1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THỜI KỲ 20102020 XÃ NGỌC ĐỊNHHUYỆN ĐỊNH QUÁNTỈNH ĐỒNG NAI  

69 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 830,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả sử dụng đất được nâng cao với sự chuyển dịch cơ cấu đất đai hợp lý giữa các loại: đất chuyên dùng, đất ở đều tăng, giảm đất nông nghiệp phù hợp với xu thế của quá trình phát tri

Trang 1

   

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

 

   

 

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

 

ĐỀ TÀI:

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THỜI KỲ 2010-2020

XÃ NGỌC ĐỊNH-HUYỆN ĐỊNH QUÁN-TỈNH ĐỒNG NAI

   

     

      -TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011-

Trang 2

  i 

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BỘ MÔN QUY HOẠCH

LÊ DUY SƠN

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI THỜI KỲ 2010-2020

XÃ NGỌC ĐỊNH-HUYỆN ĐỊNHQUÁN-TỈNH ĐỒNG NAI

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân

(Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

Ký tên………

- Tháng 8 năm 2011 –

Trang 3

  ii 

 

LỜI CẢM ƠN



Con xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ba Mẹ, người đã sinh thành và chịu nhiều vất

vả, nhọc nhằn nuôi dạy con cho đến ngày hôm nay và những người thân trong gia đình

đã nuôi dưỡng, yêu thương và là điểm tựa vững chắc cho con trong suốt cuộc đời cũng như trong quá trình con thực hiện bài Báo cáo tốt nghiệp của mình

Em xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, toàn thể quý thầy, cô trong Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian em học tập tại trường

Em xin chân thành biết ơn thầy Nguyễn Văn Tân đã tận tình hướng dẫn em

trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em hoàn thành bài Báo cáo tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cô chú, anh chị trong UBND xã Ngọc Định Huyên Đinh quán Tỉnh Đồng Nai, Thầy Lê Ngọc Lãm đã tạo điều kiện thuận lợi cho

em trong việc thu thập số liệu, tài liệu và đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức bổ ích cho em

Xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các bạn trong lớp DH07QL đã đồng hành, động viên và giúp đỡ mình trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài Báo cáo tốt nghiệp của em chưa hoàn thiện, còn nhiều sai sót mong quý Thầy, Cô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài báo cáo được hoàn chỉnh hơn, em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Lê Duy Sơn

Trang 4

  iii 

 

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Lê Duy Sơn Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản,

trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Đề tài: “ Quy hoạch sử dụng đất đai thời kỳ 2010 - 2020 xã Ngọc Định -

huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai”

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân, Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất

Động Sản, trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Huyện Định Quán - tỉnh Đồng Nai là huyện đã lập được lập quy hoạch sử dụng

đất đai thời kỳ 2010 -2020 Bên cạnh đó, huyện đang triển khai lập quy hoạch sử dụng

đất cho các xã nhầm thúc đẩy phát triển KT-XH của các xã Xã Ngọc Định là một xã

có diện tích nhỏ so với các xã khác trong huyện, điều kiện kinh tế khá khó khăn sản

xuất chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên xã Ngọc Định lại có vị trí khá thuận

lợi trong việc giao lưu giữa các xã khác trong huyện Để đáp ứng nhu cầu phát triển

kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng thì công tác lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là

rất quan trọng Do vậy em thực hiện đề tài: “Lập quy hoạch sử dụng đất đai thời kỳ

2010-2020 Xã Ngọc Định, Huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai ” Trên cơ sở đó đề tài

được thực với mục đích phát triển KT-XH và từng bước hoàn thiện công tác quản lý

đất đai

Bằng phương pháp điều tra, phương pháp thống kê, phương pháp thống kê,

phương pháp bản đồ, phương pháp công cụ GIS, phương pháp dự báo, phương pháp

định mức…., trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế của địa phương như điều kiện tự

nhiên, kinh tế, tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất và tiền năng đất đai

Từ đó xây dựng phương án QHSĐĐ đến năm 2020 phù hợp với hinh hướng quy

hoạch của huyện, định hướng phát triển KT-XH và nhu cầu sử dụng đất của các

ngành ở xã

Đên năm 2020 cơ cấu sử dụng đất:

- Tổng diện tích tự nhiên: 4.349,47 ha không thay đổi so với năm 2010; 

- Diện tích đất nông nghiệp 3.180,34ha chiếm 73,12% diện tích tự nhiên; 

- Diện tích đất phi nông nghiệp 1.169,16ha chiếm 26,88% diện tích tự nhiên;

- Diện tích đất chưa sử dụng không còn Trong đó diện tích đất khu dân cư nông thôn là 183,05 ha;

Phương án QHSĐĐ có tác động quan trọng đến hướng phát triển kinh tế xã hội,

sử dụng đất, các ngành trên địa bàn xã và giải quyết nhu cầu đất đai cho các đối tượng

sử dụng đất Hiệu quả sử dụng đất được nâng cao với sự chuyển dịch cơ cấu đất đai

hợp lý giữa các loại: đất chuyên dùng, đất ở đều tăng, giảm đất nông nghiệp phù hợp

với xu thế của quá trình phát triển

Trang 5

  iv 

 

Mục Lục

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

PHẦN I: TỔNG QUAN 2 

I.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

I.1.1.Cơ sở khoa học 2

I.1.2.Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu 7

I.1.3.Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 8

I.2.KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 9

I.3.NƠI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN 9

I.3.1.Nội dung nghiên cứu 9

I.3.2.Phương pháp nghiên cứu 9

I.3.3.Quy trình thực hiện 10

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

II 1.ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 11

II.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và mơi trường 11

II.1.2 Thực trạng kinh tế, xã hội 15

II.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế , mơi trường 18

II.2.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 19

II.2.1 Tình hình quản lý đất đai 19

II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất 20

II.2.3.Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai kỳ trước 28

II.3.ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 31

II.3.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nơng, lâm nghiệp 31

II.3.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển cơng nghiệp, đơ thị, xây dựng khu dân cư nơng thơn 33

II.3.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng 33

II.4.PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 34

II.4.1.Các chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong thời kỳ quy hoạch 34

II.4.2.Phương án quy hoạch sử dụng đất 35

II.4.3 Đánh giá tác động của phương án đến kinh tế-xã hội 47

II.4.4.Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất 49

II.4.5.Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 51

II.4.6.Các giải pháp thực hiện thực hiện quy hoạch sử dụng đất 57

KẾT LUẬN 60

I.KẾT LUẬN 60

II.KIẾN NGHỊ 60

Trang 6

  v 

 

Danh Mục Các Hình -Bảng -Biểu Đồ

Hình 1: Mối quan hệ các cấp trong quy hoạch sử dụng đất   6 

Hình 2: Sơ đồ vị trí xã Ngọc Định   11 

Bảng 01 Phân loại đất theo độ dốc và tầng dày   12 

Bảng 02 Hiện trạng thủy văn   13 

Bảng 03 Phân loại đất xã Ngọc Định   14 

Bảng 04 Sơ lược về dân số các ấp trong xã   16 

Bảng 05 Hiện trạng giao thông xã Ngọc Định   18 

Bảng 06 Thống kê hiện trang sử dựng đất   20 

Bảng 07 Biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010   22 

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010   26 

Bảng 08.Kết quả thực hiện trong QHSDĐ của xã Ngọc Định kỳ trước   28 

Bảng 09.Tỷ lệ gia tăng dân số qua các năm   36 

Bảng 10 Dự báo dân số, diện tích đất ở qua các năm đến năm 2020   36 

Bảng 11 Chỉ tiêu các lọai đất quy hoạch đến năm 2020   37 

Bảng 12.Diện tích các loại đất nông nghiệp đến năm 2020   40 

Bảng 13 Nhu cầu các loại đất đến 2020   41 

Bảng 14.Diện tích các loại đất phi nông nghiệp đến năm 2020   42 

Bảng 15 Danh mục các tuyến đường quy hoạch đến năm 2020   43 

Bảng16.Danh mục trường học và cơ sở giáo dục quy hoạch đến năm 2020   44 

Bảng 17 Danh mục các điểm dân cư nông thôn quy hoạch đến năm 2020   45 

Bảng 18.Danh mục các công trình thuộc đất trụ sở cơ quan trong đến năm 2020   46 

Bảng 19.Danh mục các công trình sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp   46 

Bảng 21.Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm 2011 – 2015 Xã Ngọc Định   52 

Bảng 22.Danh mục công trình năm 2011   53 

Bảng 23 Danh mục công trình năm 2012   54 

Bảng 24 Danh mục công trình năm 2013   55 

Bảng 25 Danh mục công trình năm 2014   55 

Bảng 26 Danh mục công trình năm 2015   56 

 

 

 

 

 

Trang 7

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường GCNSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất KT-XH-QP-AN : Kinh tế xã hội quốc phòng an ninh HĐND : Hội đồng nhân dân

DTTN : Diện tích tự nhiên MĐSD : Mục đích sử dụng

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Ý nghĩa , tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia vơ cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần hàng đầu quan trọng của mơi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hĩa, xã hội, an ninh và quốc phịng Đất đai cĩ ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Tại điều 18 Hiến pháp năm 1992 nêu rõ “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và cĩ hiệu quả” Đây là cơ sở pháp lý cao nhất của quy hoạch sử dụng đất, khẳng định tính pháp chế của Nhà nước ta Sau khi Luật đất đai 2003 ra đời, cơng tác “Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất” là 1 trong 13 nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai

QHSDĐĐ cĩ ý nghĩa đặc biệt quan trọng khơng chỉ trước mắt mà cả lâu dài Căn

cứ vào đặc điểm về điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, QHSDĐĐ được tiến hành nhằm tạo cơ sở để bố trí sử dụng đất hợp lý, cĩ hiệu quả, bảo vệ mơi trường đồng thời đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

Xã Ngọc Định là một xã cĩ diện tích nhỏ so với các xã khác trong huyện, điều kiện kinh tế khá khĩ khăn sản xuất chủ yếu là sản xuất nơng nghiệp.Tuy nhiên xã Ngọc Định lại cĩ vị trí khá thuận lợi trong việc giao lưu giữa các xã khác trong huyện Mục tiêu trong tương lai phát triển kinh tế xã hội của xã Ngọc Định Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng thì cơng tác lập, điều chỉnh quy hoạch

sử dụng đất là rất quan trọng Thơng qua cơng tác lập quy hoạch và kế họach sử dụng đất các chỉ tiêu đất đai được phân bổ cĩ khoa học phù hợp với điều kiện phát triển kinh

tế trong giai đoạn mới

Xuất phát từ tầm quan trọng đĩ, được sự đồng ý của Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản trường Đại học Nơng Lâm thành phố Hồ Chí Minh, em thực hiện đề tài:

“Quy hoạch sử dụng đất đai thời kỳ 2010-2020 xã Ngọc Định, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai”

 Mục tiêu nghiên cứu:

Hoạch định và phân bổ hợp lý quỹ đất đai trong thời kỳ 2010-2020 nhằm quản

lý, khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cĩ hiệu quả, bảo vệ mơi trường, từng bước hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương

 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đất đai: bao gồm đất nơng nghiệp, phi nơng nghiệp và đất chưa sử dụng

Đối tượng nghiên cứu là các quy luật biến động về điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội tác động đến đất đai và biến động chu chuyển đất đai theo giai đoạn kế hoạch trên địa bàn xã Ngọc Định

 Phạm vi nghiên cứu:

Giới hạn về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm

2011-2020 Thời gian nghiên cứu đề tài 04 tháng (04 -/08/2011)

Giới hạn về khơng gian: nghiên cứu trong phạm vi địa bàn Xã Ngọc Định

Trang 9

PHẦN I: TỔNG QUAN I.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1.Cơ sở khoa học

1.Các khái niện cơ bản

Đất đai: Đất đai là một vùng không gian đặc trưng có giới hạn, theo chiều

thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) Ngoài ra còn hoạt động của con người từ quá khứ đến hiện tại và triển vọng trong tương lai

Quy hoạch: là một hệ thống các biện pháp nhằm sắp xếp, bố trí, tổ chức các

không gian lãnh thổ quy hoạch, nó gắn với định hướng phát triển kinh tế xã hội cuả từng vùng, từng địa phương

Quy hoạch sử dụng đất đai: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện

pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước nhằm tổ chức, quản lý, sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả; thông qua việc phân bổ quỹ đất cho các mục đích và các ngành và tổ chức sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng đất đai (về kinh tế - xã hội – môi trường)

Kế hoạch sử dụng đất: là sự chia nhỏ, chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất về mặt

nội dung và thời kỳ Kế hoạch sử dụng đất nếu được phê duyệt thì vừa mang tính pháp lý vừa mang tính pháp lệnh Kế hoạch sử dụng đất nếu được duyệt thì vừa mang tính pháp

lý vừa mang tính pháp lệnh mà Nhà nước giao cho địa phương hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch KHSDĐ theo quy hoạch: là KHSDĐ được lập theo QHSDĐ ở 4 cấp: toàn quốc, tỉnh, huyện, xã KHSDĐ có thể là KHSDĐ dài hạn (5 năm), hay KHSDĐ ngắn hạn (1 năm)

2 Lịch sử công tác quy hoạch sử dụng đất

2.1 Sơ lược công tác quy hoạch sử dụng đất ở các nước trên thế giới

Quy hoạch sử dụng đất không chỉ có vai trò quan trọng đối với nước ta mà còn đối với tất cả các nước trên thế giới Các nước đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất từ rất sớm.Hệ thống QHSDĐ ra đời ở Liên Xô từ thập niên 30 và phát triển liên tục cho đến nay Hệ thống QHSDĐ gồm có 4 cấp:

- Tổng sơ đồ sử dụng đất toàn liên bang

- Tổng sơ đồ sử dụng đất các tỉnh và nước cộng hòa

- Quy hoạch vùng và huyện

- Quy hoạch liên xí nghiệp và xí nghiệp

Ở các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mĩ, Úc, gần đây là các nước Thái Lan, Malayxia, Philipin đã ứng dụng các quy phạm vào công tác điểu tra, đánh giá quy hoạch Ở các nước khu vực Đông Nam Á như Lào, Campuchia nhìn chung công tác quy hoạch đã phát triển và hình thành bộ máy quản lý đất đai tương đối tốt nhưng mới chỉ dừng lại cho phần quy hoạch tổng thể cho các ngành

Trang 10

2.2.Sơ lược công tác quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

 Trước năm 1975

Hai miền Nam Bắc chưa có khái niệm về QHSDĐ

Miền Bắc: thành lập Bộ Nông Trường: quản lý nông trường quốc doanh ở miền

Bắc Việt Nam.Chỉ đạo cho các nông trường lập quy hoạch sản xuất

Miền Nam: sau ngày hòa bình thì thành lập dự án quy hoạch phát triển kinh tế

hậu chiến Hạn chế: chủ yếu phục vụ cho nông trường và hợp tác xã nông nghiệp

 Giai đoạn 1975- 1978

Sau khi nước ta giải phóng hoàn toàn, chúng ta thành lập Ban chỉ đạo phân vùng kinh tế Nông Lâm Trung Ương, Ban phân vùng kinh tế các tỉnh, thành

Kết quả: Quy hoạch nông lâm nghiệp 7 vùng kinh tế,q uy hoạch nông lâm 44

tỉnh, thành phố Trung ương Nội dung QHSDĐ, phân bố đất đai dàn trải nhưng chưa thành phần mục trong báo cáo

Hạn chế: Đối tượng đất đai chủ yếu là đất nông lâm,“Quy hoạch pháo đài” (nội

lực) chủ yếu phía trong thành, không xét với các trung tâm phát triển lân cận( vùng ngoại lực).Tình hình tài liệu điểu tra cơ bản thiếu và không đồng bộ.Kết quả quy hoạch 3 triệu ha không thực hiện được Chưa lượng toán vốn đầu tư.Nội hàm QHSSDĐ chưa được quan tâm

 Giai đoạn 1981-1986

Văn kiện Đại hội Đảng lần V nêu: xúc tiến công tác điều tra cơ bản, làm cơ sở lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng phát triển toàn quốc (Quy hoạch cáp quốc gia), sơ đồ phân bố và phát triển lực lượng sản xuất của các tỉnh thành Trung ương và các Bộ ngành Trung ương (Quy hoạch cấp tỉnh) Giai đoạn lập quy hoạch rầm

rộ, rộng khắp trong cả nước

Kết quả: Đối tượng đất đai trong quy hoạch được mở rộng (có thêm đất chuyên

dùng, đất khu công nghiệp, đất ở ) Các chương trình điều tra cơ bản khá phong phú, đồng bộ.Có đánh giá nguồn lực (nội lực và ngoại lực: mối quan hệ vùng với trung tâm phát triển) và xét trong mối quan hệ vùng Có lượng toán vốn đầu tư hiệu quả của quy hoạch Nội dung QHSDĐ chính thức trở thành một chương mục trong báo cáo quy hoạch

Hạn chế: chưa có quy hoạch cấp xã, huyện

 Giai đoạn 1987-1993

Luật Đất đai đầu tiên ra đời (1987) ra đời Luật đã xác định nội dung: QHSDĐ

là một nội dung trong quản lý Nhà nước về đất đai Đây chính là cơ sở pháp lý cho công tác lập QH, KHSDĐ Thực tiễn: Giai đoạn công tác lập quy hoạch im vắng

Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành thông tư 106/QH-KH/RĐ ngày 15/04/1991 về hướng dẫn Luật đất đai và QH,KHSDĐ cấp xã Năm 1992 ban hành tài liệu tập huấn và hướng dẫn lập QHSDĐ cấp xã (đã lập quy hoạch cho 300 xã/10.000

xã tập trung ở miền Bắc)

Hạn chế: công tác lập quy hoạch trầm lắng mặc dù có cơ sở pháp lý là do: chịu

ảnh hưởng các nước trong khối XHCN bị tan rã, có quan điểm kinh tế thị trường không cần quy hoạch và do nó điều tiết

Trang 11

 Giai đoạn 1993- 2003

Luật Đất đai 1993 và các văn bản dưới luật được ban hành (NĐ 34/CP xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Địa chính) Cấp tỉnh thành lập Sở địa chính Cấp Huyện thành lập Phòng địa chính Cấp xã có địa chính cơ sở ND 68/CP (ban hành 2001): NĐ đầu tiên của Việt Nam do CP ban hành: lập QH, KHSDĐ các cấp Công văn 1814/CV-TCĐC ngày 12/10/1998 của Tổng cục Địa chính về quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai Thuận lợi về mặt pháp lý, tổ chức bộ máy, quy trình

và nội dung phương pháp lập QHSDĐ các cấp, đã xúc tiến công tác lập quy họach rộng khắp

Kết quả: Cấp toàn quốc lập KHSDĐ 5 năm của cả nước được Quốc Hội phê

duyệt Lập QHSDĐ định hướng toàn quốc đến năm 2010.Đất Quốc Phòng do Bộ Quốc Phòng lập QHSDĐ Quốc Phòng: đã lập 8 quân khu Đất An Ninh do Bộ Công An lập QHSDĐ An Ninh Lập QHSDĐ cấp tỉnh (59/61), huyện (369/633), xã (3597/11602)

Hạn chế: Tổng cục địa chính ban hành quy trình, nội dung, phương pháp chưa

phải là một quá trình kinh tế chặt chẽ Định mức chỉ tiêu sử dụng đất chưa thống nhất trên toàn quốc phụ thuộc vào chỉ tiêu của các Bộ ngành liên quan Khu vực nông thôn QHSDĐ bao trùm Khu vực đô thị có sự tranh chấp QHSDĐ và quy hoạch xây dựng Chất lượng quy hoạch, tính khả thi của quy hoạch chưa cao vì thông qua quy trình của Tổng cục về vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất do quy hoạch mang lại, giải pháp tổ chức thực hiện, lượng toán vốn đầu tư trong quy trình đề cập một cách chung chung.Kinh phí lập quy hoạch: quy hoạch đất toàn quốc, đất An Ninh, còn quy hoạch

3 cấp còn lại là ngân sách của tỉnh

 Giai đoạn 2004 - 2009

Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành 01/07/2004 Văn bản dưới luật:

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai

- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định QH, KHSDĐ

- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh QH, KHSDĐ

- Quyết định 10/2005/QĐ-BTNMTngày 24/10/2005 về ban hành định mức kinh

tế kỹ thuật lập và điều chỉnh QH, KHSDĐ

Kết quả: việc lập QH, KHSDĐ đã dần đi vào nề nếp và trở thành công cụ quan trọng của công tác quản lý Nhà Nước về đất đai, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Tuy nhiên việc lập và xét duyệt QH, KHSDĐ các cấp, nhất là cấp huyện, cấp xã còn chậm Quy hoạch các cấp cùng một quy trình, một nội dung Công tác dự báo chưa đầy đủ nên chất lượng QHSDĐ chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, vì vập phải điều chỉnh nhiều Một số địa phương chưa bố trí thỏa đáng kinh phí, nguồn nhân lực để lập QH,KHSDĐ

 Giai đoạn 2009 đến nay

- Nghị định 69/2009 ngày 13/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hổ trợ và tái định cư

Trang 12

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

- Thông tư 06/2010/TT- BTNMT ngày 15/03/2010 cuả Bộ Tài nguyên và Môi trường về định mức Kinh tế- Kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Hiện nay các tỉnh thành trên cả nước điều triển khai đồng loạt,chỉ tiêu các cấp quy hoạch thể hiện khác nhau về quy trình và nội dung Cấp trên mang tích chất tổng thể, cấp dưới mang tích chất chi tiết

3 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch khác a) Quy hoạch sử dụng đất đai và quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là căn cứ để xây dụng kế hoạch phát triển

kinh tế xã hội, trong đó có đề cặp đến phương hướng sử dụng đất đai Còn quy hoạch

sử dụng đất là căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội và điều kiện tự nhiên để điều chỉnh

cơ cấu và phương hướng sử dụng đất đai: xây dựng phương án sử dựng đất đai cho hợp lý và thống nhất giữa các mặt Như vậy quy hoạch sử dụng đất là tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, có nội dung phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

b) Quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiêp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là căn cứ chu yếu cử Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên Quy hoạch phát triển nông nghiệp và dự báo cho nhu cầu sử dụng đất trong các lĩnh vực trong ngành nông nghiệp nhưng chỉ ở mức độ

vĩ mô, điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp với các ngành khác

c) Quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển đô thị

Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về

vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai cững như bố cục không gian (hệ thống

đô thị) trong khu vực quy hoạch đô thị Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hê diện và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng …trong quy hoạch đô thị sẽ được hài hòa với quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho xây dựng và phát triển đô thị

d) Quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch ngành

Quy hoạch ngành là cơ sở, là bộ phận hợp thành cử quy hoạch sử dụng đất Tuy theo tình hình mỗi địa phương các ngành có kế hoạch phát triển ngành mình tại mổi địa phương, trên cơ sở quy hoạch ngành cung cấp cho quy hoạch sử dụng đất về nhu cầu sử dụng đất cử từng ngành Quy hoạch sử dụng đất là căn cứ giao đất để giao đất, phân bố quỹ đất cho các ngành trên nhu phát triển của từng ngành tại địa phương Quy hoạch ngành và Quy hoạch sử dụng đất co mối quan hệ tương hổ phát triển và hạn chế nhau

4.Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất 4 cấp: (Toàn quốc , tỉnh, huyện , xã)

Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đối với quy hoạch sử dụng đất đai của địa phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh Quy hoạch sử

Trang 13

dụng đất đai cả nước là căn cứ quy hoạch sử dụng đất của địa phương (tỉnh, huyện, xã) Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước chỉ đạo việc quy hoạch sử dụng đất đai cử cấp tỉnh Quy hoạch cấp huyện xây dụng trên cở sở quy hoạch cấp tỉnh Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai của địa phương là phần tiếp theo, căn cứ để chỉnh sửa, bổ sung

và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai cho cả nước

Quy hoạch sử dụng đất các cấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: Quy hoạch

sử dụng đất cấp trên định hướng cho quy hoạch sử dụng đất cấp dưới, quy hoạch sử dụng đất cấp dưới cụ thể cho Quy hoạch sử dụng đất cấp trên, bảo đảm tính thống nhất trong quản lý nhà nước trong quản lý đất đai, bảo đảm tính hợp lý, cải tạo và bồi bổ bảo vệ môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là cấp cơ sở (cấp cuối cùng trong đơn vị hành chính) là quy hoạch mang tính chi chi tiết nhất

Hình 1: Mối quan hệ các cấp trong quy hoạch sử dụng đất

5 Các nguyên tắc trong quy hoạch sử dụng đất

Điều 21, Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm 8 nguyên tắc sau:

(1) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội,

quốc phòng, an ninh;

(2) Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;

(3) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;

(4) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

(5) Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

(6) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh;

Trang 14

(7) Dân chủ và cơng khai;

(8) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đĩ

6 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Điều 22, Luật Đất đai 2003, nêu các căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai như sau:

 Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất, gồm 7 căn cứ:

(1) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phịng an ninh, của

cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;

(2) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà Nước;

(3) Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và nhu cầu của thị trường;

(4) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;

(5) Định mức sử dụng đất;

(6) Tiến bộ khoa học và cơng nghệ cĩ liên quan đến việc sử dụng đất

(7) Kết quả cử thực hiện quy hoạch kỳ trước;

 Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất, gồm 5 căn cứ:

(1) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền quyết định, xét duyệt;

(2) Kết hoạch phát triển kinh tế -xã hội năm năm và hàng năm của nhà nước;

(3) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

(4) Kết quả của thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

(5) Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, cơng trình cĩ sử dụng đất

7 Nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp xã

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của chính phủ quy định cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã như sau:

Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện;

Xác định diện tích các loại đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -xã hội của

xã, bao gồm: đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm cịn lại, đất nơng nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp của xã; đất nghịa trang, nghĩa địa do xã quản lý; đất song suối; đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nơng nghiệp khác;

Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước cĩ thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của xã;

Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã;

Giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất

I.1.2.Cơ sở pháp lý của vấn đề nghiên cứu

Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

Luật đất đai 2003

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về thi hành Luật đất đai

Trang 15

Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường qui đđịnh chi tiết việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT Bộ Tài nguyên-Môi trường ngày 24 tháng 10 năm 2005 về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thơng tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/05/2006 của Bộ Tài Nguyên Mơi Trường về hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự tốn, xây dựng dự tốn kinh phí, thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quyết định số 4309/QĐ-CT-UBND ngày 08/05/2006 của Chủ Tịch UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Đơn giá lập, điều chỉnh quy họach, kế họach sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do UBND tỉnh Đồng Nai

Thơng tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên và Mơi Trường về hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài Nguyên và Mơi Trường về ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử đất

Căn cứ Quyết định số 563/QĐ-UBND, ngày 15/02/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt báo cáo quy hoạch phát triển chăn nuơi, các khu chăn nuơi và cơ

sở giết mổ tập trung giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2020 huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17/03/2010 của Bộ Tài Nguyên và Mơi Trườngvề tăng cường cơng tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quyết định số 391/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà sốt, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch và sử dụng đất 5 năm 2006-2010 trên địa bàn cả nước, trong đĩ rà sốt, kiểm tra thực trạng cơng tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất nơng nghiệp 5 năm 2006-2010 nĩi chung

và đất trồng lúa nước nĩi riêng

I.1.3.Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đai của huyện Định quán và chỉ tiêu phân bổ đất đai cho từng ngành của Huyện cho Xã Ngọc Định

Việc lập quy hoạch sử dụng đất nhằm phục vụ cơng tác quản lý đất đai ở địa phương, sử dụng đất một cách hiệu quả, tiết kiệm, khai thác tối đa tiềm năng sẵn cĩ Căn cứ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KT-XH-QP-AN năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011

Nghị quyết, văn kiện đại hội Đảng Bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015

Sự phát triển kinh tế -xã hội, cùng với sự gia tăng dân số làm cho nhu cầu sử dụng các nguồn tài nguyên khơng ngừng tăng cao, đặc biệt gây áp lực đối với nguồn

Trang 16

tài nguyên đất đai Để điều hòa sự mâu thuẫn giữa phát triển KT-XH và áp lực lên tài nguyên nói chung và đất đai nói riêng đòi hỏi phải thực hiện QH, KHSDĐ

I.2.KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Xã Ngọc Định có diện tích tự nhiên 4.349,47ha; có toạ độ điạ lý từ 11o25’30”đến 11o10’01” vĩ độ Bắc đến 107o16’58” đến 107o26’51” kinh độ Đông

Cách trung tâm thị trấn Định Quán 6 km về hướng Tây Nam và quốc lộ 20 chạy dọc theo ranh giới xã về hướng trung tâm thị trấn Định Quán và đường 107 đi bến phà Thanh Sơn nối liền giữa xã Thanh Sơn và Ngọc Định, đây là những tuyến giao thông huyết mạch của xã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu đi lại trong vùng và giữa các vùng cận

Là một xã thuộc diện khó khăn, nông nghiệp là chủ yếu, có 80% hộ dân là nông nghiệp Thu nhập bình quân/người của xã hiện tại đạt là 7.564 triệu đồng/người/năm

Toàn xã được chia làm 5 ấp: Hòa Trung, Hòa Thành, Hòa Đồng, Hòa Hiệp, Hòa Thuận Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,2% Hiện tại toàn xã có

2006 hộ, 9.396 khẩu Đa số là dân tộc kinh, còn lại là dân tộc Tày, Hoa, KhơMe, Nùng, Dao, S’tieng, Thổ…và một số dân tộc khác

Ngọc Định thuộc khu vực đồi núi thấp có độ cao trung bình 180 m so với mặt nước biển, có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ tương đối ổn định quanh năm xong biên độ nhiệt độ ngày và đêm có sự chênh lệch khá cao Môi trường không khí trong lành, nước ngầm vẫn đảm bảo các chỉ số an toàn khi khai thác Do địa

hình dốc, chủ yếu là đất xám và đất đen nên đất dễ bị rữa trôi sau các trận mưa lớn

Rừng trồng chỉ tập trung vào một khu vực, do đó cần có quy hoạch trồng cây phân tán

ở một số đồi gò để hạn chế tình trạng rữa trôi như hiện nay

I.3.NÔI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, QUY TRÌNH THỰC HIỆN I.3.1.Nội dung nghiên cứu

1 Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã

2 Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

3 Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã

4 Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch SDĐ đến kinh tế, xã hội

6 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

7 Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

I.3.2.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra: tiến hành điều tra thu thập thông tin, các số liệu, dữ

liệu có liên quan trong suốt kỳ quy hoạch

Trang 17

Phương pháp thống kê: phương pháp này sử dụng thống kê tuyệt đối và tương

đối để phân tích và đánh giá biến động đất đai, là cơ sở đánh giá chu chuyển đất đai hiện trạng, chu chuyển đất đai kế hoạch

Phương pháp bản đồ: là phương pháp dùng bản đồ thể hiện một thực trạng

hay một kết quả của đối tượng mà ta muốn đề cập đến

Phương pháp công cụ GIS: ứng dụng công nghệ tin học xây dựng các bản đồ

chuyên đề, bản đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản

đồ để đưa ra một bản đồ thành quả chung

Phương pháp dự báo: dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số

lượng như: dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất

Phương pháp định mức: Sử dụng các tiêu chuẩn định mức, tổng hợp và xử lý

thống kê kết hợp với các dự báo đưa ra các loại đất chiếm dụng trong giai đoạn thực hiện

I.3.3.Quy trình thực hiện

Bước 1: Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã

Bước 2: Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy

hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất:

a) Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất đối với giai đoạn mười (10) năm trước

b) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

Bước 3: Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;

mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã

Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Bước 5: Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội Bước 6: Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Bước 7: Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử

dụng đất kỳ đầu và các giải pháp để xác định ranh giới ngoài thực địa đối với diện tích đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cấp quốc gia do cấp trên phân

bổ xuống

Trang 18

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II 1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI

II.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

1 Điều kiện tự nhiên

Xã Ngọc Định có diện tích tự nhiên 4.349,47ha; cách trung tâm thị trấn Định Quán 6 km về hướng Tây Nam và quốc lộ 20 chạy dọc theo ranh giới xã về hướng trung tâm thị trấn Định Quán và đường 107 đi bến phà Thanh Sơn nối liền giữa xã Thanh Sơn và Ngọc Định, đây là những tuyến giao thông huyết mạch của xã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu đi lại trong vùng và giữa các vùng lân cận

1.1 Vị trí địa lý

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch xã ngọc định, huyện định quán có vị trí và ranh giới được xác định như sau: có toạ độ điạ lý từ 11o 25’30” đến 11o10’01” vĩ độ Bắc đến 107o16’58” đến 107o26’51” kinh độ Đông.Tứ cận: Phía Bắc: giáp xã Thanh Sơn, Phía Nam: giáp xã Phú Ngọc, Phía Đông: giáp xã Phú Vinh, Phía Tây: giáp xã La Ngà

Hình 2: Sơ đồ vị trí xã Ngọc Định

Tổng diện tích tự nhiên là 4.349,47 ha (chiếm 4,36 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện)

Trang 19

1.2 Địa hình, địa chất:

Theo bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/10.000 và kết quả điều tra thực địa cho thấy địa hình của xã thuộc khu vực đồi núi thấp, có cao độ trung bình 180m so với mặt nước biển Độ dốc chủ yếu từ 8 – 150, độ nghiêng trung bình 2,50 theo hướng đông bắc – tây nam

Bảng 01 Phân loại đất theo độ dốc và tầng dày

Độ dốc 0 – 8 o 8 – 15 o 15 – 25 o >25 o

Diện tích (ha) 1644,4243 1658,6087 214,7854 336,0172 Tầng dày (cm) >100 70 – 100 30 – 50 <30 Diện tích (ha) 84,8525 1970,3615 1613,1708 -

1.3 Khí hậu

Nắng nhiều (trung bình khoảng 5,7– 6h/ngày), nhiệt độ cao đều trong năm (trung bình 25,4OC), năng lượng bức xạ mặt trời dồi dào (trung bình 154 – 158 kcal/cm2/năm) và tổng tích ôn lớn (trung bình 9,271 OC/năm) Năng lượng bức xạ khá cao từ 1.000 đến 1.400 cal/cm2/năm Ngoc Định biên độ nhiệt độ ngày và đêm có sự chênh lệch khá cao Nhiệt độ trung bình hàng năm 26OC, nhiệt độ cao nhất vào tháng 3 đạt 39OC, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 là 19 OC, biên độ nhiệt mùa mưa 5,5 – 8OC, biên độ nhiệt mùa khô 5 – 12 OC

Lượng mưa khá (trung bình 1.956 – 2.139 mm/năm), trong đó mùa mưa kéo dài

từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm Lượng bốc hơi trung bình 1.100 – 1.300 mm/năm, trong đó mùa khô thường cao gấp 2 – 3 lần mùa mưa Độ ẩm không khí trung bình từ 74 – 81% các tháng mùa mưa độ ẩm tương đối cao từ 80 – 96%, các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp 71 – 79%

Gió: gió theo hai mùa, trong năm có 2 hướng gió chính đó là gió mùa đông bắc thịnh hành trong mùa khô và gió mùa tây nam thịnh hành trong mùa mưa Tốc độ gió trung bình hàng năm từ 2,0 – 2,2 m/s, lớn nhất 2,5 – 3,0 m/s (9 – 11 km/h) và ít chịu ảnh hưởng của bão

Lượng mưa trung bình hàng năm là: 2.083mm Có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 – 11, chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm Các tháng có lượng mưa cao tháng 6, 8, 9 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 chiếm khoảng 10% lượng mưa

 Nhìn chung, các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, lượng mưa … thích hợp với hầu hết cây trồng, vật nuôi (gia súc, gia cầm…) không có những đột biến đáng kể, có thể bố trí

đa dạng cây trồng, vật nuôi

1.4 Thủy văn

a.Nguồn nước mặt

Phía Tây giáp sông Đồng Nai bắt nguồn từ dãy Nam Trường Sơn có tổng lượng nước trung bình 11,6km3/năm và hồ Trị An đầy nước từ tháng 8 – 2 (năm sau)…Suối của Ngọc Định không nhiều chủ yếu là suối cạn thoát nước ra lòng hồ (bảng 02)

Trang 20

Bảng 02 Hiện trạng thủy văn Stt Tên sông, suối Điểm đầu Điểm cuối Dài Rộng Diện tích

1 Suối Năng Cô Ấp Hòa Thuận Sông La ngà 6550 3 19650

2 Suối Vắt Đường 107 Lòng hồ Trị An 4100 3 12300

3 Suối Lớn TT.Định Quán Đường 107 5400 4 21600

4 Suối Cạn Ấp Hòa Thành Đường 107 1600 3 4800

5 Suối Da Ki Oj TT.Định Quán Sông Đồng Nai 6000 5 30000

6 Suối DaKoJa Núi ya + Hòa Hiệp ấp Hòa Hiệp 6030 4 24120

(Nguồn: phân tích tông hợp)

b.Nguồn nước ngầm

Do đất Ngọc Định chủ yếu được hình thành trên phiến thạch sét về loại đất chủ yếu là đất xám và đất trắng nên nguồn nước ngầm rất hạn chế, mực nước ngầm từ 70 – 80m đặc biệt có một số nơi >100m Do có nhiều đá lẫn và đá lộ đầu đặc biệt là sỏi nên việc khai thác nước ngầm rất hạn chế vào những ấp đặc biệt thiếu nước như Hòa Trung, Hòa Thuận Nguồn nước ngầm rất khó khai thác, giải pháp duy nhất hiện nay là

khai thác nguồn nước mặt từ sông Đồng Nai

2 Các nguồn tài nguyên

2.1.Tài nguyên đất

Toàn xã Ngọc Định bao gồm 4 nhóm đất chính đất xám, đất đen, đất Gley và đất đá bọt Đa số các loại đất này được hình thành trên phiến thạch sét và đá basalt

Nhóm đất đen (Luvisols): Có diện tích 1.780,3 ha chiếm 40,49% tổng diện tích

tự nhiên Ở mức độ Units được phân thành 04 units Thành phần cơ giới từ thịt pha cát mịn đến thịt pha sét Tính chất lý - hóa học: không chua dung lượng cation trao đổi cao, giàu cation kiềm Tính chất nông hóa: có mùn, đạm tổng số rất giàu (2,0 – 4,0 %

và 0,12 – 0,25% N tương ứng), giàu lân tổng số từ 0,10 – 0,14% Khả năng sử dụng: Đất đen điển hình có thể trồng được bắp, đậu, bông vải, đất nâu thẩm có thể trồng các loại cây: thuốc lá, cà phê, chuối, cây ăn quả khác

Nhóm đất xám (Acrisols): Có diện tích 2.564,42 ha chiếm 29,67% tổng diện

tích tự nhiên là nhóm đất có diện tích lớn nhất, độ dốc từ 0 – 80 và 8 – 150 Tập trung ở các ấp Hòa Trung, ấp Hòa Thành, ấp Hòa Thành, Mít Nài và Vĩnh An Đất xám có thành phần cơ giới từ thịt pha sét đến thịt pha cát Tính chất lý-hóa học: đất chua, CEC, cation, kiềm trao đổi và độ no bazơ thấp Đặc tính nông hóa: Đất xám nghèo mùn, đạm, lân, kali

Đất xám: có độ phì không cao nhưng có thể trồng được nhiều loại cây trồng

như: các loại cây lâu năm: điều, cây ăn trái (xòai, nhãn, mãng cầu …), và cây ngắn ngày (mía, bắp, mì …)

Trang 21

Nhóm đất đá bọt (Andosols): Được phân thành hai đơn vị đất có diện tích

52,2ha chiếm 0,3% tổng diện tích tự nhiên Tập trung chủ yếu ở hai đồi cao: đồi Bằng Lăng, đồi 98, có độ dốc từ 15-200 Đất đá bọt có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt thịt và cát mịn từ 20-30%, đá chưa phân hóa chiếm tỷ lệ cao Tính chất lý-hóa học: Độ chua hoạt tính và độ chua trao đổi trung tính, giàu mùn, đạm và lân tổng số: 2 – 3% mùn; 0,2 - 0,3% N và 0,6 - 0,9% P2O5 Khả năng sử dụng: có hạn chế bởi độ dốc khá cao, đá lẫn nhiều song có hàm lượng chất dinh dưỡng cao, thích hợp cho các loại cây: thuốc

lá, đậu nành, bông vải, bắp, cây ăn quả Đất đai xã đa dạng và phong phú, điều kiện khí hậu thời tiết phù hợp cho bố trí cây trồng rải 3 vụ trong năm Tuy nhiên, cần chú ý nguồn nước tạo điều kiện tăng năng suất cây trồng

Bảng 03 Phân loại đất xã Ngọc Định

Fao/unesco Tên Việt Nam

Đất xám vàng tầng đá nông

773,2492 18,54

LVgli1/BT Epilithi – Gleyic

Luvisols

Đất đen Gley tầng đá nông

101,6200 2,31

LVxli1/BT Epilithi –

Chromic Luvisols

Đất nâu thẩm tầng đá nông

704,7432 16,98

Lvhli1/BT Epilithi – Haplic

Luvisols

Đất đen điển hình tầng đá nông

Trang 22

2.2 Tài nguyên rừng:

Trên địa bàn xã có 926,95ha đất rừng, chủ yếu là đất trồng rừng sản xuất chiếm 818,75 ha, còn lại là đất rừng phòng hộ Định hướng trong thời gian tới sẽ tiếp tục ổn định đất rừng hiện có

3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, môi trường:

Xã Ngọc có độ che phủ rừng 25,77%, có diện tích lòng hồ 449,17ha Trên địa bàn xã có xí nghiệp chế biến hạt điều Donafoods đặt ở vị trí dân cư thưa thớt nên nhìn chung không ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh Môi trường không khí trong lành, nước ngầm vẫn đảm bảo các chỉ số an toàn khi khai thác Do địa hình dốc, chủ yếu là đất xám và đất đen nên đất dễ bị rữa trôi sau các trận mưa lớn Rừng trồng chỉ tập trung vào một khu vực, do đó cần có quy hoạch trồng cây phân tán ở một số đồi gò

để hạn chế tình trạng rữa trôi như hiện nay

II.1.2 Thực trạng kinh tế, xã hội

1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Là một xã thuộc diện khó khăn, nông nghiệp là chủ yếu, có 80% hộ dân là nông nghiệp.Trong nhiều năm qua toàn xã tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp

lý theo hướng nâng cao chất lượng năng suất cây trồng, vật nuôi, từng bước tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó: tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ tăng, nông nghiệp có xu hướng giảm.Tình hình kinh tế những năm gần đây có chuyển biến tich cực, tuy nhiên các sở công nghiệp chế biến còn quá ít

2 Thực trạng phát triển kinh tế các ngành kinh tế

2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Tổng diện tích đất nông nghiệp 3.597,40ha trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 2.624,71 ha, đất lâm nghiệp 926,95ha, đất nuôi trồng thủy sản 45,53ha

a Trồng trọt

 Cây hàng năm: tổng diện tích gieo trồng của 3 vụ là 1.375ha đạt 98,2% kế hoạch, tăng 11,1% so với cùng kỳ Năng suất bình quân: lúa 27tạ/ha, bắp 50tạ/ha, thuốc lá 30tạ/ha, khoai mỳ 201 tạ/ha, đậu các loại 8tạ/ha, rau các loại 148 tạ/ha

 Cây lâu năm: có tổng diện tích là 1.343,2ha, đạt 99,5% kế hoạch, giảm 7,1% so với cùng kỳ năm 2009 Trong đó cây chủ lực là cây điều với diện tích là 910 ha, các cây trồng khác như cà phê có 25 ha, tiêu 28 ha, xoái 295ha

 Trạm bơm được sửa chữa, nạo vét, cung cấp nước cho 148 hộ sử dụng diện tích 102,36ha cây trồng, ao hồ

b Chăn nuôi

Đàn trâu 13 con, đàn bò 925 con, heo 4.560 con, dê 102 con, đàn gia cầm 5.1400 con Ao nuôi cá các loại có 40 ao, ngoài ra một số hộ dân nuôi cá bè ở dọc sông Đồng Nai

Toàn xã có 40 ha ao nuôi cá, ngoài ra còn có 8 hộ nuôi cá bè dọc sông Đồng Nai Kiểm tra việc đắp đập, bờ bao ao cá thuộc phạm vi lòng hồ Trị An, phạt hành chính 01 trường hợp tái vi phạm, và yêu cầu phá vỡ bờ bao

Trang 23

c Nhận xét, đánh giá

Sản xuất nông nghiệp do ảnh hưởng của thời tiết diễn biến bất thường, năng suất cây trồng giảm Sự phối hợp giữa các cơ quan trong công tác theo dõi, hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh dịch hại trên cây trồng chưa được kịp thời, giúp cho nông dân khắc phục những thiệt hại cho bệnh dịch gây ra

2.2 Khu vực kinh tế lâm nghiệp

Công tác quản lý bảo vệ 28 ha rừng trong những năm qua luôn được quan tâm Tích cực trồng cây phân tán trong nhân dân Trong 5 năm qua đã trồng 900 cây rừng phân tán Tập trung chỉ đạo phòng chống cháy rừng trong mùa khô, thực hiện tốt việc kiểm tra phát hiện xử l, ngăn chặn các vụ vi phạm về bảo vệ rừng Độ che phủ của cây xanh đạt 74% trên tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích 28 ha rừng phòng hộ Trị An tại ấp Hòa Thành

2.3 Khu vực kinh tế thương mại dịch vụ

Có 335 hộ kinh doanh, thương mại, dịch vụ nằm rải rác trên địa bàn 5 ấp được sắp xếp trật tự ổn định phục vụ nhân dân…Công tác phòng chống hàng giả và gian lận thương mại trong dịp tết Nguyên đán luôn được quan tâm chỉ đạo Hoạt động của các

cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, tổ đan lát, bóc bỏ hạt điều đã giải quyết việc làm ổn định cho một số lao động ở địa phương Xã có một số cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, phát triển một số cơ sở khai thác đá và vận tải nhẹ

2.4 Dân số, lao động

a Dân số

Toàn xã được chia làm 5 ấp: Ấp Hòa Trung, Hòa Thành, Hòa Đồng, Hòa Hiệp, Hòa Thuận Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,2% Như vậy tỷ lệ tăng dân số qua các năm từ 2005 đến nay nhìn chung có chiều hướng giảm Qua đó cho thấy công tác vận động kế hoạch hóa gia đình được thực hiện tốt, người dân đã có ý thức trong việc sinh đẽ có kế hoạch

Bảng 04 Sơ lược về dân số các ấp trong xã

Trang 24

Trong đó dân tộc hoa và nùng có 66 hộ, chiếm 3,6% Toàn xã có 7 cơ sở tôn giáo Có

599 hộ theo đạo chiếm gần 33,2%

Hiện toàn xã còn có 53 hộ chưa có nhà ở, 312 hộ thuộc diện nghèo đói tỷ lệ 16.32%

b Lao Động

Số người trong độ tuổi lao động là khoảng 5.841 người, bình quân 3,0 lao động/hộ Số lao động đang làm việc là 4.501 người trong đó lao động nông nghiệp là 4.210 người, lao động công nghiệp và thủ công nghiệp là 36 hộ, lao động thương mại

và dịch vụ là 382 người còn lại là lao động dư thừa.Lao động phi nông nghiệp ngoài những hộ buôn bán dịch vụ nhỏ còn có lao động tập trung trong nhà máy chế biến hạt điều và cơ sở chế biến hạt điều gần chợ Bến Phà

2.5 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn

Các công trình công cộng và nhà ở trên địa bàn xã Ngọc Định chủ yếu bám theo trục đường chính đó là đường Quốc lộ 20 và rải rác bám dọc các tuyến đường trọng tâm của xã.Nhà ở của người dân tại xã Ngọc Định hiện nay chủ yếu là nhà tạm, nhà cấp IV (bán kiên cố) Hiện toàn xã có 24% nhà kiên cố, 76% nhà bán kiên cố, tỷ lệ hộ

có ti vi đạt trên 78%

Hiện tại toàn xã có 5 điểm dân cư, tuy nhiên dân cư còn phân bô chưa tập trung bám dọc theo các trục đường giao thông và nhà kiên cố chiếm tỷ lệ rất thấp, chủ yếu tập trung tại đường Quốc lộ 20 (chủ yếu là nhà trệt, nhà 1trệt + 1lầu) Ngoài ra một bộ phận nhà ở hầu hết là dạng nhà có vườn cây ăn trái hoặc các cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày Dân số phân bố tập trung tại trung tâm xã Ngoc Định bám theo trục

đường chính là đường QL20

2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Giao thông: toàn xã có trên 50 km đường giao thông kể cả đường giao thông nội bộ giữa các ấp Các tuyến đường chính như:

- Quốc lộ 20: Dài 2,5km, rộng 12 m có kết cấu nhựa đang được nâng cấp mở

rộng.Đây là tuyến đường huyết mạch chính của xã

- Đường 107: Dài 20km, rộng 5 m, kết cấu có 1 đoạn 2km nhựa, còn lại là đường

cấp phối Do địa hình dốc, có nhiều suối nên mặt đường bị rữa trôi hiện nay rất khó đi lại.Đây là đường nối liền với xã Thanh Sơn có dân cư tập trung đông đúc, đặc biệt là khu vực chợ bến phà

- Đường Cầu Trắng: Dài 7,5km, rộng 5m có kết cấu nhựa Đường này dẫn vào các

ấp vùng sâu như Hòa Đồng, Hòa Thành

Đa số các tuyến đường giao thông nội bộ giữa các ấp, nội bộ ấp điều là đường đất có chất lượng kém

Đẩy mạnh công tác xây dựng cơ bản các tuyến đường giao thông nông thôn trong những năm qua Các tuyến đường QL20, Đường 107, đường Cầu Trắng, các tuyến đường vào các ấp có kết cấu nhựa hoặc cấp phối Xã có mạng lưới giao thông cơ bản hoàn thiện, trong thời gian tới chủ yếu cần nâng cấp mở rộng và xây dựng hành lang bảo vệ an toàn

Trang 25

Bảng 05 Hiện trạng giao thông xã Ngọc Định

Tên đường Hiện trạng

6 Đường Hòa đồng đi LHXN 5000 5 2,5000

7 Đường Hòa Hiệp đi bến phà 4000 5 2,0000

8 Đường Hòa đồng đi bến phà 3300 5 1,6500

Tổng cộng 49900 51 26,4500

(Nguồn phân tích tổng hợp)

Ngành điện : Hiện nay mạng lưới điện quốc gia đã phủ hết trên địa bàn xã, tỷ lệ

sử dụng điện đạt trên 94,5%

Công trình công công: Hiện tại các công trình công cộng hành chính như: Trụ

sở UBND, bưu điện, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường THCS, trạm y tế…đã

được xây dựng mới trong vài năm gần đây

Nước sinh hoạt: Hệ thống nước sinh hoạt chưa có, nước sinh hoạt chủ yếu sử

dụng nguồn nước từ giếng khoan, giếng đào

Y tế: Hiện tại xã có 01 trạm y tế với 8 giường bệnh, 01 phân trạm y tế, 02 cơ sở

y học dân tộc, 06 cán bộ (01 dược sỹ, 02 y sỹ, 03 y tá), cơ sở vật chất, trang thiết bị

còn thiếu, cần trang bị thêm và nâng cấp Ngoài ra còn có 2 cơ sở đông y, phòng khám

tư nhân, 3 tiệm thuốc tây

II.1.3.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, môi trường

Thuận lợi

Ngọc Định là cửa ngõ giao lưu giữa Định Quán với tỉnh Lâm Đồng qua quốc lộ

20 nên rất thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Trong nhiều năm qua tình hình an

ninh, chính trị, xã hội trên địa bàn xã ổn định thuận lợi cho phát triển kinh tế Chất

lượng giáo dục có tiến bộ, các công trình phúc lợi xã hội như: văn hóa - thể thao, giao

thông, điện, thông tin liên lạc về cơ bản đã được hình thành và đáp ứng tốt một phần

nhu cầu và đời sống ngày càng tăng của xã

Trang 26

Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó: tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ tăng, nông nghiệp có xu hướng giảm

Tỷ lệ che phủ rừng khá cao, công tác bảo vệ rừng được thực hiện tốt, do đó môi trường tự nhiên trên địa bàn xã được đảm bảo

Hạn chế

Kinh tế trên địa bàn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp; ảnh hưởng của các dịch bệnh trên gia súc, gia cầm; giá cả nông sản và các loại hàng hóa phục vụ cho sản xuất không ổn định có phần ảnh hưởng đến đời

sống đại bộ phận nhân dân

Địa hình đồi dốc thấp, thiếu nước tưới cho cây trồng vào mùa khô, đã gây khó khăn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sử dụng đất đem lại hiệu quả kinh tế cao

Sự phân bố dân cư không đồng đều, kết cấu hạ tầng nông thôn chưa được đầu

tư xây dựng đồng bộ, một số tuyến đường liên ấp chất lượng còn kém Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tuy được đẩy lùi nhưng vẫn còn tiềm ẩn một số vấn đề cần quan tâm

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã có quy mô sản xuất nhỏ, công nghiệp chế biến nông sản đã hình thành nhưng chưa được chú trọng đầu tư đúng mức

II.2.TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

II.2.1 Tình hình quản lý đất đai

Xã Ngọc Định Huyện Định Quán được thành lập từ năm 1994 có diện tích tự nhiên là 4.349.47ha Xã được chia tách và cắm mốc địa chính theo Chỉ thị 364/CP ngày 6/11/1991 Lấy địa vật tự nhiên làm ranh giới hành chánh phù hợp với quy hoạch hành chánh quốc gia Là một xã trung tâm huyện Định quán với đầy đủ các loại hình

sử dụng đất như: nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng

Công tác đo đạc thành lập bản đồ: Năm 1992 xã Ngọc Định tiến hành đo đạc, lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 thực hiện theo Chỉ thị 201/CP nhưng chủ yếu đối với đất thổ cư Năm 2000 xã đã hoàn thành bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 cho toàn xã

Năm 1995 xã tiến hành kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/10.000.Công tác phân hạng đất thực hiện theo Nghị định 37/CP đất đai trên địa bàn

xã phân thành 3 hạng: hạng 3, 4, 5, phần lớn là đất hạng 5

Hàng năm UBND xã tiến hành công tác kiểm kê, thống kê và lập biểu thống kê

từ năm 1995 đến nay đã được Phòng Địa chính phê duyệt

Công tác thanh tra thực hiện Chỉ thị 77/CP UBND xã tiến hành thanh tra tình hình sử dụng đất hàng năm

Công tác kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ: Được sự chỉ đạo hướng dẫn của Phòng địa chính hàng năm đã tổ chức kê khai đăng ký cho những hộ có đủ điều kiện

Trang 27

Công tác giải quyết tranh chấp khiếu nại: đã phát 254 giấy CNQSD đất, còn tồn

1629 giấy CNQSD đất, nhận và xác minh giải quyết 60 hồ sơ, trong đó: 50 hồ sơ

chuyển quyền, 05 hồ sơ điều chỉnh, 10 hồ sơ tặng cho, 03 thừa kế,xử phạt hành chính

03 trường hợp sử dụng không đúng mục đích với số tiền là 3.750.000 đ Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất còn tồn đọng khá nhiều, mặc dù đã được thông báo đến các

ấp, hộ gia đình đã được cấp giấy, tuy nhiên việc đến làm thủ tục nhận giấy còn ít

Công tác tiếp công dân ngày càng đi vào nề nếp, trong 5 năm đã tiếp 117 lượt

người đến liên hệ giải quyết những vấn đề vướng mắc, bức xúc Công tác giải quyết

đơn thư, khiếu nại tố cáo của công dân được tăng cường, số lượng đơn giải quyết đạt

trên 95%, không để đơn tồn đọng kéo dài

II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

1 Phân tích hiện trạng sự dụng đất các loại

Tính đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.349,47 ha; chiếm

4,48% diện tích tự nhiên toàn huyện Định Quán Trong đó:

Phần lớn đất đai của xã được sử dụng cho mục đích nông nghiệp, chiếm 82,71% diện

tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp chiếm 17,29%

Bảng 06 Thống kê hiện trang sử dựng đất

5 Đất sông suối và MNCD 542,14 72,09

III Đất chưa sử dụng - -

(Nguồn là: Báo cáo kiểm kê )

Trang 28

1.1 Đất nông nghiệp: Diện tích 3.597,40 ha

Đất sản xuất nông nghiệp: diện tích 2.624,71ha; chiếm 72,96% diện tích đất

nông nghiệp, bao gồm:

- Đất trồng cây hàng năm: diện tích 527,27ha; chiếm 20,07% diện tích đất sản xuất nông nghiệp; trong đó: đất trồng lúa 282,73ha và đất trồng cây hàng năm khác 244,54ha

- Đất trồng cây lâu năm: diện tích 2.097,45ha; chiếm 79,93% đất sản xuất nông nghiệp; trong đó: đất trồng cây công nghiệp lâu năm 1.380,27ha; đất trồng cây ăn quả 580,14ha và đất trồng cây lâu năm khác 137,02ha

Đất lâm nghiệp: diện tích 926,95ha; chiếm 25,75% diện tích đất nông nghiệp;

chủ yếu thuộc Công ty lâm nghiệp La Ngà; trong đó: đất rừng sản xuất 818,75ha; đất rừng phòng hộ 108,20ha

Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích 45,53ha; chiếm 1,26% diện tích đất nông

nghiệp, là diện tích nuôi cá nước ngọt

Đất nông nghiệp khác: diện tích 0,20ha; chiếm 0,01% diện tích đất nông

nghiệp, chủ yếu là chuồng trại chăn nuôi

1.2 Đất phi nông nghiệp: Diện tích 752,07ha;

Đất ở: diện tích 95,16ha; chiếm 12,65% diện tích đất phi nông nghiệp; chủ yếu

tập trung dọc theo các trục lộ chính, các đường liên ấp và các khu dân cư; ngoài ra còn phân bố rải rác trong đất nông nghiệp

Đất chuyên dùng: diện tích 102,02ha; chiếm 13,56% diện tích đất phi nông

nghiệp; trong đó: đất trụ sở cơ quan 0,87ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 7,17ha và đất có mục đích công cộng 93,99ha (chủ yếu là đất giao thông, thủy lợi và

cơ sở giáo dục, y tế, )

Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 9,19ha; chiếm 1,22% đất phi nông nghiệp Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 3,56ha; chiếm 0,47% đất phi nông

nghiệp

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: diện tích 542,14ha; chiếm 72,09%

đất phi nông nghiệp

1.3 Đánh giá chung về hiện trạng đất

Đất đai trên địa bàn xã được sử dụng khá triệt để, không còn đất chưa sử dụng,

cơ cấu sử dụng đất đã được bố trí phù hợp với điều kiện tự nhiên và đặc điểm của xã

Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, trong đó chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp; đất sản xuất nông nghiệp với hai nhóm cây trồng chính là đất trồng cây hàng năm (phần nhiều là đất lúa, còn lại là đất cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm, còn lại là cây ăn quả và cây lâu năm khác); đất lâm nghiệp chủ yếu thuộc Công ty lâm nghiệp La Ngà; ngoài ra còn tận dụng đất đai để phát triển nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng thu nhập Các loại hình cây trồng, vật nuôi ngoài việc đem lại hiệu quả kinh tế cho hộ

Trang 29

gia đình và tổ chức sử dụng đất, còn có tác dụng che phủ, bảo vệ môi trường; đồng

thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai

Đất phi nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu sử dụng đất, nhưng

hiệu quả sử dụng khá cao như đất ở của hộ gia đình, đất trụ sở cơ quan, đất chuyên

dùng có mục đích công cộng, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và mặt nước

chuyên dùng Các loại đất phi nông nghiệp góp phần quan trọng trong việc phát triển

kinh tế - xã hội của xã

2 Biến động đất đai giai đoạn 2005-2010

Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, xác định diện tích tự nhiên của xã là

4.349,47ha; giảm 2,19ha do điều chỉnh diện tích đo đạc bản đồ địa chính để phù hợp

với địa giới hành chính

Tình hình biến động các loại đất đai như sau:

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 6,40 0,90 9,19 1,22 2,80

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,83 0,40 3,56 0,47 0,73

5 Đất sông suối và MNCD 542,14 76,09 542,14 72,09 -

III Đất chưa sử dụng 0,29 - - -

-(Nguồn là: Báo cáo kiểm kê )

Trang 30

a Đất nông nghiệp

So với năm 2005, diện tích đất nông nghiệp giảm 41,51ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp; chủ yếu giảm đất sản xuất nông nghiệp, các loại đất còn lại đều tăng do chu chuyển trong nội bộ đất nông nghiệp nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng như: đất sản xuất nông nghiệp giảm (đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm) chuyển sang đất trồng cây lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

b Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 tăng 39,61ha so với năm 2005; từ đất nông nghiệp chuyển qua 39,32ha và đất chưa sử dụng chuyển qua 0,29ha

Cụ thể biến động các loại đất phi nông nghiệp như sau:

- Đất ở: diện tích 95,16ha; tăng 44,23ha so với năm 2005, đáp ứng nhu cầu tăng dân

cư trên địa bàn xã và thực hiện các dự án phát triển dân cư

- Đất chuyên dùng: diện tích 102,02ha; giảm 8,14ha so với năm 2005; do giảm diện tích đất công trình năng lượng (năm 2010 không thống kê như năm 2005); riêng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tăng 4,79ha để bố trí đầu tư xây dựng mở rộng các ngành nghề sản xuất

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 9,19ha; tăng 2,80ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 3,56ha; tăng 0,73ha

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: diện tích 524,14ha; bằng năm 2005

c Đất chưa sử dụng

Giảm toàn bộ 0,29ha; đưa vào sử dụng chủ yếu cho mục đích phi nông nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh

2.2 Biến động về đối tượng sử dụng

Đối tượng sử dụng đất chủ yếu là hộ gia đình cá nhân với cơ cấu sử dụng đất tăng rất ít so với năm 2005; cơ cấu sử dụng đất của đối tượng UBND cấp xã cũng tăng

so với năm 2005 Đối với đối tượng sử dụng là “Cơ quan, đơn vị của Nhà nước” và

“Tổ chức khác” do năm 2005 không thống kê riêng theo 2 chỉ tiêu, cho nên số liệu không so sánh được với năm 2005

2.3 Đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2010

Đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng giảm so với năm 2005 để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp là nhu cầu tất yếu; đồng thời theo xu hướng chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, nên có sự chu chuyển trong nội bộ đất nông nghiệp; đất sản xuất nông nghiệp giảm để chuyển sang đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác Biến động đất nông nghiệp mang tính tích cực, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai tại địa phương

Đất phi nông nghiệp tăng so với năm 2005, tăng chủ yếu là đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp do bố trí đất ở cho dân số phát sinh và các dự án khu dân

cư, xây dựng các công trình phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của xã, tuy nhiên chưa tăng mạnh Đất phi nông nghiệp tăng mang lại hiệu quả thiết thực cho cộng đồng và các hoạt động trên địa bàn

Trang 31

3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

 Về nông-lâm-thuỷ sản

Trồng trọt

* Diện tích gieo trồng cây hàng năm 1.375ha, tăng 4,8% so với năm 2005, so với cùng

kỳ năm ngoái là đạt 98,2% kế hoạch, tăng 11,1% so với cùng kỳ Trong đó lúa 462ha, bắp 265ha, rau các loại 55ha, đậu các loại 143ha, khoai mỳ 60ha, thuốc lá 33ha

- Vụ đông xuân gieo trồng được 160ha cây trồng các loại, tăng 9,68% so với vụ năm trước

- Vụ hè thu gieo trồng được 700ha, do tình hình diễn của thời tiết phức tạp ảnh hưởng bất lợi đến sự sinh trưởng của các loại cây trồng, năng suất giảm so cùng kỳ: lúa 25 tạ/ha (giảm 45%), bắp 30 tạ/ha (giảm 40%)

- Vụ mùa gieo trồng được 515,1ha

- Năng suất bình quân: lúa 27tạ/ha, bắp 50tạ/ha, thuốc lá 30tạ/ha, khoai mỳ 201 tạ/ha, đậu các loại 8tạ/ha, rau các loại 148 tạ/ha

* Cây lâu năm: có tổng diện tích là 1.343,2ha, đạt 99,5% kế hoạch, giảm 7,1% so với

cùng kỳ năm 2009 Trong đó điều 942ha, năng suất 8tạ/ha; cà phê 33ha, năng suất 18tạ/ha; tiêu 28ha, năng suất 15tạ/ha; xoài 295ha, năng suất 150tạ/ha; 16ha cao su,

còn lại là cây ăn quả khác

Cơ cấu cây trồng tiếp tục chuyển dịch theo hướng chất lượng, hiệu quả, từng bước xây dựng cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng đất đai của địa phương Cây trồng chủ lực là lúa và bắp tập trung ở cánh đồng ấp Hoà Thành, Hoà Đồng; cây xoài, cây điều tập trung ở ấp Hoà Trung và Hoà Thuận; còn lại các loại cây khác nằm rải rác trên địa bàn 5 ấp Tăng cường công tác khuyến nông, đã phối hợp tổ chức 98 lớp tập huấn, hội thảo về thuốc bảo vệ thực vật, cách phòng và trị bệnh cho cây trồng, vật nuôi đã có 4.997 lượt nông dân học tập

Giá trị sản xuất bình quân 1 ha đất nông nghiệp năm 2009 đạt 35 triệu đồng/ha/năm, tăng lần so với năm 2005

Trang 32

quyết cho ….lao động tại chỗ, góp phần ổn định và tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân

Lâm nghiệp

Công tác quản lý bảo vệ 28ha rừng trong những năm qua luôn được quan tâm Tích cực trồng cây phân tán trong nhân dân Trong 5 năm qua đã trồng 900 cây rừng phân tán Tập trung chỉ đạo phòng chống cháy rừng trong mùa khô, thực hiện tốt việc kiểm tra phát hiện xử lý, ngăn chặn các vụ vi phạm về bảo vệ rừng Độ che phủ của cây xanh đạt 74% trên tổng diện tích đất tự nhiên

 Tiểu thủ công nghiệp

Hện nay trên địa bàn xã có 36 hộ, tăng 26,5% (6 hộ) so với năm 2005, ngành nghề phát triển chủ yếu là hoạt động đan lát, bóc vỏ hạt điều, cơ sở chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí Đa số các cơ sở sản xuất ở quy mô nhỏ, trình

độ công nghệ còn hạn chế nhưng đã góp phần giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động (650 lao động)

 Thương mại dịch vụ- giao thông vận tải

Trên địa bàn xã có 382 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ (TMDV), tăng 26,5% (80 hộ) so với năm 2005 Trong đó có 335 hộ kinh doanh, thương mại, dịch vụ nằm rải rác trên địa bàn 5 ấp được sắp xếp trật tự ổn định phục vụ nhân dân Các hộ buôn bán nhỏ nằm rải rác trên địa bàn 5 ấp đáp ứng nhu cầu trao đổi, mua bán nông sản, hàng hóa của nhân dân Xã có 2 chợ, trong đó chợ 107 được quy hoạch, chợ bến phà 107 hình thành tự phát do nhu cầu trao đổi, mua bán của nhân dân, từ đó việc quản lý gặp khó khăn, hạn chế, tình trạng lấn chiếm lòng lề đường để kinh doanh gây mất trật trự, ách tắc giao thông Thường xuyên phối hợp kiểm tra các phương tiện giao thông đường thuỷ, bến phà, đò để kịp thời ngăn chặn các trường hợp vi phạm

 Tài nguyên môi trường

Quản lý tốt 5,6ha đất công Kịp thời xử lý các trường hợp khai thác cát trái phép ở ven sông Đồng Nai Triển khai xây dựng hệ thống hầm biogas cho các hộ chăn nuôi trong khu dân cư nên hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường Đẩy mạnh công tác cấp, phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân theo kế hoạch của huyện Toàn xã đã tiến hành đăng ký 5.860 thửa với diện tích 2.733ha, đạt 93,1%; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 5.402 thửa, 2.111 giấy với 2.545ha Đến nay

đã phát 1.414 giấy CNQSD đất, còn lại 697 giấy Cấp 17 giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn.

 Tài chính-tín dụng

Công tác thu, chi ngân sách thường xuyên được quan tâm chỉ đạo, tích cực quản

lý, khai thác các nguồn thu Công tác chi ngân sách được quản lý tốt, đảm bảo chi đúng nguyên tắc, hợp lý trong các lĩnh vực, đáp ứng yêu cầu hoạt động, không để xảy

ra tình trạng lãng phí Tổng thu ngân sách tăng bình quân từ 10-11%/năm Tổng chi bình quân 1.630 triệu đồng/năm Quan tâm hướng dẫn, tạo điều kiện để nông dân vay vốn sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần nâng cao mức sống cho người dân Trong 5 năm qua ngân hàng CSXH và ngân hàng PTNT đã cho vay theo 4 chương trình (hộ nghèo, HSSV, vùng khó khăn, tạo việc làm) số tiền 8.874.900.000 đ cho 895

hộ vay Trong đó có 60,50% nguồn vốn vay để đầu tư sản xuất nông nghiệp

Trang 33

(5.370.000.000 đ - 391 hộ vay) Các chế độ phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách được thực hiện đầy đủ góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo trên

địa bàn

3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất

a Cơ cấu sử dụng đất năm 2010

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010

b Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đất nông nghiệp: chiếm tỷ trọng lớn, năng xuất các loại cây lương thực bình quân lại giảm so với cùng kỳ năm 2009 (lúa 25 tạ/ha (giảm 45%), bắp 30 tạ/ha (giảm 40%)) Diện tích và năng xuất cây lâu năm cũng có su hứng giảm so với năm 2009 (diện tích giảm 7,1%) Tuy nhiên do điều kiện thời tiết khí hậu trong giai đoạn năm

2010 có nhiều chuyển biến gây khó khăn cho sản xuất, do đó cần có biện pháp xây dựng cơ sở vật chất trong nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng đi lên

Đất phi nông nghiệp: chiếm tủ trọng nhỏ, nhưng các lĩnh vực sản xuất phi nông nghiệp đang có su hướng tăng lên Nhưng chủ yếu là lĩnh vực dịch vụ, thương mại nhỏ

lể phù hợp vốn tư nhân vừa và nhỏ đầu tư, điều này hoàn toàn phù hợp với tình xã nghèo như Ngọc Định và cũng phù hợp với su hướng phát triên kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới

Quỹ đất của xã đã đưa vào sử dụng hết, vì vậy trong quy hoạch tới chủ yếu là tính toán việc chu chuyển giữa các loại đất với nhau Trong giai đoạn tới, đất chuyên dùng và đất ở sẽ tăng nhanh, vì vậy đất nông nghiệp sẽ giảm một diện tích không nhỏ

để chuyển sang đất chuyên dùng và đất ở là tất yếu

Xã Ngọc Định trong thời gian tới tỷ trọng nhóm đất chủ yếu vẫn là nhóm đất nông nghiệp Tuy nhiên nhóm đất phi nông nghiệp sẽ có su hướng tăng lên, vì cơ bản cần được cân đối diện tích 2 nhóm đất trên trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội,

để bảo đảm vấn đề an ninh lương thực

Trang 34

c Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đầu tư vốn trên địa bàn xã là chưa cao, đầu tư từ ngân sách nhà nước thấp, đầu

tư cho cơ sở hạ tầng tương đối cao, đầu tư vốn của tư nhân chủ yếu vào lĩnh vực kinh doanh nhỏ nhằm thu hồi vốn nhanh, nhìn chung nguồn vốn đầu tư trên địa bàn là thấp

Đầu tư về vật tư cũng không cao, về khoa học kỹ thuật cũng kém, trên địa bàn

xã không có cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật áp dụng trong đời sống và sản xuất còn lạc hậu và kém phát triển, mức độ tập trung quy mô lớn về nông nghiệp thấp

Vì xã Ngọc Định còn là một xã nghèo của huyện Định Quán nên khả năng đầu

tư vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật vào công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều hạn chế Trong tương lai thì xã sẽ phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách để đầu tư cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, chú trọng việc đào tạo cán bộ địa chính để đáp ứng nhu cầu cấp giấy CNSDD cho người dân

4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất

Công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Ngọc Định tương đối chặt chẽ theo pháp luật và các quy định về đất đai Các nội dung, nhiệm vụ chính (như lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính, lập sổ bộ, hồ sơ địa chính,…) đã thực hiện đầy đủ, đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu ngày càng chặt chẽ hơn đối với việc quản lý và sử dụng đất đai Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế tồn tại nhất định trong quá trình quản lý và sử dụng đất như:

Tình trạng xây cất nhà trái phép trên đất nông nghiệp vẫn còn, do người dân tự

ý chuyển mục đích sử dụng không xin phép; trong đó có một số trường hợp không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

Một số trường hợp mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không làm thủ tục chuyển nhượng, nên các thông tin về chủ sử dụng đất không cập nhật kịp thời được

Bên cạnh đó, việc cập nhật hồ sơ địa chính và chỉnh lý biến động đất đai chưa được thực hiện triệt để, nên một số vị trí khu đất đã giao, cho thuê, hoặc có sự biến động nhưng chưa được cập nhật lên bản đồ để quản lý

Đẩy nhanh công tác lập quy hoạch sử dụng đất và quản lý theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt trên toàn xã nhằm hạn chế được việc sử dụng đất trái pháp luật

Cần giải quyết nhanh và gắn khâu quy hoạch chi tiết với xây dựng, thực hiện đúng tiến độ của các dự án

Ngày đăng: 10/06/2018, 14:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w