TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH LÊ HẢI ĐĂNG “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ ARCGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ P
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ ARCGIS
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐẾN NĂM 2020
XÃ CHÀ LÀ, HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH”
Tháng 7 năm 2011
-SVTH MSSV LỚP KHÓA CHUYÊN NGÀNH
: : :: :
LÊ HẢI ĐĂNG
07151008 DH07DC
2007 - 2011 Công nghệ địa chính
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
LÊ HẢI ĐĂNG
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ ARCGIS
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐẾN NĂM 2020
XÃ CHÀ LÀ, HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH”
Giáo viên hướng dẫn: ThS BÙI VĂN HẢI
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh)
(Ký tên: ………)
- Tháng 7 năm 2011 –
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Hải đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp, giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị làm việc tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực tập tại cơ quan
Xin cảm ơn tập thể sinh viên lớp DH07DC đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập
Do hiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô!
Sinh viên: Lê Hải Đăng.
Trang 4TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Hải Đăng, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,
trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation và Arcgis xây dựng hệ thống
bản đồ phục vụ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020 xã Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Bùi Văn Hải, Bộ môn Quy Hoạch, Khoa Quản lý
Đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chính Minh
Công tác quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, xác lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phục vụ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước hiện nay
Sau khi quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất của xã được phê duyệt thì việc lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cấp xã là cần thiết, nhằm phân bổ chi tiết quỹ đất trên địa bàn huyện vào các mục đích sử dụng và là căn cứ điều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất của tỉnh sau khi quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt
Từ nhu cầu đó, đề tài đã nghiên cứu ứng dụng phần mềm Microstation và Arcgis xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai xã Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng nhằm giúp cho công tác lập quy hoạch tại địa phương được thuận lợi, đồng thời hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ có hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã sử dụng một số phương pháp như: phương phương pháp thống kê, phương pháp điều tra, phương pháp bản đồ và công cụ Gis, phương pháp kế thừa, phương pháp dự báo, phương pháp định mức, phương pháp khảo sát thực địa,…Kết quả đạt được của đề tài bao gồm:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Chà Là tỷ lệ 1/10.000
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Chà Là đến năm 2020 tỷ lệ 1/10.000
- Bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng xã Chà Là tỷ lệ 1/10.000
- Bản đồ đất xã Chà Là tỷ lệ 1/10.000
- Bản đồ hành chính xã Chà Là tỷ lệ 1/25.000
- Hệ thống bảng biểu, số liệu thống kê diện tích các loại đất sử dụng của xã Chà
Là đến năm 2020
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
3.Đối tượng nghiên cứu: 1
4 Phạm vi nghiên cứu: 2
PHẦN I 3
TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: 3
I.1.1 Cơ sở khoa học: 3
1 Các khái niệm: 3
2 Giới thiệu phần mềm tin học ứng dụng trong nghiên cứu: 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý: 6
I.1.3 Cơ sở thực tiễn: 7
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu: 7
I.3 Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện: 8
I.3.1 Nội dung: 8
I.3.2 Phương pháp: 8
I.3.3 Quy trình thực hiện: 9
PHẦN II 10
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 10
II.1.1 Điều kiện tự nhiên 10
II.1.2 Các nguồn tài nguyên 13
II.1.3 Thực trạng môi trường 15
II.1.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI 15
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15
2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 15
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 16
4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 16
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 16
II.1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 17
1 Thuận lợi 17
2 Những khó khăn, hạn chế 17
II.1.4 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 18
Trang 61 Tình hình quản lý đất đai 18
2 Cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý 18
3 Đánh giá tình hình sử dụng quỹ đất trong thời gian qua 18
4 Tình hình giao đất, cho thuê đất 19
5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19
6 Tình hình sử dụng đất trái pháp luật 19
7 Đánh giá chung tình hình sử dụng quỹ đất 19
II.2 Quy trình công nghệ và kỹ thuật xây dựng hệ thống bản đồ 20
II.2.1 Điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập nguồn tư liệu phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng 21
II.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính 21
II.2.2.1 Nguồn dữ liệu bản đồ địa chính 21
II.2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính 21
1 Chuyển đổi các lớp thông tin về đúng các lớp level cần thiết 21
II.2.2.3 Tạo vùng thửa đất và gán thông tin thuộc tính của thửa đất 27
II.2.2.4 Chuẩn hóa bản đồ địa chính tổng thể 29
II.2.3 Cập nhật hiện trạng sử dụng đất và biên tập bản đồ HTSDĐ phục vụ cho công tác quy hoạch 30
II.2.4 Cập nhật thông tin từ BĐHT đã điều tra dã ngoại lên bản đồ địa chính 31
1 Xuất BĐHT sang file *.shp 31
2 Cập nhật thông tin từ BĐHT đã điều tra dã ngoại lên BĐĐC 33
II.2.5 Biên tập bản đồ nội dung quy hoạch định hướng đến năm 2020 35
1 Biên tập bản đồ nội dung quy hoạch định hướng đến năm 2020 35
2 Chồng ghép BĐĐC và bản đồ nội dung quy hoạch 36
II.6 Biên tập bản đồ tổng thể quy hoạch xã Chà Là đến năm 2020 39
Hình 36: Sơ đồ quy trình biên tập BĐQH xã Chà Là đến năm 2020 40
1.Phân tích không gian: 40
2 Chuyển shape file bản đồ ở (Hình 38) về định dạng *.dgn 41
II.2.7 Biên tập bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng xã Chà Là đến năm 2020, bản đồ đất xã Chà Là, bản đồ hành chính xã Chà Là 46
1 Biên tập bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng xã Chà Là đến năm 2020 46
2 Biên tập bản đồ đất xã Chà Là: 47
3 Xây dựng bản đồ hành chính (kế thừa từ bản đồ cấp huyện) 48
Hình 52: Bản đồ hành chính hoàn thành 48
II.2.8 Một số vấn đề rút ra qua quá trình xây dựng hệ thống bản đồ 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
I KẾT LUẬN 50
II KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 53
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1: Thống kê diện tích đất theo các dạng địa hình, địa chất 12 Bảng 2: Thống kê diện tích các loại đất 13 Bảng 3: Quy định phân lớp, màu sắc các đối tượng trên bản đồ địa chính 23
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Giao diện ArcToolbox 6
Hình 2: Sơ đồ vị trí xã Chà Là 11
Hình 3: Sơ đồ quy trình xây dựng hệ thống bản đồ 20
Hình 4: Quy trình chuẩn hoá bản đồ địa chính 21
Hình 5: Bảng chuẩn màu của bản đồ trên phần mềm Microstation 22
Hình 6: Bản đồ chưa chuẩn hóa 22
Hình 7: Cửa sổ để bật tắt các lớp đối tượng trên bản đồ 23
Hình 8: Hình chuyển đổi thuộc tính phân lớp, màu sắc đối tượng 24
Hình 9: Thuộc tính của đối tượng giao thông 24
Hình 10: Thuộc tính của đối tượng thuỷ văn 25
Hình 11: Tham chiếu các tờ bản đồ để tiếp biên 25
Hình 12: Cửa sổ chạy ứng dụng Famis 26
Hình 13: Các thông số sửa lỗi và các level cần sửa lỗi 26
Hình 14: Thông báo lỗi để sửa lỗi đồ họa 27
Hình 15: Công cụ sửa lỗi 27
Hình 16: Hộp thoại chức năng tạo vùng 27
Hình 17: Hộp thoại gán thông tin từ nhãn thửa cũ 28
Hình 18: Bảng thông tin cơ sở dữ liệu địa chính 29
Hình 19: Xuất dữ liệu bản đồ sang Vilis (shape). 29
Hình 20: Cửa sổ giao diện bản đồ tổng thể để kiểm tra dữ liệu bản đồ 30
Hình 21: BĐHT sau khi cập nhật và biên tập hoàn chỉnh 31
Hình 22: Hộp thoại FME Universal Translator 32
Hình 23: Shape file của BĐHT 32
Hình 24: Giao diện hộp thoại khi đưa shape file của BĐĐC và BĐHT 33
Hình 25: Bảng thuộc tính của BĐĐC và BĐHT 33
Hình 26: Hộp thoại Intersect 34
Hình 27: Bảng thuộc tính mới của BĐĐC được cập nhật từ BĐHT 34
Hình 28: Hộp thoại Field Caculator 35
Hình 29: Bản đồ nội dung quy hoạch định hướng đến năm 2020 36
Hình 30: Bảng thuộc tính các công trình quy hoạch 36
Hình 31: Chuyển file bản đồ nội dung quy hoạch sang dạng TD*.shp 37
Hình 32: Giao diện Arcgis sau khi Add shape file của BĐĐC và bản đồ nội dung quy hoạch 37
Hình 33: File bản đồ các công trình quy hoạch cắt các thửa đất của BĐĐC 38
Hình 34: Bảng thuộc tính của file bản đồ mới tạo 38
Hình 35: Diện tích của các thửa đất bị các công trình quy hoạch cắt trong file bản đồ mới tạo ra 39
Hình 36: Sơ đồ quy trình biên tập BĐQH xã Chà Là đến năm 2020 40
Hình 37: Shape file của BĐHT và shape file của bản đồ chứa nội dung quy hoạch đến 40
Trang 9Hình 38: Bản đồ hiện trạng đã phân tích không gian 41
Hình 39: Hộp thoại Add Reader 41
Hình 40: Hộp thoại Add Writer 42
Hình 41: Giao diện chương trình sau khi chạy Add Reader và Add Writer 42
Hình 42: Giao diện khi liên kết 2 bảng 43
Hình 43: BĐHT sau khi đưa về định dạng *.dgn 43
Hình 44: Bản đồ đã biên tập màu theo quy phạm 44
Hình 45: Hộp thoại Reference 44
Hình 46: Bản đồ sau khi thể hiện lớp quy hoạch 45
Hình 47: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 khi hoàn thành 45
Hình 48: Hộp thoại Select By Attributes và hộp thoại Change Element Attributes 46
Hình 49: Bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng đến năm 2020 xã Chà Là khi hoàn chỉnh 46
Hình 50: Hộp thoại Place Fence Shape 47
Hình 51: Bản đồ đất xã Chà Là sau khi bao Fence, xóa vùng ngoài và biên tập hoàn chỉnh 47
Hình 52: Bản đồ hành chính hoàn thành 48
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Đất đai là tài sản chung quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu vừa là đối tượng sản xuất của nông nghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng
Hiện nay, nước ta trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, đang từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; thì việc xác định nhu cầu về đất đai cho các ngành, các cấp để sử dụng vào các mục đích khác nhau là rất cần thiết Để sử dụng đất đai đúng mục đích và có hiệu quả, cần phải thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch sử dụng đất, phân phối hợp lý để phát triển kinh tế cũng như văn hóa xã hội Do đó công tác lập quy hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn ở cấp xã, huyện, tỉnh là đòi hỏi cần thiết và cấp bách
Trong đó, để xây dựng được phương án quy hoạch sử dung đất, ngoài việc điều tra đánh giá tình hình kinh tế xã hội Thì việc xây dựng hệ thống bản đồ để xác định diện tích, vị trí là hết sức quan trọng, nó giúp cho người hoạch định chính sách có cái nhìn tổng thể về khu vực nghiên cứu cũng như các vùng phụ cận Từ đó đưa ra những quyết định mang tính khả thi nhất Chính vì điều đó việc xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất là công việc tiên quyết trong các phương
án quy hoạch, công tác quy hoạch sử dụng đất được thực hiện tốt hơn Từ đó làm cơ sở
để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của xã
Được sự cho phép và đồng ý của khoa Quản lý đất đai và Bất động sản -
Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, được sự hướng dẫn của Thầy Bùi Văn Hải cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong Phòng Tài Nguyên và Môi
