64 5.2.5 Ý kiến của học sinh trường THPT Thủ Đức khi các giáo viên sử dụng đa dạng các phần mềm thiết kế BGĐT vào giảng dạy môn công nghệ .... Xuất phát từ vấn đề trên với vai trò là một
Trang 1KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
Ở TRƯỜNG THPT THỦ ĐỨC VÀ GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
Trang 2 Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Bình đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho
em hoàn thành tốt đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn các giáo viên, học sinh trường THPT Thủ Đức đã giúp em hoàn thành phiếu khảo sát
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường THPT Thủ Đức đã tạo điều kiện cho em thực tập giảng dạy tại trường
Cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ, góp ý cho tôi
Tp HCM, tháng 4 năm 2011
Trương Thị Mỹ Tho
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh sách các hình ảnh vii
Danh sách các bảng viii
Danh sách các biểu đồ ix
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1Lí do chọn đề tài 1
1.2Vấn đề nghiên cứu 2
1.3Mục đích nghiên cứu 2
1.4Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.4.2 Khách thể nghiên cứu: 3
1.5Phạm vi nghiên cứu 3
1.6Cấu trúc luận văn 3
1.7Kế hoạch nghiên cứu 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Lược khảo các vấn đề nghiên cứu trước đây 6
2.2Một số khái niệm và thuật ngữ 7
2.2.1 Định nghĩa CNTT 7
2.2.2 Phương tiện dạy học 8
2.2.3 Khái niệm bài giảng điện tử 8
2.2.4 Thiết kế 8
2.2.5 Phần mềm 9
2.3 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong giáo dục 9
2.3.1 Lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy học 9
2.3.2 Vị trí của công nghệ thông tin trong dạy học 10
2.3.3 Vai trò của CNTT đến việc đổi mới phương pháp dạy học 11
2.3.4 Sử dụng máy tính trong dạy học 13
Trang 42.3.4.1Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng máy tính trong dạy học 13
2.4 Phương tiện dạy học trong quá trình dạy học 14
2.4.1 Khái quát về phương tiện dạy học 14
2.4.2 Phân loại các phương tiện dạy học 15
2.4.3 Tính chất của phương tiện dạy học 16
2.4.4 Vai trò của phương tiện dạy học 17
2.5 Mục tiêu môn công nghệ 10, 11, 12 ở PTTH 18
2.5.1 Môn công nghệ 10 18
2.5.2 Môn công nghệ 11, 12 19
2.6Bài giảng điện tử 19
2.6.1 Đặc điểm của bài giảng điện tử 19
2.6.2 Mục đích của bài giảng 20
2.6.3 Yêu cầu đối với bài giảng điện tử 20
2.6.4 Cấu trúc của bài giảng điện tử 21
2.6.5 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 21
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 22
4.2 Phương pháp quan sát 22
4.3 Phương pháp diều tra phỏng vấn 22
4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 23
4 6 Phương pháp thống kê toán học 24
Chương 4: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN CÔNG NGHỆ 10, 11, 12 25
4.1 Giới thiệu phần mềm thiết kế bài giảng điện tử 25
4.1.1 Phần mềm Lecturemaker 2.0 25
4.1.1.1 Giới thiệu về Lecturemaker 2.0 25
4.1.1.2 Ưu và nhược điểm 25
4.1.1.3 Cài đặt 26
4.1.1.4 Sử dụng 27
4.1.1 Phần mềm Openoffice.Org Impress 3.2 30
4.1.2.1 Giới thiệu về Openoffice.Org Impress 30
Trang 53.1.2.2 Ưu và nhược điểm 31
3.1.2.3 Cài đặt 31
4.1.2.4 Sử dụng 32
4.1.3 Microsoft Office Powerpoint 2007 35
4.1.3.1 Giới thiệu về Microsoft Office Powerpoint 2007 35
4.1.3.2 Ưu và nhược điểm 36
4.1.3.3 Cài đặt 37
4.1.3.4 Sử dụng 37
4.2 Ứng dụng phần mềm thiết kế một số bài giảng điện tử môn công nghệ 41
4.2 1 Phần mềm Lecturemaker 2.0 41
4.2.2 Phần mềm Openoffice.Org Impress 3.2 44
4.2.3 Phần mềm Microsoft Office Powerpoint 2007 47
Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
5.1 Kết quả khảo sát ý kiến học sinh 51
5.1.1 Đánh giá của học sinh trường THPT Thủ Đức về mức độ học môn công nghệ bằng BGĐT 51
5.2.2 Những nội dung công nghệ được học bằng BGĐT 54
5.2.3 Mức độ hứng thú của học sinh khi học môn công nghệ bằng BGĐT 57
5.2.4 Khả năng ghi nhớ kiến thức của học sinh khi được học môn công nghệ bằng BGĐT so với hình thức không áp dụng BGĐT 64
5.2.5 Ý kiến của học sinh trường THPT Thủ Đức khi các giáo viên sử dụng đa dạng các phần mềm thiết kế BGĐT vào giảng dạy môn công nghệ 68
5.2.6 Những thuận lợi và khó khăn của học sinh trường THPT Thủ Đức khi học môn công nghệ bằng BGĐT 70
5.2.7 Ý kiến đề xuất của học sinh để việc học môn công nghệ được tốt hơn 72
5.3 Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên 72
5.3.1 Mức độ cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ ở trường THPT Thủ Đức 73
5.3.2 Khả năng sử dụng máy vi tính của các giáo viên công nghệ trường THPT Thủ Đức 74
Trang 65.3.3 Ý kiến giáo viên về những lợi ích và hạn chế của việc ứng dụng CNTT
vào giảng dạy môn công nghệ 74
5.3.4 Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên gặp phải trong quá trình thiết kế BGĐT 75
5.3.5 Những kinh nghiệm giáo viên công nghệ chia sẽ sau khi giảng dạy bằng BGĐT 76
5.3.6 Ý kiến giáo viên khi có phần mềm khác để thiết kế bài giảng điện tử thì Thầy (cô) có muốn tìm hiểu và sử dụng 77
5.3.7 Đánh giá của giáo viên trường THPT Thủ Đức về cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học của trường hiện nay 77
5.3.8 Ý kiến đề xuất của các giáo viên để nâng cao chất lượng dạy học môn công nghệ 10, 11, 12 theo hướng ứng dụng CNTT 78
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
6.1Thuận lợi và khó khăn của đề tài 79
6.2Kết luận 80
6.2.1 Thực trạng – hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ 10, 11, 12 ở trường THPT Thủ Đức hiện nay 80
6.2.2 Những phần mềm thiết kế BGĐT được các giáo viên áp dụng để xây dựng bài giảng 81
6.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên và học sinh trong việc ứng dụng CNTT vào dạy và học môn công nghệ 10, 11, 12 82
6.3Kiến nghị 83
6.4Hạn chế của đề tài 84
6.5Hướng phát triển của đề tài 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1 87
PHỤ LỤC 2 88
PHỤ LỤC 3 91
PHỤ LỤC 4 94
PHỤ LỤC 5 97
PHỤ LỤC 6 100
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Cấu trúc của BGĐT 21
Hình 2.2: Giao diện chương trình Lecturemaker 2.0 27
Hình 2.3: Giao diện Lecturemaker 2.0 khi tạo một bài giảng mới 28
Hình 2.4: Các mẫu hình nền có sẵn trong thanh công cụ Design 28
Hình 2.5: Biểu tượng textbox trên thanh công cụ 29
Hình 2.6: Các tính năng của thẻ home trên thanh công cụ 29
Hình 2.7: Giao diện chương trình Openoffice Org 3.2 33
Hình 2.8: các kiểu trình bày slide trong Layouts 34
Hình 2.9: Cửa sổ hyperlink 35
Hình 2.10: Màn hình giao diện powerpoint 2007 38
Hình 2.11: Các kiểu trình diễn slide trong powerpoint 2007 39
Hình 2.12: Hộp tính năng Custom Animation 40
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 5.1: Trường THPT Thủ Đức đã áp dụng hình thức dạy và học môn công nghệ bằng BGĐT 51 Bảng 5.2: Đánh giá của học sinh và giáo viên trường THPT Thủ Đức về mức độ học môn công nghệ 10, 11, 12 bằng BGĐT 52 Bảng 5.3: Ý kiến học sinh các khối và giáo viên công nghệ 10 trường THPT Thủ Đức về những nội dung công nghệ thường được học với BGĐT 54 Bảng 5.4: Ý kiến học sinh khối 11 và giáo viên công nghệ 11,12 trường THPT Thủ Đức về những nội dung công nghệ thường được học với BGĐT 56 Bảng 5.5: Ý kiến học sinh khối 12 và giáo viên công nghệ 11, 12 trường THPT Thủ Đức về những nội dung công nghệ thường được học với BGĐT 57 Bảng 5.6: Mức độ hứng thú của học sinh khối 10, 11, 12 sau khi học môn công nghệ ở trường THPT Thủ Đức bằng BGĐT 58 Bảng 5.7: Đánh giá của giáo viên về thái độ học tập của học sinh khi sử dụng các tiết dạy bằng BGĐT 60 Bảng 5.8: Đánh giá của học sinh về bầu không khí trong lớp học khi giáo viên áp dụng hình thức BGĐT 62 Bảng 5.9: Ý kiến học sinh về việc học môn công nghệ bằng BGĐT có mang lại hiệu quả học tập cao hơn hình thức không áp dụng BGĐT 64 Bảng 5.10: Khả năng ghi nhớ kiến thức của học sinh sau khi học môn công nghệ bằng BGĐT so với hình thức không áp dụng BGĐT 66 Bảng 5.11: Ý kiến học sinh khi giáo viên sử dụng đa dạng các phần mềm thiết kế bài giảng 69 Bảng 5.12: Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về mức độ cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ ở trường THPT Thủ Đức 73
Trang 10DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 5.1: Mức độ học môn công nghệ 10, 11, 12 bằng BGĐT của giáo viên và
học sinh trường THPT Thủ Đức 53
Biểu đồ 5.2: Ý kiến học sinh khối 10 và giáo viên công nghệ 10 trường THPT Thủ
Đức về những nội dung công nghệ thường được học với BGĐT 55
Biểu đồ 5.3: Mức độ hứng thú của học sinh khối 10, 11, 12 sau khi học môn công
Biểu đồ 5.6: Ý kiến học sinh về việc học môn công nghệ bằng BGĐT có mang lại
hiệu quả học tập cao hơn hình thức không áp dụng BGĐT 65
Biểu đồ 5.7: Khả năng ghi nhớ kiến thức của học sinh sau khi học môn công nghệ
bằng BGĐT so với hình thức không áp dụng BGĐT 67
Biểu đồ 5.8: Ý kiến học sinh khi giáo viên sử dụng đa dạng các phần mềm thiết kế
bài giảng 70
Biểu đồ 5.9: Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về mức độ cần thiết của việc ứng
dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ ở trường THPT Thủ Đức 74
Biểu đồ 5.10: Ý kiến giáo viên khi có phần mềm khác để thiết kế bài giảng điện tử
thì Thầy (cô) có muốn tìm hiểu và sử dụng 77
Trang 11Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lí do chọn đề tài
Sự bùng nổ của Công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và Khoa học công nghệ
nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời
sống xã hội Trong bối cảnh đó, để ngành giáo dục phổ thông đáp ứng được đòi hỏi
cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cần cải
cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng CNTT và các trang thiết bị dạy
học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành để nâng cao chất
lượng dạy học Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã có những chủ trương rất cụ thể
trong toàn ngành về việc ứng dụng CNTT trong công tác dạy và học Đặc biệt năm
học 2008 – 2009 sẽ được phát động là “Năm học công nghệ thông tin” trong toàn
ngành giáo dục
Hiện nay, ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục là nhu cầu tất yếu với mục
tiêu hướng tới người học nhiều hơn, tăng cường tính chủ động trong học tập và
nghiên cứu, góp phần tạo nên hứng thú học tập cho học sinh - sinh viên Đặc biệt,
mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính, trong đó sử dụng để thực hiện bài
giảng điện tử để nâng cao hiệu quả dạy học là rất cần thiết Qua các bài giảng điện
tử có thể giúp học sinh tiếp thu dễ dàng và có thể khắc sâu kiến thức hơn
Hầu hết các trường THPT đã bước đầu ứng dụng CNTT trong dạy học Mỗi
một môn học, lĩnh vực trong nhà trường các thầy(cô) giáo đều có thể ứng dụng đa
dạng các phần mềm để góp phần làm cho bài giảng của mình thêm sinh động, kích
thích thái độ và hứng thú học tập của học sinh Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
CNTT là sự ra đời ngày càng đa dạng và phong phú các phần mềm phục vụ giảng
dạy như: violet, openoffice.org impress, powerbullet presenter… các kỹ thuật cắt,
nối xây dựng video trong quá trình thiết kế bài giảng… Vậy đối với môn công
nghệ thì thực trạng ứng dụng CNTT ở các trường THPT như thế nào? Các thầy (cô)
giáo ở các trường THPT đã sử dụng các phần mềm nào vào bài giảng ? những khó
khăn mà các thầy (cô) gặp phải trong quá trình ứng dụng CNTT là gì? Hiệu quả của
việc ứng dụng CNTT ra sao?
Trang 12Xuất phát từ vấn đề trên với vai trò là một sinh viên của ngành sư phạm kĩ
thuật nói chung và của Khoa ngoại ngữ - sư phạm nói riêng, hoạt động và học tập
với chuyên nghành sư phạm kĩ thuật công nông nghiệp tôi quyết định tiến hành thực
hiện đề tài “Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn
công nghệ ở trường Trung Học Phổ Thông Thủ Đức và giới thiệu một số phần
mềm thiết kế bài giảng” Nhằm tìm hiểu mức độ ứng dụng CNTT vào giảng dạy
môn công nghệ 10, 11, 12 ở trường THPT Thủ Đức hiện nay Đồng thời, tìm hiểu
và giới thiệu các phần mềm thiết kế bài giảng phục vụ giảng dạy Thông qua đó, tôi
sẽ rút ra được nhiều kinh nghiệm để việc giảng dạy sau này được thuận lợi, góp
phần nâng cao chất lượng dạy học môn công nghệ 10,11, 12 ở trường THPT
1.2 Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn công nghệ ở trường PTTH
Người nghiên cứu trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Tình hình ứng dụng CNTT trong giảng dạy kiến thức môn công
nghệ 10, 11, 12 hiện nay ra sao?
Câu hỏi 2: Thái độ học sinh như thế nào khi giáo viên ứng dụng CNTT vào
quá trình dạy học môn công nghệ 10, 11, 12?
Câu hỏi 3: Việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn công nghệ 10,11,12 ở
trường PTTH mang lại hiệu quả như thế nào đối với quá trình lĩnh hội kiến thức của
học sinh?
Câu hỏi 4: Khi ứng dụng CNTT vào dạy học môn công nghệ 10,11,12 giáo
viên đã gặp những thuận lợi và khó khăn gì?
Câu hỏi 5: Thiết kế bài giảng môn công nghệ 10,11,12 cần một số phần mềm
nào và cách sử dụng phần mềm đó ra sao?
1.3 Mục đích nghiên cứu
NNC thực hiện đề tài này nhằm tìm hiểu thực trạng ứng dụng CNTT trong
giảng dạy môn công nghệ 10, 11, 12 ở trường THPT Thủ Đức hiện nay Qua đó đề
xuất những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn mà các giáo viên ở các
trường THPT gặp phải trong quá trình thiết kế, giảng dạy theo hướng ứng dụng
CNTT Đồng thời, đề tài giới thiệu một số phần mềm thiết kế bài giảng giảng như:
Openoffice Org Impress 3.2, lecturemaker 2.0 và một ứng dụng của Microsoft
Trang 13Office 2007 là Powerpoint 2007 với mục đích góp phần nâng cao chất lượng dạy
học và góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy môn công nghệ ở trường THPT
hiện nay
1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
“Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn Công nghệ ở
trường Trung Học Phổ Thông Thủ Đức và một số phần mềm dùng thiết kế bài
Có rất nhiều phần mềm có thể dùng để thiết kế bài giảng Tuy nhiên, trong đề
tài này NNC chỉ giới thiệu 3 phần mềm: Sử dụng ứng dụng có sẵn trong bộ
Microsof Office đó là Powerpoint 2007, Openoffice.Org Impress, Lecturemaker
2.0
1.6 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có 6 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Gới thiệu sơ nét về vấn đề nghiên cứu: lí do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục
đích nghiên cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc
luận văn, kế hoạch nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Nêu sơ lược về các vấn đề nghiên cứu trước đây, các thuật ngữ - khái niệm, cơ
sở lý thuyết về việc ứng dụng CNTT trong dạy và học làm cơ sở cho việc nghiên
cứu
Chương 3: phương pháp nghiên cứu
Người nghiên cứu mô tả mặt lý thuyết, những giai đoạn, công việc, hoạt động
thực hiện phục vụ cho việc nghiên cứu
Trang 14Người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp quan sát
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
+ Phương pháp điều tra
+ Phương pháp phân tích dữ liệu
+ Phương pháp thống kê toán học
Chương 4: Ứng dụng một số phần mềm thiết kế bài giảng môn công nghệ 10, 11,
12
Trong chương này, người nghiên cứu giới thiệu ba phần mềm thiết kế bài
giảng đó là: Sử dụng ứng dụng có sẵn trong bộ Microsof Office đó là Powerpoint
2007, Openoffice.Org Impress, Lecturemaker 2.0
Cụ thể người nghiên cứu giới thiệu về: Ưu và nhược điểm, cách cài đặt và sử
dụng
Chương 5: Kết quả nghiên cứu
Trình bày các kết quả thu được từ phiếu điều tra
Phân tích dựa vào dữ liệu có được để đưa ra kết quả
Kết quả của phân tích
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Từ kết quả phân tích người nghiên cứu đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu
Sau đó, người nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học môn Công nghệ
1.7 Kế hoạch nghiên cứu
thực hiện
Ghi chú
4 1/12/ - 9/12/2010 Sửa đề cương nghiên cứu
Chương 1, hoàn thành cơ sở lý
NNC
Trang 15luận
28/12/2010 Sửa đề cương nghiên cứu
chương 2, hoàn thành cơ sở lí luận
Trang 16Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Lược khảo các vấn đề nghiên cứu trước đây
Trong quá trình thực hiện đề tài, NNC đã tham khảo một số đề tài của các tác
giả khác có liên quan và xin lược khảo một số ưu điểm, khuyết điểm của các đề tài
này như sau:
1 Đề tài: “ứng dụng một số thủ thuật trong công nghệ thông tin vào thiết kế bài
giảng phục vụ dạy học môn công nghệ 10” (Phạm Văn Hạnh, 2007)
Ưu điểm: NNC đã giới thiệu rất chi tiết giao diện, tính năng, cách cài đặt và
cách sử dụng một số phần mềm trong soạn bài giảng và đã ứng dụng thành công các
thủ thuật công nghệ thông tin vào một số bài giảng môn công nghệ 10
Nhược điểm: NNC chưa đề cập đến tình hình ứng dụng công nghệ thông tin
vào dạy học môn công nghệ 10 ra sao và cũng chưa phân tích rõ việc sử dụng các
thủ thuật CNTT vào các bài giảng của mình cụ thể như thế nào
2 Sáng kiến kinh nghiệm: “sử dụng máy vi tính trong dạy học môn công nghệ ở
trường THPT” (Đỗ Văn Hiền, 2007)
Ưu điểm: Đề tài đã nêu bật được tính tất yếu của việc sử dụng máy vi tính
trong dạy học KTCN
Nhược điểm: chưa đề cập đến thực trạng sử dụng máy vi tính vào công tác
giảng dạy bộ môn KTCN ở các trường THPT
3 Đề tài: “Tìm hiểu một số phần mềm và bước đầu ứng dụng trong thiết kế bài
giảng môn Kĩ Thuật Nông Nghiệp ở trường THPT” (Nguyễn Thanh Bình, 2006)
Ưu điểm: Luận văn trình bày rõ ràng, giới thiệu rất kỹ một số phần mềm
thiết kế bài giảng như: Violet, Impress, Powerpoint, Powerbullet Presenter
Nhược điểm: NNC chỉ sử dụng một phần mềm PowerPoint để thực nghiệm
giảng dạy nên chưa so sánh được các phần mềm khác
4 Sáng kiến kinh nghiệm: “Công nghệ thông tin với việc đổi mới phương pháp
dạy – học mỹ thuật ở trường THCS” (Lê Đức Quảng, 2008)
Ưu điểm: Đề tài nêu được vai trò cụ thể của CNTT trong dạy – học Mỹ
thuật
Trang 17 Nhược điểm: Thiếu phần đánh giá về tình hình ứng dụng CNTT trong dạy
học Mỹ thuật
5 Đề tài tiểu luận: “Ứng dụng phần mềm Violet trong việc thiết kế một số bài
giảng điện tử môn công nghệ 11” (Phương Kim Cường, 2009)
Ưu điểm: Đề tài giới thiệu phần mềm Violet khá kỹ, đầy đủ
Nhược điểm: Chưa ứng dụng tốt phần mềm Violet vào việc thiết kế bài
giảng môn công nghệ 11, chưa làm nổi bậc được đề tài
6 Đề tài: “Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn
công nghệ 11, 12 ở trường PTTH hiện nay” (Lê Kim Ngân, 2010)
Ưu điểm: Đề tài trình bày khá rõ ràng, kết quả nghiên cứu đã tìm hiểu được
thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của các trường PTTH
Nhược điểm: Chưa nêu lên những khó khăn và thuận lợi của các giáo viên
trong quá trình ứng dụng CNTT vào giảng dạy
7 Tiểu luận tốt nghiệp: “ Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào
đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ tại một số trường THPT trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh” ( Nguyễn Thị Kim Thương, 2010)
Ưu điểm: NNC đã nêu lên được khó khăn và thuận lợi của các giáo viên
gặp phải trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp
dạy học
Nhược điểm: đánh giá chưa khách quan được những đổi mới phương pháp
dạy học trong việc ứng dụng công nghệ thông tin
2.2 Một số khái niệm và thuật ngữ
2.2.1 Định nghĩa CNTT
CNTT là thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa học và công nghệ
liên quan đến khái niệm công nghệ thông tin và các quá trình xử lý thông tin (Từ
điển bách khoa toàn thư Việt Nam) Định nghĩa này còn chung chung, chưa cụ thể
Ở Việt Nam khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính
phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993 : “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp
khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy
tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
Trang 18nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con
người và xã hội”
2.2.2 Phương tiện dạy học
Theo Tô Xuân Giáp (2000):
+ Theo nghĩa rộng: phương tiện dạy học là toàn bộ các yếu tố nhằm xác lập các
mối quan hệ trong dạy học nhằm tăng cường nhận thức của người học trong qua
trình dạy học, đó là yếu tố vật chất hóa về hình thức của phương pháp để tác động
đến sự chuyển biến nội dung đạt được mục đích dạy học
