Do đó, là người giáo viên dạy học môn Công Nghệ phải biết thiết kế những bài giảng sao cho phù hợp để các em dễ dàng vận dụng những kiến thức đó vào thực tế cuộc sống của mình.. Phục v
Trang 1KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG CHƯƠNG 1, 3 SGK CÔNG NGHỆ 10 GIÚP HỌC SINH VẬN DỤNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC VÀO THỰC TẾ
GVHD: TS.GVC.Nguyễn Thanh Thủy
Họ và Tên Sinh Viên: Phan Quốc Việt Ngành : Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Ngiệp Niên Khóa: 2007 – 2011
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 08/2011
Trang 2KIẾN THỨC ĐÃ HỌC VÀO THỰC TẾ
KHÓA LUẬN ĐƯỢC ĐỆ TRÌNH ĐỂ CẤP BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS.NGUYỄN THANH THỦY
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và Bộ Môn sư phạm kỹ thuật đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn TS.NGUYỄN THANH THỦY đã hết sức tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp
NGƯỜI NGHIÊN CỨU:
………
PHAN QUỐC VIỆT
Trang 4Đề tài nghiên cứu: THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG CHƯƠNG 1, 3 SGK CÔNG NGHỆ 10 GIÚP HỌC SINH VẬN DỤNG KIẾN THƯC ĐÃ HỌC VÀO THỰC TẾ
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 09/2010.đến 06/2011với kết quả đạt được là người nghiên cứu đã thiết kế được 4 bài giảng trong các chương 1,3 SGK Công Nghệ 10 nhằm giúp học sinh vận dung kiến thức đã học vào thục tế, 4 bài giảng được thiết kế đó là:
+ Bài 14 Trồng cây trong dung dịch
+ Bài 18 Pha chế dung dịch Booc Đô phòng, trừ nấm hại
+ Bài 45 Chế biến xi rô từ quả
+ Bài 47 Làm sữa chua bằng phương pháp đơn giản
Các bài thiết kế trên được chọn vì các bài giảng trên nhằm tạo ra các hoạt động thực tiễn nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tế
Trang 6Tóm tắt kết quả nghiên cứu iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh sách các bảng và hình ảnh ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 01
1.1 Lý do chọn đề tài 01
1.2 Mục đích nghiên cứu 02
1.3 Đố tượng và khách thể nghiên cứu 02
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 02
1.3.2 Khách thể nghiên cứu 02
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 02
1.5 Phạm vi nghiên cứu 02
1.6 Câu hỏi nghiên cứu 03
1.7 Phương pháp nghiên cứu 03
1.8 Kế hoạc nghiên cứu 05
1.9 Cấu trúc luận văn 06
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 07
2.1 Những vấn đề chung về phương pháp dạy học 07
2.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy hoc 07
2.1.2 Vai trò của phương pháp dạy học 07
2.2 Phương pháp dạy học tích cực 08
2.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực 08
2.2.2 Các định hướng dạy học tích cực 08
2.2.2.1 Định hướng 1 08
2.2.2.2 Định hướng 2 09
Trang 72.2.3 Một phương pháp dạy học tích cực 12
2.2.3.1 Phương pháp vấn đáp 12
2.2.3.2 Phương pháp thảo luận 13
2.2.3.3 Phương pháp thực hành 15
2.3 Dạy học tiến tới dạy học chất lượng 15
2.4 Phương pháp thiết kế giáo án 16
2.4.1 Tầm quan trọng của giáo án đối với giáo viên 16
2.4.2 cách thiết kế giáo án 17
2.5 Vai trò của môn Công Nghệ 10 18
2.6 Mục tiêu của môn Công Nghệ 10 18
2.6.1 Mục tiêu về kiế thức 18
2.6.2 Mục tiêu về kỹ năng 19
2.6.3 Mục tiêu về thái độ 19
2.7 Nhiệm vụ của môn Công Nghệ 10 19
2.7.1 Nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp và lao động 19
2.7.2 Nhiệm vụ giáo dục trí dục 20
2.7.3 Nhiệm vụ phát triển năng lực của học sinh 20
2.7.4 Nhiệm vụ giáo dục chính trị, tư tưởng cách mạng 20
2.8 Cấu trúc chương trình sách Công Nghệ 10 21
2.9 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây 22
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 24
3.2 Phương pháp phân tích định tính 24
3.3 Phương pháp thực nghiệm 24
Trang 84.2 Kết quả phân tích thiết kế bài giảng bài 18 28
4.3 Kết quả phân tích thiết kế bài giảng bài 45 31
4.4 Kết quả phân tích thiết kế bài giảng bài 48 36
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Kiến nghị 40
5.2.1 Đối với giáo viên dạy môn Công Nghệ 10 40
5.2.2 Đối với các trường Trung học phổ thông 40
5.2.3 Đối với Bộ môn sư phạm kỹ thuật 41
5.2.4 Các hướng nghiên cứu tiếp theo 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 46
1 Giáo án bài 14 46
2 Giáo án bài 18 54
3 Giáo án bài 45 59
4 Giáo án bài 47 66
Trang 9Bảng 1: Các thành phần cơ bản thiết kế giáo án Trang 12 Hình 1: Giáo viên giới thiệu về xi rô Trang 32 Hình 2: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu Trang 32 Hình 3 Học sinh lựa chọn quy trình Trang 33 Hình 4: Học sinh giải thích quy trình Trang 33 Hình 5: Giáo viên giói thiệu nguyên liệu làm xi rô Trang 34 Hình 6: Giáo viên thực hành làm xi rô Trang 34 Hình 7: Giáo viên cho học sinh quan sát lọ xi rô Trang 34 Hình 8: Học sinh quan sát giáo viên thực hành Trang 34 Hình 9: Đoạn video dạy kỹ thuật làm xi rô Trang 35 Hình 10: Học sinh xem đoạn video kỹ thuật Trang 35
Trang 10CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong khoảng từ những năm 80 của thế kỷ qua đến nay cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã có những bước thay đổi vượt bậc tạo ra
những biến đổi mạnh mẽ, sâu sắc chưa từng có trong lịch sử nhân loại Từ đó cũng
dẫn đến sự thay đổi to lớn trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, văn hóa, giáo dục…
Xét về mặt giáo dục thì sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục ở bậc
THPT nói riêng luôn được Đảng và Nhà nước chú trọng phát triển Chương trình
giáo dục ở nhà trường phổ thông mang tính cơ bản, toàn diện, hình thành có tính
hướng nghiệp gắn liền với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học
sinh, đáp úng ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi bậc học ( Luật Giáo Dục, 1998, tr18)
Từ xưa đến nay, việt Nam ta với truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời,
khoảng 70% dân số sống bằng nghề nông Hiện nay nước ta đang phát triển nền
nông nghiệp theo hướng bền vững, và thực sự đang rất cần một đội ngũ cán bộ
chuyên gia về nông nghiệp có đầy đủ kinh nghiệm và kiến thức giúp nông dân cải
thiện và nâng cao được thu nhập, góp phần phát triển, đưa đất nước ngày càng đi
lên
Vì thế môn Công Nghệ 10 giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho
học sinh những kiến thức cơ bản gắn liền, xoay quanh với cuộc sống nông nghiệp,
giúp cho các em lựa chọn nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp THPT Để làm được điều
đó chúng ta phải có một nền giáo dục toàn diện, tránh trường hợp các em sai lệch
trong cách học của mình vì các em chỉ chú trọng vào những môn cần thiết mà quên
đi các môn khác
Đa số trong nhận thức học sinh môn Công Nghệ 10 chỉ là những cái cây,
mẫu đất… vô vị và nhạt nhẽo Thực ra thì kỹ thuật nông nghiệp rất gần với cuộc
sống xung quanh ta từ các loại rau quả chúng ta ăn hàng ngày cho đến những loại
cây có giá trị kinh tế cao như cà phê, hồ tiêu…Dó đó chúng ta phải làm sao cho
môn Công Nghệ 10 trở thành môn yêu thích trong trường phổ thông Vấn để chủ
yếu là ta phải làm sao đưa được những kiến thức trong sách giáo khoa vào thực tiễn
cuộc sống của các em
Trang 11Vì vậy chỉ có cách vận dụng nhưng kiến thức lý thuyết và thực hành mới đưa
học sinh dễ dàng tiếp cận với thực tế để từ đó học sinh hiểu rõ hơn vai trò và tầm
quan trọng của những kiến thức mà mình đã học
Do đó, là người giáo viên dạy học môn Công Nghệ phải biết thiết kế những
bài giảng sao cho phù hợp để các em dễ dàng vận dụng những kiến thức đó vào
thực tế cuộc sống của mình
Từ vấn đề này, người nghiên cứu đã tiến hành đề tài “ Thiết kế một số bài
giảng chương 1, 3 SGK công nghệ 10 giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế ”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Phục vụ cho giáo viên, học sinh trong việc dạy và học môn Công Nghệ 10
Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức của bài giảng vào thực tiễn
cuộc sống
Nâng cao chất lượng giáo dục và khả năng tư duy của học sinh
1.3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Phương pháp thiết kế một số bài giảng chương 1, 3 sách giáo khoa môn
Công Nghệ 10 nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc
sống
1.3.2 Khách thể nghiên cứu
Chương trình dạy học môn Công Nghệ 10
Học sinh trường THPT
1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Nhiệm vụ 2: Thiết kế một số bài giảng chương 1, 3 sách giáo khoa môn
Công Nghệ 10 nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc
sống
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế một số bài giảng chương 1, 3 SGK môn Công Nghệ 10 nhằm giúp
học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
Trang 12Qua nghiên cứu một số bài giảng chương 1, 3 SGK Công Nghệ 10, một số
bài giảng sau đây được để thiết kế nhằm giúp học sinh biết ứng dụng kiết thức bài
giảng vào trong thực tế cuộc sống:
– Bài 14: Trồng cây trông dung dịch
– Bài 18: Pha chế dung dịch Booc Đô phòng, trừ nấm hại
– Bài 45: Chế biến xi rô từ quả
– Bài 47: Làm sữa chua bằng phương pháp đơn giản
Các bài này được chon thiết kế vì các bài giảng trên khi thiết kế và đưa vào
giảng dạy sẽ tạo ra những hoạt động thực tiễn nhằm giúp học sinh ứng dụng những
kiến thức đã học vào thực tế
1.6 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Mục tiêu của việc thiết kế những bài giảng trên là gì?
Câu hỏi 2: Bài giảng được thiết kế có cung cấp đủ những kiến thức cần
thiết cho học sinh không?
Câu hỏi 3: Học sinh có vận dụng được những kiến thức trong bài giảng
vào thực tế cuộc sống hay không?
1 7 Phương pháp nghiên cứu
1.7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này còn gọi là phương pháp nghiên cứu lý luận: “Đây là
phương pháp thu thập những thông tin khoa học qua sách và tài liệu liên quan đến
vấn đề nghiên cứu.” (Phạm Thị Hồng Thắm, 2009)
Nghiên cứu sử dụng phương pháp này trong đề tài qua việc thu thập và
nghiên cứu sách báo, tạp chí, luận văn…, về các vấn đề có liên quan đến hoạt động
thiết kế bài giảng môn Công Nghệ 10 Các tư liệu này được nghiên cứu, phân tích,
tổng hợp một cách logic để làm cơ sở lý luận cho đề tài
Nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu liên quan đến việc thiết kế bài giảng cho
môn Công Nghệ 10 giúp cho việc nghiên cứu đề tài một cách chính xác và thiết
thực hơn
Trang 131.7.2 Phương pháp phân tích định tính
Phương pháp phân tích định tính chủ yếu phản ánh tính chất, các xu thế đặc
trưng, các thuộc tính của hiện tượng và quá trình nghiên cứu (Trần Đức Khánh,
2002)
Phương pháp phân tích định tính gồm: Sàn lọc tài liệu, nhằm xác định số liệu
chính xác và khái quát tài liệu, giúp tìm hiểu bản chất của các sự kiện, nhận thức
sâu sắc về hiện tượng khách quan
Trong đề tài phương pháp phân tích định tính được sử dụng để nhìn nhận
những đánh giá để phân tích bài giảng thiết kế trong đề tài nghiên cứu
1.7.3 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm thực hiện các hoạt động nhằm đưa các yếu tố thực
nghiệm tác động vào đối tượng trong môi trường hàng ngày của họ (Nguyễn Thanh
Thủy, 2008)
Phương pháp này được người nghiên cứu áp dụng như sau: Người nghiên
cứu tiến hành dạy thử nghiệm các bài giảng đã thiết kế tại trường THPT Võ Thị
Sáu, Q Bình Thạnh, TP.HCM
Trang 141.8 Kế hoạch nghiên cứu
STT THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG NGƯỜI THỰC
4 12/2010 Thiết kế bài giảng Người nghiên cứu Trường ĐH
Nông Lâm TP.HCM
Trang 151.9 Cấu trúc của bài luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm 5 chương
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 16CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Những vấn đề chung về phương pháp dạy học
2.1.1 Khái niệm về phương pháp dạy học
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về phương pháp dạy học
Theo Nguyễn Thị Tuyết Oanh (2006) ”Phương pháp dạy học là sự kết hợp
hữu cơ, biện chứng giữa phương pháp dạy học của giáo viên và phương pháp học
của học sinh, phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, phương pháp học có tính chất
tương đối, chịu sự chi phối của phương pháp dạy, song nó cũng ảnh hưởng trở lại
phương pháp dạy”
Theo Bách Khoa toàn thư của Liên Xô (1965) “ Phương pháp dạy học là
cách thức làm việc của giáo viên và học sinh, nhờ đó mà học sinh nắm cững những
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành thế giới quan, phát triển năng lực nhận thức”
Theo Phan Trọng Ngọ (2005) “ Phương pháp dạy học là những con đường,
cách thức tiến hành hoạt động dạy học”
Như vậy hoạt động dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất giáo
viên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của
giáo viên nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy và học
2.1.2 Vai trò của phương pháp dạy học
Theo Nguyễn thị Bích Hạnh (1996) và Phan Hồng Vinh – Từ Văn Đức
(2006) Phương pháp dạy học có vai trò trong quá trình dạy học như sau:
– Phương pháp dạy học góp phần thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ dạy học
– Giúp học sinh tiếp thu tri thức, tư duy, sáng tạo và đặc biệt và khả năng tự
học
– Giáo giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo dưỡng và giáo dục
– Phương pháp dạy học là sự kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp dạy và
phương pháp học
Trang 172.2 Phương pháp dạy học tích cực
2.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
“ Như đã biết, mỗi một phương pháp giảng dạy dù cổ điển hay hiện đại đều
nhấn mạnh lên một khía cạnh nào đó của cơ chế dạy-học hoặc nhấn mạnh lên mặt
nào đó thuộc về vai trò của người thầy Cho dù các phương pháp thể hiện hiệu quả
như thế nào thì nó vẫn tồn tại một vài khía cạnh mà người học và người dạy chưa
khai thác hết Chính vì thế mà không có một phương pháp giảng dạy nào được cho
là lý tưởng Mỗi một phương pháp đều có ưu điểm của nó do vậy người thầy nên
xây dựng cho mình một phương pháp riêng phù hợp với mục tiêu, bản chất của vấn
đề cần trao đổi, phù hợp với thành phần nhóm lớp học, các nguồn lực, công cụ
dạy-học sẵn có và cuối cùng là phù hợp với sở thích của mình
Phương pháp giảng dạy được gọi là tích cực nếu hội tụ được các yếu tố sau:
– Thể hiện rõ vai trò của nguồn thông tin và các nguồn lực sẵn có
– Thể hiện rõ được động cơ học tập của người học khi bắt đầu môn học
– Thể hiện rõ được bản chất và mức độ kiến thức cần huy động
– Thể hiện rõ được vai trò của người học, người dạy, vai trò của các mối
tương tác trong quá trình học
– Thể hiện được kết quả mong đợi của người học” ( Lê Văn Hảo, 2009)
2.2.2 Cách định hướng trong quá trình dạy học tích cực
2.2.2.1 Định hướng 1
“ Tạo bầu không khí học tập tích cực” (Lê Phước Lộc, 2002) nghĩa là trong
một giờ học là cả một quá trình diễn ra nhiều hoạt động dạy và học, các thao tác tư
duy căng thẳng Vì vậy cần tạo bầu không khí thoải mái, thân thiện với nội dung
học tập bổ ích, khả thi…Khi đó học sinh sẽ có một tâm trạng sẵn sàng học tập, hợp
tác trong suốt quá trình dạy học Bầu không khí học tập gồm có:
– Bầu không khí vật lý: Nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh, mùi vị trong lớp học
– Bầu không khí tâm lý: Quan hệ thầy trò, sự chú ý cũng như sự tự giác học
tập của học sinh
Bên cạnh đó để nhận thức tích cực về việc học của mình, cũng như tạo bầu
không khí thoải mái sao cho các em thấy mình đang ở trong một không gian mà mọi
Trang 18người cùng có cái đích chung là chuẩn bị tìm kiếm một cái gì đó mới mẻ, thú vị, có
tác dụng cho bản thân Khi đó vai trò của người thầy hết sức quan trọng như: Thầy
bước vào lớp với vẻ mặt vui vẻ, thân thiện, giọng nói ấm áp, bắt đầu bài giảng một
cách tự nhiên …sẽ quyết định một giờ giảng có triển vọng thu được kết quả tốt
2.2.2.2 Định hướng 2
“ Tổ chức tiếp thu kiến thức và kết nối các kiến thức đã học” (Lê Phước Lộc,
2002)
Có hai loại kiến thức:
Kiến thức thông báo: “ Kiến thức thông báo bao gồm những thông tin
mà học sinh cần biết và hiểu” ” (Lê Phước Lộc, 2002)
Để tiếp thu tốt kiến thức thông báo việc đầu tiên phải làm là cho học sinh
hiểu “ Nó là gì?”, nghĩa là học sinh phải hiều được thông tin mà chúng đang học
nhằm giúp học sinh làm việc tích cực trong trí não Có nhiều cách tổ chức tiếp thu
kiến thức thông báo là:
– Bằng kinh nghiệm thầy sẽ kể chuyện cung cấp thông tin, trao đổi, hiểu
– Bằng kinh nghiệm sống của học sinh, trao đổi thầy trò để rõ nghĩa
– Bằng những sự kiện thực tế, trao đổi từng nhóm, muốn gì?, học gì?
– Bằng một bài đọc thêm ( có thể phát cho mỗi nhóm một bài), trao đổi…
Kiến thức quy trình hay còn gọi là kiến thức kĩ năng: “ Kiến thức kỹ
năng sẽ trả lời câu hỏi “làm cái đó như thế nào?” Kiến thức này giúp học sinh hành
động (Trí tuệ hoặc chân tay) thực hiện một nội dung có liên quan đến một chuyên
môn một cách khoa học, hình thành kĩ năng làm việc” (Lê Phước Lộc, 2002)
Để tổ chức tiếp thu tốt kiến thức quy trình có ba cách tổ chức cho việc tiếp
thu như sau:
– Xây dựng và giảng giải quy trình hoặc các bước thao tác
Trang 19Khái niệm mở rộng và tinh lọc kiến thức được hiểu như sau: Kiến thức vừa
mới học được sẽ được vận dụng vào các trường hợp riêng có liên quan, vào thực tế,
vào các nghành khoa học khác…Để khi cần các em có thể phân tích thông tin có
liên quan để tìm mối quan hệ mới, khám phá hoàn chỉnh một khái niệm mới xuất
hiện việc mở rộng và tinh lọc kiến thức là quá trình làm cho người học biến tri thức
giáo khoa thành tri thức của mình (Lê Phước Lộc, 2002)
Để phát huy tư duy thông qua việc mở rộng và tinh lọc kiến thức thì người
học phải được vận dụng nhiều, thông qua đó có thể sử dụng và phát triển tổng hợp
các quá trình tư duy và suy luận như: Phân tích và tổng hợp; Trừu tượng hóa và
khái quát hóa; so sánh; phân loại; suy lí diễn dịch; suy lí quy nạp…
2.2.2.4 Định hướng 4
“ Phát triển tư duy bằng việc vận dụng kiến thức có ý nghĩa” (Lê Phước Lộc,
2002)
Nghĩa là giáo viên phải làm sao để học sinh luôn luôn bận rộn với công việc
học của mình, luôn phải suy nghĩ, phải có vấn đề để lập luận các công việc thể hiện
quá trình sử dụng kiến thức có ý nghĩa trong định hướng này là:
Biết quyết định công việc cho mình : Đây là quá trình phát triển và sử
dụng các kiến thức đã học để lựa chọ cho mình một công việc hoặc phương pháp
phù hợp với mong muốn các bước để cho một quyết định là:
– Xác định mục tiêu và đối tượng lựa chọn
– Các tiêu chuẩn quan trọng để có quyết định chọn
– Phân điểm cho mỗi tiêu chuẩn
– Cộng điểm toàn phần để quyết định chọn
Kiểm tra bằng thí nghiệm: là quá trình phát triển và kiểm tra bằng thí
nghiệm cho những gì mình đã quan sát hoặc để giải thích cho một phán đoán Bên
cạnh việc tổ chức thí nghiệm, dù chỉ là tổ chức thí nghiệm đơn giản cũng chứng tỏ
một loại kiến thức quy trình đã được sử dụng có ý nghĩa đối với học sinh
Giải quyết vấn đề: Là quá trình mà học sinh phải vượt qua những trở
ngại về tư duy trên con đường của mình để đạt được mục đích đã lựa chọn Có hai
Trang 20vấn thường thấy là: Vấn đề học tập và vấn đề trong cuộc sống, thực tế Để giải
quyết vấn đề ta thực hiện các bước sau đây:
– Làm rõ mục đích mà mình phải đạt được
– Xác định những trở ngại phải vượt qua
– Xác định nhứng con đường trở ngại khả dĩ để vượt qua những trở ngại đã
xác định
– Thử chọn và kiểm tra con đường tỏ ra tốt nhất
– Đánh giá công việc
Nghiên cứu: “ Nghiên cứu cũng là công việc thể hiện quá trình sử dụng kiến
thức có ý nghĩa, đối với học sinh nghiên cứu bằng việc giải quyết những vấn đề đơn
giản nhằm làm cho các em vận dụng những tri thức có ý nghĩa Có hai loại nghiên
cứu để vận dụng tri thức là: nghiên cứu để đưa ra một định nghĩa riêng của mình
cho một khái niệm và nghiên cứu mang tính chất lịc sử.” (Lê Phước Lộc, 2002)
Ngoài ra, sáng tạo và phân tích hệ thống cũng là một quá trình sử dụng kiến
thức có ý nghĩa nhằm phát triển tư duy
2.2.2.5 Định hướng 5
“ Thói quen tư duy” (Lê Phước Lộc, 2002)
“ Thói quen tư duy là sản phẩm của quá trình dạy học phát triển tư duy sẽ
làm cho học sinh có khả năng học tốt hơn nội dung tri thức khoa học trong sách
giáo khoa, đồng thời thói quen tư duy sẽ hỗ trợ tốt cho học sinh trong tương lai Vì
cái đi theo theo cuộc đời của mỗi người làm công tác khoa học chính là phương
pháp làm việc bằng trí tuệ, bằng thói quen tư duy của mình Có ba phẩm chất của
thói quen tư duy đó là
Tư duy phê phán:
– phân biệt được đúng hay sai trong công việc cũng như sau khi nhận thông
tin
– phân biệt thông tin nhận được là đã rõ hay chưa
– phải thoáng trong tư duy nhưng không bốc đồng
– Nhạy bén trước sự phản hồi thông tin từ phía đối tác
Trang 21– Khi đã nhận ra thông tin sai hay chưa rõ thì phải tìm cách thiết lập thông
tin ấy ngay từ đầu
Tư duy điều chỉnh:
– Biết kiểm soát được suy nghĩ của mình
– Biết sử dụng các thủ thuật tư duy
– Biết vạch kế hoạch làm việc
– Biết tự đánh giá kết quả công việc để điều chỉnh cho hành động của mình
Tư duy sáng tạo:
– Có thể làm việc kiên trì
– Có thể mở rộng giới hạn của kiến thức và kỹ năng
– Có thể xác định chuẩn cho kiến thức công việc và kiên định với nó khi
Theo Phan Hồng Vinh và Từ Đức Văn (2007), “Phương pháp vấn đáp là
phương pháp dạy học, trong đó giáo viên tổ chức, thực hiện quá trình hỏi và đáp
giữa giáo viên và học sinh nhằm sáng tỏ những tri thức mới, rút ra những kết luận
cần thiết từ tài liệu đã học, hoặc từ kinh nghiệm thực tiễn
Yếu tố sử dụng phương pháp này là hệ thống các câu hỏi như sau:
– Theo nhiệm vụ dạy học có: câu hỏi tái hiện; câu hỏi gợi mở; câu hỏi củng
cố kiến thức; câu hỏi ôn tập hệ thống hóa kiến thức
– Theo mức khái quát của các vấn đề có: câu hỏi khái quát; câu hỏi theo
chủ đề bài học; câu hỏi theo nội dung bài học
– Theo mức độ tham gia của họat động nhận thức của người học có: câu hỏi
tái tạo và câu hỏi sáng tạo.”
b) Ưu và nhược điểm phương pháp vấn đáp
Ưu điểm
– Là cách thức tốt để kích thích tư duy độc lập của người dạy, dạy người
Trang 22học cách suy nghĩ đúng đắn
– Giúp người học hiểu nội dung học tập hơn là học vẹt, thuộc lòng
– Khuyến khích, lôi cuốn người học vào mội trường học tập, tạo không khí
sôi nổi trong lớp Kích thích và tạo động cơ học tập mạnh mẽ cho người học, đặc
biệt trong những trường hợp người học có câu trả lời đúng và được giáo viên, bạn
bè thừa nhận, khen ngợi
– Cho phép giáo viên và học viên thu nhận được nhiều thông tin phản hồi từ
phía người học Qua đó có thể đánh giá được mức độ hiểu bài, mức độ tiến bộ của
người học, phán đoán những khó khăn, vướng mắc của họ Kịp thời phát hiện
những ý tưởng sai của người học và kịp thời uốn nắn
– Tạo điều kiện cho người học hình thành kĩ năng nói, diễn đạt ý tưởng của
mình Tạo cơ hội cho các học viên tự học hỏi lẫn nhau
Nhược điểm
– Khó sọan thảo và sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở và dẫn dắt người học
để đi đến kết quả cuối cùng theo một chủ đề nhất định Vì vậy đòi hỏi phải có sự
chuẩn bị rất công phu, nếu không, kiến thức mà người học thu nhận được sẽ thiếu
tính hệ thống, tản mạng, vụn vặt
– Tốn nhiều thời gian
– Trong quá trình trao đổi thông qua vấn đáp, giáo viên rất khó kiểm sóat, vì
có nhiều tình huống ngẫu nhiên xảy ra Do đó, do lệch hướng so với chủ đề ban
đầu
– Đối với giáo viên ít có kinh nghiệm, khi sử dụng phương pháp này sẽ đễ
biến thành cuộc tranh luận tay đôi giữa giáo viên và một vài học sinh, còn đa số
học sinh còn lại là người đứng ngòai cuộc hoặc làm việc riêng
2.2.3.2 Phương pháp thảo luận
a) Định nghĩa
Thảo luận trên lớp là phương pháp dạy học trong đó người dạy tổ chức và
điều khiển các thành viên trong lớp học tập và trao đổi ý kiến và tư tưởng của mình
về nội dung học tập, qua đó đạt được mục tiêu dạy học
– Mục đích của phương pháp:
Trang 23+ Tạo cơ hội cho học sinh được lập luận để bảo vệ ý kiến của mình
+ Tạo cơ hội cho học sinh được lắng nghe ý kiến của bạn và điều chỉnh quan
điểm của mình
+ Từ nhiều ý kiến, kinh nghiệm khác nhau của nhóm sẽ rút ra quyết định
chung của nhóm hay của tập thể
b) Ưu và nhược điểm của phương pháp thảo luận
Ưu điểm
– Đòi hỏi học sinh tích cực động não, tạo cơ hội cho mọi học sinh được
tham gia trực tiếp vào quá trình dạy học và được thể hiện quan điểm của mình
– Giúp giáo viên có nhiều cơ hội hiểu biết và đánh giá kiến thức, kinh
nghiệm và tư duy của học sinh Đồng thời giúp học sinh hiểu và tự đánh giá bản
thân và các học sinh khác trong lớp
– Tạo cho học sinh cơ hội nâng cao nhận thức và kỹ năng phát biểu vấn đề,
kỹ năng sử dụng các kiến thức đã có của mình và từ các nguồn khác
– Tạo thái độ bình đẳng, hiểu biết và thân thiện giữa học sinh và giữa học
sinh với giáo viên
+ Lớp học có nhiều người có thói quen tiếp thu thụ động, ngại tham gia phát
biểu;hoặc ngược lại trong lớp có một số ít học sinh hăng hái phát biểu quá mức
– Số người thảo luận nhóm phải có giới hạn
– Hạn chế chủ đề một số nội dung
– Các nhóm thảo luận và các thành viên trong nhóm do bị chệch hướng với
chủ đề.ban đầu, các phát biểu thiếu tập trung
– Tốn nhiều thời gian chuẩn bị, tiến hành, đúc kết (Phan Hồng Vinh và Từ
Văn Đức, 2007)
Trang 242.2.3.3 Phương pháp thực hành
a) Định nghĩa
Theo Phan Hồng Vinh và Từ Đức Văn (2007) thì “phương pháp thực hành
là phương pháp giảng dạy dựa vào sự quan sát giáo viên làm mẫu và sau đó học
sinh thực hành; dưới sự hướng dẫn của giáo viên bằng lời nói, câu hỏi hay bài tập
thực hành, nhằm giúp cho học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành và rút ra kết luận
khoa học”
b) Ưu và nhược điểm của phương pháp thực hành
Ưu điểm
– Giúp học sinh hình thành và rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học, giáo
dục các phẩm chất của nhà khoa học tương lai như tính chính xác, cẩn thận, trung
thực và có ý thức tổ chức kỉ luật trong công việc
Nhược điểm
– Cần phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, nguyên vật liệu trước khi thực hành
– Thao tác thực hành của giáo viên phải chính xác
– Học sinh cần nắm vững lý thuyết trước khi thực hành, đảm bảo tính vừa
sức đối với học sinh
– Tốn nhiều thời gian
2.3 Dạy học tiến tới dạy học chất lượng
Ngày nay dạy học chú trọng nhiều đến chất lượng đó là dạy mà người học
nắm vững được các kiến thức cơ bản từ kiến thức cơ bản làm vốn ban đầu để người
học có trình độ tư duy có cách học và cách làm việc khoa học người học biết ứng
dụng những kiến thức, các kiểu tư duy vào thực tiễn học tập và thực tiễn đời sống,
biết hợp tác với người khác để học, để nghiên cứu và để thực hành Dạy không chỉ
để người học hiểu mà còn để người học ứng dụng, triển khai và học để làm
Hiện nay chương trình học đổi mới các môn học đều bám sát yêu cầu:
chương trình đều tăng thời lượng cho các hoạt động thực hành, hoạt động tích cực
của học sinh Các nội dung chương trình được sắp xếp lại để tăng cường ứng dụng,
đảm bảo tính thực tiễn, liên hệ nội dung môn học với thực tiễn cuộc sống, địa
phương, đất nước hoặc những nội dung ứng dụng thực tiễn qua đó giúp học sinh
Trang 25hiểu biết thực tế cuộc sống, hiểu biết được các hoạt động sản xuât của quê hương
đất nước góp phần vào việc định hướng nghề nghiệp, chuẩn bị tư thế sẵn sàng tham
gia lao động sản xuất (Phạm Tấn Hoài, 2009)
2.4 Phương pháp thiết kế giáo án
2.4.1 Tầm quan trọng của giáo án đối với giáo viên
Giáo án là những chỉ dẫn cho giáo viên Đồng thời, giáo án là một bảng liệt
kê được sắp xếp theo trình tự dựa trên các mục tiêu giảng dạy Điều quan trọng là
các mục tiêu mà giáo viên đặt ra phải rõ ràng nhằm giúp cho chính giáo viên dễ
dàng kiểm tra học sinh đã tiếp thu được những gì sau bài giảng Một bài giảng được
lên kế hoạch sẽ giúp đảm bảo tính liên tục và sự tiến bộ trong quá trình học tập
Giáo viên nên bắt đầu bài giảng bằng cách dành một chút thời gian để hỏi học sinh
với mục đích tìm hiểu xem học sinh nhớ bài cũ như thế nào và họ hiểu biết về chủ
đề của bài học mới ra sao Người giáo viên nên nhớ rằng chúng ta kiểm tra dựa trên
các câu hỏi với từng cá nhân học sinh chứ không phải cả tập thể lớp trả lời Sau khi
hỏi học sinh xong, giáo viên nên bắt đầu bài giảng bằng cách nói với học sinh các
thông tin mới hoặc chỉ cho họ làm thế nào để thực hành các kỹ năng mới (Nguyễn
Văn Tuấn, 2009)
Trang 262.4.2 Cách thiết kế giáo án
Giáo viên nên chuẩn bị giáo án trước khi giảng dạy Người giáo viên nên
viết ra giấy kế hoạch giảng bài của mình trước khi vào lớp Có rất nhiều phần cơ
bản trong một giáo án, mặc dù có nhiều cách để viết ra chúng Bảng dưới đây sẽ
minh họa cho các phần cơ bản này và cung cấp những gợi ý hữu ích cho việc thiết
kế thành công một giáo án.(Nguyễn Văn Tuấn, 2009)
Bảng 1: Các thành phần cơ bản để thiết kế giáo án
Các phần của giáo án Gợi ý cho giáo viên
Mục đích Đặt ra mục đích rõ ràng vào phần đầu giáo án
Nội dung Học sinh đã biết những gì rồi và mình (người giáo viên)
định dạy gì cho họ?
Thời gian Bài học kéo dài trong bao lâu? Mỗi hoạt động kéo dài
bao lâu? Giáo viên bắt đầu và kết thúc bài giảng như thế nào?
Phương pháp giảng
dạy
Lưu ý đến sự phân bố thời gian giảng dạy: giáo viên phải bắt đầu và dừng bài giảng một cách rõ ràng Nên nhớ khi chuẩn bị giáo án, giáo viên phải tính thời gian chuẩn bị
Tài liệu giảng dạy Giáo viên sẽ dùng phương pháp và hoạt động nào trong
công tác giảng dạy? Học sinh sẽ tham gia hoạt động nào trong lớp? Làm cách nào giáo viên thu hút học sinh tham gia vào các hoạt động đó?
- Các công cụ dạy học đã đầy đủ chưa?
Đánh giá - Làm thế nào để giáo viên kiểm tra những gì mình vừa
dạy?
Nhận xét Những khó khăn và thuận lợi trong tiết dạy
( Nguồn: Phạm Văn Tuấn, bài giảng phương pháp dạy kỹ thuật công nghiệp, Trường
đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM , trang 12)
Trang 272.5 Vai trò của môn Công Nghệ 10
“Giáo dục phổ thông: thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mỹ Cung
cấp học vấn phổ thông cơ bản, hệ thống và có định hướng nghề nghiệp; tiếp cận
trình độ các nước phát triển trong khu vực”(Trích quyết định số 201/2001/QĐ –
TTG về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010” của Thủ Tướng
chính phủ) đã khẳng định vai trò hết sức quan trọng của các môn kỹ thuật tổng hợp
trong chương trình phổ thông nhằm trang bị cho học sinh những tri thức và kỹ năng
về kỹ thuật phổ thông chung nhất
Môn Công Nghệ 10 trong trường THPT trang bị những kiến thức kỹ thuật
cơ bản cho thế hệ trẻ Thông qua đó, tạo nguồn nhân lực trước mắt và lâu dài cho
ngành nông nghiệp, góp phần phát triển nền kinh tế đất nước Việc đưa môn Công
Nghệ 10 vào chương trình THPT là rất cần thiết bởi ở lứa tuổi này các em đủ điều
kiện để hiểu về các quy luật của phát triển tự nhiên, hiểu về đặc điểm và tình hình
sản xuất nền nông nghiệp
Môn Công Nghệ 10 giúp học sinh nắm được các tri thức, kỹ thuật cần thiết
về trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành
trong thực tế sản xuất Từ đó giúp các em có định hướng trong việc lựa chọn ngành
nghề phù hợp sau khi tốt nghiệp THPT
2.6 Mục tiêu của môn công nghệ 10
2.6.1 Mục tiêu về kiến thức
– Hiểu được một số kiến thức cơ bản, Học sinh có khả năng :
một số quy trình công nghệ trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và bảo
quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
– Hiểu được khái niệm cơ bản khoa học của một số ứng dụng công nghệ sinh
học trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
– Hiểu kiến thức cơ bản, phổ thông về kinh doanh của hộ gia đình và doanh
nghiệp nhỏ
Trang 282.6.2 Mục tiêu về kỹ năng
– Thực hiện một số thao tác kỹ thuật cơ bản, cần thiết trong quy trình công
nghệ sản xuất cây trồng vật nuôi
– Thực hiện được quy trình bảo quản, chế biến một số nông ,lâm, thuỷ sản
chủ yếu
– Hình thành một số kỹ năng đơn giản trong lĩnh vực quản trị kinh doanh
như bản chất kinh doanh hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ
2.6.3 Mục tiêu về thaí độ
– Sự hứng thú trong môn học và ý thức tìm hiểu về các nghề nông nghiệp,
kinh doanh
– Ý thức vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn đời sống sản xuất
– Ý thức gìn và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm an toàn thực phẩm,
an toàn lao động làm việc theo đúng quy định trong khi thực hành và áp dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn sản xuất.(Nguyễn Văn Khôi, 2006)
2.7 Nhiệm vụ của môn Công Nghệ 10
2.7.1 Nhiệm vụ giáo dục kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và lao động
Tinh thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp đã được các nhà sáng lập CNXH khoa
học đặc biệt quan tâm Theo K.Mac: “dạy kỹ thuật bách khoa, cung cấp những
nguyên tắc cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời làm cho trẻ và thiếu
niên có được những kỹ năng sử dụng những công cụ sản xuất đơn giản nhất của tất
cả các nghành sản xuất” Sau này VI.LeNin đã chỉ rõ kỹ thuật tổng hợp: “Nguyên
tắc giáo dục kỹ thuật tổng hợp không đòi hỏi phải dạy tất cả mà chỉ dạy những
nguyên tác cơ bản của nền công nghiệp hiện đại nói chung”
Như vậy, các nhà sáng lập Chủ nghĩa khoa học đã coi giáo dục kỹ thuật vừa
là bộ phận của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Nguyên tắc giáo dục kỹ thuât tổng
hợp là một đặc trưng quan trọng của nền giáo dục phổ thông xã hội chủ nghĩa hiện
nay.Giáo dục kỹ thuật tổng hợp chưa phải là giao dục nghề nghiệp, mà nhằm đào
tạo con người phát triển toàn diện, giúp học sinh biết những nguyên kỹ thuật chung
của nền sản xuất và có kỹ năng sử dụng công cụ sản xuất cơ bản nhất giúp học sinh
trong việc chọn nghề và học nghề dễ dàng Môn Công Nghệ 10 trang bị cho học
Trang 29sinh những kiến thức cơ bản về các biên pháp trồng trọt, chăn nuôi lâm nghiệp, thủy
sản Ngoài ra trong chương trình còn có phần tạo lập doanh nghiệp cung cấp cho
học sinh những kiến thưc cơ bản về kinh doanh, hình thành động cơ đúng trong
chọn nghề
Chương trình môn công nghệ 10 có tính chất hướng nghiệp Nội dung chính
của giáo dục phô thông là giáo dục thái độ lao động, tác phong của người lao động
mới, trang bị cho học sinh kiền thức lao động có kỹ thuật, có kỹ luật Môn công
nghệ 10 thể hiện nhiệm vụ giáo dục kỹ thuât tổng hợp hướng nghiêp và lao động
nhằm hình thành con người mới xã hội chủ nghĩa sẵn sàng lao động, yêu lao động, ý
thức lao động có kỹ thuật, có sáng tạo và đạt năng suất cao (Châu Kim Lang,
1997)
2.7.2 Nhiệm vụ giáo dục trí dục
Nhiệm vụ giáo dục trí dục của môn công là Công Nghệ 10 là cung cấp cho
học sinh kiến thức cơ bản về hoạt động của ngành nông nghiệp trên cơ sở của tinh
thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp Nội dung kỹ thuật nông nghiệp
phải nổi bật ở ba điểm: cơ bản, hiện đại và sát với thực tiễn Viêt Nam (Châu Kim
Lang, 1997)
2.7.3 Nhiệm vụ phát triển năng lực của học sinh
Cùng với nhiệm vụ giáo và trí dục môn Công Nghệ 10 còn có nhiêm vụ phát
triển năng lực học sinh gồm hai nhóm năng lực nhận thức (cảm giác, tri giác, biểu
tượng trí nhớ, tư duy và năng lực hành động, quan sát thí nghiệm…).Các năng lực
này tác động lẫn nhau để cùng phát triển Giáo viên giữ vai trò quan trọng trong sự
phát triển năng lực của học sinh qua cách giảng bài, với các phương pháp và hình
thức tổ chức dạy học trên cơ sở tính logic của chương trình môn học (Châu Kim
Lang,1997)
2.7.4 Nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cách mạng
Môn Công Nghệ 10 không phải chỉ cung cấp kiến thức ở gốc độ của tinh
thần giáo dục kỹ thuật tổng hợp mà còn xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng,
bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu quê hương đất nước, yêu chủ nghĩa xã hội, rèn
Trang 30luyện những phẩm chất đạo đức cách mạng trong chế độ xã hội chủ nghĩa (Châu
Kim Lang,1997)
2.8 Cấu trúc chương trình sách Công Nghệ 10
Tiếp theo chương trình môn Công Nghệ ở THCS môn Công Nghệ 10 sẽ
giúp học sinh làm quen với một số ứng dụng của môn công nghệ sinh học, hóa học,
kỹ thuật học Trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiêp, ngư nghiệp, bảo
quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch và trong lĩnh vực tạo lập doanh nghiệp
Những hiểu biết này là cơ sở giúp các em học tốt các ngành ngề sau này cũng như
áp dụng thực tiễn vào sản xuất bản thân gia đình và cộng đồng
Chương trình môn Công Nghệ 10 được ban hành kèm theo quyết định số
1646/BGD & ĐT ngày 03/03 /2006 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Chương trình gồm hai phần:
Phần I
Nông, lâm, ngư nghiệp với thời lượng 52 tiết ( 34 tiết lí thuyết, 13 tiết thực
hành, 5 tiết ôn tập và kiểm tra)
– Chương I: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương (22 tiết trong đó 14 tiết lý
thuyết, 6 tiết thực hành, 1 tiêt ôn tập và 1 tiết kiểm tra)
– Chương II: Chăn nuôi thủy sản đai cương (22 tiết trong đó 13 tiết lý thuyết,
5 tiết thực hành, 1 tiết ôn tập và 1 tiết kiểm tra)
– Chương III: Bảo quản chế biến nông, lâm, thủy sản (10 tiết trong đó 7 tiết
lý thuyết, 2 tiêt thực hành và 1 tiết kiểm tra)
Phần II
Tạo lập doanh nghiệp với thời lượng 18 tiết
– Chương IV: Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh( 6 tiết trong đó
4 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra)
– Chương V: Tổ chức và quản lý doanh nghiệp (11 tiết trong đó 6 tiết lý
thuyết, 4 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra)
Chương trình sách giao khoa Công Nghệ 10 có trong thời lượng 70 tiết trong
đó có 45 tíêt lý thuyết, 19 tiết thực hành 6 tiết ôn tâp và kiểm tra Trong nội dung
của mỗi bài đều có câu hỏi gợi mở giúp học sinh tích cực chủ động tìm hiểu bài
Trang 31cũng như nắm được trọng tâm của bài “Tuy nhiên khó khăn lớn nhất đối với môn
Công Nghệ 10 là việc thiếu phương tiện, đồ dùng dạy học và cơ sở vật chất phục vụ
cho các bài thực hành” (Nguyễn Văn Khôi, 2006)
2.9 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây
+ Nguyễn Thị Trang Anh (2009) “Thiết kế một số bài giảng Công Nghệ 10
giúp học sinh ứng dụng vào thực tế”
Ưu điểm
– Tác giả đã cố gắng thiết kế bài giảng theo phương pháp thực hành nhóm Có
suy nghĩ, có sáng tạo
– Nội dung khá đầy đủ Cấu trúc luận văn hợp lý, trình bày rõ ràng, lôgic
– Phương pháp thu thập dữ liệu kỹ lưỡng và phân tích tỉ mỉ
Khuyết điểm
– Cần quan tâm các hoạt động dạy, học khác ngoài tổ chức thảo luận trong thiết
kế bài giảng
+ Phạm Thị Hiền (2007): “Tìm hiểu nhận thức của học sinh một số Trường Phổ
Thông Trung Học Quận Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh về ứng dụng kiến thức
Công nghệ 10 vào thực tiễn”
Ưu điểm
– Nội dung khá đầy đủ Cấu trúc luận văn hợp lý, trình bày rõ ràng, lôgic
– Phương pháp thu thập dữ liệu kỹ lưỡng và phân tích tỉ mỉ
– Người nghiên cứu đã chọn công cụ điều tra là phiếu lấy ý kiến và phỏng
vấn trên một số khá lớn các đối tượng học sinh, giáo viên, Ban giám hiệu Số lượng
đối tượng này đủ để đi đến những kết luận có giá trị tiêu biểu
– Đề tài cung cấp những thông hiểu cho việc dạy và học môn Công nghệ 10
nói riêng Kết quả có thể liên hệ rộng ra cho các môn kĩ thuật nói chung
Khuyết điểm
– Những dữ liệu định tính thu thập được qua phiếu phỏng vấn cần được trích
dẫn nguyên văn để đảm bảo tính trung thực của dữ liệu và phục vụ phân tích
Trang 32+ Nguyễn Phạm Ngọc Hân (2008): “Thiết kế một số giáo án nhằm mục đích
giảng dạy cho học sinh trung học phổ thông về môi trường thông qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp và nghiên cứu khoa học nhỏ”
Ƣu điểm
– Tác giả đã cố gắng thiết kế bài giảng theo phương pháp thảo luận Có suy
nghĩ, có sáng tạo
Khuyết điểm
– Cần quan tâm các hoạt động dạy, học khác ngoài tổ chức thảo luận trong
thiết kế bài giảng
– Cần tăng số lượng học sinh và dạy thử nghiệm thêm nhiều lớp thì kết quả
sẽ có độ tin cậy cao
Trang 33CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này còn gọi là phương pháp nghiên cứu lý luận: Đây là phương
pháp thu thập những thông tin khoa học qua sách và tài liệu liên quan đến vấn đề
nghiên cứu ( Phạm Thị Hồng Thắm, 2009)
Nghiên cứu sử dụng phương pháp này trong đề tài qua việc thu thập và
nghiên cứu sách báo, tạp chí, luận văn…, về các vấn đề có liên quan đến hoạt động
thiết kế bài giảng môn Công Nghệ 10 các tư liệu này được nghiên cứu, phân tích,
tổng hợp một cách logic để làm cơ sở lý luận cho đề tài
Nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu liên quan đến việc thiết kế bài giảng cho
môn Công Nghệ 10 giúp cho việc nghiên cứu đề tài một cách chính xác và thiết
thực hơn
3.2 Phương pháp phân tích định tính
Phương pháp phân tích định tính chủ yếu phản ánh tính chất, các xu thế đặc
trưng, các thuộc tính của hiện tượng và quá trình nghiên cứu ( Trần Đức Khánh,
2002)
Phương pháp phân tích định tính gồm: Sàn lọc tài liệu, nhằm xác định số liệu
chính xác và khái quát tài liệu, giúp tìm hiểu bản chất của các sự kiện, nhận thức
sâu sắc về hiện tượng khách quan
Trong đề tài phương pháp phân tích định tính được sử dụng để nhìn nhận
những đánh giá để phân tích bài giảng thiết kế trong đề tài nghiên cứu Khi thực
hiện đề tài này người nghiên cứu thiết kế 4 bài giảng trong đó tiến hành dạy thử
nghiệm 1 bài bài rồi dùng phương pháp phân tích định tính để phân tích kết quả các
bài còn lại
3.3 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm thực hiện các hoạt động nhằm đưa các yếu tố thực
nghiệm tác động vào đối tượng trong môi trường hàng ngày của họ (Nguyễn Thanh
Thủy, 2008)
Trang 34Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay đổi số
lượng và chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối tượng giáo dục vàkhoa
học tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và đã được kiểm tra.( La
Duy Hồng, 2007)
Trong đề tài này người nghiên cứu thiết kế 4 bài giảng trong đó dạy thực
nghiệm 1 bài Từ kết quả dạy thực nghiệm người nghiên cứu sử dụng phương pháp
phân tích định tính để phân tích kết quả thiết kế các bài còn lại
Người nghiên cứu tiến hành dạy thử nghiệm bài 45: “ Chế biến xi rô từ quả”
vào tiết thứ 5, ngày 24/02/2011 tại lớp 10A6, trường THPT Võ Thị Sáu, Q Bình
Thạnh, TP.HCM
Trang 35CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ
4.1 Kết quả thiết kế bài 14 “ Trồng cây trong dung dịch”
4.1.1 Phân tích mục tiêu bài học
Vì mục tiêu của việc thiết kế bài giảng là giúp học sinh vận dụng kiến thức
vào thực tế tức là sau khi học xong bài này thì người học sinh phải hiểu được, biết
được và làm được nên sau bài học này giáo viên phải làm cho học sinh:
4.1.1.1 Về kiến thức
– Xác định được trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng là phương pháp canh
tác mới có nhiều ưu điểm và rất có tiềm năng trong tương lai
– Xác định được các loại dụng cụ và nguyên liệu cần thiết để tiến hành trồng
cây trong dung dịch
– Biết được công dụng và thành phần hóa học của dung dịch dinh dưỡng
Knốp
– Biết được pH cần thiết cho cây trồng trong dung dịch
– Biết được quy trình trồng cây trong dung dịch
4.1.1.2 Về kỹ năng
– Thực hiện đúng quy trình trồng cây trong dung dịch
– Vận dụng kiến thức đã học để có thể trồng rau, hoa, cây cảnh tại nhà
4.1.1.3 Thái độ
– Có ý thức làm việc khoa học, tỉ mĩ, chăm chỉ, cần cù…
– Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường đặc biệt là trong sản xuất nông
nghiệp
4.1.2 Phân tích nội dung bài học:
Nội dung chủ yếu của bài “ Thực hành trồng cây trong dung dịch” là để có
thể thực hành trồng được 1 lọ cây trồng thì người thực hiện cần phải:
– Xác định được vai trò của dung dịch dinh dưỡng Knốp đối với từng loại
cây trồng để pha chế cho phù hợp
– Thực hiện thao tác đục nắp hộp đúng quy cách
– Biết cách đo pH của dung dịch dinh dưỡng và cách điều chỉnh pH theo
Trang 36đúng yêu cầu
– Thực hiện luồn cây qua nắp hộp đúng theo yêu cầu
– Điều chỉnh bộ rễ của cây ngập trong dung dịch một cách hợp lý
4.1.3 Thiết kế hoạt động dạy học
4.1.3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu về trồng cây trong dung dịch
– Hoạt động của giáo viên: Giáo viên cung cấp cho học sinh những thông tin
về lĩnh vực trồng cây trong dung dịch và vai trò của nó trong nền nông nghiệp hiện
đại…
– Hoạt động của học sinh: Lắng nghe giáo viên giới thiệu và ghi nhớ những
thông tin về lĩnh vực trồng cây trong dung dịch
– Hoạt động này giúp cho học sinh biết được một lĩnh vực trồng trọt mới mà
hiểu quả của nó đem lại khá cao, ít rủi ro, không gây ô nhiễm môi trường nông
nghiệp…có thể áp dụng trồng rau, cây kiểng, hoa kiểng trong các gia đình ở những
vùng thành thị ít đất đai…
4.1.3.2 Hoạt động 2: giáo viên thực hành cho học sinh quan sát
– Hoạt động của giáo viên: giáo viên vừa thực hành, vừa giải thích cho học
sinh quy trình trồng cây trong dung dịch Đồng thời giáo viên cho học sinh quan sát
các dụng cụ và vật liệu để thực hành trồng cây trong dung dịch
– Hoạt động của học sinh: Học sinh lắng nghe giáo viên giải thích và quan
sát quy trình thực hành trồng cây trong dung dịch do giáo viên thực hiện
– Hoạt động này giúp cho học sinh biết được những dụng cụ và nguyên vật
liệu cần thiết để trồng cây trong dung dịch Đồng thời học sinh còn được quan sát
thực tế hoạt động thực hành của giáo viên Qua hoạt động này học sinh còn được
giáo viên cung cấp những kiến thức vô cùng bổ ích về sự ứng dụng của các môn
như sinh học, hóa học, vật lý… vào môn công nghệ như: Vì sao phải chọn cây có
thời gian sinh trưởng ngắn?( Để dễ quan sát sự sinh trưởng, thuận tiện cho việc
chăm sóc, kích thước cây không quá lớn…) Hoặc: Vì sao phải cho một phần bộ rễ
ngập trong dung dịch, một phần ở trên?( Để cây trồng vừa có thể hô hấp và hút chất
dinh dưỡng)….Học sinh dựa vào quy trình thực hành của giáo viên cung câp để có
thể tự trồng được cây trong dung dịch ở tại gia đình mình
Trang 374.1.3 3 Hoạt động 3: Học sinh hoàn thành phiếu học tập
– Hoạt động của giáo viên: Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu học
sinh hoàn thành
– Hoạt động của học sinh: học sinh hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu
của giáo viên
– Hoạt động này giúp cho học sinh củng cố kiến thức ngay trên lớp đồng thời
để học sinh ghi nhớ những kiến thức, kỹ năng mà giáo viên cung cấp để áp dụng
vào thực tế
4.1.3 4 Hoạt động 4: Áp dụng
– Hoạt động của giáo viên: Giáo viên yêu cầu các nhóm về nhà tiến hành
trồng cây trong dung dịch đồng thời tiến hành quan sát theo dõi sự sinh trưởng và
phát triển của cây trong 2 tuần Sau đó học sinh ghi chép lại và mang vào trình bày
trước lớp
– Hoạt động của học sinh: Tiến hành trồng cây trong dung dịch tại gia đình
theo yêu cầu của giáo viên
– Hoạt động này có vai trò vô cùng quan trọng nó vừa kiểm tra kiến thức và
kỹ năng thực hành của học sinh trong việc trồng cây trong dung dịch Các em có thể
tự mình trồng cây trong dung dịch ngay tại gia đình và tiến hành theo dõi sự sinh
trưởng, phát triển của cây qua các giai đoạn để từ đó rút ra được những kinh nghiệm
cần thiết và những hạn chế cần tránh Hơn thế nữa qua hoạt động này các em học
sinh có được tác phong làm việc khoa học, tính cần cù, tỉ mĩ, khả năng quan sát và
đánh giá…( Giáo án bài 14: “Trồng cây trong dung dịch” xem ở phần phụ lục trang
46)
4.2 Kết quả thiết kế bài 18: “ Pha chế dung dịch Booc đô phòng trừ nấm hại”
4.2.1 Phân tích mục tiêu bài học
Vì mục tiêu của việc thiết kế bài giảng là giúp học sinh vận dụng kiến thức
vào thực tế tức là sau khi học xong bài này thì người học sinh phải hiểu được, biết
được và làm được nên sau bài học này giáo viên phải làm cho học sinh:
Trang 384.2.1.1 Về kiến thức
– Xác định được các nguyên liệu pha chế dung dịch Boóc đô 1%
– Pha chế dung dịch Booc đô theo đúng quy trình
– Phân biệt được dung dich Booc đô và không tốt
– Biết được ứng dụng của của dung dich Booc đô trong lĩnh vực trồng trọt
nông nghiệp
4.2.1.2 Về kỹ năng
– Đong đo đúng khối lượng, dung tích từng loại nguyên vật liệu
– Thực hiện thao tác pha chế gọn, đúng trình tự để được dung dịch Booc đô
tốt
4.2.1.3 Thái độ
– Có ý thức làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mĩ…
– Yêu thích công việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng
4.2.2 Phân tích nội dung bài học:
Nội dung chủ yếu của bài “ Pha chế dung dich Booc đô phòng trừ nấm hại”,
để có thể pha chế được dung dịch Booc đô tốt và sử dụng có hiệu quả trên cây trồng
thì người thực hiện phải:
– Pha chế mỗi loại nguyên liệu theo đúng nồng độ
– Pha các dung dịch với nhau theo đúng tỉ lệ
– Thực hiện đúng quy trình thao tác đổ dung dịch đồng Sunphat vào dung
dịch nước vôi trong
– Biết cách sử dụng máy đo pH và cách điều chỉnh pH cho phù hợp
– Xác định tỉ lệ đồng sunphat và nước vôi trong phù hợp
4.2.3 Thiết kế hoạt động dạy học:
Để giúp cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống thì
các hoạt động được thiết kế như sau:
4.2.3.1 hoạt động 1:Tìm hiểu tác dụng của dung dịch Booc đô 1%
– Hoạt động của giáo viên: giáo viên cung cấp những về tác dụng của dung
dịch Booc đô 1% trong sản xuất nông nghiệp
– Hoạt động của học sinh: Lắng nghe và ghi nhớ những kiến thức mà giáo
Trang 39viên đã truyền đạt
– Hoạt động này giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức của bài học về tác dụng
của dung dịch Booc đô dùng phòng trừ nấm hại trong sản xuất nông nghiệp
4.2.3.2 Hoạt động 2:Giáo viên thực hành pha chế DD Booc đô 1%
– Hoạt động của giáo viên: Giáo viên thực hành pha chế dung dịch Booc đô
và giải thích cơ sở khoa học của từng quy trình cho học sinh nắm vững kiến thức và
hiểu được Bên cạnh đó giáo viên còn giới thiệu các loại nguyên liệu và dụng cụ cần
thiết để pha chế dung dịch Booc đô 1%
– Hoạt động của học sinh: Lắng nghe giáo viên giải thích và quan sát cách
thức pha chế dung dịch Booc đô theo quy trình của giáo viên
– Hoạt động này của giáo viên giúp học sinh biết được các loại nguyên liệu
và dụng cụ cần thiết để pha chế Đồng thời học sinh được quan sát quy trình thực
hành, được lắng nghe những lời giải thích trên cơ sở khoa học của giáo viên giúp
cho học sinh nắm rõ hơn cách thức pha chế để chuẩn bị tiến hành thực hành theo
yêu cầu của giáo viên
4.2.3.3 Hoạt động 3:Học sinh tiến hành pha chế DD Booc đô 1%
– Hoạt động của giáo viên: Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ và phát cho mỗi
nhóm một bộ dụng cụ thực hành sau đó yêu cầu các nhóm thực hành pha chế dung
dịch Booc đô 1% theo quy trình đã được trình bày Trong khi các nhóm thử pH
bằng giấy quỳ và bằng chiếc đinh sắt thì giáo viên tiến hành quan sát các nhóm
Yêu cầu các em học sinh thực hành nghiêm túc, tránh rơi vãi và cẩn thận để không
làm vỡ các dụng cụ Khi học sinh thực hành xong giáo viên nhận xét lọ dung dịch
của các nhóm
– Hoạt động của học sinh: Các nhóm thực hành theo sư hướng dẫn của giáo
viên
– Hoạt động này giúp cho học sinh thực hành ngay trên lớp, được sự hướng
dẫn trực tiếp của giáo viên Nhờ vậy khi học sinh mắc những khuyết điểm, sai xót
thì sẽ dễ dàng rút kinh nghiệm được ngay Điều này giúp cho học sinh có thể tự tay
tiến hành pha chế được dung dịch Booc đô một cách thành thạo
Trang 404.2.3.4 Hoạt động 4: Áp dụng
– Hoạt động của giáo viên: giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh tiến hành
pha chế dung dịch Booc đô 1% ngay tại gia đình mình và thử nghiệm trong việc
phòng trừ các loại nấm hại thường gặp trên cây trồng như: Bệnh sương mai trên cà
chua, chảy mủ đu đủ…Sau đó các nhóm viết báo cáo và trình bày trước lớp
– Hoạt động của học sinh: Học sinh tiến hành pha chế dung dịch Booc đô 1%
và tiến hành thử nghiệm phòng trừ nấm hại ngay tại gia đình theo yêu cầu của giáo
viên
– Hoạt động này có vai trò hết sức quan trọng không những củng cố kiến
thức, kỹ năng thực hành mà còn rèn luyện cho học sinh đức tính làm việc khoa học,
cần cù, tỉ mĩ, ý thức bảo vệ môi trường nông nghiệp, hiểu biết về tác hại và cách
phòng trừ bệnh cho cây trồng…Hoạt động thử nghiệm này càng củng cố hơn về khả
năng phòng trừ nấm hại của DD Booc đô 1% mà các em học sinh đã được tiếp thu
trên lớp.( Giáo án bài 18: “Pha chế dung dịch Booc đô phòng trừ nấm hại” xem
phần phụ lục trang 54)
4.3 Kết quả thiết kế bài 45:” Chế biến xi rô từ quả”
4.3.1 Phân tích mục tiêu bài học:
Vì mục tiêu của việc thiết kế bài giảng là giúp học sinh vận dụng kiến thức
vào thực tế tức là sau khi học xong bài này thì người học sinh phải hiểu được, biết
được và làm được nên sau bài học này giáo viên phải làm cho học sinh:
4.3.1.1 Kiến thức
– Trình bày được quy trình chế biến xi rô từ quả
– Hiểu được cơ sở khoa học của quy trình chế biến xi rô từ quả
4.3.1.2 Kỹ năng
– Thực hành đúng các thao tác kỹ thuật trong quy trình chế biến xi rô từ quả
– Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được học để góp phần chế biến xi rô trong
gia đình
4.3.1.3 Thái độ
– Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, phương pháp làm việc khoa học
– Có ý thức giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm