Những thay đổi này làm cho tình hình biến động đất đai ngày càng đa dạng và phức tạp hơn và tập trung chủ yếu vào các hình thức như: tách thửa để chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đ
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Ngành: Quản lý đất đai
-Tháng 08 năm
Trang 22011-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
LẠI THU THẢO
“ CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN PHƯỜNG BỬU LONG – TP BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI”
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Phạm Hồng Sơn
(Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
………
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Con xin chân thành biết ơn công ơn sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ con có được như ngày hôm nay Cảm ơn những người thân
trong gia đình đã động viên giúp đỡ trong suốt quá trình học tập
Em xin cảm ơn tập thể thầy cô Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Quản lý đất đai &Bất động
sản đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học
Em xin biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Hồng Sơn đã tận tình, hướng dẫn, chỉ bảo em thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Biên Hòa, đặc biệt là đội đăng ký đất đai đã
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực tập tại
đây
Cảm ơn tất cả các bạn, đặc biệt là lớp Quản lý đất đai khóa
33 đã giúp đỡ mình trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt
đề tài tốt nghiệp
Do kiến thức và thời gian hạn chế, nên không tránh khỏi sai
sót, rất mong được sự chỉ bảo của quý thầy cô và sự đóng góp ý
kiến của các bạn
Sau cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe các cô chú, anh chị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Biên Hòa và
toàn thể quý Thầy cô khoa Quản lý đất đai & Bất động sản
Xin chân thành cảm ơn
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011
Lại Thu Thảo
Trang 4
TÓM TẮT Sinh viên thực tập: Lại Thu Thảo, Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài : Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn phường Bửu
Long – TP Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Phạm Hồng Sơn, bộ môn: Công nghệ địa chính,
Khoa Quản lý đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay do nền kinh tế phát triển về mọi mặt dẫn và gia tăng dân số đến nhu cầu về đất đai để phục vụ sản xuất và nhu cầu về nhà ở ngày càng cao làm cho biến động đất đai ngày càng tăng và phức tạp Để Nhà nước quản lý về đất đai được chặt chẽ hơn, cần phải quan tâm chú trọng đến vấn đề theo dõi, cập nhật, chỉnh lý các trường hợp biến động đất đai
Trong thời gian qua công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn phường đã đi vào nề nếp, các biến động khi được đăng ký đều được cập nhật, chỉnh lý kịp thời vào hồ sơ địa chính Tuy nhiên vẫn còn tồn tại biến động không hợp pháp do người dân không đăng ký cũng gây khó khăn trong việc cập nhật, chỉnh lý biến động
Để han chế việc sử dụng đất bất hợp pháp, đồng thời sử dụng nguồn tài nguyên một cách có hiệu quả, đòi hỏi Nhà nước phải tăng cường quản lý việc quản lý Nhà nước về đất đai chặt chẽ hơn Nhà nước không chỉ quản lý về mặt số lượng mà còn phải quản lý chặt chẽ về mặt chất lượng, quan tâm đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng và mọi biến động diễn ra trên địa bàn Trên cơ sở đó đề tài thực hiện nhằm đảm bảo hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng và kịp thời với hiện trạng sử dụng đất, làm tài liệu cho công tác quản lý đất đai, tạo điều kiện cho Nhà nước nắm chắc quỹ đất, tạo cơ
sở quản lý, phân bố sử dụng đất hợp lý, hiệu quả
Bằng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh đề tài nghiên cứu những nội dung sau:
-Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất liên quan đến công tác lập
và quản lý hồ sơ địa chính ban đầu
- Đánh giá tình hình lập và quản lý hồ sơ địa chính
- Tình hình biến động đất đai
- Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
- Đánh giá chung công tác cập nhật, chỉnh lý biến động
Phường Bửu Long với tổng diện tích tự nhiên là 575,58 ha Tình hình biến động đất đai diễn ra khá phổ biến và phức tạp Kết quả chỉnh lý biến động : từ năm 2007 đến
5 tháng đầu năm 2011phường đã chỉnh lý được 1930 hồ sơ chuyển quyền, 45hồ sơ cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ, 1314hồ sơ thế chấp GCNQSDĐ, 293 hồ sơ tách, hợp thửa, 7
hồ sơ chuyển mục đích, 61 hồ sơ cấp bổ sung
Qua công tác chỉnh lý biến động đất đai giúp Nhà nước quản lý nắm chắc được đầy đủ, chính xác các thông tin đất đai nhằm thiết lập cơ sở quản lý đầy đủ để Nhà nước thực hiện quản lý thường xuyên đối với đất đai, xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và chủ sử dụng với nhau, đem lại hiệu quả trong việc sử dụng sổ bộ hồ sơ địa chính ở các cấp
Trang 5MỤC LỤC
TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH vi
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1
Yêu cầu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Đối tượng nghiên cứu 2
Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
I.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 3
I.1.1.Cơ sở khoa học 3
1.Đất đai 3
2.Hồ sơ địa chính 3
3.Biến động đất đai 6
4.Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai 7
I.1.2.Cơ sở pháp lý 16
I.1.3.Cơ sở thực tiễn 17
I.2.Khái quát địa bàn nghiên cứu 18
I.2.1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 18
I.2.2.Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 20
I.3.Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
II.1.Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 25
II.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất liên quan đến công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính ban đầu 27
II.3 Đánh giá tình hình lập hồ sơ địa chính ban đầu 36
II.3.1.Lập bản đồ địa chính 36
II.3.2.Lập sổ bộ địa chính 37
II.4 Tình hình biến động đất đai 38
II.4.1.Biến động về mục đích sử dụng 38
II.4.2.Biến động về đối tượng sử dụng 39
II.5 Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai 40
II.5.1.Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai 40
II.5.2.Quy trình chỉnh lý hồ sơ địa chính 48
II.6.Kết quả chỉnh lý biến động trên địa bàn phường Bửu Long 53
II.7.Một số vấn đề rút ra từ công tác, cập nhật chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 54
Trang 6BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
CMND : Chứng minh nhân dân
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Thống kê bản đồ địa chính 27
Bảng 2: Thống kê sổ bộ địa chính 29
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 31
Bảng 5: Hiện trạng sửdụng đất phi nông nghiệp 32
Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý, sử dụng 34
Bảng 7: Biến động mục đích sử dụng đất 38
DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 1: Cơ cấu sử dụng các loại đất chính 30
Hình 2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp 31
Hình 3: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp 32
Hình 4: Cơ cấu đất theo đối tượng quản lý và sử dụng đất 34
Hình 5: Biểu đồ thể hiện biến động mục đích sử dụng đất (năm 2005, 2010) 39
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 1: Sơ đồ đăng ký biến động 41
Sơ đồ 2: Sơ đồ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất 42
Sơ đồ 3: Sơ đồ chuyển mục đích sử dụng đất 44
Sơ đồ 4: Quy trình chỉnh lý biến động 48
Sơ đồ 5: Quy trình cung cấp số thửa chính thức trên bản đồ địa chính 50
Trang 8MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt của các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, là địa bàn phân bố dân cư, phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, là nơi bố trí cơ sở hạ tầng, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, và là nhu cầu thiết yếu cho sinh hoạt của con người Đất đai còn có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Tổ quốc.Điều đó được khẳng định trong Luật đất đai 2003
Hiện nay, đất nước ta trong thời kỳ mở cửa hội nhập với thị trường thế giới, tiến dần tới công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước nên nhu cầu về đất đai phục vụ cho sản xuất là yêu cầu rất lớn Bên cạnh đó, sự bùng nổ dân số làm cho nhu cầu sử dụng đất vào các mục đích khác nhau thay đổi, dẫn đến thị trường đất đai càng trở nên sôi động và phức tạp làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai trở nên căng thẳng hơn Tình hình sử dụng đất luôn biến động thay đổi do nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội Vấn đề lớn đặt ra cho cơ quan quản lý nhà nước là đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất
Để giải quyết tốt vấn đề này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Đảng và Nhà nước ta luôn tìm mọi biện pháp để giải quyết tốt vấn đề liên quan đến đất đai Một trong những nôi dụng quan trọng là cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
để đưa ra kế hoạch sử dụng đất và phát triển quỹ đất phù hợp với từng địa phương
Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai là hết sức quan trọng và cấp thiết, là nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai để phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh chóng, hiệu quả và hoàn thiện hồ sơ địa chính làm cơ sở cho công tác xây dựng cơ sở
dữ liệu quản lý đất đai
Phường Bửu Long thuộc thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai kinh tế, xã hội, thương mại, dịch vụ phát triển nhanh chóng, cùng các khu dân cư mọc lên đã thay đổi
về diện mạo Những thay đổi này làm cho tình hình biến động đất đai ngày càng đa dạng và phức tạp hơn và tập trung chủ yếu vào các hình thức như: tách thửa để chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất, thế chấp quyền sử dụng đất…Cùng với những thay đổi trên, công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất đai vào hồ sơ địa chính phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và cập nhật chính xác những biến động ngoài thực địa Tuy nhiên, trong thời gian qua, công tác chỉnh lý biến động đất đai đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện nên hồ sơ địa chính chưa phản ánh đúng thông tin thửa đất Để khắc phục những tồn tại, vướng mắc và đưa công tác quản lý đất đai ở địa phương vào nề nếp thì việc cập nhật,chỉnh lý biến động đất đai là hết sức cần thiết và phải được tiến hành thường xuyên và liên tục nhằm đảm bảo cho hồ sơ đia chính luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, dưới sự hướng dẫn của Ths.Phạm Hồng Sơn, em
xin thực hiện đề tài: “ Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn phường
Bửu Long – TP Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai.”
Trang 9Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai nhằm đảm bảo hồ sơ địa chính luôn phản ánh đúng và kịp thời hiện trạng sử dụng đất, làm tài liệu cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tạo điều kiện cho Nhà nước nắm chắc quỹ đất để đưa ra kế hoạch sử dụng đất và phát triển quỹ đất cho phù hợp, đồng thời tạo cơ sở phân bố, sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, đảm bảo việc xây dựng hồ sơ địa chính được hoàn thiện
- Thực hiên chỉnh lý phải thực hiện đồng bộ trên hệ thống hồ sơ địa chính, đảm bảo tính thống nhất giữa 3 cấp : tỉnh, huyện, xã
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
- Hồ sơ địa chính: bản đồ địa chính, sổ bộ địa chính( Sổ theo dõi biến động đất đai, Sổ mục kê, Sổ địa chính, Sổ cấp GCNQSDĐ)
- Hồ sơ đăng ký biến động đất đai
- Các loại hình biến động đất đai hợp pháp và các yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất đai
- Các quy định hiện hành về công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
Trang 10PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1.Cơ sở khoa học
1.Đất đai
Khái niệm : Đất đai là một vùng không gian đặc trưng được xác định bao gồm những
yếu tố về sinh quyển, khí quyển, thủy quyển, thổ quyển cụ thể được xác định trong vùng đặc trưng đó và bao gồm hoạt động quản trị của con người từ quá khứ dẫn đến hiện tại và triển vọng trong tương lai
2.Hồ sơ địa chính
a.Khái niệm :
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách, chứng thư, v.v… chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ quản
lý nhà nước đối với việc sử dụng đất
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất và phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai, thống nhất giữa bản gốc và bản sao, thống nhất giữa hồ sơ địa chính với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất
Khái niệm: Bản đồ địa chính là sự thể hiện bằng số hoặc các vật liệu như giấy,
diamat hệ thống các thửa đất của các chủ sử dụng hoặc các yếu tố địa lý khác được quy định cụ thể theo một hệ thống không gian, thời gian nhất định và theo sự chi phối của pháp luật, được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Nội dung: Nội dung bản đồ địa chính gồm thông tin về thửa đất : vị trí, kích
thước,hình thể, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng đất; về hệ thống thủy văn gồm kênh, ngòi, sông, rạch, suối; về hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; về giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu; về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoặc sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình, về tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
Sổ bộ địa chính:
Trang 11Sổ địa chính
Khái niệm: Là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất về người sử dụng đất
đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Nội dung: nôi dung thông tin trên sổ địa chính phải thống nhất với giấy chứng
nhận đã cấp, thông tin ghi trên sổ địa chính gồm 3 phần: thông tin về người sử dụng đất, về thửa đất , những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú
Sổ mục kê:
Khái niệm: Là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không có
ranh giới khép kín trên bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất
để phục vụ nhu cầu thống kê diện tích, tra cứu bản đồ
Nội dung thông tin thửa đất thể hiện trên Sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao quản lý đất, mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (bao gồm mục đích sử dụng đất theo Giấy chứng nhận đã cấp, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai, mục đích sử dụng đất chi tiết theo yêu cầu thống kê, kiểm kê của từng địa phương)
Nội dung thông tin về đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất thể hiện trên sổ mục kê đất đai gồm mã đối tượng chiếm đất, tên người được giao quản lý đất, mã loại đối tượng quản lý đất và diện tích của từng đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất trên mỗi tờ bản đồ
Sổ theo dõi biến động đất đai:
Khái niệm: là sổ được lập để theo dõi những thay đổi trong sử dụng đất gồm
thay đổi kích thướt, hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Nội dung: nội dung theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin: họ, tên và địa
chỉ của người đăng ký biến động về sử dụng đất, thời điểm đăng ký biến động ghi chính xác đến phút, mã thửa của thửa đất có biến động hoặc mã thửa của thửa đất mới được tạo thành( số tờ, số thửa), nội dung biến động
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là sổ tóm tắt các chủ sử dụng đất đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nó thể hiện được tên chủ sử dụng, diện tích, số phát hành,số tờ bản đồ, số thửa, ngày cấp ngày giao giấy chứng nhận và ghi chú
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Giấy chứng nhận gồm 4 trang, thể hiện đầy đủ nội dung, tính pháp lý của người
sử dụng đất Giấy chứng nhận được cấp theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mỗi loại đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phát hành
c.Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Trang 12Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính quy định tại Chương XI của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Hồ sơđịa chính phải bảo đảm tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai; thống nhất giữa bản gốc và các bản sao; thống nhất giữa hồ sơđịa chính với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất
d.Trách nhiệm lập hồ sơ địa chính
- Sở TN – MT chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo lập và nghiệm thu xác nhận hồ
sơ địa chính ở địa phương
- VP ĐKQSDĐ cấp tỉnh chịu trách nhiệm :
+ Lập bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê gốc và 02 bản cho VP ĐKQSDĐ cấp Huyện và UBND xã
+ Lập sổ theo dõi biến động đất đai
- VP ĐKQSDĐ được phép thuê tổ chức tư vấn thực hiện lập bản đồ địa chính,
Sổ mục kê đất đai
e.Trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính gốc và các tài liệu sau:
- Bản lưu Giấy chứng nhận, Sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Giấy chứng nhận của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài đã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
- Thông báo về nội dung chỉnh lý biến động hoặc các giấy tờ kèm theo thông báo do Phòng Tài Nguyên gửi để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý bản sao hồ sơ địa chính và các tài liệu sau:
- Bản lưu Giấy chứng nhận, Sổ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký biến động về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cư
- Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở, cộng đồng dân cưđã thu hồi trong các trường hợp thu hồi đất, tách thửa hoặc hợp thửa đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận
- Bản trích sao hồ sơ địa chính để chỉnh lý và các giấy tờ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường để cập nhật, chỉnh lý
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnchịu trách nhiệm quản lý hồ sơ địa
chính, bản trích saohồ sơ địa chính để cập nhật, chỉnh lý, thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến để cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơđịa chính
Trang 133.Biến động đất đai
a.Khái niệm :
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thông tin thuộc tính của thửa đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính ban đầu
Biến động đất đai là quá trình sử dụng của người sử dụng đất làm thay đổi hình thể,kích thướt, diện tích, mục đích sử dụng so với hiện trạng ban đầu
b.Phân loaị :
Trong quá trình sử dụng đất, do nhu cầu thực tế của người dân cũng như yêu cầu phát triển kinh tế xã hội nên phát sinh rất nhiều hình thức thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký biến động
Căn cứ vào tính chất, mức độ thay đổi có thể phân làm các loại sau:
- Chuyển quyền sử dụng đất:
+ Chuyển đổi quyền sử dụng đất
+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
+ Thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
+ Chuyển quyền sử dụng đất theo quyết định công nhận kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai của UBND có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
+ Chuyển quyền sử dụng đất theo quyết định hành chính giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai của UBND có thẩm quyền
+ Chuyển quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của tòa án nhân dân hoặc quyết định của cơ quan thi hành án
+ Chuyển quyền sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
- Chuyển từ hình thức được nhà nước cho thuê đất sang hình thức được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất…
- Thay đổi tên của người sử dụng đất
- Có thay đổi về những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Thửa đất sạt lở tự nhiên
Căn cứ tính pháp lý :
- Biến động hợp pháp: người sử dụng đất xin đăng ký biến động đất đai và đã
Trang 14- Biến động không hợp pháp: người sử dụng đất không khai báo khi có biến động hoặc khai báo không đúng qui định pháp luật
4.Cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
a.Nguyên tắc
Chỉnh lý theo đúng thủ tục quy định : sau khi cấp hoặc sau khi chỉnh lý, thu hồi giấy chứng nhận Trừ trường hợp chỉnh lý sổ mục kê về mục đích sử dụng theo hiện trạng trong kiểm kê đất, chỉnh lý sổ địa chính về giá đất
Chỉnh lý thống nhất theo trình tự từ hồ sơ địa chính gốc tại VPĐK cấp tỉnh đến bản sao ở cấp huyện và xã
VPĐK thuộc Sở TN- MT chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc, VPĐK thuộc PhòngTN
- MT và cán bộ địa chính cấp xã chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính
b.Trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơđịa chính gốc
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường
và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơđịa chính
c.Căn cứ để chỉnh lý biến động
- Việc chỉnh lý, cập nhật hồ sơđịa chính gốc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:
+Hồ sơ đăng ký biến động về sử dụng đất lưu tại Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
+Thông báo của Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với biến động về sử dụng đất
- Việc chỉnh lý, cập nhật bản sao hồ sơđịa chính tại Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp xã được thực hiện căn cứ vào:
Nội dung Bản trích sao nội dung hồ sơđịa chính đã chỉnh lý, cập nhật do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường gửi đến
d.Kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính gốc do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
có trách nhiệm kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý bản sao hồ sơ địa chính do cán bộ địa chính cấp xã thực hiện
Việc kiểm tra được thực hiện định kỳ hàng năm, trong trường hợp cần thiết thì thực hiện kiểm tra đột xuất
Trang 15e.Thời hạn thực hiệncập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận được cấp mới hoặc chỉnh lý, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý biến động về đất đai vào hồ sơ địa chính và gửi Thông báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho Uỷ ban nhân dân cấp xã
Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến, cán bộ địa chính cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đang quản lý
f.Thẩm quyền cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
-Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường
chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài Nguyên Và Môi Trường và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm cập nhật bản sao hồ
sơ địa chính
Trường hợp biến động mà đối tượng sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì đăng ký biến động tại VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT Sau thẩm tra nếu
hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT sẽ thực hiện giải quyết biến động (chỉnh
lý GCN hoặc cấp GCN) theo nhu cầu của đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh chỉnh lý
Sau đó căn cứ vào hồ sơ lưu, VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT sẽ tiến hành gởi thông báo về việc cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo (sơ đồ thửa đất, bản sao GCN, quyết định chuyển mục đích…) đến VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT và UBND xã, phường, thị trấn để cập nhật chỉnh lý cho đồng bộ
Trường hợp biến động mà đối tượng sử dụng đất là hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
ở, cộng đồng dân cư thì đăng ký biến động tại VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT Sau thẩm tra nếu hồ sơ hợp lệ, VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT sẽ thực hiện giải quyết biến động (chỉnh lý GCN hoặc cấp GCN) theo nhu cầu của đối tượng sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện chỉnh lý
Sau đó căn cứ vào hồ sơ lưu, VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT sẽ tiến hành gởi thông báo về việc cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính và các giấy tờ khác kèm theo (sơ đồ thửa đất, bản sao GCN, quyết định chuyển mục đích…) đến VPĐKQSDĐ thuộc sở TN-MT và UBND xã, phường, thị trấn để cập nhật chỉnh lý cho đồng bộ
3 Chỉnh lý biến động thuộc thẩm quyền cấp xã
Căn cứ vào thông báo cập nhật chỉnh lý biến động và các giấy tờ khác kèm theo (sơ đồ thửa đất, bản sao GCN, quyết định chuyển mục đích…) do VPĐKQSDĐ thuộc
sở TN-MT và VPĐKQSDĐ thuộc phòng TN-MT gởi đến Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn sẽ tiến hành cập nhật chỉnh lý vào sổ theo dõi biến động, sổ địa chính,
sổ mục kê đất đai, còn đối với các trường hợp biến động có thay đổi diện tích thửa đất
Trang 16(tách, hợp thửa, thửa đất sạt lở tự nhiên…) ngoài việc chỉnh lý trên sổ bộ địa chính còn
phải chỉnh lý thêm vào bản đồ địa chính
g.Chỉnh lý trên hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính
Công tác cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính phải được tiến hành thường xuyên
và do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng TNMT (hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng TNMT ) và cán bộ địa chính cấp xã tổ chức thực hiện theo phân cấp của Bộ TNMT và của Sở TNMT
Mục đích cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính là đảm bảo các yếu tố nội dung bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng, quản lý đất ở cấp xã, huyện, tỉnh và phù hợp với hồ sơ địa chính
Nội dung cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính khi:
- Xuất hiện thửa đất mới
- Thay đổi ranh giới thửa
- Thay đổi diện tích
- Thay đổi mục đích sử dụng
- Xuất hiện mới các đường giao thông, công trình thủy lợi và các công trình khác theo tuyến
- Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp
- Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình, chỉ giới quy hoạch sử dụng đất
- Thay đổi hoặc mới duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất mà có ảnh hưởng đến thửa đất
- Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ
- Thay đổi về địa hình mà có ảnh hưởng đến ranh giới thửa đất…
Cơ sở pháp lý để cập nhật, chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính bao gồm:
- Quyết định về thay đổi địa giới hành chính
- Quyết định về quy hoạch và kết quả thể hiện quy hoạch sử dụng đất ngoài thực địa
- Quyết định giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền
- Quyết định cho phép chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho, chuyển mục đích, cho thuê quyền sử dung đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Trang 17
Thửa đất chưa chỉnh lý trong trường hợp tách thửa
Thửa đất đã chỉnh lý trong trường hợp tách thửa (thửa mới sẽ là thửa 140 và 141 được tách từ thửa 24)
Trường hợp hợp thửa
Việc hợp thửa chỉ thực hiện đối với các thửa đất liền kề
Số hiệu thửa đất mới được đánh là số cuối cùng của tờ bản đồ
Thửa đất chưa chỉnh lý trong trường hợp hợp thửa
Thửa đất đã chỉnh lý trong trường hợp hợp thửa
23
320 24
400
23
320
140
220
141
180
10
200
11
180
100
380
ODT ODT ODT ODT ODT ODT ODT
ODT
Trang 18- Sổ bộ địa chính
1.Chỉnh lý sổ theo dõi biến động đất đai
Việc ghi vào sổ được thực hiện đối với tất cả các trường hợp đăng ký biến động
về sử dụng đất đã được cập nhật, chỉnh lý vào giấy chứng nhận và sổ địa chính
Cột số thứ tự: Ghi số thứ tự theo trình tự thời gian vào sổ của các trường
hợp đăng ký biến động về sử dụng đất từ số 01 cho đến hết mỗi năm
Cột ghi tên và địa chỉ của người đăng ký biến động:
- Trường hợp người sử dụng đất trực tiếp đăng ký biến động về sử dụng đất, thì ghi rõ họ tên và địa chỉ của người sử dụng đất
- Trường hợp người đăng ký biến động về sử dụng đất là người đại diện cho người sử dụng đất thì ghi rõ họ, tên, số CMND của người đăng ký, ghi vào dòng tiếp theo “đại diện cho…”
Cột thời điểm đăng ký biến động: Ghi chính xác ngày, tháng, năm và giờ,
phút đăng ký Ghi theo dạng “ngày…/…/…” và “…(ghi giờ)g…(ghi phút)”
Cột thửa đất biến động: Ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính, số thứ tự thửa
đất trước khi có biến động về sử dụng đất hoặc của thửa đất mới tạo thành
Cột nội dung biến động: Ghi thông tin biến động về sử dụng đất:
-Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất:
+ Trường hợp chuyển đổi QSDĐ: Ghi “Chuyển đổi cho ông (bà, hộ gia đình)…” đối với trường hợp chuyển đổi QSDĐ cả thửa đất, “Chuyển đổi diện tích…m2 đất cho ông (bà, hộ gia đình)…, thửa đất còn lại số…, thửa đất đã chuyển đổi số…” đối với trường hợp chuyển đổi QSDĐ một phần thửa đất
+ Trường hợp chuyển nhượng QSDĐ: Ghi “Chuyển nhượng cho ông (bà, tổ chức kinh tế)…” đối với trường hợp chuyển nhượng QSDĐ cả thửa đất, “Chuyển nhượng diện tích…m2 đất cho ông (bà, tổ chức kinh tế)…, thửa đất còn lại số…, thửa đất đã chuyển nhượng số…” đối với trường hợp chuyển nhượng QSDĐ một phần thửa đất
+ Trường hợp để thừa kế (tặng cho) QSDĐ: “Để thừa kế (tặng cho) cho ông (bà, hộ gia đình, tổ chức)…” đối với trường hợp để thừa kế (tặng cho) QSDĐ cả thửa đất, “Để thừa kế (tặng cho) diện tích…m2 đất cho ông (bà, hộ gia đình, tổ chức)…, thửa đất còn lại số…, thửa đất đã chuyển quyền số…” đối với trường hợp để thừa kế (tặng cho) QSDĐ một phần thửa đất
+ Trường hợp thế chấp bằng QSDĐ: “Thế chấp bằng cả thửa đất (hoặc diện tích …m2) với ngân hàng(hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế)…,”
+ Trường hợp góp vốn bằng QSDĐ: “Góp vốn bằng cả thửa đất (hoặc diện tích …m2) với công ty (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế)…,”
+ Trường hợp xóa thế chấp (góp vốn) bằng QSDĐ: “Đã xóa đăng ký thế chấp (góp vốn)”
- Trường hợp tách thửa: “Thửa đất tách ra thành…, trong đó thửa 1 có số thứ tự… với diện tích…m2, thửa 2 có số thứ tự… với diện tích …m2, thửa 3 có số thứ tự… với diện tích …m2,…”
- Trường hợp hợp thửa: “Thửa đất hợp thành từ… thửa, gồm các thửa có số thứ
tự là…, …, …”
Trang 19- Trường hợp người sử dụng đất đổi tên: “Người sử dụng đất đổi tên là…” -Trường hợp thửa đất sạt lở tự nhiên: “Sạt lở tự nhiên cả thửa đất (hoặc diện tích…m2 đất)”
- Trường hợp cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ: “Cấp lại GCNQSDĐ do bị mất (hoặc cấp đổi GCNQSDĐ do bị rách nát) có số phát hành là…”
- Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dung đất: “Mục đích
sự dụng đất (hoặc thời hạn sử dụng đất) sau khi CNQSDĐ thay đổi là …”
2.Chỉnh lý sổ mục kê
Việc chỉnh lý trên sổ mục kê cho những trường hợp biến động đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chứng nhận lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp (người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên, thay đổi mục đích sử dụng đất(theo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo quy hoạch và theo hiện trạng)) việc chỉnh lý theo đúng quy định
Trường hợp tách thửa:
- Gạch ngang bằng mực đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ
- Ghi “tách thửa” và ghi số thứ tự của các thửa đất mới tách vào cột ghi chú, đồng thời ghi nội dung thông tin về các thửa đất mới tách vào dòng trống kế tiếp trên trang sổ cho tờ bản đồ địa chính
Trường hợp hợp thửa:
- Gạch ngang bằng mực đỏ vào toàn bộ dòng ghi thửa đất cũ
- Ghi “hợp thửa” và ghi số thứ tự của các thửa đất mới vào cột ghi chú, đồng thời ghi nội dung thông tin về các thửa đất mới vào dòng trống kế tiếp trên trang sổ cho tờ bản đồ địa chính
Trường hợp thay đổi số hiệu của tờ bản đồ địa chính:
- Trường hợp thay đổi số hiệu của tờ bản đồ địa chính mà không thay đổi số thứ
tự của thửa đất thì gạch bỏ số thứ tự cũ của tờ bản đồ và ghi số hiệu mới của tờ bản đồ vào vị trí kế tiếp bên phải của số hiệu cũ đã gạch
- Trường hợp thay đổi số hiệu của tờ bản đồ địa chính mà có làm thay đổi số thứ tự của thửa đất thì gạch các trang sổ mục kê đất đai và ghi cho tờ bản đồ đó và lập trang sổ mục kê đất đai mới cho tờ bản đồ đó
Trường hợp các đối tượng chiếm đất mà không hình thành thửa đất như
đường giao thông; hệ thống thủy lợi; các công trình khác theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến; khu vực đất chưa sử dụng không
có ranh giới khép kín đã ghi trên sổ mục kê đất đaicó thay đổi tên, loại đối tượng quản
lý, thay đổi ranh giới tính diện tíchthì gạch vào nội dung đã thay đổi và ghi nội dung mới vào cột ghi chú
3.Chỉnh lý sổ địa chính
Việc chỉnh lý trên sổ mục kê cho những trường hợp biến động đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chứng nhận lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp Biến động về sử dụng đất được ghi theo các thông tin về nội dung biến động và văn bản pháp lý làm căn cứ để thực hiện biến động ( tên văn bản, số hiệu văn bản, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành)
Trang 20Sổ địa chính được chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Người sử dụng đất chuyển quyền hoặc đổi tên
- Người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bão lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nới có đất
- Có thay đổi mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất
- Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất
- Thay đổi về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện
- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc chỉnh lý được quy định như sau:
a Trường hợp chuyển quyền SDĐ
Trường hợp chuyển quyền SDĐ đối với cả thửa đất
- Gạch bằng mực đỏ vào dòng ghi thửa đất đã chuyển quyền tại mục II trên trang sổ của người chuyển QSDĐ
- Ghi nội dung biến động tại mục III trên trang sổ của người chuyển QSDĐ
- Sau đó ghi thửa đất đã chuyển quyền vào mục II trên trang sổ của người nhận quyền QSDĐ, trường hợp có ghi chú về thửa đất hoặc QSDĐ thì ghi vào mục III trên trang sổ đó
- Nội dung biến động được ghi tại mục III trên trang sổ của người chuyển QSDĐ:
+ Trường hợp chuyển đổi QSDĐ: Ghi “Chuyển đổi cho ông (hoặc bà, hộ gia đình) … theo hồ sơ số…”
+ Trường hợp chuyển nhượng QSDĐ: Ghi “Chuyển nhượng cho ông (hoặc
bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … theo hồ sơ số…”
+ Trường hợp để thừa kế QSDĐ: Ghi “Để thừa kế cho ông (hoặc bà, hộ gia đình, tổ chức) … theo hồ sơ số…”
Trường hợp để thừa kế QSDĐ cho nhiều người cùng sử dụng đất thì ghi tên của tất cả những người nhận thừa kế Nếu thừa kế QSDĐ cho nhiều người và tại thời điểm đăng ký vẫn chưa xác định được đầy đủ tên của những người nhận thừa kế thì ghi tên của những người thừa kế đã được xác định sau đó ghi “và một số người thừa kế khác”
+Trường hợp tặng cho QSDĐ: Ghi “Để tặng cho ông (hoặc bà, hộ gia đình,
tổ chức) … theo hồ sơ số…”
Trường hợp chuyển quyền QSDĐ đối với một phần thửa đất
- Gạch bằng mựa đỏ vào dòng ghi thửa đất đã chuyển quyền tại mục II trên trang sổ của người chuyển QSDĐ và ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích còn lại không chuyển quyền của thửa đất cũ vào dòng kế tiếp tại mục II trên trang sổ
đó
- Tại mục III trên trang sổ của người chuyển QSDĐ ghi nội dung biến động giống với trường hợp chuyển QSDĐ đối với cả thửa đất, sau đó ghi thêm “đối với thửa đất số … có diện tích … m2, phần đất còn lại là thửa đất số … có diện tích … m2”
Trang 21- Ghi thông tin về thửa đất mới là phần diện tích đã chuyển quyền vào mục II trên trang sổ của người nhận chuyển QSDĐ, trường hợp có ghi chú về thửa đất hoặc QSDĐ thì ghi vào mục III trên trang sổ đó
c Trường hợp thay đổi số thứ tự thửa đất, số hiệu tờ bản đồ, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền
- Gạch bằng mực đỏ tại dòng của thửa đất và tại cột thứ tự của thửa đất, số hiệu
tờ bản đồ, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng tương tứng với nội dung có thay đổi tại mục II trên trang sổ của người sử dụng đất
- Tại mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung biến động:
+ Trường hợp thay đổi số thứ tự thửa đất: “ Số thứ tự mới của thửa đất là…”
+ Trường hợp thay đổi số thứ tự tờ bản đồ: “ Số thứ tự mới của tờ bản đồ là…”
+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất: “ Chuyển mục đích sử dụng sang … theo hồ sơ số …”
+ Trường hợp gia hạn sử dụng đất: “ Gia hạn sử dụng đất đến ngày …/…/
… theo hồ sơ số …”
+ Trường hợp được tiếp tục sử dụng đất đối với đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân: "Tiếp tục sử dụng đất đến ngày…/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng phù hợp với loại đất theo quy định của Luật Đất đai)" + Trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang giao đất có thu tiền: "Chuyển sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo
hồ sơ số…
Trang 22d Trường hợp người sử dụng đất đổi tên
- Gạch bằng mực đỏ vào tên của người sử dụng đất
- Tại mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung biến động:
“Ngườisử dụng đất được đổi tên là … theo hồ sơ số …”
e Trường hợp cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ
- Khi người sử dụng đất khai báo GCNQSDĐ bị mất thì ghi vào mục III của trang sổ: “Khai báo GCNQSDĐ bị mất ngày …/…/…”
- Gạch bằng mực đỏ tại dòng của thửa đất và tại cột số phát hành GCNQSDĐ,
số vào sổ cấp GCNQSDĐ tại mục II trên trang sổ của người sử dụng đất
- Tại mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung biến động: “Cấp lại GCNQSDĐ do bị mất (Cấp đổi GCNQSDĐ do bị rách nát), số phát hành là …, số vào hồ sơ là … theo hồ sơ số …”
f Trường hợp sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên GCNQSDĐ
Ghi thông tin biến động tại mục III: “Nội dung về … có sai sót, nay đính chính là
… theo hồ sơ số …”
g Trường hợp thế chấp bằng QSDĐ, góp vốn QSDĐ
Tại mục III trên trang sổ của người sử dụng đất ghi nội dung biến động
- Trường hợp thế chấp bằng QSDĐ: Ghi “Thế chấp bằng QSDĐ với ngân hàng (hoặc ông, bà, tổ chức kinh tế) … theo hồ sơ số…”
- Trường hợp xóa thế chấp bằng QSDĐ: Ghi “Đã xóa thế chấp ngày …/…/… theo hồ sơ số…”
- Trường hợp góp vốn bằng QSDĐ có hình thành pháp nhân mới: Ghi “Góp vốn hình thành công ty (hoặc tổ chức kinh tế) … theo hồ sơ số…” Nếu góp vốn bằng QSDĐ mà không hình thành pháp nhân mới: Ghi “Góp vốn bằng QSDĐ với công ty (hoặc ông, bà, hộ gia đình, tổ chức kinh tế) … theo hồ sơ số…”
- Trường hợp xóa góp vốn bằng QSDĐ: Ghi “Đã xóa đăng ký góp vốn ngày
…/…/… theo hồ sơ số …”
4.Chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sau khi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất nhận được đơn đăng ký biến động qua thẩm tra nếu đủ điều kiện thì sẽ tiến hành chỉnh lý GCN Việc chỉnh lý được thực hiện trên trang bốn của GCNQSDĐ, khi trang bốn đã kín chỗ thì chỉnh lý trên trang bổ sung được lập kèm theo
Nội dung biến động về sử dụng đất được chỉnh lý như sau:
Cột ngày, tháng, năm: Ghi thời điểm chỉnh lý biến động về quyền sử dụng đất trên GCNQSDĐ
Cột nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý: ghi tóm tắt nội dung biến động về sử
dụng đất và căn cứ của việc biến động với các trường hợp như sau
- Trường hợp chuyển đổi QSDĐ: Ghi “Ông (bà, hộ gia đình) … nhận chuyển đổi theo hợp đồng số…/… ngày …/…/…”
- Trường hợp chuyển nhượng QSDĐ: Ghi “Ông (bà, hộ gia đình, tổ chức) … nhận chuyển nhượng theo hợp đồng số…/… ngày …/…/…”
Trang 23- Trường hợp để thừa kế QSDĐ: Ghi “Ông (bà, hộ gia đình, tổ chức) … nhận thừa kế theo di chúc (hoặc thỏa thuận về thừa kế theo pháp luật hoặc đơn đăng ký về thừa kế theo pháp luật của người nhận thừa kế duy nhất) lập ngày …/…/…”
- Trường hợp tặng cho QSDĐ: Ghi “Ông (bà, hộ gia đình, tổ chức) … nhận tặng cho theo hợp đồng (hoặc quyết định, văn bản thỏa thuận) số…/…ngày …/…/…”
- Trường hợp tách hộ gia đình hoặc có thỏa thuận của hộ gia đình, thỏa thuận của nhóm người sử dụng chung thửa đất là thay đổi quyền sử dụng chung đối với đất: Ghi “Ông (bà, hộ gia đình, tổ chức) … nhận chia tách QSDĐ từ quyền sử dụng chung của hộ gia đình(hoặc của nhóm người sử dụng chung thửa đất) theo bản thỏa thuận (hoặc quyết định lập ngày …/…/…”
- Trường hợp người sử dụng đất đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật: ghi “Người sử dụng đất được đổi tên là … theo quyết định (hoặc tên văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật) số
- Trường hợp sạt lở tự nhiên đối với một phần thửa đất: ghi “Sạt lở tự nhiên diện tích
… m2 đất theo báo cáo số …/…ngày …/…/… của UBND xã (phường, thị trấn)…”
- Trường hợp thay đổi số thứ tự thửa đất, số thứ tự tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất: ghi “Số thứ tự mới của thửa đất là…” hoặc “Số thứ tự mới của tờ bản đồ là…” hoặc
“Địa chỉ mới của thửa đất là…”
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất: ghi “Chuyển mục đích sử dụng sang… theo quyết định số …/… ngày …/…/…”
- Trường hợp có sai sót, nhầm lẫn nội dung thông tin ghi trên GCNQSDĐ: ghi
“Nội dung về … có sai sót, nay đính chính là … theo biên bản kiểm tra ngày …/…/…
do ông (bà)… là … kiểm tra”
5.Chỉnh lý sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ được lập để theo dõi quản lý việc phát hành và việc cấp GCNQSDĐ
- GCNQSDĐ cấp cho thửa đất mới được ghi vào sổ tiếp theo số thứ tự cuối cùng của GCNQSDĐ đã cấp thuộc đơn vị hành chính lập sổ
- Trường hợp GCNQSDĐ bị thu hồi hoặc được cấp lại, cấp đổi thì gạch bằng mực đỏ vào hàng ghi thông tin về việc cấp GCNQSDĐ đó Tại cột ghi chú ghi “Đã thu hồi GCN do…”, “Đã cấp đổi GCN”, “Đã cấp lại GCN ”, nhiều người sử dụng đất đồng quyền sử dụng thửa đất thì ghi là “ Đồng quyền sử dụng đất ”, nhà chung cư thì ghi “ Nhà chung cư”
I.1.2.Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá
X, kỳ họp thứ 10
Trang 24- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 19/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quy định bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại đất đai
- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi trường về việc hướng dẫn, lập, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 2/11/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
I.1.3.Cơ sở thực tiễn
Do quá trình phát triển của xã hội dẫn đến nhu cấu sử dụng đất của con người ngày càng nhiều, sử dụng đất vào các mục đích để xây dựng nhà máy, xí nghiệp, các công trình phục vụ nhu cầu con người, đồng thời nhu cầu về nhà ở cũng ngày càng tăng cao Từ đó biến động đất đai ngày càng tăng và tình trạng người sử dụng đất không đăng ký biến động đất đai làm cho công tác chỉnh lý biến động đất đai gặp nhiều khó khăn Căn cứ vào hình thức biến động hợp pháp và không hợp pháp để cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính Vì vậy, phải tiến hành cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai để nắm chắc được quỹ đất, phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa, nhằm hoàn thiện hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, qua
đó khắc phục những tồn tại về đất đai, góp phần phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước được tốt hơn
Trang 25I.2.Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
1 Điều kiện tự nhiên
1.1.Vị trí địa lý
Sơ đồ vị trí phường Bửu Long
Nằm cách trung tâm nội ô thành phố Biên Hòa khoảng 3km và cách đầu Đồng Nai khoảng 8km về phía thượng nguồn
Bửu Long nằm ở phía Tây của thành phố Biên Hòa, có đường Tỉnh lộ 24 đi qua nối liền thành phố với huyện Vĩnh Cửu Địa giới hành chính tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu;
- Phía Tây Bắc giáp huyện Tân Uyên của tỉnh Bình Dương qua sông Đồng Nai;
- Phía Nam và Tây Nam giáp xã Hóa An và Tân Hạnh qua sông Đồng Nai;
- Phía Đông giáp phường Quang Vinh;
- Phía Đông Bắc giáp phường Tân Phong
Phường có 5 khu phố phân bố dọc theo đường Tỉnh lộ
Trên địa bàn phường có khu du lịch Bửu Long với hồ Long Ẩn, có khu di tích lịch sử văn miếu Trấn Biên là tiềm năng để mở rộng phát triển ngành du lịch
1.2.Địa hình
Địa hình đa dạng với độ cao thay đổi từ 2 đến 31m, có thể phân thành 2 dạng địa hình chính gồm:
- Địa hình núi thấp (tập trung ở khu du lịch Bửu Long và Văn miếu Trấn Biên)
- Địa hình bằng bao quanh ven sông Đồng Nai Có nhiều kênh, rạch ăn sâu vào đất liền, trong đó có 02 con rạch chính là : Rạch Lung và Rạch Gốc
Trang 26Tổng lượng mưa trung bình trong năm 1600-1800mm
Nhiệt độ cao đều trong năm 23-29oC
* Thủy văn và nguồn nước
Bửu Long có sông Đồng Nai từ phía Tây Bắc trải dài xuống đến phía Nam nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy văn sông Đồng Nai; có hồ Long Ẩn và các
hồ khác có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa khí hậu và phát triển du lịch
Nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào sông Đồng Nai với sự điều tiết nước của Hồ Trị An, đây là nguồn cung cấp nước rất quan trọng không những cho khu vực phường Bửu Long mà cho cả thành phố Biên Hòa
Nguồn nước ngầm trên địa bàn phường rất phong phú và có chất lượng tốt, hiện đang được khai thác sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt
2 Tài nguyên thiên nhiên
2.1 Tài nguyên đất: gồm 3 nhóm đất chính
a Nhóm đất xám: có diện tích lớn (188,97 ha), chiếm 32,83% diện tích tự
nhiên của phường, phân bố tập trung ở khu du lịch Bửu Long và phía Bắc phường
b Nhóm đất phù sa: diện tích 179,13 ha, chiếm 31,12% diện tích tự nhiên,
phân bố ven theo Tỉnh lộ 24 và sông Đồng Nai Đất được hình thành trên trầm tích phù
sa sông Đồng Nai, địa hình bằng và thấp trũng
c Nhóm đất tầng mỏng: diện tích 81,64 ha, chiếm 14,18% diện tích tự nhiên
Đây là nhóm đất có diện tích ít nhất trong số 3 nhóm đất; phân bố ở ven hồ Long Ẩn
Đất hình thành trên các loại đá có độ phong hóa chậm như đá macma axit, đá cát ở nơi có độ dốc cao, thảm thực vật che phủ kém, quá trình bào mòn bề mặt đất xảy
ra mạnh mẽ (như núi Bửu Long)
Nhìn chung, các nhóm đất trên địa bàn phường khá phong phú và có khả năng
sử dụng cho nhiều mục đích trong nông nghiệp và đặc biệt trong việc xây dựng và phát triển đô thị, đa số diện tích đều có khả năng thích nghi cao do địa hình phân bố và địa chất của khu vực
2.2 Tài nguyên nhân văn
Trải qua nhiều biến cố thăng trầm, cùng với sự chuyển mình của thành phố, phường Bửu Long vẫn vững bước đi lên với những dấu ấn lịch sử hào hùng của dân tộc, trong đó văn miếu Trấn Biên Văn miếu Trấn Biên - di tích văn hóa đã được Bộ Văn hóa-Thông tin công nhận - là một minh chứng hùng hồn về truyền thống hiếu học của nhân dân phường nói riêng và thành phố nói chung Bên cạnh đó còn có nhiều ngôi chùa cổ, miếu , đình khẳng định sự tồn tại và phát triển cực thịnh của phật giáo như: Bửu Phong cổ tự là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia, Phổ Hiền phật tự, Thiên
Trang 27Hậu cổ miếu, miếu Ngũ Hành, đình Tân Lại, tượng trưng cho văn hóa miền Đông trong quá trình phát triển của các cộng đồng dân cư Bửu Long phường có nghề truyền thống làm gốm nung và nghề khai thác đá, điêu khắc đá Nơi có chùa Bà Thiên hậu do
người Hoa xây dựng, cũng là nơi thờ tổ nghề đá
Trong thời kỳ đổi mới và phát triển kinh tế hiện nay, cần thiết phải bảo tồn và tôn tạo các công trình văn hóa để giữ gìn bản sắc dân tộc, đồng thời có thể kết hợp phát triển các ngành du lịch văn hóa, và thương mại dịch vụ khác để phục vụ
I.2.2.Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Kinh tế của phường chủ yếu là dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp, trong đó ngành thương mại có có những chuyển biến thuận lợi, ngành tiểu thủ công nghiệp phát triển tương đối đa dạng với nhiều ngành nghề, tuy nhiên các ngành nghề chưa quan tâm phát triển chiều sâu nên giá trị sản lượng còn hạn chế Ngoài các ngành kinh tế chính
như trên, kinh tế nông nghiệp trên địa bàn cũng phát triển, chủ yếu là chăn nuôi
1.1.Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:
Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hiện phát triển rất đa dạng với nhiều loại sản phẩm như: đường kết tinh, đá tán, mộc dân dụng, kem, gia công cửa sắt,
cơ khí, hàn tiện… Trong đó ngành cơ khí lắp ráp máy và sản xuất đá tán chiếm tỷ trọng chủ yếu trong ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của địa phương; các ngành còn lại chiếm tỷ trọng thấp và đang có chiều hướng đi xuống do giá cả nguồn
nguyên liệu luôn biến động và chưa mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm
Năm 2010, tổng số 29 cơ sở, 80 lao động (tăng 3 cơ sở và 05 lao động so cùng kỳ), giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn năm 2010 là 12.000.000.000 đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 36,4% so cùng kỳ
1.2.Hoạt động thương mại – dịch vụ:
Ngành thương mại, dịch vụ trên địa bàn phường có điều kiện phát triển mạnh,
do có khu du lịch Bửu Long, khu di tích văn miếu Trấn Biên…, đồng thời có Tỉnh lộ
24 đoạn qua phường có hướng song song với sông Đồng Nai ở phía Tây tạo vị trí thuận lợi cho phát triển du lịch Tuy vậy mức độ phát triển vẫn còn nhiều hạn chế, do
bị giới hạn bởi khu vực sân bay Biên Hòa nên không thể đầu tư xây dựng với quy mô lớn và hiện đại ở khu du lịch Bửu Long dẫn đến mức độ thu hút khách du lịch còn hạn chế Việc xây dựng hệ thống cảnh quan ven sông Đồng Nai và các bến cảng du lịch chưa được đầu tư nên quần thể du lịch sinh thái - du lịch văn hóa - du lịch dịch vụ (sông Đồng Nai - văn miếu Trấn Biên - khu du lịch Bửu Long) chưa được khai thác đúng tiềm năng
Theo thống kê năm 2010 hoạt động thương mại dịch vụ đã đạt được những kết quả sau:
- Tổng số 760 cơ sở,946 lao động ( tăng 80 cơ sở so với cùng kỳ ) Tổng doanh
số bán ra năm 2010 là 220 tỉ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 53,84% so cùng kỳ
- Hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân Dân Tân Bửu: tổng nguồn vốn 7,5 tỉ đồng ;
dư nợ cho vay 6,5 tỉ đồng, trong đó: cho vay sản xuất nông nghiệp 500 triệu đồng; cho vay kinh doanh dịch vụ 2,5 tỉ đồng, cho vay sinh hoạt gia đình 3,5 tỉ đồng Hoạt động của quỹ tí dụng Nhân Dân tân Bửu tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn phát triển kinh
Trang 28tế gia đình, đầu tư mua sắm các vật dụng và nhu cầ sinh hoạt của nhân dân, góp phần giảm tệ nạn cho vay nặng lãi trong nhân dân
- Hoạt động tại các chợ : Nhìn chung hoạt động của các chợ ổn định, công tác quản lý chợ được củng cố, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu hằng ngày của người dân trên địa bàn An ninh trật tự, vệ sinh môi trường … tại các chợ được tăng cường kiểm tra, kiểm soát, không có trường hợp vi phạm về buôn bán gia cầm chưa qua kiểm dịch
1.3.Sản xuất nông nghiệp:
So với các phường trong thành phố, Bửu Long có điều kiện để phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi, nhưng hiện tại ngành trồng trọt trên địa bàn phường phát triển rất đơn điệu, chủ yếu là cây lúa, các loại rau màu thực phẩm và cây lâu năm có thể mang lại hiệu quả cao hơn lại chưa được chú trọng đầu tư, do vậy chưa phát huy được tiềm năng của địa phương Ngành chăn nuôi trên địa bàn phường hiện phát triển rất mạnh với nhiều loại vật nuôi như: trâu bò, dê, heo, gia cầm, cá,… Tuy nhiên, do mức
độ đô thị hóa ngày càng cao nên ngành chăn nuôi cũng như trồng trọt đang có xu hướng bị thu hẹp
Về diện tích gieo trồng : Diện tích trồng cây lâu năm được duy trì, diện tích
mặt nước nhân dân đã đưa vào khai thác.tuy nhiên hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn hạn chế, hiệu suất sử dụng trồng cây hàng năm chỉ đạt 40% ( nguyên nhân do diện tích manh mún nên hiệu quả đem lại thấp); diện tích đất trồng cây lâu năm được duy trì nhưng hiệu quả thấp ( nguyên nhân chủ yếu là do đa số là vườn tạp); hiệu suất sử dụng mặt nước còn thấp ( nguyên nhân do nguồn nước chư đảm bảo quy chuẩn cho việc nuôi thủy sản )
Về chăn nuôi gia súc, gia cầm: thực hiện chủ trương ngưng chăn nuôi gia súc,
gia cầm, đến nay đa số các hộ đã thực hiện nghiêm túc chủ trương ngưng chăn nuôi gia cầm các loại ( không còn hộ tập trung chăn nuôi trang trại, các hộ dân chỉ chăn nuôi gia cầm thả vườn số lượng không đáng kể); riêng việc chăn nuôi gia súc hiện trên địa bàn phường còn là: 53 con (bò 30con, heo 15 con, dê 08 con) với tổng diện tích chuồng trại 454m2 UBND phường đã triển khai chủ trương ngưng chăn nuôi gia súc đến các hộ dân để các hộ dân từng bước giảm đàn, thực hiện nghiêm chủ trương của thành phố Bên cạnh đó, UBND phường đã kiến nghịh thành phố xem xét hướng dẫn
và có chính sách hỗ trợ các hộ dân chuyển đổi ngành nghề phù hợp
2 Dân số lao động và phân bố dân cư
Địa bàn phường với 8 cộng đồng dân cư sinh sống Dân tộc Kinh chiếm số lượng đông đảo, kế đến là người Hoa, Khơ - me, Nùng, Tày, Campuchia, Chăm, Bana
Trang 29* Lao động:
Năm 2010, toàn phường có 19.085 lao động trong độ tuổi, trong đó lao động chưa có việc làm 2.950 người, lao động có việc làm là 17.130 người, trong đó có khoảng 15.500 lao động đã qua đào tạo
* Phân bố dân cư:
Phần lớn dân cư trên địa bàn phường sống tập trung dọc theo Tỉnh lộ 24 và ven sông Đồng Nai, phần lớn dân cư hình thành lâu đời và phát triển theo hướng tự phát nên mật độ dân cư không đồng đều, không phù hợp với quá trình phát triển đô thị
3 Thực trạng phát triển cơ cở hạ tầng
3.1 Hạ tầng xã hội
3.1.1 Giáo dục – đào tạo:
Hiện tại phường có các trường mẫu giáo Bửu Long, trường Tiểu học Tân Thành, trường tiểu học Bửu Long, trường Trung học cơ sở Tân Bửu và các trường chuyên nghiệp gồm: trường Công nhân kỹ thuật giao thông vận tải, trường Công nhân
kỹ thuật xây dựng, trường công nghệ tin học dân lập, trường Đại học dân lập Lạc Hồng
Chất lượng dạy và học ở các trường trên địa bàn được giữ vững, có chuyển biến sâu sắc về chất, các trường đều có biện pháp tích cực để duy trì sĩ số, giảm tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học.Tiếp tục được công nhận kết quả về chống mù chữ - Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở đúng độ tuổi
Hoạt động của trung tâm học tập và cộng đồng : Phố hợp với bộ phận tư pháp
tổ chức được 4 lớp học tập tuyên truyền pháp luật như: Luật giao thông đường bộ sửa đổi bổ sung, Luật đất đai và Luật khiếu nại tố cáo, Luật phòng chống bạo lực gia đình, tuyên truyền chủ đề ngày gia đình Việt Nam…
3.1.2 Y tế
Hiện tại phường có một trạm y tế nằm trên Tỉnh lộ 24, hoạt động của trạm y tế phường đã đáp ứng được phần nào nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân trong phường
Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch, không để dịch lớn xảy ra, đặc biệt là dịch sốt xuất huyết, các bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa Tiếp tục phối hợp liên ngành kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn, tăng cường công tác khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi, duy trì công tác tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi và bà mẹ mang thai
Ngoài các hoạt động trên, trạm y tế còn phố hợp với hội phụ nữ, hội chữ thập
đỏ trong công tác tuyên truyền: tư vấn sức khỏe, cách phòng chống các bệnh lây nhiễm, vận động sinh đẻ có kế hoạch
3.1.3 Văn hóa - Thể dục thể thao:
Tổ chức tốt công tác tuyên truyền các nội dung phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh quốc phòng, kinh tế xã hôi trên địa bàn, tập trung tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp, các ngày lễ lớn và các sự kiện chính trị Tiếp tục tuyên truyền cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.Tuyên truyền chương trình 4 giảm “ Giảm tội phạm, ma túy, mại dâm và tai nạn giao thông”, tuyên truyền đề cao
Trang 30cảnh giác với các loại tội phạm, thực hiện 60 băng rôn và 5 lượt xe phóng thanh lưu động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị tại địa phương
3.1.4.Tình hình an ninh, trật tự an toàn xã hội
Tiếp tục giữ vững ổn định về an toàn chính trị và bảo đảm tốt trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường, bảo đảm thành công,an toàn tuyệt đối các hoạt động mừng Đảng, mừng xuân năm 2010 vừa qua, đặc biệt là các hoạt động tại Văn miếu Trấn Biên (Bắn pháo hoa đêm giao thừa ) Giảm về phạm pháp hình sự,trật tự an toàn giao thông được bảo đảm tốt, tai nạn giao thông giảm so cùng kỳ 2009 Tăng cường thực hiện có hiệu quả cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm, bảo đảm tốt an ninh chính trị và triển khai nhiều biện pháp nhằm bảo đảm tốt tệ nạn xã hội, đấu tranh mạnh
mẽ với các loại tội phạm; tổ chức công tác tốt phòng ngừa tội phạm nhất là việc tổ chức tuần tra kiểm soát ngày và đêm tại các khu vực trọng điểm phức tạp, góp phần ổn định trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường
3.2.Hạ tầng kỹ thuật
3.2.1.Giao thông:
Hệ thống giao thông trên địa bàn phường tương đối đơn điệu, đối với đường bộ mọi nhu cầu vận chuyển, đi lại đều phụ thuộc vào Tỉnh lộ 24 dẫn đến tính độc đạo trong giao thương, các tuyến giao thông còn lại chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
đô thị; đối với đường thủy việc đi lại chủ yếu dựa vào các bến đò tạm, quy mô hoạt động nhỏ, phần lớn dựa vào các bến bãi của thành phố Giai đoạn 2001-2005, mặc dù một số tuyến đường đã được quan tâm đầu tư nâng cấp, mở mới nhưng khả năng chỉ đáp ứng cho nội bộ khu dân cư, chưa tạo được mối kết mạch lạc trong mạng lưới giao thông chung của phường Vì vậy, trong tương lai ngoài việc tiếp tục phát triển các tuyến đường đang thi công cần bố trí thêm các tuyến đường mới nhằm tạo sự gắn kết giữa các khu dân cư, đồng thời gắn kết với khu trung tâm thành phố
3.2.2.Hệ thống cấp thoát nước:
- Hệ thống cấp nước: nguồn nước sinh hoạt được khai thác sử dụng từ hai
nguồn: hệ thống cung cấp nước sạch của thành phố và khai thác từ nước ngầm; trong
đó phần lớn dân cư sử dụng nguồn cung cấp nước sạch của thành phố Ngoài ra nguồn nước ngầm rất phong phú và có chất lượng tốt, hiện đang được khai thác sử dụng một phần cho sản xuất và sinh hoạt
mưa và nước thải sinh hoạt phụ thuộc phần lớn vào dạng địa hình thông qua hệ thống mương thoát nước Tuy nhiên, hệ thống thoát nước trên địa bàn phường hiện chưa đồng bộ, ngoài hệ thống thoát nước theo các tuyến đường chính của thành phố đã được đầu tư cơ bản, phần lớn các tuyến mương thoát nước trong các khu dân cư đều hình thành tự phát nên khả năng đáp ứng chưa cao, vẫn xảy ra tình trạng xói mòn một số đường đất chưa được bê tông
Trang 31I.3.Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu:
- Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai liên quan đến công tác lập và quản lý hồ
sơ địa chính ban đầu
- Tình hình lập hồ sơ địa chính ban đầu
- Tình hình biến động đất đai trên địa bàn phường
- Công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai
- Kết quả công tác chỉnh lý và lập hồ sơ địa chính, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến đông
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu: điều tra thu thập thông tin, biểu mẫu
số liệu tài liệu liên quan đến tình hình quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác chỉnh lý biến động, thu thập các văn bản có liên quan đến biến động, thu thập số liệu thông kê, kiểm kê đất đai
- Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp: từ các số liệu, tài liệu đã thu tập được, tiến hành thống kê thành các bảng biểu hoặc biểu đồ, phân tích, tổng hợp và xử
lý chọn lọc những số liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân tác động đến biến động đất đai, từ đó đề xuất hướng giải quyết hoàn thiện công tác chỉnh lý biến động đất đai
