1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015) THỊ TRẤN CẦN THẠNH, HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

82 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy phần lớn diện tích là đất rừng, đất trồng cây lâu năm, sông ngòi gây khó khăn cho việc sử dụng đất và xây dựng cơ sở hạ tầng, do đó công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)

Trang 2

CA HOÀNG VIỆT

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)

THỊ TRẤN CẦN THẠNH, HUYỆN CẦN GIỜ,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giáo viên hướng dẫn: ThS Ngô Minh Thuỵ

(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh)

Ký tên: ………

-TP Hồ Chí Minh tháng 8 năm 2011-

Trang 3

Lời cảm ơn

Em kính gửi lòng biết ơn đến :

Ba, mẹ, anh chị những người đã tạo điều kiện cho em được đến trường và dạy em trưởng thành

Thầy Ngô Minh Thuỵ– Giáo viên hướng dẫn – Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản – Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất

Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản – Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn các anh chị công tác tại Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ Địa Chính đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành công việc trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Gửi lòng biết ơn đến các bạn lớp DH07QL đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên luận văn còn nhiều thiếu xót, chưa thật sự hoàn thiện, mong quý thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để luận văn có thể hoàn chỉnh hơn

TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011

Sinh viên

Ca Hoàng Việt

Trang 4

Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Ngô Minh Thuỵ, Bộ môn Chính sách Pháp luật, Khoa

Quản lý Đất đai & Bất động sản Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Cần Thạnh là thị trấn huyện lỵ của huyện Cần Giờ, có vị trí quan trọng trong phát triển chung của huyện Tuy vậy phần lớn diện tích là đất rừng, đất trồng cây lâu năm, sông ngòi gây khó khăn cho việc sử dụng đất và xây dựng cơ sở hạ tầng, do đó công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị trấn Cần Thạnh là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội và bền vững về môi trường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Đề tài thực hiện trên cơ sở áp dụng những quy định về lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của Luật Đất đai 2003, Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02-11-2009 và theo quy trình các bước của Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15-03-2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

Qua quá trình khảo sát thực địa, nghiên cứu biến động về điều kiện tự nhiên – kinh

tế xã hội, đánh giá tiềm năng đất đai, kết hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh và nhu cầu sử dụng đất của từng ngành

đề tài đã đưa ra phương án phân bổ quỹ đất đến năm 2020 Và để phát huy tốt công năng

và tránh lãng phí trong đầu tư xây dựng đề tài cũng đã đưa ra kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (5 năm) theo từng năm trong thời kỳ quy hoạch Trong quá trình thực hiện, đề tài đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp điều tra; Phương pháp thống kê; Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp; Phương pháp bản đồ và công cụ GIS; Phương pháp kế thừa; Phương pháp dự báo; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp định mức Kết quả đạt được của đề tài bao gồm:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ Bản đồ đất thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ

Hệ thống biểu Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (theo Thông tư 19) thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ

Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2020) thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh (thông qua luận văn báo cáo tốt nghiệp)

Đến năm 2020, cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cần Thạnh là: Đất nông nghiệp

có diện tích 743,13 ha chiếm 30,32% DTTN; Đất phi nông nghiệp có diện tích 1.707,95 ha chiếm 69,68% DTTN

Kết quả của đề tài là cơ sở cho việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lý, hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển KT - XH của thị trấn Cần Thạnh nói riêng và huyện Cần Giờ nói chung

Trang 5

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

MĐCC Mục đích công cộng

TSCQ, CTSN Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường

Trang 6

Trang

Bảng 1: Một số chỉ tiêu khí hậu ở khu vực 13

Bảng 2: Phân loại và thống kê diện tích các đơn vị đất 14

Bảng 3: Giá trị sản xuất trên địa bàn thị trấn Cần Thạnh 16

Bảng 4: Diễn biến dân số, lao động thị trấn Cần Thạnh 2005-2010 18

Bảng 5: Hiện trạng giáo dục năm học 2010-2011 thị trấn Cần Thạnh 21

Bảng 6: Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính 24

Bảng 7: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25

Bảng 8: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 27

Bảng 9: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 28

Bảng 10: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 29

Bảng 11: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng 31

Bảng 12: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý 31

Bảng 13: Tình hình biến động 3 nhóm đất chính giai đoạn 2005 – 2010 32

Bảng 14: Tình hình biến động nhóm đất nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2010 33

Bảng 15: Tình hình biến động nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2010 34

Bảng 16: Các tác động môi trường chủ yếu của nuôi tôm nước lợ 37

Bảng 17: Ngoại tác của nuôi tôm nước lợ đối với các hoạt động khác 38

Bảng 18: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 2006-2010 40

Bảng 19: Dự báo dân số đến năm 2020 thị trấn Cần Thạnh 46

Bảng 20: Diện tích các loại đất cấp huyện phân bổ 50

Bảng 21: Diện tích phân bổ các nhóm đất chính 52

Bảng 22: Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp 53

Bảng 23: Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp 53

Bảng 24: Quy hoạch đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp đến năm 2020 55

Bảng 25: Quy hoạch đất sản xuất kinh doanh đến năm 2020 55

Bảng 26: Quy hoạch đất phát triển hạ tầng đến năm 2020 56

Bảng 27: Quy hoạch đất giao thông đến năm 2020 56

Bảng 28: Quy hoạch đất cơ sở văn hoá đến năm 2020 57

Bảng 29: Quy hoạch đất cơ sở thể dục - thể thao đến năm 2020 58

Bảng 30: Diện tích đất chuyển mục đích phải xin phép trong kỳ quy hoạch 59

Bảng 31: Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích 61

Bảng 32: Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích 63

Bảng 33: Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm 65

Bảng 34: Diện tích chuyển mục đích phải xin phép theo từng năm 67

Bảng 35: Danh mục các công trình dự án trong kỳ kế hoạch 68

Trang 7

DANH SÁCH BIỂU

Trang

Biểu đồ 1: Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2010 27

Biểu đồ 2: Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2010 28

Biểu đồ 3: Cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp năm 2010 30

Biểu đồ 4: Biến động ba nhóm đất chính giai đoạn 2005 -2010 32

Biểu đồ 5: Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp đến năm 2020 52

Biểu đồ 6: Cơ cấu nhóm đất phi nông nghiệp đến năm 2020 54

DANH SÁCH BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ vị trí thị trấn Cần Thạnh 11 Bản đồ đất thị trấn Cần Thạnh >14(*) Bản đồ HTSDĐ thị trấn Cần Thạnh năm 2010 >31 Bản đồ phân vùng sử dụng đất thị trấn Cần Thạnh đến năm 2020 >43 Bản đồ QHSDĐ thị trấn Cần Thạnh đến năm 2020 >49

(*) “>” ký hiệu là sau trang, ví dụ “>14” là sau trang 14

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN I: TỔNG QUAN 3

I.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 3

I.1.1 Cơ sở khoa học 3

I.1.2 Cơ sở pháp lý 6

I.1.3 Cơ sở thực tiễn 7

I.2 Khái quát địa bàn thị trấn Cần Thạnh 8

I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện 8

I.3.1 Nội dung nghiên cứu 8

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu 9

I.3.3 Quy trình thực hiện 10

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11

II.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 11

II.1.1 Điều kiện tự nhiên 11

II.1.2 Các nguồn tài nguyên 13

II.1.3 Hiện trạng cảnh quan môi trường 15

II.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 15

II.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 15

II.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 16

II.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 18

II.2.4 Thực trạng phát triển đô thị 19

II.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 19

II.2.6 Quốc phòng - an ninh 21

II.2.7 Bảo vệ môi trường 21

II.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường 22

II.4 Tình hình quản lý sử dụng đất đai 23

II.4.1 Tình hình quản lý đất đai 23

II.4.2 Hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất 27

II.4.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 40

II.5 Đánh giá tiềm năng đất đai 42

II.5.1 Phân vùng sử dụng đất 42

II.5.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp 43

II.5.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị 43

II.5.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển du lịch 44

II.5.5 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển hạ tầng 44

II.6 Phương án quy hoạch sử dụng đất 45

Trang 9

II.6.3 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế - xã hội 59

II.6.4 Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất 60

II.6.5 Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 63

II.6.6 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 69

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 73

Trang 10

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

Điều 18 Hiến pháp nước CHXHCNVN năm 1992 khẳng định: “Nhà nước thống

nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Điều 6 Luật đất đai năm 2003 cũng đã nêu rõ: “Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai”

Đất đai được nhà nước thống nhất quản lý thông qua hàng loạt các công cụ quản

lý, trong đó: Công tác lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất được coi là một công cụ

hữu hiệu và cần phải được ưu tiên triển khai Trong Luật Đất đai 2003, Điều 25 quy

định nhiệm vụ lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; Điều 21, 22, 23, 26 đã quy định

rõ nguyên tắc căn cứ nội dung và thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời cho thấy sự cấp thiết của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, căn cứ để giao đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Để cụ thể hoá những điều khoản trên của Luật Đất đai, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai Ngoài ra,

Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã có Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT (ngày 02/11/2009) quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất cho 4 cấp quy hoạch sử dụng đất

Thực trạng sử dụng đất cho thấy: nhu cầu sử dụng đất đai của tất cả các ngành, các tổ chức và các cá nhân ngày một tăng, đặc biệt là: (1) Nhu cầu chuyển đổi loại sử dụng đất sản xuất; (2) Nhu cầu tăng đất xây dựng cơ bản và đất phát triển đô thị dẫn đến tình hình phức tạp và bất cập trong sử dụng và quản lý đất đai Do đó công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với phát triển KT – XH, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần phải đi trước một bước

Quy hoạch tạo ra những điều kiện lãnh thổ để tổ chức sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả nhằm xây dựng cơ sở vững chắc cho công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân Thông qua quy hoạch sử dụng đất đai, Đảng và Nhà nước thể hiện chủ trương tác động vào hiện trạng sử dụng đất một cách có hiệu quả nhất