Trường huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, tôi tiến hành đề tài “Ứng dụng
phần mềm Microstation và Arcgis xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ quy hoạch
sử dụng đất đai đến năm 2020 xã Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành: Microstation, Arcgic để xây dựng cơ
sở dữ liệu đầu vào và phân tích không gian, phân tích số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu
để xử lý tính toán, biên tập và hoàn thiện hệ thống bản đồ phục vụ công tác quy hoạch
và quản lý thông tin quy hoạch
- Đánh giá khả năng ứng dụng khai thác và so sánh giữa phương pháp truyền
thống và phương pháp ứng dụng công nghệ mới
3.Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các ứng dụng của phần mềm Microstation và Arcgic xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020 xã Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
Trang 12PHẦN I TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Cơ sở khoa học:
1 Các khái niệm:
- Đất đai là phần không gian đặc trưng được xác định gồm các yếu tố: thổ quyển, thạch quyển, sinh quyển, khí quyển và thủy quyển cùng các hoạt động quản trị của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng tương lai
- Quy hoạch: là một hệ thống các biện pháp nhằm sắp xếp, bố trí, tổ chức các không gian lãnh thổ quy hoạch, nó gắn với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng vùng, từng địa phương
- Quy hoạch sử dụng đất đai: là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật, pháp chế của Nhà nước về việc sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất đai như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường theo hướng phát triển bền vững
- Kế hoạch sử dụng đất: là sự chia nhỏ, chi tiết hóa QHSDĐ về mặt nội dung và thời kỳ, được lập theo cấp lãnh thổ hành chính
- Kế hoạch sử dụng đất nếu được duyệt thì vừa mang tính pháp lý vừa mang tính pháp lệnh mà Nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch
- KHSDĐ theo quy hoạch: là KHSDĐ được lập theo QHSDĐ ở 4 cấp: toàn quốc, tỉnh, huyện, xã KHSDĐ có thể là KHSDĐ dài hạn (5 năm), hay KHSDĐ ngắn hạn (1 năm)
2 Giới thiệu phần mềm tin học ứng dụng trong nghiên cứu:
a Phần mềm Microstation:
- Là phần mềm trợ giúp các thiết kế (CAD) và là môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Microstation còn được sử dụng làm nền cho các ứng dụng khác như Geovec, Irasb, Irasc, MSFE, Mrfclean, Mrffag, Famis chạy trên đó
- Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh (Raster), sửa chữa biên tập và trình bày bản đồ
- Microstation còn cung cấp các công cụ nhập xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file *.dxf, *.dwg
b Phần mềm Famis:
- Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính (File Work and Cadastral Mapping Intergrated - FAMIS) Có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý hồ sơ địa chính số Phần mềm đảm nhận công việc từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn thiện một bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản
đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để hình thành một cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính thống nhất
- Chức năng của phần mềm FAMIS:
Trang 13+ Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
+ Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
c Phần mềm ArcGIS:
- Các thành phần của phần mềm ArcGIS
+ ArcGIS 9.3 là một hệ thống phần mềm thuộc hãng Esri, tích hợp thống nhất để thực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server, qua internet
+ ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng modoul thành phần - thư viện dùng chung của những thành phần GIS hợp thành, gọi là ArcObject
+ Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xây dựng GIS một cách hoàn chỉnh Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop, ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS
Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu trình ứng dụng ArcGIS Desktop của Arcgis
- Giới thiệu ArcGIS Desktop
+ ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất bao gồm: ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox, ArcGloble và ModelBuilder Sử dụng những ứng dụng và thống nhất những điểm chung của nó ta có thể giải quyết bất cứ câu hỏi nào
mà GIS đặt ra Gồm các chức năng như: lập bản đồ, phân tích địa lý, phân tích không gian, biên tập và thành lập dữ liệu, quản lý dữ liệu…ArcGIS Desktop có nhiều cấp để thích ứng yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau
+ ArcGIS Desktop bao gồm ba mức chức năng như sau:
ArcView: Hoàn toàn chú trọng về sử dụng dữ liệu, bản đồ và phân tích
ArcEditor: Thêm vào chức năng biên tập và tạo dữ liệu địa lý
ArcInfor: Là một sự hoàn chỉnh, nó chứa đựng hoàn toàn những chức năng của GIS, gồm những công cụ phân tích không gian rất phong phú
+ Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor
ArcMap: hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…
ArcEditor: cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sữa đối tượng…
ArcToolbox: Phân tích, xử lý số liệu
ArcCatalog: quản lý cơ sở dữ liệu
Module ArcMap
Chức năng
ArcMap được dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra sản phẩm chất lượng khi in, phát triển ứng dụng theo yêu cầu của từng loại bản đồ chuyên đề và xây dựng các bản đồ khác
ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc với ngôn ngữ cơ sở dữ liệu không gian, tạo nên những trình bày tác động với nhau như liên kết bản đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp
Trang 14Các ứng dụng chính
Hiển thị trực quan
Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết được các quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng các phương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết
Tạo lập bản đồ
Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề truyền tải các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hàng loạt các công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bày chúng sao cho hiệu quả, ấn tượng nhất
sử dụng Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công
cụ xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap
Khả năng tùy biến của chương trình
Một trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao diện phù hợp với mục đích đối tượng sử dụng, xây dựng các công cụ mới để thực hiện công việc của người sử dụng một cách tự động, hoặc tạo những chương trình ứng dụng độc lập họat động trên nền tảng của ArcMap
Trang 15Nó cung cấp một cách để tạo thông tin mới bởi áp dụng những thao tác trên dữ liệu có sẵn
Hình 1: Giao diện ArcToolbox
Các ứng dụng chính
Công cụ phân tích dữ liệu (Analyis Tools)
Chiếc xuất dữ liệu (Extract)
Chồng lớp dữ liệu (Overlay)
Trạng thái không gian (Proximity)
Thống kê (Statistics)
Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools)
Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster)
Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad)
Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage)
Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase)
Chuyển dữ lịêu từ Shapfile (To Shapfile)
d Phần mềm FME Desktop 2010:
- Là phần mềm trung gian để chuyển đổi định dạng giữa các phần mềm đồ hoạ và
cơ sở dữ liệu với các tính năng ưu việt như:
+ Từ nhiều phần mềm đồ hoạ khác nhau, có thể đưa về một phần mềm theo yêu cầu
+ Định nghĩa chuyển đổi giữa các trường số liệu, chuyển đổi giữa các hệ toạ độ
- Các phân hệ của FME Desktop 2010:
+ FME Administrator
+ FME Data Inspector
I.1.2 Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai năm 2003;
Trang 16- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05 tháng 8 năm 2008, Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương “về nông nghiệp, nông thôn, nông dân”
- Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (kèm theo Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Dương Minh Châu và xã Chà Là đến năm 2020
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020
- Quy hoạch tổng thể, phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 (Đã được phê duyệt)
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộ huyện Dương Minh Châu lần thứ X, nhiệm kỳ 2010 - 2015
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộ xã Chà Là lần thứ III, nhiêm kỳ 2010 -
- Chỉ tiêu phân khai quy hoạch tạm cấp xã đến năm 2020
- Niên giám thống kê các năm của huyện Dương Minh Châu
- Số liệu thống kê đất đai năm 2010 của huyện Dương Minh Châu và xã Chà Là
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010 của huyện Dương Minh Châu và
xã Chà Là
- Hệ thống bản đồ địa chính, điều chỉnh quy hoạch chung và các dự án trên địa bàn xã Chà Là
- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 của xã Chà Là
- Nhu cầu sử dụng đất của các Sở, ban, ngành và huyện Dương Minh Châu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
- Xã Chà Là có diện tích tự nhiên là 3.077 ha, trong đó đất nông nghiệp là 2644
ha chiếm 85,94%, đất phi nông nghiệp là 432,58 ha chiếm 14,06% Vị trí địa lí nằm
Trang 17trong khoảng 11015’ - 11020’ vĩ độ Bắc, 106010’ - 106015’ kinh độ Đông Cách tỉnh lỵ Tây Ninh 10 km về phía Đông, Đông Nam và cách huyện Dương Minh Châu 6 km Xã nằm ven tỉnh lộ 784 là vị trí thuận lợi về giao thông có khả năng phát triển kinh tế xã hội
+ Phía Bắc giáp xã Phan
+ Phía Nam giáp xã Cầu Khởi và huyện Hòa Thành
+ Phía Đông giáp xã Phước Ninh
+ Phía Tây giáp xã Bàu Năng
- Xã Chà Là có 4 ấp, UBND xã đóng tại ấp Ninh Hưng II, bên trục lộ 784 Chà
Là với diện tích tự nhiên 3077 ha, dân số 8565 người Mật độ dân số 278 người trên một ki lô mét vuông Nhìn chung xã Chà Là nằm ở dạng địa hình đồi bằng chia cắt nhẹ Dạng địa hình này có khả năng giữ nước được và tiêu nước phần lớn thuận lợi Chà Là mang đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ, có khí hậu nghiệt đới gió mùa, với nền nhiệt cao quanh năm, có hai mùa mùa mưa và mùa khô trái ngược nhau, không
có gió bão và không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế nói chung
và nhất là sản xuất nông nghiệp, với các loại cây trồng nhiệt đới điển hình
I.3 Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện:
I.3.1 Nội dung:
1 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính
2 Cập nhật hiện trạng sử dụng đất và biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho công tác quy hoạch
3 Cập nhật thông tin từ bản đồ hiện trạng đã điều tra dã ngoại lên bản đồ địa chính
4 Biên tập bản đồ nội dung quy hoạch định hướng đến năm 2020
5 Chồng ghép bản đồ địa chính và bản đồ nội dung quy hoạch
6 Biên tập bản đồ tổng thể quy hoạch xã Chà Là đến năm 2020
7 Biên tập bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng, bản đồ đất, bản đồ hành chính xã Chà Là
I.3.2 Phương pháp:
(1) Phương pháp thống kê: phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và
tương đối để xác định tình hình kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai Trên cơ sở số liệu hiện trạng tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất hiện tại và tương lai
(2) Phương pháp điều tra: Nhằm thu thập, cập nhật, bổ sung tài liệu, số liệu,
bản đồ về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai và quản lý sử dụng đất đai tại địa phương
(3) Phương pháp bản đồ và công cụ GIS: dùng bản đồ thể hiện thực trạng
hay một kết quả, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề, bản
đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để đưa ra một bản đồ thành quả chung
(4) Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên
quan đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã
Trang 18(5) Phương pháp dự báo: dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số
lượng như dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất
(8) Phương pháp định mức: sử dụng mục tiêu định hướng được tổng hợp xử
lý thống kê qua nhiều mẫu thực tế, kết hợp với dự báo đưa ra diện tích các loại đất biến động trong tương lai
(9) Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát, thu thập thông tin phục vụ cho
bước nội nghiệp
I.3.3 Quy trình thực hiện:
Bước 1:
- Điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ từ UBND xã
- Thu thập Báo cáo QHSDĐ hoặc Điều chỉnh QHSDĐ cũ (đến 2010)
- Điều tra các công trình quy hoạch
- Các định hướng sử dụng đất của xã đến năm 2020
- Khoanh vẽ các công trình quy hoạch, phân kỳ thời gian, chuẩn hóa vị trí, tính toán đất chiếm dụng
- Lập danh mục quy hoạch
- Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Bước 2:
- Chuẩn hóa bản đồ địa chính
- Cập nhật hiện trạng sử dụng đất và biên tập bản đồ HTSDĐ phục vụ cho công tác quy hoạch
- Cập nhật thông tin bản đồ địa chính theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010
Bước 3:
- Biên tập bản đồ công trình quy hoạch định hướng đến năm 2020
- Chồng ghép bản đồ địa chính và bản đồ quy hoạch công trình
Trang 19PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
II.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Xã Chà Là có diện tích tự nhiên là 3.077 ha, trong đó đất nông nghiệp là 2644
ha chiếm 85,94%, đất phi nông nghiệp là 432,58 ha chiếm 14,06% Vị trí địa lí nằm trong khoảng 11015’ - 11020’ vĩ độ Bắc, 106010’ - 106015’ kinh độ Đông Cách tỉnh lỵ Tây Ninh 10 km về phía Đông, Đông Nam và cách huyện Dương Minh Châu 6 km Xã nằm ven tỉnh lộ 784 là vị trí thuận lợi về giao thông có khả năng phát triển kinh tế xã hội
+ Phía Bắc giáp xã Phan
+ Phía Nam giáp xã Cầu Khởi và huyện Hòa Thành
+ Phía Đông giáp xã Phước Ninh
+ Phía Tây giáp xã Bàu Năng
Xã Chà Là có 4 ấp, UBND xã đóng tại ấp Ninh Hưng II, bên trục lộ 784 Chà
Là với diện tích tự nhiên 3077 ha, dân số 8565 người Mật độ dân số 278 người trên một ki lô mét vuông, là xã thuần về nông nghiệp, có hệ thống kênh tưới tiêu hoàn chỉnh rất thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp
Trang 20Hình 2: Sơ đồ vị trí xã Chà Là
Trang 21b Địa hình, địa mạo
Bảng 1: Thống kê diện tích đất theo các dạng địa hình, địa chất
Dạng địa hình Địa chất trầm tích Hiện trạng sử dụng
đất
Diện tích (Ha)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: UBND xã Chà Là)
Xã Chà Là nằm ở dạng địa hình đồi bằng chia cắt nhẹ Dạng địa hình này có
khả năng giữ nước được và tiêu nước phần lớn thuận lợi Chà Là có: 2918 ha đất ở địa
hình bằng phù hợp với việc trồng cây lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày và lúa màu
lương thực, xây dựng các công trình phúc lợi, khu dân cư, các công trình giao thông,
thủy lợi Địa hình thấp có 820 ha bị ngập nước nhiều tháng trong năm về mùa mưa, đất
bị Glây từ trung bình đến mạnh, đất khó tiêu nước, một số bầu thấp ngập úng sâu về
mùa mưa Đất này phù hợp trồng lúa nước và nuôi trồng thủy sản
c Khí hậu
Chà Là mang đặc điểm chung của vùng Đông Nam Bộ, có khí hậu nghiệt đới
gió mùa, với nền nhiệt cao quanh năm, có hai mùa mùa mưa và mùa khô trái ngược
nhiệt độ tối cao trung bình 320C vào tháng 3 và tháng 4, nhiệt độ tối thấp trung bình
230C vào tháng 1 Tổng tích ôn tương đối cao (9000 - 97000) và phân bố tương đối đều
theo mùa vụ thuận lợi cho việc trồng trọt quanh năm Đây là điều kiện thuận lợi cho
việc phát triển các cây trồng nhiệt đới
Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa rất
thấp chỉ chiếm khoảng 10 - 15% lượng mưa cả năm, trong khi đó lượng nước bốc hơi
rất cao chiếm khoảng 64 - 67% tổng lượng bốc hơi cả năm và cán cân ẩm rất cao
Mùa mưa kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10 Mưa lớn tập trung vào
mùa mưa lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Ngược lại lượng bốc hơi và
nền nhiệt thấp hơn mùa khô (Lượng mưa trung bình năm 1900mm đến 2000mm
Lượng bốc hơi cao 1489mm)
Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng nhiều đến sử dụng đất, yếu tố chi phối nhiều nhất
là mưa
Trang 22d Thuỷ văn
Hệ thống sông rạch tự nhiên tương đối ít, chủ yếu là những con suối nhỏ Sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hoàn toàn dựa vào hệ thống kênh đào dẫn nước tưới
tiêu từ hồ Dầu Tiếng
Trên địa bàn xã có 02 con suối chảy qua: Suối Cầu Khởi và suối Lùn và kênh
Chính Tây
Chế độ thủy văn được chia làm 02 mùa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến
tháng 10 và mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau
II.1.2 Các nguồn tài nguyên
1 Tài nguyên đất
Xã Chà Là có một nhóm đất chính là đất xám phát triển trên phù sa cổ được
phân chia thành: 03 đơn vị đất
Bảng 2: Thống kê diện tích các loại đất
Tên đất Diện tích
(ha)
Tỷ lệ (%) Phân bố
Đất có diện tích 2003 ha chiếm 65,7% diện tích tự nhiên phân bố ở cả 4 ấp Đất
nằm ở dạng địa hình đồi bằng với cao trình 12 - 16 mét Cột đất đến sâu trên 100cm có
màu xám đồng nhất
Thành phần cơ giới nhẹ (thịt pha cát) với hàm lượng sét vật lý khoảng 20 -
30%, thoát nước tốt Đất có độ phì nhiêu kém hơn đất xám vàng, mùn xấp xỉ 1% có
nơi xuống thấp tới 0,5 - 0,7%, đạm nghèo (0,07 - 0,1%), rất nghèo lân (0,03 - 0,06%),
khoảng 1 - 1,4 me/100 gam đất, Mg++ khoảng 1 - 2 me/100 gam đất)
Đơn vị này thích hợp cho việc xây dựng các công trình trong nông nghiệp, thích
hợp trồng cây dài ngày như cao su, điều, cây ăn quả, các cây ngắn ngày bao gồm đậu
phụng, khoai mỳ, mía, các loại đậu đỗ khác và các loại rau
b Đất xám phù sa cổ có Glây
Đất có diện tích: 820 ha chiếm 36,9% diện tích tự nhiên toàn xã Phân bố chủ
yếu ở ấp Ninh Hưng I, Ninh Hưng II và một phần ở ấp Bình Linh, ấp Láng
Trang 23Đất phân bố ở sườn đồi thấp và chân sườn với cao trình 7 - 9 mét Cột đất cho tới độ sâu trên 100cm có màu xám đồng nhất Ở tầng sâu cách mặt đất từ 60 - 100cm xuất hiện đặc tính Glây Đặc tính này hình thành chủ yếu sau khi có Hồ Dầu Tiếng Mặt nước ngầm ở một số khu vực được nâng cao tọa tầng yếm khí
