Nhằm hiểu rõ những tác nhân ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của các em ở giai đoạn này và giúp các em phát triển nhân cách của bản thân, người nghiên cứu chọn đề tài: “Tìm hiểu nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÕ THỊ SÁU QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: HÀ THỊ NGỌC THƯƠNG SVTH: TRẦN THỊ MINH THÚY NIÊN KHÓA: 2007 - 2011
MSSV: 07158062
Tp.HCM, tháng 5/2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của học sinh trường trung học phổ thông Võ Thị Sáu,
quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả
TRẦN THỊ MINH THÚY
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng cử nhân chuyên ngành
Sư phạm kỹ thuật công – nông nghiệp
Tp.HCM, tháng 5/2011
Trang 3Trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn này , tôi đã nhâ ̣n đươ ̣c sự động viên của Bố, mẹ, sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô , các anh chị , các em và các bạn Với lòng kính tro ̣ng và biết ơn s âu sắc tôi xin đươ ̣c bày tỏ lới cảm ơn chân thành tới :
Con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Bố, Mẹ và những người thân trong gia đình, cảm ơn những tình cảm và những lời động viên con trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Ban giám hiê ̣u Trư ờng Đại Học Nông Lâm đã ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Giảng viên Hà Thị Ngọc Thương, ngườ i cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ , dạy bảo , đô ̣ng viên và ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đến qúy thầy cô trong Bộ Môn Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp, những người đã trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức chuyên ngành, cũng như sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô đối với tôi trong suốt quá trình học tập Tất cả các kiến thức mà tôi lĩnh hội được từ bài giảng của các Thầy Cô là vô cùng quý giá Tôi cũng xin được cảm ơn Ban Giám Hiệu trường trung học phổ thông
Võ Thị Sáu, cùng các em học sinh thân mến đã tạo điều kiên thuận lợi cho tôi được khảo sát thu thập số liệu
Xin gửi lới cảm ơn tới ba ̣n bè , những người đã đô ̣ng viên và giúp đỡ tôi trong những lúc tôi gă ̣p khó khăn
Trang 4Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, đất nước ngày càng tiến bộ, con người dường như quá bận rộn với công việc mưu sinh hàng ngày và những tham vọng trong cuộc sống, nên ngày càng có nhiều người đang dần đánh mất nhân cách của bản thân Nhân cách không phải sinh ra đã có mà được hình thành, phát triển và chịu tác động của nhiều yếu tố Các em trong lứa tuổi trung học cơ sở đã bắt đầu có ý thức cá nhân, muốn tự khẳng định mình và muốn được người khác công nhận Quan trọng nhất, trong giai đoạn này, các
em dễ bị tác động bởi bạn bè và môi trường bên ngoài Nhằm hiểu rõ những tác nhân ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của các em ở giai đoạn này và giúp các em phát triển nhân cách của bản thân, người nghiên cứu chọn đề tài:
“Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của học sinh trường trung học phổ thông Võ Thị Sáu, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí
Minh”
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011
Phương pháp nghiên cứu: trong quá trình thực hiện đề tài người nghiên cứu đã
sử dụng các phương pháp sau: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu câu hỏi, phương pháp thống kê toán học, phương pháp quan sát, phương pháp phân tích định lượng, định tính
Trong đề tài này, người nghiên cứu đã tìm hiểu những vấn đề sau:
- Sự tác động của gia đình, nhà trường, xã hội đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách ở học sinh
- Sự tác động của “Tự giáo dục” đến sự phát triển nhân cách của mỗi học sinh
Đề tài sử dụng 450 phiếu câu hỏi điều tra và thu lại được 438 phiếu Trong
đó có 429 phiếu hợp lệ và 9 phiếu không hợp lệ Và kết quả thu được:
- Gia đình là nơi có thế mạnh đặc biệt trong việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, vì gia đình là nơi các em sinh ra và lớn lên, những
Trang 5- Nhà trường là nơi định hướng quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Vì khi các em học trong vào nhà trường, tham gia và tuân theo những nội quy, những hoạt động trong nhà trường, tức là các em đang ở trong môi trường giáo dục, những điều các em làm đúng, làm tốt sẽ được mọi người khen thưởng và đồng tình, còn nếu những việc các em làm không đúng
sẽ được nhà trường xử phạt
- Các vấn đề kinh tế, chính trị, tệ nạn xã hội ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Vì khi các em hòa nhập vào môi trường xã hội, theo dõi các thông tin về kinh tế, về chính trị các em sẽ mở rộng tầm nhìn, tiếp xúc với nhiều người, gặp nhiều tình huống mà các em chưa từng gặp trong gia đình và nhà trường
- Qúa trình tự giáo dục của học sinh còn yếu ở một bộ phận không nhỏ các
em học sinh, các em chưa chịu khó học hỏi, tính ít kỉ cao, chỉ lo cho bản thân mình mà chưa nghĩ tới người khác, lúc nào cũng coi mình là trung tâm của vũ trụ, bên cạnh đó những em học sinh có cái nhìn đúng đắn, thực tế ngoài xã hội,
có ý thức góp phần xây dựng còn ít Vì thế vai trò của tự giáo dục, tự rèn luyện cũng như sự tác động thường xuyên của phụ huynh và nhà trường có ý nghĩa đặc biệt trong việc hoàn thiện và phát triển nhân cách
Trang 6Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Danh mục các từ viết tắt x
Danh mục các bảng xi
Danh mục các biểu đồ xiii
Lời ngỏ 1
Chương 1: GIỚI THIỆU 2
1.1 Lí do chọn đề tài 3
1.2 Vấn đề nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Mục đích nghiên cứu 3
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.6 Giả thuyết nghiên cứu 4
1.7 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 5
1.7.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 5
1.7.3 Phương pháp quan sát 6
1.7.4 Phương pháp phân tích 6
1.8 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 6
1.8.1 Đối tượng nghiên cứu 6
Trang 71.9 Phạm vi nghiên cứu 6
1.10 Cấu trúc luận văn 7
1.11 Các khái niệm của đề tài 8
1.12 Tiến trình thực hiện 8
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
2.1 Lược khảo một số vấn đề nghiên cứu trước đây 10
2.2 Định nghĩa nhân cách 11
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách 13
2.3.1 Yếu tố môi trường xã hội 13
2.3.2 Yếu tố nhà trường 14
2.3.3 Yếu tố gia đình 15
2.3.4 Yếu tố bản thân 17
2.3.5 Giáo dục và tự giáo dục 18
2.3.6 Mối quan hệ giữa đạo đức và nhân cách 20
2.4 Các đặc điểm cơ bản của nhân cách 21
2.4.1 Tính thống nhất của nhân cách 21
2.4.2 Tính ổn định của nhân cách 21
2.4.3 Tính tích cực của nhân cách 22
2.4.4 Tính giao lưu của nhân cách 22
2.5 Các kiểu nhân cách 23
2.5.1 Phân loại nhân cách theo hướng giá trị 23
Trang 82.5.3 Phân loại nhân cách qua bộc lộ bản thân trong các mối quan hệ
(H.J Eysenck) 23
2.6 Cấu trúc tâm lí của nhân cách 24
2.7 Các phẩm chất tâm lí của nhân cách 25
2.7.1 Tình cảm 25
2.7.2 Mặt ý chí của nhân cách 26
2.8 Những thuộc tính tâm lí của nhân cách 27
2.8.1 Xu hướng nhân cách và động cơ của nhân cách 27
2.8.2 Tính cách 28
2.8.3 Khí chất 28
2.8.4 Năng lực 28
2.9 Tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông 29
2.9.1 Khái niệm tuổi thanh niên 29
2.9.2 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ 30
2.10 Sự hình thành và phát triển nhân cách 30
2.10.1 Các yếu tố chi phối đến sự hình thành nhân cách 31
2.10.1.1 Giáo dục và nhân cách 31
2.10.1.2 Hoạt động và nhân cách 32
2.10.1.3 Giao tiếp và nhân cách 33
2.10.1.4 Tập thể và nhân cách 34
2.10.2 Sự hoàn thiện nhân cách 34
Trang 93.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 35
3.2 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 35
3.3 Phương pháp nghiên cứu 38
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 38
3.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 38
3.3.3 Phương pháp quan sát 40
3.3.4 Phương pháp phân tích 40
3.3.4.1 Phương pháp phân tích định lượng 40
3.3.4.1 Phương pháp phân tích định tính 40
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
4.1 Kết quả phiếu khảo sát ý kiến của học sinh trường trung học phổ thông Võ Thị Sáu 42
4.2 Kết quả nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh 42
4.2.1 Yếu tố gia đình 42
4.2.1.1 Hình tượng để học tập về kỹ năng sống, cách giao tiếp, cách ứng xử trong xã hội của HS 42
4.2.1.2 Mức độ phụ giúp gia đình của học sinh 44
4.2.1.3 Cách hành xử của học sinh khi không được phép đi chơi 47
4.2.1.4 Cách ứng xử của học sinh khi bất đồng quan điểm với người lớn 49
Trang 104.2.1.6 Tranh cãi trong gia đình 54
4.2.2 Yếu tố bản thân .57
4.2.2.1 Mức độ đúng giờ của các em học sinh .58
4.2.2.2 Mức độ giữ đúng lời hứa của các em học sinh 58
4.2.2.3 Mức độ thường mơ tưởng về tương lai của các em học sinh 61
4.2.2.4 Phản ứng của học sinh trước sự góp ý của người khác 63
4.2.2.5 Quan điểm của các em học sinh trường trung học phổ thông Võ Thị Sáu khi gặp khó khăn trong cuộc sống .65
4.2.3 Yếu tố nhà trường .68
4.2.3.1 Phản ứng của học sinh khi bạn học không vừa ý mình 68
4.2.3.2 Thái độ của học sinh khi muốn làm quen với bạn mới 70
4.2.3.3 Thái độ của học sinh trong giờ học 73
4.2.3.4 Biểu hiện của học sinh trong lớp học 75
4.2.3.5 Sự ngưỡng mộ của học sinh đối với giáo viên 77
4.2.4 Yếu tố xã hội 80
4.2.4.1 Mức độ chào hỏi của học sinh đối với hàng xóm 80
4.2.4.2 Mức độ tham gia các hoạt động ngoại khóa do trường hay địa phương tổ chức của học sinh 82
4.2.4.3 Mức độ tham giá nhóm học tập, câu lạc bô của học sinh 83
4.2.4.4 Mức độ giúp đỡ người khác của học sinh 84
4.2.4.5 Sự thể hiện của học sinh trong đám đông 87
Trang 115.1 Kết luận 89
5.1.1 Sự tác động của gia đình, nhà trường, xã hội đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách ở học sinh 89
5.1.2 Sự tác động của “Tự giáo dục” đến sự phát triển nhân cách của mỗi học sinh trường trung học phổ thông Võ Thị Sáu 90
5.2 Kiến nghị 91
5.2.1 Đối với gia đình 91
5.2.2 Đối với nhà trường 92
5.2.3 Đối với xã hội 92
5.2.4 Đối với cá nhân các em học sinh 93
5.3 Hướng phát triển của đề tài 93 Phụ lục
Tài liệu tham khảo
Trang 12NNC: Người nghiên cứu
Trang 13Bảng Trang
4.1 Hình tượng để học tập về kỹ năng sống, cách giao tiếp, cách ứng xử trong
xã hội của HS 42
4.2 Nơi sống của các em hiện nay 44
4.3 Mức độ phụ giúp gia đình của HS 45
4.4 Cách hành xử của HS khi không được phép đi chơi 47
4.5 Cách ứng xử khi HS bất đồng quan điểm với người lớn 49
4.6 Biểu tượng và hình mẫu của HS cho sự phấn đấu, hoàn thiện nhân cách 51
4.7 Nhận xét của các em về người hiểu và thương mình nhất trong gia đình .53
4.8 Quan điểm của các em về lúc ba mẹ tuyệt vời nhất .55
4.9 Mức độ đúng giờ của các em HS 57
4.10 Mức độ giữ đúng lời hứa của các em học sinh 58
4.11 Thái độ khi quyết định làm việc của các em HS 60
4.12 Mức độ mơ tưởng về tương lai của các em học sinh 61
4.13 Phản ứng của học sinh trước sự góp ý của người khác 63
4.14 Quan điểm của các em khi gặp khó khăn trong cuộc sống 65
4.15 Quan điểm về kết quả công việc của các em khi dự định thực hiện 67
4.16 Phản ứng của HS khi bạn học không vừa ý mình 69
4.17 Thái độ của HS khi làm quen với bạn mới 70
Trang 144.20 Thái độ của HS trong lớp học 74
4.21 Biểu hiện của HS trong lớp học 75
4.22 Mối quan hệ của HS với các bạn trong lớp 76
4.23 Sự ngưỡng mộ GV của HS 77
4.24 Tính cách của GV được yêu mến nhất 79
4.25 Mức độ chào hỏi của HS 81
4.26 Mức độ tham gia các hoạt động ngoại khóa của HS ở trường và địa phương 82
4.27 Mức độ tham gia nhóm học tập, câu lạc bộ của HS 83
4.28 Mức độ giúp đỡ người khác của HS 84
4.29 Mức độ quan tâm người khác của HS 86
4.30 Sự thể hiện mình của HS trong đám đông 87
Trang 15Biểu đồ Trang
4.1 Hình tượng để học tập về kỹ năng sống, cách giao tiếp, cách ứng xử trong
xã hội của HS 43
4.2 Mức độ phụ giúp gia đình của HS 45
4.3 Cách hành xử của HS khi không được phép đi chơi 48
4.4 Cách ứng xử của HS khi bất đồng quan điểm với người lớn 50
4.5 Biểu tượng và hình mẫu của HS cho sự phấn đấu, hoàn thiện nhân cách 52
4.6 Tranh cãi trong gia đình 54
4.7 Mức độ đúng giờ của các em HS .57
4.8 Mức độ giữ đúng lời hứa của các em HS 59
4.9 Mức độ mơ tưởng về tương lai của các em HS .61
4.10 Phản ứng của HS trước sự góp ý của người khác 64
4.11 Quan điểm của các em khi gặp khó khăn trong cuộc sống 66
4.12 Phản ứng của HS khi bạn học không vừa ý mình 69
4.13Thái độ của HS khi làm quen với bạn mới 71
4.14 Thái độ của HS trong giờ học 73
4.15 Biểu hiện của HS trong lớp học 75
4.16 Sự ngưỡng mộ GV của HS 78
4.17 Mức độ chào hỏi của HS 81
4.18 Mức độ giúp đỡ người khác của HS 85
Trang 16hệ giữa bản năng và văn hóa trong từng môi trường xã hội
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, đất nước ngày càng tiến bộ, con người dường như quá bận rộn với công việc mưu sinh hàng ngày và những tham vọng trong cuộc sống, nên ngày càng có nhiều người đang dần đánh mất nhân cách của bản thân Nhân cách không phải sinh ra đã có mà được hình thành, phát triển
và chịu tác động của nhiều yếu tố Các em trong lứa tuổi trung học cơ sở đã bắt đầu
có ý thức cá nhân, muốn tự khẳng định mình và muốn được người khác công nhận Các em có nhiều mối quan hệ và quan tâm đến nhiều sự việc đang diễn ra xung quanh hơn Quan trọng nhất, trong giai đoạn này, các em dễ bị tác động bởi bạn bè
và môi trường bên ngoài Vậy những yếu tố đó là những yếu tố nào? Chúng có vai trò ra sao trong việc phát triển nhân cách của học sinh? Đặc điểm tâm sinh lý của mỗi học sinh ở mỗi giai đoạn phát triển rất khác nhau Nhằm hiểu rõ những tác nhân ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của các em ở giai đoạn này và giúp các
