1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN A BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN A BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

74 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 783,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

SVTH MSSV LỚP KHOA NGÀNH

:: :::

LÊ ĐẶNG VĨNH LAN

07124053 DH07QL

2007 – 2011 Quản Lý Đất Đai

- Tháng 8 năm 2011 -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

SVTH MSSV LỚP KHOA NGÀNH

:: :::

LÊ ĐẶNG VĨNH LAN

07124053 DH07QL

2007 – 2011 Quản Lý Đất Đai

- Tháng 8 năm 2011 -

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BỘ MÔN: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI



LÊ ĐẶNG VĨNH LAN

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA

BÀN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Văn Tân

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh)

- Tháng 8 năm 2011 -

Trang 3

Con xin chân thành cảm ơn Ba, Mẹ và những người thân trong gia đình luôn yêu thương, nâng đỡ, dìu dắt và động viên con trong suốt quá trình học tập Con xin khắc ghi

Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để em làm hành trang bước vào cuộc sống Em xin cảm ơn

Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Tân đã nhiệt tình quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ dẫn cho em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Thị xã Dĩ An đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi thực tập tại Trung tâm.Xin gởi lời cảm ơn đến tập thể lớp Quản lý đất đai khóa 2007

và những người bạn thân đã luôn giúp đỡ và chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập cũng như sinh hoạt tại trường

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011

LÊ ĐẶNG VĨNH LAN

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

TÓM TẮT

Sinh viên thực hiện: Lê Đặng Vĩnh Lan, Khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động

Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư một số dự án trên địa bàn Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương”

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tân, Bộ môn Trắc địa và Bản đồ, Khoa

Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản, trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa chung của cả nước, Thị xã Dĩ An nói riêng đang nổ lực phát triển về mọi mặt, tranh thủ đầu tư cho những công trình nhằm hoàn thiện bộ mặt kinh tế xã hội của địa phương mình Dự án Nâng cấp mở rộng đường Bình Trị - Thuận An, dự án nâng cấp mở rộng đường Silicat và dự án xây dựng trường THCS Đông Hòa là những công trình góp phần hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy hoạch chung, tạo sự khang trang cho khu vực đô thị, bảo đảm môi trường, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thị xã Tuy nhiên, công tác bồi thường gải phóng mặt bằng và hỗ trợ TĐC của các dự án đã gặp phải không ít khó khăn trong quá trình thực hiện

Xuất phát từ tình hình thực tế ở địa phương, đề tài thực hiện nhằm nghiên cứu việc áp dụng các chính sách, các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự

án Qua đó có được những nhận định tổng quan về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, từ đó rút ra những hạn chế, tồn tại và bài học kinh nghiệm, đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác bồi thường, làm cho các dự án sau tốt và có hiệu quả hơn

Toàn bộ quá trình nghiên cứu đề tài, chủ yếu sử dụng những phương pháp nghiên cứu cơ bản như sau: phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp điều tra thu thập số liệu, phương pháp nghiên cứu tài liệu…

Kết quả trong thời gian thực hiện bồi thường giải tỏa các dự án:

Dự án đường đường từ ngã tư Bình Trị đi Thuận An với tổng diện tích đất giải tỏa là 45.896,90 m2, số hộ dân 254 hộ 228 nhà xưởng các loại TTPTQĐ cơ bản đã chi trả được 242 hộ, thu hồi 24.757 m2 đất với tổng kinh phí chi trả là 27,46 tỷ đồng, đồng thời xét tái định cư cho 03 hộ, còn lại 12 hồ sơ chưa chi trả

Dự án đường đường Silicat với tổng diện tích đất giải tỏa là 11.575,90 m2, số hộ dân 70 hộ 46 nhà xưởng các loại TTPTQĐ cơ bản đã chi trả được 62 hộ, thu hồi 7.666,81 m2 đất với tổng kinh phí chi trả là 12,902 tỷ đồng, đồng thời xét tái định cư cho 17 hộ, còn lại 8 hồ sơ chưa chi trả

Dự án công trình xây dựng trường THCS Đông Hòa với tổng diện tích đất giải tỏa là 12.617,10 m2, số hộ dân bị ảnh hưởng là 03 hộ TTPTQĐ cơ bản đã chi trả được

03 hộ, thu hồi 12.298,70 m2 đất với tổng kinh phí chi trả là 13,952 tỷ đồng, đồng thời xét tái định cư cho 03 hộ, đã bàn giao mặt bằng

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy được tình hình Bồi thường – Giải tỏa thực sự gặp những thuận lợi hay khó khăn nhất định, để từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp để công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngày càng hoàn thiện và được sự đồng tình ủng hộ của người dân hơn

Trang 5

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

GPMB : Giải phóng mặt bằng

BT – GT : Bồi thường – Giải tỏa

HLBVĐB : Hành lang bảo vệ đường bộ

TTPTQĐ : Trung tâm Phát Triển Quỹ Đất

TN – MT : Tài nguyên – Môi trường

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3 

  I.1.1 Cơ sở khoa học 3 

  I.1.2 Cơ sở pháp lý để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 15 

  I.1.3 Cơ sở thực tiễn 16 

I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 16 

  I.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng môi trường 16 

  I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 19 

I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu 24 

  I.3.1 Nội dung thực hiện 24 

  I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25 

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25 

II.1 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Dĩ An 25 

  II.1.1 Tình hình quản lý đất đai 25 

  II.1.2 Hiện trạng sử dụng đất Thị xã Dĩ An 31 

II.2 Khái quát tình hình đầu tư các dự án trên địa bàn Thị xã Dĩ An 34 

II.3 Giới thiệu một số dự án đầu tư trên địa bàn Thị xã Dĩ An 38 

  II.3.1 Giới thiệu dự án nâng cấp mở rộng đường từ ngã tư Bình Trị đi Thuận An 38 

  II.3.2 Giới thiệu dự án xây dựng đường từ Trần Hưng Đạo đi Đông An ( Silicat) 45 

  II.3.3 Giới thiệu dự án xây dựng trường THCS Đông Hòa 52 

II.4 Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án 55 

  II.4.1 Đánh giá phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 55 

  II.4.2 Những thuận lợi, khó khăn và vướng mắc 59 

II.5 Đề xuất các hướng hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 61 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

 

Bảng 1: Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính Thị xã Dĩ An 17 

Bảng 2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 2006-2010, Thị xã Dĩ An 19 

Bảng 3: Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Thị xã Dĩ An 20

Bảng 4: Dân số, lao đông giai đoạn 2006-2010 Thị xã Dĩ An 22

Bảng 5: Diện tích được đo đạc thành lập bản đồ địa chính 26 

Bảng 6: Kết quả thực hiện sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010, Thị xã Dĩ An 27

Bảng 7: Tình hình giao đất, cho thuê đất các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Dĩ An năm 2010 29