Thành phần cơ giới nhẹ (thịt pha cát) với hàm lượng sét vật lý tăng khoảng 32 đến 33%, thoát nước tốt Đất có độ phì nhiêu khá hơn đất xám điển hình: mùn xấp xỉ 1
- 1,5%, đạm trung nghèo (0,08 - 0.1%), rất nghèo lân (0,04 - 0,06%) và nghèo ka li
trao đổi chất (Ca++ khoảng 1 - 3 me/100 gam đất, Mg++ khoảng 1 - 2 me/100 gam đất)
Đơn vị đất này thích hợp cho việc xây dựng các công trình Trong nông nghiệp thích hợp trồng các cây hoa màu ngắn ngày Nơi thấp nếu được cung cấp nước có thể trồng lúa 2 - 3 vụ và trồng cây ăn quả
c Đất xám phù sa cổ có tầng kết von
Đất này có diện tích: 195 ha chiếm 6.4% diện tích tự nhiên toàn xã Phân bố chủ yếu ở ấp Bình Linh khu vực kho đạn tỉnh đội Đất này phân bố trên dạng địa hình sườn đồi thấp và chân sườn với cao trình 5 - 8 mét Trong tầng đất hình thành tầng đất kết von, đá ong nhưng mức độ chưa cao Về tính chất vật lý, hóa học tương tự đất xám điển hình Điều khác cơ bản là đã xuất hiện kết von, một dấu hiệu phát triển xấu của đất
Đơn vị đất này có nền móng rất chắc nó thích hợp cho việc xây dựng các công trình, trong nông nghiệp thích hợp trồng các cây hoa màu ngắn ngày Nơi thấp nếu được cung cấp nước tưới có thể trồng lúa
Tóm lại: Đất xám hình thành trên phù sa cổ nhìn chung có địa hình cao, thoát nước, có tầng đất hữu cơ rất dày, có thành phần cơ giới nhẹ Đất xám nhìn chung nghèo các chất dinh dưỡng như mùn, đạm, lân, ka li Trong đó đất xám ở địa hình cao
và trung bình thoát nước thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp dài ngày (cao
su, điều), cây ăn trái và hoa màu (lạc, đậu đỗ, rau các loại) Ngoài ra nó rất thích hợp khi sử dụng vào các mục đích xây dựng như khu công nghiệp, nhà máy, giao thông Các đất Glây ở địa hình thấp có thời kỳ ngập nước vì vậy nó thích hợp cho việc trồng lúa hoặc lúa + màu
2 Tài nguyên nước
Nhìn chung xã Chà Là có tài nguyên nước khá phong phú, nếu được khai thác hợp lí có thể cung cấp nước đầy đủ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và nước sinh hoạt
Huyện Dương Minh Châu nói chung và xã Chà Là nói riêng có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố rộng khắp, chiều dài tầng ổn định, chất lượng nước rất tốt Đặc biệt sau khi có hồ Dầu Tiếng mực nước ngầm đã được nâng lên rõ rệt Quan sát các giếng đào ở Chà Là gần đây cho thấy mực nước phổ biến từ 2 đến 5 mét Ngay trong mùa khô lượng nước ngầm vẫn có khả năng khai thác rất tốt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
Trang 243 Tài nguyên rừng
Hiện nay, tài nguyên rừng trên địa bàn xã không còn bao nhiêu, hầu hết rừng của xã Chà Là thuộc loại rừng nghèo và rừng tái sinh
4 Tài nguyên khoáng sản
Xã Chà Là rất nghèo về tài nguyên, chỉ có một số khoáng sản gồm: đá sét, sạn, cát, sét gạch ngói, đá làm vật liệu xây dựng Việc thăm dò đánh giá trữ lượng chưa được thực hiện, mới ở giai đoạn phát hiện có thể khai thác quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và sản xuất vật liệu xây dựng trong xã
5 Tài nguyên nhân văn
Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng, với bản chất là con người Việt Nam cần cù lao động, có tinh thần cách mạng là một đặc điểm nhân văn quan trọng đối với sự phát triển của xã trong giai đoạn tới
II.1.3 Thực trạng môi trường
Xã Chà Là có môi trường tương đối tốt, không bị ô nhiễm về không khí, về đất
và nước Trong thời gian gần đây do nhu cầu phát triển của xã hội nên trong xã đã xây dựng một nhà máy chế biến mũ cao su Lúc thời tiết có độ ẩm cao cũng bị ô nhiễm về không khí
II.1.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Huyện Dương Minh Châu nói chung và xã Chà Là nói riêng kinh tế ở điểm xuất phát thấp, đang đứng trước nhiều khó khăn Sự phân công lao động chưa chuyển biến theo chiều hướng tích cực, lao động nông nghiệp vẫn chiếm đại bộ phận khoảng 93% Lao động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, lao động khác rất thấp khoảng 8% Nhưng với quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân trong xã cùng với sự quan tâm của tỉnh, huyện, với sự tác động tích cực của nhiều chính sách đúng và hợp lòng dân đã giúp xã từng bước khắc phục khó khăn đạt được những kết quả to lớn về phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là những năm gần đây
Nhìn chung cơ cấu kinh tế đã có những chuyển biến theo chiều hướng tích cực nhưng tốc độ còn chậm Trong đó nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tuy đạt được tốc độ tăng trưởng khá nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị kinh tế của xã Ngành dịch vụ phát triển còn
bị động và chưa ổn định
2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của xã Với diện tích đất nông nghiệp chiếm 85.9% diện tích tự nhiên và trên 90% dân số sống bằng nghề nông nghiệp (Phụ lục 1)
Nền kinh tế nông nghiệp chuyển dịch rõ nét, đời sống của nông dân được cải thiện Hiện nay, nền kinh tế nông - lâm - thuỷ sản giữ vai trò chủ đạo và đóng góp to lớn cho thu nhập của toàn huyện
Trang 25b Khu vực kinh tế công nghiệp
Được huyện quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp Chà Là với quy mô diện tích 60 ha, đến nay đã hoàn thành các khâu giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng hệ thống đường, điện nước và tái định cư; đã giao mặt bằng cho chủ đầu tư xây dựng nhà xưởng điện tử công nghệ cao, nhà máy lắp ráp xe đạp điện, đèn tích điện và sản xuất thiết bị y tế đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư… góp phần giải quyết làm tại chỗ cho địa phương
- Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn có phát triển nhưng chưa nhiều, chủ yếu là các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ như chế biến cao su, chế biến hạt điều, đang lát, làng nghề bánh tráng…
c Khu vực kinh tế dịch vụ
Nhìn chung ngành thương mại dịch vụ phát triển chưa nhiều, chủ yếu ngành dịch vụ bưu chính viễn thông và một số cơ sở buôn bán kinh doanh nhỏ, lẻ phục vụ nhu cầu cần thiết của nhân dân nông thôn Trên địa bàn xã hiện có 108 cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh thu trên 50 tỷ đồng đã đóng góp cho ngân sách trên 300 triệu đồng
3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo thống kê năm 2010, dân số toàn xã là 8.565 người, mật độ dân số bình
xã Lao động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ Thu nhập bình quân đầu người 6,5 triệu đồng/người/ năm
Nhân khẩu trong độ tuổi lao động của xã Chà Là đa số là làm nghề nông nghiệp, một số ở độ tuổi còn trẻ làm công nhân cho các xí nghiệp ngoài địa phương
Thu nhập đầu người được ổn định, đời sống kinh tế được cải thiện, cụ thể đã xóa được hộ nghèo trong địa phương
4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển, là địa bàn có nhiều thành phần dân tộc sinh sống nên các khu dân cư nông thôn ở trên địa bàn huyện được phát triển theo những hình thức khác nhau, tuỳ thuộc vào điều kiện và mức độ quần tụ dân cư trong từng khu vực với các tụ điểm dân cư truyền thống như xóm, ấp Hiện nay các khu dân cư nông thôn hình thành khá rõ nét, tập trung chủ yếu ở các trục giao thông chính
Những năm qua, việc thực hiện các chương trình định canh định cư, chương trình 327, chương trình xoá đói giảm nghèo, dự án xây dựng trung tâm cụm xã, dự án
135 và sắp tới là mô hình nông thôn mới đã gắn việc sắp xếp, ổn định dân cư với đất đai sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng nông thôn
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông trong xã Chà Là đi lại thuận tiện, toàn xã có hai tuyến đường nhựa, hai tuyến đường sỏi phúng, còn lại các tuyến đường giao thông nông thôn
đi lại thuận tiện thông thoáng, vận chuyển hàng hóa tốt
Điện thấp sáng toàn xã đã mang lưới điện thấp sáng trải điều trong bốn ấp, đạt một trăm phần trăm hộ có điện thấp sáng
Trang 26II.1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TƯ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
1.Thuận lợi
Xã nằm trong vùng thời tiết thuận lợi, rất ít khi phải hứng chịu những bất lợi của nhiên nhiên như bão lụt, ngập úng hay hạn hán nghiêm trọng Đây là một lợi thế không nhỏ trong việc phát triển kinh tế, nhất là đối với nông nghiệp một ngành chiếm
tỉ lệ khá cao trong cơ cấu kinh tế của xã
Địa chất trên địa bàn xã tương đối ổn định, kết cấu địa tầng rất phù hợp cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của các ngành Tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư của tổ chức,
cá nhân đối với xã
Dân số của xã thuộc cơ cấu dân số trẻ, có nguồn lực lao động dồi dào cho các ngành kinh tế
Giao thông trên địa bàn xã đang được quan tâm và đầu tư giúp cho quá trình vận chuyển lưu thông hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ thuận tiện hơn, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được những thành tựu quan trọng, tốc độ phát triển nhanh và khá cao, cơ cấu chuyển dịch đúng hướng, môi trường đầu tư được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài khởi sắc, hạ tầng kỹ thuật
về kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư, bộ mặt đô thị nông thôn được chỉnh trang, xây dựng khang trang, văn minh, sạch đẹp Các mặt văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ,
an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày một nâng lên
Nền kinh tế tuy đã đạt được sự phát triển đáng kể nhưng hiện nay còn ở trình độ thấp, mất cân đối trên nhiều mặt như thiếu vốn đầu tư, sự phát triển kinh tế chưa cân đối với tiềm năng, cơ cấu kinh tế tỉnh còn lạc hậu, chậm chuyển dịch; khu vực nông, lâm, thủy sản còn chiếm tỷ trọng lớn, việc huy động và sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển còn hạn chế Khó khăn trong việc thu hút lao động kỹ thuật cao và thu hút đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có trình độ phát triển cao
Hệ thống hạ tầng của xã còn chậm phát triển, chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Dân số, lao động vừa là một tiềm năng lớn cho việc phát triển kinh tế của huyện vừa là một thách thức gay gắt đối với việc giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân Lao động tăng thêm hàng năm lớn, chủ yếu là lao động trong khu vực nông thôn, chưa được đào tạo nghề, do vậy giải quyết việc làm cho họ rất khó khăn Hiện tượng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động kỹ thuật có trình độ cao, thiếu hụt thông
Trang 27tin là một trong những nguyện nhân hạn chế khả năng phát triển nhanh của nền kinh
a Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Từ năm 2005 đến ngày 01/01/2010 xã Chà Là đã thực hiện đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Tuy nhiên về phần đất nông nghiệp có một số trường hợp tự chuyển đổi cây trồng như từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm
b Tình hình đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính
Xã Chà Là hiện đang sử dụng bộ bản đồ 299 có tỷ lệ 1/5000 được thành lập
bằng phương pháp chụp ảnh hàng không từ năm 1994 Năm 2002 toàn bộ khu dân cư dọc theo các tuyến đường xã đã đo bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2000 với diện tích là 355,11ha bao gồm 14 tờ bản đồ Phần diện tích còn lại chưa có bản đồ đo đạc chính quy nên còn khó khăn trong vấn đề lập hồ sơ địa chính
2 Cơ cấu sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và đối tượng quản lý
Tổng diện tích tự nhiên của xã Chà Là là 3077 ha trong đó:
- Đối tượng sử dụng là hộ gia đình cá nhân (GDC): Diện tích 2309,34 ha; chiếm 75,05%
- Đối tượng sử dụng là UBND xã (UBS): Diện tích 30,01 ha; chiếm 0,97%
- Đối tượng sử dụng là tổ chức kinh tế (TKT): Diện tích 408,67 ha; chiếm 13,28%
- Đối tượng sử dụng là cơ quan đơn vị của nhà nước (TCN): Diện tích 30,26 ha; chiếm 0,98%
- Đối tượng sử dụng là tổ chức khác (TKH): Diện tích 0,24 ha; chiếm 0,01%
- Đối tượng sử dụng là 100% vốn nước ngoài (TVN): Diện tích 53,52 ha; chiếm 1,74%
- Đối tượng quản lý là UBND xã (UBQ): Diện tích 228,02 ha; chiếm 7,41%
- Đối tượng quản lý là tổ chức khác (TKQ): Diện tích 16,94 ha; chiếm 0,55%
3 Đánh giá tình hình sử dụng quỹ đất trong thời gian qua
a Tình hình sử dụng đất của các tổ chức
Trên địa bàn xã có 15 tổ chức sử dụng đất với tổng diện tích là 492,68 ha theo chỉ thị 31 Trong xã có 2 tổ chức là công ty TNHH Kỳ Hòa và công ty TNHH Đầu tư Quốc Tế là được giao đất nhưng đến thời điểm này vẫn chưa thực hiện Nhìn chung các tổ chức trên địa bàn sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với với quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
b Tình hình sử dụng đất của Ủy ban xã
Tính đến ngày 01/01/2010 Ủy ban xã đã sử dụng 16 khu đất với diện tích là 30,01
ha, với số lượng đất đai như vậy nhưng xã đã sử dụng đất đúng mục đích và phù hợp với với quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
Trang 284 Tình hình giao đất, cho thuê đất
Thời kỳ giao đất, cho thuê đất từ đầu kỳ kiểm kê 2005 đến ngày 01/01/2010, toàn
bộ phần đất của tổ chức cũng như của hộ gia đình cá nhân đều đã được cho thuê và giao đất Có 2 trường hợp là công ty TNHH Kỳ Hòa và công ty TNHH Đầu tư Quốc tế
là được giao đất nhưng đến thời điểm này vẫn chưa thực hiện Nói chung hệ thống quản lý đất đai tại địa phương đã làm rất tốt
5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Lũy kế cấp giấy chứng nhận từ trước đến kỳ kiểm kê ngày 01/01/2010 đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Đất nông nghiệp: 3895 giấy, diện tích 2548,09 ha đạt 97,59%
- Đất phi nông nghiêp: 1873 giấy, diện tích 164,57 ha đạt 39,37%
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có những thuận lợi và khó khăn như sau:
* Thuận lợi
Ủy ban nhân dân xã Chà Là và phòng Tài nguyên Môi trường huyện Dương Minh
Châu quan tâm chỉ đạo thường xuyên để thực hiện mục tiêu hoàn thành công tác cấp
GCN QSDĐ trong 5 năm từ năm 2005 đến ngày 01/01/2010 theo quy định của Luật đất đai năm 2003
* Khó khăn
- Lực lượng cán bộ Địa chính mỏng và kiêm nhiệm nhiều việc nên chưa thực hiện hết chức năng nhiệm vụ của ngành giao
nên khó thực hiện Thủ tục cấp giấy còn rườm rà, chưa thống nhất
6 Tình hình sử dụng đất trái pháp luật
Qua quá trình điều tra đất đai tại xã Chà Là có một số trường hợp chuyển đổi mục đích trái pháp luật nhất là từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm
… Vì vậy cần phải quy hoạch lại cho sát với cây trồng tại địa phương
7 Đánh giá chung tình hình sử dụng quỹ đất
Xã Chà Là đã đo đạc bản đồ địa chính từ năm 2002 theo tuyến dân cư dọc theo các tuyến đường, xã đã đo bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/2000 với diện tích là 355,11
ha bao gồm 14 tờ bản đồ Phần diện tích còn lại chưa có bản đồ đo đạc chính quy nên còn khó khăn trong vấn đề lập hồ sơ địa chính Đây là hệ thống bản đồ được thành lập
từ rất lâu theo ảnh hàng không lại không được cập nhật biến động thường xuyên nên thông tin không đầy đủ, độ chính xác không cao Phương pháp thống kê trước đây chủ yếu là đo đếm thủ công nên độ chính xác không cao Nhưng nhìn chung công tác quản
lý sử dụng đất trên địa bàn xã được làm tương đối tốt Các bảng biểu thống kê đều được thành lập, lưu trữ đầy đủ Xã đã xây dựng được bộ bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 Các qũy đất công xã sử dụng tương đối tốt, đúng mục đích
Trang 29II.2 Quy trình công nghệ và kỹ thuật xây dựng hệ thống bản đồ
Hình 3: Sơ đồ quy trình xây dựng hệ thống bản đồ
Chuẩn hóa BĐĐC
Xây dựng bản đồ định hướng phát triển cơ sở hạ tầng (kế thừa
QHSDĐ, BĐHT)
Xây dựng bản đồ hành chính (kế thừa từ bản đồ cấp huyện)
Xây dựng bản đồ đất (kế thừa từ bản đồ cấp huyện)
Phân lớp thông tin theo quy phạm Tạo vùng, gán thông tin ĐC ban đầu ( số thửa, tên chủ, địa chỉ, loại đất, MĐSDĐ 2003) theo các nghị định, thông tư mới của bộ TN-MT và một số bổ sung của
phương
Chuyển và khoanh vẽ các nội dung quy hoạch lên nền bản đồ địa chính và bản đồ HTSDĐ đã
được xây dựng
Chồng xếp BĐĐC và BĐQH đã xây dựng để tính toán các loại đất nằm trong vùng quy hoạch cụ thể
Điều tra thực địa
BĐHT (2010)
Hiệu chỉnh BĐHT
(theo kết quả điều tra)
Hoàn chỉnh BĐHT SDĐ xã Chà Là 2010, làm nền để xây dựng
bộ bản đồ phục vụ cho công tác QHSDĐ
Xây dựng bản đồ QHSDĐ đến 2020
Trang 30II.2.1 Điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập nguồn tư liệu phục vụ thành lập bản đồ hiện trạng
- BĐĐC
- BĐHT
- BĐ chuyên đề
- Các tài liệu có liên quan về quy hoạch xã Chà Là định hướng đến năm 2020
II.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính
Hình 4: Quy trình chuẩn hoá bản đồ địa chính
II.2.2.1 Nguồn dữ liệu bản đồ địa chính
Trên địa bàn xã đã có bản đồ địa chính lưu dạng file *.dgn (định dạng của phần mềm Microstation), gồm 46 tờ
II.2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính
1 Chuyển đổi các lớp thông tin về đúng các lớp level cần thiết
Nội dung chuẩn hóa level được thực hiện theo đúng bảng phân lớp thông tin bản đồ địa chính, bao gồm các bước sau:
a) Chuẩn hóa phân lớp và thuộc tính đối tượng bản đồ địa chính số tại quyết
định 08/2008/QĐ - BTMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 và cần phải chú ý ranh giới thửa, đường giao thông, thủy hệ, địa giới hành chính Nếu đường ranh thửa tham gia vào các đối tượng khác, thứ tự ưu tiên về phân lớp cao đến thấp như sau:
Trang 31Trước khi chuẩn hóa dữ liệu, ta phải đưa về màu sắc mặc định Microstation Chuẩn hóa thuộc tính màu đối tượng theo nguyên tắc: bảng màu chuẩn (Color table: Default)
Thao tác: Từ cửa sổ Microstation vào menu Setting/ Corlor Table…Xuất hiện bảng màu Color Table
Hình 5: Bảng chuẩn màu của bản đồ trên phần mềm Microstation
Trong bảng Color Table vào File/ Defaut, nhấn nút Attach
Dữ liệu bản đồ thuộc định dạng file dgn, nhưng các đối tượng chưa chuẩn đúng lớp quy định quy phạm như sau:
Hình 6: Bản đồ chưa chuẩn hóa Chuẩn hoá về đúng lớp, màu sắc, lực nét của các đối tượng trên bản đồ theo quy định rõ trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính như bảng phân lớp sau (Bảng 3):