em phát triển nhân cách của bản thân, người nghiên cứu chọn đề tài: “Tìm hiểu
những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của học sinh trường trung học phổ thông Võ Thị Sáu, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh”
Trang 17Chương 1 GIỚI THIỆU
mà nó được thể hiện qua nhân phẩm hay nhân cách của người đó Thế nhưng khi xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng có của ăn, của mặc hơn thì nhân cách đang dần bị xem nhẹ, không ít người đã tự đánh mất nhân cách của bản thân vì những mối lợi trước mắt và tình hình nhân cách học sinh hiện nay là một vấn đề rất được quan tâm
Hiểu được tâm sinh lý trong quá trình phát triển nhân cách của học sinh, quan tâm đến nhu cầu phát triển của từng học sinh, đồng thời hướng các em quan tâm nhiều hơn đến việc học tập, qua việc hướng dẫn các em lập kế hoạch, hợp tác, giao tiếp…trong các bài học trên lớp và ở nhà Qua đó, các em sẽ yêu thích hơn việc khám phá thế giới tri thức, đồng thời cũng có cơ hội tự khẳng định bản thân mình với mọi người xung quanh, nhưng vẫn biết tôn trọng người khác cũng như có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội Bên cạnh đó, hướng các em phát huy lòng
tự trọng, biết yêu thương; thích nghi với cuộc sống một cách độc lập và nhất là biết cách kiềm chế cảm xúc của mình để các em dễ dàng hòa nhập vào thế giới đang bắt đầu rộng mở hơn trong lứa tuổi của mình
Chính vì thấy được tầm quan trọng của nhân cách, đồng thời muốn hiểu thêm về đặc điểm tâm sinh lý và những yếu tố tác động đến sự phát triển nhân cách của học sinh, là đối tượng mà người nghiên cứu sẽ tiếp cận trong quá trình làm việc sau này
Trang 18Do đó, người nghiên cứu đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu những yếu tố
ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của học sinh trường trung học phổ thông Võ Thị Sáu, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh”
1.2 Vấn đề nghiên cứu
- Sự tác động của nhà trường, gia đình, xã hội, bản thân đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách ở học sinh
- Sự tác động của “Tự giáo dục” đến sự phát triển nhân cách của mỗi học sinh
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Câu hỏi 1: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách của học sinh?
Câu hỏi 2: Nhà trường có phải là nơi định hướng quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh hay không?
Câu hỏi 3: Gia đình có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh như thế nào?
Câu hỏi 4: Các vấn đề kinh tế, chính trị, tệ nạn xã hội có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh hay không?
Câu hỏi 5: “Tự giáo dục” tác động như thế nào tới sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh?
1.4 Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của học sinh trung học phổ thông Đồng thời người nghiên cứu sẽ hiểu thêm đặc điểm tâm sinh lý học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy ở bậc phổ thông
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài được thực hiện với các nhiệm vụ sau:
Trang 19Nhiệm vụ 1: (phục vụ câu hỏi 1)
Xây dựng cơ sở lí luận của vấn đề: lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách
Nhiệm vụ 2: (phục vụ câu hỏi 2, 3, 4, 5)
Tìm hiểu sự tác động của các yếu tố nhà trường, gia đình, xã hội, bản thân đến sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi cá nhân:
+ Tìm hiểu sự tác động của nhà trường đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh
+ Tìm hiểu sự tác động của gia đình đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh
+ Tìm hiểu sự tác động của các vấn đề kinh tế, chính trị, tệ nạn xã hội đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh
+ Tìm hiểu “tự giáo dục” tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh
Nhiệm vụ 3: (phục vụ câu hỏi 2, 3, 4, 5)
Đề ra những kiến nghị, giải pháp giúp hoàn thiện quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh
1.6 Giả thuyết nghiên cứu
Theo người nghiên cứu, tất cả các yếu tố: gia đình, nhà trường, các vấn đề kinh
tế, chính trị, xã hội đều có ảnh hưởng nhất định đến định hướng giá trị nhân cách của học sinh THPT, song mỗi yếu tố có sự ảnh hưởng ở mức độ mạnh yếu khác
nhau Trong số các yếu tố này thì yếu tố gia đình có mức độ ảnh hưởng và tác động
mạnh nhất đến định hướng giá trị nhân cách của học sinh THPT
Nhân cách bị chi phối khi thiếu niên thiếu nhận xét, thiếu tự tin, dễ lệ thuộc vào
Trang 20Ngược lại, nếu bạn bè và người ngoài là những thành phần tốt, có uy tín, có ảnh hưởng ngoài xã hội, tuổi trẻ sẽ kính phục và học hỏi được nhiều Ở đây, thầy cô cũng như các vần đề về kinh tế, xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc trau dồi nhân cách học sinh Học sinh tiểu học học hỏi nhân cách thầy cô giáo nhiều hơn học sinh trung học vì chỉ có một thầy hay một cô giáo trong lớp, học sinh trung học thì có nhiều hơn Tuy nhiên, những thầy cô ở trung học hay phổ thông không vì lí
do đó mà ít ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách của học sinh
Gia đình ảnh hưởng lớn nhất đến định hướng giá trị nhân cách của học sinh THPT bởi: gia đình là nơi diễn ra những mối quan hệ xã hội đầu tiên của con người Những mối quan hệ trực tiếp giữa đứa trẻ và cha mẹ là những tác động qua lại đầu tiên trong đời sống xã hội của đứa trẻ Trong gia đình, các em nhận được những kinh nghiệm và kỹ năng sống đầu tiên; các hình thức giáo dục con cái trong gia đình
có ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng giá trị nhân cách của học sinh THPT; có mối liên hệ giữa định hướng giá trị nhân cách của học sinh THPT với mức độ quan tâm của cha mẹ đến đời sống tâm lý và tinh thần của các em
1.7 Phương pháp nghiên cứu
1.7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Người nghiên cứu tìm đọc các sách, báo, tạp chí, internet… liên quan đến vấn
đề nghiên cứu Cụ thể là tìm đọc các tài liệu liên quan đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Sau đó sắp xếp và tổng hợp theo cách hiểu của mình
để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài (phục vụ nhiệm vụ 1, 2, 3)
1.7.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Người nghiên cứu dùng phương pháp này để phát phiếu điều tra học sinh nhằm thu thập số liệu cho vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, người nghiên cứu còn trò chuyện với một số giáo viên và phụ huynh học sinh để khảo sát ý kiến của họ (phục vụ nhiệm vụ 2, 3)
Trang 211.7.3 Phương pháp quan sát
Người nghiên cứu trực tiếp quan sát các hành vi đạo đức, cách cư xử trong các mối quan hệ thầy trò, bạn bè…của học sinh trong giờ học cũng như giờ ra chơi, sinh hoạt ngoại khóa (phục vụ nhiệm vụ 2, 3)
1.7.4 Phương pháp phân tích
Các số liệu thu thập được sẽ được phân tích như sau:
Phương pháp phân tích định lượng
Số liệu thu thập được tính theo tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ dựa trên phần mềm Microsoft Excel để đánh giá từng nội dung khảo sát
Phương pháp phân tích định tính
Phân tích những dữ liệu thu thập được qua các câu hỏi mở, câu hỏi đóng và câu hỏi kết hợp (phục vụ nhiệm vụ 2, 3)
1.8 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1.8.1 Đối tượng nghiên cứu
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh
1.8.2 Khách thể nghiên cứu
Học sinh, giáo viên, phụ huynh trường THPT Võ Thị Sáu
Sách, báo, internet…
1.9 Phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ thực hiện:
Không gian: Trường THPH Võ Thị Sáu, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Quy mô: 450 học sinh, trong phạm vi 3 khối: 10, 11, 12
Trang 22Đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Giới Thiệu
Nhằm tìm hiểu về đặc điểm tâm sinh lý và những yếu tố tác động đến sự phát triển nhân cách của học sinh, là đối tượng mà người nghiên cứu sẽ tiếp cận trong quá trình làm việc sau này Do đó, người nghiên cứu đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đền sự phát triển nhân cách của học sinh trường trung học phổ thông Võ Thị Sáu, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh”
Phần giới thiệu nêu lên vấn đề nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu, đối tượng và khách thể nghiên cứu
Chương 2: Cơ Sở Lí Luận
Lược khảo một số vấn đề nghiên cứu trước đây
Khái quát sự phát triển nhân cách
Nêu lên các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của học sinh như: yếu tố di truyền, yếu tố môi trường, yếu tố nhà trường, yếu tố gia đình, yếu tố phát triển, yếu tố ý thức, yếu tố vô thức, yếu tố giao tiếp, hoạt động và nhân cách, giao lưu và nhân cách, yếu tố sinh thể, giáo dục và tự giáo dục
Nêu các đặc điểm cơ bản của nhân cách đó là: tính thống nhất, ổn định, tích cực và giao lưu của nhân cách
Phân loại nhân cách theo hướng giá trị, qua giao tiếp và qua bộc lộ bản thân trong các mối quan hệ
Sự hoàn thiện nhân cách
Tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông: khái niệm tuổi thanh niên, đặc điểm của sự phát triển trí tuệ
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Trang 23Sơ lược về địa bàn nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: tài liệu, điều tra, khảo sát, quan sát, phân tích
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
1.11 Các khái niệm của đề tài
Nhân cách: tư cách và phẩm chất con người
Yếu tố: bộ phận cấu thành một sự vật, sự việc, hiện tượng
1 8/2010 Đăng ký đề tài khóa
2
8/2010 đến 9/2010
Thu thập tài liệu, viết
3 10/2010 Chỉnh sửa đề cương Người nghiên cứu
4
11/2010 Viết cơ sở lí luận và kế
hoạch thực hiện nghiên cứu
Người nghiên cứu
5
1/2011
Thực hiện nghiên cứu Người nghiên cứu
Trang 24Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
6
1/2011 đến 2/2011
Báo cáo tiến độ thực hiện, khảo sát, phân tích kết quả và chỉnh sửa với giáo viên hướng dẫn
Người nghiên cứu
Người nghiên cứu
Trang 252.1 Lược khảo một số vấn đề nghiên cứu trước đây
Ngày nay, con người gần như quá bận rộn với cuộc sống với những vấn đề mưu sinh mà coi nhẹ nhân cách của bản thân Chính vì vậy, ngày càng có nhiều sách báo
đề cập đến vấn đề nhân cách của con người như một hồi chuông cảnh tỉnh, nhằm giúp mọi người thấy được những thiếu xót và tự hoàn thiện bản thân mình Sau đây
là một số giáo trình đề cập tới nhân cách của con người:
- Giáo trình “Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm” của tác giả Bùi Ngọc Oánh chủ biên, do trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh biên soạn 2006 Tác giả đã nêu lên nhân cách là chủ yếu của hành vi đạo đức và tác giả cũng đưa ra con đường hoàn thiện việc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông
- Giáo trình “Những vấn đề lý luận và phương pháp luận Tâm lý học” của tác giả B.Ph.Lomov, do nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội dịch từ nguyên bản tiếng Nga, phát hành năm 2000
+ Ưu điểm: Tác giả nêu lên quan hệ xã hội là nền tảng cơ bản của các thuộc tính nhân cách, xu hướng nhân cách và tác giả cũng nêu lên thái độ chủ quan của cá nhân
+ Nhược điểm: Tác giả chưa nêu bật được sự quyết định của gia đình tới quá trình
hình thành nhân cách của cá nhân
- Giáo trình “Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm” của Bộ giáo dục và đào tạo, do nhà xuất bản Giáo dục biên soạn năm 2002
+ Ưu điểm: Tác giả nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí của lứa tuổi học sinh THPT, những đặc điểm nhân cách chủ yếu và tác giả cũng đưa ra vấn
đề giáo dục đạo đức cho học sinh phổ thông
+ Nhược điểm: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của tác giả chưa được đề cập rõ trong giáo trình này
- Giáo trình “Tâm lí học đại cương” của tác giả Nguyễn Quang Uẩn, do nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội biên soạn 2000
Trang 26+ Ưu điểm: Tác giả nêu lên nhân cách và sự hình thành nhân cách
+ Nhược điểm: Tác giả chưa đưa ra được cách thức để hoàn thiện nhân cách
- Giáo trình “Tâm lý sư phạm” của tác giả Đoàn Huy Oánh, do nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn năm 2005
+ Ưu điểm: Tác giả nghiên cứu về tâm lý và thái độ của học sinh nhằm áp dụng vào việc giảng dạy và học tập một cách có hiệu quả
+ Nhược điểm: Những ảnh hưởng của các nhân tố gia đình, nhà trường, xã hội,… đến sự hình thành nhân cách chưa được nêu rõ ở đây
- “Tìm hiểu nhu cầu tư vấn tâm lý học đường của học sinh trung học phổ thông”, của Trần Thị Thu Thảo, luận văn tốt nghiệp Đại Học năm 2010
+ Ưu điểm: Đề tài nói nói lên được những nhu cầu tâm lý đang hình thành trong các
em về các vấn đề: gia đình, tình yêu, xã hội, bạn bè,
+ Nhược điểm: Tuy nhiên đề tài chưa đề cập rõ tới sự hình thành nhân cách của học sinh và những tác nhân ảnh hưởng tới nhân cách của học sinh
2.2 Định nghĩa nhân cách
Khái niệm nhân cách chỉ bao hàm phần xã hội, tâm lý của cá nhân với tư cách
thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người – người của hoạt động có ý thức và giao lưu (Nguyễn Quang Uẩn và ctv, 2000)
Định nghĩa nhân cách trên Wikipedia: “Nhân cách là hệ thống những phẩm giá của một người được đánh giá từ mối quan hệ qua lại của người đó với những người khác, với tập thể, với xã hội và cả với thế giới tự nhiên xung quanh trong mọi cái nhìn xuyên suốt quá khứ, hiện tại và tương lai Nhân cách là một thứ giá trị được xây dựng và hình thành trong tòan bộ thời gian con người tồn tại trong xã hội, nó đặc trưng cho mỗi con người, thể hiện những phẩm chất bên trong con người nhưng lại mang tính xã hội sâu sắc”
Trang 27Các nhà tâm lý học khoa học cho rằng khái niệm nhân cách là một phạm trù xã hội, có bản chất xã hội – lịch sử, nghĩa là nội dung của nhân cách là nội dung của những điều kiện lịch sử cụ thể của xã hội cụ thể chuyển vào thành đặc điểm nhân cách của từng người Có thể nêu lên một số định nghĩa nhân cách như sau:
- “Nhân cách là một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội
và đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định” (A.G.Coovaliôv)
- “Nhân cách là con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lí, quy định của hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội” (E.V.Sôrôkhoova)
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bích thì ở Việt Nam chưa có một định nghĩa nhân cách nào chính thống Song cách hiểu của người Việt Nam về nhân cách có thể theo các mặt sau đây:
- Nhân cách được hiểu là con người có đức và tài hay là tính cách và năng lực hoặc là con người có các phẩm chất: Đức, trí, thể, mĩ, lao động
- Nhân cách được hiểu như các phẩm chất và năng lực của con người
- Nhân cách được hiểu như phẩm chất của con người mới: Làm chủ, yêu nước, tinh thần quốc tế vô sản, tinh thần lao động
- Nhân cách được hiểu như mặt đạo đức, giá trị làm người của con người
Từ những điều trình bày ở trên, có thể nêu lên một định nghĩa về nhân cách như sau: Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người, là sự tổng hòa không phải các đặc điểm
cá thể của người mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thành viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý – xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân Đây là định nghĩa về nhân cách được chấp nhận rộng rãi ở Việt Nam
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách
2.3.1 Yếu tố môi trường xã hội
Trang 28Môi trường là hệ thống các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên và xã hội xung quanh cần thiết cho hoạt động sống và phát triển của con người Có thể phân thành hai loại: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
- Môi trường tự nhiên bao gồm các điều kiện tự nhiên – hệ sinh thái phục vụ cho các hoạt động sống của con người Hoàn cảnh địa lý, nước, không khí, đất đai, động vật, thực vật, khí hậu, thời tiết… đều thuộc môi trường tự nhiên
- Môi trường xã hội bao gồm cả một hệ thống quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội – lịch sử, văn hóa, giáo dục… được thiết lập Con người hòa nhập với xã hội qua môi trường này Tác động của môi trường xã hội đến sự hình thành và phát triển nhân cách qua các mối quan hệ xã hội mà mỗi cá nhân tham gia tích cực vào các mối quan hệ đó Các mối quan hệ giữa các cá nhân được thiết lập lại do các quan hệ sản xuất, quan hệ kinh tế quyết định
Sự hình thành và phát triển nhân cách chỉ có thể thực hiện trong một môi trường nhất định Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội đều tác động đến con người một cách tự giác hay tự phát, nhưng trước hết phải nói đến môi trường xã hội
mà đặc biệt là giáo dục có tác động mạnh mẽ đến mỗi cá nhân, vì môi trường góp phần tạo nên mục đích, động cơ, phương tiện và điều kiện cho hoạt động và giao lưu của cá nhân Qua đó, con người chiếm lĩnh được các kinh nghiệm xã hội loài người Chính trong quá trình đó đã nảy sinh, hình thành và phát triển nhân cách của mình Tuy nhiên, con người không phải là một thực thể thụ động trước tác động của môi trường mà là một chủ thể tích cực Tính chất và mức ảnh hưởng của môi trường còn phụ thuộc vào các đặc điểm tâm lý bên trong của cá nhân (xu hướng, năng lực, thái độ,…) và vào mức độ cá nhân tham gia bảo vệ môi trường Ở đây có sự tác động qua lại của cá nhân và môi trường Những tác động của môi trường hay hoàn cảnh đã được phản ánh vào nhân cách Chính trong quá trình con người tác động cải biến hoàn cảnh nhằm phục vụ cho lợi ích của mình và xã hội thì cũng chính là quá trinh cải tạo chính bản thân mình Nói về mối quan hệ này, C.Mác đã viết: “Hoàn cảnh đã sáng tạo ra con người, trong chừng mực mà con người đã sáng tạo ra hoàn cảnh” (Nguyễn Quang Uẩn và ctv, 2000)
Yếu tố giao tiếp
Trang 29Hoạt động cá nhân là con đường trực tiếp hình thành và phát triển nhân cách Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức, có tính xã hội và tính tập thể được thể hiện bằng những thao tác công cụ nhất định đòi hỏi con người phải
có những phẩm chất tâm lý nhất định Quá trình tham gia hoạt động của con người hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực cần thiết theo đó nhân cách được hình thành, phát triển và hoàn thiện
Trong giao lưu chủ thể tác động qua lại với tổng thể tâm lý phức tạp sống động
có điều kiện phát huy tính chủ động, bản sắc cá nhân hình thành những phẩm chất phù hợp với xã hội, với cộng đồng, hình thành ý thức đạo đức và nhân cách lành mạnh
Vai trò của giao lưu:
- Chia sẻ buồn vui và gắn bó con người với xã hội
- Không giao lưu con người trở nên cô độc
- Qua giao lưu con người tiếp thu kinh nghiệm của xã hội, tiếp thu lịch sử văn hóa, tinh thần để hoàn thiện mình và xã hội
2.3.2 Yếu tố nhà trường
Giáo dục nhà trường được tiến hành có tổ chức, luôn luôn tác động trực tiếp và
có hệ thống đến sự hình thành và phát triển toàn diện của nhân cách Thông qua nhà trường, mỗi cá nhân được bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết, tương ứng với yêu cầu của các bậc học, cấp học phù hợp với trình độ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn So với gia đình, nhà trường
là một môi trường giáo dục rộng lớn hơn, phong phú, hấp dẫn hơn đối với thế hệ trẻ Trong nhà trường trẻ được giao lưu với bạn bè cùng lứa tuổi ở địa phương, cộng đồng, được tham gia vào nhiều hoạt động mang tính xã hội, giúp cho quá trình xã hội hóa cá nhân phong phú, toàn diện hơn Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên nghiệp, thực hiện chức năng cơ bản là tái sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách theo đúng hướng duy trì, phát triển xã hội Nhà trường có chức năng hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học, giáo dục Tri thức trong nhà trường là những kinh nghiệm của nhân loại đã được chọn lọc và tích lũy Nhà trường là tổ chức chuyên biệt có chức năng truyền thụ toàn bộ kinh
Trang 30nghiệm lịch sử của nhân loại cho thế hệ trẻ, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, nhằm hình thành và phát triển mô hình phân cách lí tưởng của xã hội đặt ra Giáo dục nhà trường có sự thống nhất về mục đích, mục tiêu cụ thể, được thực hiện bởi đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo và bồi dưỡng chu đáo; tiến hành giáo dục theo một chương trình, nội dung, phương pháp sư phạm, nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nhân cách toàn diện, hướng tới sự thành đạt của con người (Trần Tuyết Oanh và cộng tác viên, 2006)
2006, trích theo từ điển triết học, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2002)
Gia đình là môi trường cơ sở đầu tiên có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn lao đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách Đó là môi trường gắn bó trong suốt cuộc đời của mỗi một cá nhân Gia đình là nơi tạo mối quan hệ gắn bó ruột thịt, huyết thống – một thứ tình cảm khó có thể chia cắt Do đó, có phải trải qua bao biến động về mọi phương diện, con người vẫn luôn hướng về quê hương, gia đình
Cha mẹ là người thầy giáo, là người sư phạm đầu tiên giáo dục cho con cái mình những phẩm chất nhân cách cơ bản, làm nền tảng cho quá trình phát triển toàn diện về đạo đức, trí lực, thể lực, thẩm mĩ, lao động theo các yêu cầu của xã hội
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi ngành giáo dục, trong đó có giáo dục gia đình đào tạo cho xã hội những công dân có phẩm chất chính trị, đạo đức, tri thức, kỹ năng thực hành nghề, khả năng thích ứng với những thay đổi về mặt công nghệ và quản lý, tài giỏi trong các lĩnh vực chuyên môn như: chính trị, kinh tế, văn hóa, quản lý, thể thao, v.v…, những lĩnh vực mà xã hội rất cần nhân tài
Do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, nên số đông gia đình không thể trực tiếp giáo dục con cái phát triển về mọi mặt: tri thức, văn hóa, kỹ thuật, nghề nghiệp của xã hội hiện đại hoặc ngoại ngữ hay nghệ thuật v.v… Để thực hiện những điều đó đã có những cơ quan tổ chức chuyên môn Song, giáo dục cho trẻ về mặt
Trang 31đạo đức, thói quen lao động chân tay và trí óc để phù hợp với khả năng của mình để tồn tại và phát triển trong xã hội hiện đại, thì các bậc cha mẹ giữ vai tròn quan trọng Nhà giáo dục kiệt xuất C.Đ.Usinxki đã khẳng định: “Lao động tự giác là liều dược của quá trình phát triển nhân cách” Đạo đức và lao động là những phẩm chất cốt lõi của nhân cách Người có đạo đức cũng là người yêu quý, tích cực lao động chân tay và trí óc, làm giàu một cách chân chính cho gia đình và xã hội
Giáo dục gia đình có những mặt mạnh, tích cực là mang tính xúc cảm cao, gắn
bó với quan hệ ruột thịt, máu mủ nên có khả năng cảm hóa rất lớn Giáo dục gia đình cũng mang tính cá biệt rõ rệt dựa trên cơ sở huyết thống, yêu thương sâu sắc, lâu dài, bề vững và rất linh hoạt, thiết thực trên cơ sở nhu cầu, hứng thú của cá nhân Mặc dù vậy, giáo dục gia đình không thể thay thế hoàn toàn giáo dục nhà trường (Trân Tuyết Oanh và cộng tác viên, 2006)
Gia đình là một thiết chế xã hội cơ sở, đồng thời là một nhóm tâm lý tình cảm đặc thù, một nhân tố tích cực thúc đẩy sự phát triển xã hội và sự hoàn thiện cá nhân, đặc biệt là sự hoàn thiện về giá trị nhân cách thông qua việc thực hiện các chức năng trọng đại của nó Bởi vì, giá trị nhân cách con người chính là mối quan hệ - mức độ phù hợp giữa thang giá trị, thước đo giá trị của chủ thể cá nhân với thước đo giá trị của nhóm cộng đồng xã hội Nhân cách là bộ mặt tinh thần toàn vẹn của cá nhân, tiêu biểu cho xã hội của cá nhân đó Nó là sản phẩm của hoạt động xã hội Gia đình giữ vị trí quan trọng trong việc xã hội hóa và cá thể hóa con người ở các lứa tuổi khác nhau Ở đây có sự tổng hợp của nhiều yếu tố, sự kết hợp giữa các chức năng khác của gia đình Gia đình là một hệ thống bảo trợ tốt nhất cho mỗi cá nhân, đảm bảo sự an toàn cho lớp trẻ phát triển, cho người lao động lấy lại sức khỏe và sự cân bằng tâm lý tình cảm sau giờ làm việc mệt mỏi, và môi trường để người già được chăm sóc, an ủi, động viên Gia đình có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành, phát triển, ổn định và củng cố nhân cách con người từ lúc sinh ra đến khi về già và từ giã cõi đời (Dương Tự Đam, 1999)
Yếu tố di truyền
Di truyền là sự tái ta ̣o ở trẻ những thuô ̣c tính sinh ho ̣c nhất đi ̣nh , giống vớ i cha
mẹ, thông qua hệ thống gen
Trang 32Những yếu tố được di truyền bao gồm: cấu trúc giải phẫu cơ thể, màu da, màu tóc, vóc dáng, thể trạng, các tư chất của hệ thần kinh…
2.3.4 Yếu tố bản thân
2.3.4.1 Yếu tố ý thức
Trẻ em hiện đại ngày nay có nhiều may mắn hơn trẻ em ở thế kỷ trước vì các
em được ba mẹ dạy dỗ với đầy đủ phương tiện; được đến trường, thầy cô dạy dỗ, giáo dục các em với những phương pháp sư phạm mới Bên cạnh những thuận lợi
đó, trẻ em ngày nay có thể bị nhiễm độc sớm với nền văn minh vật chất qua phim, ảnh, sách báo phương tây, nếu không được hướng dẫn thích đáng, không có ý thức lựa chọn cái đúng các sai để học Sự phát triển về thể chất và tâm lý tuổi thơ tùy thuộc một cách sâu đậm vào cách học hỏi Các em được học hỏi về cách ăn nói, thái
độ ứng xử, ngôn ngữ từ ba mẹ trong gia đình, từ thầy cô trong nhà trường và từ những người các em gặp trong xã hội
2.3.4.2 Yếu tố vô thức
Song song với phong trào nhận thức trong tâm lý học không chỉ có lợi ích cho những quá trình nhận thức mà cả những lợi ích được đổi mới trong vô thức Nhiều
nghiên cứu khẳng định rằng tính vô thức là một sức mạnh tiềm tàng
Vô thức là những yếu tố tâm lý tồn tại ở một cá nhân mà nó không hay biết
Nó được tạo bởi những xu hướng không đi đôi được với hữu thức nên nó bị dồn nén hay ẩn ức trong lòng
Ẩn ức là một quá trình hình thành từ ấu thơ, như là một tiếng vang bên trong đáp trả sự sự ảnh hưởng tinh thần của những những người thân thích và kéo dài suốt đời Nhờ sự phân tích, những ẩn ức bị xoá bỏ, những ham muốn ẩn ức sẽ được nhận biết, trở thành ý thức được
Về một số mặt, những xu hướng trẻ con của vô thức rất nổi bật Nhưng sẽ không đúng nếu coi cái vô thức chỉ có thế Cái vô thức còn có những mặt khác, những kích thước khác, những phương thức tồn tại khác nữa Trong lĩnh vực vô thức, không phải chỉ có những cái bị dồn nén (ẩn ức) mà còn cả những cái chưa đạt
đủ giá trị, cường độ để trở thành ý thức Đó là khi ta hay nói, tôi có cảm giác hình như thế này, hình như thế kia, ta có cảm giác mơ hồ Đó là do cảm giác đưa lại và
Trang 33chúng nằm dưới (chưa đủ mạnh) để thành ý thức Một người bình thường bao giờ cũng có vô thức nhưng nó được hoạt động phối hợp với ý thức theo quan điểm bù trừ Chẳng hạn, khi tôi dồn nén, tôi có thể mơ về nó trong giấc ngủ (bù trừ)
là di truyền Yếu tố sinh thể bao gồm các đặc điểm hình thể như cấu trúc giải phẫu – sinh lí, đặc điểm cơ thể, đặc điểm của hệ thần kinh và các tư chất
Theo quan điểm tâm lý học mácxít thì di truyền với các đặc điểm sinh học nêu trên không quyết định chiều hướng cũng như giới hạn phát triển nhân cách con người Mặc dù những đặc điểm sinh học có thể ảnh hưởng mạnh đến quá trình hình thành tài năng, xúc cảm, sức khỏe thể chất,…trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển con người nhưng nó chỉ đóng vai trò tạo nên tiền đề cho sự phát triển nhân cách (Nguyễn Xuân Thức, Tâm lí học đại cương, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2008)
sử nhất định Từ giáo dục thường được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
Theo nghĩa rộng, giáo dục là toàn bộ tác động của gia đình, nhà trường, xã hội bao gồm cả dạy học và cách tác động giáo dục khác đến con người
Theo nghĩa hẹp, giáo dục ó thể xem như là một quá trình tác động đến thế hệ trẻ về mặt tư tưởng, hành vi, đạo đức…nhằm hình thành thái đội, niềm tin, thói quen cư xử đúng đắn trong gia đình, nhà trường và xã hội
Trang 34Trong sự hình thành và phát triển nhân cách thì giáo dục giữu vai trò chủ đạo (theo quan điểm tâm lí học mácxít) Vai trò chủ đạo của giáo dục được thể hiện ở những điểm sau:
- Giáo dục vạch phương hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách Vì giáo dục là quá trình tác động có mục tiêu xác định, hình thành một mẫu người cụ thể cho xã hội – một mô hình nhân cách phát triển, đáp ứng những yêu cầu của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định Điều đó được thể hiện qua việc thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường và các tổ chức giáo dục ngoài nhà trường
- Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội – lịch sử đã được kết tinh trong các sản phẩm văn hóa vật chất và tinh thần của nhân loại Thế hệ trẻ lĩnh hội những kinh nghiệm đó để biến chúng thành kinh nghiệm của bản thân và tạo nên nhân cách của mình
- Giáo dục có thể đem lại cho con nguời những cái mà các yếu tố bẩm sinh – di truyền hay môi trường tự nhiên không thể đem lại được Ví dụ, đứa trẻ được sinh ra, theo thời gian nó được tăng trưởng, nhưng tự nó không thể biết đọc, biết viết nếu nó không được học chữ
- Giáo dục có thể phát huy tối đa các mặt mạnh của các yếu tố khác chi phối sự hình thành nhân cách như các yếu tố thể chất (bẩm sinh di truyền), yếu tố hoàn cảnh sống, yếu tố xã hội
- Giáo dục có thể bù đắp cho những thiếu hụt, hạn chế do các yếu tố bẩm sinh – di truyền không bình thường, hoàn cảnh bị tai nạn hay chiến tranh gây nên (như người bị khuyết tật, bị bệnh hoặc do hoàn cảnh không thuận lợi)
- Giáo dục có thể uốn nắn những sai lệch của nhân cách về một mặt nào đó so với các chuẩn mực, do tác động tự phát của môi trường gây nên và làm cho nó phát triển theo hướng mong muốn của xã hội (giáo dục lại)
- Giáo dục có thể đoán trước sự phát triển, nó “hoạch định nhân cách tương lại” để tác động hình thành và phát triển phù hợp với sự phát triển của xã hội Như vậy, giáo dục không chỉ tính đến trình độ hiện tại của sự phát triển nhân cách mà còn đưa đến bước phát triển tiếp theo
Trang 35Những điểm nêu trên cho thấy, không thể có sự phát triển tâm lý, nhân cách của trẻ em ngoài dạy học và giáo dục
Giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự hình thành và phát triển nhân cách, song không nên tuyệt đối hóa vai trò của giáo dục Giáo dục không phải là vạn năng, bởi vì giáo dục chỉ vạch ra phương hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách và thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển theo hướng đó Còn cá nhân có phát triển theo hướng đó hay không và phát triển đến trình độ nào thì giáo dục không quyết định trực tiếp lại chính là hoạt động và giao tiếp của mỗi cá nhân
Do đó, cần phải tiến hành giáo dục trong mối quan hệ hữu cơ với việc tổ chức hoạt động, tổ chức quan hệ giao tiếp, hoạt động cùng nhau trong các mối quan hệ xã hội, quan hệ nhóm và tập thể Đặc biệt, con người là thực thể tích cực có thể tự hình thành và biến đổi nhân cách của mình một cách có ý thức, có khả năng tự cải tạo chính bản thân mình, có nhu cầu tự khẳng định, tự ý thức, tự điều chỉnh cho nên con người có hoạt động tự giáo dục Hoạt động này là quá trình con người biết tự kiềm chế mình, biết hướng nhu cầu, hứng thú, giá trị của mình cho phù hợp với những chuẩn mực đạo đức, giá trị xã hội Vì vậy, giáo dục không được tách rời với tự giáo dục, tự rèn luyện, tự hoàn thiện nhân cách ở mỗi cá nhân
2.3.6 Mối quan hệ giữa đạo đức và nhân cách
Nói tới đạo đức là nói tới những quy định cụ thể, đôi khi là những ràng buộc ngặt nghèo mà xã hội muốn cá nhân phải tuân theo để tạo ra một đời sống ổn định Trong khi đó, việc xây dựng nhân cách liên quan đến những nguyên tắc bao quát chi phối đời sống tinh thần một con người, do đó thoáng đãng, cởi mở, không đi vào xét nét mà vẫn giữ được sự chặt chẽ Ví dụ một trong những mối quan hệ ai cũng phải xử lý cho thích đáng là quan hệ nam nữ Nếu dừng lại ở góc độ đạo đức, người
ta chỉ cần đối chiếu hành động của đương sự với những quy định đạo đức đang được cộng đồng chấp nhận để "cho điểm" Trong khi đó, có thể có một cách khảo sát khác, ấy là tìm ra trong cách ứng xử của đương sự những ý tưởng rộng lớn hơn như quan niệm về tự do, quyền quyết định của mỗi người với số phận của chính mình, lòng tin ở sự thay đổi Với cách khảo sát này, người ta có khả năng đi vào
Trang 36thực chất của các hành động, và trong một số trường hợp, mở đường cho việc xây dựng những tiêu chuẩn đạo đức mới Và đấy chính là xét con người theo nhân cách
2.4 Các đặc điểm cơ bản của nhân cách
2.4.1 Tính thống nhất của nhân cách
Nhân cách là một chỉnh thể thống nhất của các thuộc tính hay các phẩm chất và năng lực của con người Các thuộc tính đó có liên quan, kết hợp chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống thống nhất chứ không phải là một phép cộng đơn giản, các thuộc tính liên lẻ Vì vậy khi xem xét, đánh giá một nét nào đó của nhân cách phải xét nó trong mối liên hệ với các thuộc tính khác của nhân cách và toàn bộ nhân cách Chẳng hạn, tinh thần dũng cảm của một chiến sĩ cảnh sát làm nhiệm vụ bảo vệ nhân dân khác xa với sự liều mạng của một kẻ trong băng cướp khi đánh giá về mặt đạo đức của nhân cách Vì vậy, nhân cách phải được giáo dục một cách liên tục và hoàn chỉnh (Phạm Minh Hạc, 2002)
2.4.2 Tính ổn định của nhân cách
Dưới ảnh hưởng của cuộc sống và giáo dục, từng thuộc tính tạo nên nhân cách
có thể được biến đổi, được chuyển hóa, nhưng trong tổng thể thì chúng tạo thành một cấu trúc chọn vẹn của nhân cách Cấu trúc này tương đối ổn định nói lên bộ mặt tâm lý – xã hội của cá nhân ấy trong một khoảng thời gian nào đó của cuộc đời con người Nhờ có tính ổn định tương đối này của nhân cách, người ta có thể đánh giá được giá trị xã hội của một nhân cách nào đó ở thời điểm hiện tại và có thể dự đoán trước được hành vi của nó trong những tình huống nhất định (Phạm Minh Hạc, 2002)
2.4.3 Tính tích cực của nhân cách
Nhân cách là một sản phẩm của xã hội Nhân cách không chỉ là khách thể chịu
sự tác động của các mối quan hệ xã hội, điều quan trọng hơn là nó chủ động tham gia vào các mối quan hệ đó, là chủ thể của các mối quan hệ ấy, nghĩa là nó có tính tích cực của mình Nếu không hoạt động con người không thể tồn tại, nhân cách của
họ không thể hình thành và phát triển Giá trị đích thực của nhân cách, chức năng xã hội và cốt cách làm người của cá nhân thể hiện rõ nét ở tính tích cực của nhân cách
Trang 37xã hội một cách có ý thức Theo quan niệm của tâm lý học thì nguồn gốc tính tích cực của nhân cách chính là nhu cầu Tính tích cực của nhân cách thể hiện trong quá trình thõa mãn nhu cầu của nó Khác với động vật và bằng hoạt động lao động của mình, con người không thõa mãn nhu cầu bằng các đối tượng có sẵn mà luôn luôn sáng tạo ra những đối tượng mới, các phương thức mới để thõa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong phú, đa dạng và ngày càng cao của mình (Phạm Minh Hạc, 2002)
2.4.4 Tính giao lưu của nhân cách
Nhân cách chỉ có thể tồn tại trong sự giao lưu với các nhân cách khác Vì lý do nào đó mà ngay từ lúc mới sinh, con người bị tách khỏi xã hội loài người thì không thể tồn tại và phát triển như một nhân cách Chẳng hạn, một đứa trẻ mới sinh bị bỏ rơi ở ngoài rừng được các con vật nuôi hay một đứa trẻ được nuôi dưới hầm từ khi còn rất bé không được tiếp xúc, giao lưu với những nhân cách khác thì không thể trở thành một nhân cách Như vậy, nhân cách không thể tồn tại, không thể hình thành và phát triển bên ngoài sự giao tiếp, bên ngoài xã hội loài người Nhu cầu giao lưu hay giao tiếp xuất hiện rất sớm và có thể coi như nhu cầu bẩm sinh của con người Nhu cầu của con người trước hết là nhu cầu về người khác Bởi vì chỉ có thông qua giao tiếp, cá nhân mới có thể gia nhập các mối quan hệ với các cá nhân khác trong các nhóm xã hội và cũng nhờ giao tiếp, mỗi cá nhân được nhìn nhận, được đánh giá theo quan niệm về giá trị, đạo đức của thời đại cá nhân đó đang sống Trên cơ sở đó, cá nhân tự điều chỉnh, điều khiển bản thân theo các chuẩn mực xã hội và cũng qua giao tiếp mỗi cá nhân có thể tham gia đóng góp những giá trị phẩm chất nhân cách của mình cho sự phát triển xã hội
Đặc điểm này của nhân cách là cơ sở tâm lý học cho nhiều phương pháp biện pháp giáo dục trẻ, đặc biệt là nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể do nàh giáo dục Nga A.X Macarencô đề xướng (Phạm Minh Hạc, 2002)
2.5 Các kiểu nhân cách
2.5.1 Phân loại nhân cách theo hướng giá trị
Trang 38Theo Bùi Ngọc Oánh và ctv, 2006: Căn cứ vào các định hướng giá trị trong hệ thống sống của cá nhân có thể phân ra năm kiểu nhân cách cơ bản của con người: Người lý thuyết, người chính trị, người kinh tế, người thẩm mỹ, người vị tha
Trong các nhân cách loại này, tác giả mới mô tả các biểu hiện đặc trưng của các loại nhân cách, nhưng chưa lý giải được sự hòa nhập của các loại nhân cách vào xã hội cũng như vị trí, vai trò của từng loại nhân cách
Dựa vào định hướng giá trị trong quan hệ của con người với con người, các nhà tâm lý học Mỹ đã phân ra ba kiểu nhân cách:
- Kiểu người thường nhịn (bị áp đảo)
- Kiểu người công kích (mạnh mẽ)
- Kiểu người hờ hững (lạnh lùng)
2.5.2 Phân loại nhân cách qua giao tiếp
Theo Bùi Ngọc Oánh và ctv, 2006: Thông qua giao tiếp có thể có các kiểu nhân cách sau: Người thích sống bằng nội tâm, người thích giao tiếp hình thức, người nhạy cảm, người ba hoa
2.5.3 Phân loại nhân cách qua bộc lộ bản thân trong các mối quan hệ (H.J Eysenck): Chia làm hai loại là: Kiểu nhân cách hướng nội và kiểu nhân cách hướng
ngoại
2.6 Cấu trúc tâm lý của nhân cách
Cấu trúc là sự thống nhất toàn vẹn các phần tử và sự liên hệ về mọi mặt giữa chúng Cấu trúc tâm lý của nhân cách cũng vậy Theo nhà tâm lý học Nga K.K Platônốp thì nhân cách không phải là vô địch, không phải là cái túi với những đặc điểm của nhân cách vô tình bị bỏ vào trong đó Nhân cách có một cấu trúc nhất định Nhân cách bao gồm các phần tử và các phần tử liên hệ với nhau theo cách thức khác nhau Chính các phần tử kết hợp lại bằng sự liên hệ theo một cách thức tạo nên nhân cách toàn vẹn Nhân cách cũng có ảnh hưởng ngược trở lại các phần tử
và các mối liên hệ giữa các phần tử Từ đó có thể nói, cấu trúc nhân cách là sự sắp
Trang 39xếp các thuộc tính hay các thành phần của nhân cách thành một chỉnh thể trọn vẹn tương đối ổn định trong mối liên hệ và quan hệ nhất định Có nhiều quan điểm về cấu trúc nhân cách của mỗi tác giả
Theo Lê Văn Hồng, 2002: Có thể nêu ra một số loại cấu trúc nhân cách sau:
- Loại cấu trúc hai thành phần:
+ Tài liệu tâm lý học Việt Nam cho rằng cấu trúc nhân cách gồm hai thành phần
cơ bản là đức và tài, còn gọi là phẩm chất và năng lực
+ Quan niệm cấu trúc nhân cách có hai tầng: tầng “nổi” sáng tỏ gồm ý thức, tự ý thức, ý thức nhóm và tầng “sâu” tối tăm bao gồm tiềmthức, vô thức
- Loại cấu trúc ba thành phần:
+ Theo S Phrớt nhân cách bao gồm: cái nó, cái tôi, cái siêu tôi
+ A.G Covaliốp cho rằng cấu trúc của nhân cách bao gồm: các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý và các thuộc tính tâm lý cá nhân
- Loại cấu trúc năm thành phần:
Nhà tâm lý học Cộng Hòa Séc J Stêfanôvic đưa ra cấu trúc nhân cách gồm năm đặc điểm:
+ Tính tích cực – động cơ của nhân cách như xu hướng, nguyện vọng, hứng thú,
+ Mặt hành động của nhân cách gồm: tri thức, kĩ xảo thói quen
+ Động thái của nhân cách thể hiện ở khí chất của nó
Trang 402.7 Các phẩm chất tâm lý của nhân cách
Nhân cách bao gồm nhiều phẩm chất tâm lý và thuộc tính tâm lý đặc trưng cho con người, trong đó phẩm chất tâm lý cơ bản của nhân cách là tình cảm – ý chí của nhân cách
tố nhận thức, rung động và thể hiện cảm xúc tạo nên tình cảm
- Tính xã hội: Tình cảm thực hiện chúc năng tỏ thái độ của con người, tình cảm mang tính xã hội, chứ không phải là những phản ứng sinh lý đơn thuần
- Tính khái quát: Tình cảm có được là do tổng hợp hóa, động hình hóa, khái quát hóa những cảm xúc đồng loại
- Tính ổn định: Tình cảm là thuộc tính tâm lý, là kết cấu tâm lý ổn định, tiềm tàn của nhân cách, khó hình thành, khó mất đi
- Tính chân thực: Tình cảm phản ánh chân thực nội tâm và thái độ, ngay cả khi con người cố che giấu bằng những “động tác giả” ngụy trang
- Tính hai mặt: Gắn liền với sự thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu, tình cảm mang tính đối cực: dương tính – âm tính (yêu – ghét, vui – buồn …)
Trong tâm lý học, người ta xem tifnhc ảm là mặt tập trung nhất, đậm nét nhất của nhân cách con người
Với nhận thức, tình cảm là nguồn động lực mạnh mẽ kích thích con người tìm tòi chân lí, ngược lại, nhận thức là cơ sở, là cái “lí” của tình cảm, lí chỉ đạo tình, lí
và tình là hai mặt của một vấn đề nhân sinh quan thống nhất của con người
Với hành động, tình cảm là một trong những động lực thúc đẩy con người hoạt động