1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG ACRGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TÀ LÀI HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI.

85 271 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng GIS vào công tác quản lý, thông tin về quy hoạch sử dụng đất sẽ giúp xã Tà Lài quản lý đất đai hiệu quả hơn trên địa bàn, dễ dàng kiểm soát các biến động và cập nhật các thông t

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

KHOA : 2007 – 2011 NGÀNH : Công nghệ địa chính

- TP Hồ Chí Minh, tháng 08/2011 -

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH



ĐẶNG THỊ LAN ANH

ỨNG DỤNG ACRGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TÀ LÀI - HUYỆN TÂN PHÚ - TỈNH ĐỒNG NAI

Giáo viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Du

Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Ký tên: ………

- TP Hồ Chí Minh, Tháng 08 năm 2011 -

Trang 3

Tháng 08 năm 2011.

LỜI CẢM ƠN

-o0o -

các quý thầy cô tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu tạo cho em nền tảng vững chắc trên con đường sự nghiệp sau này

cũng như thực hành, giúp em có thể ứng dụng và phát huy trong công tác, nghề nghiệp của mình

đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp cho em hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Anh, Chị ở

những vấn đề thực tế trong quá trình thực hiện đề tài

suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Mặc dù rất cố gắng nhưng do kiến thức bản thân và thời gian thực hiện

đề tài có hạn nên luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều khiếm khuyết, rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

 

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Lan Anh, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động

sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đề tài: ỨNG DỤNG ACRGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ

THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TÀ LÀI - HUYỆN TÂN PHÚ - TỈNH ĐỒNG NAI

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Du, Bộ môn Quy hoạch, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chính Minh

Hệ thống thông tin địa lý là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực, hiệu quả nhất làm cơ sở cho lãnh đạo địa phương hoạch định chính sách, ra quyết định một cách chính xác, nhanh chóng trên cơ sở hệ thống dữ liệu tự nhiên và kinh tế - xã hội được lưu trữ, cập nhật Trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường nó là công cụ đắc lực cho phép phân tích, đánh giá đầy đủ hiện trạng và tiềm năng các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên (đất đai, khoáng sản, nguồn nước, môi trường) để từ đó định hướng khai thác, quản lý hiệu quả, tiết kiệm nhất các nguồn lực đó

ArcGIS là một trong những phần mềm trong việc quản lý cơ sở dữ liệu không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính Cho phép người dùng nắm bắt thông tin chính xác về thửa đất và truy xuất dữ liệu phục vụ cho các công tác liên quan

Nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường ngày càng hiện đại trong thời gian tới và đảm bảo đúng định hướng phát triển khoa học công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ứng dụng GIS vào công tác quản lý, thông tin về quy hoạch sử dụng đất sẽ giúp xã Tà Lài quản lý đất đai hiệu quả hơn trên địa bàn, dễ dàng kiểm soát các biến động và cập nhật các thông tin trên đất, ra quyết định giao đất nhanh chống dựa vào bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Từ những yêu cầu thực tế nêu trên, đề tài “ỨNG DỤNG ACRGIS XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ

TÀ LÀI - HUYỆN TÂN PHÚ - TỈNH ĐỒNG NAI.” sẽ giải quyết phần nào những

bất cập trong công tác quản lý thông tin đất đai hiện nay

Nội dung nghiên cứu gồm:

- Đánh giá nguồn tài liệu, số liệu bản đồ

- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Xây dựng các công cụ hổ trợ cho công tác quản lý thông tin đất đai

- Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống phần mềm ArcGIS-Công cụ hổ trợ trong xây dựng và quản lý thông tin đất đai

Kết quả nghiên cứu:

- Xây dựng mô hình dữ liệu không gian và thuộc tính cho các đối tượng: thửa đất, giao thông, thủy văn, ký hiệu công trình, độ cao

- Xây dựng bản đồ quy hoạch, công cụ quản lý thông tin quy hoạch

- Ứng dụng phần mềm ArcGIS 9.3và ngôn ngữ lập trình VBA

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

PHẦN I: TỔNG QUAN 3 

I.1 Cơ sở khoa học 3 

I.1.1 Bản đồ học 3 

I.1.2 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 4 

I.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ 5 

I.1.4 Cơ sở pháp lý 5 

I.1.5 Cơ sở thực tiễn 6 

I 2 Khái quát hệ thống thông tin địa lý (GIS) 7 

I.2.1 Định nghĩa GIS 7 

I.2.2 Các thành phần của GIS 8 

I.2.3 Đặc điểm chung 8 

I.2.4 Phần mềm ArcGIS – Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS 8 

I.3 Khái quát địa bàn nghiên cứu: 15 

I.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 15 

I.3.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu 25 

I.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 26 

I.4.1 Nội dung nghiên cứu 26 

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu 26 

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 

II.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất có liên quan 28 

II.2 Ứng dụng ArcGIS hỗ trợ quản lý thông tin 28 

II.2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu 28 

II.2.2 Đánh giá dữ liệu : 29 

II.2.3 Đánh giá chất lượng dữ liệu dùng xây dựng cơ sở dữ liệu 30 

II.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin các lớp trong bản đồ 30 

II.3.1 Phân lớp dữ liệu 30 

II.3.2 Xây dựng, chỉnh lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất 31 

II.3.3 Xây dựng dữ liệu không gian 34 

II.3.4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính cho các lớp 40 

II.4 Xây dựng bản đồ quy hoạch 48 

II.5 Xây dựng các công cụ hổ trợ cho công tác quản lý thông tin 49 

II.5.1 Chương trình quản lý thông tin hiện trạng 51 

II.5.2 Chương trình quản lý thông tin quy hoạch 60 

II.5.3 Một số công cụ tiện ích 64 

Trang 6

II.6 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống phần mềm ArcGIS - Công cụ hổ

trợ trong xây dựng và quản lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất 66 

II.6.1 Hiệu quả về mặt thời gian 66 

II.6.2 Hiệu quả mặt kỹ thuật 66 

II.6.3 Một số hạn chế 66 

PHẦN III KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 67 

III.1 KẾT LUẬN 67 

III.2 KIẾN NGHỊ 67 

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GIS : Hệ thống thông tin địa lý

VBA : Visual Basic for Application

LIS : Hệ thống thông tin đất đai

QCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất TCĐC : Tổng cục địa chính

UBND : Ủy ban nhân dân

TNMT : Tài nguyên môi trường

CSDL : Cơ sở dữ liệu

BĐQHSDĐ : Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

Trang

Hình 1 Các thành phần của GIS 8

Hình 2 Biểu tượng ArcMap 10

Hình 3: Giao diện ArcMap 10

Hình 4 Biểu tương ArcCatalog 11

Hình 5 Giao diện ArcCatalog 11

Hình 6 Biểu tương ArcToolbox 12

Hình 7 Giao diện ArcToolbox 12

Hình 8 Trình soạn thảo VBA 13

Hình 9 Các thuộc tính đặc trưng VBA 14

Hình 10 Hộp thoại Customize 15

Hình 11 Sơ đồ vị trí xã Tà Lài 15

Hình 12: Quy trình thực hiện 27

Hình 13 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất một khu vực xã Tà Lài (*.TAB) 29

Hình 14 Khu vực quy hoạch chưa biên tập lại 31

Hình 15 Quá trình biên tập vùng quy hoạch 32

Hình 16 Quá trình biên tập vùng quy hoạch 32

Hình 17 Quá trình biên tập vùng quy hoạch 33

Hình 18 Bảng Region Style 33

Hình 19 Vùng quy hoạch đã được biên tập hoàn chỉnh 34

Hình 20 Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát 34

Hình 21 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tà Lài (*.mxd) 35

Hình 22 Cách chuyển dữ liệu không gian 36

Hình 23 Cách chuyển dữ liệu không gian 36

Trang 9

Hình 24 Cách chuyển dữ liệu không gian dạng text 37

Hình 25 Cách chuyển dữ liệu không gian dạng text 37

Hình 26 Cắt đối tượng polygon 38

Hình 27 Buffer đối tượng polyline 38

Hình 28 Một khu vực xã Tà Lài 39

Hình 29 Bảng dữ liệu thuộc tính lớp nền địa chính 40

Hình 30 Bảng dữ liệu thuộc tính lớp giao thông hiện trạng 41

Hình 31 Bảng dữ liệu thuộc tính lớp thủy văn 42

Hình 32 Bảng dữ liệu thuộc tính lớp ký hiệu công trình 43

Hình 33 Bảng dữ liệu thuộc tính lớp đất đai quy hoạch 44

Hình 34 Bảng dữ liệu thuộc tính lớp giao thông quy hoạch 45

Hình 35 Xây dựng bảng thuộc tính trong ArcCatalog 46

Hình 36 Xây dựng trường thuộc tính trong ArcCatalog 46

Hình 37 Thêm trường thuộc tính trong ArcMap 47

Hình 38 Sữa lỗi font chữ trong bảng thuộc tính 47

Hình 39 Giao diện thành lập chuyên đề cho lớp đất đai quy hoạch 48

Hình 40 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Tà Lài năm 2020 48

Hình 41 Thiết kế giao diện chương trình hỗ trợ quản lý thông tin xã Tà Lài 49

Hình 42 Hộp thoại New UIControl 49

Hình 43 Xây dựng công cụ quản lý thông tin 50

Hình 44 Đặt tên cho công cụ 50

Hình 45 Giao diện chương trình “Hỗ trợ quản lý thông tin xã Tà Lài” 51

Hình 46 Quy trình tra cứu thông tin thửa đất 51

Hình 47 Giao diện tra cứu thông tin thửa đất 52

Hình 48 Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin nền địa chính 52

Hình 49 Kết quả tìm kiếm thửa đất thông qua thuộc Thửa ID 53

Trang 10

Hình 50 Kết quả tìm kiếm thông tin thông theo tên chủ sử dụng 53

Hình 51 Hộp thoại thông báo chưa nhập đúng thông tin thử đất 54

Hình 52 Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin giao thông hiện trạng 54

