Từ những thực trạng trên cho thấy rằng công tác quản lý, lưu trữ hồ sõ đất đai và cập nhật thông tin biến động về đất đai là vô cùng quan trọng, nhằm đảm bảo thông tin được cung cấp kịp
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 XÂY DỰNG & QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG ĐÔNG HÒA – THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
SVTH MSSV LỚP KHÓA NGÀNH
:: : ::
HUỲNH NGỌC ANH
07151040 DH07DC
2007 – 2011 Công Nghệ Địa Chính
- TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011 -
Trang 2HUỲNH NGỌC ANH
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 XÂY DỰNG & QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG ĐÔNG HÒA – THỊ XÃ DĨ AN –
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn: ThS.BÙI VĂN HẢI
(Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
Ký tên
………
- TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011 -
Trang 3Sinh viên thực hiện: Huỳnh Ngọc Anh, Lớp Công nghệ địa chính, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “ Ứng dụng phần mềm Vilis 2.0 xây dựng & quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phường Đông Hòa – Thị xã Dĩ An – Tỉnh Bình Dương ”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Bùi Văn Hải, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản
Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
Công tác xây dựng, quản lý, lưu trữ hồ sơ đất đai và cập nhật thông tin biến động về đất đai là vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác
và hiệu quả Do đó, cầnxây dựng hệ thống cơsở dữ liệu dạng số về hồ sơ đất đai
Bình Dương là địa phương có nền kinh tế đang trên đà phát triển, dân cư đông đúc dẫn đến quỹ đất đai ngày càng hiếm, giá đất tăng cao và đặc biệt là ở các thị xãThủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An Trước tình hình đó, không ít người lợi dụng sự sơ hở của pháp luật để làm lợi riêng cho mình
Từ thực tế đó, tôi thực hiện đề tài này nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu quản
lý đất đai nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, kịp thời để tránh tình trạng trên
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung chính sau:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế-xã hội trên địa bàn ảnh hưởng đến đất đai
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường
- Quy trình thực hiện lưu trữ bằng phần mềm Vilis 2.0
- Đánh giá kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu
Với nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: Phương pháp thừa kế, phương pháp thu thập, thống kê tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp bản đồ, phương pháp chuyên gia
Đề tài đã đạt được một số kết quả như sau:
- Chuẩn hóa 39 tờ bản đồ địa chính phường Đông Hòa
- Chuyển đổi dữ liệu đã chuẩn hóa vào phần mềm Vilis
- Ứng dụng phần mềm ViLIS để quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai
- Nhập và chỉnh lý 10 hồ sơ xin chỉnh lý biến động vào hệ thống và 25 đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư xây dựng các cơ sở kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng Sự tác động trực tiếp của con người và sự phát triển của xã hội làm cho đất đai biến động rất nhanh chóng
về mục đích, diện tích, chủ sử dụng Điều đó làm ảnh hưởng lớn đến việc quản lý, lưu trữ và xác định tính pháp lý của thửa đất qua nhiều chủ, hiện trạng đất đai có nhiều biến động so với hồ sơ lưu
Từ những thực trạng trên cho thấy rằng công tác quản lý, lưu trữ hồ sõ đất đai
và cập nhật thông tin biến động về đất đai là vô cùng quan trọng, nhằm đảm bảo thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác và hiệu quả chúng ta cần xây dựng hệ thống cơ
sở dữ liệu dạng số về hồ sơ đất đai
Bình Dương là địa phương có nền kinh tế đang trên đà phát triển, dân cư đông đúc dẫn đến quỹ đất đai ngày càng hiếm, giá đất tăng cao và đặc biệt là ở các thị xãThủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An Trước tình hình đó không ít người lợi dụng sự sơ hở của pháp luật để làm lợi riêng cho mình Do đó, cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu quản
lý đất đai nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, kịp thời để tránh tình trạng trên
Mặt khác với khối lượng hồ sơ khổng lồ cùng với sự biến động nhanh về đất đai gây khó khăn trong quá trình xử lý lưu trữ và quản lý hồ sơ Xuất phát từ vấn đề trên
và được sự nhất trí của Khoa, tôi thực hiện đề tài “Ứng dụng Vilis 2.0 xây dựng và
quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Đông Hòa – Thị xã Dĩ
An – Tỉnh Bình Dương” quản lý hồ sơ một cách có hệ thống, đầy đủ và toàn diện
phục vụ cho công tác quản lý đất đai chặt chẽ và hiệu quả
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Sử dụng phần mềm VILIS 2.0 vào quản lý CSDL HSĐC góp phần hiện đại hóa công tác quản lý đất đai
- Hỗ trợ công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai theo một quy trình chặt chẽ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính theo thủ tục một cửa
- Phục vụ xây dựng hệ thống thông tin đất đai, quản lý nhanh chóng, tiện lợi
2 Đối tượng nghiên cứu:
- Nghiên cứu chức năng quản lý bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính của phần mềm VILIS 2.0
- Hồ sơ địa chính và chỉnh lý các hình thức biến động đất đai
- Thành phần hồ sơ địa chính bao gồm:
Trang 5PHẦN I TỔNG QUAN
I.1 Cơ sơ lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
Hồ sơ địa chính: là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã Mỗi thửa đất có số hiệu riêng, không trùng với các số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước
Hồ sơ địa chính thể hiện các thông tin về thửa đất như sau:
Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất
Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa BĐĐC thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các yếu tố nội dung khác của BĐĐC phải thể hiện theo quy định của quy phạm thành lập bản đồ địa chính ban hành kèm theo quyết định số 08/2008 ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nội dung của bản đồ địa chính:
Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trang 6Sổ địa chính: được in từ cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã
để thể hiện thông tin về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của người đó đối với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận
Sổ địa chính cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai, bao gồm 200 trang ( gồm trang hướng dẫn, nội dung, mục lục)
Nội dung:
Tên và địa chỉ người sử dụng
Thửa đất gồm: Số hiệu thửa đất, diện tích sử dụng riêng hoặc sử dụng chung, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, phát hành và số vào sổ cấp GCN
Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú gồm: giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất
Nguyên tắc lập sổ:
Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký
Thứ tự ghi vào sổ địa chính theo thứ tự cấp giấy
Sổ được lập thành quyển riêng cho từng loại đối tượng
Mỗi người sử dụng đất ghi một trang gồm tất cả các thửa, không hết thì mở trang mới và ghi thông tin liên kết giữa các trang của người đó
Đối với thửa đất sử dụng chung thì ghi vào trang của từng người (diện tích chung)
Nội dung thông tin ghi theo nội dung thông tin trên GCNQSDĐ
Sổ mục kê đất đai: được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả
các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
Nội dung thông tin thửa đất thể hiện trên sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao quản lý đất, mã đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất, diện tích, mục đích sử dụng đất
Nội dung thông tin về đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất thể hiện trên sổ mục kê đất đai gồm mã đối tượng chiếm đất, tên người được giao quản lý đất, mã đối tượng quản lý đất và diện tích của từng đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất trên mỗi tờ bản đồ
Mục đích lập sổ: Để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thống kê và
kiểm kê đất đai
Hình thức: Kích thước là (297 x 420)mm, có 200 trang
Nội dung:
Thửa đất thể hiện các thông tin gồm: mã số, diện tích, tên người sử dụng, loại đối tượng sử dụng, quản lý, mục đích sử dụng theo GCNQSDĐ, theo quy hoạch, theo kiểm kê và mục đích sử dụng khác
Đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, thuỷ văn: ghi ký hiệu, số thứ tự và tên đối tượng có trên mỗi tờ bản đồ
Trang 7Sổ được lập trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính và được chỉnh lý trong các trường hợp sau:
Sau khi cấp GCN: Bổ sung mục đích theo GCN, chỉnh lý nội dung khác có thay đổi
Trong chỉnh lý biến động: Chỉnh lý các nội dung có thay đổi (trừ MĐQH)
Trong kiểm kê đất: Chỉnh lý mục đích sử dụng đất theo kiểm kê
Lập chung cho các tờ bản đồ địa chính thuộc từng phường
Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu của tờ bản đồ đã đo vẽ
Mỗi tờ bản đồ vào theo thứ tự số hiệu thửa đất; ghi hết các thửa đất thì để cách
số trang bằng 1/3 số trang đã ghi cho tờ đó, tiếp theo ghi các đối tượng theo tuyến; sau đó vào sổ cho tờ bản đồ địa chính tiếp theo
Lập sổ mục kê đối với trường hợp sử dụng sơ đồ, bản đồ khác, trích đo địa chính:
Lập sổ riêng cho từng loại tài liệu sử dụng: sơ đồ, bản đồ, trích đo địa chính
Thứ tự nội dung ghi vào sổ như quy định đối với bản đồ địa chính
Đối với sổ mục kê được lập theo mẫu cũ được xử lý như sau:
Nơi lập sổ mục kê đã và cấp GCN theo bản đồ địa chính thì tiếp tục sử dụng sổ
Sổ theo dõi biến động đất đai: được lập ở cấp phường để theo dõi tình hình
đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm Sổ gồm 200 trang, kích thước ( 297x 420)mm
Nội dung theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
Tên và địa chỉ người đăng ký biến động
Thời điểm đăng ký biến động
Số hiệu thửa đất có biến động
Nội dung đăng ký biến động
Sổ ghi tất cả các trường hợp đã được chỉnh lý trên sổ địa chính
Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng ký biến động
Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ địa chính
Sổ theo dõi biến động trước đây được tiếp tục lưu giữ để tra cứu thông tin
Việc cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất cả các trường hợp chỉnh lý
Trang 8Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: là giấy chứng nhận do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Thửa đất là đơn vị cơ bản trong quản lý đất đai, được thể hiện cụ thể trong hồ
sơ địa chính Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất, ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định Trên BĐĐC tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên BĐĐC ranh giới thửa đất phải được thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên ( bờ thửa, tường ngăn…) không thuộc thửa đất
mà đường ranh tự nhiên đó thể hiện được bề rộng trên BĐĐC là mép của đường ranh
tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được bề rộng trên BĐĐC thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trung tâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên BĐĐC Các trường hợp do thửa đất quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự, diện tích, loại đất thì được lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chú ngoài khung bản đồ Trường hợp có ruộng bậc thang, thửa đất được xác định theo mục đích sử dụng đất của cùng một chủ
sử dụng đất (không phân biệt theo các bờ chia cắt bên trong khu đất của một chủ sử dụng)
HSĐC dạng số: là hệ thống thông tin được lập trên máy vi tính chứa toàn bộ
thông tin về nội dung của HSĐC
CSDL HSĐC: CSDL HSĐC quản lý các thửa đất, chủ sử dụng, mục đích sử dụng, loại đất…có đối tượng quản lý chính là các thửa đất Thửa đất được thể hiện như một đối tượng địa lý bằng BĐĐC bao gồm các thông tin liên quan tới thửa đất như chủ
sử dụng, đăng ký sử dụng, GCNQSDĐ
CSDL HSĐC quản lý mọi thông tin về hồ sơ giấy tờ liên quan đến thửa đất.Các thông tin này được kết nối linh hoạt bằng BĐĐC thông qua số hiệu của thửa đất
Hệ thống thông tin đất đai –LIS ( Land Information System ) là một sự kết
hợp về tiềm lực con người và kỹ thuật cùng với một cơ cấu tổ chức nhằm tạo thông tin
hỗ trợ nhu cầu trong công tác quản lý đất đai có thể được tổ chức thành dạng số liệu, hình ảnh, dạng số, nhật ký hiện trường hoặc ở dạng bản đồ và ảnh hàng không…
Trang 9Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai
Sơ đồ 1: Các hệ thống thông tin đất đai
Phạm vi của một hệ thống thông tin đất đai
Phần dữ liệu: thông tin LIS bao gồm BĐĐC và thông tin về hề thông đăng ký Đơn vị mang thông tin là từng thửa đất chi tiết
Phần công cụ: các thủ tục và kỹ thuật cho phép thu thập, cập nhật, xử lý
và phân phát cấc thông tin nói trên
Thông tin liên quan đến đất đai
Trang 10- Thông tư số 01/2005/ TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 181/2004 NĐ-CP về thi hành Luật Đất Đai