Cần Giờ là một huyện ven biển nằm ở phía Đông Nam của thành phố Hồ Chí Minh - một thành phố có nền kinh tế phát triển nhất cả nước, có tốc độ đô thị hoá cao

và đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá Cùng với nhịp độ phát triển chung của TP.HCM thì huyện Cần Giờ những năm gần đây cũng đã có sự phát triển rõ nét về mặt kinh tế - xã hội Huyện Cần Giờ có bảy đơn vị hành chính trong đó Cần Thạnh là thị trấn huyện ly, có vị trí quan trọng trong phát triển chung của huyện Tuy vậy phần lớn diện tích là đất rừng, đất trồng cây lâu năm, sông ngòi gây khó khăn cho việc sử dụng đất và xây dựng cơ sở hạ tầng, do đó công tác QH-KH SDĐ thị trấn Cần Thạnh là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội và bền vững về môi trường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 11

Trang 2

Xuất phát từ thực tế trên, được sự chấp thuận của khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh tôi tiến hành thực hiện

đề tài “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu

(2011 – 2015) thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh”

 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá đầy đủ điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 của thị trấn Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trong giai đoạn 2001 - 2010

- Nghiên cứu, rà soát phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 thị trấn, đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đai của kỳ trước để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện; xác định các chỉ tiêu của phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

mà không có khả năng thực hiện trong quy hoạch, sử dụng đất

- Toàn bộ chương trình điều tra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đóng góp những căn cứ quan trọng vào việc hình thành các chương trình phát triển và hệ thống các dự án đầu tư trọng điểm, xác định mục tiêu, yêu cầu cho một kế hoạch ngắn hạn bảo đảm cho mục tiêu lâu dài

- Mục tiêu QHSDĐ thị trấn Cần Thạnh đến năm 2020 là phân bổ quỹ đất cho các nhu cầu sử dụng đất của các ngành, nhằm thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn thị trấn Cụ thể là đáp ứng nhu cầu sử dụng đất hiện tại và tương lai của các ngành một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả theo hướng bền vững, lâu dài

- Làm cơ sở để UBND thị trấn Cần Thạnh cân đối giữa các khoản thu ngân sách

từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế liên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo từng năm

 Đối tượng nghiên cứu

- Đất đai: Bao gồm tất cả các loại đất theo mục đích sử dụng (đất nông nghiệp,

đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) có trong địa giới hành chính thị trấn

- Đối tượng sử dụng đất, các quy luật phát triển kinh tế – xã hội, điều kiện tự

nhiên, tài nguyên thiên nhiên

Trang 12

Trang 3

PHẦN I: TỔNG QUAN I.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

I.1.1 Cơ sở khoa học

I.1.1.1 Các khái niệm

- Đất đai: Là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm

khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất); theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng với các thành phần khác); kết hợp với hoạt động quản trị của con người không những từ quá khứ đến hiện tại mà còn triển vọng trong tương lai Đất đai giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to

lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người

- Quy hoạch: Là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động phân

bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức… cho những định hướng phát triển trong tương lai

- Kế hoạch: Là việc bố trí, sắp xếp nhằm phân định, phân bổ, chi tiết hóa công

việc theo thời gian và không gian nhất định

- Quy hoạch sử dụng đất: Là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp

chế của nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Kế hoạch sử dụng đất: Là sự chia nhỏ, chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất về

mặt nội dung và thời kỳ KHSDĐ nếu được phê duyệt sẽ mang tính pháp lý và mang tính pháp lệnh

I.1.1.2 Các nguyên tắc trong quy hoạch sử dụng đất

Điều 21 Luật Đất đai năm 2003 quy định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm 8 nguyên tắc sau:

1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã

hội, quốc phòng, an ninh;

2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;

3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới;

4 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;

5 Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;

6 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh;

7 Dân chủ và công khai;

8 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó

Trang 13

Trang 4

I.1.1.3 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 22 Luật Đất đai năm 2003, nêu các căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

- Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất, gồm 7 căn cứ:

1 Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;

2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;

3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường;

4 Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;

5 Định mức sử dụng đất;

6 Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;

7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất gồm 5 căn cứ:

1 Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;

2 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước;

3 Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

5 Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất

I.1.1.4 Nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định

cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã như sau:

- Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được phân bổ trong quy hoạch

sử dụng đất của cấp huyện;

- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của

xã, bao gồm: đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã; đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý; đất sông suối; đất phát triển hạ tầng của xã và đất phi nông nghiệp khác;

- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước

có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của xã;

- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã;

- Giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất

I.1.1.5 Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1 Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là mười năm

2 Kỳ kế hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là năm năm

I.1.1.6 Lược sử công tác lập quy hoạch sử dụng đất

Công tác QHSDĐ được thực hiện theo lãnh thổ hành chính, từ cấp toàn quốc cho đến tỉnh, huyện, xã và theo quy hoạch ngành: các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp… Công tác quy hoạch sử dụng đất được tiến hành từ năm 1961, trải qua các giai đoạn:

Trang 14

Trang 5

 Giai đoạn 1: 1961 - 1975

Trước ngày giải phóng cả 2 miền Nam và Bắc chưa có khái niệm về QHSDĐ

Ở miền Bắc: Bộ Nông trường đã tiến hành chỉ đạo cho các nông trường lập quy

hoạch sản xuất, những quy hoạch này đáp ứng được cho công tác bố trí sản xuất cho các nông trường quốc doanh nhưng các phương án quy hoạch không được phê duyệt nên tính khả thi và tính pháp lý không cao

Ở miền Nam: Chế độ cũ có xây dựng dự án phát triển kinh tế hậu chiến với ý đồ

là dự án sẽ tiến hành quy hoạch phát triển sau chiến tranh, kết quả là ở miền Nam hình thành khu công nghiệp Biên Hòa 1

 Giai đoạn 2: 1975 - 1980

Tiến hành phân vùng quy hoạch kinh tế cho toàn quốc đáp ứng cho yêu cầu phát triển nền kinh tế quốc dân sau ngày giải phóng Nhà nước thành lập Ban chỉ đạo phân vùng kinh tế nông lâm trung ương và Ban phân vùng kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Kết quả là đã tiến hành quy hoạch nông lâm nghiệp cho 7 vùng kinh tế và quy hoạch nông lâm 44 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Hạn chế: Đối tượng đất đai trong quy hoạch chủ yếu là đất nông lâm nghiệp,

tình hình tài liệu điều tra cơ bản thiếu và không đồng bộ, nội hàm quy hoạch sử dụng đất chưa được quan tâm Thời kỳ này chưa nghe quy hoạch sử dụng đất

 Giai đoạn 3: 1981 - 1986

Có Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam toàn quốc lần thứ V và ban hành văn kiện

có nội dung: xúc tiến công tác nghiên cứu điều tra cơ bản, làm cơ sở lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất toàn quốc, sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các bộ ngành trung ương

Kết quả là đối tượng đất đai trong quy hoạch được mở rộng: Nghiên cứu về đất phát triển không gian đô thị, đất giao thông, đất khu công nghiệp,…tài liệu điều tra cơ bản khá phong phú, đồng bộ, có đánh giá nguồn lực (nội lực, ngoại lực) và xét trong mối quan hệ vùng, có lượng toán vốn đầu tư, hiệu quả của quy hoạch, nôi dung QHSDĐ chính thức trở thành một chương mục trong báo cáo quy hoạch

Hạn chế: Chỉ có quy hoạch cấp toàn quốc, cấp tỉnh; riêng quy hoạch cấp huyện,

xã chưa được đề cập đến

 Giai đoạn 4: từ 1987 đến trước luật đất đai 1993

Trong Luật Đất đai 1987 có quy định: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung trong quản lý nhà nước về đất đai, tạo cơ sở pháp lý cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Giai đoạn này công tác lập quy hoạch im vắng do những nguyên nhân: Vì qua một thời kỳ quy hoạch rầm rộ, rộng khắp đã thực hiện ở cấp toàn quốc, vùng, tỉnh và với sự sụp đổ của Đông Âu, Liên Xô tan rã làm cho Việt Nam định hướng phát triển kinh tế theo thị trường có sự điều tiết nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên không cần thiết phải lập quy hoạch

Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông Tư 106/KH-RĐ hướng dẫn công tác lập QH, KHSDĐ cấp xã (kết quả đã lập quy hoạch khoảng 300 xã)

Trang 15

Trang 6

 Giai đoạn 5: từ 1993 đến trước luật đất đai 2003

Luật Đất đai 1993 ra đời làm cơ sở pháp lý cho QHSDĐ, thuận lợi đặc biệt là các văn bản dưới luật được ban hành (NĐ34/CP: Xác định chức năng của Tổng cục địa chính, hình thành một hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương; NĐ68/CP: Đây là Nghị định lần đầu tiên của Việt Nam Chính phủ ban hành chỉ đạo công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp; Thông tư 1814/TCĐC: Hướng dẫn công tác lập QH, KHSDĐ của cấp tỉnh, huyện, xã; Thông tư 1842/TCĐC: Hướng dẫn công tác lập QH, KHSDĐ các cấp thay cho Thông tư 1814)

Thời kỳ này thuận lợi về mặt pháp lý, tổ chức bộ máy, quy trình và nội dung phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất các cấp, đã xúc tiến công tác lập QHSDĐ rộng khắp

Kết quả đạt được đã lập KHSDĐ 5 năm của cả nước, lập QHSDĐ định hướng toàn quốc đến năm 2010

Hạn chế : Quy trình, nội dung phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất chỉ dừng

lại ở hướng dẫn trình tự các bước tiến hành không phải là quy trình kinh tế kỹ thuật chặt chẽ, các định mức về chỉ tiêu sử dụng đất chưa thống nhất chung cho toàn quốc

mà vẫn còn vận dụng định mức của các bộ ngành Đối với khu vực đô thị có sự chồng chéo tranh chấp giữa 2 loại hình quy hoạch (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng) và khu vực nông thôn

 Giai đoạn 6: từ năm 2004 đến nay

Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực ngày 01/07/2004

Văn bản dưới luật: Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Thông tư BTNMT; Quyết định 10/2004/QĐ-BTNMT; Thông tư 04/2006/TT-BTNMT; Thông tư 19/2009/TT-BTNMT; Nghị định 69/2009/NĐ-CP; Thông tư 06/2010/TT-BTNMT Nội dung mới: Hệ thống lập quy hoạch sử dụng đất chia làm 5 cấp; thời kỳ lập quy hoạch sử dụng đất là 10 năm; kế hoạch sử dụng đất 5 năm thống nhất tất cả các cấp và gắn liền với quy hoạch sử dụng đất; kế hoạch sử dụng đất phân kỳ 2 giai đoạn:

30/2004/TT-Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (5 năm đầu), kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (5 năm cuối); điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Kết quả: Đã lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm cả nước; lập, điều chỉnh quy hoạch

sử dụng đất các cấp

I.1.2 Cơ sở pháp lý

- Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Căn cứ quy định của Hiến pháp, pháp luật đất đai không ngừng hoàn thiện các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tạo hành lang pháp lý để triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Mục 2, Chương II Luật Đất đai năm 2003 quy định công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (với 10 điều, từ Điều 21 đến Điều 30)

- Chương III Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (với

18 điều, từ Điều 12 đến Điều 29)

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây

Trang 16

Trang 7

dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015)

- Mục 1, Chương II Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư (với 8 điều, từ Điều 3 đến Điều 10)

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất (có hiệu lực từ ngày 17/12/2009, thay thế Thông tư số

30/2004/TT-BTNMT)

- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thay thế Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2005)

- Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

(ban hành kèm theo Thông tư 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường)

- Chỉ thị số 01/CT-BTNMT ngày 17 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường về việc tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

- Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020

- Quyết định 589/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 05 năm 2008

về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2050

- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 1 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm

- Dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2005, 2010 của thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

- Niên giám thống kê huyện Cần Giờ năm 2008 – 2010

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Cần Giờ và bản đồ thổ nhưỡng thành phố Hồ Chí Minh

I.2 Khái quát địa bàn thị trấn Cần Thạnh

Lịch sử vùng đất Cần Giờ gắn liền với lịch sử 300 năm Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh Mảnh đất Rừng Sác Cần Giờ là một trong những nơi đặt chân sớm nhất của người Việt đi khai khẩn phương Nam Nơi đây bắt đầu hình thành các cộng đồng dân

cư sinh sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt thủy sản và khai thác các nguồn lợi thiên nhiên thông qua các hoạt động nông, lâm, diêm nghiệp Thời Việt Nam Cộng hòa, địa bàn huyện Cần Giờ gồm hai quận Cần Giờ và Quảng Xuyên, thuộc tỉnh Phước Tuy Ngày 9/9/1960, chính quyền Việt Nam Cộng hòa chuyển hai quận này sang tỉnh Biên Hòa Sau khi đất nước thống nhất, huyện thuộc tỉnh Đồng Nai (1976–1978) với tên gọi

là huyện Duyên Hải Ngày 28 tháng 12 năm 1978 huyện Duyên Hải được sáp nhập vào Thành phố Hồ Chí Minh Ngày 18 tháng 12 năm 1991 huyện đổi tên thành Cần Giờ

Thị trấn Cần Thạnh được thành lập theo Nghị định số 130/2003 ND-CP ngày 5 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của

xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ Thị trấn Cần Thạnh là một trong bảy đơn vị hành chính của huyện Cần Giờ, là trung tâm hành chính, văn hóa của huyện Tổng diện tích tự nhiên theo số liệu kiểm kê năm 2010 là 2.451,08 ha, bằng 3,48% diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ Dân số trung bình là 11.379 người (trong đó nữ 5.798), chiếm 16,12% dân số huyện Cần Giờ, mật độ dân số 471,70 người/km2 Tổng số lao động là 6.015 người Toàn thị trấn chia thành 5 khu phố: Giồng Ao, Miễu Ba, Miễu Nhì, Phong Thạnh và Hưng Thạnh

Với lợi thế là trung tâm văn hóa, hành chính của huyện cùng với vị trí địa lý, giao thông đường thủy,… thuận lợi, thị trấn Cần Thạnh ngày càng phát tiển và có nền kinh

tế ổn định và tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế ngày càng chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với trọng tâm hướng vào khai thác tiềm năng kinh tế biển, hình thành rõ nét thế mạnh theo cơ cấu kinh tế ngư – nông – lâm – dịch vụ

Tuy nhiên, do điều kịện cơ sở vật chất chung của toàn huyện và của thị trấn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là hệ thống giao thông còn gặp nhiều khó khăn, tiến trình đô thị hóa còn chậm, hiện tỷ lệ đất nông nghiệp của thị trấn còn khá lớn (trên 49% diện tích

tự nhiên) Đây là những thách thức trong công cuộc phát triển KT-XH của địa phương

I.3 Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

I.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Đánh giá tiềm năng đất đai

- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:

Trang 18

Trang 9

+ Tổng hợp, dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn thị trấn; trong đó làm rõ nhu cầu sử dụng đất phục vụ các mục tiêu công ích, chính sách xã hội và tái định cư

+ Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn thị trấn đã được cấp huyện phân bổ

+ Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho nhu cầu sử dụng đất

+ Xác định diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của thị trấn: phương án quy hoạch sử dụng đất cần xác định cụ thể diện tích các loại đất được quy định trong Nghị định 69/2009/NĐ-CP

+ Xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang trong kỳ quy hoạch

+ Xác định diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cung ứng nhu cầu của thị trấn

+ Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường theo quy định

- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra: Điều tra thu thập hệ thống tài liệu, số liệu bản đồ có liên

quan, làm cơ sở cho công tác nội nghiệp; điều tra khảo sát thực địa, hiện trạng sử dụng đất

- Phương pháp thống kê: Thống kê số liệu về tình hình cơ bản, thống kê đất đai

và xây dựng các biểu theo quy định

- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp: Sử dụng phương pháp phân tích, so

sánh các số liệu kinh tế - xã hội và đất đai, phương pháp phân tích tổng thể từ trên xuống và ngược lại về kinh tế - xã hội, sự phát triển của các ngành,… để bố trí sử dụng đất đai phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả

- Phương pháp dự báo: Dùng để dự báo về dân số, tình hình phát triển kinh tế –

xã hội, tiềm năng và nhu cầu sử dụng đất trong tương lai của từng ngành

- Phương pháp bản đồ và công cụ GIS: dùng bản đồ thể hiện thực trạng hay một

kết quả, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề, bản đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản đồ để đưa ra một bản đồ thành quả chung

- Phương pháp kế thừa: Trên cơ sở thu thập, biên hội các tài liệu, tiến hành kế

thừa, xử lý các kết quả nghiên cứu từ trước một cách chọn lọc

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia hiểu biết về

vùng được quy hoạch giúp phương án quy hoạch khả thi cao hơn, tránh được ý chủ quan của người đưa ra phương án quy hoạch

- Phương pháp định mức: Sử dụng mục tiêu định mức được tổng hợp, xử lý,

thống kê qua nhiều mẫu thực tế, kết hợp với dự báo đưa ra diện tích các loại đất biến động trong tương lai

Trang 19

Trang 10

I.3.3 Quy trình thực hiện

Các bước, các nhiệm vụ để thực hiện đề tài áp dụng theo quy định tại Thông tư

06/2010/TT-BTNMT, cụ thể là:

- Bước 1: Điều tra, thu thập các thông tin, dữ liệu và bản đồ

- Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và biến đổi khí

hậu; hiện trạng sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

- Bước 3: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

- Bước 4: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)

- Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 20

Ranh giới hành chính của thị trấn Cần Thạnh được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp Long Hòa và xã Thạnh An

+ Phía Nam giáp với Biển Đông

+ Phía Đông giáp với Biển Đông

+ Phía Tây giáp xã Long Hòa

Cần Thạnh, tuy chỉ là một thị trấn nhỏ ven biển, nhưng lại có vị trí vô cùng quan trọng - một vị trí tiền tiêu - án ngữ cửa biển vào trung tâm Sài Gòn Tất cả mọi sự xâm nhập từ bên ngoài vào trung tâm Sài Gòn đều phải qua cửa song Lòng Tàu và Soài Rạp Nếu nói rằng, Vũng Tàu với vị trí và điều kiện tự nhiên của mình có khả năng kiểm soát mặt biển từ khơi xa, thì Cần Thạnh có vị trí tiền đồn để kiểm soát mọi sự xâm nhập vào đất liền

Trang 21

Trang 12

II.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thị trấn Cần Thạnh có địa hình trung bình thấp, cao độ bình quân từ 0,6 - 1,0 m,

bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch Nhìn chung địa hình của thị trấn tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho bố trí xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở, dân cư và phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản Thị trấn có 5 dạng địa hình chính như sau:

- Dạng ngập theo chu kỳ nhiều năm: dạng này có độ cao từ 1,5 đến 2,0 m phân

bố ở các cồn cát của thị trấn Vùng này thường ngập vào những năm có con nước lớn trong các tháng IX và X

- Dạng ngập theo chu kỳ năm: có độ cao từ 1,0 đến 1,5 m, phân bố một số nơi ở

thị trấn với diện tích rất nhỏ Tại đây vào những con nước lớn trong các tháng IX, X mật độ dòng chảy và mực nước cao

- Dạng ngập theo chu kỳ tháng: độ cao từ 0,5 đến 1,0 m, phân bố chủ yếu ở khu

vực phía Bắc của thị trấn Vùng này ngập ít nhất 2 lần trong tháng theo nước triều và vào các tháng nước lớn tầng suất ngập tăng lên khoảng 5-10 lần

- Dạng ngập theo chu kỳ ngày: độ cao từ 0 đến 0,5 m, phân bố chủ yếu ở khu

vực phía Nam của thị trấn

- Dạng bãi bồi ven biển và cửa sông: độ cao < 0,5 m bị ngập nước hàng ngày khi

triều lên, không có lớp phủ thực vật, diện tích không ổn định chịu tác động của sóng gió, đó là các bãi triều ven biển

Tóm lại, địa hình Cần Thạnh chiếm ưu thế với các dạng địa hình ngập theo chu

kỳ tháng, dạng ngập theo chu kỳ ngày và dạng bãi bồi ven sông và cửa sông Chứng tỏ địa hình ở đây có xu hướng bồi đắp, phát triển thành địa hình cao, ít ngập nước hơn là khuynh hướng bồi đắp lấn biển thành dạng ngập theo chu kỳ ngày Đây là đặc điểm có

ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng các mô hình sản xuất ở thị trấn trong tương lai

II.1.1.3 Khí hậu

Đặc điểm khí hậu của thị trấn mang đặc thù chung của khí hậu gió mùa cận xích đạo vùng Đồng bằng Nam Bộ, thời tiết khá ôn hòa ít có các yếu tố bất thường như: bão lụt, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh Khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt trong năm: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 11 với lượng mưa chiếm 81% lượng mưa

cả năm; Mùa khô bắt đầu từ tháng 12, kết thúc vào tháng 4 năm sau

a) Nhiệt độ

- Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm, trung bình 25 – 27oC, trong đó:

- Nhiệt độ trung bình các tháng mùa khô là 26 – 29oC

- Nhiệt độ trung bình các tháng mùa mưa là 24 – 27oC

b) Mưa

Lượng mưa trung bình là 1.200 – 1.600 mm/năm, phân bổ không đều theo thời gian ngay cả trong các tháng của mùa mưa, lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 8 – 10, có tháng lượng mưa đến trên 300 mm

c) Gió

- Mùa khô hướng gió chủ đạo là Đông – Nam (30 – 40%), khô và nóng tốc độ gió trung bình 2 – 3 m/s

Trang 22

Trang 13

- Mùa mưa hướng gió chủ đạo là Tây – Nam (60 – 70%) thổi từ biển vào, tốc độ

gió trung bình 2 – 3 m/s, cao nhất là 35 m/s ( năm 1972)

1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (oC) 25 – 27

2 Lượng mưa trung bình trong năm (mm) 1.200 – 1.600

3 Số ngày mưa trung bình (ngày/năm) 95

4 Lượng mưa trung bình trong tháng (mm/tháng) 150

(Nguồn: UBND thị trấn Cần Thạnh)

II.1.1.4 Thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn có liên quan với chế độ mưa, gió, đặc điểm địa hình và thuỷ

triều, trong đó có một số đặc điểm nổi bật cần chú ý sau:

- Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều và biến

động, mực nước triều cao nhất có thể đạt tới 1,3 m

- Nguồn nước ngầm tại chổ chỉ có nước mặn, chất lượng nước không đạt tiêu

chuẩn cho sử dụng trong sinh hoạt do bị nhiễm mặn nặng

- Nguồn nước mặn từ biển Đông truyền vào địa bàn theo hệ thống các kênh rạch

thường xuyên theo chế độ bán nhật triều

II.1.2 Các nguồn tài nguyên

II.1.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả của các chương trình điều tra thổ nhưỡng gần đây thì thị trấn Cần

Thạnh có các loại đất sau:

- Đất mặn, phèn tiềm tàng, ngập mặn: loại đất này chiếm diện tích chủ yếu

trên địa bàn thị trấn Cần Thạnh với 1.001,35 ha chiếm 40,85% diện tích tự nhiên Đây

là loại đất giàu mùn, nghèo lân, kali trung bình, đất mặn nhiều Thích hợp cho cây

đước phát triển, ngoài ra còn cải tạo nền đất cho sản xuất muối

- Đất giồng cát: phân bổ thành rải hẹp, không đều chạy dài song song với bờ

biển, diện tích 270,27 ha, chiếm 11,03% diện tích tự nhiên Do địa hình cao nên đất

giồng cát không ngập nước, giồng cát là những tụ diểm dân cư sớm nhất từ khi con

người đến khai phá vùng này Đặc điểm chung của đất cát là loại đất nghèo chất hữu

cơ, hàm lượng mùn chỉ có 0,15%, thành phần các hạt chủ yếu là cát (86%), còn lại thịt

Trang 23

Trang 14

và sét (14%) Khả năng thấm nước dễ dàng, khả năng giữ nước kém, thích hợp với

một số cây ăn trái như: mãng cầu xiêm, xoài, nhãn, dưa hấu

- Đất bãi cát ngập triều: phân bổ sát mặt biển với diện tích 127,35 ha, chiếm

5,20% diện tích tự nhiên; đất bãi cát ngập triều chủ yếu dùng cho nuôi trồng thuỷ sản

(Nguồn: Kết quả xây dựng bản đồ đất thị trấn Cần Thạnh)

II.1.2.2 Tài nguyên nước

a) Nước mặt

Thị trấn Cần Thạnh được bao bọc bởi các sông Đồng Đình, Bãi Tiên ở phía Bắc

và giáp biển Đông ở phía Đông và phía Nam Ngoài ra còn có các rạch nhỏ xen cài

cung cấp nguồn nước dồi dào Do đây là nước mặn nên việc sử dụng nguồn nước này

để tưới trong trồng trọt và trong sinh hoạt rất hạn chế, nhưng dùng để nuôi trồng thuỷ

sàn, làm muối, phát triển du lịch,…thì rất thuận lợi

b) Nước ngầm

Địa bàn có tầng nước ngọt ở các giồng cát nhưng với trữ lượng không đáng kể

Điều này gây ra nhiều khó khăn cho nhân dân trong sinh hoạt và sản xuất

II.1.2.3 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng ở thị trấn Cần Thạnh là 719,83 ha chiếm 29,4% diện tích tự

nhiên, tập trung ở khu vực phía Bắc của thị trấn; Tuy nhiên cùng với việc phát triển

kinh tế và đô thị hoá, diện tích rừng có xu thế giảm dần, vì vậy cần đẩy mạnh trồng

cây xanh phân tán trong các khu dân cư, công sở, trên các tuyến giao thông, bờ kênh

rạch để bảo vệ môi trường

II.1.2.4 Tài nguyên biển

Cần Thạnh có phía Đông và phía Nam giáp biển Đông là điều kiện để phát triển

du lịch sinh thái biển Ngoài ra tiềm năng thủy sản vùng biển Cần Giờ cũng như Cần

Thạnh là rất lớn: ngoài khai thác thủy sản mang lại giá trị sản lượng đáng kể thì bãi

biển Cần Thạnh có khả năng nuôi các loại nhuyễn thể như nghêu mang lại hiệu quả

kinh tế cao

II.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở Cần Thạnh rất nghèo nàn, khoáng sản duy nhất là cát

mặn nhưng chất lượng kém

Trang 24

Trang 15

II.1.2.6 Tài nguyên nhân văn

Những cư dân đầu tiên tìm đến sinh sống ở vùng đất Cần Thạnh từ thuở xa xưa là những người từ miền Bắc, miền Trung Họ đã chiếm cứ các giồng đất cao ven biển, thuận tiện trong sinh hoạt và đánh bắt hải sản để định cư Chính những giồng cát này

có mạch nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt và canh tác vô cùng thuận tiên, khi bốn bề

là biển mặn các khu vực quần cư dần dần mở rộng song song với việc khai phá rừng rậm và lập thành làng xóm, ruộng vườn

Những địa điểm mà dân gian thường nhắc đến là Giồng Ao, Miễu Nhì, Miễu Ba Những nơi này đều có những câu chuyện, sự tích xa xưa của nó Vịnh Gành Rái, Giồng Ao, gắn liền với sự kiện lịch sử khởi nghĩa Tây Sơn, những cuộc chạy trốn của Nguyễn Ánh

Đời sống tâm linh của người dân Cần Thạnh cũng khá phong phú, đây là nơi tập hợp của dân địa phương các nơi, nên họ mang nhiều tín ngưỡng khác nhau như: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Cao đài, Tin lành,…Trong đó, Phật giáo và Thiên chúa giáo được truyền bá vào sớm nhất

II.1.3 Hiện trạng cảnh quan môi trường

Những năm trước đây, do quá trình phát triển tài nguyên tự nhiên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn còn ở mức trung bình thấp, do đó môi trường đất, nước và không khí còn khá sạch Tuy nhiên, đô thị hoá và phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch ở thị trấn Cần Thạnh đang trên đà chuyển dịch mạnh mẽ, nhất là trong thời gian gần đây hạ tầng cơ sở của huyện Cần Giờ cũng như thị trấn Cần Thạnh được thành phố quan tâm đầu tư phát triển Theo số liệu đánh giá môi trường của ngành Tài nguyên – Môi trường từ năm 2005 đến nay cho thấy nước mặt trên kênh rạch và bãi triều ven biển tại địa bàn có chất lượng giảm sút, bị nhiễm bẩn do rác thải Vấn đề đặt ra trong thời điểm hiện nay và giai đoạn tới là theo tốc độ đô thị hoá nhanh và phát triển mạnh sản xuất như: tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, giao thông,… thì vấn đề môi trường như vệ sinh rác thải, hệ thống tiêu thoát nước khu dân cư,… cần được quan tâm nhiều hơn, có kế hoạch đầu tư bảo vệ cảnh quan và môi trường tự nhiên

II.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

II.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

II.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế của thị trấn khá ổn định trong những năm qua Mặc dù cơ cấu sử dụng đất vẫn tập trung nhiều cho sản xuất nông nghiệp và cơ cấu dân số - lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ cao nhưng đã có những bước phát triển mạnh ở khu vực II (công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp) và khu vực III (thương mại – dịch vụ), bước đầu hình thành nền tảng cho phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ, đẩy mạnh phát triển đô thị, từng bước thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trong giai đoạn 2005 - 2010, kinh tế của thị trấn tăng trưởng với tốc độ bình quân 9,42%/năm tăng 71,8% so với năm 2005 Thu nhập bình quân đạt 31 triệu đồng/nguời/năm

Trang 25

+ Thuỷ sản Triệu đồng 78.570 76.030 95.840 90.480 100.100 120.000 + Diêm nghiệp Triệu đồng 6.666 6.666 5.863 4.961 4.013 3.181 + Nông nghiệp Triệu đồng 666 664 586 496 401 410 + Giao thông, bưu

điện

Triệu đồng 951 993 212 161 4.034 3.026 + Xây dựng Triệu đồng 2.336 2.809 3.935 9.272 7.914 4.918 + Thương nghiệp,

dịch vụ

Triệu đồng 18.026 20.484 23.016 27.077 33.846 38.247

(Nguồn: UBND thị trấn Cần Thạnh)

II.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nhìn chung cơ cấu kinh tế của thị trấn chuyển dịch theo hướng tích cực nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân (giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng

tỷ trọng thương mại – dịch vụ và TTCN) Cơ cấu kinh tế của thị trấn hiện nay theo

hướng: Nông nghiệp – thuỷ sản, CN - TTCN, thương mại – dịch vụ

Trong sản xuất, tính tự sản tự tiêu còn phổ biến trong các hoạt động kinh tế, nhất là đối với các nông hộ nông nghiệp (các hàng hoá sản xuất nhỏ lẻ) Thực trạng này đòi hỏi nhiều nổ lực đầu tư nâng cao giá trị sản xuất, tăng cường hợp tác, liên kết phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đồng bộ và bền vững

II.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

II.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn ngày càng bị thu hẹp do đô thị hoá và phát triển CN – TTCN , thương mại – dịch vụ Từ năm 2005 đến nay, diện tích đất nông nghiệp giảm là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sản lượng nông sản và giá trị sản xuất nông nghiệp Trong nội bộ ngành nông nghiệp của thị trấn đã có sự chuyển dịch đáng kể về cơ cấu sản xuất giữa các lĩnh vực; trồng trọt được chuyển dần sang phát triển nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi kết hợp với dịch vụ nông nghiệp, cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giai đoạn này đã phản ánh kết quả tích cực theo chủ trương chuyển đổi sản xuất của huyện và của thành phố nói chung trong việc chuyển đổi diện tích đất trồng lúa sang các mô hình sản xuất kết hợp với nuôi trồng thủy sản, rau, màu,… có hiệu quả kinh tế cao hơn, phù hợp với điều kiện tự nhiên, theo định hướng phát triển nông nghiệp đô thị

a) Thuỷ sản

Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2010 là 13.171,2 tấn, tăng 3.713,2 tấn so với cùng kỳ năm 2009 Trong đó: tôm các loại 793,50 tấn, nghêu 2,65 tấn, hải sản khác 10.269,7 tấn Nghề nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là đầu tư sản xuất nghề nuôi nghêu với diện tích 1.046 ha, cùng với chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong năm 2008 – 2009 trên địa bàn phát triển nhanh nghề nuôi nghêu giống trên hồ trải bạt với diện

Trang 26

Trang 17

tích 2,75 ha bước đầu đã mang lại hiệu quả và giúp người dân có nguồn con giống để thả nuôi Ngoài ra, người dân cũng đầu tư nuôi hàu, nuôi cua, nuôi cá mú, nuôi tôm tít, nuôi sò huyết,… Nhìn chung nó mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng chưa được người dân chú trọng đầu tư, còn nuôi nhỏ lẻ, gặp nhiều khó khăn về nguồn giống, dịch bệnh, môi trường do chậm triển khai các mô hình mới phù hợp với điều kiện tự nhiên

và chưa được quy hoạch vùng nuôi

Nghề đánh bắt thuỷ sản gần bờ trong những năm qua tương đối ổn định và đảm bảo hiệu quả, thu nhập ngư dân tăng lên có tích luỹ và đầu tư cho sản xuất Đánh bắt

xa bờ đạt hiệu quả kinh tế không cao lại thường xuyên chịu ảnh hưởng của thời tiết, ngư trường

Công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản được tăng cường, kiểm tra, kiểm soát, tuy nhiên số vụ vi phạm về đánh bắt lạm sát có xu hướng gia tăng

b) Trồng trọt

Năm 2010, cây ăn trái có tổng diện tích 62 ha/166 hộ chủ yếu là xoài Tuy nhiên tình hình sâu bệnh trên cây xoài đã ảnh hưởng đến lượng và diện tích trồng xoài của thị trấn nên sản lượng xoài chỉ đạt 165 tấn, giá trị đạt thấp, bình quân 10.000 đồng/kg, giá bán ra giảm so với năm 2009 (năm 2009 giá bán từ 20.000 đồng/kg đến 25.000 đồng/kg), tổng doanh thu 1.650.000.000 đồng Việc thí điểm các mô hình sản xuất mới như trồng nấm linh chi đã giúp cho nhân dân mạnh dạn đầu tư, cải thiện đời sống Đến nay có 4 cơ sở sản xuất nấm linh chi, trong đó có 1 cơ sở thu hoạch 788 kg, giá bán 190.000 đồng đến 230.000 đồng

Diện tích cây ăn trái chủ yếu phát triển theo dạng vườn của hộ gia đình, chưa hình thành được các vành đai cây ăn trái tập trung theo loại cây trồng Cần tạo cảnh quan cho loại hình du lịch miệt vườn phát triển, tăng thu nhập cho nông dân

c) Chăn nuôi

Có nhiều thuận lợi về giá bán sản phẩm, đặc biệt là chăn nuôi lợn phát triển mạnh nhưng sự xuất hiện của dịch bệnh heo tai xanh làm cho nông dân không mạnh dạn đầu tư, mở rộng quy mô đàn Qua thống kê, tổng đàn gia súc có 262 con của 27 hộ nuôi Ngoài ra có 06 nhà nuôi chim yến với diện tích khoảng 2.400 m2 Nghề nuôi chim yến tự phát chưa được quy hoạch, vốn đầu tư cao và kỹ thuật nuôi phức tạp, vì vậy việc nhân rộng mô hình này trong thời gian tới không khả quan

d) Lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn thị trấn năm 2010 là 719,83 ha Phát triển lâm nghiệp trên địa bàn thị trấn chủ yếu tập trung trồng cây phân tán, bình quân hàng năm trồng khoảng 1.000 cây xanh trong các khu hành chính, khu dân cư và trên các trục giao thông, kênh rạch

Đặc thù rừng ở địa bàn là rừng vùng đệm nên khó khăn cho việc bảo vệ và phát triển rừng Cần chú trọng công tác tuyên truyền để làm cho người dân hiểu rõ lợi ích của việc bảo vệ rừng

e) Diêm nghiệp

Kết thúc vụ muối năm 2010, thị trấn đạt sản lượng 6.942 tấn/89 ha, bình quân

78 tấn/ha Vụ muối năm nay trúng mùa nhưng giá tiêu thụ muối giảm, hiện lượng muối tồn kho 1.400 tấn nên hiệu quả sản xuất không cao (đã bán 5.542 tấn, số tiền 3.527.000.000 đồng)

Trang 27

Trang 18

II.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển ổn định với nhiều ngành nghề mới, đặc biệt là nghề chế biến thuỷ sản (khô cá Dứa) với sản lượng trung bình trên 02 tấn cá khô/tháng, đã dần trở thành sản phẩm đặc trưng Cần Giờ Đến nay trên địa bàn thị trấn có 13 cơ sở tăng 7 cở sở so với năm 2005 Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đã tham gia phục vụ nhu cầu cần thiết tại địa phương

Các nghề cơ khí, hậu cần phục vụ nghề cá phát triển cầm chừng với nhịp độ thấp không ổn định, các nghề chế biến, đặc biệt là chế biến hải sản truyền thống chưa được đầu tư, tổ chức sản xuất chưa được định hướng

II.2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ

Tổng số hộ kinh doanh là 810 hộ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 16,2% Các cơ sở kinh doanh dịch vụ chủ yếu tập trung trên 2 tuyến đường là Đào Cử và Duyên Hải Với lợi thế là trung tâm của huyện, dân cư tập trung nên hoạt động thương mại - dịch vụ phát triển khá thuận lợi Với xu thế phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trên địa bàn thị trấn nhiều người dân mua bán đất đầu tư xây dựng khách sạn, nhà trọ để khai thác dịch vụ du lịch

II.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

II.2.3.1 Dân số, gia đình

Năm 2010, thị trấn Cần Thạnh có 2.861 hộ, dân số trung bình là 11.379 người,

tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,77% Tỷ lệ sinh là 1,23%, có 140 trẻ sinh, kéo giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 (từ 8,82% năm 2005 còn 4,67% năm 2009) Thực hiện có hiệu quả chiến dịch truyền thông về dân số và kế hoạch hoá gia đình

II.2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập

Tổng số lao động của thị trấn năm 2010 là 6.015 (chiếm 52,86% dân số) Trong năm 2010 đã giới thiệu và giải quyết việc làm cho 445 lượt lao động, trong giai đoạn

2005 - 2010 là 385 lượt lao động/năm Hiện vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động (nhất là thanh niên) cần được triển khai thực hiện tốt, để giải quyết vấn đề này, trong tương lai thị trấn cần đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đào tạo lao động và tạo việc làm cho người lao động Thu nhập dân cư bình quân là 31 triệu đồng/người/năm

Bảng 4: Diễn biến dân số, lao động thị trấn Cần Thạnh 2005-2010

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

1 Dân số trung bình Người 10.729 10.990 11.027 11.374 11.410 11.379

Trang 28

Trang 19

II.2.4 Thực trạng phát triển đô thị

Dân cư thường phân bố theo các trục lộ giao thông Những năm gần đây, do việc tăng dân số cùng với đô thị hoá và phát triển kinh tế, ở địa bàn thị trấn đang hình thành các khu, cụm dân cư tập trung Các công trình có mục đích công cộng cũng ngày càng nhiều như trung tâm văn hoá, thư viện, công viên, sân bóng,… Nhiều tuyến đường được lát vĩa hè và có dãy cây xanh hai bên đường góp phần tạo vẽ mỹ quan đô thị

Ngoại trừ các khu, cụm dân cư quy hoạch có kết cấu vững chắc kiên cố, kiến trúc bền đẹp, còn lại các tuyến dân cư phân bố rãi rác hầu hết có kiến trúc và chất lượng ở dạng đơn sơ dễ bị tác động bởi các yếu tố thời tiết ảnh hưởng đến đời sống người dân và vệ sinh môi trường Tỷ lệ hộ dân có nhà kiên cố hiện nay chỉ đạt 67%

II.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

II.2.5.1 Giao thông

a) Giao thông đường bộ

Giao thông nội trấn khá thuận lợi và tương đối hoàn thiện, kết cấu hạ tầng giao thông được bê tông hoá hiện nay là 80% Tuy nhiên giao thông đối ngoại với trung tâm TP.HCM còn gặp nhiều khó khăn do hệ thống sông ngòi bao quanh

Nhìn chung mật độ giao thông trên địa bàn bình quân đạt thấp 2,3 km/km2, mặc

dù hầu hết các đường giao thông trong thị trấn đều được nhựa hoặc bê tông hoá nhưng

do tình trạng hệ thống đường ống cống thoát nuớc chưa đồng bộ nên còn tình trạng ứ động nước trên các tuyến đường khi có mưa to

Các phương tiện vận tải hành khách chủ yếu là xe buýt với số đầu xe khoảng 60 chiếc vận hành trên địa bàn

b) Giao thông đường thuỷ

Giao thông đường thuỷ cũng là thế mạnh của thị trấn Những tuyến đường chính chạy qua địa bàn gồm: Cần Thạnh – Thạnh An, Cần Thạnh – trung tâm TP.HCM và Cần Thạnh – Vũng Tàu

c) Hệ thống bến bãi, cầu cống

Hệ thống cầu cống, bến bãi trên địa bàn thị trấn gồm: 01 bãi đậu xe buýt, 02 cầu

đò, 02 cống và 04 cầu (cầu Ba Động, cầu Rạch Lở, cầu Phong Thạnh và cầu Hải Đội II)

II.2.5.2 Cấp – thoát nước

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 100% Trước đây, nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho dân cư của thị trấn được vận chuyển bằng xà lan về từ 2 nguồn: Họng nuớc quận 7 và cơ sở nước Đặng Đoàn Nguyễn xã Tam Thôn Hiệp Hiện nay, hệ thống cấp nước sạch cho huyện Cần Giờ đã hoàn thành một phần, cung cấp nước sạch cho thị trấn Cần Thạnh và hai xã Long Hoà, Bình Khánh Hệ thống cấp nước này có ý nghĩa quan trọng bởi từ đây người dân Cần Thạnh chính thức được sử dụng nước ngọt được cung cấp từ hệ thống cấp nước của TP.HCM, được trả đúng giá nước theo quy định

- Hệ thống mạng lưới tiêu thoát nước hiện nay trên thị trấn có tổng chiều dài 7.510

m, tuy nhiên chưa đồng bộ, nhiều cụm dân cư nhỏ lẻ, chưa được xây dựng hệ thống tiêu thoát nước

- Sự kết hợp giữa thuỷ lợi và hệ thống tiêu thoát nước đảm bảo thoát nước lúc triều cường cần được chú trọng thực hiện

Trang 29

Trang 20

II.2.5.3 Điện

- Nguồn điện chính phục vụ sinh hoạt và sản xuất từ tuyến dây hương lộ có tải điện

là 15 KV được cung cấp từ nguồn trung gian Cần Giờ có công suất 16 MVA

- Hệ thống mạng lưới truyền tải điện có chiều dài lưới trung thế 27,7 km (dây nổi

II.2.5.4 Viễn thông

Số thuê bao sử dụng điện thoại theo số liệu thống kê của VNPT và EVN hiện nay ở thị trấn Cần Thạnh là 2.890 thuê bao Các trạm thu phát sóng viễn thông được xây dựng trên địa bàn đã phủ sóng gần hết địa bàn thị trấn

II.2.5.5 Văn hoá – thông tin – thể dục thể thao

- Thị trấn có hệ thống đài truyền thanh, đưa những nội dung và chủ trương của Đảng, Nhà nước của địa phương đến quần chúng nhân dân Có 1 thư viện của trung tâm văn hoá huyện và 05 phòng đọc sách tại 05 trụ sở Ban điều hành khu phố Hầu hết các phòng đọc sách ở các khu phố còn hạn chế về đầu sách Ngoài những đầu sách do UBND thị trấn cung cấp bổ sung hàng năm thì hệ thống đầu sách không được đa dạng nên cũng ít thu hút người đọc

- Phong trào xây dựng khu phố văn hoá, gia đình văn hoá được đẩy mạnh và phát triển Thị trấn có 07 câu lạc bộ và các đội nhóm đã góp phần nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần trong nhân dân

- Tỷ lệ dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên là 30% Các phong trào thể dục thể thao ngày càng phát triển rộng rãi thu hút được sự ủng hộ và tham gia của mọi tầng lớp nhân dân, góp phần nâng cao nhận thức của nhân dân tham gia rèn luyện thể chất, đảm bảo sức khoẻ trong lao động và học tập

- Thị trấn có 01 sân vận động bóng đá của trung tâm thể dục thể thao huyện, nên đáp ứng được nhu cầu tập luyện của người dân Hiện thị trấn có 03 đội bóng đá,

04 đội bóng chuyền và các đội bóng khác do các doanh nghiệp tư nhân thành lập Hàng năm, thị trấn đều tổ chức và tham gia các giải đấu cấp huyện nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn và lễ hội truyền thống của địa phương và đã đạt được nhiều thành tích

II.2.5.6 Y tế

Trạm y tế thị trấn Cần Thạnh có 05 giường bệnh với 04 cán bộ, 04 y sỹ, 01 hộ sinh và các cộng tác viên tại khu vực, diện tích sử dụng là 183 m2 Ngoài ra trên địa bàn thị trấn còn có Bệnh viện + Trung tâm y tế dự phòng với diện tích là 17.754,2 m2 Chất lượng khám và chữa bệnh ngày càng được nâng lên Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, y tế cộng đồng Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng kiểm tra thường xuyên và tuyên truyền rộng rãi cho nhân dân

II.2.5.7 Giáo dục – đào tạo

Thị trấn Cần Thạnh có : 01 trường Mầm Non, 01 trường Mẫu Giáo, 01 trường Tiểu Học, 01 trường THCS và 01 trường THPT Sự nghiệp giáo dục – đào tạo của thị trấn được quan tâm thường xuyên, cơ sở vật chất trường lớp được đầu tư xây dựng và sửa chữa kịp thời Ngoài ra, địa bàn còn có 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên, 01

Trang 30

Trang 21

trường chuyên biệt và Trung tâm học tập cộng đồng đã được đưa vào hoạt động vào cuối năm 2009

Bảng 5: Hiện trạng giáo dục năm học 2010-2011 thị trấn Cần Thạnh

STT Hạng mục Số học sinh Diện tích (m 2 ) Bình quân

(m 2 /HS) Tổng số 2.422 47.155 19,47

II.2.6 Quốc phòng, an ninh

Hàng năm thực hiện đưa và tuyển quân đạt 100% kế hoạch, đảm bảo về số lượng và chất lượng Thị trấn có 1 trung đội dân quân cơ động, khu vực 1 có tiểu đội dân quân chiến đấu tại chổ Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững ổn định đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh Tổ quốc Công tác quân sự địa phương luôn được thực hiện tốt và tổ chức diễn tập phòng thủ, phòng chống lụt bão – tìm kiếm cứu nạn, phòng cháy chữa cháy…

Về an ninh trật tự xã hội, phòng chống các loại tội phạm, ngăn chặn và xử lý các vụ vi phạm trên địa bàn có hiệu quả, không để xảy ra các vụ trọng án Thực hiện tốt công tác tuần tra tuyến bờ biển Cần Thạnh, công tác phòng chống cháy nổ, bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã tạo niềm tin với nhân dân trên địa bàn

II.2.7 Bảo vệ môi trường

Thực hiện chủ trương xoá bỏ nhà vệ sinh trên sông rạch, đến nay đã có 99,5%

hộ gia đình xây dựng nhà vệ sinh tự hoại Thực hiện cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh, đô thị trên địa bàn, vận động nhân dân xoá cầu vệ sinh, chuồng trại gia súc trên ao, hồ, kênh rạch Đã xây dựng một khu phố Xanh – Sạch – Đẹp và 2 tuyến đường văn minh đô thị Tổ chức triển khai thực hiện thu gom rác dân lập trên địa bàn thị trấn, đến năm 2010 có trên 80% hộ gia đình đăng ký thu gom rác

Tuy nhiên do đô thị hoá và phát triển CN - TTCN, TM - DV nhanh trên địa bàn đang làm phát sinh thêm nhiều bất cập trong công tác bảo vệ môi trường như ô nhiễm không khí, tiếng ồn, xã rác xuống kênh rạch và các tác động khác vào đất đai, nguồn nước,… ở một số khu vực; trong khi trang thiết bị và trình độ của cán bộ địa phương còn rất hạn chế Do đó cần có sự đầu tư và hỗ trợ của các cấp ngành của huyện và của Thành phố Bên cạnh đó tình trạng mồ mã chôn trên đất vườn và khu dân cư ở địa bàn thị trấn còn phổ biến, kế hoạch lâu dài cần quy hoạch thành các khu nghĩa địa tập trung của thị trấn hoặc theo địa bàn cụm thị trấn – xã để dành đất cho các mục đích sử dụng khác và đảm bảo vệ sinh môi trường

Trang 31

Trang 22

II.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường

II.3.1 Thuận lợi

- Tiềm năng thiên nhiên đất – nước khá thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên một đơn vị diện tích, là nơi cung cấp giống, thực phẩm thuỷ hải sản cho tiêu dùng trên địa bàn thành phố và khu vực lân cận Địa hình bằng phẳng thuận lợi bố trí các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội và phân bố dân

- Thị trấn Cần Thạnh là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá của huyện Cần Giờ nên có lợi thế về vị trí cho phát triển kinh tế theo hướng TM – DV, CN – TTCN và Nông nghiệp

- Khu thương mại đã được hình thành và thu hút các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh, trong cơ cấu kinh tế thì CN – TTCN và TM – DV chiếm tỷ trọng khá cao, tạo tiền đề vững chắc cho phát triển thị trấn theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá

- Các cơ sở hạ tầng, văn hoá phúc lợi xã hội như: y tế, giáo dục, thông tin liên lạc,… đã và đang được đầu tư nâng cấp và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đời sống, văn hoá tinh thần của nhân dân trong thị trấn

II.3.2 Hạn chế

- Thành phần cơ giới cấu trúc nền địa chất ở địa bàn yếu chỉ thích hợp cho xây dựng các công trình dân dụng, nên việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trình kiến trúc trên địa bàn có nhiều khó khăn và tốn kém hơn

- Hầu hết diện tích đất là đất mặn, phèn hoặc bị ảnh hưởng bởi nước mặn nên khả năng đa dạng hoá trong sản xuất hạn chế

- Công tác quy hoạch, quản lý đất đai đô thị còn nhiều khó khăn, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của các thành phần kinh tế và dân cư Các dự án tạo vốn đầu tư

từ quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng triển khai chậm, ảnh hưởng đến tốc độ đô thị hoá, tiêu biểu như dự án xây dựng tuyến đường dọc biển Cần Thạnh để phát triển khu

du lịch sinh thái biển chưa được triển khai

- Lực lượng lao động dồi dào nhưng khả năng tạo việc làm còn hạn chế và tỷ lệ lao động không qua đào tạo còn chiếm số đông, trình độ tay nghề thấp, khả năng chuyển đổi sang ngành nghề khác hết sức khó khăn

- Công tác quản lý đô thị, môi trường còn bất cập chưa có biện pháp hữu hiệu để giải quyết dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường và trật tự đô thị trên địa bàn Tình trạng ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng và lan rộng nhiều khu vực trên địa bàn

- Đời sống của một bộ phận nhân còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người có tăng nhưng không đồng đều Công tác xoá đói giảm nghèo còn nhiều hạn chế, tỷ lệ nợ hạn khá cao, kéo dài gây khó khăn trong công tác quản lý điều hành

- Trang thiếi bị sản xuất công nghiệp đang dần lạc hậu, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ có quy mô sản xuất nhỏ, thiếu tập trung và mang tính tự phát, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế

- Tốc độ đô thị hoá trên địa bàn thị trấn sẽ ngày càng tăng nhanh, cùng với nhu cầu xây dựng và mở rộng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội sẽ gây áp lực lên quỹ đất đai và môi trường tự nhiên

Trang 32

Trang 23

II.4 Tình hình quản lý sử dụng đất đai

II.4.1 Tình hình quản lý đất đai

II.4.1.1 Ban hành văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện

- Theo cấp quản lý thì ở cấp thị trấn – xã không có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất đai mà chỉ tổ chức thực hiện những văn bản

do cấp trên ban hành

- Bộ phận địa chính thị trấn kết hợp với các ban ngành có trách nhiệm của thị trấn lập các biên bản về vi phạm pháp luật đất đai, về quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân

- Đồng thời tham mưu cho chính quyền thị trấn hoàn chỉnh hồ sơ để quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng, bao gồm: đặt tên đường và đánh số nhà, hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước, mạng lưới điện thoại, nghĩa trang, công viên – cây xanh

II.4.1.2 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Ranh giới của thị trấn được xác định theo các cột mốc địa giới hành chính và hiện nay không thay đổi so với ranh theo chỉ thị số 364/TTg ngày 06, tháng 11, năm

1991 Do đó tổng diện tích tự nhiên năm 2010 đúng bằng tổng diện tích tự nhiên theo ranh bản đồ 364 và tổng kiểm kê năm 2005 là 2.451,08 ha Tuy nhiên số liệu thì hoàn toàn thay đổi do tình hình phát triển của địa phương cũng như việc xác định lại tính chính xác của các thời kỳ kiểm kê theo sự hướng dẫn của các văn bản quy phạm pháp luật; bản đồ địa giới hành chính thị trấn đã được xây dựng trên nền bản đồ địa hình tỷ

lệ 1:25.000

- Hồ sơ địa giới hành chính được bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định

- Công tác mốc giới địa giới hành chính được thực hiện theo Chỉ thị 02/CT-UB ngày 18, tháng 12, năm 1992 Hiện thị trấn đang quản lý 03 cột mốc địa giới hành chính tại số hiệu mốc: 02X.440 (LH – CT); 02X.441 (LH – CT); 02X.442 (LH – CT) thuộc mãnh bản đồ C – 48b – 58 – (309)

II.4.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Từ sau Luật Đất đai 1993, công tác địa chính đã tập trung chủ yếu cho việc đo đạc bản đồ và kê khai đăng ký nhằm phục vụ cho công tác đăng ký xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy CNQSDĐ)

- Trong năm 2002 trên địa bàn thị trấn Cần Thạnh đã tiến hành đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đã hoàn thành được 63 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 Đến năm

2006 đo đạc bổ sung thêm 2 tờ bản đồ xác định ranh giới rừng phòng hộ

- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ năm 1995 đến nay, cứ sau 5 năm bản đồ HTSDĐ được lập theo kết quả của tổng kiểm kê đất đai và các năm sau đó đều cập nhật, điều chỉnh bổ sung để phù hợp với hiện trạng mới Đến năm 2005, dựa vào kết quả tổng kiểm kê đất đai bản đồ HTSDĐ năm 2005 của thị trấn được lập trên nền bản

đồ giải thửa và hiện nay đã có bản đồ HTSDĐ năm 2010

Trang 33

Trang 24

Bảng 6: Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính

TT Mục đích sử dụng đất

Tổng DTTN năm

2010

DT đã

đo đạc lập BĐĐC

Diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính theo các tỷ lệ

- Đất sản xuất, kinh doanh

- Đất có mục đích công

4 Đất nghĩa trang, nghĩa

II.4.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thị trấn đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm, quy hoạch sử dụng

đất đến năm 2010 (định hướng đến năm 2020) và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 –

2010) huyện cần Giờ được lập từ năm 2006 đến tháng 12 năm 2008 được UBND

thành phố phê duyệt, đây là một trong những căn cứ pháp lý cho việc giao đất, thu hồi

đất, chuyển mục đích sử dụng đất,… bảo đảm cho việc sử dụng đất phù hợp với điều

kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn và của huyện

- Ngoài các quy hoạch trên, thị trấn còn có các quy hoạch chi tiết khu tái định

cư, khu thương mại, khu dân cư

Tuy nhiên công tác quy hoạch trên địa bàn thị trấn chậm triển khai dẫn đến việc

phát triển không đồng bộ Do đó đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến người sử dụng đất

cũng như công tác quản lý Nhà nước về đất đai Một số công trình của huyện đầu tư

xây dựng trên địa bàn thị trấn vẫn còn chậm, còn nhiều dự án chưa được triển khai nên

chưa thu hút được các nhà đầu tư để khai thác tiềm năng kinh tế của thị trấn

- Hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thị trấn Cần Thạnh đến năm 2020

đang được xây dựng (dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2011)

Trang 34

Trang 25

II.4.1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng

đất

- Có tổng cộng 7,46 ha đất phi nông nghiệp được giao, cho thuê trên địa bàn thị

trấn Cần Thạnh Tuy nhiên đến nay các đơn vị vẫn chưa triển khai thực hiện theo đúng

mục đích được giao

- Thu hồi đất: khi có dự án được tiến hành địa chính thị trấn kết hợp với các cơ

quan cấp trên tiến hành, thu hồi, đền bù, giải toả phục vụ công tác quy hoạch như: thu

hồi đất để xây dựng khu hành chính, khu văn hoá thể thao, cụm CN – TTCN, khu

thương mại, khu tái định cư, đường giao thông,…

- Chuyển mục đích sử dụng đất: hàng năm thị trấn thực hiện chuyển mục đích

sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất ở cho nhân dân từ 5 đến 7 ha cho nhân dân

II.4.1.6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong thời gian qua tình hình đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất trên địa bàn được xem xét thông qua ý kiến của Hội đồng tư vấn đất

đai Do đó đã giúp cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất đạt hiệu quả

Tổng số giấy CNQSDĐ đã cấp là 4.799 giấy Trong đó: đất nông nghiệp 2.318

giấy với diện tích là 248,41 ha, đất phi nông nghiệp 2.481 giấy với diện tích 37,29 ha

II.4.1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai

Thực hiện thông tư số 08/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử

dụng đất Dưới sự chỉ đạo chặt chẽ của Phòng Tài nguyên Môi huyện Cần Giờ, thị trấn đã

tiến hành thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm và định kỳ 5 năm một lần trên địa bàn toàn

thị trấn Về nội dung và phương pháp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài Nguyên và

Môi Trường, số liệu kiểm kê được phân tích, đánh giá rõ ràng và đầy đủ tất cả các loại

đất

- Công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm, được thực hiện thống nhất theo 3 cấp

tỉnh – huyện – xã ở địa bàn TP.HCM nên nhìn chung có chất lượng đảm bảo, phản ánh

được thực trạng sử dụng đất

- Công tác thống kê đất đai tuy được thực hiện hàng năm, nhưng do công tác

theo dõi biến động chưa được sâu sát nên số liệu còn nhiều bất cập, chưa được cập

nhật đầy đủ

Trang 35

Trang 26

II.4.1.8 Quản lý tài chính về đất đai

Nhìn chung, đối với đất đai được giao và cấp giấy CNQSDĐ đều thông qua các đơn vị quản lý tài chính ở thành phố và huyện nên đảm bảo đúng các thủ tục và quy định

II.4.1.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Do thị trấn có vị thế thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nên việc trao đổi, sang nhượng đất đai ở địa bàn thị trấn diễn ra thường xuyên Tuy nhiên, vấn đề giao dịch, chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thông qua cơ quan nhà nước (giao dịch ngầm, giao dịch giấy tay) vẫn tồn tại, vừa làm thất thu ngân sách, vừa gây khó khăn cho cơ quan quản lý, vừa gây ra tình trạng kiện tụng, tranh chấp đất đai.v.v Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do ý thức, thói quen của người dân, nhất

là những hộ ở sâu trong nội đồng và phổ biến vào những năm trước đây, việc sang nhượng, cho tặng, thừa kế chỉ thoả thuận bằng miệng và giấy tờ viết tay không có xác nhận của chính quyền địa phương, bên cạnh đó còn do các nguyên nhân khác như nhận thức của người dân hạn chế, thủ tục hành chính phức tạp, đi lại khó khăn,…

II.4.1.10 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác quản lý đất đai thời gian qua được sự quan tâm chỉ đạo, điều hành tập trung, kịp thời của các cấp chính quyền thị trấn, huyện, thành phố và của cơ quan chuyên môn, đã giải quyết dứt điểm một số tranh chấp, khiếu kiện đã xảy ra và làm giảm những tranh chấp, khiếu kiện phát sinh mới Tuy nhiên để thực hiện tốt hơn nữa

về công tác quản lý đất đai cần phải thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, văn bản pháp lý về đất đai, đồng thời phải tạo điều kiện, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngủ cán bộ tham mưu về đất đai trước sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội

và của thị trường đất đai trong bối cảnh mới

II.4.1.11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm Luật Đất đai, phát huy mặt tích cực, hạn chế tiêu cực, tìm ra những mặt không còn phù hợp của những quy định để đề xuất,

bổ sung, sữa đổi Trong những năm qua, UBND huyện đã phối hợp với các ban ngành địa phương tổ chức nhiều đoàn thanh tra – kiểm tra việc sử dụng đất của các đơn vị sử dụng đất, của các cá nhân, hộ gia đình tại thị trấn Các sai phạm chủ yếu là việc tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang làm nhà ở, xây dựng cơ sở sản xuất,… Qua kiểm tra đã tuyên truyền giáo dục về pháp luật đất đai cho các đối tượng

sử dụng đất có vi phạm để tự sửa chữa Một số trường hợp vi phạm đã xử lý theo quy định tại Nghị định 04/CP

Ngoài ra còn kiểm tra việc cấp phát giấy CNQSDĐ, xác minh cụ thể các hộ nhận giấy và chưa nhận giấy CNQSDĐ để xác minh nguyên nhân tồn động giấy trên địa bàn thị trấn nhằm kiến nghị UBND huyện có biện pháp xử lý hiệu quả

II.4.1.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

Tranh chấp đất đai luôn là một trong những vấn đề phức tạp và khó khăn trong công tác quản lý đất đai Do vậy Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Thạnh đã kết hợp với

Ủy ban nhân dân huyện, cùng các ban ngành có liên quan để giải quyết các vụ tranh chấp đất đai theo đúng chính sách pháp luật và đúng trình tự thẩm quyền Tuy nhiên

Trang 36

Trang 27

việc xác minh nguồn gốc đất hết sức khó khăn, phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian nên

kết quả xác minh thường thiếu cơ sở pháp lý vững chắc, đặc biệt là khâu làm hồ sơ ban

đầu

Công tác giải quyết khiếu tố, khiếu nại cũng được xử lý dứt điểm, đã thực hiện

tiếp nhận và giải quyết các đơn thư khiếu nại về đất đai, triển khai thực hiện các quyết

định xử lý cuối cùng của UBND Thành phố Nhìn chung việc giải quyết khiếu tố,

khiếu nại về đất đai thực hiện tốt, không để xảy ra điểm nóng trên địa bàn, góp phần

nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, ổn định tình hình chính trị của địa

phương

II.4.1.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Bộ phận địa chính đã trực tiếp tiếp dân tại bộ phận nhận và trả kết quả, phối

hợp với các cơ quan chức năng tiến hành đo vẽ, tách thửa khi người dân có yêu cầu

II.4.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất

II.4.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010

Hiện trạng sử dụng đất phản ánh tác động của con người lên nguồn tài nguyên

đất đai theo không gian và thời gian Tổng kết và đánh giá hiện trạng sử dụng đất là

một trong những xuất phát điểm quan trọng, góp phần định hướng đúng đắn cho việc

bố trí sử dụng đất cho tương lai

a) Hiện trạng theo mục đích sử dụng đất

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là

2.451,08 ha và toàn bộ diện tích trên đã đưa vào sử dụng

Bảng 8: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ %

(Nguồn: Kiểm kê đất đai năm 2010)

Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, cơ cấu sử dụng đất của thị trấn khá

đồng đều, đất nông nghiệp 1.221,45 ha (chiếm 49,83%), đất phi nông nghiệp 1.229,63

ha (chiếm 50,17%) Chi tiết hiện trạng của từng nhóm đất như sau:

Trang 37

Cơ cấu (%)

so với đất nông nghiệp

-(Nguồn: Kiểm kê đất đai năm 2010)

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn chiếm nhiều nhất là đất rừng

phòng hộ với diện tích 719,83 ha, chiếm 58,93 % đất nông nghiệp Đất trồng cây hàng

năm rất ít, chỉ chiếm một phần diện tích nhỏ (90,68 ha) để trồng hoa màu nhưng sản lượng không đáng kể, thị trấn không có diện tích đất trồng lúa vì điều kiện không thuận lợi Đất trồng cây lâu năm (289,49 ha) chủ yếu là các loại cây ăn trái như xoài, mãng cầu,…Ngoài ra, thị trấn còn có diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn (57,53 ha) và đất làm muối (64,01 ha)

Biểu đồ 2: Cơ cấu nhóm đất nông nghiệp năm 2010

Trang 38

Trang 29

 Nhóm đất phi nông nghiệp

Bảng 10: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Cơ cấu (%)

so với DTTN

Cơ cấu (%)

so với ĐPNN

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 9,84 0,40 0,76

-2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 4,86 0,20 0,37 2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX - - -

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,95 0,08 0,15

-(Nguồn: Kiểm kê đất đai năm 2010)

Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp chiếm nhiều nhất là đất sông, suối với diện tích 1.052,11 ha, chiếm đến 80,95% diện tích đất phi nông nghiệp Tiếp đến là đất phát triển hạ tầng với diện tích là 72,00 ha, chiếm 5,54% diện tích đất phi nông nghiệp Các loại đất còn lại chiếm tỷ lệ rất thấp, trong đó thấp nhấ là đất an ninh với diện tích 1,09 ha Thị trấn không có diện tích đất khu công nghiệp, đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ, đất cho hoạt động khoáng sản, đất di tích danh thắng, đất bãi thải, xử lý chất thải và đất có mặt nước chuyên dùng

Trang 39

b) Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, đối tượng quản lý

 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng

Đánh giá HTSDĐ theo đối tượng sử dụng nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa việc

sử dụng đất và phương pháp quản lý đất đai để so sánh những ưu khuyết điểm và hiệu quả sử dụng đất giữa các đối tượng sử dụng đất sao cho công tác quản lý đất đai có hiệu quả

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích đất đã giao và cho thuê theo đối tượng sử dụng là 1.210,77 ha chiếm 49,40% tổng DTTN Cụ thể:

- Hộ gia đình cá nhân (GDC): sử dụng 443,92 ha, trong đó: đất nông nghiệp là

362,16 ha, chủ yếu là đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích 220,69 ha; đất phi nông nghiệp là 81,76 ha chủ yếu là đất ở với diện tích 80,82 ha

- Ủy ban nhân dân xã (UBS): sử dụng 14,28 ha, toàn bộ là đất phi nông nghiệp

dùng cho xây dựng trụ sở cơ quan, và một số công trình công cộng phục vụ cho đời sống tinh thần của nhân dân tại thị trấn

- Tổ chức kinh tế (TKT): sử dụng 6,30 ha gồm đất xây dựng cơ sở sản xuất kinh

doanh 4,86 ha và đất có mục đích công cộng 1,44 ha

- Cơ quan đơn vị nhà nước (TCN): sử dụng 737,77 ha chủ yếu là đất rừng phòng

hộ 719,83 ha, số ít còn lại là đất ở 0,90 ha, đất trụ sở cơ quan 2,47 ha, đất quốc phòng 2,20 ha, đất an ninh 1,09 ha và đất dùng cho các công trình công cộng 11,28 ha như: trường học, y tế, …

- Tổ chức khác (TKH): sử dụng 7,77 ha, chủ yếu là đất trồng cây lâu năm 4,64

ha, còn lại là đất tôn giáo, tín ngưỡng 3,13 ha

- Cộng đồng dân cư (CDS): sử dụng 0,73 ha dùng cho đất tôn giáo, tín ngưỡng

Trang 40

Trang 31

Bảng 11: Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng

Loại đất Tổng số (ha) Diện tích theo đối tượng sử dụng(ha)

GDC UBS TKT TCN TKH CDS Tổng diện tích 1.210,77 443,92 14,28 6,30 737,77 7,77 0,73

-2 Đất phi nông nghiệp 124,14 81,76 14,28 6,30 17,94 3,13 0,73

-(Nguồn : Kiểm kê đất đai năm 2010)

 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý

Tổng diện tích đất theo đối tượng quản lý là 1.240,31 ha, chiếm 50,60% tổng DTTN Cụ thể :

- Ủy ban nhân dân xã (UBQ): quản lý 135,83 ha, chủ yếu là đất nông nghiệp

134,82 ha, còn lại là đất nghĩa trang nghĩa địa 1,01 ha

- Tổ chức khác (TKQ): quản lý 1.104,48 ha toàn bộ là đất phi nông nghiệp chủ

yếu là đất dùng cho mục đích công cộng 52,37 ha và đất sông suối, mặt nước chuyên

-(Nguồn : Kiểm kê đất đai năm 2010)

c) Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất

Nhìn chung, đất đai trên địa bàn thị trấn được sử dụng khá triệt để, cơ cấu sử dụng đất được bố trí tương đối hợp lý

- Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao (49,83%) trong cơ cấu sử dụng đất, trong

đó chủ yếu là đất trồng rừng, đất trồng cây lâu năm Đối với loại hình này ngoài việc đem lại hiệu quả kinh tế cho người sử dụng đất, còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao diện tích che phủ, chống xói mòn và bảo vệ đất

- Đất phi nông nghiệp tuy chiếm tỷ trọng khá cao (50,17%) trong cơ cấu sử dụng đất, nhưng hiệu quả sử dụng đất của nhóm đất này chưa cao Cần phải được chú trọng đầu tư nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng một số loại đất như: sản xuất kinh doanh, giáo dục, y tế, thể thao văn hóa,… góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế - xã hội đặc biệt là ngành du lịch dịch vụ của thị trấn và của huyện phát

triển

Như vậy, về cơ bản, thị trấn đã gần đạt tới giới hạn của khả năng khai thác để tăng diện tích sử dụng đất Cần Thạnh không còn diện tích đất chưa sử dụng, để đáp

Ngày đăng: 10/06/2018, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w