Tài liệu còn vài thiếu sót ,mong các bạn thông cảmPhát minh bởi Dwight E. Isbell(19292011), Raymond DuHamel, người đã xuất bản một bài báo vào năm 1957 sau đó các biến thể bổ sung được thực hiện bởi Paul Mayes. Khái niệm ăngten chu kỳ được đăng ký bởi Đại học Illinois ở Mỹ.
Trang 1Bài thuyết trình về anten Loga chu kỳ
Nhóm thuyết trình 10
Trang 2Nội dung
1.Lịch sử
2.Nguyên lý, cấu tạo 3.Các tham số khác 4.So sánh với anten Yagi-Uda
5.Ứng dụng
6.Đề xuất một mẫu thiết kế
Trang 31 Lịch sử
✘ Phát minh bởi Dwight E 2011), Raymond DuHamel, người đã xuất bản một bài báo vào năm 1957 sau đó các biến thể bổ sung được thực hiện bởi Paul Mayes. Khái niệm ăng-ten chu kỳ được đăng ký bởi
Isbell(1929-Đại học Illinois ở Mỹ.
Trang 52 Nguyên lý, cấu tạo
Trang 62 Nguyên lý, cấu tạo
α
0.95)
Trang 72 Nguyên lý, cấu tạo
+ Tần số kích thích là f0: Chấn tử đóng vai trò chấn tử chủ động (trở kháng vào thuần trở = 73,1 Ohm)
+ Các chấn tử khác có thành phần điện kháng, giá trị phụ thuộc độ dài so với chấn tử cộng hưởng.
+ Các chấn tử phía trước (l < l0) thoả mãn điều kiện của chấn tử hướng xạ, các chấn tử phía sau (l > l0) thoả mãn điều kiện chấn tử phản xạ.
+ Miền bức xạ của anten chủ yếu tạo bởi chấn tử cộng hưởng và một vài chấn tử lân cận.
+ Khi tần số làm việc thay đổi thì chấn tử chủ động cũng thay đổi
Trang 82 Nguyên lý, cấu tạo
Trang 92 Nguyên lý, cấu tạo
• Vì sao anten này được gọi là loga – chu kỳ?
• Đơn giản bởi tính chất của logarithms, vì các phần tử là số tích của cấp số nhân với công bội là τ nên các tỷ số loga là không đổi
Trang 102 Nguyên lý, cấu tạo
• α là góc mở của anten (α min ~ 10º)
cot ( α )= 4 ∗ τ
1− σ
Trang 112 Nguyên lý, cấu tạo
Trang 122 Nguyên lý, cấu tạo
• Số phần tử bức xạ :
• Trong đó Bs là băng thông của cấu trúc:
• B là hệ số bao trùm dải sóng :
Trang 132 Nguyên lý, cấu tạo
• Bar là băng thông vùng hoạt động:
• Khoảng cách giữa các phần tử :
• Tổng chiều dài tính theo khoảng cách:
Trang 142 Nguyên lý, cấu tạo
• Chiều dài của phần nối giữa 2 “fide” :
• Như vậy, tổng chiều dài của anten là:
✘
Trang 152 Nguyên lý, cấu tạo
• Trở kháng đường truyền của “fide”:
Trang 162 Nguyên lý,
cấu tạo
• Zd là trở kháng đặc tính trung bình của ăng ten dipole đơn giản
• Zi là trở kháng khớp với trở kháng của nguồn tín hiệu hoặc máy thu, thường là
50 Ohm
• Với dn: là bán kính ống, ln là chiều dài của chấn tử dài nhất
Trang 172 Nguyên lý, cấu tạo
• Khoảng cách giữa hai “fide” :
Trang 183 Một số tham số khác
Trang 193 1 Trở kháng vào
- Có liên quan tới τ và α
Trang 203 1 Trở kháng vào
Trang 213 1 Trở kháng vào
Trang 223 2 Băng thông
- Băng thông thuộc loại rộng >10%
- Có thể hoạt động ở một dải tần lớn
Trang 233 3 Hiệu suất
Công suất bức xạ: PR = Pi – Pr – Pt
Hiệu suất bức xạ: =
Trang 243 3 Hiệu suất
Biểu đồ tương quan giữa hiệu suất và kích thước anten
Trang 253 4 Hệ số định hướng
Hệ số định hướng:
Với:
Trang 263 4 Hệ số định hướng
Trang 273 5 Đồ thị tính hướng
Trang 283 5 Đồ thị tính hướng
Trang 293 5 Đồ thị tính hướng
Trang 304 So sánh với
anten Yagi
YAGI-UDA LOG PERIODIC
Trang 314 So sánh với
anten Yagi
✘ Ăng-ten Yagi được thiết kế
để hoạt động trong một dải tần số rất hẹp với độ lợi cao hơn. Đó là
một ăng-ten băng thông
Trang 325 Ứng dụng
Anten cho các phép thử EMC
Anten cho các kênh TV dải UHF
(300Mhz-3Ghz)
Trang 33THANKS FOR LISTENING!
Trang 34SlidesCarnival icons are editable shapes
This means that you can:
● Resize them without losing quality.
● Change fill color and opacity Isn’t that nice? :)
Examples: