1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT THỦ ĐỨC VÀ GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

116 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

64 5.2.5 Ý kiến của học sinh trường THPT Thủ Đức khi các giáo viên sử dụng đa dạng các phần mềm thiết kế BGĐT vào giảng dạy môn công nghệ .... Xuất phát từ vấn đề trên với vai trò là một

Trang 1

KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ

Ở TRƯỜNG THPT THỦ ĐỨC VÀ GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

Trang 2

 Em xin cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Bình đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho

em hoàn thành tốt đề tài này

 Em xin chân thành cảm ơn các giáo viên, học sinh trường THPT Thủ Đức đã giúp em hoàn thành phiếu khảo sát

 Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường THPT Thủ Đức đã tạo điều kiện cho em thực tập giảng dạy tại trường

 Cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ, góp ý cho tôi

Tp HCM, tháng 4 năm 2011

Trương Thị Mỹ Tho

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục từ viết tắt vi

Danh sách các hình ảnh vii

Danh sách các bảng viii

Danh sách các biểu đồ ix

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1Lí do chọn đề tài 1

1.2Vấn đề nghiên cứu 2

1.3Mục đích nghiên cứu 2

1.4Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.4.2 Khách thể nghiên cứu: 3

1.5Phạm vi nghiên cứu 3

1.6Cấu trúc luận văn 3

1.7Kế hoạch nghiên cứu 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Lược khảo các vấn đề nghiên cứu trước đây 6

2.2Một số khái niệm và thuật ngữ 7

2.2.1 Định nghĩa CNTT 7

2.2.2 Phương tiện dạy học 8

2.2.3 Khái niệm bài giảng điện tử 8

2.2.4 Thiết kế 8

2.2.5 Phần mềm 9

2.3 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong giáo dục 9

2.3.1 Lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy học 9

2.3.2 Vị trí của công nghệ thông tin trong dạy học 10

2.3.3 Vai trò của CNTT đến việc đổi mới phương pháp dạy học 11

2.3.4 Sử dụng máy tính trong dạy học 13

Trang 4

2.3.4.1Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng máy tính trong dạy học 13

2.4 Phương tiện dạy học trong quá trình dạy học 14

2.4.1 Khái quát về phương tiện dạy học 14

2.4.2 Phân loại các phương tiện dạy học 15

2.4.3 Tính chất của phương tiện dạy học 16

2.4.4 Vai trò của phương tiện dạy học 17

2.5 Mục tiêu môn công nghệ 10, 11, 12 ở PTTH 18

2.5.1 Môn công nghệ 10 18

2.5.2 Môn công nghệ 11, 12 19

2.6Bài giảng điện tử 19

2.6.1 Đặc điểm của bài giảng điện tử 19

2.6.2 Mục đích của bài giảng 20

2.6.3 Yêu cầu đối với bài giảng điện tử 20

2.6.4 Cấu trúc của bài giảng điện tử 21

2.6.5 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 21

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 22

4.2 Phương pháp quan sát 22

4.3 Phương pháp diều tra phỏng vấn 22

4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 23

4 6 Phương pháp thống kê toán học 24

Chương 4: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM THIẾT KẾ BÀI GIẢNG MÔN CÔNG NGHỆ 10, 11, 12 25

4.1 Giới thiệu phần mềm thiết kế bài giảng điện tử 25

4.1.1 Phần mềm Lecturemaker 2.0 25

4.1.1.1 Giới thiệu về Lecturemaker 2.0 25

4.1.1.2 Ưu và nhược điểm 25

4.1.1.3 Cài đặt 26

4.1.1.4 Sử dụng 27

4.1.1 Phần mềm Openoffice.Org Impress 3.2 30

4.1.2.1 Giới thiệu về Openoffice.Org Impress 30

Trang 5

3.1.2.2 Ưu và nhược điểm 31

3.1.2.3 Cài đặt 31

4.1.2.4 Sử dụng 32

4.1.3 Microsoft Office Powerpoint 2007 35

4.1.3.1 Giới thiệu về Microsoft Office Powerpoint 2007 35

4.1.3.2 Ưu và nhược điểm 36

4.1.3.3 Cài đặt 37

4.1.3.4 Sử dụng 37

4.2 Ứng dụng phần mềm thiết kế một số bài giảng điện tử môn công nghệ 41

4.2 1 Phần mềm Lecturemaker 2.0 41

4.2.2 Phần mềm Openoffice.Org Impress 3.2 44

4.2.3 Phần mềm Microsoft Office Powerpoint 2007 47

Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51

5.1 Kết quả khảo sát ý kiến học sinh 51

5.1.1 Đánh giá của học sinh trường THPT Thủ Đức về mức độ học môn công nghệ bằng BGĐT 51

5.2.2 Những nội dung công nghệ được học bằng BGĐT 54

5.2.3 Mức độ hứng thú của học sinh khi học môn công nghệ bằng BGĐT 57

5.2.4 Khả năng ghi nhớ kiến thức của học sinh khi được học môn công nghệ bằng BGĐT so với hình thức không áp dụng BGĐT 64

5.2.5 Ý kiến của học sinh trường THPT Thủ Đức khi các giáo viên sử dụng đa dạng các phần mềm thiết kế BGĐT vào giảng dạy môn công nghệ 68

5.2.6 Những thuận lợi và khó khăn của học sinh trường THPT Thủ Đức khi học môn công nghệ bằng BGĐT 70

5.2.7 Ý kiến đề xuất của học sinh để việc học môn công nghệ được tốt hơn 72

5.3 Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên 72

5.3.1 Mức độ cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ ở trường THPT Thủ Đức 73

5.3.2 Khả năng sử dụng máy vi tính của các giáo viên công nghệ trường THPT Thủ Đức 74

Trang 6

5.3.3 Ý kiến giáo viên về những lợi ích và hạn chế của việc ứng dụng CNTT

vào giảng dạy môn công nghệ 74

5.3.4 Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên gặp phải trong quá trình thiết kế BGĐT 75

5.3.5 Những kinh nghiệm giáo viên công nghệ chia sẽ sau khi giảng dạy bằng BGĐT 76

5.3.6 Ý kiến giáo viên khi có phần mềm khác để thiết kế bài giảng điện tử thì Thầy (cô) có muốn tìm hiểu và sử dụng 77

5.3.7 Đánh giá của giáo viên trường THPT Thủ Đức về cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học của trường hiện nay 77

5.3.8 Ý kiến đề xuất của các giáo viên để nâng cao chất lượng dạy học môn công nghệ 10, 11, 12 theo hướng ứng dụng CNTT 78

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

6.1Thuận lợi và khó khăn của đề tài 79

6.2Kết luận 80

6.2.1 Thực trạng – hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ 10, 11, 12 ở trường THPT Thủ Đức hiện nay 80

6.2.2 Những phần mềm thiết kế BGĐT được các giáo viên áp dụng để xây dựng bài giảng 81

6.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của giáo viên và học sinh trong việc ứng dụng CNTT vào dạy và học môn công nghệ 10, 11, 12 82

6.3Kiến nghị 83

6.4Hạn chế của đề tài 84

6.5Hướng phát triển của đề tài 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 1 87

PHỤ LỤC 2 88

PHỤ LỤC 3 91

PHỤ LỤC 4 94

PHỤ LỤC 5 97

PHỤ LỤC 6 100

Trang 8

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Cấu trúc của BGĐT 21

Hình 2.2: Giao diện chương trình Lecturemaker 2.0 27

Hình 2.3: Giao diện Lecturemaker 2.0 khi tạo một bài giảng mới 28

Hình 2.4: Các mẫu hình nền có sẵn trong thanh công cụ Design 28

Hình 2.5: Biểu tượng textbox trên thanh công cụ 29

Hình 2.6: Các tính năng của thẻ home trên thanh công cụ 29

Hình 2.7: Giao diện chương trình Openoffice Org 3.2 33

Hình 2.8: các kiểu trình bày slide trong Layouts 34

Hình 2.9: Cửa sổ hyperlink 35

Hình 2.10: Màn hình giao diện powerpoint 2007 38

Hình 2.11: Các kiểu trình diễn slide trong powerpoint 2007 39

Hình 2.12: Hộp tính năng Custom Animation 40

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 5.1: Trường THPT Thủ Đức đã áp dụng hình thức dạy và học môn công nghệ bằng BGĐT 51 Bảng 5.2: Đánh giá của học sinh và giáo viên trường THPT Thủ Đức về mức độ học môn công nghệ 10, 11, 12 bằng BGĐT 52 Bảng 5.3: Ý kiến học sinh các khối và giáo viên công nghệ 10 trường THPT Thủ Đức về những nội dung công nghệ thường được học với BGĐT 54 Bảng 5.4: Ý kiến học sinh khối 11 và giáo viên công nghệ 11,12 trường THPT Thủ Đức về những nội dung công nghệ thường được học với BGĐT 56 Bảng 5.5: Ý kiến học sinh khối 12 và giáo viên công nghệ 11, 12 trường THPT Thủ Đức về những nội dung công nghệ thường được học với BGĐT 57 Bảng 5.6: Mức độ hứng thú của học sinh khối 10, 11, 12 sau khi học môn công nghệ ở trường THPT Thủ Đức bằng BGĐT 58 Bảng 5.7: Đánh giá của giáo viên về thái độ học tập của học sinh khi sử dụng các tiết dạy bằng BGĐT 60 Bảng 5.8: Đánh giá của học sinh về bầu không khí trong lớp học khi giáo viên áp dụng hình thức BGĐT 62 Bảng 5.9: Ý kiến học sinh về việc học môn công nghệ bằng BGĐT có mang lại hiệu quả học tập cao hơn hình thức không áp dụng BGĐT 64 Bảng 5.10: Khả năng ghi nhớ kiến thức của học sinh sau khi học môn công nghệ bằng BGĐT so với hình thức không áp dụng BGĐT 66 Bảng 5.11: Ý kiến học sinh khi giáo viên sử dụng đa dạng các phần mềm thiết kế bài giảng 69 Bảng 5.12: Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về mức độ cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ ở trường THPT Thủ Đức 73

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 5.1: Mức độ học môn công nghệ 10, 11, 12 bằng BGĐT của giáo viên và

học sinh trường THPT Thủ Đức 53

Biểu đồ 5.2: Ý kiến học sinh khối 10 và giáo viên công nghệ 10 trường THPT Thủ

Đức về những nội dung công nghệ thường được học với BGĐT 55

Biểu đồ 5.3: Mức độ hứng thú của học sinh khối 10, 11, 12 sau khi học môn công

Biểu đồ 5.6: Ý kiến học sinh về việc học môn công nghệ bằng BGĐT có mang lại

hiệu quả học tập cao hơn hình thức không áp dụng BGĐT 65

Biểu đồ 5.7: Khả năng ghi nhớ kiến thức của học sinh sau khi học môn công nghệ

bằng BGĐT so với hình thức không áp dụng BGĐT 67

Biểu đồ 5.8: Ý kiến học sinh khi giáo viên sử dụng đa dạng các phần mềm thiết kế

bài giảng 70

Biểu đồ 5.9: Kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về mức độ cần thiết của việc ứng

dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ ở trường THPT Thủ Đức 74

Biểu đồ 5.10: Ý kiến giáo viên khi có phần mềm khác để thiết kế bài giảng điện tử

thì Thầy (cô) có muốn tìm hiểu và sử dụng 77

Trang 11

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lí do chọn đề tài

Sự bùng nổ của Công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và Khoa học công nghệ

nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời

sống xã hội Trong bối cảnh đó, để ngành giáo dục phổ thông đáp ứng được đòi hỏi

cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cần cải

cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng CNTT và các trang thiết bị dạy

học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành để nâng cao chất

lượng dạy học Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã có những chủ trương rất cụ thể

trong toàn ngành về việc ứng dụng CNTT trong công tác dạy và học Đặc biệt năm

học 2008 – 2009 sẽ được phát động là “Năm học công nghệ thông tin” trong toàn

ngành giáo dục

Hiện nay, ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục là nhu cầu tất yếu với mục

tiêu hướng tới người học nhiều hơn, tăng cường tính chủ động trong học tập và

nghiên cứu, góp phần tạo nên hứng thú học tập cho học sinh - sinh viên Đặc biệt,

mô hình dạy học với sự hỗ trợ của máy tính, trong đó sử dụng để thực hiện bài

giảng điện tử để nâng cao hiệu quả dạy học là rất cần thiết Qua các bài giảng điện

tử có thể giúp học sinh tiếp thu dễ dàng và có thể khắc sâu kiến thức hơn

Hầu hết các trường THPT đã bước đầu ứng dụng CNTT trong dạy học Mỗi

một môn học, lĩnh vực trong nhà trường các thầy(cô) giáo đều có thể ứng dụng đa

dạng các phần mềm để góp phần làm cho bài giảng của mình thêm sinh động, kích

thích thái độ và hứng thú học tập của học sinh Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của

CNTT là sự ra đời ngày càng đa dạng và phong phú các phần mềm phục vụ giảng

dạy như: violet, openoffice.org impress, powerbullet presenter… các kỹ thuật cắt,

nối xây dựng video trong quá trình thiết kế bài giảng… Vậy đối với môn công

nghệ thì thực trạng ứng dụng CNTT ở các trường THPT như thế nào? Các thầy (cô)

giáo ở các trường THPT đã sử dụng các phần mềm nào vào bài giảng ? những khó

khăn mà các thầy (cô) gặp phải trong quá trình ứng dụng CNTT là gì? Hiệu quả của

việc ứng dụng CNTT ra sao?

Trang 12

Xuất phát từ vấn đề trên với vai trò là một sinh viên của ngành sư phạm kĩ

thuật nói chung và của Khoa ngoại ngữ - sư phạm nói riêng, hoạt động và học tập

với chuyên nghành sư phạm kĩ thuật công nông nghiệp tôi quyết định tiến hành thực

hiện đề tài “Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn

công nghệ ở trường Trung Học Phổ Thông Thủ Đức và giới thiệu một số phần

mềm thiết kế bài giảng” Nhằm tìm hiểu mức độ ứng dụng CNTT vào giảng dạy

môn công nghệ 10, 11, 12 ở trường THPT Thủ Đức hiện nay Đồng thời, tìm hiểu

và giới thiệu các phần mềm thiết kế bài giảng phục vụ giảng dạy Thông qua đó, tôi

sẽ rút ra được nhiều kinh nghiệm để việc giảng dạy sau này được thuận lợi, góp

phần nâng cao chất lượng dạy học môn công nghệ 10,11, 12 ở trường THPT

1.2 Vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong dạy học môn công nghệ ở trường PTTH

Người nghiên cứu trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Tình hình ứng dụng CNTT trong giảng dạy kiến thức môn công

nghệ 10, 11, 12 hiện nay ra sao?

Câu hỏi 2: Thái độ học sinh như thế nào khi giáo viên ứng dụng CNTT vào

quá trình dạy học môn công nghệ 10, 11, 12?

Câu hỏi 3: Việc ứng dụng CNTT vào dạy học môn công nghệ 10,11,12 ở

trường PTTH mang lại hiệu quả như thế nào đối với quá trình lĩnh hội kiến thức của

học sinh?

Câu hỏi 4: Khi ứng dụng CNTT vào dạy học môn công nghệ 10,11,12 giáo

viên đã gặp những thuận lợi và khó khăn gì?

Câu hỏi 5: Thiết kế bài giảng môn công nghệ 10,11,12 cần một số phần mềm

nào và cách sử dụng phần mềm đó ra sao?

1.3 Mục đích nghiên cứu

NNC thực hiện đề tài này nhằm tìm hiểu thực trạng ứng dụng CNTT trong

giảng dạy môn công nghệ 10, 11, 12 ở trường THPT Thủ Đức hiện nay Qua đó đề

xuất những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn mà các giáo viên ở các

trường THPT gặp phải trong quá trình thiết kế, giảng dạy theo hướng ứng dụng

CNTT Đồng thời, đề tài giới thiệu một số phần mềm thiết kế bài giảng giảng như:

Openoffice Org Impress 3.2, lecturemaker 2.0 và một ứng dụng của Microsoft

Trang 13

Office 2007 là Powerpoint 2007 với mục đích góp phần nâng cao chất lượng dạy

học và góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy môn công nghệ ở trường THPT

hiện nay

1.4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

“Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn Công nghệ ở

trường Trung Học Phổ Thông Thủ Đức và một số phần mềm dùng thiết kế bài

 Có rất nhiều phần mềm có thể dùng để thiết kế bài giảng Tuy nhiên, trong đề

tài này NNC chỉ giới thiệu 3 phần mềm: Sử dụng ứng dụng có sẵn trong bộ

Microsof Office đó là Powerpoint 2007, Openoffice.Org Impress, Lecturemaker

2.0

1.6 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm có 6 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Gới thiệu sơ nét về vấn đề nghiên cứu: lí do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục

đích nghiên cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc

luận văn, kế hoạch nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Nêu sơ lược về các vấn đề nghiên cứu trước đây, các thuật ngữ - khái niệm, cơ

sở lý thuyết về việc ứng dụng CNTT trong dạy và học làm cơ sở cho việc nghiên

cứu

Chương 3: phương pháp nghiên cứu

Người nghiên cứu mô tả mặt lý thuyết, những giai đoạn, công việc, hoạt động

thực hiện phục vụ cho việc nghiên cứu

Trang 14

Người nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp phỏng vấn

+ Phương pháp quan sát

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

+ Phương pháp điều tra

+ Phương pháp phân tích dữ liệu

+ Phương pháp thống kê toán học

Chương 4: Ứng dụng một số phần mềm thiết kế bài giảng môn công nghệ 10, 11,

12

 Trong chương này, người nghiên cứu giới thiệu ba phần mềm thiết kế bài

giảng đó là: Sử dụng ứng dụng có sẵn trong bộ Microsof Office đó là Powerpoint

2007, Openoffice.Org Impress, Lecturemaker 2.0

 Cụ thể người nghiên cứu giới thiệu về: Ưu và nhược điểm, cách cài đặt và sử

dụng

Chương 5: Kết quả nghiên cứu

 Trình bày các kết quả thu được từ phiếu điều tra

 Phân tích dựa vào dữ liệu có được để đưa ra kết quả

 Kết quả của phân tích

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Từ kết quả phân tích người nghiên cứu đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu

Sau đó, người nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của

việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy và học môn Công nghệ

1.7 Kế hoạch nghiên cứu

thực hiện

Ghi chú

4 1/12/ - 9/12/2010 Sửa đề cương nghiên cứu

Chương 1, hoàn thành cơ sở lý

NNC

Trang 15

luận

28/12/2010 Sửa đề cương nghiên cứu

chương 2, hoàn thành cơ sở lí luận

Trang 16

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Lược khảo các vấn đề nghiên cứu trước đây

Trong quá trình thực hiện đề tài, NNC đã tham khảo một số đề tài của các tác

giả khác có liên quan và xin lược khảo một số ưu điểm, khuyết điểm của các đề tài

này như sau:

1 Đề tài: “ứng dụng một số thủ thuật trong công nghệ thông tin vào thiết kế bài

giảng phục vụ dạy học môn công nghệ 10” (Phạm Văn Hạnh, 2007)

 Ưu điểm: NNC đã giới thiệu rất chi tiết giao diện, tính năng, cách cài đặt và

cách sử dụng một số phần mềm trong soạn bài giảng và đã ứng dụng thành công các

thủ thuật công nghệ thông tin vào một số bài giảng môn công nghệ 10

 Nhược điểm: NNC chưa đề cập đến tình hình ứng dụng công nghệ thông tin

vào dạy học môn công nghệ 10 ra sao và cũng chưa phân tích rõ việc sử dụng các

thủ thuật CNTT vào các bài giảng của mình cụ thể như thế nào

2 Sáng kiến kinh nghiệm: “sử dụng máy vi tính trong dạy học môn công nghệ ở

trường THPT” (Đỗ Văn Hiền, 2007)

 Ưu điểm: Đề tài đã nêu bật được tính tất yếu của việc sử dụng máy vi tính

trong dạy học KTCN

 Nhược điểm: chưa đề cập đến thực trạng sử dụng máy vi tính vào công tác

giảng dạy bộ môn KTCN ở các trường THPT

3 Đề tài: “Tìm hiểu một số phần mềm và bước đầu ứng dụng trong thiết kế bài

giảng môn Kĩ Thuật Nông Nghiệp ở trường THPT” (Nguyễn Thanh Bình, 2006)

 Ưu điểm: Luận văn trình bày rõ ràng, giới thiệu rất kỹ một số phần mềm

thiết kế bài giảng như: Violet, Impress, Powerpoint, Powerbullet Presenter

 Nhược điểm: NNC chỉ sử dụng một phần mềm PowerPoint để thực nghiệm

giảng dạy nên chưa so sánh được các phần mềm khác

4 Sáng kiến kinh nghiệm: “Công nghệ thông tin với việc đổi mới phương pháp

dạy – học mỹ thuật ở trường THCS” (Lê Đức Quảng, 2008)

 Ưu điểm: Đề tài nêu được vai trò cụ thể của CNTT trong dạy – học Mỹ

thuật

Trang 17

 Nhược điểm: Thiếu phần đánh giá về tình hình ứng dụng CNTT trong dạy

học Mỹ thuật

5 Đề tài tiểu luận: “Ứng dụng phần mềm Violet trong việc thiết kế một số bài

giảng điện tử môn công nghệ 11” (Phương Kim Cường, 2009)

 Ưu điểm: Đề tài giới thiệu phần mềm Violet khá kỹ, đầy đủ

 Nhược điểm: Chưa ứng dụng tốt phần mềm Violet vào việc thiết kế bài

giảng môn công nghệ 11, chưa làm nổi bậc được đề tài

6 Đề tài: “Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn

công nghệ 11, 12 ở trường PTTH hiện nay” (Lê Kim Ngân, 2010)

 Ưu điểm: Đề tài trình bày khá rõ ràng, kết quả nghiên cứu đã tìm hiểu được

thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin của các trường PTTH

 Nhược điểm: Chưa nêu lên những khó khăn và thuận lợi của các giáo viên

trong quá trình ứng dụng CNTT vào giảng dạy

7 Tiểu luận tốt nghiệp: “ Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào

đổi mới phương pháp dạy học môn công nghệ tại một số trường THPT trên địa bàn

tỉnh Tây Ninh” ( Nguyễn Thị Kim Thương, 2010)

 Ưu điểm: NNC đã nêu lên được khó khăn và thuận lợi của các giáo viên

gặp phải trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp

dạy học

 Nhược điểm: đánh giá chưa khách quan được những đổi mới phương pháp

dạy học trong việc ứng dụng công nghệ thông tin

2.2 Một số khái niệm và thuật ngữ

2.2.1 Định nghĩa CNTT

CNTT là thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa học và công nghệ

liên quan đến khái niệm công nghệ thông tin và các quá trình xử lý thông tin (Từ

điển bách khoa toàn thư Việt Nam) Định nghĩa này còn chung chung, chưa cụ thể

Ở Việt Nam khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính

phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993 : “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp

khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy

tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài

Trang 18

nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con

người và xã hội”

2.2.2 Phương tiện dạy học

Theo Tô Xuân Giáp (2000):

+ Theo nghĩa rộng: phương tiện dạy học là toàn bộ các yếu tố nhằm xác lập các

mối quan hệ trong dạy học nhằm tăng cường nhận thức của người học trong qua

trình dạy học, đó là yếu tố vật chất hóa về hình thức của phương pháp để tác động

đến sự chuyển biến nội dung đạt được mục đích dạy học

+ Theo nghĩa hẹp: “Phương tiện dạy học là những đối tượng vật chất được giáo

viên sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận

thức của học sinh nhằm đạt mục tiêu dạy học”

Theo Nguyễn Ngọc Quang (1986): phương tiện dạy học "bao gồm mọi thiết bị

kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ

dàng cho sự truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo"

2.2.3 Khái niệm bài giảng điện tử

Theo Bùi Việt Hà (2002), bài giảng điện tử:

 Là một hay nhiều trang tư liệu bài giảng được viết và thể hiện trên máy tính, có

thể xem, trình diễn hoặc in ra máy in

 Giáo viên có thể điều khiển được thể hiện của nội dung bài giảng này thông

qua bàn phím, chuột và các nút lệnh ngay trên các tư liệu này

 Tư liệu bài giảng có thể là chữ, hình ảnh, bảng biểu, đồ họa với màu sắc và âm

thanh kết hợp

 Giáo viên có khả năng điều chỉnh việc thể hiện dữ liệu bằng những thao tác

đơn giảng nhằm phục vụ mục đích giảng dạy

 Giáo viên có khả năng trình diễn bài giảng của mình ngay trên máy tính hoặc

thông qua bộ chuyển đổi lên màng hình lớn nhằm phục vụ nhiều đối tượng cùng

một lúc

2.2.4 Thiết kế

Làm đồ án, xây dựng một bản vẽ với tất cả những tính toán cần thiết để theo đó

mà xây dựng công trình, sản xuất sản phẩm (Nguyễn Như Ý, 1999)

Trang 19

2.2.5 Phần mềm

Theo Nguyễn Như Ý (1999):

Phần mềm là các chương trình được sử dụng trên máy vi tính nói chung, phân

biệt với phần cứng

Các lệnh (chương trình máy tính) khi được thực hiện thì đưa ra hoạt động và

kết quả mong muốn; các cấu trúc dữ liệu làm cho chương trình thao tác thông tin

thích hợp; các tư liệu mô tả thao tác và cách dùng chương trình (Kỹ nghệ phần mềm

NXB Giáo dục Tập một, 1997)

2.3 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong giáo dục

2.3.1 Lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy học

Ngay từ khi mới xuất hiện, máy tính đã được các nhà công nghệ dạy học tìm

cách ứng dụng vào dạy học có thể tóm tắt lịch sử ứng dụng CNTT trong dạy học

với các mốc lịch sử dưới đây

 Năm 1946 máy tính điện tử dùng đèn chân không đầu tiên được phát triển

với sự hỗ trợ của các trường ĐH

 Năm 1965 ở Mỹ ban hành đạo luật về giáo dục phổ thông (tiểu học và

trung học) Đạo luật này hỗ trợ kinh phí cho ứng dụng CNTT vào nhà trường, qua

đó các máy tính cỡ lớn (mainframe computer) và cỡ trung (minicomputer) được đưa

vào sử dụng trong nhà trường, nhưng chủ yếu hỗ trợ cho việc quản lý

 Năm 1971, hãng Intel giới thiệu bộ vi xử lý đầu tiên cho máy vi tính, sau

đó, một số công ty phần mềm bắt đầu phát triển một số chương trình dạy học có sự

hỗ trợ của máy tính (Computer – Assisted Instruction_CAI) với dựa trên mô hình

thiết kế dạy học ADDIE

 Năm 1980 số lượng máy tính cá nhân gia tăng mạnh và được sử dụng

nhiều trong các trường học ở Mỹ Đến năm 1984 có 31 bang ở Mỹ đã sử dụng

13.000 máy vi tính trong nhà trường, với khoảng 40% các trường tiểu học 75% các

trường trung học có sử dụng máy tính Tuy nhiên, máy tính sử dụng trong lớp học

vẫn còn hạn chế Cũng trong giai đoạn những năm 80 của thế kỉ 20, hãng Apple đưa

ra máy Macintos và phát triển các chương trình hướng dẫn dựa trên máy tính, trò

chơi học tập,…

Trang 20

 Năm 1990 máy vi tính multimedia được phát triển Các nhà trường ở Mỹ

bắt đầu sử dụng đĩa video (videodisc) trong dạy học Một số dạng chương trình mô

phỏng (simulation), cơ sở dữ liệu giáo dục và các dạng CAI khác có tính hợp nhiều

hoạt hình (animation) và âm thanh (sound) được phát triển và cung cấp qua CD –

ROM

 Giai đoạn những năm 90 thế kỷ 20 được đánh dấu với sự phát triển của

multimedia và web Năm 1994 video kỹ thuật số, thực tế ảo (virtual reality), hệ

thống capture 3 – D được chú ý phát triển Những hệ thống biên soạn phần mềm

dạy học (authoring system) các hệ thống và ngôn ngữ có tính hướng đối tượng

(Object – oriented) như Hypercard, Hyperstudio và Authorware Ở Mỹ, hầu hết các

lớp học có ít nhất 01 máy để thực hiện bài giảng, tuy nhiên không phải tất cả giáo

viên đều có thể sử dụng máy tính để chuẩn bị dạy học Giai đoạn này, internet và

intranet bắt đầu phát triển Trong giai đoạn từ những năm 80 đến những năm 90,

khoa học nhận thức có ảnh hưởng rất lớn đến ứng dụng máy tính trong dạy học

 Bắt đầu từ năm 2000, giá thành máy vi tính giảm đi rất nhiều, số máy vi

tính được sử dụng ở gia đình tăng lên, đồng thời nhiều thiết bị khác xuất hiện và

phổ biến như (PDAS, Laptop/Mobility Wireless) Ở Mỹ, 99% các trường học được

kết nối Internet và nhà nước quan tâm rất nhiều đến hệ thống dạy học có sự trợ giúp

của máy tính (CAI)

 Tại Việt Nam, máy tính bắt đầu được trang bị cho các trường CĐ, ĐH từ

cuối những năm 80 của thế kỷ trước, nhưng vì nhiều nguyên nhân khác, cho đến

nay vẫn chưa có một chiến lược phát triển chung trong hệ thống Hiện nay dù số

máy vi tính được trang bị trong các trường quá nhiều, nhưng các nghiên cứu về ứng

dụng CNTT trong giáo dục chưa nhiều, các chính sách hỗ trợ của nhà nước chưa đủ

mạnh để tạo nên những đột phá trong dạy học

( Đinh Quang Đức và Nguyễn Thanh Bình, 2008)

2.3.2 Vị trí của công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin (CNTT) hiện nay đã xâm nhập vào tất cả mọi lĩnh vực và

nó chi phối mạnh mẽ đối với các lĩnh vực kinh tế xã hội, trong đó có lĩnh vực của

giáo dục và đào tạo Mặt khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được xem là một

trong những lĩnh vực có khả năng ứng dụng những thành tựu của CNTT

Trang 21

 CNTT có tác động và làm thay đổi mục tiêu, nội dung, phương pháp và

cách thức tổ chức quá trình dạy học

 CNTT cũng tác động đến các yêu cầu mới trong dạy học, làm thay đổi cách

dạy, cách học một cách đa dạng như sự cập nhật các công nghệ mới, các phương

pháp mới, từ đó tạo ra nhu cầu học tập phong phú, đa dạng, học mội lúc, mọi nơi và

học suốt đời

 CNTT cũng chính là công cụ, phương tiện nhằm giúp cho việc thực hiện

một cách có hiệu quả các yêu cầu trên

(Đỗ Mạnh cường, 2004)

2.3.3 Vai trò của CNTT đến việc đổi mới phương pháp dạy học

Theo Đỗ Mạnh Cường (2007), thì máy tính có thể đóng vai trò của một người

hướng dẫn, có thể là một công cụ tính toán, trình bày, thí nghiệm và cũng có thể

đóng vai trò như một người truyền đạt Cùng với sự đa dạng của hoàn cảnh, máy

tính có thể được dùng với những cách thức linh hoạt để nâng cao chất lượng dạy và

học Cụ thể nó giúp:

 Tăng cường tính trực quan, sinh động, nâng cao hiệu quả của phương pháp

dạy học mô phỏng

Ứng dụng CNTT, người giáo viên hầu như có thể mô phỏng tất cả các đối

tượng trong thực tế một cách hết sức sinh động Các mô hình, bảng biểu, hình vẽ,

tranh ảnh, hoạt động có thể được trình bày trên màn hình bằng các thí nghiệm vật lí,

hóa học, sinh học cũng có thể mô tả trực quan được trên màn hình bằng các thí

nghiệm ảo… Như vậy, phương pháp và hình thức dạy học cũng sẽ có sự biến đổi rất

sâu sắc, các giờ học điện tử, lớp học điện tử, trường học điện tử đã và sẽ ra đời

 Tiết kiệm thời gian ghi bảng của giáo viên, tăng cường thời gian làm việc

trực tiếp giữa người dạy và người học

Cùng với việc tăng cường tính trực quan, sinh động, việc sử dụng máy tính

kết hợp với phương tiện nghe nhìn còn cho phép tiết kiệm rất nhiều thời gian giáo

viên dùng vào việc ghi bảng, vẽ các hình, các sơ đồ… Học sinh cũng sẽ được trang

bị các tài liệu thích hợp đã được chuẩn bị trước sẽ giảm bớt thời gian cho việc ghi

chép Nếu như với cách dạy học trước đây, phần lớn thời gian của họ chủ yếu là trao

đổi, thảo luận, tranh luận để chiếm lĩnh được các tri thức mới

Trang 22

 Làm chủ được giáo án, tăng cường khả năng bao quát lớp, tập trung sự

chú ý của người học

Việc soạn được một giáo án đảm bảo các yêu cầu khoa học, sư phạm và hợp lý

là một yêu cầu rất cao Trong thực tế nhiều giáo sinh – sinh viên thực tập giảng dạy

hay giáo viên mới ra trường do còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy sẽ không tránh

được việc bỏ sót hay thừa nội dung trong giáo án Song với một tiết giảng đã được

chuẩn bị để trình bày bằng máy tính và phương tiện nghe nhìn thì các đề mục, các

nội dung chính, các hình ảnh, biểu mẫu, sơ đồ đã được chuẩn bị theo một trình tự

logic xác định với ý đồ sư phạm đã được cân nhắc kỹ Như vậy, người dạy sẽ thực

hiện giờ giảng theo đúng giáo án đã được soạn ra mà không bao giờ có những sơ

suất như trước đây

Trong tiết học sử dụng máy vi tính và phương tiện nghe nhìn để giảng dạy, thời

gian giáo viên sử dụng máy tính sẽ tăng lên rất nhiều Nhờ vậy, việc ứng dụng

CNTT vào giờ dạy học sẽ cho phép người gịáo viên có thể quán xuyến được lớp

học, tập trung được sự chú ý của người nghe theo ý đồ sư phạm của giáo viên đã

được chuẩn bị từ trước

 Việc cập nhật, sửa đổi, bổ sung bài giảng của giáo viên rất dễ dàng, thuận

tiện

Việc soạn bài giảng bằng máy tính ngày càng làm nhẹ công sức và thời gian

của giáo viên do những phần mềm ứng dụng trong dạy học ngày càng phong phú

và tiện lợi Khi đã chuẩn bị, soạn được một bài giảng trên máy tính, người giáo

viên có thể lưu trữ, cập nhật, sửa đổi, bổ sung bài giảng các lần sau đó một cách dễ

dàng, thuận tiện Giáo viên chỉ cần thao tác mở một tập tin đã có, tiến hành cập

nhật, bổ sung những nội dung kiến thức và hình thức trình bày mới hoặc sữa chữa

những nội dung kiến thức và hình thức không còn phù hợp và ghi lại vào đĩa, lúc

này họ có thể có một giáo án mới

 Đảm bảo tính chính xác, khách quan trong kiểm tra, đánh giá

Trong quá trình dạy học, việc kiểm tra đánh giá kiến thức là một khâu quan

trọng có tác dụng quyết định đến việc nâng cao chất lượng dạy học Có rất nhiều

chương trình giúp người giáo viên có thể thực hiện soạn một bài kiểm tra trắc

nghiệm (Teaching Templates, Testor Mar.04….) giúp đảm bảo được tính chính

Trang 23

xác, khách quan, tránh được những sai sót của giáo viên trong quá trình chấm bài

hoặc các suy nghĩ cho rằng giáo viên thiếu khách quan trong việc đánh giá học

sinh

2.3.4 Sử dụng máy tính trong dạy học

2.3.4.1 Ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng máy tính trong dạy học

Ưu điểm:

Với máy tính, lượng thông tin cung cấp rất lớn, có tính hệ thống; rất linh hoạt

trong việc thể hiện tính tổng quan hay tính cụ thể tùy theo tình huống

Các sự kiện, khái niệm được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều hình thức làm

cho nắm chắc và nhớ lâu

Thông tin được lưu trữ khoa học, sữa chữa, cập nhật dễ dàng, nhanh chóng

Người học không chỉ nắm kiến thức qua văn bản mà còn qua âm thanh, hình

ảnh tĩnh động; dễ thiếp thu; gây hứng thú và sự chú ý cho người học

Máy tính thành công cụ sư phạm quan trọng trong giảng dạy Giảm thời gian

viết, vẽ cho giáo viên và tạo điều kiện để giáo viên tăng cường vai trò tổ chức, dẫn

dắt, nắm bắt quá trình dạy và học

Với giáo viên: chuẩn bị một lần cho nhiều lần sau, năm sau Sửa đổi nâng

cấp dễ dàng, nhanh chóng

Với học sinh: gia tăng đáng kể vai trò chủ động, không bị thụ động chép bài,

có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ,… Nhiều học sinh được nghe

giảng với chất lượng cao của các giáo viên giỏi Việc học không phụ thuộc vào tâm

lý, cá tính của người học

Với nhà trường: chọn được giáo viên giỏi Với các công cụ mạnh và các

phần mềm mô phỏng, sẽ thay thế, tiết kiềm tiền bạc mua sắm các thiết bị thực hành

đắt tiền

Hạn chế:

 Cần cân nhắc tỉ mỉ khi quyết định sử dụng máy tính vào công việc giảng dạy

vì giá thành trang bị và nhất là phần mềm rất đắt

 Các mục tiêu giảng dạy trên máy tính thường hạn chế Hầu hết các chương

trình dạy học trên máy tính thường kém hiệu quả khi muốn đảm bảo các mục tiêu

về tình cảm, động cơ, tâm lý và kỹ năng giao tiếp

Trang 24

 Thiết kế các tài liệu dạy học để sử dụng máy tính thường là các nhiệm vụ

mang tính cần cù, siêng năng, thường yêu cầu cao về tính sáng tạo của người nghiên

cứu, do đó dạy học bằng máy tính rất tốn kém

 Dạy học sử dụng máy tính có thể làm sơ cứng tính sáng tạo Máy tính chỉ

thực hiện chương trình đã lập ra cho nó Nếu người lập trình không dự kiến trước

thì tính sáng tạo và tính cách riêng của người học sẽ bị hạn chế

 Một số người học, nhất là số học sinh lớn tuổi không thích đọc các hàng chữ

hay các thông tin hiện lên và chạy theo từng dòng mà họ cảm thấy đọc trên các

danh sách còn nhanh và gây sự chú ý nhiều hơn

(Bùi Huy Quỳnh, 2007)

2.4 Phương tiện dạy học trong quá trình dạy học

2.4.1 Khái quát về phương tiện dạy học

Theo Tô Xuân Giáp (2000), xuất phát từ chức năng và nhiệm vụ của người giáo

viên kỹ thuật chuyên nghiệp, trong đó chức năng tổ chức quá trình dạy học là một

trong 4 chức năng cơ bản:

 Chức năng thiết kế công tác dạy học

 Chức năng tổ chức công tác dạy học

 Chức năng lãnh đạo công tác dạy học

 Chức năng kiểm tra và đánh giá công tác dạy học

Trong đó chức năng tổ chức công tác dạy học đòi hỏi người giáo viên phải

biết tổ chức quá trình dạy học của mình một cách hiệu quả nhất

Trong hoạt động giảng dạy và quá trình lĩnh hội tri thức của sinh viên, trong

từng giai đoạn của việc nhận thức đòi hỏi người giáo viên phải phân tích và tìm ra

điểm xuất phát của tính của tính cụ thể trong việc tìm hiểu các sự vật, hiện tượng,

quá trình và hình thành các khái niệm khoa học trong lĩnh vực chuyên môn của

môn học

Phương tiện dạy học có tác động tích cực đến quá trình dạy học, phát huy

tính tự giác nâng cao trình độ chuyển biến nhận thức phát huy khả năng tư duy trừu

tượng đó là nhu cầu quang trọng nhất đối với hoạt động dạy học để bắt kịp sự phát

triển các lĩnh vực về khoa học kỹ thuật với những công nghệ mới như trong lĩnh

Trang 25

vực điện tử, vi tính đòi hỏi giáo viên và học sinh phải cập nhật hóa, nhất là trong

thời đại truyền thông đa phương tiện đang phát triển mạnh trên thế giới

2.4.2 Phân loại các phương tiện dạy học

Theo Phạm Thị Hồng Việt (1998):

 Dựa vào cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng của phương tiện Phương

tiện dạy học có thể được phân làm hai phần: phần cứng và phần mềm

Phần cứng: bao gồm các phương tiện được cấu tạo trên cơ sở các nguyên lý

thiết kế về cơ, điện, điện tử theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài giảng Các

phương tiện này có thể là: các máy chiếu (phim, ảnh, xi nê), radio, ti vi, máy dạy

học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình Phần cứng là kết quả tác

động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật (KHKT) trong nhiều thế kỷ Khi sử

dụng phần cứng, người giáo viên đã cơ giới hóa và điện tử hóa quá trình dạy học,

mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt

Phần mềm là những phương tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sư phạm, tâm

lý, KHKT để xây dựng nên cho học sinh một khối lượng kiến thức hay cải thiện

hành vi ứng xử cho học sinh Phần mềm bao gồm: chương trình môn học, báo chí,

sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa

 Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các phương tiện dạy học thành hai

loại: phương tiện dùng trực tiếp để dạy học và phương tiện dùng để hỗ trợ, điều

khiển quá trình dạy học

Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết bị và dụng

cụ được giáo viên sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn luyện kỹ năng,

kỹ xảo cho học sinh Đó có thể là:

 Máy chiếu (truyền xạ, phản xạ), máy chiếu phim dương bản, máy chiếu

phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính điện tử,

máy quay phim

 Các tài liệu in (sách giáo khoa, sách chuyên môn, các tài liệu chép tay, sổ tay

tra cứu, sách bài tập, chương trình môn học )

 Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi âm, đĩa

ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị, ảnh, phim

dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình )

Trang 26

 Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí nghiệm,

máy luyện tập, các phương tiện sản xuất

 Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương tiện

được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và liên tục

 Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cố định,

bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng

 Phương tiện điều khiển bao gồm các loại sổ sách, tài liệu ghi chép về tiến

trình học tập, về thành tích học tập của học sinh

 Dựa vào cấu tạo của phương tiện có thể phân các loại phương tiện dạy học

thành hai loại: các phương tiện dạy học truyền thống và các phương tiện nghe nhìn

hiện đại

2.4.3 Tính chất của phương tiện dạy học

+ Tính ngưng dữ

Tính ngưng dữ được thể hiện ở các yếu tố như bảo tồn, lưu trữ hoặc tái tạo

lại các quá trình, các sự kiện, các hiện tượng để phục vụ cho công tác dạy học và

tính ngưng dữ cho phép chúng ta chuyển tải các sự kiện và hiện tượng vượt thời

gian như: nhiếp ảnh, thu phát âm, thu phát hình phim đèn chiếu…

+ Tính gia công

Tính gia công của công nghệ dạy học cho phép chúng ta có thể biến đổi, chế

biến, biên tập lại để phù hợp với mục đích yêu cầu trong việc sử dụng Ngoài ra

tính gia công còn cho phép chúng ta khai thác các yếu tố quan trọng như: thúc đẩy

quá trình đối với những quá trình thực diễn ra quá chậm hoặc kiềm hãm quá trình

nếu quá trình thực diễn ra nhanh nhằm giúp cho người học quan sát được một cách

trọn vẹn và chi tiết các quá trình

+ Tính phân phối

Tính phân phối của phương tiện dạy học được xem xét ở những yếu tố như

truyền tải cho nhiều nơi khác trong cùng một thời điểm hoặc khuếch đại lên nhiều

lần để đáp ứng cho nhu cầu số đông được trực tiếp tham gia, bảo đảm tính tinh tế kỹ

thuật và hiệu quả cao Như vậy tính phân phối cho phép chúng ta chuyển tải các sự

kiện, hiện tượng, các hoạt động vượt không gian như các chương trình truyền thanh,

truyền hình…

Trang 27

2.4.4 Vai trò của phương tiện dạy học

Theo Phan Gia Anh Vũ (1998):

Khi nghiên cứu về giáo dục học chúng ta đã biết một kết luận quan trọng, đó

là: "Tính trực quan là tính chất có tính qui luật của quá trình nhận thức khoa học"

Do đó, khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên, cần chú ý đến

hai vấn đề chủ yếu sau:

 Học sinh tri giác trực tiếp các đối tượng Con đường nhận thức này được thể

hiện dưới dạng học sinh quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học hay

khi đi tham quan

 Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tri giác không phải bản thân đối

tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ảnh một bộ

phận nào đó của đối tượng

Trong khi tri giác những biểu tượng có sơ đồ hóa hoặc hình ảnh của đối tượng

và hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu, học sinh có thể tìm hiểu được bản chất của

các quá trình và hiện tượng đã thực sự xáy ra Những tính chất và hiểu biết về đối

tượng được học sinh tri giác không chỉ bằng thị giác mà còn có thề bằng xúc giác,

thính giác và trong một số trường hợp ngay cả khứu giác cũng được sử dụng

Trên cơ sở phân tích trên ta thấy rằng phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn

đối với quá trình dạy học

Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn

Phương tiện dạy học tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề

ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng

Phương tiện dạy học giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa

những máy móc và thiết bị quá phức tạp

Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú

học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học

Phương tiện dạy học còn giúp cho học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc

biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những

kết luận có độ tin cậy ) Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi

tiết học Giúp giáo viên điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh, kiểm tra

và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao

Trang 28

Tóm lại, phương tiện dạy học góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy

và trò

2.5 Mục tiêu môn công nghệ 10, 11, 12 ở PTTH

2.5.1 Môn công nghệ 10

Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy

luật tự nhiên và các nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần

của con người

Công nghệ 10 sẽ giúp học sinh làm quen với một số ứng dụng của Công

nghệ sinh học, hoá học, kinh tế học trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm

nghiệp, ngư nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch và trong tạo lập

doanh nghiệp Những hiểu biết này sẽ làm cơ sở để học sinh học tiếp các ngành,

nghề sau này cũng như áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân và cộng đồng

Học xong môn công nghệ 10, học sinh cần đạt được các mục tiêu chung sau:

 Kiến thức

 Hiểu được một số kiến thức cơ sở của sản xuất giống nông, lâm, ngư

nghiệp và bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

 Hiểu được một số qui định công nghệ trong sản xuất giống nông, lâm,

ngư nghiệp và bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

 Hiểu được khái niệm, cơ sở khoa học của một số ứng dụng công nghệ

sinh học trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

 Hiểu được những kiến thức cơ bản, phổ thông về kinh doanh và quản trị

các hoạt động kinh doanh của hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ

 Kỹ năng

 Thực hiện được một số thao tác kỹ thuật cơ bản, cần thiết trong qui trình

công nghệ sản xuất cây trồng, vật nuôi

 Thực hiện được một số chương trình đơn giản trong bảo quản, chế biến

một số nông, lâm, thủy sản chủ yếu

 Hình thành một số kỹ năng cơ bản về quản trị kinh doanh của hộ gia đình

và doanh nghiệp nhỏ

 Thái độ

Trang 29

 Hứng thú đối với môn học và ý thức tìm hiểu các nghề trong nông nghiệp,

quản trị kinh doanh

 Có ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng vào trong thực tiễn đời sống và

sản xuất

 Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tà nguyên môi trường , đảm bảo an toàn thực

phẩm, an toàn lao động, làm việc theo đúng qui trình trong khi thực hành và áp

dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

2.5.2 Môn công nghệ 11, 12

Theo tác giả Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi (1999,

trang 28) thì mục đích của môn Kĩ thuật công nghiệp ở trường PTTH là:

 Trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức kỹ thuật đại cương, những cơ sở

khoa học của các giải pháp kỹ thuật – công nghệ trong lĩnh vực sản xuất công

nghiệp, làm tiền đề cho các bậc học tiếp theo và vận dụng vào thực tiễn Đồng thời,

hình thành cho học sinh một số kỹ năng cơ sở, phổ biến trong sản xuất công nghiệp

(đọc bản vẽ, nhận biết các loại vật liệu kỹ thuật, sử dụng các công cụ lao động, máy

móc, thiết bị kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí, điện…)

 Góp phần hình thành ở học sinh năng lực nhận thức (tư duy và năng lực kỹ

thuật) và khả năng hành động sáng tạo khi vận dụng hiểu biết kỹ thuật vào thực tế

 Góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp cho học sinh

2.6 Bài giảng điện tử

2.6.1 Đặc điểm của bài giảng điện tử

Theo Đỗ Mạnh Cường (2007), bài giảng có sự hỗ trợ của máy tính bao gồm

hai thành phần chính: thành phần thông tin và thành phần phương tiện

 Thành phần thông tin: Xét theo khía cạnh học và điều khiển hoạt động học,

các thông tin giáo viên trình bày trong bài giảng có thể phân thành các loại sau:

thông báo, hướng dẫn, dữ liệu và đánh giá phản hồi

o Thông tin thông báo: là những thông tin không buộc người học phải tư duy,

nhưng trình bày những điều mà người học phải tiếp nhận

o Thông tin hướng dẫn: là những thông tin đưa ra các yêu cầu mà người học

cần thực hiện, hướng dẫn các công việc hoặc trình tự mà người học cần làm theo

Trang 30

o Thông tin dữ liệu: là loại thông tin quan trọng nhất, cung cấp dữ liệu về

tính chất, thuộc tính, thông số

o Đánh giá/ phản hồi: là những thông tin được đưa ra sau khi giáo viên tiến

hành kiểm tra (với mục đích củng cố hoặc đánh giá) người học phản hồi cho người

học biết kết quả mà họ đạt được, đánh giá chất lượng tiếp thu của họ

 Thành phần phương tiện của bài giảng: văn bản, âm thanh, hình ảnh, hoạt

hình/ mô phỏng, video…

 Các tương tác trong bài giảng: tương tác được hiểu là sự tác động của

người dạy – người học vào một thành phần phương tiện nào đó và sự đáp trả của

chương trình để đưa ra một thông tin hoặc một hành vi tương ứng từ máy tính

2.6.2 Mục đích của bài giảng

Theo Đỗ Mạnh cường (2005), bài giảng được sử dụng chủ yếu để:

 Phân tích, tìm hiểu những kiến thức cơ bản

 Thực hành các kỹ năng đòi hỏi tư duy cao cấp như: phân tích vấn đề; thảo

luận, trang luận; áp dụng; sáng tạo; ra quyết định

2.6.3 Yêu cầu đối với bài giảng điện tử

Theo Đỗ Mạnh Cường (2005), bài giảng điện tử phải:

 Đầy đủ: có đủ yêu cầu nội dung bài học

 Chính xác: về thông tin, đảm bảo có ít sai sót nhất

 Trực quan: hình ảnh, âm thanh…

 Bài kiểm tra: thực hiện từng mục, từng bài, sắp xếp từ dễ đến khó, trình tự

trực quan nhằm đánh giá đầy đủ mức độ nhận thức của người học ở từng phần và

toàn bộ bài học

 Yêu cầu về phần bài học: cần có nội dung lí thuyết cô đọng được minh họa

sinh động và có tính tương tác cao giúp người học tích cực tham gia quá trình học,

tăng khả năng tiếp thu, có những khám phá, phát hiện, đào sâu vấn đề

 Yêu cầu về phần câu hỏi:

Bài giảng điện tử cần thể hiện một số câu hỏi với mục đích:

o Giới thiệu một chủ đề mới

o Kiểm tra, đánh giá người học có hiểu nội dung vừa trình bày hay không

o Liên kết với một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp

Trang 31

2.6.4 Cấu trúc của bài giảng điện tử

Hình 2.1: Cấu trúc của BGĐT 2.6.5 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

Theo Đỗ Mạnh cường (2005), để thiết kế một bài giảng điện tử giáo viên

cần chuẩn bị:

 Nội dung chính:

o Soạn mục lục, nội dung chi tiết các mục cơ bản, rồi nhóm lại thành các mục

lớn hơn

o Soạn câu hỏi trắc nghiệm cho các mục cơ bản

o Soạn các bài tập thực hành, bài tập trắc nghiệm cho từng phần hoặc toàn bài

 Nội dung minh họa:

o Âm thanh: Nhạc nền, nhạc cho từng mục, giọng thuyết trình, giọng giới

Trang 32

Chương 3ương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tìm hiểu tình hình ứng dụng công nghệ

thông tin vào dạy học môn công nghệ 10, 11, 12 ở trường Trung Học Phổ Thông

Thủ Đức và giới thiệu một số phần mềm thiết kế bài giảng” người nghiên cứu đã

sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 5)

“Tìm hiểu, nghiên cứu điều mà người khác nói, đã làm và đã hiểu vấn đề định

nghiên cứu” (Châu Kim Lang, 2002)

Phân tích nguồn tài liệu để lựa chọn tài liệu phù hợp với mục đích nghiên

cứu, phân tích tác giả để lựa chọn nội dung không bị trùng lặp và chọn lọc nguồn tài

liệu mới nhất, phân tích nội dung để so sánh nội dung, lược khảo vấn đề nghiên cứu

và lựa chọn nội dung thích hợp phục vụ cho quá trình nghiên cứu

Trong đề tài này người nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích và tổng

hợp tài liệu : Sách, báo, tạp chí, Internet, các phần mềm (AutoCad, Microsoft

Powerpoint, ….) phục vụ cho phần cơ sở lý luận và tìm hiểu thực trạng dạy và học

môn công nghệ 10, 11, 12 theo hướng ứng dụng CNTT Đồng thời, giới thiệu các

phần mềm thiết kế giảng dạy

4.2 Phương pháp quan sát (phục vụ nhiệm vụ 2)

Người nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát tiến hành dự giờ một số bài

giảng của giáo viên dạy công nghệ 10, 11, 12 ở trường THPT để tìm hiểu tình tình

hình ứng dụng CNTT vào môn công nghệ Qua đó, quan sát thái độ, hứng thú học

tập của học sinh Đồng thời quan sát các tiết dạy có sử dụng các phần mềm trong

giảng dạy mà giáo viên công nghệ thường sử dụng nhằm tìm hiểu và mở rộng ứng

dụng

4.3 Phương pháp diều tra phỏng vấn (phục vụ nhiệm vụ 2, 3)

Phương pháp điều tra là phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng một

lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn

Trang 33

Người nghiên cứu tiến hành điều tra ý kiến của giáo viên và học sinh trường

THPT Thủ Đức để tìm hiểu bước đầu về thực trạng dạy và học môn công nghệ 10,

Tổng cộng: 538 phiếu khảo sát học sinh 3 khối 10, 11, 12

Phỏng vấn là đưa ra những câu hỏi với người đối thoại để thu thập những thông

tin cần thiết

Người nghiên cứu sẽ thực hiện phương pháp phỏng vấn như sau:

Phỏng vấn trực tiếp 5 học sinh khối 10, 11, 12 ở trường THPT Thủ Đức về vấn

đề áp dụng CNTT trong dạy học môn công nghệ 10, 11, 12 có mang lại hiệu quả

học tập, tìm hiểu mức độ hứng thú của học sinh khi giáo viên áp dụng dạy và học

theo hướng ứng dụng CNTT

Phỏng vấn 3 giáo viên dạy công nghệ 10, 11, 12 nhằm thu thập thêm một số dữ

liệu giúp đi sâu vào tính chất của vấn đề nghiên cứu

4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu (phục vụ nhiệm vụ 4)

Phương pháp định tính được sử dụng cho những câu hỏi gợi mở, vì những câu

hỏi dạng này không có đáp án cho đối tượng nghiên cứu lựa chọn Vì vậy, không

Trang 34

thể sử dụng phương pháp thống kê toán học Phương pháp phân tích định tính gồm

hai vấn đề chính như sau:

- Sàng lọc tài liệu nhằm xác định sự kiện chính xác

- Khái quát tài liệu giúp người nghiên cứu tìm hiểu bản chất sự kiện, nhận thức sâu

sắc hiện thực khách quan

Đối với phương pháp này, vì các kết quả thu được mang tính chủ quan từ phía

đối tượng nghiên cứu nên đòi hỏi người nghiên cứu phải có thái độ khách quan và

khoa học Mặt khác đòi hỏi người nghiên cứu phải có quan điểm toàn diện, vận

dụng và phát triển, đi sâu vào bản chất sự kiện

Người nghiên cứu có thể phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp các kết quả thu

nhận được bằng cách khái quát sự kiện trên cơ sở tài liệu

Khi giải thích, lý giải, người nghiên cứu phải nắm vững lý luận trên cơ sở đối

chiếu tài liệu với tất cả tri thức khoa học liên hệ

Ngoài ra người nghiên cứu còn sử dụng phương pháp này để xử lí kết quả thu

thập được từ việc phỏng vấn trưc tiếp các giáo viên dạy học môn công nghệ 10, 11,

12 ở trường PTTH

4 6 Phương pháp thống kê toán học (phục vụ nhiệm vụ 2, 3, 4)

Phương pháp này nhằm phân tích, xử lý các số liệu khảo sát được cho hợp lệ

Sử dụng phần mềm máy tính Microsoft Excel để xử lý số liệu, đơn vị tính %

Người nghiên cứu chọn đơn vị tính là % để có thể so sánh các mức độ lựa chọn

khác nhau của người được nghiên cứu trong những câu hỏi khác nhau từ đó thống

kê lại theo từng vấn đề nghiên cứu

Trang 35

Chương 4 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

MÔN CÔNG NGHỆ 10, 11, 12

4.1 Giới thiệu phần mềm thiết kế bài giảng điện tử

4.1.1 Phần mềm Lecturemaker 2.0

4.1.1.1 Giới thiệu về Lecturemaker 2.0

Lecturemaker là phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử đa phương tiện, sản

phẩm của công ty Daulsoft Hàn Quốc (www.daulsoft.com) LectureMAKER có thể

tạo được bài giảng đa phương tiện nhanh chóng và dễ dàng

Có thể tận dụng lại các bài giảng đã có trên những định dạng khác như

PowerPoint, PDF, Flash, HTML, Audio, Video… vào nội dung bài giảng

LectureMaker có sẵn các bộ công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo bài

giảng điện tử như: soạn thảo công thức toán học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng,

text box, và các ký tự đặc biệt; có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào

bài giảng như: hình ảnh, video, âm thanh, flash

Ngoài ra, LectureMAKER còn cho phép đóng gói bài giảng điện tử và tập tin

.zip theo chuẩn SCORM theo quy định của cuộc thi thiết kế hồ sơ bài giảng do Bộ

GD & ĐT tổ chức

Phần mềm được Cục Công nghệ thông tin - Bộ GD & ĐT Việt Nam khuyến

khích sử dụng để tạo ra các bài giảng điện tử đúng chuẩn quốc tế

4.1.1.2 Ưu và nhược điểm

 Ưu điểm:

– Cung cấp toàn diện các công cụ giúp hoàn thiện bài giảng

– Khả năng trình diễn tốt (gần như Powerpoint)

– Khả năng đồng bộ âm thanh, và video giữa các slide tốt

– Khả năng tạo ra các tình huống tương tác trên bài giảng cao

 Nhược điểm:

Khả năng đồ họa (vẽ hình) hơi cứng hơn so với Powerpoint

Trang 36

4.1.1.3 Cài đặt

 Download tập tin cài đặt phần mềm Lecturemaker phiên bản 2.0 (bản dùng

thử) tại địa chỉ http://www.mediafire.com/?kej2mo4nw0z Hoặc có thể tìm trong

các đĩa chương trình có bán trên thị trường

 Kích hoạt tập tin setup.exe để cài đặt chương trình

Tiếp tục nhấn next Tiếp tục nhấn next

Nhấn next để bắt đầu cài đặt

Nhấn nút install để tiếp tục cài đặt Chờ cho đến khi quá trình cài đặt

kết thúc

Trang 37

Sau khi cài đặt xong Lecturemaker 2.0 sẽ xuất hiện màn hình giao diện sau:

Hình 2.2: Giao diện chương trình Lecturemaker 2.0

Vùng 1: Chứa các Menu và các nút lệnh của chương trình

Vùng 2: Chứa danh sách các Slide trong bài giảng

Vùng 3: Vùng thao tác của Slide đang được chọn (gồm các đối tượng: văn bản, hình

ảnh, phim )

Vùng 4: Danh sách các đối tượng có trong Slide đang được chọn

4.1.1.4 Sử dụng

 Khởi động chương trình Lecturemaker 2.0

 Vào Start  All Program  Lecturemaker 2.0

 Click chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop

 Tạo một bài giảng mới:

Để tạo mới một bài giảng, kích chọn nút Lecture Maker button, cửa sổ chọn mở

ra  kích chọn New, một bài giảng mới sẽ được tạo ra

 Đặt hình nền cho bài giảng mới

Sau khi kích chọn nút New, một bài giảng trắng sẽ được tạo ra như hình bên

Trang 38

Tiến hành đưa hình nền vào cho trang nội dung được đẹp mắt, sinh động Để làm

việc này có 2 cách:

Hình 2.3: Giao diện chương trình Lecturemaker 2.0 khi tạo một bài giảng mới

Cách 1: Chọn một hình nền có sẵn trong menu Design

Từ menu Design, kích chọn vào một ảnh mình thích trong phần Design, khi đó

trang nội dung sẽ có hình nền như bên dưới:

Hình 2.4: Các mẫu hình nền có sẵn trong thanh công cụ Design

Side đầu

tiên

Trang trắng

Trang 39

Cách 2: Chọn một hình nền từ bên ngoài

Có thể lấy một hình mình thích có sẵn trên máy tính vào làm hình nền cho trang

nội dung Để làm việc này, nháy chuột phải vào trang nội dung muốn đặt ảnh nền

chọn Slide Property, cửa sổ thuộc tính của Slide xuất hiện Trên cửa sổ trang thuộc

tính này, kích chọn ô Background Image, chọn nút Open bên cạnh ô đó và tìm đến

nơi đặt ảnh mong muốn làm ảnh nền

 Đưa nội dung vào bài giảng

Nội dung được đưa vào bài giảng bằng cách nhập vào trong các textbox Để

thêm một hộp textbox, ta chọn menu Insert, chọn Textbox như dưới hình:

Hình 2.5: Biểu tượng textbox trên thanh công cụ

Trên slide đang mở, kéo thả chuột tại vị trí muốn đặt textbox rồi nhập văn

bản vào đó

Để định dạng cho văn bản, chọn menu Home, dùng các ô tương ứng để định

dạng cho văn bản

Hình 2.6: Các tính năng của thẻ home trên thanh công cụ

 Đưa hình vẽ vào bài giảng

Để thêm hình minh họa cho bài học, từ menu Insert, chọn Diagram, trang vẽ

biểu đồ Nếu hình vẽ bên ngoài vùng soạn thảo thì sẽ bị cắt bỏ phần ở bên ngoài

Có thể sử dụng các công cụ để vẽ hình hoặc dùng các hình vẽ có sẵn bằng cách

chọn menu Template, chọn nút Insert để lấy danh sách các hình mẫu

Trang 40

 Đưa video minh họa vào bài giảng

Trên khung hình Slide chọn Slide tại ô dự kiến thể hiện video, ta kích đúp

vào khung hình đó, cửa sổ Open mở ra cho ta chọn file video cần đưa vào

Chú ý:

Chèn video vào các vị trí khác, từ menu Insert, kích chọn nút và chọn file

cần đưa vào, sau đó di chuyển đối tượng Video đó tới vị trí mong muốn trên trang

nội dung

Có thể xem thể hiện bài giảng của mình với Video bằng cách vào menu

View và chọn Run All Slide

 Thực hiện đồng bộ nội dung bài giảng với video

Thực hiện đồng bộ, trên slide đã đặt video, nháy chuột phải vào khung hình

Video và chọn Object Property Cửa sổ Object property mở ra, kích chọn Sync with

Slide và kích chọn nút Sync Setup

Trang Video Sync:

Trên trang đồng bộ Video này, sau khi kích nút play video để video chạy,

căn cứ theo nội dung video đang chạy tương ứng với slide nào thì bạn chỉ cần kích

nút Sync Khi đó, trên cột Sync Time sẽ thể hiện thời gian bắt đầu xuất hiện Slide

nội

dung khi video chạy tới Để gỡ bỏ thời gian đồng bộ khỏi nội dung bài giảng, cũng

trên cửa sổ đồng bộ Video này, kích chọn nút Remove All

4.1.1 Phần mềm Openoffice.Org Impress 3.2

4.1.2.1 Giới thiệu về Openoffice.Org Impress

OpenOffice.org Impress là một phần của bộ ứng dụng văn phòng

OpenOffice.org do Sun Microsystems phát triển

Cũng như ứng dụng Powerpoint của hãng Microsoft Corporation,

OpenOffice Org Impress được sử dụng để tạo các trình diễn đa phương tiện Và

những gì có thể làm được trong Powerpoint thì đều có thể làm được trong

OpenOffice Org Impress OpenOffice Org Impress dùng để:

 Tạo side show quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

 Tạo báo cáo trình bày trong các cuộc họp, hội nghị, thuyết trình

 Xây dựng các đoạn phim quảng cáo

Ngày đăng: 10/06/2018, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w