- Phương pháp điều tra, khảo sát: điều tra, khảo sát, phân loại biến động từ các
hồ sơ đã có, kết hợp với số liệu đã kế thừa được, xây dựng số liệu biến động qua các năm
- Phương pháp so sánh: Từ số liệu thu thập được tiến hành so sánh tình hình biến động qua các năm
- Phương pháp chuyên gia: dựa vào sự đóng góp của các kỹ sư trên địa bàn và những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đạt kết quả mang tính khách quan
và phù hợp với thực tế
- Phương pháp kế thừa: kế thừa những số liệu, tài liệu đã có sẵn dùng để phân tích tổng hợp hoặc tham khảo
Trang 32PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1.Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1 Thuận lợi
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: nằm ở cửa ngõ vào thành phố, tiếp giáp với nhiều khu vực kinh tế lớn
- Khí hậu: thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ nhiệt cao đều quanh năm, không có gió bão và lũ quét thuận lợi cho đầu tư phát triển trên mọi lĩnh vực kinh
- Nhân dân Phường Bửu Long có truyền thống đoàn kết, cần cù, chăm chỉ, sáng tạo, có tay nghề trong sản xuất là những điều kiện thuận lợi để khai thác các tiềm năng thế mạnh của phường để phát triển kinh tế - xã hội
Nhìn chung điều kiện tự nhiên của phường rất thuận lợi cho phát triển kinh tế theo hướng Thương mại, dịch vụ - Tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp Trong đó ngành thương mại, dịch vụ chiếm ưu thế, do nằm tiếp giáp với sông Đồng Nai, lại có khu du lịch Bửu Long và khu di tích văn miếu Trấn Biên
* Kinh tế - xã hội
- Nền kinh tế có những bước phát triển rõ rệt, có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tích cực, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao, an ninh quốc phòng được giữ vững là những điều kiện thuận lợi để Phường đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hôi trong những năm tới
- Tiềm năng phát triển các khu dân cư còn nhiều, phù hợp với định hướng phát triển chung của thành phố
- Luôn được sự quan tâm về mọi mặt của tỉnh, thành phố và các ngành liên quan, cơ chế dần thông thoáng tạo thuận lợi cho việc mời gọi các nhà đầu tư
- Phường có nguồn lao động dồi dào, trẻ, co kinh nghiệm trong lao động sản xuất là nguồn lực lớn để khai thác tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới
- Các hoạt động văn hóa, y tế, giáo dục và công tác xã hội được các cấp quan tâm thường xuyên nên chất lượng hoạt động ngày càng được nâng cao về cả bề rộng lẫn chiều sâu nhằm khắc phục những khó khăn cho sự phát triển chung của Phường
- Quan tâm công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng cường chỉ đạo công tác tôn giáo – dân tộc để ổn định an ninh, chính trị trên địa bàn
Trang 33- Các phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc, thực hiện trật tự an toàn xã hội , thường xuyên tuần tra kiểm soát và tiến hành các đợt tấn công, trấn áp các loại tội phạm luôn được quần chúng nhân dân hưởng ứng cao
2 Khó khăn
* Điều kiện tự nhiên
- Chế độ mưa theo mùa và lượng mưa lớn tập trung có thể gây ngập úng cục bộ một số khu vực trong phường, gây hư hại các công trình hạ tầng cơ sở và ô nhiễm môi trường khu dân cư
- Địa hình tuy bằng phẳng nhưng bị phân hóa theo khu vực, dễ dẫn đến xói mòn đất đai nếu hạ tầng không được quan tâm đầu tư
- Các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch chưa phát triển đúng với tiềm năng thế mạnh của Phường do không được đầu tư vốn và quản lý chưa chặt chẽ và chưa phù hợp vói tiềm năng sẵn có
- Mạng lưới giao thông nội bộ phần lớn hình thành tự phát, không đáp ứng được các yêu cầu về hạ tầng cơ sở khu đô thị trong tương lai như bố trí hệ thống cấp thoát nước, ứng cứu khi có hỏa hoạn
- Trong các cụm dân cư cũ mật độ dân cư dày đặc, khó khăn về chi phí cho việc cải tạo chỉnh trang giao thông đô thị
- Trong những năm tới tận dụng những lợi thế về vị trí, giao thông, tiềm năng
du lịch cùng với những định hướng cụ thể phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố và Phường, dự báo nền kinh tế của Phường sẽ có những bước tăng tốc nảy vọt kéo theo
áp lực đất đai ngày càng tăng Vì thế, có thể dự đoán được các sức ép thể hiện qua các mặt sau:
+ Trong thời gian tới để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế, nhu cầu đất đai cho phát triển thương mai – dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn, đây là sức ép lớn đối với việc sử dụng đất đai của Phường
+ Trong thời gian qua, công tác kế hoạch hóa gia đình của Phường đã có nhiều
cố cố gắng, tốc độ gia tăng dân số giảm số hộ tăng thêm hàng năm còn rất lớn, đặc biệt
là tăng cơ học, do đó nhu cầu đất ở cho người dân ngày một tăng cao
+ Sự gia tăng dân số gây sức ép đến hệ thống cơ sở hạ tầng của Phường, đồng thời trong những năm tới nhu cầu đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng cao, nhu cầu đất đai cho xây dựng thêm các công trình phục vụ văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí cũng rất lớn
Tóm lại: bên cạnh những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và kinh
tế - xã hội mang lại, để phát triển vững chắc cần có những định hướng phát triển cân bằng và hợp lý nhằm phát huy các lợi thế sẵn có, bên cạnh đó cần có những hướng giải
Trang 34quyết cần thiết đối với sức ép về đất đai Vì vậy, cần sử dụng đất một cách hợp lý, tiết
kiệm theo pháp luật và quy hoạch, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả
cao và gắn liền với bảo vệ môi trường
II.2.Tình hình quản lý và sử dụng đất liên quan đến công tác lập và quản lý hồ sơ
địa chính ban đầu
1.Địa giới hành chính
Phường đã được xác đinh ranh giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT- HĐBT của
Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) Tổng diện tích đất toàn
phường là 575,58 ha Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đúng quy
định pháp luật
2.Công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính
Phường đã thành lập bản đồ địa chính cơ sở tỉ lệ 1:10000 do Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường chủ trì thực hiện và bàn giao cho Sở Tài Nguyên và Môi Trường sử dụng
tháng 08/2007 Bản đồ địa chính cơ sở được thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh
hàng không, hệ tọa độ, hệ độ cao quốc gia VN-2000, múi chiếu 30 , kinh tuyến trục
107045’ Bản đồ địa chính gồm 45 tờ với các tỉ lệ 1:500; 1:1000;1:2000 với khuôn
dạng dữ liệu Microstation, thuộc tính các thửa đất được nhập trên phần mềm Famis do
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường cung cấp
Đến nay toàn phường đã hoàn thành công tác lập bản đồ địa chính, các bản đồ
địa chính đã được số hóa và đã triển khai đăng ký cấp GCNQSDĐ toàn phường
Bảng 1: Thống kê bản đồ địa chính
3.Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Để cụ thể hóa quy hoạch sử dụng đất của thành phố Biên Hòa trên địa bàn
phường, từ đó phân bố quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phải được
tính toán chi tiết đến từng công trình, đồng thời phân kỳ kế hoạch cụ thể và thể hiện
chi tiết lên từng thửa đất Ngày 19 tháng 10 năm 2004, UBND tỉnh Ðồng Nai có công
văn số 5897/CV.UBT về việc quy hoạch sử dụng đất thành phố Biên Hòa và các
phường, xã trực thuộc thành phố Tại văn bản trên, UBND tỉnh đã chấp thuận chủ
trương cho thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất thành phố Biên Hòa và phường xã
trực thuộc thành phố; đồng thời giao cho Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhà đất thực
hiện Đây là định hướng để phường lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết đến năm 2010.Hiện phường đang quản lý và sử dụng đất dựa trên kết
quả chồng ghép bản đồ quy hoạch lên bản đồ địa chính đã được UBND tỉnh phê duyệt
Hiện nay, phường đang thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất chi tiết từ năm 2011 – 2015 nhằm mục đích sử dụng đất phù hợp
với sự phát triển kinh tế - xã hội