+ Theo nghĩa hẹp: “Phương tiện dạy học là những đối tượng vật chất được giáo
viên sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận
thức của học sinh nhằm đạt mục tiêu dạy học”
Theo Nguyễn Ngọc Quang (1986): phương tiện dạy học "bao gồm mọi thiết bị
kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ
dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo"
2.2.3 Khái niệm bài giảng điện tử
Theo Bùi Việt Hà (2002), bài giảng điện tử:
Là một hay nhiều trang tư liệu bài giảng được viết và thể hiện trên máy tính, có
thể xem, trình diễn hoặc in ra máy in
Giáo viên có thể điều khiển được thể hiện của nội dung bài giảng này thông
qua bàn phím, chuột và các nút lệnh ngay trên các tư liệu này
Tư liệu bài giảng có thể là chữ, hình ảnh, bảng biểu, đồ họa với màu sắc và âm
thanh kết hợp
Giáo viên có khả năng điều chỉnh việc thể hiện dữ liệu bằng những thao tác
đơn giảng nhằm phục vụ mục đích giảng dạy
Giáo viên có khả năng trình diễn bài giảng của mình ngay trên máy tính hoặc
thông qua bộ chuyển đổi lên màng hình lớn nhằm phục vụ nhiều đối tượng cùng
một lúc
2.2.4 Thiết kế
Làm đồ án, xây dựng một bản vẽ với tất cả những tính toán cần thiết để theo đó
mà xây dựng công trình, sản xuất sản phẩm (Nguyễn Như Ý, 1999)
Trang 192.2.5 Phần mềm
Theo Nguyễn Như Ý (1999):
Phần mềm là các chương trình được sử dụng trên máy vi tính nói chung, phân
biệt với phần cứng
Các lệnh (chương trình máy tính) khi được thực hiện thì đưa ra hoạt động và
kết quả mong muốn; các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình thao tác thông tin
thích hợp; các tư liệu mô tả thao tác và cách dùng chương trình (Kỹ nghệ phần mềm
NXB Giáo dục Tập một, 1997)
2.3 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong giáo dục
2.3.1 Lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy học
Ngay từ khi mới xuất hiện, máy tính đã được các nhà công nghệ dạy học tìm
cách ứng dụng vào dạy học có thể tóm tắt lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy học
với các mốc lịch sử dưới đây
Năm 1946 máy tính điện tử dùng đèn chân không đầu tiên được phát triển
với sự hỗ trợ của các trường ĐH
Năm 1965 ở Mỹ ban hành đạo luật về giáo dục phổ thông (tiểu học và
trung học) Đạo luật này hỗ trợ kinh phí cho ứng dụng CNTT vào nhà trường, qua
đó các máy tính cỡ lớn (mainframe computer) và cỡ trung (minicomputer) được đưa
vào sử dụng trong nhà trường, nhưng chủ yếu hỗ trợ cho việc quản lý
Năm 1971, hãng Intel giới thiệu bộ vi xử lý đầu tiên cho máy vi tính, sau
đó, một số công ty phần mềm bắt đầu phát triển một số chương trình dạy học có sự
hỗ trợ của máy tính (Computer – Assisted Instruction_CAI) với dựa trên mô hình
thiết kế dạy học ADDIE
Năm 1980 số lượng máy tính cá nhân gia tăng mạnh và được sử dụng
nhiều trong các trường học ở Mỹ Đến năm 1984 có 31 bang ở Mỹ đã sử dụng
13.000 máy vi tính trong nhà trường, với khoảng 40% các trường tiểu học 75% các
trường trung học có sử dụng máy tính Tuy nhiên, máy tính sử dụng trong lớp học
vẫn còn hạn chế Cũng trong giai đoạn những năm 80 của thế kỉ 20, hãng Apple đưa
ra máy Macintos và phát triển các chương trình hướng dẫn dựa trên máy tính, trò
chơi học tập,…
Trang 20 Năm 1990 máy vi tính multimedia được phát triển Các nhà trường ở Mỹ
bắt đầu sử dụng đĩa video (videodisc) trong dạy học Một số dạng chương trình mô
phỏng (simulation), cơ sở dữ liệu giáo dục và các dạng CAI khác có tính hợp nhiều
hoạt hình (animation) và âm thanh (sound) được phát triển và cung cấp qua CD –
ROM
Giai đoạn những năm 90 thế kỷ 20 được đánh dấu với sự phát triển của
multimedia và web Năm 1994 video kỹ thuật số, thực tế ảo (virtual reality), hệ
thống capture 3 – D được chú ý phát triển Những hệ thống biên soạn phần mềm
dạy học (authoring system) các hệ thống và ngôn ngữ có tính hướng đối tượng
(Object – oriented) như Hypercard, Hyperstudio và Authorware Ở Mỹ, hầu hết các
lớp học có ít nhất 01 máy để thực hiện bài giảng, tuy nhiên không phải tất cả giáo
viên đều có thể sử dụng máy tính để chuẩn bị dạy học Giai đoạn này, internet và
intranet bắt đầu phát triển Trong giai đoạn từ những năm 80 đến những năm 90,
khoa học nhận thức có ảnh hưởng rất lớn đến ứng dụng máy tính trong dạy học
Bắt đầu từ năm 2000, giá thành máy vi tính giảm đi rất nhiều, số máy vi
tính được sử dụng ở gia đình tăng lên, đồng thời nhiều thiết bị khác xuất hiện và
phổ biến như (PDAS, Laptop/Mobility Wireless) Ở Mỹ, 99% các trường học được
kết nối Internet và nhà nước quan tâm rất nhiều đến hệ thống dạy học có sự trợ giúp
của máy tính (CAI)
Tại Việt Nam, máy tính bắt đầu được trang bị cho các trường CĐ, ĐH từ
cuối những năm 80 của thế kỷ trước, nhưng vì nhiều nguyên nhân khác, cho đến
nay vẫn chưa có một chiến lược phát triển chung trong hệ thống Hiện nay dù số
máy vi tính được trang bị trong các trường quá nhiều, nhưng các nghiên cứu về ứng
dụng CNTT trong giáo dục chưa nhiều, các chính sách hỗ trợ của nhà nước chưa đủ
mạnh để tạo nên những đột phá trong dạy học
( Đinh Quang Đức và Nguyễn Thanh Bình, 2008)
2.3.2 Vị trí của công nghệ thông tin trong dạy học
Công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay đã xâm nhập vào tất cả mọi lĩnh vực và
nó chi phối mạnh mẽ đối với các lĩnh vực kinh tế xã hội, trong đó có lĩnh vực của
giáo dục và đào tạo Mặt khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được xem là một
trong những lĩnh vực có khả năng ứng dụng những thành tựu của CNTT
Trang 21 CNTT có tác động và làm thay đổi mục tiêu, nội dung, phương pháp và
cách thức tổ chức quá trình dạy học
CNTT cũng tác động đến các yêu cầu mới trong dạy học, làm thay đổi cách
dạy, cách học một cách đa dạng như sự cập nhật các công nghệ mới, các phương
pháp mới, từ đó tạo ra nhu cầu học tập phong phú, đa dạng, học mội lúc, mọi nơi và
học suốt đời
CNTT cũng chính là công cụ, phương tiện nhằm giúp cho việc thực hiện
một cách có hiệu quả các yêu cầu trên
(Đỗ Mạnh cường, 2004)
2.3.3 Vai trò của CNTT đến việc đổi mới phương pháp dạy học
Theo Đỗ Mạnh Cường (2007), thì máy tính có thể đóng vai trò của một người
hướng dẫn, có thể là một công cụ tính toán, trình bày, thí nghiệm và cũng có thể
đóng vai trò như một người truyền đạt Cùng với sự đa dạng của hoàn cảnh, máy
tính có thể được dùng với những cách thức linh hoạt để nâng cao chất lượng dạy và
học Cụ thể nó giúp:
Tăng cường tính trực quan, sinh động, nâng cao hiệu quả của phương pháp
dạy học mô phỏng
Ứng dụng CNTT, người giáo viên hầu như có thể mô phỏng tất cả các đối
tượng trong thực tế một cách hết sức sinh động Các mô hình, bảng biểu, hình vẽ,
tranh ảnh, hoạt động có thể được trình bày trên màn hình bằng các thí nghiệm vật lí,
hóa học, sinh học cũng có thể mô tả trực quan được trên màn hình bằng các thí
nghiệm ảo… Như vậy, phương pháp và hình thức dạy học cũng sẽ có sự biến đổi rất
sâu sắc, các giờ học điện tử, lớp học điện tử, trường học điện tử đã và sẽ ra đời
Tiết kiệm thời gian ghi bảng của giáo viên, tăng cường thời gian làm việc
trực tiếp giữa người dạy và người học
Cùng với việc tăng cường tính trực quan, sinh động, việc sử dụng máy tính
kết hợp với phương tiện nghe nhìn còn cho phép tiết kiệm rất nhiều thời gian giáo
viên dùng vào việc ghi bảng, vẽ các hình, các sơ đồ… Học sinh cũng sẽ được trang
bị các tài liệu thích hợp đã được chuẩn bị trước sẽ giảm bớt thời gian cho việc ghi
chép Nếu như với cách dạy học trước đây, phần lớn thời gian của họ chủ yếu là trao
đổi, thảo luận, tranh luận để chiếm lĩnh được các tri thức mới
Trang 22 Làm chủ được giáo án, tăng cường khả năng bao quát lớp, tập trung sự
chú ý của người học
Việc soạn được một giáo án đảm bảo các yêu cầu khoa học, sư phạm và hợp lý
là một yêu cầu rất cao Trong thực tế nhiều giáo sinh – sinh viên thực tập giảng dạy
hay giáo viên mới ra trường do còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy sẽ không tránh
được việc bỏ sót hay thừa nội dung trong giáo án Song với một tiết giảng đã được
chuẩn bị để trình bày bằng máy tính và phương tiện nghe nhìn thì các đề mục, các
nội dung chính, các hình ảnh, biểu mẫu, sơ đồ đã được chuẩn bị theo một trình tự
logic xác định với ý đồ sư phạm đã được cân nhắc kỹ Như vậy, người dạy sẽ thực
hiện giờ giảng theo đúng giáo án đã được soạn ra mà không bao giờ có những sơ
suất như trước đây
Trong tiết học sử dụng máy vi tính và phương tiện nghe nhìn để giảng dạy, thời
gian giáo viên sử dụng máy tính sẽ tăng lên rất nhiều Nhờ vậy, việc ứng dụng
CNTT vào giờ dạy học sẽ cho phép người gịáo viên có thể quán xuyến được lớp
học, tập trung được sự chú ý của người nghe theo ý đồ sư phạm của giáo viên đã
được chuẩn bị từ trước
Việc cập nhật, sửa đổi, bổ sung bài giảng của giáo viên rất dễ dàng, thuận
tiện
Việc soạn bài giảng bằng máy tính ngày càng làm nhẹ công sức và thời gian
của giáo viên do những phần mềm ứng dụng trong dạy học ngày càng phong phú
và tiện lợi Khi đã chuẩn bị, soạn được một bài giảng trên máy tính, người giáo
viên có thể lưu trữ, cập nhật, sửa đổi, bổ sung bài giảng các lần sau đó một cách dễ
dàng, thuận tiện Giáo viên chỉ cần thao tác mở một tập tin đã có, tiến hành cập
nhật, bổ sung những nội dung kiến thức và hình thức trình bày mới hoặc sữa chữa
những nội dung kiến thức và hình thức không còn phù hợp và ghi lại vào đĩa, lúc
này họ có thể có một giáo án mới
Đảm bảo tính chính xác, khách quan trong kiểm tra, đánh giá
Trong quá trình dạy học, việc kiểm tra đánh giá kiến thức là một khâu quan
trọng có tác dụng quyết định đến việc nâng cao chất lượng dạy học Có rất nhiều
chương trình giúp người giáo viên có thể thực hiện soạn một bài kiểm tra trắc
nghiệm (Teaching Templates, Testor Mar.04….) giúp đảm bảo được tính chính
Trang 23xác, khách quan, tránh được những sai sót của giáo viên trong quá trình chấm bài
hoặc các suy nghĩ cho rằng giáo viên thiếu khách quan trong việc đánh giá học
sinh
2.3.4 Sử dụng máy tính trong dạy học
2.3.4.1 Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng máy tính trong dạy học
Ưu điểm:
Với máy tính, lượng thông tin cung cấp rất lớn, có tính hệ thống; rất linh hoạt
trong việc thể hiện tính tổng quan hay tính cụ thể tùy theo tình huống
Các sự kiện, khái niệm được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều hình thức làm
cho nắm chắc và nhớ lâu
Thông tin được lưu trữ khoa học, sữa chữa, cập nhật dễ dàng, nhanh chóng
Người học không chỉ nắm kiến thức qua văn bản mà còn qua âm thanh, hình
ảnh tĩnh động; dễ thiếp thu; gây hứng thú và sự chú ý cho người học
Máy tính thành công cụ sư phạm quan trọng trong giảng dạy Giảm thời gian
viết, vẽ cho giáo viên và tạo điều kiện để giáo viên tăng cường vai trò tổ chức, dẫn
dắt, nắm bắt quá trình dạy và học
Với giáo viên: chuẩn bị một lần cho nhiều lần sau, năm sau Sửa đổi nâng
cấp dễ dàng, nhanh chóng
Với học sinh: gia tăng đáng kể vai trò chủ động, không bị thụ động chép bài,
có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ,… Nhiều học sinh được nghe
giảng với chất lượng cao của các giáo viên giỏi Việc học không phụ thuộc vào tâm
lý, cá tính của người học
Với nhà trường: chọn được giáo viên giỏi Với các công cụ mạnh và các
phần mềm mô phỏng, sẽ thay thế, tiết kiềm tiền bạc mua sắm các thiết bị thực hành
đắt tiền
Hạn chế:
Cần cân nhắc tỉ mỉ khi quyết định sử dụng máy tính vào công việc giảng dạy
vì giá thành trang bị và nhất là phần mềm rất đắt
Các mục tiêu giảng dạy trên máy tính thường hạn chế Hầu hết các chương
trình dạy học trên máy tính thường kém hiệu quả khi muốn đảm bảo các mục tiêu
về tình cảm, động cơ, tâm lý và kỹ năng giao tiếp
Trang 24 Thiết kế các tài liệu dạy học để sử dụng máy tính thường là các nhiệm vụ
mang tính cần cù, siêng năng, thường yêu cầu cao về tính sáng tạo của người nghiên
cứu, do đó dạy học bằng máy tính rất tốn kém
Dạy học sử dụng máy tính có thể làm sơ cứng tính sáng tạo Máy tính chỉ
thực hiện chương trình đã lập ra cho nó Nếu người lập trình không dự kiến trước
thì tính sáng tạo và tính cách riêng của người học sẽ bị hạn chế
Một số người học, nhất là số học sinh lớn tuổi không thích đọc các hàng chữ
hay các thông tin hiện lên và chạy theo từng dòng mà họ cảm thấy đọc trên các
danh sách còn nhanh và gây sự chú ý nhiều hơn
(Bùi Huy Quỳnh, 2007)
2.4 Phương tiện dạy học trong quá trình dạy học
2.4.1 Khái quát về phương tiện dạy học
Theo Tô Xuân Giáp (2000), xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của người giáo
viên kỹ thuật chuyên nghiệp, trong đó chức năng tổ chức quá trình dạy học là một
trong 4 chức năng cơ bản:
Chức năng thiết kế công tác dạy học
Chức năng tổ chức công tác dạy học
Chức năng lãnh đạo công tác dạy học
Chức năng kiểm tra và đánh giá công tác dạy học
Trong đó chức năng tổ chức công tác dạy học đòi hỏi người giáo viên phải
biết tổ chức quá trình dạy học của mình một cách hiệu quả nhất
Trong hoạt động giảng dạy và quá trình lĩnh hội tri thức của sinh viên, trong
từng giai đoạn của việc nhận thức đòi hỏi người giáo viên phải phân tích và tìm ra
điểm xuất phát của tính của tính cụ thể trong việc tìm hiểu các sự vật, hiện tượng,
quá trình và hình thành các khái niệm khoa học trong lĩnh vực chuyên môn của
môn học
Phương tiện dạy học có tác động tích cực đến quá trình dạy học, phát huy
tính tự giác nâng cao trình độ chuyển biến nhận thức phát huy khả năng tư duy trừu
tượng đó là nhu cầu quang trọng nhất đối với hoạt động dạy học để bắt kịp sự phát
triển các lĩnh vực về khoa học kỹ thuật với những công nghệ mới như trong lĩnh
Trang 25vực điện tử, vi tính đòi hỏi giáo viên và học sinh phải cập nhật hóa, nhất là trong
thời đại truyền thông đa phương tiện đang phát triển mạnh trên thế giới
2.4.2 Phân loại các phương tiện dạy học
Theo Phạm Thị Hồng Việt (1998):
Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện Phương
tiện dạy học có thể được phân làm hai phần: phần cứng và phần mềm
Phần cứng: bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở các nguyên lý
thiết kế về cơ, điện, điện tử theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng Các
phương tiện này có thể là: các máy chiếu (phim, ảnh, xi nê), radio, ti vi, máy dạy
học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình Phần cứng là kết quả tác
động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật (KHKT) trong nhiều thế kỷ Khi sử
dụng phần cứng, người giáo viên đã cơ giới hóa và điện tử hóa quá trình dạy học,
mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt
Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư phạm, tâm
lý, KHKT để xây dựng nên cho học sinh một khối lượng kiến thức hay cải thiện
hành vi ứng xử cho học sinh Phần mềm bao gồm: chương trình môn học, báo chí,
sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa
Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các phương tiện dạy học thành hai
loại: phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều
khiển quá trình dạy học
Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết bị và dụng
cụ được giáo viên sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng,
kỹ xảo cho học sinh Đó có thể là:
Máy chiếu (truyền xạ, phản xạ), máy chiếu phim dương bản, máy chiếu
phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử,
máy quay phim
Các tài liệu in (sách giáo khoa, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay, sổ tay
tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học )
Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi âm, đĩa
ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị, ảnh, phim
dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình )
Trang 26 Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm,
máy luyện tập, các phương tiện sản xuất
Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện
được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục
Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cố định,
bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng
Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến
trình học tập, về thành tích học tập của học sinh
Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại phương tiện dạy học
thành hai loại: các phương tiện dạy học truyền thống và các phương tiện nghe nhìn
hiện đại
2.4.3 Tính chất của phương tiện dạy học
+ Tính ngưng dữ
Tính ngưng dữ được thể hiện ở các yếu tố như bảo tồn, lưu trữ hoặc tái tạo
lại các quá trình, các sự kiện, các hiện tượng để phục vụ cho công tác dạy học và
tính ngưng dữ cho phép chúng ta chuyển tải các sự kiện và hiện tượng vượt thời
gian như: nhiếp ảnh, thu phát âm, thu phát hình phim đèn chiếu…
+ Tính gia công
Tính gia công của công nghệ dạy học cho phép chúng ta có thể biến đổi, chế
biến, biên tập lại để phù hợp với mục đích yêu cầu trong việc sử dụng Ngoài ra
tính gia công còn cho phép chúng ta khai thác các yếu tố quan trọng như: thúc đẩy
quá trình đối với những quá trình thực diễn ra quá chậm hoặc kiềm hãm quá trình
nếu quá trình thực diễn ra nhanh nhằm giúp cho người học quan sát được một cách
trọn vẹn và chi tiết các quá trình
+ Tính phân phối
Tính phân phối của phương tiện dạy học được xem xét ở những yếu tố như
truyền tải cho nhiều nơi khác trong cùng một thời điểm hoặc khuếch đại lên nhiều
lần để đáp ứng cho nhu cầu số đông được trực tiếp tham gia, bảo đảm tính tinh tế kỹ
thuật và hiệu quả cao Như vậy tính phân phối cho phép chúng ta chuyển tải các sự
kiện, hiện tượng, các hoạt động vượt không gian như các chương trình truyền thanh,
truyền hình…
Trang 272.4.4 Vai trò của phương tiện dạy học
Theo Phan Gia Anh Vũ (1998):
Khi nghiên cứu về giáo dục học chúng ta đã biết một kết luận quan trọng, đó
là: "Tính trực quan là tính chất có tính qui luật của quá trình nhận thức khoa học"
Do đó, khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên, cần chú ý đến
hai vấn đề chủ yếu sau:
Học sinh tri giác trực tiếp các đối tượng Con đường nhận thức này được thể
hiện dưới dạng học sinh quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học hay
khi đi tham quan
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tri giác không phải bản thân đối
tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ảnh một bộ
phận nào đó của đối tượng
Trong khi tri giác những biểu tượng có sơ đồ hóa hoặc hình ảnh của đối tượng
và hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu, học sinh có thể tìm hiểu được bản chất của
các quá trình và hiện tượng đã thực sự xáy ra Những tính chất và hiểu biết về đối
tượng được học sinh tri giác không chỉ bằng thị giác mà còn có thề bằng xúc giác,
thính giác và trong một số trường hợp ngay cả khứu giác cũng được sử dụng
Trên cơ sở phân tích trên ta thấy rằng phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn
đối với quá trình dạy học
Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
Phương tiện dạy học tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề
ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng
Phương tiện dạy học giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa
những máy móc và thiết bị quá phức tạp
Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú
học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học
Phương tiện dạy học còn giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc
biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những
kết luận có độ tin cậy ) Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi
tiết học Giúp giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra
và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao
Trang 28Tóm lại, phương tiện dạy học góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy
và trò
2.5 Mục tiêu môn công nghệ 10, 11, 12 ở PTTH
2.5.1 Môn công nghệ 10
Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy
luật tự nhiên và các nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần
của con người
Công nghệ 10 sẽ giúp học sinh làm quen với một số ứng dụng của Công
nghệ sinh học, hoá học, kinh tế học trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch và trong tạo lập
doanh nghiệp Những hiểu biết này sẽ làm cơ sở để học sinh học tiếp các ngành,
nghề sau này cũng như áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân và cộng đồng
Học xong môn công nghệ 10, học sinh cần đạt được các mục tiêu chung sau:
Kiến thức
Hiểu được một số kiến thức cơ sở của sản xuất giống nông, lâm, ngư
nghiệp và bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Hiểu được một số qui định công nghệ trong sản xuất giống nông, lâm,
ngư nghiệp và bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Hiểu được khái niệm, cơ sở khoa học của một số ứng dụng công nghệ
sinh học trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
Hiểu được những kiến thức cơ bản, phổ thông về kinh doanh và quản trị
các hoạt động kinh doanh của hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ
Kỹ năng
Thực hiện được một số thao tác kỹ thuật cơ bản, cần thiết trong qui trình
công nghệ sản xuất cây trồng, vật nuôi
Thực hiện được một số chương trình đơn giản trong bảo quản, chế biến
một số nông, lâm, thủy sản chủ yếu
Hình thành một số kỹ năng cơ bản về quản trị kinh doanh của hộ gia đình
và doanh nghiệp nhỏ
Thái độ
Trang 29 Hứng thú đối với môn học và ý thức tìm hiểu các nghề trong nông nghiệp,
quản trị kinh doanh
Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng vào trong thực tiễn đời sống và
sản xuất
Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tà nguyên môi trường , đảm bảo an toàn thực
phẩm, an toàn lao động, làm việc theo đúng qui trình trong khi thực hành và áp
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
2.5.2 Môn công nghệ 11, 12
Theo tác giả Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi (1999,
trang 28) thì mục đích của môn Kĩ thuật công nghiệp ở trường PTTH là:
Trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức kỹ thuật đại cương, những cơ sở
khoa học của các giải pháp kỹ thuật – công nghệ trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp, làm tiền đề cho các bậc học tiếp theo và vận dụng vào thực tiễn Đồng thời,
hình thành cho học sinh một số kỹ năng cơ sở, phổ biến trong sản xuất công nghiệp
(đọc bản vẽ, nhận biết các loại vật liệu kỹ thuật, sử dụng các công cụ lao động, máy
móc, thiết bị kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí, điện…)
Góp phần hình thành ở học sinh năng lực nhận thức (tư duy và năng lực kỹ
thuật) và khả năng hành động sáng tạo khi vận dụng hiểu biết kỹ thuật vào thực tế
Góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp cho học sinh
2.6 Bài giảng điện tử
2.6.1 Đặc điểm của bài giảng điện tử
Theo Đỗ Mạnh Cường (2007), bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính bao gồm
hai thành phần chính: thành phần thông tin và thành phần phương tiện
Thành phần thông tin: Xét theo khía cạnh học và điều khiển hoạt động học,
các thông tin giáo viên trình bày trong bài giảng có thể phân thành các loại sau:
thông báo, hướng dẫn, dữ liệu và đánh giá phản hồi
o Thông tin thông báo: là những thông tin không buộc người học phải tư duy,
nhưng trình bày những điều mà người học phải tiếp nhận
o Thông tin hướng dẫn: là những thông tin đưa ra các yêu cầu mà người học
cần thực hiện, hướng dẫn các công việc hoặc trình tự mà người học cần làm theo
Trang 30o Thông tin dữ liệu: là loại thông tin quan trọng nhất, cung cấp dữ liệu về
tính chất, thuộc tính, thông số
o Đánh giá/ phản hồi: là những thông tin được đưa ra sau khi giáo viên tiến
hành kiểm tra (với mục đích củng cố hoặc đánh giá) người học phản hồi cho người
học biết kết quả mà họ đạt được, đánh giá chất lượng tiếp thu của họ
Thành phần phương tiện của bài giảng: văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt
hình/ mô phỏng, video…
Các tương tác trong bài giảng: tương tác được hiểu là sự tác động của
người dạy – người học vào một thành phần phương tiện nào đó và sự đáp trả của
chương trình để đưa ra một thông tin hoặc một hành vi tương ứng từ máy tính
2.6.2 Mục đích của bài giảng
Theo Đỗ Mạnh cường (2005), bài giảng được sử dụng chủ yếu để:
Phân tích, tìm hiểu những kiến thức cơ bản
Thực hành các kỹ năng đòi hỏi tư duy cao cấp như: phân tích vấn đề; thảo
luận, trang luận; áp dụng; sáng tạo; ra quyết định
2.6.3 Yêu cầu đối với bài giảng điện tử
Theo Đỗ Mạnh Cường (2005), bài giảng điện tử phải:
Đầy đủ: có đủ yêu cầu nội dung bài học
Chính xác: về thông tin, đảm bảo có ít sai sót nhất
Trực quan: hình ảnh, âm thanh…
Bài kiểm tra: thực hiện từng mục, từng bài, sắp xếp từ dễ đến khó, trình tự
trực quan nhằm đánh giá đầy đủ mức độ nhận thức của người học ở từng phần và
toàn bộ bài học
Yêu cầu về phần bài học: cần có nội dung lí thuyết cô đọng được minh họa
sinh động và có tính tương tác cao giúp người học tích cực tham gia quá trình học,
tăng khả năng tiếp thu, có những khám phá, phát hiện, đào sâu vấn đề
Yêu cầu về phần câu hỏi:
Bài giảng điện tử cần thể hiện một số câu hỏi với mục đích:
o Giới thiệu một chủ đề mới
o Kiểm tra, đánh giá người học có hiểu nội dung vừa trình bày hay không
o Liên kết với một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp
Trang 312.6.4 Cấu trúc của bài giảng điện tử
Hình 2.1: Cấu trúc của BGĐT 2.6.5 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Theo Đỗ Mạnh cường (2005), để thiết kế một bài giảng điện tử giáo viên
cần chuẩn bị:
Nội dung chính:
o Soạn mục lục, nội dung chi tiết các mục cơ bản, rồi nhóm lại thành các mục
lớn hơn
o Soạn câu hỏi trắc nghiệm cho các mục cơ bản
o Soạn các bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm cho từng phần hoặc toàn bài
Nội dung minh họa:
o Âm thanh: Nhạc nền, nhạc cho từng mục, giọng thuyết trình, giọng giới
Trang 32Chương 3ương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ
thông tin vào dạy học môn công nghệ 10, 11, 12 ở trường Trung Học Phổ Thông
Thủ Đức và giới thiệu một số phần mềm thiết kế bài giảng” người nghiên cứu đã
sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 5)
“Tìm hiểu, nghiên cứu điều mà người khác nói, đã làm và đã hiểu vấn đề định
nghiên cứu” (Châu Kim Lang, 2002)
Phân tích nguồn tài liệu để lựa chọn tài liệu phù hợp với mục đích nghiên
cứu, phân tích tác giả để lựa chọn nội dung không bị trùng lặp và chọn lọc nguồn tài
liệu mới nhất, phân tích nội dung để so sánh nội dung, lược khảo vấn đề nghiên cứu
và lựa chọn nội dung thích hợp phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Trong đề tài này người nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng
hợp tài liệu : Sách, báo, tạp chí, Internet, các phần mềm (AutoCad, Microsoft
Powerpoint, ….) phục vụ cho phần cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng dạy và học
môn công nghệ 10, 11, 12 theo hướng ứng dụng CNTT Đồng thời, giới thiệu các
phần mềm thiết kế giảng dạy
4.2 Phương pháp quan sát (phục vụ nhiệm vụ 2)
Người nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát tiến hành dự giờ một số bài
giảng của giáo viên dạy công nghệ 10, 11, 12 ở trường THPT để tìm hiểu tình tình
hình ứng dụng CNTT vào môn công nghệ Qua đó, quan sát thái độ, hứng thú học
tập của học sinh Đồng thời quan sát các tiết dạy có sử dụng các phần mềm trong
giảng dạy mà giáo viên công nghệ thường sử dụng nhằm tìm hiểu và mở rộng ứng
dụng
4.3 Phương pháp diều tra phỏng vấn (phục vụ nhiệm vụ 2, 3)
Phương pháp điều tra là phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một
lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn
Trang 33Người nghiên cứu tiến hành điều tra ý kiến của giáo viên và học sinh trường
THPT Thủ Đức để tìm hiểu bước đầu về thực trạng dạy và học môn công nghệ 10,
Tổng cộng: 538 phiếu khảo sát học sinh 3 khối 10, 11, 12
Phỏng vấn là đưa ra những câu hỏi với người đối thoại để thu thập những thông
tin cần thiết
Người nghiên cứu sẽ thực hiện phương pháp phỏng vấn như sau:
Phỏng vấn trực tiếp 5 học sinh khối 10, 11, 12 ở trường THPT Thủ Đức về vấn
đề áp dụng CNTT trong dạy học môn công nghệ 10, 11, 12 có mang lại hiệu quả
học tập, tìm hiểu mức độ hứng thú của học sinh khi giáo viên áp dụng dạy và học
theo hướng ứng dụng CNTT
Phỏng vấn 3 giáo viên dạy công nghệ 10, 11, 12 nhằm thu thập thêm một số dữ
liệu giúp đi sâu vào tính chất của vấn đề nghiên cứu
4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu (phục vụ nhiệm vụ 4)
Phương pháp định tính được sử dụng cho những câu hỏi gợi mở, vì những câu
hỏi dạng này không có đáp án cho đối tượng nghiên cứu lựa chọn Vì vậy, không
Trang 34thể sử dụng phương pháp thống kê toán học Phương pháp phân tích định tính gồm
hai vấn đề chính như sau:
- Sàng lọc tài liệu nhằm xác định sự kiện chính xác
- Khái quát tài liệu giúp người nghiên cứu tìm hiểu bản chất sự kiện, nhận thức sâu
sắc hiện thực khách quan
Đối với phương pháp này, vì các kết quả thu được mang tính chủ quan từ phía
đối tượng nghiên cứu nên đòi hỏi người nghiên cứu phải có thái độ khách quan và
khoa học Mặt khác đòi hỏi người nghiên cứu phải có quan điểm toàn diện, vận
dụng và phát triển, đi sâu vào bản chất sự kiện
Người nghiên cứu có thể phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp các kết quả thu
nhận được bằng cách khái quát sự kiện trên cơ sở tài liệu
Khi giải thích, lý giải, người nghiên cứu phải nắm vững lý luận trên cơ sở đối
chiếu tài liệu với tất cả tri thức khoa học liên hệ
Ngoài ra người nghiên cứu còn sử dụng phương pháp này để xử lí kết quả thu
thập được từ việc phỏng vấn trưc tiếp các giáo viên dạy học môn công nghệ 10, 11,
12 ở trường PTTH
4 6 Phương pháp thống kê toán học (phục vụ nhiệm vụ 2, 3, 4)
Phương pháp này nhằm phân tích, xử lý các số liệu khảo sát được cho hợp lệ
Sử dụng phần mềm máy tính Microsoft Excel để xử lý số liệu, đơn vị tính %
Người nghiên cứu chọn đơn vị tính là % để có thể so sánh các mức độ lựa chọn
khác nhau của người được nghiên cứu trong những câu hỏi khác nhau từ đó thống
kê lại theo từng vấn đề nghiên cứu
Trang 35Chương 4 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
MÔN CÔNG NGHỆ 10, 11, 12
4.1 Giới thiệu phần mềm thiết kế bài giảng điện tử
4.1.1 Phần mềm Lecturemaker 2.0
4.1.1.1 Giới thiệu về Lecturemaker 2.0
Lecturemaker là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản
phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com) LectureMAKER có thể
tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng
Có thể tận dụng lại các bài giảng đã có trên những định dạng khác như
PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video… vào nội dung bài giảng
LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài
giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng,
text box, và các ký tự đặc biệt; có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào
bài giảng như: hình ảnh, video, âm thanh, flash
Ngoài ra, LectureMAKER còn cho phép đóng gói bài giảng điện tử và tập tin
.zip theo chuẩn SCORM theo quy định của cuộc thi thiết kế hồ sơ bài giảng do Bộ
GD & ĐT tổ chức
Phần mềm được Cục Công nghệ thông tin - Bộ GD & ĐT Việt Nam khuyến
khích sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử đúng chuẩn quốc tế
4.1.1.2 Ưu và nhược điểm
Ưu điểm:
– Cung cấp toàn diện các công cụ giúp hoàn thiện bài giảng
– Khả năng trình diễn tốt (gần như Powerpoint)
– Khả năng đồng bộ âm thanh, và video giữa các slide tốt
– Khả năng tạo ra các tình huống tương tác trên bài giảng cao
Nhược điểm:
Khả năng đồ họa (vẽ hình) hơi cứng hơn so với Powerpoint
Trang 364.1.1.3 Cài đặt
Download tập tin cài đặt phần mềm Lecturemaker phiên bản 2.0 (bản dùng
thử) tại địa chỉ http://www.mediafire.com/?kej2mo4nw0z Hoặc có thể tìm trong
các đĩa chương trình có bán trên thị trường
Kích hoạt tập tin setup.exe để cài đặt chương trình
Tiếp tục nhấn next Tiếp tục nhấn next
Nhấn next để bắt đầu cài đặt
Nhấn nút install để tiếp tục cài đặt Chờ cho đến khi quá trình cài đặt
kết thúc
Trang 37Sau khi cài đặt xong Lecturemaker 2.0 sẽ xuất hiện màn hình giao diện sau:
Hình 2.2: Giao diện chương trình Lecturemaker 2.0
Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình
Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng
Vùng 3: Vùng thao tác của Slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình
ảnh, phim )
Vùng 4: Danh sách các đối tượng có trong Slide đang được chọn
4.1.1.4 Sử dụng
Khởi động chương trình Lecturemaker 2.0
Vào Start All Program Lecturemaker 2.0
Click chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop
Tạo một bài giảng mới:
Để tạo mới một bài giảng, kích chọn nút Lecture Maker button, cửa sổ chọn mở
ra kích chọn New, một bài giảng mới sẽ được tạo ra
Đặt hình nền cho bài giảng mới
Sau khi kích chọn nút New, một bài giảng trắng sẽ được tạo ra như hình bên
Trang 38Tiến hành đưa hình nền vào cho trang nội dung được đẹp mắt, sinh động Để làm
việc này có 2 cách:
Hình 2.3: Giao diện chương trình Lecturemaker 2.0 khi tạo một bài giảng mới
Cách 1: Chọn một hình nền có sẵn trong menu Design
Từ menu Design, kích chọn vào một ảnh mình thích trong phần Design, khi đó
trang nội dung sẽ có hình nền như bên dưới:
Hình 2.4: Các mẫu hình nền có sẵn trong thanh công cụ Design
Side đầu
tiên
Trang trắng
Trang 39Cách 2: Chọn một hình nền từ bên ngoài
Có thể lấy một hình mình thích có sẵn trên máy tính vào làm hình nền cho trang
nội dung Để làm việc này, nháy chuột phải vào trang nội dung muốn đặt ảnh nền
chọn Slide Property, cửa sổ thuộc tính của Slide xuất hiện Trên cửa sổ trang thuộc
tính này, kích chọn ô Background Image, chọn nút Open bên cạnh ô đó và tìm đến
nơi đặt ảnh mong muốn làm ảnh nền
Đưa nội dung vào bài giảng
Nội dung được đưa vào bài giảng bằng cách nhập vào trong các textbox Để
thêm một hộp textbox, ta chọn menu Insert, chọn Textbox như dưới hình:
Hình 2.5: Biểu tượng textbox trên thanh công cụ
Trên slide đang mở, kéo thả chuột tại vị trí muốn đặt textbox rồi nhập văn
bản vào đó
Để định dạng cho văn bản, chọn menu Home, dùng các ô tương ứng để định
dạng cho văn bản
Hình 2.6: Các tính năng của thẻ home trên thanh công cụ
Đưa hình vẽ vào bài giảng
Để thêm hình minh họa cho bài học, từ menu Insert, chọn Diagram, trang vẽ
biểu đồ Nếu hình vẽ bên ngoài vùng soạn thảo thì sẽ bị cắt bỏ phần ở bên ngoài
Có thể sử dụng các công cụ để vẽ hình hoặc dùng các hình vẽ có sẵn bằng cách
chọn menu Template, chọn nút Insert để lấy danh sách các hình mẫu
Trang 40 Đưa video minh họa vào bài giảng
Trên khung hình Slide chọn Slide tại ô dự kiến thể hiện video, ta kích đúp
vào khung hình đó, cửa sổ Open mở ra cho ta chọn file video cần đưa vào
Chú ý:
Chèn video vào các vị trí khác, từ menu Insert, kích chọn nút và chọn file
cần đưa vào, sau đó di chuyển đối tượng Video đó tới vị trí mong muốn trên trang
nội dung
Có thể xem thể hiện bài giảng của mình với Video bằng cách vào menu
View và chọn Run All Slide
Thực hiện đồng bộ nội dung bài giảng với video
Thực hiện đồng bộ, trên slide đã đặt video, nháy chuột phải vào khung hình
Video và chọn Object Property Cửa sổ Object property mở ra, kích chọn Sync with
Slide và kích chọn nút Sync Setup
Trang Video Sync:
Trên trang đồng bộ Video này, sau khi kích nút play video để video chạy,
căn cứ theo nội dung video đang chạy tương ứng với slide nào thì bạn chỉ cần kích
nút Sync Khi đó, trên cột Sync Time sẽ thể hiện thời gian bắt đầu xuất hiện Slide
nội
dung khi video chạy tới Để gỡ bỏ thời gian đồng bộ khỏi nội dung bài giảng, cũng
trên cửa sổ đồng bộ Video này, kích chọn nút Remove All
4.1.1 Phần mềm Openoffice.Org Impress 3.2
4.1.2.1 Giới thiệu về Openoffice.Org Impress
OpenOffice.org Impress là một phần của bộ ứng dụng văn phòng
OpenOffice.org do Sun Microsystems phát triển
Cũng như ứng dụng Powerpoint của hãng Microsoft Corporation,
OpenOffice Org Impress được sử dụng để tạo các trình diễn đa phương tiện Và
những gì có thể làm được trong Powerpoint thì đều có thể làm được trong
OpenOffice Org Impress OpenOffice Org Impress dùng để:
Tạo side show quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
Tạo báo cáo trình bày trong các cuộc họp, hội nghị, thuyết trình
Xây dựng các đoạn phim quảng cáo