Hình 53 Kết quả tìm kiếm thông tin thông qua tên đường 55

Hình 54 Giao diện tra cứu thông tin thủy văn 55

Hình 55 Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin thủy văn 56

Hình 56 Hộp thoại hiển thị kết quả tìm kiếm thông qua Mã ID 56

Hình 57 Hộp thoại hiển thị kết quả tìm kiếm thông qua tên sông 57

Hình 58 Quy trình tra cứu thông tin tiện íchGiao diện tra cứu ký hiệu công trình 57

Hình 59 Giao diện tra cứu thông tin ký hiệu 58

Hình 60 Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin ký hiệu công trình 58

Hình 61 Giao diện hiển thị kết quả tìm kiếm thông tin ký hiệu theo Mã ID 59

Hình 62 Giao diện kết quả tìm kiếm theo tên ký hiệu công trình 59

Hình 63 Quy trình tìm kiếm thông tin quy hoạch sử dụng đất 60

Hình 64 Giao diện tra cứu đất đai quy hoạch 60

Hình 65 Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin đất đai quy hoạch 61

Hình 66 Kết quả tìm kiếm theo theo tên công trình 61

Hình 67 Quy trình tìm kiếm thông tin giao thông quy hoạch 62

Hình 68 Giao diện tra cứu thông tin giao thông quy hoạch- Ứng dụng 62

Hình 69 Cách truy cập vào giao diện tìm kiếm thông tin giao thông quy hoạch 63

Hình 70 Kết quả tìm kiếm thông tin giao thông quy hoạch qua Mã ID 63

Hình 71 Kết quả tìm kiếm thông tin giao thông quy hoạch qua tên tuyến đường 64

Hình 72 Kết quả hiển thị thông tin độ cao 64

Hình 73 Giao diện công cụ xem diện tích 65

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

 

Bảng 1 Các kiểu dữ liệu cơ bản 14

Bảng 2 Mô hình dữ liệu không gian 35

Bảng 3 Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp nền địa chính 40

Bảng 4 Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp giao thông hiện trạng 41

Bảng 5 Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp thuỷ văn 42

Bảng 6 Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp ký hiệu công trình 43

Bảng 7 Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp địa chính quy hoạch 44

Bảng 8 Mô hình dữ liệu thuộc tính lớp giao thông quy hoạch 45

 

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

 

Đất đai là tài sản chung quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu vừa là đối

tượng sản xuất của nông nghiệp và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát

triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng Vì thế nhà nước thống nhất quản lý đất

đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả

Đồng thời, Luật Đất đai năm 2003 cũng khẳng định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Tà Lài là xã miền núi, cách thành phố Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) 100 km và

thành phố Hồ Chí Minh khoảng 150 km đường bộ; là một trong 17 xã của huyện Tân

phú; nơi này đa số là người dân tộc thiểu số và địa danh ( Tà Lài ) cũng là do tên của

dân tộc thiểu số mà dựng lên; kinh tế địa phương còn gặp nhiều khó khăn, địa bàn xã

rộng, dân cư phân bổ không đồng đều, chỉ tập trung một số ở đường Tà Lài, còn lại

vùng sâu, vùng xa dân số rải rác và mật độ rất thấp

Để quản lý sử dụng đất một cách khoa học, hiệu quả, hợp lý, quy hoạch sử dụng

đất chi tiết giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2011-2015)

xã Tà Lài thuộc huyện Tân Phú - tỉnh Đồng Nai đã được lập

Nhưng đất đai luôn biến động, khối lượng thông tin cần phải lưu trữ, cập nhật là

rất lớn Nên cần đảm bảo độ chính xác cao, tìm kiếm dễ dàng và nhanh chóng hơn

Và hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực,

hiệu quả nhất làm cơ sở cho lãnh đạo địa phương hoạch định chính sách, ra quyết định

một cách chính xác, nhanh chóng trên cơ sở hệ thống dữ liệu tự nhiên và kinh tế - xã

hội được lưu trữ, cập nhật

Nên từ những yêu cầu thực tế nêu trên, đề tài “ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY

DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ

TÀ LÀI - HUYỆN TÂN PHÚ - TỈNH ĐỒNG NAI” sẽ giải quyết phần nào những

bất cập trong công tác quản lý thông tin đất đai hiện nay

Mục tiêu

- Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ quy hoạch sử dụng đất trên ArcGis

- Ứng dụng GIS xây dựng công cụ hổ trợ công tác quản lý thông tin đất đai góp

phần hiện đại hoá và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai

Nguồn tài liệu kế thừa

+ Bản đồ nền địa chính từ Trung Tâm Kỹ Thuật Địa Chính Đồng Nai

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai năm

2010 tỷ lệ 1:5.000 - kết quả từ bản đồ kiểm kê đất đai năm 2010

Trang 13

Sản phẩm của đề tài

- Cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng

ArcGis

- Công cụ hổ trợ quản lý quy hoạch

 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu :

- Các loại hình sử dụng đất, đối tượng quản lý và các đối tượng sử dụng đất trên

địa bàn xã

- Các yếu tố Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội

- Cơ sở dữ liệu và các loại bản đồ xã

2 Phạm vi nghiên cứu:

- Địa bàn: xã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

- Bản đồ: bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Xây dựng công cụ hổ trợ công tác quản lý thông tin đất đai hiện trạng và quy

hoạchxã Tà Lài, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

 Ý NGHĨA THỰC TIỂN

Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai đã khó, việc cập nhật, chỉnh lý làm

cho cơ sở dữ liệu luôn kịp thời đáp ứng cho nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai còn

khó hơn gấp nhiều lần Chính vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và

hệ thống phần mềm ArcGIS nói riêng vào công tác quản lý thông tin đất đai đã giúp

địa phương giải quyết một cách hiệu quả, khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm

thời gian, kinh phí so với phương pháp thủ công Từ đó, những thông tin thay đổi

ngoài thực địa sẽ nhanh chóng được cập nhật, chỉnh lý làm cơ sở cho việc quản lý,

khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, phục vụ cho việc phát triển kinh tế

xã hội của địa phương

Trang 14

PHẦN I: TỔNG QUAN

I.1 Cơ sở khoa học

I.1.1 Bản đồ học

1 Khái niệm

Từ trước tới nay có nhiều người đã đưa ra nhiều khái niệm về bản đồ nhưng nói

chung đều có những nội dung tương tự chỉ khác nhau về cách diễn đạt

Sau đây là định nghĩa của hội nghị bản đồ thế giới lần thứ 10 (Barxelona, 1995)

“Bản đồ là hình ảnh của thế giới thực tế địa lý, được ký hiệu hóa, phản ánh các

yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nổ lực sáng tạo trong

lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối

quan hệ không gian”

Sự biểu hiện này tuân theo quy tắc về thu nhỏ, tổng quát hóa, được thiết lập cho

mỗi tỷ lệ và tuân theo quy tắc của một phép chiếu phẳng bản đồ

Từ định nghĩa trên nêu rõ các khía cạnh:

- Bản đồ là một loại mô hình về hiện thực địa lý

- Mô hình bản đồ có 4 đặc điểm quan trọng, xác định sự khác biệt giữa bản đồ

và mô hình khác, đó là:

+ Phản ánh hiện thực địa lý (các thực thể, hiện tượng, quá trình, tính chất, trạng

thái trong mối quan hệ định vị trong không gian)

+ Được xác định về mặc toán học – hệ quy chiếu, tỷ lệ

+ Phản ánh hiện thực địa lý có chọn lọc, xuất phát từ một số điều kiện, trong đó

quan trọng nhất là mục đích và tỷ lệ bản đồ

+ Phản ánh hiện thực địa lý bằng mô hình ký hiệu là chủ yếu

 Định nghĩa gắn với máy tính và địa lý

Dent 1985: Để lập bản đồ, nhà bản đồ phải lựa chọn dữ liệu và diễn đạt

thành thông tin Từ quan điểm này, bản đồ được coi là sự trừu tượng hóa môi trường

bằng bản đồ Quá trình trừu tượng hóa bao gồm: lựa chọn (selection), phân loại

(classification), đơn giản hóa và kí hiệu hóa (simbolization):

- Sự lựa chọn thông tin được xác định bởi mục đích của bản đồ

- Sự phân loại và gộp các đối tượng thành các nhóm có thuộc tính giống

hoặc tương tự nhau

- Đơn giản hóa là tái tạo lại hình dạng của đối tượng trong thế giới thực

bằng sự thể hiện bản đồ

- Kí hiệu hóa là thể hiện vị trí các đối tượng, nói chung là để biểu thị các

hiện tượng định vị theo điểm

 Thành lập bản đồ

Guptill & Starr 1984 quan niệm về sự lập bản đồ (Mapping): “Là sự

chuyển tải thông tin tập trung trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) không gian, CSDL này

được coi là một mô hình đa phương tiện của hiện thực địa lý Như vậy, CSDL không

gian đóng vai trò là hạt nhân trung tâm của một trình tự đầy đủ các quá trình của bản

đồ, nhận các dữ liệu nhập khác nhau và đưa ra các sản phẩm thông tin khác nhau”

Trang 15

2 Bản đồ số

.Khái niệm:

Bản đồ số là mô hình số của bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề, được thể hiện ở

dạng số đối với tọa độ mặt phẳng (x, y), độ cao và các số liệu thuộc tính đã được mã

hóa Bản đồ số được thành lập trong phép chiếu, hệ thống ký hiệu quy định đối với các

bản đồ cùng kiểu đã biết, có tính đến tổng quát hóa và các yêu cầu về độ chính xác

.Đặc điểm:

- Bản đồ số có đầy đủ các đặc điểm cơ bản của bản đồ truyền thống: cơ sở toán

học, các nội dung thông tin thể hiện, sử dụng ký hiệu bản đồ Nhưng thông tin được

lưu trữ dưới dạng số

- Thông tin của bản đồ được cấu trúc theo kiểu raster hoặc vector, tổ chức thành

các file bản đồ riêng lẽ, hoặc liên kết thư mục trong các cơ sỡ dữ liệu bản đồ hoặc hệ

thống thông tin địa lý (GIS)

- Để sử dụng và làm việc với bản đồ số, phải có máy tính điện tử và các thiết bị

liên quan, các phần mềm chuyên dụng

- Bản đồ số ngoài việc phải đạt được các điều kiện và tiêu chuẩn như bản đồ

truyền thống (độ chính xác, nội dung, quy tắc,…), nó còn có ưu điểm:

+ Cho khả năng giao diện trực tiếp, thuận lợi và linh hoạt giữa người dùng với thông tin bản dồ Có tính chuẩn hóa cao, chuẩn hóa về: dữ liệu, tổ chức, thể

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy

hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch

2 Đặc điểm

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thể hiện hai lớp nội dung thông tin cơ bản: thứ

nhất là hệ thống nội dung các yếu tố nền (sông ngòi, đường sá, địa hình,…), và yếu tố

chuyên đề sử dụng đất

Trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất các mục đích sử dụng đất được thể hiện

bằng màu theo quy định

3 Nhiệm vụ

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ phản ánh:

- Bản chất các đối tượng trên bản đồ (thửa đất, ký hiệu, màu sắc, ghi

chú)

- Trật tự không gian của đối tượng nói trên

Trang 16

- Vị trí, diện tích và phạm vi ranh giới khu vực quy hoạch

- Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng

kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch

I.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ

1 Phép chiếu bản đồ

Là một phương pháp xác định về mặt toán học nhất định nhằm biểu thị mặt

elipsoid lên mặt phẳng Phép chiếu xác định mối quan hệ (tương ứng) giải thích giữa

toạ độ địa lý (hay toạ độ khác) của các điểm trên mặt elipsoid với toạ độ vuông góc

hay toạ độ khác của chính những điểm ấy trên mặt phẳng Mối quan hệ đó có thể được

biểu thị bằng hai phương trình có dạng:

X=f 1(, )

và được gọi là những phương trình của phép chiếu bản đồ

Giới thiệu hệ quy chiếu VN – 2000 và các thông số chính

- Elipsoid quy chiếu Quốc gia là elipsoid WGS-84 toàn cầu với các thông số:

+ Bán trục lớn: a = 6.378.137m

+ Độ dẹt: f = 1/298,257223563

+ Tốc độ quay quanh trục: = 7292115 x -11 rad/s

- Elipsoid WGS-84 được định vị phù hợp với lãnh thổ VN trên cơ sở sử dụng

điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ Việt Nam

- Điểm gốc toạ độ Quốc gia đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính – đường Hoàng

Quốc Việt – Hà Nội

2 Tỷ lệ bản đồ

.Định nghĩa

Tỷ lệ được biểu thị bằng tỷ số chiều dài của một đoạn thẳng trên ảnh đối với

chiều dài tương ứng của nó ngoài thực địa

.Các dạng tỷ lệ bản đồ

- Tỷ lệ số: thể hiện bằng một phân số mà tử số bằng 1, còn mẫu số là số cho

thấy mức độ thu nhỏ của mặt đất Tỷ lệ này viết dưới dạng 1:M

- Tỷ lệ chữ: là tỷ lệ nêu rõ một đơn vị chiều dài trên bản đồ tương ứng với độ

dài ngoài thực địa là bao nhiêu

- Thước tỷ lệ: Là hình vẽ dùng nó có thể đo trên bản đồ Thước tỷ lệ có thước

thẳng và thước xiên

I.1.4 Cơ sở pháp lý

- Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992;

- Luật Đất đai năm 2003;

Trang 17

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật

Đất đai;

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy

định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư;

- Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về quy

định mức lương tối thiểu chung là 730.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày

01/5/2010;

- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về hướng dẫn thống kê, kiểm

kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất;

- Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất;

- Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn phương pháp tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinh

phí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLB-BTNMT-BTC ngày 27/2/2007 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản

đồ và quản lý đất đai;

- Căn cứ công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015);

- Căn cứ công văn số 10142/UBND-CNN ngày 10/12/2009 của Ủy Ban Nhân

Dân tỉnh Đồng Nai về việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015);

- Căn cứ công văn số 15/TNMT-QHKH ngày 6/1/2010 của Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Đồng Nai về việc triển khai lập dự án đầu tư quy hoạch sử dụng đất giai

đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của cấp huyện và cấp xã

I.1.5 Cơ sở thực tiễn

1 Thực tiễn trên thế giới

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là một thành phần của bản đồ chuyên đề được

nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng Ngày nay do công nghệ thông tin phát triển nên

hầu hết các bản đồ chuyên đề được xây dựng bằng số hóa trên nền Gis Các quốc gia

sử dụng bản đồ số như Mỹ, Nga, Trung Quốc,…

Trang 18

2 Ở Việt Nam

Việc xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất được áp dụng từ lâu, ngày nay

cùng với sự phát triển của thế giới nói chung và của công nghệ thông tin nói riêng thì

bản đồ quy hoạch sử dụng đất ở nước ta được xây dựng trên nền hai phần mềm đó là

Microstation và MapInfo như bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã, cấp huyện,…

Ứng dụng GIS trong quản lý hạ tầng giao thông

Đầu tháng 6/2009, Công ty Cổ phần Đầu tư Địa Việt (DiaViet JSC) bằng nguồn

vốn sự nghiệp khoa học ở quy mô một đề tài, đã thực hiện thành công việc nghiên cứu

triển khai “Ứng dụng GIS trong quản lý và lập kế hoạch duy tu nâng cấp, xây mới hạ

tầng giao thông, triển khai thí điểm trên địa bàn Quận 1” Việc triển khai nghiên cứu

ứng dụng này vào công tác quản lý hạ tầng giao thông đô thị đã nhận được sự ủng hộ

và hơp tác nhiệt tình của Khu Quản Lý Giao Thông Đô Thị Số 1 - Sở Giao Thông

Vận Tải TP.HCM

Ứng dụng GIS trong phát triển đô thị

Việc ứng dựng GIS trong phát triển đô thị cũng đã được một số đô thị như

TP.HCM, TP Nam Định, TP Cần Thơ chứng minh là mang lại nhiều lợi ích, kèm theo

đó là những khả năng mới, giải quyết các bài toán phức tạp trong công tác quản lý địa

chính, đền bù, cây xanh, hạ tầng, chiếu sáng đô thị Đơn cử, chính quyền quận Gò

Vấp (TP.HCM) áp dụng GIS trong quản lý nhà và hộ gia đình, nhờ đó tính toán được

chính xác diện tích cần giải tỏa, số tiền cần đền bù một cách nhanh chóng TP Nam

Định cũng đã áp dụng GIS trong xây dựng bản đồ đánh giá đất theo loại đường, bản đồ

quản lý số nhà, sử dụng thông tin nhà đất để bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, cung cấp

thông tin nhà đất và quy hoạch, quản lý hồ sơ sử dụng đất

GIS trong quản lý di sản ở Việt Nam

Đáng kể nhất phải kể đến dự án Ứng dụng GIS trong quản lý di sản ở Cố đô

Huế của UBND Thừa Thiên - Huế với số vốn đầu tư hơn 30 tỷ đồng Dù chỉ mới triển

khai được vài năm, nhưng nhờ GIS, Huế cũng đã bước được những bước đầu tiên

trong việc phát huy hiệu quả của GIS trong quản lý di sản Khách du lịch cũng đã bước

đầu được cung cấp thêm công cụ tìm kiếm đường đắc lực, nhà quản lý cũng đã có

được những cái nhìn tổng thể về phát triển du lịch Huế để chuẩn bị cho những chiến

lược dài hơn bảo tồn và phát triển di sản cố đô

Song có một thực tế rõ ràng, dù đã có mặt ở Việt Nam nhiều năm nay, nhưng

GIS vẫn còn là một công nghệ khá mới mẻ ở Việt Nam

Nếu GIS được ứng dụng thành công tại Việt Nam, nó sẽ giúp ích rất hiệu quả

cho rất nhiều đối tượng, nhiều lĩnh vực

I 2 Khái quát hệ thống thông tin địa lý (GIS)

I.2.1 Định nghĩa GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một thu thập có tổ chức của phần cứng, phần

mềm, dữ liệu địa lý và con người, được thiết kế nhằm nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, sử

dụng và hiển thị các thông tin liên quan đến địa lý

Trang 19

I.2.2 Các thành phần của GIS

Hệ thống GIS có 5 thành phần chính bao gồm: phần cứng, phần mềm, dữ liệu,

ứng dụng và con người Năm thành phần này phải cân bằng, hoàn chỉnh để GIS họat

động có hiệu quả

I.2.3 Đặc điểm chung

- Cơ sở dữ liệu trong GIS gồm: dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và mối

quan hệ giữa hai loại dữ liệu này

- Hệ thống thông tin đầu vào và hệ thống thông tin hiển thị thông tin đòi hỏi

những đặc thù riêng và chính xác

- Hệ thống GIS có các khả năng: Chồng lớp bản đồ, phân loại các thuộc tính,

phân tích

- Trong mô hình GIS các đối tượng địa lý được phân loại thành điểm, đường,

vùng Ví dụ: bưu điện, đài truyền hình, giao thông,…

- Đặc điểm quan trọng của GIS là mỗi một đối tượng địa lý đều được liên kết

với một cơ sở dữ liệu Sao cho mỗi vùng (hoặc điểm, hoặc đường) đều được mô tả bởi

các trường thuộc tính

I.2.4 Phần mềm ArcGIS – Ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS

1 Giới thiệu phần mềm ArcGIS Desktop 9.3:

a) Các thành phần của phần mềm ArcGIS Desktop 9.3:

- ArcGIS 9.3 là một hệ thống phần mềm thuộc hãng ESRI, tích hợp thống nhất

để thực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop,

Server, qua internet

- ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng công cụ thành phần – thư viện dùng chung

của những thành phần GIS hợp thành, gọi là Arc Object

Hình 1 Các thành phần của GIS

Trang 20

- Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xây

dựng GIS một cách hoàn chỉnh Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop,

ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS

b) ArcGIS Desktop

ArcGIS Desktop là một bộ những trình ứng dụng thống nhất bao gồm:

ArcCatalog, ArcMap, ArcToolbox, ArcGloble và ModelBuilder Sử dụng những ứng

dụng và thống nhất những điểm chung của nó ta có thể giải quyết bất cứ câu hỏi nào

mà GIS đặt ra Gồm các chức năng như: lập bản đồ, phân tích địa lý, phân tích không

gian, biên tập và thành lập dữ liệu, quản lý dữ liệu…ArcGIS Desktop có nhiều cấp để

thích ứng yêu cầu của nhiều người sử dụng khác nhau

ArcGIS Desktop bao gồm ba mức chức năng như sau:

- ArcView: Hoàn toàn chú trọng về sử dụng dữ liệu, bản đồ và phân tích

- ArcEditor: Thêm vào chức năng biên tập và tạo dữ liệu địa lý

- ArcInfor: Là một sự hoàn chỉnh, nó chứa đựng hoàn toàn những chức năng của GIS, gồm những công cụ phân tích không gian rất phong phú

c) ArcGIS Engine

ArcGIS Engine là một thư viện chứa đựng toàn bộ những thành phần nối kết

GIS để cho chuyên gia xây dựng những ứng dụng tùy biến Sử dụng ArcGIS Engine

chuyên gia có thể kết hợp những chức năng ArcGIS vào trong những ứng dụng như

Microsoft Word và Excel cũng như những ứng dụng tùy biến để phân phối những giải

pháp GIS đến nhiều người sử dụng ArcGIS Engine chạy trên nền của Windows,

Linux, UIX Nó còn hổ trợ những ứng dụng phát triển như Visual Basic, Microsoft

Visual Studio.NET,…

d) Sever GIS

Server GIS được dùng ở nhiều trung tâm chủ tin học GIS Những xu hướng

phục vụ trên nền tảng kỷ thuật GIS đang phát triển Server GIS đưa ra ba sản phẩm

phục vụ là ArcSDE, ArcIMS và ArcGIS Server

- ArcSDE: là một bước phát triển phục vụ cho những dữ liệu không gian

Nó cung cấp một phương pháp để lưu trữ, quản lý và sử dụng dữ liệu không gian trong

nhiều ứng dụng khách hàng như ArcIMS và ArcGIS Desktop

- ArcIMS: là một bản đồ phục vụ Internet có tính phân cấp Nó được sử dụng rộng rãi cho GIS Web để phân phối bản đồ, dữ liệu và Metadata đến nhiều người

sử dụng trên Web

- ArcGIS Server: Bao gồm một bộ dụng cụ GIS để phát triển Web ứng dụng Nó được sử dụng để xây dựng thuộc tính và vô số cấu trúc hệ thống thông tin

e) Mobile GIS

Mobile GIS bao gồm một số kỹ thuật hợp thành như GIS, GPS,…Phần cứng di

động trong các thiết bị nhẹ và các loại máy tính cá nhân lớn Thiết bị liên lạc không

dây cho truy cập Internet GIS

2 Giới thiệu ArcGIS Desktop

Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm:

ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor

- ArcMap: hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…

Trang 21

- ArcEditor: cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sữa đối tượng…

- ArcToolbox: Phân tích, xử lý số liệu

- ArcCatalog: quản lý cơ sở dữ liệu

a) Module ArcMap

- Chức năng

ArcMap được dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra

sản phẩm chất lượng khi in; phát triển ứng dụng theo yêu cầu của

từng loại bản đồ chuyên đề; và xây dựng các bản đồ khác

ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập

có thể làm việc với ngôn ngữ cơ sở dữ liệu không gian, tạo nên

những trình bày tác động với nhau như liên kết bản đồ, bảng biểu,

báo cáo, ảnh chụp

Hình 3: Giao diện ArcMap

- Các ứng dụng chính

 Hiển thị trực quan

Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết

được các quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng

các phương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết

 Tạo lập bản đồ

Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề truyền

tải các thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hàng

lọat các công cụ để người sử dụng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, thể hiện, trình bày

chúng sao cho hiệu quả, ấn tượng nhất

 Trợ giúp quyết định

ArcMap cung cấp cho người dùng các công cụ để phân tích, xử lý dữ liệu

không gian giúp cho người sử dụng dễ dàng tìm được lời giải đáp cho các câu hỏi như

Hình 2 Biểu tượng ArcMap

Trang 22

là “Ở đâu…”, “Có bao nhiêu…”,…Các thông tin này sẽ giúp cho người sử dụng có

những quyết định nhanh chóng, chính xác hơn về một vấn đề cụ thể xuất phát từ thực

tế mà cần phải được giải quyết

 Trình bày

ArcMap cho phép người sử dụng trình bày, hiển thị kết quả công việc của họ

một cách dễ dàng Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các

tương tác để kết nối giữa những nội dung được hiển thị trên bản đồ với các báo cáo, đồ

thị, biểu đồ, bảng, bản vẽ, tranh ảnh và những đối tượng khác trong dữ liệu của người

sử dụng Người sử dụng có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lý thông qua các công

cụ xử lý dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của ArcMap

 Khả năng tùy biến của chương trình

Một trường tùy biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo những giao diện

phù hợp với mục đích đối tượng sử dụng, xây dựng các công cụ mới để thực hiện công

việc của người sử dụng một cách tự động, hoặc tạo những chương trình ứng dụng độc

lập họat động trên nền tảng của ArcMap

b) Module ArcCatalog

- Chức năng

ArcCatalog có thể quản lý, tìm kiếm và sử dụng dữ liệu mà

không làm mất nhiều thời gian ArcCatalog có thể quản lý

Coverrages, Shapefile, geodatabase và các dữ liệu không gian khác

cất giữ trong những thư mục trên máy tính

Trang 23

c) Module ArcToolbox

- Chức năng

Nó cung cấp một cách để tạo thông tin mới

bởi áp dụng những thao tác trên dữ liệu có sẵn

Hình 7 Giao diện ArcToolbox

3 Các ứng dụng chính

 Công cụ phân tích dữ liệu ( Analyis Tools)

 Chiếc xuất dữ liệu (Extract)

 Chồng lớp dữ liệu (Overlay)

 Trạng thái không gian (Proximity)

 Thống kê (Statistics)

 Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools)

Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster)

Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad)

Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage)

Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase)

Chuyển dữ lịêu từ Shapfile (To Shapfile)

4 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ARCOBJECTS

Hệ thống ArcGIS cho phép mở rộng qua ngôn ngữ lập trình Arcobjects:

- ArcGIS Desktop bao gồm các phiên bản: ArcView, ArcEditor, ArcInfo và

được hổ trợ cho môi trường COM và NET Người sử dụng có thể ứng dụng ArcGIS

Desktop Developer Kit để xây dựng các hàm, công cụ một cách chuyên nghiệp cho

ArcGIS DeskTop

- ArcGIS Engine là một môi trường ứng dụng độc lập của ArcObjects.ArcGIS

Engine Developer Kit cung cấp các thành phần ứng dụng bên ngoài ArcGIS

Desktop.Nó hổ trợ bởi các môi trường như COM, NET, Java và C++

Hình 6 Biểu tương ArcToolbox

Trang 24

- ArcGIS Server Developer Kit được xem như là một công cụ chuẩn của GIS

Web ArcGIS Sever Developer Kit cho phép phát triển xây dựng trung tâm mạng lưới

GIS để phục vụ cho nhiều người sử dụng và với một khối lượng dữ liệu lớn, xây dựng

và phát triển ứng dụng Web GIS

a) Môi trường VBA (Visual Basic for Application)

- ArcMap và ArcCatalog đều được hỗ trợ môi trường lập trình VBA VBA

không phải là một môi trường chuẩn, nó được hổ trợ trong môi trường ứng dụng.Nó

cung cấp một môi trường chương trình kết hợp, Visual Basic Editor (VBE), nơi mà

chúng ta có thể viết đoạn chương trình để chạy thử, kiểm tra cùng một cách trong

ArcMap hoặc ArcCatalog Thư viện đối tượng ESRI luôn sẵn sàng trong môi trường

VBA

- Chúng ta có thể tạo một nút, một công cụ, một hợp danh sách hoặc hợp text và

viết code cho các sự kiện Sau đó chúng ta có thể di chuyển chúng lên toobar

- VBA là một chương trình ngôn ngữ đơn với nhiều tiện ích như Object

Browser sẽ giúp chúng ta tập hợp code một cách nhanh chóng Đây là một trong

những lý do dùng môi trường VBA:

 Tạo nó nhanh chóng, kiểm tra, gỡ rối code trong ArcMap và ArcCatalog

 Thư viện chuẩn ESRI được tham khảo đến

 Những biến toàn cục như Application, Document đã sẵn sàng

 Nó là sự tập hợp UI từ việc sử dụng VBA và thành phần ActiveX

 Nó dễ dàng kết hợp với ArcObjects UIControls

 Nó dễ dàng chuyển từ VBA sang thư viện VB ActiveX (DLL)

 Có nhiều ví dụ để tham khảo

 Để mở không gian làm việc với VBA trong một project của ArcMap: mở

ArcMap, chọn Tools, chọn Macros, chọn Visual Basic Editor

Hình 8 Trình soạn thảo VBA

- Cửa sổ danh mục Project chứa tất cả những module của tờ bản đồ hiện hành, được

định nghĩa trong thư mục Normal Mỗi module có thể chứa nhiều thủ tục hay hàm

(gồm nhiều dòng lệnh) Có 3 lọai module:

Trang 25

 Module standard (module chung)

 Form: Là một hộp thoại được tạo ra bởi người sử dụng, nó chứa nhiều đối

tượng giao tiếp, như: Button (nút lệnh), ListBox (danh sách chọn),…

 Module Class (các lớp thư viện dùng chung)

b) Các khái niệm cơ bản

- Kiểu dữ liệu

String Là kiểu dữ liệu chuổi Có thể tới 2 tỷ kí tự

Byte Là các số nguyên dương 0 → 255

Interger Là các số nguyên -32.768 → 32.767

Long Là các số nguyên -2.147.483.648 → 2.147.483.647

Single Là các số thập phân 1,401298E-45 → 3,402823E38

Double Là các số thập phân 1,79769313486232E308 đến vô cùng

Boolean Dạng đúng hay sai True hoặc False

Bảng 1 Các kiểu dữ liệu cơ bản

- Mô hình dữ liệu và các đối tượng cơ bản của ArcOjects

Hình 9 Các thuộc tính đặc trưng VBA

Application

MxDocument

Map

Layer

Trang 26

c Tùy biến ArcInfo

- ArcMap và ArcCatalog có Toolbars chứa các lệnh Chúng ta có thể tổ chức lại

các lệnh này khi hộp thọai Customize được mở ra.Chúng ta có thể kéo và thả chúng

vào vị trí Toobar hoặc đến Toobar mới

Hình 10 Hộp thoại Customize

- Người sử dụng tác động các lệnh này bằng cách: click, gõ, chọn,…Một sự

tương tác là sự thực thi kết hợp của vài đoạn code.Và người sử dụng phải viết code

cho các sự kiện này

I.3 Khái quát địa bàn nghiên cứu:

I.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Tà Lài là một trong các xã miền

núi, thuộc khu vùng đệm khu bảo

tồn vườn Quốc gia Cát Tiên Nằm

cách trung tâm huyện Tân Phú

15km theo đường Tà Lài Diện tích

tự nhiên 2.861,37ha, chiếm 3.69%

diện tích của huyện, trong đó diện

tích do công ty lâm nghiệp La Ngà

và vườn Quốc gia Cát tiên quản lý

là 482ha Xã được chia thành 7 ấp,

trong đó khu trung tâm xã thuộc

ấp2

Hình 11 Sơ đồ vị trí xã Tà Lài

Trang 27

Ranh giới hành chính tiếp giáp:

- Phía Bắc giáp xã Nam Cát Tiên, Đăk Lua

- Phía Nam giáp xã Phú Thịnh

- Phía Đông giáp xã Phú Lập

- Phía Tây giáp huyện Định Quán

Trên địa bàn xã có đường Tà Lài đi qua, nối liền với QL 20 tại trung tâm huyện

Tân Phú, nên khả năng giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với bên ngoài rất thuận tiện

Sông Đồng Nai chảy qua địa bàn xã theo hướng Đông Bắc-Tây Nam Chia cắt địa hình

thành 2 phần riêng biệt, gây khó khăn cho việc bố trí, xây dựng cơ sở hạ tầng Tuy

nhiên, đây cũng là điều kiện hình thành miền đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc

phát triển nông nghiệp

1.2 Địa hình

Địa hình của xã không bằng phẳng, bao gồm: đồi núi cao, đồi núi thoải lượn

sóng và địa hình thấp trũng bị chia cắt bởi sông Đồng Nai Có thể phân chia địa hình

của xã làm 3 dạng như sau:

- Vùng địa hình cao: phân bố ở phía Tây Nam và Đông Nam của xã thuộc phạm

vi các ấp 2, 6, 7 và một phần phía Tây Nam ấp 4 Vùng này có độ dốc lớn (trên 150),

đất đai dễ bị xói mòn, thích hợp cho việc phát triển lâm nghiệp

- Vùng địa hình trung bình: phân bố dọc theo đường Tà Lài thuộc ấp 2,3,5 và

một phần của ấp 1 Vùng này thích hợp với một số cây trồng lâu năm; có hiệu quả kinh

tế cao và phát triển khu dân cư

- Vùng địa hình thấp: thuộc ấp 4, 6, 7, một phần ấp 1 và ấp 5, thấp hơn so với

khu vực nên thường bị ngập nước trong mùa mưa, thích hợp cho cây lúa nước

1.3 Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đặc điểm chung: nóng ẩm, mưa

nhiều, phân biệt hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng

- Mùa mưa: Lượng mưa lớn tập trung chiếm khoảng 85-90% tổng lượng mưa

trong năm, là mùa sản xuất chính đối với vùng đất canh tác Nhưng do địa hình cục bộ

lại bị nước dâng từ sông Đồng Nai nên thường bị ngập úng ở nơi có địa hình thấp

- Mùa khô: Lượng mưa ít chỉ 10-15% tổng lượng mưa trong năm, trong khi đó

lượng bốc hơi và nhiệt độ cao làm cho nhiều nơi bị khô hạn không sản xuất được

Trang 28

1.4 Thủy văn và nguồn nước

Trên địa bàn xã có sông Đồng Nai chảy qua, là nguồn cung cấp nước rất lớn

cho sản xuất và sinh hoạt Nhưng ở mùa mưa lượng nước từ thượng nguồn đổ về tiêu

không kịp làm ngập úng phần lớn diện tích ven sông Đặc biệt trong những năm

1999-2000, mực nước sông dâng cao làm thiệt hại hoa màu và nhà cửa

Ngoài ra, xã còn có các suối nhỏ nhưng phần lớn các suối này đều bị cạn kiệt ở

mùa khô nên khả năng cung cấp nước rất hạn chế

Nguồn nước ngầm phân bố đều trên địa bàn xã dưới độ sâu từ 10-40m Đây là

nguồn cung cấp nước chính cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp đối với vùng đất

trồng cây lâu năm

2 Tài nguyên thiên nhiên

2.1 Tài nguyên đất

Xã Tà Lài có các nhóm đất chính sau:

 Nhóm đất phù sa (Fluvisols): 162ha, chiếm 6,19%

 Nhóm đất Gley (Gleysols): 535,78ha, chiếm 20,46%

 Nhóm đất đen (Luvisols): 1249,25ha, chiếm 47,71%

 Nhóm đất xám (Acrisols): 464,61ha, chiếm 17,74%

Các loại đất trên địa bàn xã rất đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây trồng khác

nhau, trong đó:

Vùng đất phù sa và đất Gley phân bố ở ven sông Đồng Nai, địa hình bằng

phẳng, chất lượng đất tốt lại có nguồn nước tưới nên có thể trồng lúa 2-3 vụ hoặc các

loại cây trồng khác có giá trị kinh tế Nhưng diện tích nhỏ nên không thể hình thành

vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa

Vùng đất đen có diện tích khá lớn, nhưng địa hình phân bố không đồng nhất lại

có nhiều đá lẫn, gây khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và bố trí sản xuất

Vùng đất xám phân bố ở địa hình dốc lớn, chất lượng đất xấu nên sử dụng trong

nông nghiệp không có hiệu quả Cần chú ý đến việc chống xói mòn, rửa trôi cũng như

bồi bổ chất dinh dưỡng cho đất

2.2 Tài nguyên rừng và khoáng sản

Tài nguyên rừng của Tà Lài tương đối lớn, chiếm 37,64% tổng diện tích tự

nhiên, chủ yếu là rừng phòng hộ đầu nguồn, có tác dụng chống xói mòn, rửa trôi, bảo

vệ đất đai và môi trường Ngoài ra, nơi đây còn tập hợp nhiều động thực vật quý hiếm,

nằm trong khu bảo tồn Quốc gia Cát Tiên

Tài nguyên khoáng sản chỉ có cát và sét làm vật liệu xây dựng nhưng cũng chỉ

khai thác ở quy mô nhỏ, phục vụ nhu cầu tại chỗ của nhân dân

Trang 29

KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Trong năm 2009 UBND xã đã lãnh đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển

KTXH - ANQP đạt được những kết quả sau:

1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

1.1 Sản xuất nông nghiệp

Là một xã thuần nông, việc phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông

nghiệp nên ngay từ đầu năm UBND xã đã không ngừng chỉ đạo, đôn đốc bộ phận

chuyên môn vận động, hướng dẫn nhân dân thực hiện tốt việc sản xuất, chuyển đổi cơ

cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ nhằm tạo nên nguồn thu nhập trong nhân dân

a) Trồng trọt

- Tổng diện tích gieo trồng hằng năm là 1846ha, đạt 108,07% kế hoạch (so với

năm 2008 giảm 66ha)

Trong đó:

+ Vụ Đông Xuân : 420h, đạt 95,02% kế hoạch

+ Vụ hè thu : 699ha đạt 100% kế hoạch

+ Vụ mùa : 727 ha đạt 129,60% kế hoạch

- Năng suất sản lượng các loại cây trồng hằng năm đều đạt và vượt kế hoạch đề

ra Bà con nông dân đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng thâm canh tăng vụ nên vụ mùa

tăng 20ha

- Tổng diện tích cây lâu năm là 928,8ha (tăng 0,8ha so với năm 2008) Trong đó

diện tích cho sản phẩm là 788ha

- Năm 2009, thời tiết diễn biến phức tạp lượng mưa không ổn định dẫn đến tình

hình dịch bệnh trên cây tiêu Hiện toàn xã có tình hình bệnh chết nhanh, chết chậm

trên cây tiêu là 14.3ha Song song việc bệnh tật vụ mùa năm nay ở cây lúa cũng bị ảnh

hưởng thời tiết, do lượng mưa vào đầu tháng 9/2009 mưa nhiều làm thiệt hại diện tích

lúa toàn xã là 175ha

* Khuyến nông – Chuyển giao KHCN:

- Tổ chức 14 lớp hội thảo và tập huấn (trong đó 05 lớp tập huấn về cây lúa: 03

lớp tập huấn về cây tiêu: 01 lớp tập huấn về trồng bắp: 05 lớp hội thảo về phân bón và

thuốc bảo vệ thực vật) với 751 lượt người tham gia học tập

- Tổ chức 07 mô hình trình diễn về giống lúa năng suất cao, cà phê và cây quýt

tại ấp 2, 3, 6 và ấp 7

- Tổ chức 07 điểm trình diễn tưới nước tiết kiệm cho cây lúa, tiêu và cà phê

- Thực hiện dự án cây trồng chủ lực đã có 14 hộ tham gia với diện tích 7,5ha

b) Chăn nuôi

Trang 30

- Tổng đàn gia súc hiện có 3525 con (So với năm 2008 tăng 100con), ước tổng

đàn gia cầm 17.223con

- Trong năm đã tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm những lúc giao mùa: hộ

nghèo 100% gia súc, gia cầm Ngoài hộ nghèo tiêm phòng trâu, bò đạt 75%, heo tiêm

dịch đạt 99%, gia cầm đạt 99.99% Từ đó nhân dân phát triển chăn nuôi nhằm tạo

thêm thu nhập góp phần phát triển kinh tế ở địa phương

c) Thủy sản

Tổng diện tích ao bàu thả cá 45ha đạt 58 tấn cá các loại

d) Lâm nghiệp

- Thực hiện tốt công tác tuần tra, bảo vệ rừng và công tác tuyên truyền tạo cho

nhân dân ý thức chung trong việc bảo vệ rừng Tổ chức được 02 Hội nghị tuyên truyền

quản lý bảo vệ rừng và bảo vệ voi rừng có 200 người tham gia Trong năm 2009 xảy ra

06 vụ vi phạm bảo vệ rừng (giảm 05 vụ so với năm 2008)

Trong năm 2009 trên địa bàn xã đã xảy ra 01 vụ cháy rừng diện tích bị

cháy là 0,7 ha, hồ sơ chuyển về Hạt kiểm lâm xử lý

1.2 Thương mại – Dịch vụ

Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2009 được được duy trì ổn định Toàn

xã có 62 cơ sở kinh doanh (so với năm 2008 giảm 05 cơ sở) tổng doanh thu trong năm

2009 đạt 3,4 tỷ đồng, tăng 10,6% so với doanh thu năm 2008

1.3 Giao thông nông thôn

- Vận động nhân dân phối kết hợp với cán bộ công nhân viên chức, bộ đội và

sinh viên tình nguyện đóng góp ngày công lao động để sửa chữa đường giao thông,

nạo vét phát dọn cỏ các kênh mương dẫn nước ở ấp 7 được 1480 ngày công

Trong đó:

+ Sửa chữa đường GTNT được 350 ngày công với chiều dài đoạn đường

sửa chữa 4km ở ấp 1, 2

+ Dọn cỏ nạo vét kênh mương ở ấp 4, 6, 7 được 460 ngày công

1.4 Tài chính – Tín dụng(tính đến thời điểm 30/11/2009)

* Tổng thu ngân sách xã 2.661.143,467 đồng đạt 167% dự đoán được giao

Trang 31

* Thu các loại quỹ:

- Kết hợp với NHCSXH huyện bằng chương trình vay ủy thác qua các đoàn thể

cho 127 hộ nghèo vay vốn, cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn (vùng 3) và

chương trình vệ sinh môi trường tạo điều kiện sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình

nhằm từng bước vươn lên thoát nghèo với tổng số tiền 1.319.410.000 đồng Cho vay

sinh viên 82 trường hợp với tổng số tiền 448.000.000 đồng

- Tính đến thời điểm này tổng dư nợ trong toàn xã là 10.660 tỷ đồng/687 hộ

- Các hộ vay vốn đảm bảo sử dụng đúng mục đích sản xuất, chăn nuôi phát

triển kinh tế hộ gia đình Công tác quản lý vay vốn luôn được chú trọng: các đoàn thể

chủ động kết hợp với NHNN&PTNT; NHCSXH vận động nhân dân đóng lãi và trả

vốn đúng thời gian quy định, hạn chế ở mức thấp nhất nợ xấu, nợ quá hạn phát sinh

1.5 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản

Trong năm đã nghiệm thu đưa vào sử dụng chương trình hạ thế điện Tà Lài ấp

2,3,5 với chiều dài 3176,6m tổng kinh phí 555.384.000 đồng trong đó nhân dân đóng

góp 329.384.000 đồng, nhà nước hổ trợ 226.000.000 đồng và xây dựng 670m đường

bê tông thuộc nguồn vốn ấp đặc biệt khó khăn

2 Văn hóa - xã hội

2.1 Văn hóa thông tin

- Tổng số giờ phát thanh: 391 giờ Trong đó:

+ Tiếp âm đài tiếng nói Việt Nam: 156 giờ

+ Tiếp âm đài PTTH huyện Tân Phú: 78 giờ

+ Phát tin tức địa phương: 78 giờ

+ Phát băng tuyên truyền: 165 lượt với 79 giờ

- Duy trì giờ giấc phát thanh với thời lượng 1,5 – 2 giờ/ngày Tăng thời lượng phát

thanh lên 4 giờ/ngày trong các dịp chào mừng các ngày tết, lễ 3/2, 26/3, 30/4, 1/5, 19/5, 1/6,

27/7, 19/8, 2/9 và tuyên truyền đến người dân chủ trương chính sách của Đảng – pháp luật

của nhà nước tại địa phương

- Tuyên truyền nội dung học tập và rèn luyện theo “tấm gương đạo đức Hồ Chí

Minh, 40 năm thực hiện di chúc của Bác”…

Trang 32

- Tuyên truyền về ATGT, vệ sinh ATTP và tuyên truyền về phòng chống dịch cúm

gia cầm, bệnh lở mồm long móng cho gia súc

- Tuyên truyền về phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, cụ thể

xây dựng ấp văn hóa, gia đình văn hóa

- Tuyên truyền về phòng chống HIV

2.2 Văn nghệ - Thể dục thể thao

Chú trọng công tác phục vụ nhu cầu giải trí của nhân dân, xem đây là món ăn

tinh thần nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương

a) Văn nghệ:

- Phối hợp cùng đội thông tin lưu động huyện tuyên truyền về ATGT, vệ sinh

ATTP,…

- Kết hợp cùng đội chiếu bóng Số 6 tổ chức chiếu phim phục vụ văn nghệ cho

nhân dân được 24 lần có hơn 3000 lượt người đến xem

- Tổ chức hội thi tiếng học sinh có 29 thí sinh tham gia và tổ chức thành công

hội thi văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

b) Thể dục thể thao:

- Kết hợp với nhà văn hóa Tà Lài tổ chức giải bóng đá thanh niên chào mừng 34

năm “Ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước” có 08 đội tham gia

- Tổ chức thành công Đại hội TDTT lần III năm 2009 xã Tà Lài có 42 VĐV đạt

giải

- Cử đoàn vận động viên tham dự các môn thể thao để tham gia Đại hội TDTT

tại huyện

2.3 Công tác xây dựng ấp văn hóa - GĐVH

- Thực hiện tốt phong trào toàn dân ĐKXDĐSVH ở khu dân cư

- Lập kế hoạch xây dựng đề án làng văn hóa các DTTS tại ấp 4

- Số hộ đăng ký xây dựng gia đình văn hóa trong năm 2009 đạt 100% tổng số

trong toàn xã Tiến hành xét hộ đạt tiêu chuẩn GĐVH năm 2009 được 1544 hộ/1636

hộ đạt tỷ lệ 94,37%

- Có 7/7 ấp đăng ký xây dựng ấp văn hóa Phối hợp cùng đoàn kiểm tra huyện

thẩm định ấp văn hóa đạt tiêu chuẩn đề nghị công nhận ấp văn hóa có 4/7 ấp đó là ấp

1, 2, 3 và 5

Trang 33

2.4 Y tế - Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

* Y tế:

- Công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh trên người được chú trọng và

thực hiện thường xuyên, liên tục Trong năm đã thực hiện việc khám chữa bệnh cho

18.680 lượt người Trong đó: khám BHYT là 5115 lượt người; BHYT trẻ dưới 6 tuổi:

844 trẻ; khám Đông y: 2217 lượt người, khám bệnh binh: 90 lượt người Tổng số điều

trị nội trú là 272 bệnh nhân/2569 ngày; tổng số ngày điều trị ngoại trú: 13.775 lượt

người; số bệnh nhân phải chuyển lên tuyến trên: 44 người; tiêm chủng phụ nữ có thai:

127 người; tiêm chủng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 189 người; tiêm phòng đầy đủ

6 loại văcxin: 128 trẻ

- Tuy số lượng bệnh nhân có tăng so với cùng kỳ nhưng tình hình dịch bệnh

truyền nhiễm, có khả năng lây lan từ người sang người không xảy ra; công tác khám

chữa bệnh được chú trọng nên số bệnh nhân phải chuyển lên tuyến trên giảm mạnh

(giảm 72 trường hợp so với cùng kỳ)

- Thực hiện chương trình tiêm chủng uốn ván 135/230 đạt 86,08% Phòng

chống thiếu Vitamin A cho trẻ từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi là 02 đợt đạt 100%; suy

dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi hiện nay là 118 chiếm 16,92% và thực hiện tốt công tác

phòng chống dịch bệnh và vệ sinh môi trường như phòng chống dịch, phòng chống sốt

xuất huyết,

- Hàng tháng Trạm y tế xã đều tổ chức tiêm phòng các bệnh trẻ em và tuyên

truyền về chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là sức khỏe bà mẹ và trẻ em

- Duy trì tốt 02 câu lạc bộ không sinh con thứ ba

- Tổ chức cấp thẻ khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi trong năm là 135 thẻ,

nâng tổng số thẻ đã cấp 1494 và số thẻ còn giá trị sử dụng là 728 thẻ

- Khảo sát 02 cháu bị bệnh tim đã tiến hành lập hồ sơ mổ

Trang 34

2.5 Giáo dục

Thực hiện tốt việc dạy và học theo quy định của ngành giáo dục Kết quả tổng

kết năm học 2008 – 2009 cụ thể như sau:

- Khối THCS: giỏi 32/687 em đạt 4,7%; khá 200/687 em đạt 29,1%; trung bình

- Đã tiến hành khai giảng năm học mới đúng thời gian quy định Công tác vận

động trẻ em đến lớp đúng độ tuổi được chú trọng, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi đến lớp đạt 100%

Tổng số học sinh năm học 2009 – 2010 trên địa bàn xã là 1910 học sinh Trong đó:

khối MG: 384 học sinh; tiểu học: 824 học sinh; THCS: 702 học sinh

2.6 Lao động – Xã hội

a) Lao động:

- Chứng thực hồ sơ và giới thiệu lao động làm việc tại các doanh nghiệp, công

ty, xí nghiệp trong và ngoài tỉnh trên 428 trường hợp

- Duy trì phát triển tổ dệt thổ cẩm, giải quyết việc làm trên 40 lao động

b) Chính sách:

- Thực hiện chi trả đúng và kịp thời cho 98 đối tượng chính sách, đối tượng

hưởng lương hưu và trợ cấp với số tiền 54.589.000 đồng

- Lập thủ tục trợ cấp cho 107 đối tượng già cả neo đơn, mồ côi tàn tật và gia

đình đặc biệt khó khăn với số tiền 18.030.000 đồng/tháng

- Cấp tiền và quà ngày Thương binh liệt sỹ 27/7 cho 59 đối tượng với tổng số

tiền là 17.700.000 đồng

- Nhận hồ sơ giám định chất độc hóa học cho những người có công tham gia

kháng chiến, hiện tại đã nhận được 12 hồ sơ

c) Xã hội:

- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội và các mạnh thường

quân trong và ngoài tỉnh cấp phát cho các đối tượng gia đình chính sách, đồng bào dân

tộc thiểu số và hộ nghèo với 3727 phần quà tổng giá trị 311.200.000 đồng (13 đoàn từ

thiện)

Trang 35

- Tất cả các phần quà và thuốc tiếp nhận được phân bố cho đúng đối tượng

- Tiếp 05 đoàn y bác sỹ về khám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho nhân dân với

2250 lượt người giá trị trên 117.500.000 đồng Đưa đi mổ mắt nhân đạo cho 05 người

(02 đợt)

- Ngoài ra, ban vận động hiến máu nhân đạo của xã vận động hiến máu nhân

đạo 03 đợt có 67 người tham gia được 105 đơn vị máu Trong đó có 03 người tình

nguyện hiến máu cho trẻ mổ tim; tổ chức hội nghị khen thưởng cho 16 người tích cực

tham gia phong trào hiến máu nhân đạo

d) Công tác Tôn giáo Dân tộc – Xóa đói giảm nghèo

- Thường xuyên quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ cho bà con đồng bào dân tộc

phát triển kinh tế gia đình vươn lên để hòa nhập cuộc sống cộng đồng

- Tổ chức thăm hỏi các cơ sở tôn giáo vào các ngày lễ lớn như: lễ Vu Lan báo

hiếu, lễ Giáng sinh,… Các tôn giáo trên địa bàn hoạt động bình thường, chưa phát hiện

vi phạm

- Tiến hành khảo sát về đời sống KT – VHXH của 3 ấp đặc biệt khó khăn (4, 5

và 7) để xây dựng kế hoạch đầu tư chương trình 135 giai đoạn II

- Tổ chức cho 11 đại biểu đi dự đại hội các DTTS lần I tại huyện

- Tiến hành triển khai cho các tổ chức tôn giáo đăng ký và sinh hoạt tôn giáo

năm 2010; rà soát hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đề nghị hỗ trợ về nhà ở được 2

căn, đất ở được 2 hộ, đất sản xuất được 8 hộ, bồn nước được 60 hộ và kết hợp với Ủy

ban mặt trận tổ quốc xét hồ sơ cho con em đồng bào dân tộc thiểu số học nội trú được

11 em và 31 em được gọi đi học tại trường Cao đẳng Nghề Số 8

- Chú trọng công tác xóa đói giảm nghèo nhằm từng bước tiến đến xóa nghèo

bền vững trên địa bàn xã

- Cấp giấy chứng nhận hộ nghèo cho 795 hộ, cận nghèo 139 hộ và cấp thẻ bảo

hiểm y tế là 2097 thẻ

Trang 36

- Trong năm giảm được 205 hộ nghèo Đến nay toàn xã có 638 hộ nghèo, chiếm

39% Cận nghèo giảm được 44 hộ

I.3.2 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn nghiên cứu

1 Công tác Địa chính

- Kết hợp với phân viện đô thị Miền Nam lập quy hoạch điểm dân cư tập trung

theo quy định của tỉnh và lập kế hoạch rà soát, tổ chức đăng kí và xét cấp giấy

CNQSDĐ cho thửa đất chưa đăng kí, báo cáo thống kê đất đai năm 2009

- Tổ chức kiểm tra xác định tài sản thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng trường

tiểu học Dân tộc Tà Lài và dệt thổ cẩm

- Xác định mốc giới khu nghĩa địa ấp 2 cũ, kiểm tra việc sử dụng đất tại khu

180ha rừng tếch

- Kiểm tra và thẩm định đoạn đường hư hỏng nặng đường Tà Lài đoạn từ

Km16.5 đến Km17

- Tiến hành khảo sát toàn bộ các thửa đất có nhà ở trên địa bàn xã để lập kế

hoạch đánh số nhà theo quy định và khảo sát giá đất để chuẩn bị cho công tác định giá

đất năm 2010

- Thực hiện tốt công tác quản lý biến động đất đai Tổng diện tích đất tự nhiên

là 2.791,13ha Tổng diện tích do UBND xã quản lý là 530,32ha Trong đó, đất nông,

lâm nghiệp: 234,64ha, đất phi nông nghiệp là 238,86ha

2 Công tác chứng thực xác nhận đơn và cấp giấy CNQSDĐ

- Chứng thực 216 trường hợp với tổng diện tích: 1.761971,0 m2

- Lập thủ tục đề nghị cấp giấy CNQSDĐ cho trường THCS Tà Lài:8.543,9m2

3 Công tác tiếpnhận và giải quyết đơn khiếu nại về đất đai

- Tổng số 10 đơn trong đó tồn năm 2008 chuyển qua 03 đơn khiếu nại, tiếp

nhận 07 đơn Đã giải quyết 08 đơn

Trong đó:

+ Hòa giải thành 04 đơn

+ Xem xét trả lời bằng văn bản 03 đơn

Trang 37

+ Chuyển TAND huyện Tân Phú 01 đơn

Tồn 02 đơn do người khiếu nại không có mặt ở địa phương

4 Công tác theo dõi biến động

Được theo dõi cập nhật thường xuyên trên sổ sách, bản đồ địa chính Hình thức

biến động chủ yếu là chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất

5 Công tác thanh tra

Việc chấp hành các chính sách về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã được

chú trọng thường xuyên

I.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

I.4.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất có liên quan

- Đánh giá nguồn tài liệu, số liệu bản đồ

-Ứng dụng phần mềm ArcGis và Ngôn ngữ lập trình ARCOBJECTS

-Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất bằng phần mềm Arcgis

-Xây dựng công cụ quản lý bản đồ quy hoạch sử dụng đất

-Đánh giá hiệu quả của công cụ quản lý bản đồ

I.4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp bản đồ: Sử dụng các loại bản đồ để đối chiếu, so sánh dữ liệu

đầu vào Áp dụng trong công tác cập nhật chỉnh lý biến động

- phương pháp điều tra: nghiên cứu, xây dựng và tổng hợp các tài liệu có liên

quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am

hiểu trong lỉnh vực thông tin nhà đất và tin học

- Phương pháp thống kê: Áp dụng trong việc phân tích, đánh giá chất lượng dữ

liệu đầu vào

Trang 38

Quy trình thực hiện đề tài

Thu thập, phân tích, thống kê tài

liệu, số liệu

Bản đồ, bảng biểu thông tin thuộc tính

Xây dựng CSDL, công cụ hỗ trợ

trên ArcGis

Các lớp dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính 

Trang 39

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

II.1 Đánh giá tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất có liên quan

Mặc dù quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 tỉnh Đồng

Nai đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 73/2008/QĐ-TTg ngày

04/6/2008; và Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, kế hoạch sử dụng đất

2006-2010 tỉnh Đồng Nai (giai đoạn 2009 – 2010) được Chính phủ xét duyệt tại Nghị

quyết số 56/NQ-CP ngày 27/11/2009;cùng với tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đạt khá lớn

nhưng tốc độ đô thị hóa cao, các công trình giao thông, các công trình công cộng được

xây dựng ngày càng nhiều dẫn đến đất đai bị chia cắt manh mún, mục đích sử dụng đất

thay đổi nhiều Hơn nữa do ảnh hưởng của cơ chế thị trường, cơ chế, chính sách về đất

đai có nhiều sự thay đổi (Luật đất đai năm 2003, Nghị định số:181/2004/NĐ-CP, Nghị

định số:198/2004/NĐ-CP, Nghị định 17/2006/NĐ-CP) làm cho công tác quản lý đất

đai trở nên hết sức phức tạp: tình trạng chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,

chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra liên tục trong đó có cả chuyển đổi, chuyển

nhượng quyền sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái pháp luật

Quản lý quy hoạch trong giai đoạn trước còn gặp nhiều khó khăn, còn nhiều dự

án chưa thực hiện được

Thông qua kiểm kê năm 2010 sẽ tạo thuận lợi cho việc quy hoạch sử dụng đất

giai đoạn 2010 đến 2020

II.2 Ứng dụng ArcGIS hỗ trợ quản lý thông tin

II.2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu

1.Đánh giá dữ liệu

- Các dạng dữ liệu có sẵn của Trung Tâm Công Nghệ Địa Chính do Sở Tài

Nguyên Môi Trường Đồng Nai cung cấp

Trang 40

Hình 13 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất một khu vực xã Tà Lài (*.TAB)

II.2.2 Đánh giá dữ liệu :

Dữ liệu hiện trạng số được cung cấp chủ yếu dưới dạng: dạng DGN của phần

mềm Microstation, dạng TAB của phần mềm MapInfo và dạng MXD của phần mềm

ArcGis Khi chuyển định dạng các loại dữ liệu này sang định dạng dữ liệu theo GIS

cần xem xét, phân tích cấu trúc dữ liệu lưu trữ trong phần mềm Và trên cơ sở bản đồ

hiện trạng sử dụng định dạng theo GIS chuẩn tạo tiền đề cho ta phân tích cấu trúc dữ

liệu đề ra các bước xử lí thích hợp để có một cơ sở dữ liệu GIS chuẩn hoàn thiện

1 Cấu trúc dữ liệu MapInfo :

- Mapinfo là một công cụ khá hữu hiệu để tạo ra và quản lý cơ sở dữ liệu địa lý

vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân.Sử dụng công cụ Mapinfo có thể thực hiện xây dựng

một hệ thống thông tin địa lý, phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và sản xuất

của các tổ chức kinh tế và xã hội của các ngành và địa phương Ngoài ra, Mapinfo là

một phần mềm tương đối gọn nhẹ và dễ sử dụng

- Được thiết kế theo công nghệ GIS, có chức năng để xây dựng một hệ bản đồ

Các thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo từng bảng (table), mỗi một table là một

tập hợp các file về thông tin đồ hoạ hoặc phi đồ hoạ chứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ

thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo khi mà ta

mở ra ít nhất một file table

-Một tờ bản đồ có thể có 1 Tab hay nhiều Tab, một Tab file có thể chứa nhiều

thuộc tính không gian và thuộc tính phi không gian

- Mô hình dữ liệu chính trong MapInfo là mô hình vector và raster Mỗi Tab

được định nghĩa bởi các thuộc tính đồ hoạ sau:

Ngày đăng: 10/06/2018, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w