn thảo chương trình sau, cố gắng gõ chính xác Lưu chương trình với tên Bai35
Tìm, sửa các lỗi và chạy chương trình:
if (x<y) min = x;else min=y;
printf(" So nho nhat trong hai so la : %6.2f",min);
getch();
}
Trang 15Bài 3.6:
Mục đích: Luyện tập về tính biểu thức
Yêu cầu: Làm vào vở ở nhà Chạy thử trên máy tính trong buổi thực hành.
Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
a Nhập 3 số x, y, y bất kì.
b Tính giá trị biểu thức F:
)cos(
12
y x
z y x
++
++
=
c Đưa giá trị tính được của F ra màn hình dưới dạng:
Giá trị của F = giá trị
Bài 3.7:
Mục đích: Luyện tập về tính biểu thức
Yêu cầu: Làm vào vở ở nhà Chạy thử trên máy tính trong buổi thực hành.
Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
a Nhập 3 số a, b, c bất kì thõa mãn điều kiện là 3 cạnh của 1 tam giác.
b Tính chu vi M, diện tích S của tam giác theo 3 cạnh a, b, c.
c Đưa các giá trị S, M tính được ra màn hình:
Chu vi của tam giác M = giá trị Diện tích của tam giác S = giá trị
Bài 3.8:
Mục đích: Luyện sử dụng môi trường làm việc của TC, thử viết chương trình
Yêu cầu: Nâng cao.
Dựa theo mẫu của bài tập Bài 3.3, hãy lập chương trình, soạn thảo trên máy, sửa lỗi
và chạy chương trình giải bài toán sau:
Nhập ba số a, b, c bất kỳ, tính tổng 3 số đó và đưa kết quả ra màn hình.
Trang 16Bài thực hành số 4 CÁC LỆNH ĐIỀU KHIỂN, CÁC LỆNH VÒNG LẶP
Yêu cầu: Làm vào vở ở nhà Chạy thử trên máy tính trong buổi thực hành.
Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
a Nhập 3 số a, b, c bất kì.
b Hãy kiểm tra xem ba số đó có thể là độ dài của các cạnh của một tam giác hay
không
c Thông báo kết quả lên màn hình:
Bài 4.1:
Mục đích: Luyện tập với lệnh switch
Yêu cầu: Làm vào vở ở nhà Chạy thử trên máy tính trong buổi thực hành.
Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
Nhập vào một số nguyên bất kỳ trong khoảng từ 0 đến 9, đưa ra màn hình chữ tương ứng với số đó Ví dụ nếu nhập số 1 thì đưa ra chữ MOT, nhập số 3 đưa ra chữ BA Nếu số nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn 9 thì thông báo “ SO KHONG HOP LE ”
Bài 4.4:
Mục đích: Luyện tập lệnh for
Yêu cầu: Làm vào vở ở nhà Chạy thử trên máy tính trong buổi thực hành
Lập chương trình thực hiện các công việc sau:
Nhập số nguyên n < 8 bất kỳ Lập chương trình tính giai thừa của n ( tính n ! ) Sử
dụng lệnh lặp for.