Qua quá trình nghiên cứu cho thấy việc sử dụng trò chơi học tập trong bài giảng là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học môn Công nghệ 11... Cách tổ chức giảng dạy các bài giản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA NGOẠI NGỮ - SƯ PHẠM
BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BÀI
GIẢNG MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO PPDH TRÒ CHƠI
GVHD: PHẠM QUỲNH TRANG SVTH: HOÀNG THỊ XUÂN OANH LỚP: DH07SK
Tp.HCM, tháng 5/2011
Trang 2GIẢNG MÔN CÔNG NGHỆ 11 THEO PPDH TRÒ CHƠI
Tác giả HOÀNG THỊ XUÂN OANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành
SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn ThS PHẠM QUỲNH TRANG
Tp.HCM, Tháng 5/2011
Trang 31 NỘI DUNG
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 KẾT LUẬN ĐỀ TÀI
B NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1 NỘI DUNG
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 KẾT LUẬN ĐỀ TÀI
Trang 4
ThS GVHD Phạm Quỳnh Trang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ người nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài
Tập thể giáo viên bộ môn Sư phạm Kỹ thuật Nông Nghiệp – trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Ban giám hiệu trường THPT Long trường, Quận 9, TP.HCM và cô Nguyễn Thị Kim Hoa đã tạo điều kiện cho người nghiên cứu dạy thử nghiệm tại trường THPT Long Trường
Các bạn sinh viên đống sự đã giúp người nghiên cứu trong suốt thời gian quay video
Và gia đình, bạn bè là nguồn động viên giúp đỡ người nghiên cứu hoàn thành đề tài này
TP.HCM, ngày 17 tháng 04 năm 2011
Hoàng Thị Xuân Oanh
Trang 5trò chơi”, được tiến hành trong thời gian từ 09/2010 đến 05/2011
Địa điểm thực hiện: Trường THPT Long Trường – Quận 9 – TP.HCM
Với mục tiêu, nội dung chính và kết quả đạt được như sau:
Bên cạnh đó vẫn còn một số HS chưa thực sự hứng thú và có thái độ học tập tích cực
Qua quá trình nghiên cứu cho thấy việc sử dụng trò chơi học tập trong bài giảng là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học môn Công nghệ 11
Trang 6Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng vi
Danh sách các biểu đồ vii
Danh sách các hình viii
Danh sách các từ viết tắt ix
Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.7 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.8 Phương pháp nghiên cứu 4
1.8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 4
1.8.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 4
1.8.3 Phương pháp quan sát 4
1.8.4 Phương pháp điều tra khảo sát 4
1.8.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu 4
1.9 Cấu trúc luận văn 4
1.10 Kế hoạc nghiên cứu 6
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Một số khái niệm cơ bản 7
2.1.1 Khái niệm trò chơi 7
2.1.2 Trò chơi giáo dục và trò chơi dạy học 7
2.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 7
2.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông 9
Trang 72.4 Phương pháp dạy học trò chơi 12
2.4.1 Định nghĩa 12
2.4.2 Phân loại trò chơi trong dạy học 12
2.4.3 Chức năng của trò chơi trong dạy học 12
2.4.4 Yêu cầu đối với GV khi sử dụng phương pháp này 13
2.4.5 Ưu, nhược điểm và khó khăn của phương pháp dạy học trò chơi 13
2.4.6 Quy trình thiết kế trò chơi 14
2.4.7 Quy trình tổ chức trò chơi 14
2.4.8 Nguyên tắc thiết kế trò chơi 14
2.5 Công nghệ 11 15
2.5.1 Giới thiệu môn Công nghệ 11 15
2.5.2 Mục tiêu của môn Công nghệ 11 16
2.6 Lược khảo lịch sử quá trình nghiên cứu 16
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 18
3.2 Phương pháp thực nghiệm 18
3.2.1 Đối tượng và cách chọn thử nghiệm 18
3.2.2 Phạm vi, thời gian 18
3.2.3 Cách thiết kế bài giảng trong đó sử dụng phương pháp để dạy học 18
3.2.4 Cách tổ chức giảng dạy các bài giảng bằng phương pháp trò chơi được thực hiện trong nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp quan sát 19
3.3.1 Quan sát bằng mắt 20
3.3.2 Quay video 20
3.4 Phương pháp điều tra khảo sát 20
3.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu 21
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thiết kế trò chơi 22
4.1.1 Một số trò chơi đã thiết kế 22
4.1.2 Mô tả các trò chơi đã thiết kế 23
4.1.3 Thiết kế một số bài giảng sử dụng phương pháp trò chơi 30
4.2 Thử nghiệm một số bài giảng sử dụng phương pháp trò chơi 36
4.3 Kết quả thu thập được từ bài kiểm tra kết thúc bài học 37
Trang 84.4 Kết quả điều tra khảo sát ý kiến của HS 40
4.5 Phân tích video 52
4.5.1 Hứng thú 52
4.5.2 Thái độ học tập 53
4.5.3 Các kỹ năng 54
4.5.4 Phát triển hoạt động tư duy 54
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Phân tích và kết luận 56
5.1.1 Dạy học bằng PP trò chơi học tập giúp HS tăng sự hứng thú học 56
5.1.2 Dạy học bằng PP trò chơi học tập giúp HS có thái độ học tập tốt 56
5.1.3 Dạy học bằng PP trò chơi học tập giúp HS hình thành các kỹ năng 56
5.1.4 Dạy học bằng PP trò chơi học tập giúp HS phát triển hoạt động tư duy 56
5.2 Kiến nghị 57
5.3 Các nghiên cứu tiếp tục 57
Tài liệu tham khảo 58
Trang 9Bảng 4.1: Bảng thống kê các bài giảng có sử dụng trò chơi học tập 23
Bảng 4.2: Bảng thống kê các bài dạy thử nghiệm 37
Bảng 4.3: Kiểm tra kết thúc bài 38
Bảng 4.4: Mức độ câu hỏi theo tháng đánh giá của Bloom 38
Bảng 4.5: Tỷ lệ HS trả lời đúng ở mức độ biết 39
Bảng 4.6: Tỷ lệ HS trả lời đúng câu hỏi ở mức độ hiểu 39
Bảng 4.7: Tỷ lệ HS đạt điểm giỏi, kha, trung bình, yếu 40
Trang 10Biểu đồ 4.2: Mức độ hứng thú của HS khi tham gia trò chơi 41
Biểu đồ 4.3: Mức độ hiểu bài của HS 42
Biểu đồ 4.4: Điều mang lại sự hứng thú nhất cho HS 43
Biểu đồ 4.5: Mức độ trò chơi được tổ chức trong lớp học 44
Biểu đồ 4.6: Mức độ hiểu bài của HS qua hoạt động trò chơi 45
Biểu đồ 4.7: Mức độ củng cố kiến thức đã học 46
Biểu đồ 4.8: Hình thức trò chơi trong bài giảng 47
Biểu đồ 4.9: Thời gian chơi trò chơi 48
Biểu đồ 4.10: Hình thức chơi trong bài giảng 49
Biểu đồ 4.11: Những khó khăn khi tham gia trò chơi 50
Biểu đồ 4.12: Những thuận lợi khi tham gia trò chơi 51
Biểu đồ 4.13: Điều kiện để tham gia tốt trò chơi 52
Trang 11Hình 4.2: HS của hai đội chơi làm việc nhóm ở lớp 11A7 và 11A1 53
Hình 4.3: Cả lớp chú ý, tập trung theo dõi các nhóm chơi 54
Hình 4.4: Cả lớp chú ý câu trả lời của các đội chơi 54
Hình 4.5: Hai đội chơi ở lớp 11A7 và 11A1 55
Hình 4.6: Các bạn trong đội chơi thảo luận nhóm 55
Trang 13Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Nhân loại đang bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên của sự bùng nổ khoa học và công nghệ, kỉ nguyên của nề kinh tế tri thức Tri thức của con người đòi hỏi ngày càng cao để phù hợp với sự phát triển của xã hội Nhân tố quyết định đến tri thức của con người chính là giáo dục Nhiệm vụ của giáo dục trong giai đoạn hiện nay là phải đào tạo ra con người có trí tuệ phát triển, giàu tính sáng tạo, có tinh thần tự giác, năng động, tự chủ Với nhiệm vụ này thì quan niệm dạy học truyền thống lấy “thầy giáo là trung tâm” không còn phù hợp nửa, mà thay vào đó là quan niệm lấy “học sinh làm trung tâm” trong quá trình dạy học Vì vậy việc thay đổi phương pháp giảng dạy đang là vấn đề cấp thiết trên toàn cầu
Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 04/12/2000 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đã khẳng định được mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là “xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hện trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới”
Theo Đỗ Mạnh Cường (2006): “…đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học luôn là mối quan tâm đặc biệt của các trường ở mọi cấp bậc, bậc học và của toàn xã hội…” (trang 26)
Theo Nguyễn Văn khôi (2006), cốt lõi của việc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay là làm thế nào để phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học tập, chống lại thói quen học tập thụ động đang tồn tại phổ biến hiện nay
Theo Nguyễn Gia Cầu (2007), kiểu dạy học đọc chép, áp đặt truyền thụ kiến thức một chiều phải được kiên quyết loại bỏ vì phương pháp giảng dạy này tạo cho người học sự bị động, không phát huy được khả năng linh hoạt, tư duy sáng tạo, tính độc lập và khả năng ứng dụng vào thực tiễn Theo ông, việc lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp, khơi gợi được suy nghĩ độc lập của người học, kết hợp các
Trang 14phương pháp giảng dạy theo hướng phù hợp với quá trình tâm lý, sinh lý, nhận thức của học sinh… hoạt động học tập sẽ đem lại hứng thú và trách nhiệm cho học sinh
Theo Lê Phước Lộc (2002), trong thực tế phần lớn các giáo viên vẫn sử dụng cách dạy học truyền thống như thầy đọc, trò chép đã không tích cực hoá được sự học tập của học sinh… Thực trạng này đặt ra một yêu cầu cấp bách là đổi mới phương pháp giảng dạy trong nhà trường, lối dạy xưa đã không còn áp dụng được nhu cầu về con người trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó mà người nghiên cứu muốn tìm hiểu, thiết kế một số bài giảng môn Công nghệ 11 bằng phương pháp trò chơi nhằm giúp học sinh
dễ tiếp thu kiến thức góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Công nghệ 11 nói riêng Được sự cho phép của bộ môn Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM và dưới sự hướng dẫn của Th.S Phạm Quỳnh Trang, đề tài
“Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng môn Công nghệ 11 theo phương pháp trò chơi”
1.2 Vấn đề nghiên cứu
Trong đề tài này, người nghiên cứu tiến hành giải quyết 3 vấn đề nghiên cứu:
Vấn đề 1: Soạn thảo quy trình thiết kế bài giảng Công nghệ 11 theo phương
Đề tài “Thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng môn công nghệ 11 theo
phương pháp trò chơi” được nghiên cứu nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của HS
và góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 11 ở trường THPT
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: Việc thiết kế và thử nghiệm một số bài giảng môn Công nghệ 11 bằng phương pháp trò chơi
- Khách thể nghiên cứu:
+ HS trường THPT Long trường, Quận 9, TP.HCM
+ Chương trình SGK Công nghệ 11
Trang 15+ Thiết kế mô hình: Bài 8: Thiết kế và bản vẽ kỹ thuật
+ Trò chơi chung sức: Bài 21 Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
+ Trò chơi đối mặt: Bài 22 Thân máy và nắp máy
+ Trò chơi kẻ dấu mặt: bài 23 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
+ Sử dụng đồng hồ đếm ngược: Bài 24 Cơ cấu phân phối khí
+ Sử dụng trò chơi ô chữ: Bài 25 Hệ thống bôi trơn
+ Trò chơi cờ ca rô: Bài 26 Hệ thống làm mát
+ Trò chơi trồng rừng: Bài 29: Hệ thống đánh lửa
- Dạy thử nghiệm bài 22, 23 ở trường THPT Long Trường
1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu
1.6.1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu tài liệu, hoàn thành cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề giảng dạy
1.6.2 Nhiệm vụ 2: Thiết kế một số bài giảng sử dụng phương pháp trò chơi
1.6.3 Nhiệm vụ 3: Dạy thử nghiệm ở trường THPT và đánh giá hiệu quả
1.6.4 Nhiệm vụ 4: Thu thập dữ liệu, quay video tiết dạy thử nghiệm, đánh giá kết quả và đưa ra các kết luận, kiến nghị
1.7 Câu hỏi nghiên cứu
1 Thiết kế trò chơi học tập vào bài giảng có những ưu điểm và nhược điểm gì?
2 Thiết kế trò chơi học tập trong bài giảng có mang lại hiểu quả trong dạy học môn Công nghệ 11 hay không? Cụ thể là:
- Trò chơi có giúp HS củng cố kiến thức được hay không?
- Trò chơi có tạo được sự hứng thú cho HS hay không?
- Trò chơi có phát triển được tư duy hay không?
Trang 161.8 Phương pháp nghiên cứu
1.8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: (phục vụ nhiệm vụ 1,2)
Người nghiên cứu tìm kiếm, nghiên cứu tài liệu sau đó tóm tắt lại nội dung và kết quả đã tìm được về việc thiết kế và dạy học bằng phương pháp trò chơi
1.8.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: (phục vụ nhiệm vụ 3)
Phương pháp khoa học dựa trên quan sát và tiến hành dạy thử nghiệm một hay một số bài đã thiết kế
1.8.3 Phương pháp quan sát: (phục vụ nhiệm vụ 4)
Quan sát bằng mắt những biểu hiện, hoạt động học tập của HS lớp 11A1,11A2
và 11A8 khi sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy môn Công nghệ 11
Quan sát video những hứng thú và thái độ học tập của HS sau khi sử dụng trò chơi học tập
1.8.4 Phương pháp điều tra khảo sát: (phục vụ nhiệm vụ 4)
Phương pháp điều tra được thực hiện thông qua hệ thống câu hỏi thăm dò ý kiến được đặt ra cho HS ở một số lớp trường THPT Long Trường nhằm thu thập ý kiến chủ quan của các em về vấn đề nghiên cứu
1.8.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu: (phục vụ nhiệm vụ 1,2)
Phân tích và tổng hợp tài liệu trên sách, báo, tạp chí khoa học, internet,…về vấn đề dạy học bằng phương pháp trò chơi trong môn Công nghệ 11 làm cơ sở lí luận, các tài liệu liên quan đến các bài thiết kế trong đề tài nghiên cứu để người nghiên cứu thiết kế 8 bài giảng trong môn Công nghệ 11 bằng phương pháp trò chơi từ đó nâng cao chất lượng dạy và học môn Công nghệ 11
1.9 Cấu trúc luận văn
Đề tài gồm 5 chương
Lời ngõ
Khoá luận gồm 5 chương:
1.9.1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Giới thiệu sơ lượt về vấn đề nghiên cứu:
+ Vấn đề nghiên cứu
+ Mục đích nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
+ Phạm vi nghiên cứu
Trang 17+ Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Câu hỏi nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu
+ Hướng phát triển của đề tài
Giới thiệu cấu trúc luận văn
1.9.2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Lược khảo vấn đề nghiên cứu trước đây
- Tóm tắt về nội dung và kết quả, nhận định về ưu, khuyết điểm
- Những lý thuyết cơ bản mà người nghiên cứu dựa vào để rút ra lý thuyết
mới sử dụng cho mục đích nghiên cứu, đặt giả thuyết, tiên đoán, giải quyết vấn đề
1.9.3 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương trình này người nghiên cứu trình bày các phương pháp đã sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài, bao gồm 3 vấn đề sau:
- Trình bày nội dung lí thuyết các phương pháp nghiên cứu
- Mô tả cách dùng các phương pháp nghiên cứu trong đề tài
- Trình bày các phương pháp phân tích dữ liệu
1.9.4 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Tóm tắt quy trình thiết kế các bài giáo án bằng phương pháp trò chơi
- Thiết kế 8 bài giảng Công nghệ 11 bằng phương pháp trò chơi
- Phân tích cách sử dụng phương pháp trò chơi trong từng bài giảng để giúp
HS tiếp thu kiến thức và hiểu bài dễ dàng hơn
1.9.5 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận vấn đề nghiên cứu
Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Công nghệ 11 bằng phương pháp trò chơi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Các tư liệu như hình ảnh, sơ đồ, bảng
Trang 181.10 Kế hoạch nghiên cứu
STT THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG NGƯỜI THỰC
3 30/9/2010 Nộp đề cương
nghiên cứu
Người nghiên cứu
4 20/1/2011 đến
13/2/2011 Thiết kế bài giảng
Người nghiên cứu
5 14/2/2011 đến
21/2/2011
Dạy thực nghiệm Thu thập kết quả
Người nghiên cứu
Bạn cộng sự
Tại trường THPT Long trường, Quận 9, TP.HCM
6 22/2/2011 đến
5/2011
Tiến hành viết và sửa chữa luận văn
Người nghiên cứu
7 06/2011 Bảo vệ khoá luận Người nghiên
cứu
Trang 19Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm trò chơi
Theo Nguyễn Thị Lộc (2010) “Trò chơi là tập hợp các yếu tố chơi có hệ thống
và có tổ chức Vì thế luật chơi chính là phương tiện tổ chức tập hợp đó Như vậy trò chơi chính là sự chơi có luật”
Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2007) “Trò chơi là hình thức phản ánh hiện thực khách quan qua hoạt động của trẻ em với sự đan xen của những yếu tố tưởng tượng”
Tóm lại, theo người nghiên cứu hai khái niệm trên được diễn đạt với hai cách khác nhau, song bản chất của hai khái niệm là hoạt động chơi của HS Qua trò chơi không những mang lại sự thoải mái cho HS trong giờ học mà còn giúp HS dễ nắm vững kiến thức vừa học hơn
2.1.2 Trò chơi giáo dục và trò chơi dạy học
Trò chơi giáo dục là những trò chơi có tác dụng cải thiện năng lực và phẩm chất của người tham gia chơi
Trò chơi dạy học là những trò chơi giáo dục được sử dụng trực tiếp để dạy cho phù hợp với mục tiêu, nội dung học tập Trò chơi trong dạy học do nhà giáo tạo ra nên những khuyến nghị của lí luận dạy học nên nó được trực tiếp điều khiển bởi GV theo những mục tiêu dạy học mà người GV mong muốn đạt được
Trò chơi trong dạy học được cấu trúc bởi: Mục đích chơi (nhiệm vụ học tập của
HS khi tham gia trò chơi); Hành động chơi (hành động để thực hiện vai, nhiệm vụ của mình trong trò chơi); Luật chơi (đảm bảo cho trò chơi đạt được mục tiêu dạy học);
Người tham gia trò chơi (HS); Tình huống sư phạm (quan hệ của những người tham
gia diễn ra trong khi tiến hành chơi) (Đặng Thành Hưng, 2002)
Tóm lại, trò chơi giáo dục nhằm giáo dục phẩm chất cho HS để HS có cách nhìn đúng Trò chơi học tập là hoạt động do GV đề ra để giúp HS cảm thấy thoải mái
và dễ nắm kiến thức trong bài học hơn
2.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS là yêu cầu bắt buộc đối với nhà trường Việt Nam
Trang 20hiện nay, nó cũng là xu thế chung của các nhà trường trên thế giới Ở Việt Nam định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị Quyết Trung ương 4 khoá VII (1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII (12-1996), được thể chế hoá trong Luật giáo dục (2005) và được cụ thể hoá trong nhiều chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Luật Giáo dục, điều 28 khoản 2 đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng bằng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS” Có thể nói điều cốt lõi của đổi mới dạy và học lầ hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập chủ động Để vận dụng thành công các phương pháp dạy học chúng ta cần nắm vững mối quan hệ sau:
- Quan hệ giữa dạy và học:
Cần hiểu phương pháp dạy học bao gồm cả cách thức dạy của GV và cách thức học của HS, vì vậy để nhấn mạnh đôi khi người ta dùng dấu gạch nối giữa dạy và học, viết là phương pháp dạy – học; Quan niệm chức năng cơ bản của dạy là dạy cách học; Trong hoạt động dạy – học thì GV giữ vai trò chỉ đạo, HS có vai trò chủ động
- Quan hệ giữa mặt bên ngoài và mặt bên trong của phương pháp dạy học: Mặt bên ngoài là trình tự hợp lí các thao tác hành động của GV và HS: GV giảng giải, đặt câu hỏi, biểu diễn thí nghiệm,… HS nghe, quan sát, trả lời,… Mặt bên trong là cách tổ chức hoạt động nhận thức của HS, là con đường GV dẫn dắt HS lĩnh hội nội dung dạy học: Giải thích minh hoạ, tìm tòi từng phần, dạy – học phát hiện và giải quyết vấn đề Mặt bên trong phụ thuộc một cách khách quan vào nội dung dạy học và trình độ phát triển tư duy của HS Mặt bên ngoài tuỳ thuộc kinh nghiệm Sư phạm của GV và chịu ảnh hưởng của phương tiện, thiết bị dạy học mặt bên trong quy định mặt bên ngoài Nếu chú trọng nhiệm vụ phát triển tư duy của HS thì phải quan tâm mặt bên trong của phương pháp dạy học
- Quan niệm giữa phương pháp dạy học và các tổ chức khác của quá trình dạy học:
Trang 21Theo tiếp cận hệ thống, quá trình dạy học gồm sáu thành tố cơ bản là: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá, chúng tương tác với nhau tạo thành một chỉnh thể, vận hành trong môi trường giáo dục của nhà trường và môi trường kinh tế - xã hội của cộng đồng Việc lựa chọn, sử dụng, đổi mới phương pháp dạy học phải được đặt trong mối quan hệ qua lại với những thành tố nói trên, đặc biệt với mục tiêu và nội dung
2.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông
2.3.1 Vấn đề chung về đổi mới dạy học ở phổ thông
Đổi mới phương pháp giảng dạy là nhiệm vụ thường xuyên đối với mọi cán bộ giảng dạy Để thực hiện tốt điều này, việc trang bị những kiến thức cơ bản và cập nhật
về các phương pháp giảng dạy và đánh giá là rất cần thiết
Như chúng ta đã biết, mỗi một phương pháp giảng dạy dù cổ điển hay hiện đại đều nhấn mạnh lên một khía cạnh nào đó của cơ chế dạy-học hoặc nhấn mạnh lên mặt nào đó thuộc về vai trò của người thầy Theo người nghiên cứu, cho dù các phương pháp thể hiện hiệu quả như thế nào thì nó vẫn tồn tại một vài khía cạnh mà người học
và người dạy chưa khai thác hết Chính vì thế mà không có một phương pháp giảng dạy nào được cho là lý tưởng Mỗi một phương pháp đều có ưu điểm của nó do vậy người thầy nên xây dựng cho mình một phương pháp riêng phù hợp với mục tiêu, bản chất của vấn đề cần trao đổi, phù hợp với thành phần nhóm lớp học, các nguồn lực,
công cụ dạy-học sẵn có và cuối cùng là phù hợp với sở thích của mình
Theo Lê Văn Hảo (2008), phương pháp giảng dạy được gọi là tích cực nếu hội
tụ được các yếu tố sau:
- Thể hiện rõ vai trò của nguồn thông tin và các nguồn lực sẵn có
- Thể hiện rõ được động cơ học tập của người học khi bắt đầu môn học
- Thể hiện rõ được bản chất và mức độ kiến thức cần huy động
- Thể hiện rõ được vai trò của người học, người dạy, vai trò của các mối tương tác trong quá trình học
- Thể hiện được kết quả mong đợi của người học
Trang 22Theo Nguyễn Hữu Trí (2004): “ Đổi mới cách học của học sinh, làm cho học sinh suy nghĩ, hành động, bày bỏ ý kiến của mình nhiều hơn, chuyển sang hình thức học tập hợp tác: tổ chức nhóm, thảo luận nhóm, dự án,…”
Nguyễn Văn Khôi (2006), có một số nhận định sau: thứ nhất là, đổi mới dạy học nhất là đổi mới PPDH phải phù hợp với xu thế chung của cấp học, bậc học Thứ hai, đổi mới dạy học cũng phải xuất phát từ mục tiêu và hướng tới mục tiêu, chương trình nội dung SGK mới ở trường THPT đồng thời phải tính đến điều kiện dạy học thực tế ở trường THPT
Nhìn chung, các quan điểm trên tuy diễn đạt khác nhau, song bản chất chung của đổi mới dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập tốt cho HS
2.3.2 Một số định hướng đổi mới dạy học môn Công nghệ phổ thông
Do môn Công nghệ là một môn ứng dụng nên khi dạy học cần chú ý một số định hướng như định hướng hành động, định hướng tích cực và tương tác mà cơ sở pháp chế của các định hướng này dựa vào mục tiêu giáo dục phổ thông, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông trong luật giáo dục (Nguyễn Văn Khôi, 2006)
Ở định hướng hành động theo người nghiên cứu, việc dạy học phải làm sao cho
HS vận dụng được kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong thực tế học tập và đời sống
Bên cạnh đó một định hướng cũng không kém phần quan trọng trong đổi mới dạy học Công nghệ ở phổ thông là định hướng tích cực và tương tác, ở định hướng này nêu lên việc dạy học phải phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của
HS trong học tập, tạo điều kiện cho HS hình thành các kĩ năng như giao tiếp, tư duy, giải quyết các vấn đề, theo hướng tương tác HS có thể chia sẽ kinh nghiệm với nhau (Trịnh Thị Đào, 2009)
- Định hướng đổi mới dạy học môn Công nghệ:
Trong giờ học, GV không nên chỉ trình bày lí thuyết một chiều mà cần nêu vấn
đề, đặt ra những câu hỏi để HS vận dụng những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân
từ thực tiễn cuộc sống để giải quyết vấn đề đặt ra (Trịnh Thị Đào, 2009, tr.24)
Trang 23Như vậy mới làm cho HS khắc sâu được kiến thức và hứng thú với mỗi giờ học Công nghệ
Mặt khác, đối với những bài học lý thuyết GV hướng dẫn cho HS quan sát hình minh họa, phân tích số liệu, dẫn chứng cụ thể, còn với các bài dạy thực hành cần thực hiện đúng và nghiêm túc GV giữ vai trò hướng dẫn, điều khiển, tổ chức các hoạt động học tập để HS tự tìm ra tri thức, hình thành và phát triển kỹ năng thông qua các hình thức như thảo luận nhóm, học ngoài thực tế,… cần chú trọng tính ứng dụng để HS có thể vận dụng kiến thức các vấn đề trong thực tế cuộc sống “Khi tổ chức cho HS thực hành giáo viên cần liên hệ các kiến thức lý thuyết với thực hành, hướng dẫn các thao tác chuẩn xác theo quy trình, thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình hướng dẫn, tổ chức thực hành theo hướng tạo điều kiện cho học sinh hoạt động thực hành một cách
tự giác, tích cực và sáng tạo” (Nguyễn Văn Khôi, 2006)
- Dạy học môn công nghệ theo hướng tích cực:
Trong khuyến cáo năm 1971 về phương pháp dạy học, UNESCO đã nhấn mạnh
ở Điều 20 là: “Trái với thông lệ cổ truyền, việc giảng dạy phải thích nghi với người học, chứ không phải buộc người học tuân theo những quy định đã đặt sẵn từ trước trong việc dạy học”
Hội nghị APEID (1990) tiếp tục nhấn mạnh phải đổi mới phương pháp dạy học Hội nghị xác nhận “các phương pháp dạy học phải đặt trọng tâm ở người học” Phải tạo ra chuyển biến thực sự nền giáo dục vốn đặt trọng tâm ở môn học sang nền giáo dục đặt trọng tâm ở con người, ở HS cả trong chương trình, nội dung và phương pháp dạy học
Kết luận của hội nghị thứ VI Ban chấp hành Trung ương khoá IX (07/2002) về tiếp tục thực hiện nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII, phương hướng phát triển giáo dục – đào tạo, khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2005 và đến năm 2010 cũng nhấn mạnh “đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tăng cường giáo dục tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự tu dưỡng,
tự tạo việc làm”
Có thể thấy, đổi mới phương pháp dạy học thực chất là một quá trình nâng cao hiệu quả của việc dạy học, làm cho việc dạy học gắn bó, phục vụ tốt hơn, ngày càng
Trang 24nâng cao hơn cho việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách của người Việt Nam hiện tại và tương lai như trong định hướng mà các Đại hội của Đảng đó chỉ
ra
Cụ thể việc định hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học công nghệ nói riêng được thống nhất trên hai vấn đề cơ bản:
Một là: Hoàn thiện chất lượng các phương pháp dạy học hiện có
Tăng cường tích cực, sáng tạo của người học
Tăng cường vận dụng tri thức vào cuộc sống
Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất nghiên cứu phát hiện, phân hoá – cá thể hoá cao độ, tiến theo nhịp độ cá nhân
Hai là: Sáng tạo ra những phương pháp mới bằng cách:
Liên kết nhiều phương pháp riêng lẻ thành tổ hợp các phương pháp dạy học phức hợp
Liên kết phương pháp dạy học với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại tạo ra các tổ hợp phương pháp dạy học có dùng kỹ thuật, đảm bảo thu và sử lý các tín hiệu ngược bên ngoài kịp thời, chính xác
Đa dạng hóa các phương pháp dạy học phức hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình trường và các môn học
(Bùi Thị Tuyết Mai, 2010)
2.4 Phương pháp dạy học trò chơi
2.4.1 Định nghĩa
Phương pháp trò chơi là phương pháp dạy học trong đó GV tổ chức quá trình dạy học bằng cách xây dựng kế hoạch tổ chức trò chơi để củng cố, vận dụng hay kiến thức mới nhằm thu hút sự chú ý và tạo không khí vui tươi, thoải mái (Phan Hồng Vinh và Từ Đức Văn, 2006)
2.4.2 Phân loại trò chơi trong dạy học
Căn cứ vào chức năng của trò chơi dạy học chia ra các loại trò chơi: Trò chơi phát triển nhận thức; Trò chơi phát triển giá trị; Trò chơi phát triển vận động (Bùi Thị Hải Yến, Trần Thị Hà và Phạm Văn Đông, 2008)
2.4.3 Chức năng của trò chơi trong dạy học
Trò chơi có rất nhiều chức năng, tuy nhiên những chức năng có vai trò quan trọng trong dạy học nói chung và trong dạy học ở khâu củng cố bài nói riêng là rèn luyện trí nhớ, sáng tạo, học chức năng phán đoán, hợp tác…
Trang 25Bên cạnh đó trò chơi trong dạy học còn có tác dụng phẩm chất nhân cách HS,
cụ thể: tăng tính đoàn kết, tính tích cực, tính trung thực…
2.4.4 Yêu cầu đối với GV khi sử dụng phương pháp này
- Xác định kế hoạch trò chơi dựa vào mục tiêu và nội dung bài học
- Giải thích luật chơi một cách rõ ràng
- Phải can thiệp giải quyết khi HS vi phạm luật chơi
(Phan Hồng Vinh và Từ Đức Văn, 2006)
2.4.5 Ưu, nhược điểm và khó khăn của phương pháp dạy học trò chơi 2.4.5.1 Ưu điểm
- Tạo bầu không khí lớp học sôi nổi kích thích việc học tập của HS
- Kích thích sự làm việc, hợp tác
- Giúp HS ghi nhớ tốt kiến thức
(Lê Thị Bích Phương, 2006)
- Thu hút nhiều HS tham gia, HS tham gia tích cực vào quá trình học
- Nâng cao kỹ năng tư duy, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng quyết định
- Trong trò chơi nhất là trò chơi trí tuệ thường hàm chứa yếu tố kích thích, thi đua, sự thử thách và nâng cao hiểu biết, sự sáng tạo, tính kiềm chế của người chơi
(Trịnh Thị Đào, 2009)
Nói chung, phương pháp dạy học trò chơi có nhiều ưu điểm Biết được những
ưu điểm đó giúp GV vận dụng tốt trò chơi vào bài giảng, để HS nắm rõ được kiến thức vừa học, tăng khả năng hiểu bài Từ đó việc học tập của HS sẽ tốt hơn
2.4.5.2 Nhược điểm
Theo Lê Thị Bích Phương (2006), khi sử dụng trò chơi học tập trong bài giảng
sẽ gặp những nhược điểm sau:
- Không phù hợp với nội dung và một số tính chất của môn học
- Thường gây ồn ào trong tiết học gây ảnh hưởng đến người xung quanh
- Nội dung dạy học trong trò chơi thường không có tính khuôn mẫu chặt chẽ, không có hệ thống
- Một số trò chơi có thể đem lại hiệu quả khác nhau cho từng đối tượng HS khác nhau
Trang 26- Trò chơi trong việc học tập dễ bị nhàm chán về chủ đề chơi Nên dễ có hiện tượng nhiều người đứng ngoài cuộc, trở thành người quan sát, khi đó hiệu quả học tập
sẽ không cao
Như vậy, đối với trò chơi học tập đòi hỏi GV phải tư duy, sáng tạo lựa chọn hình thức chơi cho phù hợp với từng bài học sao cho đạt được kết quả hoạt động cao nhất Ngoài ra GV cần khéo léo tổ chức tốt về thời gian và lớp học Có như vậy mới mang lại hiểu quả cao cho tiết học
2.4.6 Quy trình thiết kế trò chơi
- Bước 1: Phân tích nội dung bài dạy
- Bước 2: Xác định rõ mục tiêu từng bài học
- Bước 3: Xác định nội dung của trò chơi học tập
- Bước 4: Xây dựng các câu hỏi và đáp án của trò chơi
- Bước 5: Hoàn thành thiết kế trò chơi trên máy tính đối với trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin (trò chơi ô chữ và đồng hồ đếm ngược) và trên giấy đối với trò chơi thủ công (các loại trò chơi còn lại)
2.4.7 Quy trình tổ chức trò chơi
- Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
- Bước 2: Phổ biến luật chơi
- Bước 3: Tiến hành chơi
- Bước 4: Thảo luận rút ra kiến thức
- Bước 5: Đánh giá, kết luận
2.4.8 Nguyên tắc thiết kế trò chơi
- Mỗi trò chơi cũng cố được một nội dung bài học cụ thể trong chương trình
- Các trò chơi phải giúp HS rèn luyện những kĩ năng phát triển trí tuệ, óc phân tích tư duy sáng tạo
- Trò chơi phải phù hợp với quỹ thời gian sử dụng trong tiết học (từ 5 đến
10 phút, thích hợp với môi trường học tập)
- Trò chơi có sức hấp dẫn, thu hút được sự tham gia của HS, tạo không khí vui vẻ, thoải mái
Trang 27- Trò chơi cần phải gần gũi, sát thực, phù hợp với tâm lí lứa tuổi, tổ chức trò chơi không quá cầu kì, phức tạp
(Nguyễn Văn Hà, 2008)
2.5 Công nghệ 11
2.5.1 Giới thiệu môn Công nghệ 11
Công nghệ 11 là môn học mang tính thực tiễn Dạy Công nghệ để HS lĩnh hội kiến thức khoa học, để trở thành những người lao động sáng tạo xây dựng tổ quốc giàu mạnh, góp phần đẩy mạnh công cuộc “công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước” Người GV ngay ban đầu phải hình thành phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc trưng bộ môn (Nguyễn Văn Đồng, 2008)
- Môn công nghệ 11 gồm 3 phần:
Phần 1: Vẽ kỹ thuật
Chương 1: Vẽ kỹ thuật cơ sở (7 bài)
Chương 2: Vẽ kỹ thuật ứng dụng (7 bài)
Phần 2: Chế tạo cơ khí
Chương 3: Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi (2 bài)
Chương 4: Công nghệ cắt gọt kim loại và tự động hóa trong chế tạo cơ khí (3 bài)
Phần 3: Động cơ đốt trong
Chương 5: Đại cương về động cơ đốt trong (2 bài)
Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong (10 bài)
Chương 7: Ứng dụng động cơ đốt trong (8 bài)
2.5.2 Mục tiêu của môn Công nghệ 11
Môn Công nghệ 11 có vị trí quan trọng trong giáo dục Cụ thể như sau:
Trang 282.5.2.2 Kỹ năng
Giúp HS tiếp tục hình thành và phát triển các kĩ năng thực hành kỹ thuật cơ bản, cần thiết cho ứng dụng vào thực tế dựa vào các kỹ năng trong cuộc sống và thông qua quá trình học
2.5.2.3 Thái độ
HS có hứng thú với học tập, có khả năng sáng tạo kỹ thuật, thói quen lao động theo kế hoạch và tuân thủ quy trình công nghệ, hình thành và rèn luyện tác phong công nghiệp trong cuộc sống, có ý thức bảo vệ môi trường và định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp THPT Như vậy thông qua Công nghệ 11 HS bồi dưỡng được kiến thức, các kỹ năng ứng dụng ban đầu, trau dồi tinh thần và thái độ làm việc tích cực
2.6 Lược khảo lịch sử quá trình nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu về phương pháp trò chơi cần thiết cho việc giảng dạy môn Công nghệ nói chung và Công nghệ 11 nói riêng đã được nhiều sinh viên lựa chọn nghiên cứu với nội dung hết sức đa dạng, phong phú Một số đề tài tiêu biểu như:
1 Nguyễn Quang Ánh (2010) với bài: “Thiết kế và ứng dụng trò chơi ô chữ trong dạy học các kiến thức thuộc chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, Sinh học
12 – THPT”, đăng trên trang http://giaoan.violet.vn/present/show/entry_id/4501114 Trong bài này tác giả nghiên cứu về một số vấn đề cơ bản về tình hình sử dụng trò chơi ô chữ ở Việt Nam và trên thế giới, các yêu cầu cơ bản khi thiết kế trò chơi ô chữ
và đưa ra một số kiến nghị về phương pháp tổ chức trò chơi trong bài giảng Về thực nghiệm, tác giả tìm hiểu về nhận thức và thái độ của giáo viên đối với trò chơi ô chữ;
mức độ tích cực tham gia trò chơi ô chữ của HS Kết quả cho thấy: Đa số giáo viên
đều cho rằng: Việc dạy học có sử dụng trò chơi ô chữ thì phát huy được tính tích cực, say mê học tập của HS tuy nhiên mức độ tổ chức trò chơi trong dạy học là chưa cao Nghiên cứu cũng cho thấy có sự chuyển biến rõ của HS về mặt nhận thức, thái độ và hành vi của HS khi tham gia trò chơi Qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phương pháp trò chơi Tuy nhiên việc tiến hành cũng gặp nhiều khó khăn do thời gian một tiết ngắn (45 phút)
2 Phạm Vũ Mai Anh (2007) với đề tài: “Kinh nghiệm sử dụng trò chơi học tập trong dạy – học tiếng việt ở trường THCS” Trong nghiên cứu này tác giả đã tìm hiểu một số vấn đề: mục đích việc tổ chức trò chơi học tập tiếng việt, kinh nghiệm
Trang 29khi tổ chức trò chơi học tập trong môn tiếng việt và cách thức tổ chức trò chơi trong dạy học Qua các phương pháp dạy học sử dụng trò chơi cho thấy sự hứng thú và thái
độ học tập tích cực của học sinh Bên cạnh đó đưa ra những điểm cần khắc phục khi
sử dụng phương pháp học tập nói trên Tuy nhiên tác giả chưa đi sâu vào phân tích các phương pháp dạy học
3 Lê Xuân Quyết (2006) với bài: “Sáng kiến kinh nghiệm lịch sử tổ chức trò chơi trong giờ dạy Lịch sử” Trong đề tài này tác giả đã đi nghiên cứu các loại hình trò chơi ứng dụng cho tiết dạy Lịch sử Tác giả đã viết về các mục tiêu và cách tổ chức trò chơi Tuy nhiên tác giả chưa nghiên cứu sâu vào những ưu và nhược điểm của việc
sử dụng trò chơi học tập và chưa thực nghiệm phương pháp dạy học trò chơi trong bài giảng
4 Bùi Thị Hải Yến, Phùng Thị Chuyên và Phạm Văn Đồng (2008) với đề tài: “Thiết kế và sử dụng một số trò chơi trong dạy học chương I: Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương, môn Công nghệ 10, Trung học Phổ thông” Với đề tài này tác giả
đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của trò chơi và thiết kế một số trò chơi sử dụng để củng cố các bài chương I môn Công nghệ 10 Từ đó tác giả đã đưa ra những kết luận và kiến nghị đối với các trường THPT và các nhà nghiên cứu Tuy nhiên thuận lợi, khó khăn và cách khắc phục khi sử dụng phương pháp dạy học trò chơi và chỉ thiết kế trò chơi cho phần củng cố bài
Các nghiên cứu trên là nguồn tài liệu vô cùng quý giá đối với những nghiên cứu sau này Tuy nhiên, việc phân tích các kết quả thu thập được của các nghiên cứu chỉ dựa trên quan sát bằng mắt hoặc dựa trên phiếu điều tra, theo dõi,… mà phần thực nghiệm chưa được quay video và phân tích dựa trên đoạn video quay được, để làm bằng chứng xác thực hơn cho việc nghiên cứu
Trang 30Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là: phương pháp khai thác những thông tin khoa học lí luận qua sách và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu (Vũ Minh Hùng, 2003)