Bảng 8: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tính đến năm 2010 30

Bảng 9: Hiện trạng sử dụng đất Thị xã Dĩ An năm 2010 31

Bảng 10: So sánh diện tích đất sản xuất nông nghiệp Thị xã Dĩ An giai đoạn 2005-2010 32

Bảng 11: So sánh diện tích đất phi nông nghiệp Thị xã Dĩ An giai đoạn 2005-2010 33 

Bảng 12: Một số công trình đang triển khai trên địa bàn Thị xã Dĩ An năm 2011 36 

Bảng 13: Thống kê diện tích các loại đất trong dự án 1 38 

Bảng 14: Thống kê tài sản hiện có trong dự án 1 39 

Bảng 15: Thống kê số hộ và nhân khẩu trong dự án 1 39

Bảng 16: Giá trị bồi thường tài sản, cây cối hoa màu, chính sách hỗ trợ đến tháng 5 năm 2011( DA1) 40

Bảng 17: Đơn giá bồi thường đất của dự án đường Bình Trị đi Thuận An 41

Bảng 18: Kết quả bồi thường về đất tính đến tháng 5 năm 2011 DA1) 42

Bảng 19: Kết quả bồi thường, hỗ trợ nhà ở đến tháng 5 năm 2011 (DA1) 42

Bảng 20: Áp giá bồi thường công trình và vật kiến trúc của 1 hộ dân trong dự án 1 43

Bảng 21: Áp giá cây cối hoa màu của 1 hộ dân trong dự án 1 44

Bảng 22: Chính sách hỗ trợ tính đến tháng 5/2011 (DA1) 44 

Bảng 23: Chính sách tái định cư đối với hộ dân bị giải tỏa trắng không nhận suất tái định cư (DA1) 45 

Bảng 24: Thống kê diện tích các loại đất trong dự án 2 46 

Bảng 25: Thống kê tài sản hiện có trong dự án 2 46

Bảng 26: Thống kê số hộ và nhân khẩu trong dự án 2 47

Bảng 27: Giá trị bồi thường tài sản, cây cối hoa màu, chính sách hỗ trợ đến tháng 5 năm2011 (DA2) 47

Bảng 28: Kết quả bồi thường về đất tính đến tháng 5 năm 2011(DA2) 49

Trang 8

Bảng 29: Kết quả bồi thường, hỗ trợ nhà ở đến tháng 5 năm 2011 (DA2) 49

Bảng 30: Áp giá cây trái hoa màu của 1 hộ dân trong dự án 2 51

Bảng 31: Chính sách hỗ trợ tính đến tháng 5 năm 2011 (DA2) 51 

Bảng 32: Chính sách tái định cư đối với hộ dân bị giải tỏa trắng không nhận suất tái định cư (DA2) 52 

Bảng 34: Áp giá bồi thường cây trong dự án 3 54 

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1 Quy trình thực hiện việc đền bù giải toả 13

Sơ đồ 2 Sơ đồ địa giới hành chính Thị xã Dĩ An 17

Biểu 01: Cơ cấu đất nông nghiệp Thị xã Dĩ An năm 2010 32

Biểu 02: Cơ cấu đất phi nông nghiệp Thị xã Dĩ An năm 2010 33

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đang là xu thế chung của cả nước, việc mở rộng các khu chức năng kinh tế, văn hóa là một nhu cầu tất yếu và luôn đòi hỏi một sự đầu tư quan tâm đúng mức Bình Dương là một tỉnh đang trên đà phát triển mạnh mẽ của khu vực Đông Nam Bộ, thu hút mạnh nguồn đầu tư trong và ngoài nước

từ nhiều năm qua Trong đó Dĩ An tuy có diện tích nhỏ nhưng có tốc độ phát triển kinh

tế xã hội mạnh, các dự án đầu tư vào khu vực Thị xã đã tăng rất nhanh và trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư thì giải phóng mặt bằng (GPMB) là một khâu quan trọng và có tính đặc thù, không những ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ đầu tư mà còn

liên quan đến sự ổn định tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương

Trong điều kiện quỹ đất cũng như các nguồn tài nguyên khác ngày càng hạn hẹp

và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì vấn đề lợi ích về kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất và giao đất ngày càng được quan tâm hơn Vì vậy, vấn đề bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đã và đang là một vấn đề mang tính thời sự cấp bách Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn là vấn đề phức tạp mang tính chất chính trị, kinh tế- xã hội tổng hợp, đòi hỏi được sự quan tâm của nhiều ngành, nhiều cấp, tổ chức và cá nhân

Trong thời gian qua, việc sử dụng đất để triển khai các dự án phát triển kinh tế-

xã hội của Thị xã một mặt đem lại những lợi ích rõ rệt về kinh tế, về hạ tầng đô thị, làm thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân, song mặt khác cũng gây không ít khó khăn cho một bộ phận dân cư do bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất mà mất đi tư liệu sản xuất chính, mất nguồn thu nhập và kế sinh nhai Qua đó cũng đủ thấy vấn đề bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thị xã Dĩ An là một vấn đề cực kỳ phức tạp và đặt ra nhiều thử thách.Vì thế cần xây dựng phương án thật hợp lý

để đảm bảo cho dự án đề ra được hoàn thành theo đúng kế hoạch Việc đánh giá công tác bồi thường giải tỏa tái định cư của các dự án trên địa bàn Thị xã Dĩ An là rất quan

 Ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của đề tài

Việc nghiên cứu đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư cụ thể là phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm tìm ra những khó khăn, vướng mắc hiện nay, làm cơ sở đưa ra những giải pháp và kiến nghị giúp cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành thuận lợi và dự án được đưa vào thi công sớm hoàn thành đúng thời gian quy định Giúp cho công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư ngày càng hoàn thiện hơn, khắc phục được những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước, chủ đầu tư và người

có đất bị thu hồi, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư Đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai và đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa của Thị xã

Trang 10

Trang 2

 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đánh giá phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số dự án trên địa bàn Thị xã Dĩ An nhằm tìm ra những khó khăn, vướng mắc về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, qua đó đề xuất một số giải pháp về phương án bồi thường, hỗ trợ và

tái định cư phù hợp để công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngày càng hoàn thiện

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bảng giá đất được áp dụng trên địa bàn Thị xã Dĩ An Những quy định của pháp luật có liên quan đến đền bù giải toả tái định cư

- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số dự án trên địa bàn Thị xã

Dĩ An từ năm 2009 đến tháng 5 năm 2011

- Hồ sơ giải toả bồi thường, tái định cư của một số dự án

 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài nghiên cứu đánh giá phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Công trình: Nâng cấp, mở rộng đường từ ngã tư Bình Trị đi Thuận An và công trình đường Trần Hưng Đạo đi Đông An ( Silicat), công trình xây dựng trường THCS Đông Hòa trên địa bàn thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu đề tài từ ngày 29/04/2011 đến ngày 20/08/2011

Trang 11

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

I.1.1.1 Sơ lược về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua các giai đoạn

a) Giai đoạn trước 1993

Trước năm 1959, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư vẫn chưa được ban hành Năm 1959, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện đầu tiên qua Nghị định số 151/HĐCP ngày 14/01/1959 của Hội đồng Chính phủ quy định tạm thời trưng dụng đất, thông tư số 1792/TTg ngày 11/01/1970 của Thủ tướng quy định một số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai, cây cối, hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế mở rộng thành phố

Sau 30/04/1975, đất nước hoàn toàn độc lập, đất đai cả nước thuộc chế độ sở hữu tập thể dưới hình thức hợp tác xã Tuy nhiên, hiến pháp năm 1980 của nước Việt Nam ra đời đã khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản

lý, vì thế việc chủ sở hữu buộc nhà nước bồi thường khi thu hồi đất là không có căn

cứ

Năm 1986, sau đại hội toàn quốc lần VI, đất nước ta chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Các hoạt động sử dụng đất và nhu cầu về đất đai trở nên bức thiết hơn, thị trường đất đai vì thế trở nên sôi động nhưng vẫn còn là thị trường hoạt động không công khai Ngày 29/12/1987 Luật đất đai 1988 được Quốc Hội thông qua, nhưng vẫn chưa có những quy định cụ thể về vấn đề bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Hiến pháp năm 1992 ra đời khẳng định lại “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn

nước, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời… là của Nhà nước đều thuộc sở hữu toàn dân”

b) Giai đoạn từ 1993 – 2003

Luật đất đai 1993 được Quốc Hội thông qua ngày 14/07/1993 đã điều chỉnh, sửa đổi bổ sung một số điều cho phù hợp với tình hình thực tế tại thời điểm lúc đó Cụ thể như sau:

- Điều 12 khẳng định: “Đất đai có giá và Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, đền bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi”

- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

Trên cơ sở đó, hai Nghị định được ban hành để giải quyết những vấn đề vướng mắc trong đền bù giải tỏa: Nghị định 87/NĐ-CP về việc quy định khung giá các loại đất và Nghị định 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc

Trang 12

- Việc tái định cư cho người bị thu hồi đất chưa được quan tâm đúng mức

- Sự khác biệt về giá đất giữa đô thị và nông thôn, giữa đất ở, đất chuyên dùng

và đất nông nghiệp … là rất lớn, nhưng việc phân định rõ ràng các loại đất này rất khó khăn do có sự chồng chéo ngay trong việc phân chia giữa hiện trạng sử dụng đất và loại đất Điều này gây trở ngại trong việc áp giá đền bù

Năm 1998, Luật Đất đai 1993 được sửa đổi bổ sung lần đầu và ngày 29/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị định số 22/NĐ-CP để thay thế Nghị định 90/NĐ-CP trên cơ

sở điều chỉnh, bổ sung một số điều còn hạn chế của Nghị định 90/NĐ-CP, ngày 04/11/1998 Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư số 145/1998/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 22/NĐ-CP

c) Giai đoạn từ 2003 đến nay

Sau khi Luật đất đai có hiệu lực thi hành, Chính phủ đã kịp thời ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành Các văn bản này đã tạo căn cứ pháp lý quan trọng trong quản lý, sử dụng đất đai, phát huy được nguồn lực từ đất đai, góp phần tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các nghị định đã bộc lộ một số nội dung không phù hợp với thực tế như quy hoạch sử dụng đất; xác định giá đất; tổ chức phát triển quỹ đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng Trong đó, một số quy định về xác định giá các loại đất để thực hiện bồi thường, xác định đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, hỗ trợ bằng giao đất làm dịch vụ khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp … còn chưa rõ nên việc áp dụng

ở địa phương chưa thống nhất, nhà đầu tư gặp khó khăn trong việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư, tình trạng khiếu kiện đông người kéo dài xảy ra gây mất trật tự xã hội

Để hướng dẫn những quy định mới về bồi thường, giải tỏa, tái định cư thì ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị định 181/2007/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003, ngày 03/12/2004 Chính phủ ban hành Nghị định 197/2004/NĐ-CP về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thay thế cho Nghị định 22/NĐ-CP Ngày 7/12/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Thông

tư 116/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 197/NĐ-CP Ngày 25/05/2007 Chính phủ ban hành Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Nghị định mới này thay thế Nghị định 197/NĐ-CP Tuy nhiên trong quá trình thực hiện có nhiều điểm chưa hợp lý trong thực tế như:

Theo Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ thì trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất bao gồm 13 bước, việc quy định như vậy còn phức tạp, nhiều bước trùng lắp, cụ thể như: công bố chủ trương thu hồi đất (Điều 49) và thông báo về việc thu hồi đất (Điều 52); lập, thẩm định, xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư (Điều 56) Từ đó dẫn đến việc thực hiện thủ tục thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để giao đất cho chủ đầu tư thường kéo dài rất lâu

Trang 13

Mặt khác, một số bước công việc lại quy định quá chi tiết, không phù hợp với thực tế như yêu cầu về việc chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi trong khi chưa xác định rõ mốc giới của khu đất; việc thu hồi đất mà ban giao ngay cho chủ đầu

tư quản lý sẽ dẫn đến tình trạng đầt bị tái lấn chiếm, xê dịch mốc giới Các nhà đầu tư thường phải thực hiện 03 loại công việc: giới thiệu địa điểm, lập dự án đầu tư, xét duyệt hoặc cấp phép hoặc chấp thuận dự án đầu tư; thu hồi đất, giao đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; lập và xét duyệt quy hoạch xây dựng

Gần đây, để khắc phục những tồn tại, vướng mắc nêu trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

I.1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

 Giá đất (hay còn gọi là giá quyền sử dụng đất): là số tiền tính trên một đơn

vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền

sử dụng đất

 Khung giá đất: do chính phủ quy định, xác định mức giá tối đa và tối thiểu

của mỗi loại đất với mục đích sử dụng được xác định phụ thuộc vào tiềm năng của đất đai

 Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử

dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý

Trang 14

Trang 6

 Bồi thường: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện

tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

 Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu

hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới

 Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất: là biện pháp nhằm ổn định, khắc

phục đời sống cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án của Nhà nước, khi mà phần đất nơi ở cũ bị thu hồi hết hoặc thu hồi không hết, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống, phải chuyển đến nơi ở mới, thì được bố trí tái định cư bằng một trong các hình thức sau: Bồi thường bằng nhà ở; bồi thường bằng giao đất ở mới; bồi thường bằng tiền để tự lo chổ ở mới

 Giá trị thị trường (giá mua bán, chuyển nhượng): là giá cả thỏa thuận giữa

người mua và người bán

I.1.1.3 Một số quy định về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của UBND Tỉnh Bình Dương

a) Bồi thường về đất

i Quy định bồi thường về hành lang bảo vệ đường bộ

Áp dụng theo công văn số 6429/UBND-SX ngày 21/12/2005 của UBND Tỉnh Bình Dương về việc thực hiện bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ đường bộ như sau:

- Không xem xét bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ đường bộ đã được nhà nước xác lập trước 15/10/1993 (Thời điểm Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành)

- Không xem xét bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ đường bộ đã được Nhà nước giao, cấp, cho thuê từ quỹ đất công (có hoặc không có thu tiền sử dụng đất), được Nhà nước bán hóa giá nhà thuộc sở hữu Nhà nước mà trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được trừ diện tích hành lang bảo

ii Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường

(Điều 8, Chương II, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Điều 44

và Điều 45, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ)

1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

2 Có Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định

Trang 15

của pháp luật về đất đai

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:

a Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách Mạng Lâm Thời Cộng Hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

b Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất

ở trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993;

đ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp

5 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương

và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

6 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà

án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng

8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp

9 Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;

c Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân

Trang 16

Trang 8

10 Bồi thường, hỗ trợ đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 44, Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ):

a Trường hợp thu hồi đối với đất sử dụng trước ngày 15/10/1993 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều

10 của Luật Đất đai và được UBND cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau đây:

- Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì người sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm

có Quyết định thu hồi đất Đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng một thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư;

- Trường hợp đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở)

và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì người đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng Trường hợp trên thửa đất

có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;

- Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường,

hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ;

- Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt quá hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai

và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ về đất hoặc được giải quyết nhà tái định cư theo quy định của UBND cấp tỉnh

b Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18/12/1980 đã được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP

mà thửa đất này tách ra từ thửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa đất còn lại sau khi đã tách thửa mà được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp cũng được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất ở theo hạn mức quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ

11 Bồi thường, hỗ trợ về đất khi nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 45 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ):

Trang 17

a Trường hợp thu hồi đất đối với đất đã sử dụng trong khoản thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 nhưng không có giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai và được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định như sau:

- Trường hợp đất đang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP thì người đang

sử dụng đất được bồi thường về đất theo diện tích thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 83

và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất và giá trị bồi thường phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 198/2004/NĐ-CP Đối với phần diện tích vượt hạn mức đất

ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng một thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;

- Trường hợp đất đang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều

14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP thì người đang sử dụng đất, được bồi thường về đất đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 198/2004/NĐ-CP Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định đối với đất nông nghiệp;

b Trường hợp đất đang sử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang

sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường,

hỗ trợ đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP;

c Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì người sử dụng đất không được bồi thường về đất; nếu đất đang

sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 197/2004/NĐ-CP

d Đất do lấn, chiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền

kể từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất không đúng thẩm quyền thì không được bồi thường về đất khi thu hồi đất

iii Hạn mức đất ở (thổ cư) được bồi thường

- Đất thổ cư của hộ gia đình, cá nhân là đất để xây dựng nhà ở bao gồm khuôn viên nền nhà, sân bãi, kho tàng và diện tích xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt vào mục đích làm nhà ở hoặc chưa xây dựng nhà ở mà đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất ở

- Hạn mức đất thổ cư được bồi thường căn cứ vào diện tích được ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của từng hộ Trong trường hợp chưa ghi hoặc ghi không đúng hạn mức thì tính hạn mức tại thời điểm giao đất

Trang 18

b) Điều kiện để được bồi thường nhà ở và các công trình xây dựng

2 Nhà ở, công trình xây dựng không hợp pháp, không hợp lệ:

- Nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước ngày 01/07/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cấm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo

vệ công trình đã được cấm mốc thì không được bồi thường; mà chỉ được xem xét hỗ trợ tiền công phá dỡ không quá 30% gái trị của căn nhà theo đơn giá quy định (có biên bản xem xét đề xuất của Ban Bồi thường – Giải tỏa theo mức độ vi phạm)

- Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ

3 Nhà chỉ tháo dỡ một phần:

- Nếu phần diện tích còn lại không còn sử dụng được nữa thì được bồi thường cho toàn bộ công trình theo quy định

- Nếu phần còn lại sử dụng được, thì được tính bồi thường phần công trình

bị phá dỡ theo đơn giá quy định và được trợ cấp sữa chữa theo 20% giá trị thiệt hại đã được bồi thường

4 Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chổ ở mới để lắp đặt: Thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (Do Ban Bồi thường – Giải tỏa đề xuất mức cụ thể, thông qua Sở Tài chính thẩm định)

5 Nhà, công trình của các doanh nghiệp: Bồi thường theo giá trị còn lại của nhà, công trình và hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường nhưng mức tối đa không quá 100% và mức tối thiểu không dưới 40% theo đơn giá quy định

6 Nhà, công trình thuộc sở hữu nhà nước: Khi thu hồi được hỗ trợ 60% giá trị nhà đang thuê; đối với phần chi phí tự cải tạo, sữa chữa, nâng cấp được cấp có thẩm quyền cho phép thì được hỗ trợ 100% theo đơn giá quy định

Trang 19

c) Quy định về bồi thường cây trái và hoa màu

Đơn giá theo quy định tại Quyết định 22/2008/QĐ.UBND ngày 24/6/2008 của UBND Tỉnh Bình Dương (Sẽ được thể hiện chi tiết trong phần phụ lục: B)

Đối với những cây trồng không có trong Quyết định thì tính quy đổi theo cây trồng tương đương

I.1.1.4 Chính sách hỗ trợ và tái định cư

a) Chính sách hỗ trợ đối với các hộ giải tỏa trắng

Đối với những hộ giải tỏa trắng, phải di dời, tái định cư ở nơi khác được hỗ trợ như sau:

1 Hỗ trợ ổn định đời sống và gia đình chính sách:

a Hỗ trợ, ổn định đời sống 1.000.000 đồng/nhân khẩu thường trú tại căn

hộ phải di dời (có đăng ký trong sổ hộ khẩu)

b Đối với gia đình chính sách: (Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền) được trợ cấp thêm:

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động: 5.000.000 đồng/hộ

- Thương bệnh binh từ hạng 1/4 đến hạng 4/4, gia đình liệt sĩ: 3.000.000 đồng/hộ

- Gia đình có công với cách mạng: 1.000.000 đồng/hộ

2 Hỗ trợ di chuyển:

- Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chổ ở được hỗ trợ mỗi hộ 3.000.000 đồng/hộ (Kể cả đối với các hộ giải tỏa trắng nhà nhưng chưa giải tỏa hết đất)

- Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường tài sản đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ lắp đặt

- Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí tái định cư), được hỗ trợ bằng tiền thuê nhà ở là 1.000.000 đồng/hộ/tháng

4 Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:

Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nhưng không có nghề nghiệp nhưng

có nhu cầu chuyển đổi nghề đối với những người trong độ tuổi lao động sẻ được hỗ trợ toàn bộ chi phí đào tạo nghề tại các trường dạy nghề trong tỉnh

5 Hỗ trợ người đang thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước:

Trang 20

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

6 Hỗ trợ với cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội:

Hỗ trợ toàn bộ chi phí di chuyển theo dự toán đơn vị lập sau khi được Sở Tài chính xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

b) Chính sách tái định cư đối với các hộ giải tỏa trắng

1 Tất cả các hộ dân có đất thổ cư, có nhà ở và đang định cư tại căn nhà bị giải tỏa trong phạm vi quy hoạch sẽ được hoán đổi đất trong khu tái định cư theo đề nghị của Hội đồng Bồi thường của từng Thị xã (hoán đổi trên cơ sở ngang giá)

2 Những hộ gia đình đã định cư nhiều năm liền tại ngôi nhà riêng biệt nhưng nhà được xây dựng trên đất nông, lâm nghiệp Hội đồng Bồi thường của từng Thị xã, thị sẽ xem xét cụ thể từng hộ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định từng trường hợp cụ thể

3 Người nhận đất trong khu tái định cư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

4 Địa điểm dự kiến bố trí tái định cư :

Được quy định cụ thể trong phương án tổng thể của từng dự án

5 Đối với các hộ giải tỏa trắng nhà ở, đất ở mà có khả năng tự tìm nơi ở mới thì được hỗ trợ thêm 1.500.000 đồng/m2 đất thổ cư được đền bù

I.1.1.5 Quy trình thu hồi đất và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn Tỉnh Bình Dương: gồm 13 bước

Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất

Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái

định cưChuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi

Trang 21

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện việc đền bù giải toả

(Nguồn: Ban BT - GT năm 2011)

Việc thực hiện đền bù, giải toả được thực hiện từng bước với nội dung sau:

- Bước 1: Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất

UBND cấp có thẩm quyền căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và

Trang 22

Trang 14

pháp luật về xây dựng để xác định ban hành văn bản chủ trương thu hồi đất (đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch) hoặc ra văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư (đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án)

- Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi

Căn cứ vào chủ trương thu hồi đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi theo quy định sau: Chỉnh lý bản đồ địa chính, hoàn chỉnh và trích sao hồ

sơ địa chính, lập danh sách các thửa đất bị thu hồi

- Bước 3: Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên cơ sở số liệu, tài liệu hiện có do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp và trình cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thẩm định và xét duyệt phương án

- Bước 4: Thông báo về việc thu hồi đất

Sau khi phương án tổng thể được xét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người đang sử dụng đất biết về việc thu hồi đất để người sử dụng đất có thể xem xét và đưa ra ý kiến

- Bước 5: Quyết định thu hồi đất

Sau khi thông báo về việc thu hồi đất rộng rãi cho người dân, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất UBND có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi đất Quyết định thu hồi đất phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi

- Bước 6: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất

Nếu người bị thu hồi đất không đồng tình với quyết định thu hồi đất thì có quyền khiếu nại đến cơ quan ra quyết định thu hồi đất và được giải quyết theo quy định của pháp luật

Trong thời gian chờ đợi giải quyết khiếu nại thì người bị thu hồi đất phải tiếp tục thực hiện theo quyết định thu hồi đất

- Bước 7: Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai

Sau khi có quyết định thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai

- Bước 8: Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập

và trình phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng trình tự và thủ tục quy định

Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến để hoàn chỉnh phương án Sau

đó cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định và phê duyệt phương án

Trang 23

- Bước 9: Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Sau khi phương án được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi và gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi

- Bước 10: Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư

Sau khi gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư đến người có đất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất và bàn giao nhà ở hoặc đất ở và giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố trí tái định cư

- Bước 11: Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Bước 12: Cưỡng chế thu hồi đất

Khi người bị thu hồi đất cố tình không bàn giao đất thì UBND cấp Thị xã chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật

- Bước 13: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và

tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất

Khi người bị thu hồi đất không đồng tình với quyết định bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất thì có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật

I.1.2 Cơ sở pháp lý để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Luật đất đai năm 2003;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai 2003;

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định

số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Quyết định số 198/2005/QĐ-UBND ngày 14/09/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Dương về việc quy định hạn mức đất ở trên địa bàn Tỉnh Bình Dương;

Trang 24

- Thông tư 114/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện nghị định 188;

- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện nghị định 197;

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Công văn số 6429/2007/UBND-SX ngày 13/12/2005 của UBND Tỉnh Bình Dương về việc thực hiện bồi thường đối với đất trong hành lang bảo vệ đường bộ;

- Thông báo số 207/TB-UBND ngày 29/09/2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Dương thông báo ý kiến kết luận của đồng chí Trần Văn Lợi – Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tại buổi hợp với Sở Giao thông Vận tải về tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản;

- Căn cứ Quyết định số 2882/QĐ-UBND ngày 19/09/2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt dự án về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Nấng cấp mở rộng đường từ ngã tư Bình Trị đi Thuận An, Thị xã Dĩ

An, Tỉnh Bình Dương

- Căn cứ Quyết định số 2040/QĐ-UBND ngày 01/07/2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đường

từ Trần Hưng Đạo đi Đông An ( Silicat), Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

- Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 14/01/2010 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình xây trường THCS Đông Hòa, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình: Nâng cấp,

mở rộng đường từ ngã tư Bình Trị đi Thuận An, công trình xây dựng đường từ Trần Hưng Đạo đi Đông An (Silicat), công trình xây dựng trường THCS Đông Hòa, Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, những khó khăn vướng mắc, những tồn tại và sự ảnh hưởng

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

I.2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng môi trường I.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Ranh giới Thị xã Dĩ An tiếp giáp với:

- Phía Bắc giáp với TP.Biên Hòa

- Phía Nam giáp với TP.HCM

- Phía Tây giáp với Thị xã Thuận An

Trang 25

- Phía Đông giáp với TP.HCM

Sơ đồ 2: Sơ đồ địa giới hành chính Thị xã Dĩ An

Bảng 1: Diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính Thị xã Dĩ An

STT Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ (%)

Trang 26

b) Địa hình, địa mạo

Với địa hình cao trung bình từ 6 – 60 m, đất đai ở Dĩ An ít bị lũ lụt, ngập

úng Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông,

xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp

Chất lượng và cấu trúc đất Dĩ An không chỉ thích hợp với các loại cây trồng

mà còn rất thuận lợi đối với việc xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các khu công

nghiệp

I.2.1.2 Thực trạng môi trường

Thị xã Dĩ An là nơi tập trung đông dân cư với rất nhiều nhà máy xí nghiệp,

vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn cho sức khỏe con người và môi trường

sinh thái

Đối với các sơ sở sản xuất và các xí nghiệp hiện có, còn phân tán nhiều

trong địa bàn dân cư, đã gây ô nhiễm cho môi trường như khói bụi, gây tiếng ồn, nước

bẩn, mùi hôi,… Các cơ sở này từng bước thay đổi công nghệ tiên tiến và ứng dụng

khoa học kỹ thuật về xử lý chất thải Đối với các cơ sở mới, các nhà máy xí nghiệp

phải được xây dựng tập trung trong các khu công nghiệp và phải có hệ thống xử lý

nước thải, quan tâm đến mảng cây xanh trong khu công nghiệp

Việc phát triển mạnh công nghiệp trên địa bàn Thị xã dẫn đến vấn đề chất,

khí thải công nghiệp càng phải được quan tâm, cần phải có những biện pháp thiết thực

và hiệu quả để bảo vệ môi trường chung

* Nhận xét về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

 Lợi thế

Thị xã Dĩ An thuộc khu vực hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và

gần các trung tâm kinh tế lớn như Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu

nên rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội

Đất đai được hình thành trên nền đất cứng nên khá thuận lợi cho xây dựng nền

móng các công trình cơ sở hạ tầng như khu công nghiệp, giao thông, trường học…

Tập trung khai thác các lợi thế về vị trí địa lý, về cơ sở hạ tầng công nghiệp, và

khai thác các nguồn lực đầu tư bên ngoài để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá trên địa bàn Thị xã, phấn đấu để phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và

bền vững, thực sự trở thành một địa bàn động lực kinh tế và phát triển năng động gắn

kết với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ Xây dựng kinh tế theo

hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã

hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn

minh, quốc phòng an ninh vững chắc

 Hạn chế

Bên cạnh các lợi thế về vị trí địa lý, Dĩ An cũng có nhiều mặt hạn chế như:

không phát triển mạnh mạng lưới giao thông thủy, nông nghiệp ít phát triển, khoáng

Trang 27

sản chủ yếu là mỏ đá Vì vậy một số ngành Công nghiệp của Thị xã phải nhập nguyên liệu từ nơi khác

Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên phức tạp, nhất là các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp xả thải không có hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ gây

ra tác hại đến môi trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sóng của người dân

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

I.2.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Giai đoạn 2005-2010, GDP tăng bình quân 16,2%/ năm, trong đó ngành công nghiệp – xây dựng tăng khá 14,1%, thương mại dịch vụ tăng nhanh và đạt 26,5%/ năm, nông nghiệp giảm 7,8%/ năm

Cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp – xây dựng( 75,6%); Dịch vụ thương mại (24,3%); Nông nghiệp (0,1%) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần

tỷ trọng ngành nông nghiệp( giảm từ 0,4% năm 2005 xuống còn 0,1% năm 2010), tăng

tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ( tăng từ 17,3% năm 2005 lên 24,3% năm 2010), tỷ trong ngành công nghiệp giảm( 82,3% năm 2005 xuống còn 75,6% năm 2010) GDP tăng 14,1%/ năm

GDP/ người liên tục tăng, từ 16,9 triệu đồng (năm 2005) lên 35,2 triệu đồng (năm 2010) Hiệu quả sản xuất ngành dịch vụ cao hơn ngành công nghiệp và thấp nhất

là ngành nông nghiệp Năm 2010, bình quân GDP ngành dịch vụ là 60 triệu đồng/ lao động, cao hơn ngành công nghiệp( 44 triệu đồng/ lao động), ngành nông nghiệp chỉ đạt khoảng 1 triệu đồng/ lao động

Bảng 2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế 2006-2010, Thị xã Dĩ An

Số Đơn vị Năm Năm Năm Năm Năm Tăng BQ

TT Chỉ tiêu tính 2006 2007 2008 2009 2010 2006- 2010

(%/ Năm )

Trang 28

Trang 20

Nguồn: Phòng Thống kê, Thị xã Dĩ An,2010

I.2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Công nghiệp, xây dựng: Trên địa bàn có 6 khu công nghiệp và 1 cụm công

nghiệp với diện tích được quy hoạch, đến nay có khoảng 5/6 khu công nghiệp lấp kín

100%, riêng khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B đạt 80%

Các khu công nghiệp trên địa bàn Thị xã thu hút được 315 dự án, trong đó: 163

dự án nước ngoài với tổng số vốn là 4.612 tỷ đồng

Bảng 3: Hiện trạng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Thị xã Dĩ An

Số

TT Tên khu/ cụm công nghiệp Địa điểm

Diện tích (ha)

Dự án nước ngoài

Dự án trong nước

Lao động (người)

Tổng cộng 808,7 163 152 113.221

1 Khu CN Sóng Thần 1 Dĩ An 178.0 64 85 47.459

2 Khu CN Sóng Thần 2

Dĩ An, T.Đ

Công nghiệp -XD Triệu đồng 3.628 4.568 5.752 6.796 8.279

Thương mại -DV-DL Triệu đồng 805 1.026 1.526 2.108 2.656

Trang 29

b Dịch vụ thương mại: Thương mại dịch vụ phát triển nhanh và đa dạng, năm

2010 trên địa bàn Thị xã có 03 trung tâm thương mại, 03 siêu thị, 02 hợp tác xã tín dụng, 25 ngân hàng( chi nhánh ngân hàng), 17 chợ, khoảng 12.000- 13.000 cơ sở kinh doanh dịch vụ thương mại (tăng khoảng 6.000 cơ sở so với năm 2005) Giai đoạn 2005- 2010 tổng mức buôn bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân 36,1%/ năm

và đạt khoảng 9.367 tỷ đồng vào năm 2010

c Nông nghiệp: Tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, đất

sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, do đó giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ngày càng giảm (từ 36 tỷ đồng năm 2005 xuống còn 24 tỷ đồng năm 2010- theo giá cố định)

I.2.2.3 Dân số, việc làm, thu nhập

Giai đoạn 2005- 2010 dân số toàn Thị xã tăng rất cao, bình quân 8,4% / năm Năm 2010 dân số toàn Thị xã khoảng 311 ngàn người ( 53% nữ, 47% nam), tăng 103,4 ngàn người so với năm 2005, dân số tăng chủ yếu do nhập cư và lao động đến làm việc

ở các khu công nghiệp

Tổng lao động việc làm trong các ngành kinh tế khoảng 235 ngàn người, chiếm 75,5% tổng dân số toàn Thị xã và 29% lao động toàn Tỉnh Bình Dương Giai đoạn 2005-2010, lao động trong ngành nông nghiệp giảm 7,9%/ năm, đến 2010 chỉ còn khoảng 1.100- 1.200 người (chiếm 0,5% lao động toàn Thị xã) Lao động ngành công nghiệp- xây dựng tăng nhanh (10,3%/ năm) và ước khoảng 189- 190 ngàn người vào năm 2010, chiếm trên 80% tổng lao động toàn Thị xã, trong đó khoảng 60% lao động làm việc trong các khu và cụm công nghiệp Lao động ngành dịch vụ tăng rất nhanh (22,7%/ năm), ước khoảng 44- 45 ngàn người vào năm 2010, chiếm 19% tổng lao động toàn Thị xã

Bảng 4: Dân số, lao đông giai đoạn 2006-2010 Thị xã Dĩ An

Tăng

BQ

Trang 30

- Ngành nông nghiệp Người 1.708 1.612 1.600 1.274 1.172 -7,9

- Công nghiệp và XD Người 133.944 148.330 150.295 170.508 189.264 10,3

Nguồn: Tổng hợp báo cáo tổng kết của các năm của Thị xã

Trong giai đoạn 2005- 2010, giới thiệu việc làm cho khoảng 4.000- 4.500 lao

động, bình quân 800- 900 lao động/ năm Tổng lao động được đào tạo nghề 1.800

-Quốc lộ 1A ( xa lộ Hà Nội – Biên Hòa) là tuyến đường quan trọng, đoạn chạy

qua Thị xã ( từ cầu Đồng Nai đến Trạm 2) có chiều dài khoảng 4,9 km

- Đường xuyên Á: đoạn chạy qua Thị xã ( từ Trạm 2 đến ngã tư Linh Xuân –

Sóng Thần) dài khoảng 2,4 km

-Quốc lộ 1K nối thành phố Biên Hòa – Thị xã Dĩ An – Thủ Đức, đoạn chạy qua

Thị xã có chiều dài khoảng 5,7 km

Trang 31

 Đường Tỉnh: trên địa bàn Thị xã có 2 tuyến đường Tỉnh chạy qua với chiều dài

 Đường Thị xã: Hiện nay trên địa bàn Thị xã có khoảng 40- 50 tuyến đường

chính với tổng chiều dài khoảng 40 km

 Đường trong khu dân cư: hầu hết đường trong khu dân cư cũ lộ giới nhỏ (3 –

5 m), chất lượng kém, thiếu hệ thống cấp thoát nước Các khu dân cư mới đường rộng

8 – 12 m, có lề đường và xây dựng với chất lượng cao

b) Đường sắt: Đường sắt Bắc – Nam qua Thị xã Dĩ An có chiều dài khoảng 9

km, trên tuyến có ga tổng hợp Sóng Thần và ga hành khách Dĩ An ( hiện không hoạt động)

Tóm lại: Hệ thống giao thông trên địa bàn Thị xã cơ bản tốt, các tuyến đường

chính được xây dựng khá hoàn chỉnh tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh

tế, văn hóa,… giữa Dĩ An với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như Tp Hồ Chí Minh, Tp Biên Hòa,…, tạo thế và lực cho phát triển đô thị

Dĩ An trong tương lai Bên cạnh đó, vẫn còn một số tuyến giao thông nội bộ vẫn còn chưa tốt, trong tương lai cần chú trọng đầu tư phát triển nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

* Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất

Kinh tế Thị xã phát triển nhanh, cơ sở hạ tầng đã hình thành tương đối tốt, thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng cao tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội trong tương lai

Cơ cấu kinh tế của Thị xã chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp (giảm từ 0,4% năm 2005 xuống còn 0,1% năm 2010), tăng tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ và công nghiệp Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng trên rất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Thị xã Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế của Thị xã thì cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn Thị xã cũng chuyển đổi cho phù hợp, theo hướng: giảm dần diện tích đất nông nghiệp, tăng diện tích đất xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Giai đoạn 2005- 2010 dân số toàn Thị xã tăng rất cao, bình quân 8,4% / năm Năm 2010 dân số toàn Thị xã khoảng 311 ngàn người, dân số tăng chủ yếu do nhập cư

và lao động đến làm việc ở các khu công nghiệp, gây áp lực lớn cho công tác giải quyết nhu cầu về chỗ ở, đi lại cũng như nhu cầu về việc làm cho lượng lớn dân số trên địa bàn Thị xã Trong những năm gần đây, Thị xã đã chú trọng đầu tư vào các dự án phát triển cơ sở hạ tầng (giao thông, trường học, các công trình văn hóa – thể dục thể thao, cơ sở y tế, khu dân cư…) nhằm giải quyết tốt vấn đề trên Theo đó nhu cầu sử

Trang 32

Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu phát triển thành đô thị loại III vào năm 2015, Thị xã Dĩ An còn phải phấn đấu nhiều hơn nữa Hiện nay Thị xã còn một số chỉ tiêu chưa đạt so với tiêu chí đô thị loại III như: tỷ lệ đường giao thông, tỷ lệ nhà ở kiên cố, mật độ cây xanh, tỷ lệ nước bẩn thu gom xử lý Cụ thể, hiện nay Thị xã Dĩ An có tổng chiều dài đường trên 300 km, tỷ lệ đất giao thông trong đô thị khoảng 13% Vì vậy công tác đầu tư cơ sở hạ tầng là rất quan trọng, cần phải được quan tâm hơn nữa,

và để các dự án đầu tư được triển khai nhanh chóng, mang lại hiệu quả cao thì công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến tiên độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn

I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu

I.3.1 Nội dung thực hiện

 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn Thị xã Dĩ An;

 Một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn nghiên cứu;

 Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của một số dự án tại địa phương;

Trang 33

+ Tiến độ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án

+ Kết quả thực hiện của các dự án tính đến tháng 5 năm 2011

+ Những thuận lợi và khó khăn

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp điều tra thu thập số liệu: để thu thập những tài liệu, tư liệu,

số liệu có liên quan nhằm tìm hiểu tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và những vấn đề khác trong nội dung thực hiện;

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa tài liệu của các công trình nghiên

cứu trước để rút ra những điều cần thiết để làm cơ sở thực hiện đề tài nghiên cứu;

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nhằm tìm kiếm các tài liệu pháp lý, các

lý luận, luận cứ, luận chứng để làm căn cứ khoa học cho việc thực hiện đề tài;

 Phương pháp chuyên gia: hỏi ý kiến của các cán bộ chuyên môn tại địa

phương, những người có kinh nghiệm cũng như hiểu biết tới lĩnh vực cần nghiên cứu

để làm phong phú thêm đề tài;

 Phương pháp phân tích tổng hợp: để phân tích chi tiết từng vấn đề có liên

quan đến nội dung thực hiện và tổng hợp đề xuất theo ý cá nhân về tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn Thị xã Dĩ An

II.1.1 Tình hình quản lý đất đai

Thị xã Dĩ An được tái lập theo Nghị định 58/1999/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ và được nâng lên cấp Thị xã theo Nghị quyết 04/NQ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 1 năm 2011 Thị xã có 7 đơn vị hành chính cấp phường Việc cân đối hiện trạng các quỹ đất trong các khu vực quy hoạch lớn như khu Công nghiệp, khu tái định cư Đại học Quốc gia, khu tái định cư Đồng Chàm, khu đô thị và dân cư Tân Bình Trong quá trình triển khai thực hiện, Thị xã Dĩ An thường xuyên kiểm tra về tình hình đầu tư xây dựng và quản lý đất đai trên địa bàn Qua đó đã phát

Trang 34

Luật đất đai 2003 ra đời đã chi tiết hóa, bổ sung một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai so với luật đất đai 1993, cùng với các văn bản liên quan đã góp phần trong việc quản lý nhà nước về đất đai của Thị xã Dĩ An được chặt chẽ hơn, đồng thời đặt ra những nhiệm vụ mới mà nhà nước và người sử dụng đất phải thực hiện

a) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính

Địa giới hành chính là ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội Địa giới hành chính được xác định bằng các mốc giới cụ thể thể hiện tọa độ vị trí đó Hiện nay hồ sơ địa giới hành chính giữa các phường trong Thị xã cũng như các đơn vị hành chính giáp ranh đã được thống nhất rõ ràng, xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc các điểm mốc giới và được chuyển vẽ lên bản đồ, được pháp lý hóa theo chỉ thị 364/CT của Thủ tướng Chính phủ

b) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Đến nay toàn Thị xã đã đo đạc lập bản đồ địa chính cho tất cả các phường Bản

đồ địa chính được thành lập theo phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, kết quả

398 tờ ( ở dạng số và dạng giấy) Bản đồ địa chính cấp phường được lập ở các tỷ lệ: 1/500, 1/1000, 1/2000, riêng bản đồ địa chính phường An Bình chỉ ở tỷ lệ 1/500 100% diện tích đã được đo đạc thành lập bản đồ địa chính, diện tích đo ở tỷ lệ 1/500 chiếm 19% diện tích, ở tỷ lệ 1/1000 chiếm 26% diện tích, ở tỷ lệ 1/2000 chiếm 55% diện tích

Sổ mục kê gồm 2 bộ( mỗi bộ 48 quyển), 01 bộ lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp Thị xã, 01 bộ giao cho các phường lưu trữ cập nhật biến động

Bảng 5: Diện tích được đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Đơn vị tính: ha

STT Đơn vị hành chính

Tổng diện tích tự nhiên năm

2010

Diện tích

đã đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Diện tích đo đạc theo tỷ lệ 1/500 1/1000 1/2000

1 Phường Dĩ An 1.039,17 1.039,17 254,78 158,65 625,74

2 Phường Tân Bình 1.036,84 1.036,84 106,31 560,46 370,07

3 Phường Tân Đông Hiệp 1.403,08 1.403,08 203,01 259,24 940,83

Trang 35

Công tác đo đạc, phân hạng, lập bản đồ địa chính chính xác góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, vì khi tiến hành bồi thường dựa vào diện tích của từng thửa, từng hạng đất để tính bồi thường Nếu thực hiện tốt công tác này thì sẽ không còn xảy ra tình trạng tranh chấp, khiếu kiện, còn ngược lại sẽ dẫn đến tình trạng khiếu kiện, tranh chấp làm cho việc bồi thường, GPMB gặp khó khăn, tiến độ thực hiện dự án sẽ kéo dài

c) Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch sử dụng đất hiện nay trên địa bàn Thị xã Dĩ An cơ bản đã hoàn thành và đang từng bước được thực hiện Các phường trên toàn Thị xã đã có bản

đồ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất năm 2006 đến năm 2010 và đang lập bản đồ cho

kỳ quy hoạch kế hoạch tiếp theo năm 2011 đến năm 2015

Bảng 6: Kết quả thực hiện sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010, Thị xã Dĩ An

hiện

Kế hoạch

D.Tích (ha) Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên 6.010 5.995 6.010 -15 99,7

1 Đất nông nghiệp NNP 1.826 1.307 883 424 148,0 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.793 1.280 875 405 146,2 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 450 504 108 396 465,8

1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 173 136 18 118 768,0

Trang 36

hiện

Kế hoạch

D.Tích (ha) Tỷ lệ (%)

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 36 33 38 -6 85,1

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 131 136 112 24 121,9

2.5 Đất sông suối và MNCD SMN 75 102 74 28 137,5

Nguồn: Phòng TN&MT Dĩ An (2007, 2010), KHSDĐ 2006-2010 và kiểm kê đát đai

2010 của Thị xã Dĩ An

Hiện nay trên địa bàn Thị xã Dĩ An tập trung quản lý, các khu vực quy hoạch

lớn như; khu Công nghiệp, khu tái định cư Đại học Quốc gia, khu tái định cư Đồng

Chàm, khu đô thị và dân cư Tân Bình, dự án đường cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn,

…nhằm làm cơ sở cho việc triển khai xây dựng các công trình kinh tế - xã hội

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác

BTGPMB Các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tránh tình trạng các dự án

không đúng quy hoạch ảnh hưởng đến việc sử dụng đất cũng như lợi ích kinh tế, xã

hội Quy hoạch và công tác BTGPMB có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu quy

hoạch hợp lý thì công tác BTGPMB sẽ thực hiện thuận lợi Ngược lại, việc bồi thường

gặp khó khăn lúc đó cần phải xem xét lại quy hoạch có phù hợp chưa, có cần phải điều

chỉnh, bổ sung quy hoạch không

d) Quản lý giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng

đất

Trang 37

Thị xã Dĩ An đã tiến hành quản lý việc trao quyền sử dụng đất đã giao và cho

thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn Cho phép các hộ dân có

nhu cầu xây dựng nhà ở, chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch kế

hoạch sử dụng đất theo tình hình thực tế tại các địa phương trên địa bàn Thị xã

- Hiện nay, quỹ đất được giao để quản lý trên địa bàn tập trung vào hai nhóm

đối tượng là UBND cấp xã và nhóm tổ chức khác quản lý;

- Trong đó, UBND xã quản lý với tổng diện tích đất là 649,88 ha, chiếm

10,84% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện; chủ yếu quản lý đất giao thông (545,73

ha), đất sông suối và mặt nước chuyên dùng (102,05 ha), đất văn hóa (1,38 ha) và đất

thủy lợi (0,72 ha, nghĩa trang nhân dân huyện);

- Các tổ chức khác chủ yếu quản lý đất giao thông (41,13 ha)

Bảng 7: Tình hình giao đất, cho thuê đất các đối tượng có nhu cầu sử dụng

đất trên địa bàn Thị xã Dĩ An năm 2010

STT Đối tượng sử dụng, quản lý Diện tích Tỷ lệ (%)

6 Doanh nghiệp liên doanh (TLD) 3,80 0,06

7 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (TVN) 55,60 0,93

Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất phân cấp đúng thẩm quyền, thủ tục

nhanh gọn không phức tạp tiết kiệm thời gian, công tác bồi thường diễn ra nhanh,

đúng tiến độ, thu hút nhiều nhà đầu tư

Thu hồi đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà

nước về đất đai, sau khi có quyết định phải chi trả bồi thường thiệt hại cho người có

đất bị thu hồi Vậy công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cũng hết sức quan trọng,

công tác này có tốt hay không phụ thuộc vào công tác quản lý của Nhà nước về đất

đai

Việc quản lý hồ sơ địa chính cũng hết sức quan trọng, nhất là công tác chỉnh lý

biến động đất đai cần phải cập nhật thường xuyên, giúp việc xác định nguồn gốc đất rõ

ràng Khi đó công tác bồi thường cũng sẽ được dễ dàng và thuận lợi

Ngày đăng: 10/06/2018, 14:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w