1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BÀI GIẢNG SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 10 TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LONG TRƢỜNG QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

161 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật giáo dục điều 28.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BÀI GIẢNG

SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 10 TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LONG TRƯỜNG QUẬN 9

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GVHD: ThS PHẠM QUỲNH TRANG SVTH: TÀI THỊ KIM LẮM

Ngành: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP Niên khóa: 2007 – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM

THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BÀI GIẢNG

SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 10 TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LONG TRƯỜNG QUẬN 9

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tác giả

TÀI THỊ KIM LẮM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành

SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn Ths PHẠM QUỲNH TRANG

Tp.HCM, tháng 05/2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Con xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cha mẹ và tất cả người thân trong gia đình Cha mẹ và mọi người luôn chăm sóc, lo lắng cho con, đã động viên, ủng hộ, tạo điều kiện tốt nhất cho con trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:

ThS Phạm Quỳnh Trang, Bộ môn Sư phạm kỹ thuật, khoa Ngoại ngữ - Sư phạm, trường ĐH Nông lâm Tp.HCM đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Quý thầy cô trường ĐH Nông lâm Tp.HCM đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong những năm học vừa qua

Quý thầy cô Bộ môn Sư phạm sư phạm kỹ thuật, khoa Ngoại ngữ - Sư phạm

đã kịp thời hỗ trợ, tận tâm giảng dạy, hướng dẫn cho em

Xin cảm ơn quý thầy cô trường THPT Long Trường, đặc biệt là cô Nguyễn Hoàng Phương Thủy đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành thực tập và thử nghiệm đề tài

Cảm ơn những người bạn đã luôn sát cánh sẻ chia, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Người nghiên cứu

Trang 4

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đề tài “Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng sử dụng phiếu học tập trong dạy môn Công nghệ 10 tại trường THPT Long Trường Q.9 TPHCM” được thực

hiện từ tháng 09/2010 đến tháng 05/2011 đạt được kết quả như sau:

1 Nội dung chính

- Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến dạy học bằng phiếu học tập

- Thiết kế một bộ phiếu học tập (gồm 62 phiếu) phần1 Nông, Lâm, Ngư

nghiệp trong sách giáo khoa môn Công nghệ 10

- Tiến hành dạy thử nghiệm 3 bài giảng có sử dụng phiếu học tập trong số phiếu học tập đã thiết kế

+ Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi

+ Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản

+ Bài 35: Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi

- Dạy thử nghiệm ở lớp 10A1, 10A2, 10A6, trường THPT Long Trường

- Thực hiện đánh giá hiệu quả giảng dạy qua các kênh đánh giá

+ Quan sát bằng mắt, nhận xét lớp học

+ Quay video, thực hiện ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

+ Bài kiểm tra cuối giờ học

+ Điều tra hiệu quả của việc dạy học bằng PHT

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác giảng dạy các PPDH tích cực, trong đó có dạy học bằng PHT

2 Kết quả đạt được

- Quá trình dạy thử nghiệm tại trường THPT Long Trường cho thấy dạy học bằng phiếu học tập có một số ưu điểm: Đa số HS thích học môn Công nghệ 10 với PPDH bằng phiếu học tập, vì không khí lớp học thoải mái có sự giao lưu giữa thầy- trò- trò rất tốt, phát triển khả năng tư duy sáng tạo cho HS HS hứng thú trong buổi học nên khả năng hiểu và nắm kiến thức rất tốt, tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi, khá trong bài kiểm tra khá cao

Trang 5

- Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như: Một số HS vốn thụ động sẽ không hào hứng tham gia học tập, các em ngại đứng trước lớp Nhiều học sinh cảm thấy khó chịu vì phải suy nghĩ nhiều và nói nhiều Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy thiếu Thời gian và tài liệu còn hạn chế cho việc thảo luận nhóm Hơn nữa, khi tổ chức dạy học bằng phiếu học tập, người GV khó quản lý lớp học ổn định, trật tự

- Để nâng cao hiệu quả học tập cho HS, GV cần phải đổi mới PPDH, áp dụng kết hợp nhiều PPDH tích cực trong bài giảng Về phía nhà trường THPT nên đầu tư

cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học để có thể tạo điều kiện cho GV có thể sử dụng các PPDH tích cực nói chung và dạy học bằng phiếu học tập nói riêng

Tổ chức nâng cao nghiệp vụ sư phạm cho GV về các PPDH tích cực – lấy HS làm trung tâm

Trang 7

MỤC LỤC

Trang tựa i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH x

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Vấn đề nghiên cứu 2

1.3.Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4.Mục đích của việc nghiên cứu 3

1.5.Nhiệm vụ nghiên cứu 3

1.6.Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

1.6.1.Đối tượng nghiên cứu 3

1.6.2.Khách thể nghiên cứu 4

1.7.Phạm vi nghiên cứu 4

1.8.Kế hoạch nghiên cứu 4

1.9.Giới thiệu cấu trúc luận văn 5

Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 6

2.1.Lược khảo một số đề tài nghiên cứu trước đây 6

2.2.Định hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm 9

2.2.1.Các định hướng trong quá trình dạy học tích cực 9

2.3.Đặc điểm học tập của học sinh trung học phổ thông 9

2.4.Phương tiện dạy học (PTDH) 11

2.4.1.Định nghĩa PTDH 11

2.4.2.Vai trò của PTDH trong QTDH: 11

Trang 8

2.4.5.Các nguyên tắc sử dụng PTDH: 13

2.5.Cơ sở lí luận về dạy học bằng phiếu học tập 15

2.5.1.Khái niệm phiếu học tập 15

2.5.2.Vai trò của phiếu học tập 15

2.5.3 Phân loại phiếu học tập 15

2.5.4.Ưu và khuyết điểm của việc dạy học bằng PHT 21

2.5.5.Cấu trúc phiếu học tập 22

2.5.6.Yêu cầu sư phạm phiếu học tập 23

2.5.7.Quy trình thiết kế phiếu học tập 24

2.5.8.Sử dụng phiếu học tập trong dạy học 25

2.6.Tổng quan môn Công nghệ 10 ở trường THPT hiện nay 26

2.6.1.Cấu trúc nội dung chương trình công nghệ 10 26

2.6.2.Mục tiêu của môn Công nghệ 10 27

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1.Phương pháp nghiên cứu tài liệu 29

3.2.Phương pháp thực nghiệm sư phạm 29

3.2.1.Đối tượng thực nghiệm – cách chọn đối tượng 29

3.2.2.Phạm vi lựa chọn, thời gian 29

3.3.Phương pháp quan sát 30

3.3.1.Quay video 30

3.3.2.Quan sát bằng mắt 31

3.4.Phương pháp điều tra 31

3.5.Phương pháp phân tích thống kê 31

3.5.1.Phương pháp phân tích định lượng: 32

3.5.2.Phương pháp phân tích định tính 32

Chương 4: KẾT QUẢ 33

4.1.Thiết kế một bộ PHT phần 1 Nông, lâm, ngư nghiệp 33

4.2.Mô tả các phiếu đã thiết kế trong bài giảng thực nghiệm 33

4.3.Kết quả thu nhận được từ video quay bài giảng 39

4.3.1.Hứng thú học tập cho HS 40

Trang 9

4.3.2.Phát triển hoạt động tư duy, sáng tạo của HS 46

4.3.3.Phát huy tính tích cực của HS 49

4.3.4.Phát triển kỹ năng cho HS 52

4.3.5.Khả năng tiếp thu bài của HS 55

4.4.Kết quả thu thập được từ bài kiểm tra kết thúc bài học 55

4.5.Kết quả điều tra tiết dạy công nghệ có sử dụng PHT 59

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1.Kết luận 67

5.1.1.Dạy học bằng PHT mang lại hứng thú học tập cho HS 67

5.1.2.Dạy học bằng PHT phát triển hoạt động tư duy sáng tạo của HS 68

5.1.3.Dạy học bằng PHT phát huy tính tích cực của HS 68

5.1.4.Dạy học bằng PHT phát triển kỹ năng cho HS 69

5.1.5.Dạy học bằng PHT giúp HS tiếp thu bài tốt 70

5.2.Kiến nghị 71

5.3.Hướng phát triển của đề tài: 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC .76

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng phân loại các PTDH ( Theo Phan Hồng Vinh – Từ Đức Văn, 2006,

trang 239) 13

Bảng 3.1: Bố trí thời gian thực hiện giảng dạy 30

Bảng 3.2: Kế hoạch quay video 31

Bảng 4.1: Bảng thống kê phiếu học tập đã thiết kế 33

Bảng 4.3: Kiểm tra kết thúc bài 56

Bảng 4.4: Mức độ câu hỏi theo thang đánh giá của Bloom 56

Bảng 4.5: Tỷ lệ học sinh trả lời đúng theo thang bậc đánh giá của Bloom 57

Bảng 4.6: Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi, khá, trung bình, yếu 58

Bảng 4.7 Mức độ sử dụng phiếu học tập của giáo viên trong dạy học 60

Bảng 4.8: Mức độ hứng thú của học sinh ở tiết thử nghiệm 60

Bảng 4.9: Mức độ nhận xét của học sinh sau tiết học 61

Bảng 4.10: Thái độ tiếp nhận kiến thức của học sinh 62

Bảng 4.11 : Mức độ tiếp thu bài sau tiết học 62

Bảng 4.12: Mức độ tác động của bài học đến học sinh 63

Bảng 4.13: Mức độ củng cố kiến thức sau tiết học 64

Bảng 4.14: Những ƣu điểm trong quá trình học tập bằng PHT 64

Bảng 4.15: Những nhƣợc điểm trong quá trình học tập bằng PHT 65

Bảng 4.16: Mức độ mong muốn tiếp tục đƣợc học môn công nghệ có sử dụng PHT 66

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1: HS chuẩn bị bắt đầu thảo luận 40

Hình 4.2: HS sờ sản phẩm 42

Hình 4.3: HS cầm sản lên gần hơn để dễ quan sát 42

Hình 4.4: HS thắc mắc ý kiến 43

Hình 4.5: Kết quả hoàn thành xong PHT bài 31 44

Hình 4.6: Kết quả hoàn thành xong PHT bài 35 44

Hình 4.7: Kết quả hoàn thành xong PHT bài 29 45

Hình 4.8: HS nói chuyện riêng khi thảo luận 45

Hình 4.9: HS nhận ra vấn đề 46

Hình 4.10: Đại diện HS nhóm ba phát biểu ý kiến 47

Hình 4.11: Đại diện HS nhóm ba phát biểu ý kiến 48

Hình 4.13: HS cùng nhau quan sát hình ảnh 50

Hình 4.14: HS cùng nhau khai thác các thông tin từ SGK 50

Hình 4.15: HS phân tích kết quả 51

Hình 4.16: Nhóm trưởng và các thành viên đang thảo luận 52

Hình 4.17: HS lên báo cáo kết quả 53

Hình 4.18: HS say sưa quan sát hình ảnh 54

Trang 12

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão với sự xuất hiện của nhiều ngành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin làm cho khối lượng tri thức tăng lên một cách nhanh chóng Điều đó đã đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học kiến thức mà quan trọng hơn

là dạy cho học sinh cách học

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn Đảng và nhà nước đã và đang tiến hành đổi mới toàn diện về giáo dục ở các cấp học trong đó có THPT nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo Sự đổi mới này liên quan đến rất nhiều lĩnh vực như: Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá Trong đó đổi mới phương pháp dạy học được đặt lên hàng đầu Luật giáo dục điều 28.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh” có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là “hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động” Vì vậy, phương pháp dạy học tích cực ngày càng được chú trọng và trở nên phổ biến”

Tuy nhiên, trong thực tiễn để tổ chức được hoạt động cho học sinh theo hướng tích cực người dạy cần phải có công cụ, phương tiện tham quan tổ chức như: Câu hỏi, bài tập, bài toán nhận thức, tình huống có vấn đề, phiếu học tập…Trong

đó, phiếu học tập là một đồ dùng học tập mới xuất hiện trong những năm gần đây nên việc sử dụng phiếu học tập được xem như trào lưu mới mẻ trong các nhà trường Phiếu học tập có những ưu điểm rất lớn như dễ sử dụng, hiệu quả trong nhiều khâu của quá trình dạy học: Hình thành kiến thức mới, củng cố vận dụng…Nội dung kiến thức được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn bằng một bảng gồm các hàng, cột, ghi rõ các tiêu chí cụ thể Phiếu học tập dễ động viên đa số

HS tích cực hoạt động, HS có thể phát hiện được năng lực tiềm ẩn, cảm xúc của mình để xây dựng sự say mê môn học Bằng việc hoàn thành phiếu học tập, HS tự

Trang 13

đánh giá được hoạt động tích cực, tạo được hứng thú trong giờ học, kích thích tư duy của học sinh Đồng thời, hình thành cho học sinh một số kỹ năng như: Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh Mặt khác, khi dùng phiếu học tập GV cũng có thể kiểm soát, đánh giá được trình độ của học sinh, đưa học sinh thoát ra khỏi một lớp học thụ động tạo không khí lớp học sôi nổi HS học tập tích cực hơn, HS nắm kiến thức nhanh, đầy đủ và chính xác Vậy sử dụng phiếu học tập như thế nào có hiệu quả?

Công nghệ 10 cung cấp kiến thức cơ bản về trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, tạo lập doanh nghiệp Giáo viên có phương pháp dạy học phù hợp để học sinh nắm bắt được kiến thức, biến nó thành hiểu biết của mình, áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân và cộng đồng Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy, trước hết phải bắt đầu từ việc dạy thế nào để học sinh hứng thú học, khơi dậy được động cơ học tập, nhu cầu hiểu biết của học sinh Điều này đặc biệt quan trọng đối với các môn học nói chung cũng như môn Công nghệ nói riêng

Chính vì vậy người nghiên cứu chọn đề tài “Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng sử dụng phiếu học tập trong dạy môn Công nghệ 10 tại trường THPT Long Trường Q.9 TPHCM” với mục đích nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn

công nghệ 10 tại trường THPT Long trường Q.9 TPHCM nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung Đồng thời dựa trên kết quả thu thập được có thể đưa ra kiến nghị và một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học môn Công nghệ ở bậc THPT

1.2 Vấn đề nghiên cứu

Với đề tài này, người nghiên cứu cần làm rõ những vấn đề nghiên cứu sau:

- Thiết kế một bộ phiếu học tập phần1 Nông, Lâm, Ngư nghiệp trong sách giáo khoa môn Công nghệ 10

- Thực nghiệm ba bài giảng sử dụng phiếu học tập trong dạy môn công nghệ

10

Trang 14

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:

- Thiết kế bài giảng sử dụng phiếu học tập được thực hiện như thế nào?

- Dạy học bằng phiếu học tập mang lại hiệu quả trong dạy học môn công nghệ

10 không? Cụ thể của câu hỏi này thể hiện ở một số tiêu chí sau:

+ Giảng dạy bằng phiếu học tập có gây hứng thú cho HS không?

+ Giảng dạy bằng phiếu học tập có giúp HS phát triển được các hoạt động tư duy không?

+ Dạy học bằng phiếu học tập có phát huy tính tích cực của HS không?

+ Giảng dạy bằng phiếu học tập có giúp HS phát triển một số kỹ năng: làm việc nhóm, thuyết trình, và một số kỹ năng như so sánh, quan sát… không?

+ Khả năng tiếp thu bài của HS khi được học bằng phiếu học tập như thế nào?

1.4 Mục đích của việc nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn công nghệ 10 tại trường THPTLong trường Q.9 TPHCM nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong quá trình dạy học

- Nhiệm vụ 2: Thiết kế một bộ phiếu học tập phần1 Nông, Lâm, Ngư nghiệp trong sách giáo khoa môn công nghệ 10

- Nhiệm vụ 3: Thử nghiệm ba bài giảng có sử dụng phiếu học trong số phiếu học tập đã thiết kế tại trường THPT Long trường Q.9 TPHCM

- Nhiệm vụ 4: Phân tích kết quả thu được từ buổi dạy thử nghiệm

- Nhiệm vụ 5: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn công nghệ 10 tại trường THPT Long trường Q.9 TPHCM

1.6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

1.6.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc thiết kế và tổ chức cho học sinh học tập bằng phiếu học tập trong môn Công nghệ 10 tại trường THPT Long trường Q.9 TPHCM

Trang 15

1.6.2 Khách thể nghiên cứu

- Học sinh trường Long trường Q.9 TPHCM

- Chương trình dạy học môn công nghệ 10

1.7 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi một luận văn tốt nghiệp cử nhân với điều kiện giới hạn về

thời gian và kinh phí , nên đề tài nghiên cứu này chỉ giới hạn trên cơ sở tìm hiểu cơ

sở lý luận, thiết kế một bộ phiếu học tập và thiết kế ba bài giảng sử dụng phiếu học tập cho môn công nghệ 10 và thử nghiệm ba bài giảng đã thiết kế tại trường THPT Long trường Q.9 TPHCM

1.8 Kế hoạch nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu : Từ tháng 9/2010 đến tháng 6/2011

THỰC HIỆN

GHI CHÚ

1 Tháng 8/2010

Đăng ký đề tài, tập huấn về NCKH và Khóa luận tốt nghiệp

NNC

2 Tháng 9-10/2010 Thu thập tài liệu, viết đề

3 Tháng 10-11/2010 Nghiên cứu lý luận NNC

4 Tháng 11- 12/2010 Thiết kế bài giảng NNC

5 Tháng 02- 04/2011

Dạy thử nghiệm: Bài đã thiết kế Thu thập dữ liệu: quay video, quan sát

Viết luận văn chương 1, 2, 3, 4

NNC và bạn cộng sự

Tại trường THPT Long Trường

6 Tháng 5/2011

Viết luận văn chương 5 Chỉnh sửa luận văn NNC

7 Tháng 6/2011 Bảo vệ đề tài NNC

Trang 16

1.9 Giới thiệu cấu trúc luận văn

Khóa luận thực hiện với 5 chương

Chương 1: GIỚI THIỆU

- Giới thiệu bối cảnh giáo dục từ đó đưa ra đề tài nghiên cứu

- Giới thiệu sơ lược đề tài nghiên cứu

- Giới thiệu cấu trúc của luận văn

Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Giới thiệu lược khảo nghiên cứu

- Các lí thuyết cơ bản để người nghiên cứu có tiền đề đặt giả thuyết, tiên đoán

và lí giải vấn đề

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mô tả mặt lí thuyết và thực hiện các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu để giải quyết vấn đề đặt ra

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp phân tích dữ liệu

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Tường thuật, trình bày dữ liệu

- Phân tích dựa vào dữ liệu có được

- Kết quả phân tích

Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ- HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

- Kết luận cho vấn đề nghiên cứu

- Đưa ra đề xuất ý kiến góp phần phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 17

Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1 Lược khảo một số đề tài nghiên cứu trước đây

Trước yêu cầu thực tiễn đặt ra cho các ngành khoa học nói chung và giáo dục nói riêng đổi nới phương pháp giáo dục theo hướng tích cực hóa người, với các biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tự lực, chủ động đã trở thành xu hướng của nhiều quốc gia trên thế giới và khu vực ‎

Vào những năm 1960, nhiều nghiên cứu về các biện pháp tổ chức học sinh hoạt động học tập tự lực, chủ động, sáng tạo đã được đặt ra Nhưng các nghiên cứu mới chủ yếu về mặt lý thuyết Từ sau những năm 1970 trở đi, các nghiên cứu, về các biện pháp tổ chức học sinh hoạt động học tập tự lực mới được quan tâm nghiên cứu đồng bộ cả về lý thuyết và thực hành Trong đó nổi bật là các công trình nghiên

cứu: “Cải tiến phương pháp dạy và học nhằm phát huy trí thông minh của học sinh”

của tác giả Nguyễn Sỹ Tý năm 1971 và “ Kiểm tra kiến thức bằng phiếu kiểm tra”

của tác giả Lê Nhân năm 1974”

Đặc biệt sau nghị quyết Trung ương IV ( tháng 2 – 1993), Nghị quyết TW II khóa VIII (tháng 12 – 1996) Và gần đây là nghị quyết TW IV khóa IX (tháng 4- 2002) của Đảng vế vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học sinh trở thành vấn đề quan trọng cấp bách của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay Để tổ chức được các phương pháp dạy học tích cực đòi hỏi các phương tiện tham gia tổ chức như: Bài tập, bài tập tình huống, bài toán nhận thức, câu hỏi trắc nghiệm, phiếu học tập

Đối với dạy học bằng phiếu học tập cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu như:

Tác giả Trương Hồng Phúc (2005) với đề tài nghiên cứu “ Sử dụng phiếu

học tập để phát huy năng lực trong dạy bài 10,11,12 sinh học lớp 9 THCS” tháng 1/2007 Đề tài được tác giả đưa ra các nội dung chính sau: Giới thiệu về dạy học bằng phiếu học tập và áp dụng dạy học bằng phiếu học tập ở môn sinh học lớp 9 THCS Kết quả thu được cho thấy dạy học bằng phiếu học tập đã có những tác động

Trang 18

quả điều tra hợp lý để kiểm tra tính hiệu quả của dạy học bằng phiếu học tập đối với người học Qua nghiên cứu và thực nghiệm tác giả thấy rằng việc sử dụng phiếu học tập trong dạy sinh học lớp 8 và các bài 10,11,12 sinh học lớp 9 nói riêng là có hiệu quả và có tính khả thi Hướng phát triển của đề tài có thể áp dụng ở nhiều môn học khác để nâng cao chất lượng học tập của học sinh

Tác giả Phạm Thị Hương (2007) với đề tài nghiên cứu “Thiết kế và sử

dụng phiếu học tập để dạy học sinh học 7 theo hướng tích cực hóa hoạt động người học” Từ kết quả thực nghiệm tác giả đưa ra kết luận sau: Bằng việc hoàn thành phiếu học tập, học sinh tự đánh giá được hoạt động tích cực, tạo được hứng thú trong giờ học, kích thích tư duy của học sinh Khi dùng phiếu học tập giáo viên có thể kiểm soát, đánh giá được trình độ của học sinh và từ đó có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với đối tượng và tăng hiệu quả dạy học Theo tác giả học tập bằng phiếu học tập, học sinh có cơ hội tiếp xúc nhiều với kênh thông tin, dữ liệu khác nhau đã được bổ sung và nâng cao về kiến thức cho học sinh Người nghiên cứu nhận thấy ưu điểm của đề tài này như sau: Tác giả đã đưa học sinh thoát ra khỏi một lớp học thụ động, không khí lớp học sôi nổi học sinh học tập tích cực hơn, học sinh nắm kiến thức nhanh, đầy đủ và chính xác

Tác giả Phan Thanh Quyền (2006) Với đề tài “Bước đầu xây dựng và sử

dụng phiếu học tập để dạy học phần sinh học vi sinh vật SGK sinh học 10 nâng cao

- THPT.” Tác giả tiến hành thực nghiệm vào đầu kì 2 tại trường THPT Hậu Lộc 1

và trường THPT Lê Lai – Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa Tác giả đã thực hiện phương pháp sau: Thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm chính thức Với phương pháp thực nghiệm thăm dò, tác giả phỏng vấn trực tiếp, trao đổi với GV và HS về thực trạng

sử dụng PHT và những khó khăn trong xây dựng và sử dụng PHT Đồng thời tác giả cũng tiến hành điều tra bằng phiếu điều tra Từ kết quả thực nghiệm thăm dò và điều tra bằng phiếu điều tra tác giả kết luận: Do yêu cầu đổi mới chương trình SGK

10 THPT nên nhìn chung PHT đã sử dụng phổ biến hơn so với những năm trước Nhưng cách thức xây dựng và sử dụng trong quá trình dạy học còn nhiều điều đáng bàn như: Chưa có sự gia công kỹ lưỡng trong việc thiết kế phiếu, trong quá trình sử dụng cũng có nhiều bất cập Tác giả tiến hành thực nghiệm chính thức vào tháng 3,4

Trang 19

năm 2007 tại trường THPT Hậu Lộc 1 Tác giả soạn phiếu thực nghiệm và thiết kế giáo án giảng dạy theo phương pháp tích cực là sử dụng phiếu học tập để phát huy tính tích cực của học sinh lớp thực nghiệm Đồng thời, thiết kế giáo án theo phương pháp thông thường (không sử dụng phiếu) để giảng dạy ở lớp đối chứng Căn cứ vào kết quả kiểm tra chất lượng học sinh tác giả nhận thấy: Đa số HS ở lớp thực nghiệm có điểm số cao hơn, có thể nói khả năng lĩnh hội kiến thức của HS lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng Càng về sau khi học sinh đã quen thuộc với PHT kết quả học tập của HS càng cao Người nghiên cứu nhận thấy ưu điểm của đề tài

là tác giả đã tiến hành so sánh và phân tích ý kiến khác nhau của học sinh lớp đối chứng (đối tượng chưa quen với học tập bằng phiếu học tập) với học sinh lớp thử nghiệm (đối tượng có cơ hội làm việc phiếu học tập) để làm rõ vai trò phiếu học tập đối với khả năng tiếp thu bài của học sinh

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hà (2009) với đề tài “Thử nghiệm sử dụng phiếu

học tập trong dạy học văn ở trường trung học phổ thông” trong đề tài này tác giả tiến hành dạy thử nghiệm tại trường THPT Phan Văn Hòa – Tam bình – Vĩnh Long

Từ kết quả thực nghiệm tác giả cho rằng: Giá trị lớn nhất của phiếu học tập là với nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn, thông tin được truyền nhanh và lưu giữ trong óc học sinh lâu hơn Ngoài ra phiếu học tập dễ động viên đa số HS tích cực hoạt động, HS có thể phát hiện được năng lực tiềm ẩn,

cảm xúc của mình để xây dựng sự say mê môn học Tuy nhiên đề tài còn một số hạn

chế, đề tài chưa đi sâu nghiên cứu những khó khăn của của học sinh và giáo viên khi tổ chức giờ học bằng phiếu học tập cũng như chưa đưa ra những hướng giải quyết cụ thể hiệu quả cho vấn đề áp dụng dạy học bằng phiếu học tập Khắc phục khuyết điểm này đối với đề tài của mình, người nghiên cứu nhận thấy đây chính là tính mới mẽ của đề tài

Từ các kết quả trên người nghiên cứu nhận thấy việc dạy học bằng phiếu học tập là hướng tích cực nhằm gây hứng thú và phát triển tư duy sáng tạo cho HS Tuy nhiên dạy bằng phiếu học tập chưa được áp dụng rộng rãi ở các cấp học, đang còn

Trang 20

2.2 Định hướng dạy học lấy học sinh làm trung tâm

2.2.1 Các định hướng trong quá trình dạy học tích cực

“Quá trình dạy học là sự phối hợp các hoạt động dạy học của giáo viên và các hoạt dộng lĩnh hội tự giác, tích cực tự lực sáng tạo của trò nhằm đạt được mục đích dạy học.” (Lê Phước Lộc, 2002,trang 22)

Quá trình dạy học tích cực là một quá trình thể hiện mục đích quan trọng nhất là chất lượng tri thức, phát triển trí tuệ của HS được định hướng rõ ràng trước khi đi đến những phương pháp dạy học cụ thể.Vấn đề là định hướng như thế nào cho người GV khi xử lí một bài học cụ thể để thực hiện được hai mục đích trên Theo sự đúc kết của Lê Phước Lộc(2002), đã đưa ra 5 vấn đề để HS vừa nắm vững tri thức đồng thời phát triển tư duy thông qua các hoạt động dạy học.Các vấn đề thể hiện qua các định hướng sau đây:

- Định hướng 1: Tạo bầu không khí học tập tích cực

- Định hướng 2: Tổ chức việc tiếp thu kiến thức và nối kết các kiến thức đã có

- Định hướng 3: Phát triển tư duy thông qua việc mở rộng, tinh lọc kiến thức

- Định hướng 4: Phát triển tư duy bằng việc sử dụng kiến thức có ‎ nghĩa

- Định hướng 5: Thói quen tư duy

Tuy nhiên, 5 định hướng trên không phải trong mọi bài giảng đều bắt buộc phải sử dụng, mà tùy theo nội dung, mục tiêu bài học và tùy theo hoàn cảnh sẽ có sự vận dụng khác nhau thích hợp để mang lại kết quả học tập tốt nhất Việc đánh giá một bài giảng được tiến hành có phù hợp với mục tiêu và đáp ứng theo yêu cầu đổi mới hay không cũng dựa trên nội dung của các định hướng trên

2.3 Đặc điểm học tập của học sinh trung học phổ thông

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007), lứa tuổi học THPT là giai đoạn đầu của tuổi thanh niên, là lứa tuổi rất sôi nổi và ham thích hoạt động Đây cũng là giai đoạn quan trọng để phát triển năng lực trí tuệ và cũng ở độ tuổi này tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức.Bên cạnh sự phát triển về trí tuệ thì

HS ở lứa tuổi THPT có những thay đổi Theo Lê Văn Hồng (2002) đã nhận thấy ở lứa tuổi này có sự thay đổi so với lứa tuổi HS khác như sau:

Trang 21

- Ở lứa tuổi học sinh THPT các em có nhu cầu tìm hiểu khám phá, được tiếp nhận thông tin mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Sự nhận thức của tuổi trẻ

là sự nhận thức có phê phán Do đó các em thường có những cạnh tranh sôi nổi về thế giới xung quanh Lứa tuổi học sinh THPT là tuổi vốn có khuynh hướng sáng tạo, các em khao khát được thể hiện mình, muốn được lập công

- Ở thời kỳ này, con người có độ nhạy cảm cao nhất về nhìn và nghe, có sự phối hợp nhịp nhàng nhất giữa các cơ quan vận động Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao nên quan sát trở nên có mục đích, có hệ thống và toàn diện hơn Quá trình quan sát đã chịu sự điều khiển của hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách rời tư duy ngôn ngữ Các em có thể điều khiển được hoạt động của mình theo kế hoạch chung và chú ý đến tất cả mọi khâu

- Ở học sinh THPT, ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ Loại trí nhớ này được hoàn thiện trong quá trình rèn luyện có hệ thống của

cá nhân Càng học tập và rèn luyện tích cực trí nhớ càng tốt và dễ nhớ những kiến thức mới Đồng thời, vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt (các em biết sử dụng tốt hơn các phương pháp ghi nhớ: Tóm tắt ý chính,

so sánh đối chiếu…) Đặc biệt các em đã tạo được tâm thế phân hóa trong ghi nhớ Các em biết tài liệu nào nên ghi nhớ từng câu, từng chữ, tài liệu nào cần hiểu mà không cần nhớ…

- Do cấu trúc não phức tạp và chức năng của não phát triển, do sự phát triển của các quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hưởng của hoạt động học tập mà hoạt động tư duy của học sinh THPT có thay đổi quan trọng về chất Hoạt động tư duy của các em tích cực, độc lập hơn Các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo trong những đối tượng quen biết đã được học tại trường hoặc chưa được học Các em thích khái quát hóa, thích tìm hiểu những quy luật và nguyên tắc chung của các hiện tượng hằng ngày của những tri thức cần phải tiếp thu Từ đó, tư duy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ nhất quán hơn, đồng thời tính phê phán của tư duy cũng phát triển Những đặc điểm đó tạo điều kiện cho học

Trang 22

nội dung cơ bản của khái niệm trừu tượng và đoán được mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên và xã hội…

- Cũng ở lứa tuổi này, các em đã có sự trưởng thành về kinh nghiệm sống, HS

ý thức được mình đang đứng ở vị trí ngưỡng cửa của cuộc đời Do đó nhu cầu tri thức ngày càng tăng cao về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để có đủ điều kiện bước vào cuộc sống tương lai Khả năng hứng thú mang tính sâu rộng và bền vững ở các lĩnh vực cuộc sống

- Ở lứa tuổi này, các em có nhu cầu được sinh hoạt với các bạn cùng lứa tuổi, cảm thấy mình cần cho nhóm, có uy tín, có vị trí nhất định trong nhóm, muốn được bạn bè thừa nhận Đây là cơ sở cho việc học sinh thích tham gia tổ chức hoạt động học tập

Tóm lại, những nhận định trên cho thấy học sinh THPT đã có sự trưởng thành về thể lực, phát triển nhân cách cũng như sự phát triển về mặt trí tuệ Đặc điểm này của học sinh trung học phổ thông là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng phiếu học tập trong dạy học

2.4 Phương tiện dạy học (PTDH)

2.4.1 Định nghĩa PTDH

Theo Phan Long (2004), “ PTDH là toàn bộ các yếu tố nhằm xác lập những mối quan hệ trong dạy học để tăng cường nhận thức của người học Đó là yếu tố vật chất hóa về hình thức của phương pháp để để tác động đến sự chuyển biến nội dung, đạt được mục đích dạy học” (trang 65)

Qua đây cho thấy, có nhiều định nghĩa về PTDH Như vậy, có thể hiểu PTDH là các dụng cụ mà GV và HS sử dụng trực tiếp trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học.(Thái Duy Tuyên, 1999)

2.4.2 Vai trò của PTDH trong QTDH:

Theo Tô Xuân Giáp (2000) cho rằng vai trò của PTDH trong QTDH như sau:

- PTDH giúp phát triển hứng thú học tập của HS

- PTDH giúp HS phát triển khả năng quan sát, tìm tòi và tư duy

- PTDH giúp GV có thời gian quan sát, kiểm tra, đánh giá lớp học tốt hơn

Trang 23

- PTDH góp phần làm cho bài dạy của GV sinh động hơn, hấp dẫn, nâng cao hiệu quả giảng dạy

Tóm lại, PTDH góp phần nâng cao hiệu suất lao động của thầy và trò, nâng cao chất lượng dạy và học

2.4.3 Phân loại các PTDH

Cho đến nay, các nhà giáo dục có quan điểm phân loại khác nhau dựa trên tính chất, cấu tạo và mức độ sử dụng PTDH trong QTDH

Theo Phan Hồng Vinh và ctv, 2006, trang 239, phân loại PTDH theo cấu tạo

được phân thành hai nhóm sau đây:

- Nhóm PTDH truyền thống: Là các loại phương tiện đã sử dụng lâu đời và ngày nay vẫn còn được sử dụng trong dạy học (PTDH hai chiều, ba chiều)

- Nhóm phương tiện nghe – nhìn (các phương tiện kỹ thuật)

Ngày nay, do sự tiến bộ của khoa học – công nghệ nên đã đưa vào nhà trường những phương tiện dạy học có tính kỹ thuật cao gọi là phương tiện kỹ thuật dạy học

Vì vậy, phương tiện kỹ thuật là một phương tiện đa năng, có thể dùng trực tiếp để dạy học, kiểm tra, lưu trữ thông tin tài liệu, thiết kế bài lên lớp của GV, góp phần phát triển hứng thú, tích cực học tập của HS

Các PTDH trên có thể sắp xếp theo bảng sau :

Trang 24

Bảng 2.1: Bảng phân loại các PTDH ( Theo Phan Hồng Vinh – Từ Đức Văn, 2006, trang 239)

STT Phương tiện truyền thống Phương tiện nghe – nhìn ( kỹ

Vật thật Đĩa hát Slide Slide có

Phim tiếng

- Lựa chọn các PTDH dựa vào nội dung bài học

- Lựa chọn các PTDH dựa vào cơ sở vật chất của nhà trường

- Lựa chọn các PTDH dựa vào phương pháp dạy học

- Lựa chọn các PTDH dựa vào khả năng vận hành của GV

- Lựa chọn các PTDH dựa vào đặc tính của người học thuộc khu vực thành thị hay nông thôn

2.4.5 Các nguyên tắc sử dụng PTDH:

Theo Tô Xuân Giáp (2000), Phan Đình Long (2004), Phan Hồng Vinh và ctv (2006), khi sử dụng PTDH phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng lúc:

Trang 25

- Sử dụng PTDH có nghĩa là đưa phương tiện vào lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất (mà trước đó GV đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gợi ý‎ )và được gợi nhó trong trạng thái tâmlý‎ thuận lợi nhất

- Cần đưa phương tiện vào theo trình tự bài giảng, tránh việc trưng ra hàng loạt phương tiện trong một tiết học hoặc biến phòng học thành phòng trưng bày, triễn lãm

- Với cùng một phương tiện dạy học cũng cần phải phân biệt thời điểm sử dụng: khi nào thì được đưa vào trong giờ giảng, trong buổi hướng dẫn ngoại khóa, trong giờ nghỉ hoặc cho HS mượn về nhà quan sát

 Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng chỗ:

- Nguyên tắc này có ý‎ nghĩa là phải tìm vị trí để giới thiệu, trình bày phương tiện trên lớp một cách hợp lý‎nhất, giúp HS có thể đồng thời sử dụng nhiều giác quan để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí trên lớp

- Phải tìm vị trí lắp đặt sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng, đặc biệt là hai hàng HS ngồi sát hai bên tường và hàng ghế cuối lớp

- Phải bố trí chỗ cất giấu phương tiện ngay tại lớp sau khi sử dụng để không làm mất tập trung tư tưởng của HS khi nghe giảng

 Nguyên tắc sử dụng PTDH đúng cường độ:

- Mỗi loại PTDH có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau Nếu kéo dài việc trình diễn phương tiện dạy học hoặc dùng lặp đi lặp lại một phương tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của nó sẽ giảm xuống

- Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp sẽ dẫn đến

sự quá tải về thông tin do HS không kịp tiêu thụ hết khối lượng kiến thức được cung cấp Sự quá tải lớn về thi giác sẽ ảnh hưởng đến chức năng của mắt, giảm thị lực và ảnh hưởng xấu đến việc dạy và học Chỉ nên sử dụng phương tiện nghe nhìn không quá 2-3 lần trong tuần và mỗi lần không quá 20-30 phút

- Các phương tiện trong QTDH có ý‎ nghĩa lớn đối với việc nâng cao hiệu quả dạy học Song, nếu các phương tiện đó được sử dụng một cách tình cờ, chưa có sự

Trang 26

vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng PTDH, GV phải chuẩn bị kỹ về nội dung tuân thủ các nguyên tắc sử dụng PTDH đã được nêu trên

2.5 Cơ sở lí luận về dạy học bằng phiếu học tập

2.5.1 Khái niệm phiếu học tập

Theo Nguyễn Đức Thành (2005), phiếu học tập hay còn gọi là phiếu hoạt động hay phiếu làm việc, là những “tờ giấy rơi”, in sẵn những công tác độc lập hoặc làm việc theo nhóm nhỏ được phát cho học sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học hoặc tự học ở nhà Mỗi PHT có thể giao cho HS một hoặc vài nhiệm vụ nhận thức cụ thể nhằm hướng tới kiến thức, kỹ năng rèn luyện thao tác tư duy cho HS

2.5.2 Vai trò của phiếu học tập

Theo Nguyễn Đức Thành (2005), giá trị lớn nhất của phiếu học tập là với nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn bằng một bảng gồm các hàng, cột, ghi rõ các tiêu chí cụ thể Vì vậy có thể nói phiếu học tập như là phương tiện truyền tải nội dung bài học và là phương tiện hữu ích để rèn luyện kỹ năng cho học sinh đồng thời phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo cho học sinh trong quá trình lĩnh hội kiến thức

2.5.3 Phân loại phiếu học tập

Theo tác giả Nguyễn Đức Thành (2005), có thể phân loại PHT như sau:

 Phiếu học tập hình thành kiến thức mới

- Phát triển kĩ năng quan sát :

Học sinh quan sát tranh, sơ đồ, mẫu vật, thí nghiệm hay đoạn phim để tự rút

ra kiến thức mới

VD 1 : Khi dạy bài 23 có thể sử dụng PHT số 19 như sau:

Trang 27

+

+ Yêu cầu : HS quan sát, thảo luận nhóm chọn ra những con bò giống các giống bò (có cả giống tốt và giống không tốt) và lý giải tại sao lại chọn giống đó dựa vào các chỉ tiêu trình bày trong PHT

+ Kết quả thu đƣợc: HS có kiến thức mới về các tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi, kỹ năng quan sát, so sánh, làm việc nhóm…

- Phát triển kĩ năng thu thập thông tin từ kênh chữ

PHIẾU HỌC TẬP Tên nhóm:

Thời gian: 5 phút

Câu hỏi: Hãy quan sát tranh các con giống bò đƣợc dán trên bảng em hãy hoàn

thành PHT sau:

1 Trong các số con giống đang có

bạn lựa chọn con giống nào để

mua?

2 Vì sao bạn lựa chọn con giống

này?

3 Thử dự đoán về tình trạng sức

khỏe, sức sản xuất (khả năng làm

việc, khả năng cho thịt, sữa…) của

con giống này?

- Dự đoán con giống này có mang bệnh

Trang 28

VD : Khi dạy bài 37có thể sử dụng PHT số 40 như sau:

+ Yêu cầu : Nghiên cứu mục 1 phần I và mục 1 phần II SGK trang 110 và trang 111hoàn thành PHT

+ Kết quả thu được: HS có kiến thức mới về khái niệm văc xin và thuốc kháng sinh, kỹ năng nghiên cứu SGK, kỹ năng khái quát hóa kiến thức rút ra kết luận…

- Phát triển kĩ năng phân tích :

VD: Khi dạy bài 35 có thể sử dụng PHT số 39

PHIẾU HỌC TẬP Tên nhóm:

Thời gian: 5 phút

Câu hỏi: Nghiên cứu mục 1 phần I và mục 1 phần II SGK trang 110 và trang

111hoàn thành bảng sau:

1 Nguồn gốc của thuốc

2 Thuốc đi vào (xâm nhập) cơ thể

Thời gian: 3 phút

Câu hỏi: Nghiên cứu nội dung về sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và

điều kiện sống đến vật nuôi SGK trang 103 hoàn thành PHT sau:

Trang 29

+ Yêu cầu : Nghiên cứu nội dung mục 1 phần I và mục 1 phần II SGK trang

110 và trang 111 sau đó phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và điều kiện sống đến vật nuôi

+ Kết quả thu được:HS có kiến thức về sự ảnh hưởng xấu của các yếu tố đến vật nuôi, kỹ năng nghiên cứu SGK, kỹ năng phân tích kiến thức rút ra kết luận về các biện pháp hạn chế

- Phát triển kĩ năng so sánh

VD: Khi dạy bài 7 phần III có thể sử dụng PHT số 5

+ Yêu cầu : Quan sát hình 7 và nghiên nội dung mục 1 phần I SGK trang 22.dựa vào các tiêu chí trong PHT sau đó so sánh sự khác nhau giữa keo âm và keo dương

+ Kết quả thu được:HS có kiến thức mới về cấu tạo của keo âm và keo dương,

kỹ năng nghiên cứu SGK, kỹ năng so sánh kiến thức rút ra kết luận

- Phát triển kĩ năng quy nạp, khái quát hoá

VD : Khi dạy bài 35 ta có thể sử dụng PHT số 38

Chỉ tiêu so sánh Keo âm Keo dương

Nhân Có hay không

Lớp ion Lớp ion quyết định

Lớp ion bù Lớp bất động

Lớp khuyết tán

Bài 9

Trang 30

+ Yêu cầu : GV yêu cầu HS quan sát tranh về các các giống heo bệnh (cột A)

và heo khỏe (cột B) trên bảng.Các em hãy so sánh hình ảnh ở cột A và cột B Nhận xét và trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập Sau đó, học sinh sẽ khái quát hóa lại kiến thức

+ Kết quả thu được:HS có kiến thức mới về nguyên nhân gây bệnh và cách lây lan của các loại mầm bệnh , kỹ năng nghiên cứu SGK, kỹ năng so sánh, khái quát hóa kiến thức rút ra kết luận…

 Phiếu học tập để củng cố kiến thức

- Phát triển khả năng suy luận

VD: Sau khi học xong bài 17 ta có thể sử dụng PHT số 13 để củng cố

PHIẾU HỌC TẬP Tên nhóm:

Thời gian: 5 phút

Câu hỏi:Quan sát tranh về các các giống heo bệnh (cột A) và heo khỏe (cột B) trên bảng.Các em hãy so sánh hình ảnh ở cột A và cột B Nhận xét và trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập

1.So sánh vật nuôi ở cột A và cột

B có điểm gì khác nhau?

2.Theo em quan sát vật nuôi này

bị mắc bệnh gì?

3.Nguyên nhân gây ra bệnh này?

4 Bệnh này có lây lan nhiều

không? Nếu có thì bằng con

đường nào?

Trang 31

+ Yêu cầu : GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và các tiêu chí trong PHT để suy luận đúng sai bằng cách đánh dấu X chọn các thông tin mà mình cho là đúng đồng thời tìm các thông tin còn thiếu điền vào chỗ chấm

+ Kết quả thu được: HS củng cố và hoàn thiện kiến thức về các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp hại cây trồng Giúp HS nhớ kiến thức lâu hơn

Câu hỏi : Sau khi học xong bài 17, bằng kiến thức của mình em hãy đánh dấu

X vào ô mà nhóm lựa cho ̣n và điền vào chỗ chấm

Tiêu chí

Biện pháp

Mức đô ̣ an toàn đối với môi trường và con người

Sử dụng khi số lươ ̣ng sâu hại

Hiê ̣u quả diê ̣t trừ sâu ha ̣i khi (số lươ ̣ng sâu ha ̣i ít)

Vai trò trong (IPM)

An toàn

…Biê ̣n pháp

cơ giới, vâ ̣t

Trang 32

+ Yêu cầu : Từ các hiện tượng từ thực tế GV yêu cầu HS bằng kiến thức của mình sau khi học xong bài 22 hãy đánh dấu X để phân biệt sự sinh sinh trưởng và phát dục

+ Kết quả thu được: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nhằm củng cố

và hoàn thiện kiến thức Giúp HS nhớ kiến thức lâu hơn

2.5.4 Ưu và khuyết điểm của việc dạy học bằng PHT

Trên cơ sở tìm hiểu những nghiên cứu của nhiều tác giả về việc sử dụng phiếu học tập trong dạy học: Trương Hồng Phúc (2005), Phạm Thị Hương (2007); người nghiên cứu tổng hợp và và đưa ra một số ưu và nhược điểm sau:

lưu giữ trong óc học sinh lâu nên khả năng tiếp thu bài và nhớ kiến thức lâu hơn

- Phiếu học tập dễ động viên đa số HS tích cực hoạt động, HS có thể phát hiện

được năng lực tiềm ẩn, cảm xúc của mình để xây dựng sự say mê môn học

- Bằng việc hoàn thành phiếu học tập, HS tự đánh giá được hoạt động tích cực,

tạo được hứng thú trong giờ học, kích thích tư duy của học sinh

PHIẾU HỌC TẬP

Tên nhóm:

Thời gian: 3 phút

Câu hỏi: Em hãy đánh dấu (X) để phân biệt sự sinh trưởng và phát dục

Những biến đổi của cơ thể vật nuôi Sự sinh trưởng Sự phát dục

1 Xương ống chân của bê dài thêm

Trang 33

- Giúp HS hình thành và phát triển các kỹ năng cơ bản: Quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, phán đoán, suy luận, khái quát, hệ thống hóa

- Đưa học sinh thoát ra khỏi một lớp học thụ động, không khí lớp học sôi nổi

HS học tập tích cực hơn, HS nắm kiến thức nhanh, đầy đủ và chính xác

- Khi dùng phiếu học tập GV có thể kiểm soát, đánh giá được trình độ của học sinh và từ đó có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với đối tượng và tăng hiệu quả dạy học

 Nhược điểm

- Số lượng đông nên dẫn đến số thành viên trong nhóm nhiều, khó khăn trong

việc phân chia thảo luận, đồng thời HS có cơ hội để nói chuyện riêng

- Dạy học bằng PHT đòi hỏi nhiều thời gian thực hiện, đòi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp

- Gây ồn ào trong quá trình thảo luận

- Yêu cầu về trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm của GV cao

- Hạn chế về tài liệu nên người học khó chịu vì phải suy nghĩ nhiều

- Thời gian ít nên hạn chế hoạt động thảo luận của HS, một số HS không kịp trình bày ý kiến

Ví dụ 1: Đọc thông tin mục II Sgk trang 102 hoàn thành sơ đồ sau:

Ví dụ 2: Qua kiến thức đã học hãy kết nối thông tin sau cho phù hợp…

+ Kiểu hoạt động là liên hệ, vận dụng kiến thức cũ, nghiên cứu kiến thức mới,

so sánh nội dung hoạt động, chú thích các quá trình

+ Để đạt được hiệu quả sử dụng PHT cao, đảm bảo thời gian thực hiện phần dẫn yêu cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, dẫn dắt HS đến các hoạt động cụ thể

Trang 34

- Là phần chỉ những công việc, thao tác mà HS cần thực hiện, có thể là một hoặc nhiều hoạt động

Ví dụ: Đọc thông tin mục II trang 127 SGK công nghệ 10 hoàn thành sơ đồ bằng cách điền vào dấu”…”

- Các thao tác công việc, HS cần thực hiện là:

 Đọc thông tin mục II SGK công nghệ 10 trang 127

 Quan sát sơ đồ trong PHT

 Tìm ýthích hợp

 Điền vào phiếu và hoàn thành PHT

- Phần qui định thời gian thực hiện

Hoàn thành PHT phải thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định tùy vào khối lượng công việc mà thời gian có thể là 5 phút, 10 phút… dài hơn hoặc ngắn hơn… Ngoài ra cũng căn cứ vào trình độ HS, thời gian tiết học…

Tuy nhiên phần này không bắt buộc phải để trong PHT, nó có thể được GV thông báo bằng lời trong quá trình phát phiểu

- Phần đáp án

Thường tách biệt với các phần trên được sử dụng để GV chỉnh sửa, bổ sung cho HS hay căn cứ đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức cho HS

2.5.6 Yêu cầu sư phạm phiếu học tập

Trên cơ sở tìm hiểu những nghiên cứu của nhiều tác giả về việc sử dụng

phiếu học tập trong day học: Trương Hồng Phúc (2005), Phạm Thị Hương (2007);

người nghiên cứu nhận thấy khi sử dụng phiếu học tập trong dạy học thì cần phải

đảm bảo các yêu cầu sư phạm sau:

- Quán triệt mục tiêu, nội dung bài học

Mục tiêu của bài học không chỉ là hoàn thành kiến thức, kỹ năng mà quan trọng hơn là phải phát triển tư duy và vận dụng kiến thức Do đó trong quá trình dạy học có sử dụng PHT, GV luôn bám sát mục tiêu bài học, không xa rời nội dung chính của bài Tránh gây nhiễu cho HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức, tập trung vào kiến thức của bài

- Đảm bảo tính chính xác

Trang 35

Khi lập các sơ đồ, bảng hay trả lời câu hỏi có trong PHT phải luôn đảm bảo tính chính xác về kiến thức của bài học, tránh việc xây dựng PHT có sơ đồ, hệ thống quá rườm rà, phức tạp.Việc sử dụng PHT, phù hợp cả về trình độ nhận thức của HS, cả về thời gian và lôgic chung của chương trình không gò bó, gượng ép

- Đảm bảo nâng dần mức độ từ dễ đến khó

Trong quá trình dạy học sử dụng PHT cho HS, tùy vào trình độ, năng lực cụ thể của HS mà GV nâng dần yêu cầu và mức độ hệ thống hóa từ dễ đến khó như sau: GV trình bày nội dung bằng ngôn ngữ hệ thống hóa (sơ đồ chữ), bằng lời, bằng

sơ đồ, bằng bảng,…

2.5.7 Quy trình thiết kế phiếu học tập

 Bước 1: Phân tích nội dung bài dạy

Là bước xác định phần kiến thức, tầm quan trọng, mối liên hệ của mạch kiến thức trong bài và giữa các bài trong chương

 Bước 2: Xác định rõ từng mục tiêu bài học

Phải xác định rõ khi học xong bài sinh lĩnh hội được kiến thức gì? Hay vận dụng như thế nào? Rèn luyện được thao tác tư duy nào?

 Bước 3: Xác định nội dung của PHT

Xác định PHT được xây dựng với mục tiêu như thế nào? Truyền tải kiến thức gì, rèn luyện kỹ năng gì? Hoặc dùng trong khâu nào của quá trình dạy học

 Bước 4: Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm

Từ kết quả của việc phân tích nội dung bài dạy và xác định mục tiêu của bài phải xem xét để lĩnh hội được nội dung hay đạt được mục tiêu của bài phải gợi mở cho biết những gì và tìm kiếm những gì?

 Bước 5: Diễn đạt nội dung trên thành PHT

Phác thảo PHT cần xây dựng

 Bước 6: Xây dựng đáp án và thời gian hoàn thành PHT

Căn cứ vào thời gian phân phối của chương trình nội dung của phiếu này mà qui định thời gian hoàn thành PHT một cách hợp lí Để phát huy được tính tích cực của

Trang 36

 Bước 7: Hoàn thành PHT chính thức

Là bước viết PHT chính thức chuẩn bị cho việc sử dụng PHT vào các khâu của quá trình dạy học

Sau đây người nghiên cứu sơ đồ hóa lại quy trình thiết kế PHT như sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình thiết kế PHT 2.5.8 Sử dụng phiếu học tập trong dạy học

Trên cơ sở tìm hiểu những nghiên cứu của nhiều tác giả về việc sử dụng

phiếu học tập trong day học: Trương Hồng Phúc (2005), Nguyễn Thị Ngọc Hà

(2009); người nghiên cứu tổng hợp và và đưa ra các bước cơ bản khi thực hiện dạy

học bằng phiếu học tập như sau:

Quy trình chung về việc sử dụng PHT

 Bước 1: Giao PHT cho HS

Phân tích nội dung bài dạy

Xác định rõ từng mục tiêu bài học

Xây dựng đáp án và thời gian hoàn

thành PHT

Hoàn thành PHT chính thức

Diễn đạt nội dung trên thành PHT

Chuyển nội dung kiến thức thành điều cho biết và điều cần tìm Xác định nội dung của PHT

Trang 37

 Bước 2: Đưa các chỉ dẫn, gợi ‎ nhằm trợ giúp, tư vấn cho hoạt động của

HS

 Bước 3: Để học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, hoàn thành PHT

 Bước 4: Học sinh báo cáo kết quả hoàn thành PHT

 Bước 5: Thảo luận nhóm hoặc cả lớp

 Bước 6: Uốn nắn, chỉnh sửa nhận xét, đánh giá đưa ra đáp án

2.6 Tổng quan môn Công nghệ 10 ở trường THPT hiện nay

2.6.1 Cấu trúc nội dung chương trình công nghệ 10

Sách giáo khoa Công nghệ 10 được soạn theo chương trình mới thay thế cho môn kỹ thuật nông nghiệp trước đây Hiện nay môn công nghệ 10 ở các trường THPT, được soạn gắn liền với thực tế Trong các bài học đều có hình ảnh minh họa làm tăng khả năng trực quan sinh động của học sinh

Theo Nguyễn Văn Khôi (2007) thì môn Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy luật tự nhiên và các nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người Tiếp theo chương trình môn công nghệ trung học cơ sở, Công nghệ 10 sẽ giúp học sinh làm quen với một

số ứng dụng của công nghệ sinh học, hóa học, kinh tế học…trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch và tạo lập doanh nghiệp những hiểu biết này làm cơ sở để học sinh học tiếp các ngành, nghề sau này áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân và cộng đồng

Vậy, theo mục đích của bộ giáo dục và đào tạo khi đưa môn Công nghệ 10 vào chương trình giáo dục phổ thông thì môn Công nghệ 10 sẽ thể hiện hai nội dung là:

- Phần 1: Nông, lâm, ngư, nghiệp

- Phần 2: Tạo lập doanh nghiệp

A Phần 1: Nông, Lâm, Ngư nghiệp

Gồm 3 chương, từ bài 1 đến bài 48, chiếm 51 tiết gồm 34 tiết lí thuyết, 12 tiết thực hành, 2 tiết ôn tập và 3 tiết kiểm tra Trong đó:

Trang 38

- Chương 2: Chăn nuôi Thủy sản đại cương chiếm 19 tiết gồm 13 tiết lý thuyết, 4 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra

- Chương 3: Bảo quản, chế biến Nông, Lâm, Thủy sản chiếm 10 tiết gồm 7 tiết

lý thuyết, 2 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra

B Phần 2: Phần tạo lập doanh nghiệp

Gồm 2 chương, 50 đến bài 56, chiếm 9 ti,ết, 6 tiết lý thuyết 2 tiết thực hành

và 1 tiết kiểm tra

- Chương 1: doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực doanh nghiệp chiếm 3 tiết, 2 tiết lý thuyết và 1 tiết thực hành

- Chương 2: tổ chức và quản lí doanh nghiệp, chiếm 4 tiết, 3 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành, 1 tiết kiểm tra

2.6.2 Mục tiêu của môn Công nghệ 10

 Về kiến thức

- Cung cấp cho HS kiến thức cơ bản về nguyên lý và những cơ sở của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp (trồng trọt, lâm nghiệp, nuôi cá, chăn nuôi…) để áp dụng vào trong sản xuất, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội

- Chương trình nhằm hình thành các nguyên lý kỹ thuật chung và vận dụng vào nuôi trồng những cây con có giá trị chủ yếu, từ đó làm cơ sở để HS muốn tự học thêm sẽ nắm được kiến thức, hình thành được kỹ năng cụ thể thích hợp với từng loại cây con

- Những nguyên lý kỹ thuật đó là những nguyên tắc chung mà muốn nuôi trồng thành công cần phải đảm bảo những nguyên tắc và phương pháp chọn lọc, lai tạo giống, nguyên tắc và phương pháp đảm bảo dinh dưỡng cho cây trồng vật nuôi, nguyên tắc và phương pháp đảm bảo những điều kiện cần thiết cho cây trồng, vật nuôi sinh sản và phát triển tốt, nguyên tắc và phương pháp phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi

 Về kỹ năng

- Thực hiện một số thao tác kỹ thuật cơ bản, cần thiết trong quy trình công nghệ sản xuất cây trồng, vật nuôi

Trang 39

- Thực hiện đƣợc quy trình bảo quản, chế biến đơn giản một số nông, lâm, thủy sản chủ yếu

- Hình thành một số kỹ năng đơn giản trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh theo hình thức kinh doanh của hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ

Trang 40

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thực hiện đề tài nghiên cứu này để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu,

người nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau:

3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là “ Tìm hiểu nghiên cứu điều mà người khác đã nói, đã làm và đã hiểu biết về vấn đề định nghiên cứu” (Châu Kim Lang,

2002, trang 70) Đây là cách thu thập tài liệu đã có sẵn

Người nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các tài liệu như: Tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ, thông tin đại chúng (báo chí, báo điện tử, thông tin) Tìm hiểu các tài liệu người nghiên cứu phân tích các dấu hiệu, bản chất lý thuyết của vấn đề nghiên cứu, sau đó tổng hợp về vấn đề nghiên cứu để hiểu một cách đầy đủ, toàn diện về lý thuyết đang nghiên cứu

3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp thực nghiệm sư phạm theo Nguyễn Văn Tuấn (2007): “Thực

nghiệm khoa học là phương pháp đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu thực tiễn (phương pháp quan trọng trong nghiên cứu thực tiễn) Trong đó người nghiên cứu chủ động tác động vào đối tượng và quá trình diễn biến sự kiện mà đối tượng tham gia, để hướng dẫn sự phát triển của chúng theo mục tiêu dự kiến của mình (người nghiên cứu)” (trang 54)

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm – cách chọn đối tượng

Đối tượng thực nghiệm là học sinh khối 10 trường THPT Long Trường Người nghiên cứu tiến hành thực nghiệm tại 3 lớp khối 10 theo hình thức ngẫu nhiên do sự phân công thực tập sư phạm từ ngày 10/1 đến ngày 21/3 lớp 10A1, 10A2 và 10A6 trường THPT Long Trường

3.2.2 Phạm vi lựa chọn, thời gian

Do thời gian và điều kiện thực tập, người nghiên cứu thực hiện dạy thử trong

5 bài đã thiết kế được:

- Bài 29: (Lý thuyết) Sản xuất thức ăn cho vật nuôi Chương 2: Chăn nuôi , thủy sản đại cương – Trang 84 SGK Công nghệ 10

Ngày đăng: 10/06/2018, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w