- Người nghiên cứu tìm kiếm tài liệu ở thư viện trường ĐH Nông Lâm TP.HCM và các tài liệu trên sách, báo,… Dựa trên dàn ý cơ sở lí luận phát thảo trước, tìm kiếm những tài liệu có liên quan qua các tạp chí giáo dục, sách, internet, luận văn tốt nghiệp của những người nghiên cứu trước Sau đó phân tích, tổng hợp một cách hệ thống để phục vụ cho việc nghiên cứu lí thuyết của đề tài
- Nghiên cứu về các nội dung sau: Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới dạy học công nghệ ở trường phổ thông, phương pháp dạy học và phương pháp sử dụng trò chơi
3.2 Phương pháp thực nghiệm
Theo Vũ Minh Hùng (2003): “Phương pháp thực nghiệm là phương pháp chủ động để đối tượng nghiên cứu trong điều kiện được khống chế, nhằm gây ra những biến đổi mong muốn ở chúng về mặt định lượng cũng như về mặt định tính”
3.2.1 Đối tượng và cách chọn thử nghiệm
- Đối tượng: HS lớp 11 trường THPT Long Trường
- Cách chọn đối tượng dạy thử nghiệm:
- Lớp dạy thử nghiệm được chọn một cách ngẫu nhiên theo sự phân công của GV hướng dẫn trong đợt thực tập sư phạm
3.2.2 Phạm vi , thời gian
- Phạm vi: thử nghiệm ở lớp 11A1, 11A2, 11A7 trường THPT Long Trường, Quận 9, TP.HCM
- Thời gian: từ 14/02/2011 đến 21/02/2011
3.2.3 Cách thiết kế bài giảng trong đó sử dụng phương pháp để dạy học
- Dựa trên mục tiêu, nội dung bài học người nghiên cứu thiết kế bài giảng
sử dụng phương pháp dạy học trò chơi
- Cách thiết kế bài giảng:
+ Xác định mục tiêu, nội dung dạy học
+ Thiết kế trò chơi
Trang 31+ Xây dựng các tiêu chí của phiếu đánh giá
- Cách thiết kế hoạt động trong giáo án:
Hoạt động trong giáo án gồm hoạt động của GV và hoạt động của HS Người nghiên cứu dựa vào các yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra trong các bước tổ chức trò chơi để thiết kế các hoạt động trong giáo án
3.2.4 Cách tổ chức giảng dạy các bài giảng bằng phương pháp trò chơi được thực hiện trong nghiên cứu
Tổ chức thực nghiệm ngay tại lớp học và hình thứ tổ chức theo nhóm hoặc cá nhân HS tuỳ thuộc vào mỗi loại trò chơi
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
- Các trò chơi tuỳ theo bài học
- Dụng cụ sử dụng trong trò chơi
- Phát phiếu bài tập cho lớp
Giai đoạn 2: Tiến hành trò chơi
Bước 1: Chia nhóm
Bước 2: Công bố luật chơi
Bước 3: Bắt đầu trò chơi
Bước 4: Kiểm tra kết quả
GV sẽ nhận xét kết quả và cộng 1 điểm vào bài kiểm tra 1 tiết cho nhóm hoặc
HS thắng cuộc
3.3 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát là dựa vào giác quan, các phương tiện quan sát cho phép ghi nhận, thu thập những biểu hiện, những đặc trưng định tính của các sự vật, hiện tượng (đối tượng quan sát) Đối tượng quan sát sẽ thay đổi tuỳ mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Có hai loại hình quan sát: quan sát tự nhiên và quan sát có sự bố trí trước
Có thể tiến hành quan sát với các phương tiện: mắt, chụp ảnh, quay video,…(Trần Khánh Đức, 2002) Và trong đề tài nghiên cứu này, người nghiên cứu tiến hành nghiên cứu bằng mắt và quay video:
Trang 323.3.1 Quan sát bằng mắt
- Quan sát trực tiếp trên lớp, người nghiên cứu quan sát:
+ Những biểu hiện bên ngoài của HS: thái độ, cử chỉ, sự hứng thú và theo dõi của HS
+ HS có tích cực tham gia trò chơi
- Đối tượng quan sát: hoạt động học tập, những biểu hiện của HS
3.3.2 Quay video
- Cách chọn bài thu hình: bài thu hình được chọn ngẫu nhiên theo tiến trình dạy học do GVHD phân công trong đợt thực tập sư phạm, bài 21 Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
- Bố trí máy quay: máy quay được di chuyển sao cho bao quát toàn cảnh lớp học
- Người quay phim: Người nghiên cứu và giáo sinh Phan Việt Thành
- Thời gian quay: Nhiều đoạn, mỗi đoạn 3 phút
Bố trí thời gian quay video như sau:
Bảng 3.1: Kế hoạch quay video
Lớp Bài dạy thử nghiệm Thời gian quay video
2011
Tiết 4 từ 9h45 đến 10h30
2011
Tiết 2 từ 7h45 đến 8h30
Lớp
11A7
Bài 23: Cơ cấu trục
khuỷu thanh truyền
Thứ 6 ngày 19 tháng 2 năm
2011
Tiết 4 từ 15h20 đến 16h05
3.4 Phương pháp điều tra khảo sát
Ở phương pháp này người nghiên cứu đã thu được lượng thông tin từ các lớp dạy thực nghiệm Tuy nhiên bên cạnh đó còn có một số hạn chế đó là người được điều tra nhiều khi chưa nói thật do đó làm cho người nghiên cứu phân tích số liệu còn chưa
Trang 33chính xác và chưa kết luận chắc chắn về bản chất hiện tượng mà người nghiên cứu đưa ra khảo sát
3.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu
Phân tích và tổng hợp tài liệu trên sách, báo, tạp chí khoa học, internet,…về vấn đề dạy học bằng phương pháp trò chơi trong môn Công nghệ 11 làm cơ sở lý thuyết trong đề tài Trên cơ sở đó, người nghiên cứu hiểu được bản chất, nhận thức sâu sắc vấn đề đang nghiên cứu, từ đó tổng hợp thành một hệ thống lý thuyết mới đầy
đủ và sâu sắc về vấn đề thiết kế bài dạy theo phương pháp trò chơi Phân tích gồm phân tích nguồn tài liệu vì mỗi nguồn có giá trị riêng biệt, phân tích tác giả do mỗi tác giả có một cái nhìn riêng trước đối tượng, phân tích nội dung để tìm ra cấu trúc hợp lý của phần đề tài nghiên cứu
Tổng hợp tài liệu là liên kết những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ
thông tin từ các lý thuyết về vấn đề dạy học trong bài học đã thu thập được để đúc kết thành một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về vấn đề đang nghiên cứu Khi tổng hợp phải chọn lọc tài liệu, bổ sung tài liệu sau khi phân tích thấy thiếu hoặc sai lệch, sắp xếp tài liệu theo một trình tự hợp lý
Như vậy, phân tích và tổng hợp là hai phương pháp quan hệ mật thiết với nhau tạo thành thể thống nhất không thể tách rời Phân tích được tiến hành theo hướng tổng
hợp, còn tổng hợp được thực hiện dựa trên kết quả phân tích Đặc biệt là trong nghiên
cứu cơ sở lý luận, người nghiên cứu vừa phải phân tích tài liệu, từ phân tích và tổng hợp các tài liệu trên sách, báo, internet, tạp chí, phim, ảnh, tư liệu,…liên quan đến đề tài nghiên cứu, người nghiên cứu thiết kế 8 bài giảng trong môn Công nghệ 11 bằng
phương pháp trò chơi
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong chương này, người nghiên cứu tiến hành giải quyết những vấn đề sau:
- Thiết kế 8 trò chơi học tập với 8 bài giảng trong sách giáo khoa môn
Công nghệ 11
- Thử nghiệm 3 trò chơi học tập trên với 3 lớp 11 tại trường THPT Long