- Thông tư số 09/2007/ TT-BTNMT hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định số 88/2009 NĐ-CP của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/ TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy đinh về GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Thông tư số 20/2010/ TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 quy đinh bổ sung về GCNQSDĐ
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
- Đề tài đã đáp ứng được nhu cầu thực tế của địa phương Đó là ứng dụng và khai thác hiệu quả phần mềm VILIS 2.0 để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính phường Đông Hòa – Thị xã Dĩ An- Tỉnh Bình Dương
- Việc sử dụng phần mềm VILIS 2.0 để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính đã khắc phục được những nhược điểm của việc quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính theo truyền thống bởi tính tự động hóa cao Nó hạn chế được những nhầm lẫn, sai sót do con người gây ra
- Xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện đại có khả năng phục vụ cho nhiều người dùng ở các huyện, các phường cho đến các ban nghành khác nhau là một nhu cầu thiết thực trong giai đoạn hiện nay
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
I.2.1.1 Vò trí ñòa lyù
Phường Đông Hòa nằm ở phía Nam của thị xã Dĩ An có 1025,74 ha diện tích tự nhiên và 46.582 nhân khẩu
+ Phía Đông giáp phường Bình Thắng, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
+ Phía Tây giáp phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh
+ Phía Nam giáp phường Tam Phú, quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh
+ Phía Bắc giáp các phường: Tân Đông Hiệp, Bình An, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
Trang 11Hình 1: Sơ đồ vị trí
Trang 12I.2.1.2 Địa hình – Địa mạo
Phường Đông Hòa có địa hình tương đối bằng phẳng, biến đổi thấp dần từ Tây sang Đông, nói chung địa hình này thuận lợi cho bố trí sử dụng đất Với hai độ dốc chính sau:
- Độ dốc 30 - 80, tầng dày trên 100cm, thoát nước tốt kết cấu địa chất vững chắc phù hợp để xây dựng các khu công nghiệp, các khu dân cư, các trung tâm hành chính thương mại
- Độ dốc 00 - 30, tầng dày trên 100cm, có độ chịu nén kém phù hợp cho phát triển ngành nông nghiệp và dịch vụ, ít thuận lợi cho các công trình xây dựng
I.2.1.3 Khí hậu
Phường Đông Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo – gió mùa, nhiệt độ cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, một năm có hai mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt Các trị số khí hậu đặc trưng như sau:
Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm: 25 0C - 270C, tổng ôn tích lớn: 9.468 0C – 9.6840C / năm Tổng lượng bức xạ cao và ổn định 75 – 80 Kcal / cm2 /năm
Nắng nhiều: 2401 giờ /năm, trung bình 6,7 – 7,2 giờ /ngày, có đến 11 tháng nắng trong năm, bình quân số giờ nắng 200 giờ /tháng
Nhiệt độ và ánh sáng được xếp vào loại cao, so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ thì tổng tích ôn lớn hơn gần + 3.000 0C/ năm, ánh sáng hơn + 800 giờ/ năm Đây chính
là ưu thế khi trồng cây nhiệt đới ưa sáng, có chỉ số quang hợp cao Đặc trưng nổi bật của khí hậu là tổng lượng mưa hàng năm khá lớn ( 1.641 – 2.147 mm/năm ), song lại phân bố không đều theo mùa trong năm
I.2.2 Các nguồn tài nguyên
I.2.2.1 Tài nguyên đất
Bảng 1: Cơ cấu các loại đất ở phường Đông Hòa Diện tích
Trang 13Biểu đồ 1: Cơ cấu các loại đất ở phường Đông Hòa
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ là loại đất có quy mô lớn nhất trong các loại đất của phường, phân bố ở vùng phía Tây của phường, được tạo thành từ hai loại đá phiến
và mẫu chất phù sa cổ Đất nâu vàng là loại đất có giá trị sử dụng cao đối với sản xuất nông nghiệp bởi giàu dưỡng chất thích hợp với cây trồng lâu năm như: Cao su, điều, cây ăn quả…
- Đất phù sa được hình thành do bồi đắp của sông suối, phân bố tập trung ở vùng phía Đông của phường …Hầu hết diện tích đã được khai thác sử dụng cho nông nghiệp (trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả…) Đây là loại đất thuỷ thành tốt nhất nên cần
ưu tiên cho các loại hình sử dụng có hiệu quả kinh tế cao (cây ăn trái, hoa màu), do khả năng chịu lực kém do vậy không nên sử dụng để xây dựng các công trình công nghiệp, cơ sở hạ tầng…
I.2.2.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Phường Đông Hòa có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên
nguồn nước mặt khá phong phú do đó rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm có độ sâu khá nông trung bình từ
10-20m, nơi thấp nhất có thể dưới 1m Theo kết quả điều tra ban đầu và qua thực tế sử dụng nước ngầm của người dân thông qua các giếng đào, giếng khoan cho thấy trữ lượng nước ngầm ở đây khá phong phú, chất lượng nước tốt không bị nhiễm mặn có khả năng phục vụ tốt cho sinh hoạt
I.2.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn phường chủ yếu là đá xây dựng với chất lượng rất tốt,
đã được khai thác phục vụ cho các công trình xây dựng trong vài chục năm nay Đến nay, mỏ đá ngừng khai thác và được chuyển mục đích sử dụng: mỏ đá Đông Hòa được chuyển thành hồ nước – khu bảo tồn ĐHQG Tp Hồ Chí Minh
Trang 14I.2.3 Thực trạng môi trường
Thực hiện kế hoạch thanh kiểm tra, đã lập biên bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính và buộc di dời 41 hộ chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường tại tổ 6 tổ Tân Hòa Kiểm tra và nhắc nhở các hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh môi trường, phun thuốc sát trùng, khử mùi hôi thối không để ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đồng thời đối với các cơ sở mua bán phế liệu và tái tạo bao bì phế liệu, các cơ sở sản xuất, gia công chế biến gỗ phải làm cam kết khắc phục tình trạng thải các chất thải khói bụi ra môi trường làm ảnh hưởng đến người dân
Phối hợp phòng Tài nguyên –Môi trường kiểm tra 18 công ty, doanh nghiệp trên địa bàn phường có 02 doanh nghiệp lập thủ tục giải thể, 16 công ty, doanh nghiệp chưa lập hồ sơ khai thác và sử dụng nước ngầm, chưa đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Kiểm tra việc thi hành pháp luật về quản lý, sử dụng tài nguyên đất đối với
05 đơn vị được giao đất, có 02/05 đơn vị chưa triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt
Tham mưu UBND thị xã xử phạt hành chính 01 trường hợp đổ rác không đúng nơi quy định
I.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
I.2.4.1 Điều kiện kinh tế:
1.Thương mại – Dịch vụ:
Có 1826 hộ kinh doanh thương mại dịch vụ tăng 23,96 % so với cùng kỳ, kinh doanh nhà trọ 589 hộ với 4.650 phòng, giảm 3,9 % so với cùng kỳ, nguyên nhân có một số cơ sở trọ nằm trong quy hoạch Đại Học Quốc Gia Các ngành nghề truyền thống vẫn duy trì nhưng số lượng giảm, hiện còn 08 hộ sản xuất mũ len, áo len tại tổ Tân Quí và 04 hộ sản xuất bún tươi tại tổ Tây A
Tình hình mua bán tại các chợ ổn định, giá cả các mặt hàng bình ổn, không xảy
ra các trương hợp kinh doanh hàng gian, hàng giả
2.Tài chính – Ngân sách:
Ước thực hiện thu, chi ngân sách:
Tổng thu ngân sách là 12.250.646.000 đồng, đạt 113,75 % so với dự toán huyện giao, 86,15 % so với HĐND phường thông qua
Tổng chi ngân sách là 12.180.646.000 đồng đạt 113,10 % so với dự toán huyện giao, 86,66 % so với HĐND phường thông qua
Thuế ngoài quốc doanh 1.036.225.000 đ / 1.350.000 đ, đạt 76,75 %
Thuế môn bài 233.575.000 đ/ 227.600.000 đ, đạt 102,62 %
Thuế nhà đất 117.900.000 đ/ 140.000.000 đ, đạt 84 %
Trang 15Đã phát triển một tổ hợp tác nông nghiệp sản xuất rau sạch với tổng diện tích 20ha
I.2.4.2 Điều kiện xã hội :
1 Dân số, lao động:
quân 4,5 người/hộ Tỷ lệ tăng dân số hằng năm là 10,14%, mật độ dân số bình quân là 820người/km2
Toàn phường có 22.500 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động trong nông nghiệp chiếm 10.000, lao động phi nông nghiệp 2.000, lao động trong nghành dịch vụ 5.500 và lao động trong các nghành nghề khác là 5.000 người đến năm 2010
tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn xã đã giảm đáng kể, toàn xã chỉ có 29 hộ nghèo và 57 hộ cận nghèo
2 Dân tộc, tôn giáo
Dân tộc: Hầu hết dân số trong xã là người kinh (chiếm trên 99,9%), với 8460
người, còn lại là dân tộc khác như Hoa và Khơ Me Đây là điểm thuận lợi để xã thực hiện tốt các chương trình, chính sách của nhà nước
Tôn giáo:
giáo có 376 hộ, 1760 giáo dân Cao Đài có 35 hộ Tin lành có 06 hộ Hồi Giáo 01 hộ Nhìn chung, các tổ chức tôn giáo và các tín đồ chấp hành tốt Nghị định 22 của Chính Phủ về hoạt động tôn giáo và tích cực tham gia nhiều hoạt động xã hội ở địa phương + Hoạt động đạo tin lành: Điểm nhóm hoạt động tin lành của bà Trần Thị Liên, ngụ tại 30/12 tổ Tân Hòa, được phép hoạt động, điểm nhóm của bà Bùi Thị Cúc ngụ tại tổ 13 tổ Tân Hòa chưa được sự cho phép của cơ quan chức năng, UBND phường hướng dẫn lập các thủ tục theo quy định
3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Giao thông nông thôn: Hoàn thành đưa vào sử dụng 04 công trình, đạt 100%
so với nghị quyết HĐND phường thông qua, trong đó có 01 công trình chuyển tiếp
Trang 16năm 2009 đường tổ 13 tổ Tân Hòa và 03 công trình: đường tổ 02 tổ Tây A, đường tổ
12, 13 tổ Đông A , tổng kinh phí trên 10 tỷ đồng
Xây dựng: Đã thực hiện 3/7 công trình so với nghị quyết HĐND phường thông
qua gồm xây dựng Nhà nghỉ LLQD tổ Đông A, xây dựng nhà nghỉ cho LLQD tổ Tây
B, sửa chữa hệ thống điện và trần nhà Trụ sở UBND phường với tổng kinh phí
325.233.852 đồng Nạo vét mương thoát nước từ Quốc lộ 1K vào văn phòng tổ Tân
Hòa, kinh phí thực hiện 9.955.342 đồng San lấp mặt bằng chợ Đông Hòa, dự toán
kinh phí 51.705.426 đồng
Cơ sở hạ tầng xã hội
Giáo dục: Kết quả tổng kết năm học 2009 -2010 tại các Trường trên địa bàn
phường như sau:
em), khá đạt 41,8% (1.147 em ), trung bình 25,47% ( 699 em ), yếu 10,42% ( 286 em ), kém 0,66% (18 em )
+ Ngày hội Lễ khai giảng năm học 2010 – 2011 của các Trường được tổ chức long trọng, gồm 92 lớp với 3.957 học sinh, 179 giáo viên và CNV
+ Vận động trẻ 6 tuổi trên địa bàn 7 tổ ra lớp 1 có 369/369 em (đạt 100%)
Y tế: Ngành y tế đã khám và chữa bệnh cho 16.069 lượt người, cụ thể như:
Khám trẻ dưới 6 tuổi, BHYT,đông y và khám sức khỏe cho các cháu mẫu giáo và học sinh tại các Trường, cho trẻ uống Vitamin A, cân trẻ dưới 5 tuổi….Đồng thời, tổ chức khám bệnh và cấp thuốc miễm phí cho 72 người già cô đơn,trẻ em mồ côi, tàn tật
và ra quân chiến dịch diệt lăng quăng phòng chống sốt xuất huyết 02 đợt , với hơn 465 lượt người tham dự.Phun hóa chất diện rộng diệt lăng quăng phòng chống sốt xuất huyết 04 đợt tại tổ Đông A, tổ Tân Hòa, tổ Tây B và tổ Tân Quý
khỏe và tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm cho 438 hộ kinh doanh trong địa bàn phường Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, thức ăn đường phố tại 25 quán, 02 bếp
ăn tập thể đều đạt vệ sinh Phối hợp phòng y tế Thị xã kiểm tra các quầy dược tư nhân
có 06 điểm kinh doanh không phép, phòng y tế Thị xã xử lý
+ Công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình: Thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình 559 trường hợp.Chương trình mục tiêu Quốc Gia Kế Hoạch Gia Đình đạt 113,97%, tỷ suất sinh 8,17% giảm 3,5% so với cùng kỳ năm 2009, triển khai chiến dịch truyền thông dân số năm 2010 đạt 87,30% ; 01 tổ đạt tổ dân số - phát triển ( tổ Tây A )
Hội chữ thập đỏ: Toàn phường có 3.781 hội viên, gồm 101 tổ hội và 08 chi
hội trực thuộc, 01 đội thanh niên xung kích, 01 tổ trực thuộc cơ sở, Câu lạc bộ những người tình nguyện
lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước được 65 cuộc có 6.296 lượt người tham dự
+ Trong năm, đã tổ chức thực hiện công tác từ thiện, nhân đạo và xã hội từ phường đến tổ với tổng số tiền 206.100.000 đồng Xây dựng 02 căn nhà Tình thương tại tổ Đông B, trị giá 66.900.000 đồng, trong đó Hội chữ thập đỏ Thị xã hỗ trợ 35.000.000 đồng và vận động 31.900.000 đồng
Trang 17Văn hóa thông tin – thể dục thể thao: Thực hiện 63 tấm băng rôn dai 752 m,
10 tấm pano và cờ các loại , 03 xe thông tin lưu động, tuyên truyền chào mừng kỷ niệm các ngày Lễ và Đại hội Đảng các cấp, bầu cử Tổ trưởng nhiệm kỳ 2010-2013, ra quân chiến dịch diệt lăng quăng phòng bệnh sốt xuất huyết
viên nhóm Phòng chống bạo lực gia đình tham dự, ra mắt Câu lạc bộ phòng chống bạo lực gia đình tại 05/07 tổ
thể dục thể thao Việt Nam, giải bóng đá U13 do thị xã tổ chức đạt giải nhất, tổ chức giải bóng đá mini cán bộ công chức năm 2010
dân cư: Ban chỉ đạo phường xây dựng kế hoạch và tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về các nội dung, tiêu chí hộ gia đình văn hóa, tổ văn hóa với 6.453 lượt người tham dự.Kết quả phúc tra tổ văn hóa , tổ tiên tiến năm 2010 có 4.739 /5.096 hộ đạt 93%, 06 tổ văn hóa và 01 tổ tiên tiến ( ấp Tân Hòa )
05 đợt, lập biên bản vi phạm hành chính 19 trường hợp, đề nghị phường xử phạt vi phạm hành chính 15 trường hợp, cảnh cáo 03 trường hợp, đề nghị thị xã xử phạt vi phạm hành chính 01 trường hợp
địa bàn phường đề nghị Thị xã phê duyệt
Đài truyền thanh: Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương
trên hệ thống truyền thanh 950 giờ, Trạm truyền thanh không dây của phường có 23 cụm loa tại 07 tổ do 23 cộng tác viên đảm trách bảo quản Viết 16 bản tin về tình hình
an ninh trật tự, công tác tuyển quân, lễ khởi công đường giao thông, Hội nghị triển khai chuyên đề về xây dựng Đảng ta thật trong sạch, vững mạnh “ Đảng là đạo đức, là văn minh, Đại hội Đại biểu Phường Đông Hòa lần thứ XI (nhiệm kỳ 2010 -2015 )……
Lao động thương binh – xã hội: Công tác chi trả cho các đối tượng chính
sách, hưu trí, chi trợ cấp xã hội được kịp thời và đúng quy định Hàng tháng chi phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng số tiền 400.000 đồng từ Quỹ đền ơn đáp nghĩa thị
xã, chi tiền Giỗ cho thân nhân các Liệt sỹ năm 2010 với số tiền 7.000.000 đồng từ Quỹ đền ơn đáp nghĩa thị xã, tu sửa nhà Bia liệt sỹ số tiền 11.940.000 đồng, vận động Quỹ đèn ơn đáp nghĩa 29.695.000 đồng, cấp mới 641 BHYT cho đối tượng chính sách,
có công cách mạng, hưu trí và người tàn tật, cô đơn.Tết Nguyên Đán 2010 và kỷ niệm
63 năm ngày thương binh liệt sỹ (27/07), đã tổ chức họp mặt các gia đình chính sách tại 07 tổ có trên 700 lượt người tham dự, tổ chức thăm và tặng 1.194 phần quà cho các đối tượng chính sách với tổng số tiền 574.680.000 đồng ( kinh phí do TW, tỉnh, thị xã, phường thực hiện )
Công tác giảm nghèo – Việc làm – Trẻ em:
số, cuối năm phúc tra giảm 32 hộ nghèo, đạt 52,46%, hiện toàn phường còn 29 hộ nghèo ( chiếm 0,54 % so với dân số đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đảng ủy, HĐND giao )và
hộ cận nghèo 57 hộ
Trang 18+ Tết Nguyên Đán 2010, UBND thị xã trao tặng 118 phần quà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo mỗi phần trị giá 200.000 đồng, đồng thời trong năm các Mạnh thường quân đã tặng 541 phần quà cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ khó khăn, người già
cô đơn, tàn tật… với tổng giá trị 98.350.000 đồng
+ Xây dựng 01 nhà Đại đoàn kết cho hộ cận nghèo tại ấp Tân Quý, với kinh phí thực hiện 30.000.000 đồng, do ủy ban mặt trận Tổ quốc thị xã Dĩ An ủng hộ 20.000.000 đồng và gia đình đóng góp 10.000.000 đồng
đăng ký học nghề
+ Xét trợ cấp đầu năm học cho con hộ nghèo 89 em với số tiền 23.700.000 đồng Trong đó, UBND thị xã trợ cấp cho 06 em với số tiền 2.500.000 đồng , số còn lại do Quỹ Vì người nghèo của phường hỗ trợ
+ Quốc tế thiếu nhi 1/6 và tết Trung thu, Chi cục dân số tỉnh, UBND thị xã, phường và Công đoàn cơ sở phường đã trao tặng 249 phần quà cho con cán bộ công chức, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, con hộ nghèo, hộ cận nghèo và trẻ em con của các hộ gia đình xa quê… với tổng số tiền 32.700.000 đồng
I.2.4.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội
1.Thuận lợi
Nhìn chung, năm 2010 được sự lãnh đạo và chỉ đại kịp thời của cấp ủy Đảng, quản lý điều hành của chính quyền đã đạt được một số kết quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng như sau:
- Hoàn thành các công trình giao thông nông thôn, giảm hộ nghèo dưới 1% so với dân số, tình hình ô nhiễm môi trường từng bước được khắc phục, thu quỹ ANQP vượt chỉ tiêu Công tác giải quyết đơn thư được kịp thời nhanh chóng, không để tồn đọng, tổ chức bầu cử tổ trưởng nhiệm kỳ 2010 -2013 được thực hiện đúng quy trình và đạt kết quả
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững, công tác chuyển hóa địa bàn đạt nhiều kết quả, góp phần đẩy lùi các tệ nạn ở địa phương
Công tác xây dựng LLDQ, động viên tuyển quân vượt chỉ tiêu trên giao
2.Hạn chế
- Tình hình thu, chi ngân sách còn gặp khó khăn, thu phí lệ phí không đạt chỉ tiêu, ngân sách chỉ đảm bảo chi thường xuyên, nên các công trình xây dựng cơ bản chưa được thực hiện theo như kế hoạch đề ra
- Tình hình trộm cắp, cướp giật diễn ra ngày càng phức tạp, phương thức, thủ đoạn của các đối tượng ngày càng tinh vi, táo bạo, đa số đối tượng từ nơi khác đến địa bàn gây án
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế-xã hội trên địa bàn ảnh hưởng đến đất đai
Trang 19- Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường
- Quy trình thực hiện lưu trữ bằng phần mềm VILIS 2.0
- Đánh giá kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu
I.3.2 Phương pháp và phương tiện nghiên cứu
I.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để chuẩn hóa bản đồ địa chính, tôi sử dụng các tư liệu, dữ liệu bản đồ địa chính được xây dựng, thành lập trên địa bàn, dùng phần mềm FAMIS để chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính, chuyển dữ liệu sang CSDL VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
b Phương pháp thu thập, thống kê tài liệu:
- Thống kê về các thửa đất phục vụ cho công tác cập nhật chỉnh lí cơ sở dữ liệu thông tin từng thửa đất
- Là phương pháp thu thập tài liệu, bản đồ có sẵn, bao gồm các hệ thống sổ sách, tài liệu có liên quan và các dữ liệu hiện hữu đang được lưu trữ trên máy tính theo định dạng dữ liệu khác nhau (*.xls, *.doc, *.dgn, ) Đây là bước quan trọng quyết định tính chính xác, đầy đủ của hệ thông tin
c Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Dùng để tổng hợp hoá các số liệu, chỉ tiêu thu thập được Qua đó, chúng ta có thể đánh giá đúng về tình hình biến động đất đai trên địa bàn
- Phân cấp tài liệu thu thập được
- Thống kê các dữ liệu, số liệu theo các tiêu thức của một cơ cấu
- Xử lý tổng hợp tài liệu: xâu chuỗi các dữ liệu, số liệu một cách có hệ thống theo từng nội dung cụ thể Từ những số liệu rời rạc tổng hợp thành những bảng biểu thống kê, biểu đồ đồ thị Căn cứ vào kết quả này để tổng hợp nhận xét và kết luận
d Phương pháp bản đồ
- Là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đối tượng không gian được trình bày thông qua hình ảnh đồ hoạ, bao gồm cả bản đồ giấy và bản đồ số lưu trữ trong máy tính Bản đồ là đối tượng đầu vào, đồng thời cũng là sản phẩm đầu
ra, nó quyết định đến tính chính xác và hiệu quả của hệ thống thông tin đất đai Do đó, việc xử lý dữ liệu đầu vào là rất quan trọng
- Sử dụng bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 của phường Đông Hòa, chuẩn hóa bản
đồ địa chính, phân tích, xử lý biến động trên bản đồ
e Phương pháp chuyên gia
Bao gồm 2 phương pháp: Phương pháp phỏng vấn và phương pháp hội đồng + Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp điều tra bằng cách phỏng vấn các chuyên gia để tìm hiểu vấn đề trong nghiên cứu như trị chuyện, phỏng vấn chính thức, phỏng vấn ngẫu nhiên
Trang 20+ Phương pháp chuyên gia: trong nghiên cứu khoa học thường đóng vai trị trong tư vấn, cung cấp thông tin, kinh nghiệm cho lực lượng nghiên cứu, tham khảo ý kiến của các chuyên gia, của những người có kinh nghiệm trong quá trình thực hiện
I.3.2.2 Phương tiện nghiên cứu
hệ CSDL Oracle MS SQL, Sybase, Informix, Access
MicroStation là một phần mềm giúp thiết kế (CAD) được sản xuất và phân phối bởi Bentley Systems MicroStation có môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ
MicroStation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Famis Geovec, Irasb, MSFC, Mrfclean, eTools, eMap (tập hợp các giải pháp xử lý bản đồ địa hình, bản đồ địa chính chạy trên đó )
Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh raster, sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ
MicroStation còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc ( dwg)
Đặc biệt, trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào tính năng mở của MicroStation cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạng đường, dạng pattern và rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là khó sử dụng đối với một số phần mềm khác ( MapInfo, AutoCAD, CorelDraw, Adobe Freehand…) lại được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation
Seed file thực chất là một design file trắng nhưng nó chứa đầy đủ các thông số quy
định chế độ làm việc với MicroStation Đặc biệt với các file bản đồ, để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu Do đó phải tạo một file chứa các tham số về hệ tọa độ, phép chiếu, đơn vị đo…Sau đó các file bản đồ có cùng cơ sở toán học sẽ được tạo dựa trên nền Seed file này
2- Phần mềm Famis:
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản
đồ và hồ sơ địa chính bao gồm 2 phần mềm lớn:
Phần mềm tích hợp đo vẽ và bản đồ địa chính ( Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software – FAMIS ) có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp,
Trang 21xây dựng , xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ
sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ Sơ Địa Chính để thành một cơ
sở dữ liệu vẽ Bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa Chính ( Cadastral Document Database Management System CADDB ) là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin vẽ hồ
sơ địa chính Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập Bộ Hồ Sơ Địa Chính Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra , quản lý sử dụng đất Cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất…
Phần mềm FAMIS chạy trong môi trường của phần mềm MICROSTATION Phần mềm FAMIS cung cấp một qui trình công nghệ khép kín từ khâu xỷ lý số liệu sau khi đo đạc cho đến khâu cuối cùng hoàn chỉnh một bản đồ địa chính và các tài liệu kỹ thuật liên quan : hồ sơ kỹ thuật, trích lục v.v
Phần mềm FAMIS quản lý dữ liệu bản đồ địa chính số theo dạng chuẩn của Tổng cục Địa chính qui định, là cơ sở để thực hiện quá trình quản lý biến động sau này
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vẽ hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong một khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Thu nhận số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
Từ các số đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA, TOPCON
Từ Card nhớ
Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
Xử lý hướng đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật / tắt hiển thị các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn.Bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng
tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã
phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo:
Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiêp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bảng ghi trong bảng này
toán : giao hội ( thuận nghịch ), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa… Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác, phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam
Trang 22Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy iin, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau đẻ có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua:
tự động xử lý mã hoặc do người dùng vẽ vào qua vẽ trị các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file
dữ liệu FAMIS nhập những file sau:
+ ARC của phần mềm ARC/INFO ( ESRI – USA )
+ MIF của phần mềm MAPINFO ( MAPINFO – USA )
+ DXF, DWG của phần mềm AutoCAD ( AutoDesk – USA )
+ DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH – USA )
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số : FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đò số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa Chính như: ảnh số ( IMAGE STATION ), ảnh đơn ( IRASC, MGE – PC ), vector hóa bản đồ ( GEOVEC MGE –PC )
Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo quy phạm của Tổng cục Địa Chính
Tạo vùng, tự động tính diện tích, tự động sửa lỗi: Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng
mô hình topology cho bản đồ số vector
Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực hiện dựa trên thị mạnh vẽ đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
Đăng ký sơ bộ ( qui chủ sơ bộ ) : Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác quy chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
Thao tác trên bản đồ địa chính bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng vẽ thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận QSDĐ Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình quy chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính
Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ
- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống tọa độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective
Trang 23- Tạo bản đồ chủ để từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu
- Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn ( tô màu) của MicroStation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau
- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản
đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ
Liên kết với các cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sơ dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính Các chức năng này đảm bảo cho hai phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa hai cơ sở dữ liệu: cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính, giữa hai hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB
3- Phần mềm Vilis:
Phần mềm VILIS được xây dựng dựa trên các Quy định về kê khai đăng ký, lập
Hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc thi hành luật đất đai, Nghị định 88/2009/NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Thông tư 1990/ TT- TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính “ Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, Thông tư 08/2007/TT- BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Thông tư 09/2007/ TT- BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý quản lý hồ sơ địa chính, Thông tư 17/2009/ TT- BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 về việc Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Thông tư 20/2010/ TT- BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 về việc Quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành
VILIS là một công cụ thực sự hiệu quả trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và tạo ra một môi trường mới, hiện đại cho các hoạt động của công tác quản lý đất
VILIS được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại của hãng ESRI (Mỹ) quản lý tích hợp cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính
VILIS được xây dựng với rất nhiều chức năng đảm bảo giải quyết trọn vẹn các vấn đề trong công tác quản lý đất đai hiện nay, tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới ở cấp quản lý
Các chức năng cơ bản của phần mềm VILIS:
+ Hệ thống kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính
+ Hệ thống đăng ký và quản lý biến động đất đai
+ Hệ thống trợ giúp quy hoạch
+ Hệ thống trợ giúp về giá đất
+ Hệ thống quản lý lưới, mốc tọa độ
Trang 24+ Hệ thống quản lý về phân hạng đất và đơn vị đất
I.3.3 Quy trình thực hiện
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị trang thiết bị và các phần mềm phục vụ nghiên cứu: (MicroStation, Famis, Caddb, ViLIS…)
Bước 2: Thu thập dữ liệu, tài liệu
- Thu thập file dữ liệu BĐĐC và thuộc tính đất đai, các thông tin và tài liệu về địa bàn nghiên cứu
Bước 3: Chuẩn hóa bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính
- Chuẩn hóa cơ sở toán học bản đồ địa chính
- Chuẩn hóa nội dung bản đồ địa chính
Bước 4: Chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang ViLIS
Bước 5: Ứng dụng VILIS cập nhật, xử lý, lưu trữ thông tin
Xuất hồ sơ địa chính theo yêu cầu:
Trang 25Sơ đồ 2: Quy trình thực hiện
Chuẩn bị
Thu thập tài liệu, số liệu
Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ nghiên cứu
Chuẩn bị các phần mềm hỗ trợ nghiên cúu: AutoCad, MicroStation, Famis, Vilis
Thu thập tài liệu liên quan đến phần mềm Vilis và các phần mềm hỗ trợ khác
Thu thập thông tin số liệu, tài liệu về địa bàn nghiên cứu
Thu thập dữ liệu bản đồ, dữ liệu thuộc tính đất đai
Chuẩn hóa bản đồ địa chính
và hồ sơ địa chính
Chuyển dữ liệu qua Vilis
Chuẩn hóa cơ sở toán học bản đồ địa chính
Chuẩn hóa nội dung bản đồ địa chính
Ứng dụng Vilis cập nhật, xử
lý, lưu trữ thông tin
Xuất hồ sơ địa chính theo yêu cầu:
Trang 26PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai:
II.1.1 Hiện trạng sử dụng đất:
Hiện nay trên địa bàn phường Đông Hòa có hai loại đất chính: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng), diện tích đất chưa sử dụng không còn
Hiện trạng sử dụng đất của phường Đông Hòa đến tháng 06/ 2010 như sau:
Bảng 2: Hiện trạng các loại đất chính của phường Đông Hòa
( Nguồn: phường Đông Hòa)
Biểu đồ 2: Hiện trạng các loại đất chính của p Đông Hòa
Trang 27Hiện trạng các loại đất thành phần trong đất nông nghiệp như sau:
Bảng 3: Hiện trạng đất nông nghiệp p Đông Hòa
( Nguồn: Phường Đông Hòa)
Biểu đồ 3: Hiện trạng đất nông nghiệp phường Đông Hòa
Trong đó, hiện trạng các loại đất thành phần trong đất phi nông nghiệp như sau:
Bảng 4: Hiện trạng đất phi nông nghiệp phường Đông Hòa
5.Đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng
( Nguồn: Phường Đông Hòa)
Trang 28Biểu đồ 4: Hiện trạng đất phi nông nghiệp phường Đông Hòa
II.1.2 Tình hình quản lý đất đai:
Phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai (13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai)
II.1.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai thời kỳ trước năm 1993
Trước khi luật đất đai năm 2003 ra đời, công tác quản lý đất đai chưa được quan tâm và chưa có số liệu tổng hợp đánh giá; việc cập nhật biến động đất đai chưa được quan tâm thường xuyên; tình hình quản lý đất đai còn buông lỏng, các hiện tượng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tranh chấp lấn chuyến vẫn thường xuyên xảy ra
II.1.2.2 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai thời kỳ sau năm 1993
Luật đất đai năm ra đời năm 2003 và được sửa đổi và bổ sung vào các năm
1998, năm 2001, cùng với một số văn bản pháp luật về đất đai được ban hành nên công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã từng bước đi vào nề nếp, hạn chế những tiêu cực phát sinh trên địa bàn
II.1.2.3 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai khi luật đất đai năm 2003 ra đời
Luật đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực ngày 01/07/2004, cùng với các văn bản pháp luật liên quan đã góp phần quản lý Nhà nước về đất đai chặt chẽ hơn đồng thờì cũng nêu ra những nhiệm vụ mới mà Nhà nước và người chủ sử dụng đất phải thực hiện
-Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
Năm 2010 tổng diện tích tự nhiên của phường Đông Hòa là 1025,74 ha
-Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Công tác khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất có ý nghĩa rất quan trọng trong lập sổ bộ địa chính, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, công tác kê khai đăng ký đất, giải quyết tranh chấp đất đai Kết quả công tác này
là cơ sở cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích các loại đất và tên chủ
Trang 29sử dụng đất phục vụ cho các ngành có liên quan, nhất là công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Đến nay, toàn phường đã đo đạc, thành lập bản đồ địa chính theo phương pháp
đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa vào năm 2005 kết quả được 39 tờ ở dạng số và dạng giấy Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ : 1/500, 1/1000, 1/2000 100% diện tích đã được đo đạc lập bản đồ địa chính Diện tích đo ở tỷ lệ 1/500 chiếm 6,46 % diện tích, ở
tỷ lệ 1/1000 chiếm 26,72 % diện tích, ở tỷ lệ 1/2000 chiếm 66,82 %
Bảng 5: Diện tích được đo lập bản đồ địa chính
Đơn vị tính: ha
Đơn vị
hành chính
Tổng diện tích tự nhiên năm 2010
Diện tích đã đo đạc lập bản đồ địa chính
Diện tích đo đạc theo tỷ lệ 1/500 1/1000 1/2000
gia đình cá nhân trên địa bàn
-Thu hồi đất - bồi thường giải toả
Các dự án Nhà nước phê duyệt, UBND phường đã phối hợp với các cơ quan
chức năng tiến hành thu hồi đất theo luật định
Công tác kiểm tra, xử lý việc tự ý phân lô, bán nền không thực hiện quy hoạch
và xây dựng hạ tầng cơ sở, trên địa bàn phường có 18 khu phân lô: tổ Tân Hòa có 06 khu, tổ Tây A có 04 khu, tổ Tây B có 04 khu, tổ Đông A có 02 khu, tổ Đông B có 02 khu Đã kiểm tra 10 khu, trong đó có 03 khu tại tổ Tây B kiến nghị UBND Thị Xã có hướng giải quyết, tiếp tục kiểm tra 08 khu còn lại
Triển khai dự án quy hoạch xây dựng Trường Trung học cơ sở Đông Hòa, đã phối hợp chi trả cho 03 hộ dân với số tiền 13.952.240.000 đồng
Dự án xây dựng ĐHQG TP.HCM: Tổng diện tích quy hoạch trên địa bàn phường là 490,3 ha, đã kiểm kê, áp giá: 786/786 hộ, 18 công ty, doanh nghiệp, đạt 100%, chi trả đền bù cho 572/779 hộ, đạt 73,43%, và 15/18 công ty, doanh nghiệp, đạt 83,33%
-Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Năm 2010 toàn phường đã cấp giấy chứng nhận QSDD cho 7851/8044 hồ sơ chính quy đạt 97,6% tổng số hộ đủ điều kiện được cấp tương ứng với 882 ha (chiếm 85,98% diện tích đất tự nhiên)
Trang 30Bảng 6: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đơn vị
hành chính
Tổng diện tích tự nhiên năm
Tổ chức
đình,cá nhân
-Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được thực hiện mỗi năm một lần Tổng kiểm kê đất đai năm 2010 đã thực hiện đúng tiến độ, phường tiến hành lập hệ thống bảng biểu và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 đã trình Phòng TN-MT Thị xã Dĩ An và đã được nghiệm thu
-Quản lý tài chính về đất
những năm qua, công tác thu chi được thực hiện rất rõ Thuế sử dụng đất nông nghiệp
và đất ở luôn đạt chỉ tiêu đề ra, đúng tiến độ
-Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản là nơi diễn ra quan hệ giao dịch hàng hoá là bất động sản bao gồm: chuyển nhượng, mua, bán, thuế chấp, đấu giá, cho thuê…các dịch vụ về bất động sản giữa các cá nhân hay tổ chức có nhu cầu Đây là lĩnh vực còn khá mới mẻ với người dân ở đây nên công tác này vẫn chưa được triển khai trên địa bàn
-Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Từ khi luật đất đai 2003 có hiệu lực và được xã thực hiện nghiêm túc, cộng với những biến động trong những năm gần đây về đất đai, nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn xã có bước chuyển biến rõ rệt, nghĩa vụ tài chính với Nhà nước được thực hiện tốt
-Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai
Lịch tiếp dân được niêm yết công khai hàng tuần tại UBND phường, đã tiếp 81 lượt người, trong đó lãnh đạo trực tiếp 59 lượt người
Tiếp nhận 25 đơn khiếu nại, gồm 10 đơn tranh chấp đất đai, 04 đơn tranh chấp thừa kế, 05 đơn vi phạm thỏa thuận mua bán đất đai, 02 đơn xây dựng KTX Đại học Quốc Gia làm nứt tường nhà dân, 01 đơn lên quan đến quy hoạch ĐHQG ( ông Phạm Văn Nghệ ), 02 đơn tranh chấp lối đi, 01 đơn vi phạm thỏa thuận thuê mặt bằng
+ Hòa giải 19/23 đơn, đạt 82,60 %
+ Hòa giải thành 15/23 đơn, đạt 65,21 % ( 05 đơn tranh chấp đất đai, 03 đơn vi phạm thỏa thuận mua bán đất đai, 02 đơn xây dựng KTX Đại học Quốc Gia làm nứt tường nhà dân, 01 đơn tranh chấp lối đi, 04 đơn tranh chấp thừa kế )
Trang 31+ Hòa giải không thành 8/23 đơn , chiếm 34,79 % Chuyển tòa án giải quyết 08 đơn ( 01 đơn tranh chấp lối đi, 01 đơn lên quan đến quy hoạch ĐHQG ( ông Phạm Văn Nghệ ), 05 đơn tranh chấp đất đai, 01 đơn vi phạm thỏa thuận mua bán đất đai )
+ Tồn: 02 đơn ( 01 đơn vi phạm thỏa thuận thuê mặt bằng ,01 đơn vi phạm thỏa thuận mua bán đất đai )
Kết quả giải quyết khiếu nại của các hộ dân trong Dự án khu dân cư và Siêu thị Đông Hòa, chủ đầu tư ARESCO đã đồng ý giải quyết cho 40 hộ dân được mua đất tái định cư với giá không kinh doanh, đất vị trí 1 là 300.000.000 đồng / 1 suất, đất vị trí 2
là 220.000.000 đồng / 1 suất
II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu
II.2.1 Dữ liệu bản đồ :
- Nguồn dữ liệu gồm 39 tờ bản đồ số dưới dạng file *.dgn trên Microstation giúp
quản lý thông tin đất đai đơn giản, chặt chẽ, khách quan và đặc biệt thuận lợi cho việc chuyển hóa dữ liệu vào VILIS để sử dụng
- Về tỷ lệ bản đồ: trong 39 tờ bản đồ có 2 tờ bản đồ tỷ lệ 1:500, 10 tờ bản đồ tỷ
lệ 1:1000 và 27 tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000
- Về phân lớp thông tin: các thông tin được tổ chức thành nhiều lớp bao gồm dữ liệu không gian như: giao thông, ranh thửa đất, nhà và ngay cả những thuộc tính của thửa đất như: tên chủ, địa chỉ, diện tích, loại đất, số hiệu thửa…
II.2.2 Dữ liệu thuộc tính
- Dữ liệu thuộc tính của phường Đông Hòa được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và
Môi trường dưới dạng số và giấy Trong đó, hệ thống sổ bộ được lưu trữ trên giấy theo mẫu sổ quy định tại Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính và Thông
tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi trường
- Hệ thống sổ bộ địa chính phục vụ công tác quản lý, cập nhật thông tin đất đai
của xã được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh bao gồm các loại sổ sau:
+ Sổ địa chính được lưu trữ tại Sở TN&MT gồm 40 cuốn
+ Sổ mục kê gồm 9 cuốn
+ Sổ theo dõi biến động 2 cuốn
- Và đồng thời sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động được lưu trữ trong máy tính dưới dạng file, được cập nhật thường xuyên và lưu trữ tại VPĐK của Phòng TN&MT
II.2.3 Đánh giá chung
- Về căn bản hệ thống dữ liệu được lưu trữ dưới dạng số rất dễ liên kết, tích hợp
cơ sở dữ liệu
- Bản đồ địa chính được xây dựng hoàn chỉnh trên Microstation và FAMIS phục
vụ tốt công tác quản lý thửa đất về mặt không gian và thuộc tính, cho phép chúng ta nhập xuất trao đổi qua lại giữa các chương trình ứng dụng