Trường, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- Kết quả thu thập được từ bài kiểm tra kết thúc bài học
- Kết quả điều tra khảo sát ý kiến của học sinh được học thử nghiệm trò
chơi học
Sau đây là những kết quả mà người nghiên cứu thu được:
4.1 Thiết kế trò chơi
4.1.1 Một số trò chơi đã thiết kế
Bảng 4.1: Bảng thống kê các bài giảng có sử dụng trò chơi học tập
STT Tên trò chơi Tên bài giảng
1 Thiết kế mô
hình
Bài 8: Thiết kế và bản vẽ kĩ thuật
Chương 2: Vẽ kĩ thuật ứng dụng – trang 42 sách giáo khoa Công nghệ 11
2 Chung sức
Bài 21: Nguyên lí làm việc của động cơ đốt trong
Chương 5: Đại cương về động cơ đốt trong – trang
97 sách giáo khoa Công nghệ 11
3 Đối mặt
Bài 22: Thân máy và nắp máy
Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong – trang
104 sách giáo khoa Công nghệ 11
4 Kẻ dấu mặt
Bài 23: Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong – trang
107 sách giáo khoa Công nghệ 11
STT Tên trò chơi Tên bài giảng
Trang 355 Đồng hồ đếm
ngược
Bài 24: Cơ cấu phân phối khí
Chương 2: Cấu tạo của động cơ đốt trong – trang
111 sách giáo khoa Công nghệ 11
6 Trò chơi ô chữ
Bài 25: Hệ thống bôi trơn
Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong – trang
113 sách giáo khoa Công nghệ 11
7 Cờ ca rô
Bài 26: Hệ thống làm mát
Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong – trang
116 sách giáo khoa Công nghệ 11
8 Trồng rừng
Bài 29: Hệ thống đánh lửa
Chương 6: Cấu tạo của động cơ đốt trong – trang
125 sách giáo khoa Công nghệ 11
4.1.2 Mô tả các trò chơi đã thiết kế
4.1.2.1 Trò chơi thiết kế mô hình
Mục đích trò
chơi
Tạo điều kiện cho HS có khả năng tiếp cận thực tế
Làm cho bài giảng thêm sinh động
Cách tổ chức
- Số đội tham gia: 2 đội chơi
- Số người tham gia mỗi đội: một dãy lớp học
- Quản trò: giáo viên đứng lớp
- Trọng tài: giáo viên đứng lớp
Dụng cụ - Dụng cụ thiết kế như: kéo, thước, hồ dán, giấy cứng,…
và một số dụng cụ tùy theo sang tạo của mỗi nhóm
Cách chơi - Giáo viên đọc xong luật chơi và bấm giờ Trong thời
gian 10 phút, đội nào làm xong trước và đẹp sẽ chiến thắng Đánh giá kết
quả trò chơi
- Sau khi thiết kế xong mô hình, đội nào có mô hình đẹp
sẽ là đội thắng cuộc Thuận lợi - Trò chơi này có thể tạo cơ hội cho tất cả học sinh trong
lớp tham gia Không khí lớp học trở nên thoải mái và sinh
Trang 36- Số đội tham gia: 5 đội chơi
- Số người tham gia mỗi đội: 5 người
- Số câu hỏi: 10 câu
- Quản trò: giáo viên đứng lớp
- Mỗi câu ghép đúng ghi được 1 điểm
- Số điểm chung cuộc của mỗi đội là tổng số điểm của các thành viên
- Đội thắng là đội đạt nhiều điểm hơn Thuận lợi - Tạo điều kiện cho HS hoạt động nhóm
Khó khăn - Thời gian chơi ngắn nên sử dụng số lượng câu hỏi ít
Chưa tạo được điều kiện cho cả lớp tham gia
Trang 37- Số người tham gia: 5 người
- Số câu hỏi: 20–25 câu
- Quản trò: giáo viên đứng lớp
- Trọng tài: chọn 1 học sinh Dụng cụ - Câu hỏi được thiết kế trên giấy
Cách chơi
- GV cho đội chơi đứng thành vòng tròn, GV đứng giữa
- GV đặt từng câu hỏi cho từng người tham gia Thứ tự chơi lần lượt theo kim đồng hồ hết một vòng HS nào không trả lời được câu hỏi của vòng đó sẽ bị loại ra khỏi vòng Vòng thi tiếp tục với những người còn lại
- Thời gian mỗi HS trả lời là 10 giây
Thuận lợi - Trò chơi này có thể kiểm tra kiến thức của từng thành
viên tham gia
Khó khăn
- Số HS tham gia ít, nên người nghiên cứu chỉ đánh giá được sự hiểu bài và nhớ bài của các thành viên tham gia mà chưa bao quát được toàn lớp
4.1.2.4 Trò chơi kẻ dấu mặt
Mục đích trò Củng cố kiến thức cuối bài
Trang 38chơi
Cách tổ chức
- Số đội tham gia: 2 đội chơi
- Số người tham gia mỗi đội: 5 thành viên
- Quản trò: giáo viên đứng lớp
- Trọng tài: Chọn một học sinh
Dụng cụ - Hai tờ giấy A4, mỗi tờ giấy chia làm 9 ô nhỏ và được
đánh số thứ tự từ 1 đến 9
Cách chơi
- GV cho mỗi đội chơi một tờ giấy A4
- Trò chơi bắt đầu GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 9
- Mỗi đội chơi điền đáp án trả lời vào các ô có thứ tự tương ứng
- Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 20 giây
- Khi 9 câu hỏi kết thúc thì thời gian trả lời 2 đội dừng lại
- GV đọc đáp án đúng, trọng tài chấm điểm
Đánh giá kết
quả trò chơi
- Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
- Đội thắng cuộc là đội có câu trả lời đúng nhiều nhất
- Trả lời đúng 9 câu đạt mức Giỏi; 6-8 câu đạt mức Khá; 3-5 câu đạt mức Trung bình; 0-2 câu mức Yếu
Thuận lợi
- Trò chơi này tạo điều kiện cho HS thảo luận nhóm để cùng nhau đưa ra đáp án Tạo không khí lớp học vui vẻ và thoải mái
Trang 39Cách tổ chức
- Số đội tham gia: 2 đội
- Số người tham gia mỗi đội: một dãy lớp học
- Quản trò: giáo viên đứng lớp
- Trọng tài: giáo viên đứng lớp Dụng cụ - Máy tính, máy chiếu
Cách chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi Trong thời gian 10 giây, thành viện trong đội nào trả lời đúng sẽ được 10 điểm cho đội mình
- Nếu đội thứ nhất trả lời sai, đội thứ 2 được quyền trả lời Trả lời đúng được cộng 5 điểm cho đội của mình
- Số câu hỏi: 5 câu Đánh giá kết
Khó khăn
- Số lượng câu hỏi còn hạn chế nên chỉ có một số HS tham gia trò chơi Bên cạnh đó những HS nhút nhát, cá biệt khó tham gia chơi
- Số đội tham gia: 2 đội
- Số người tham gia mỗi đội: một dãy lớp học
- Quản trò: giáo viên đứng lớp
- Trọng tài: giáo viên đứng lớp Dụng cụ - Máy tính, máy chiếu
Trang 40Cách chơi
- Trò chơi này có 7 câu hỏi và một câu hỏi khóa
- GV đọc xong câu hỏi và tính giờ Trong thời gian 10 giây, thành viên trong đội nào trả lời đúng được 10 điểm cho đội mình
- Hết thời gian không đội nào có câu trả lời hoặc trả lời sai sẽ không có điểm
- Đội nào trả lời sai thì đội tiếp theo được quyền trả lời Nếu trả lời đúng được cộng 10 điểm cho đội của mình Trả lời sai bị trừ 5 điểm
Đánh giá kết
quả trò chơi
- Sau khi trả lời xong tấc cả câu hỏi đội nào ghi được nhiều điểm hơn sẽ chiến thắng
Thuận lợi - Trò chơi này có thể củng cố được kiến thức cho học
sinh Tạo điều kiện cho tấc cả HS trong lớp tham gia
Khó khăn - Số câu hỏi hạn chế nên chỉ có một số HS được tham gia
trả lời câu hỏi Nếu quản lí không tốt dễ gây mất trật tự
- Số đội tham gia: 2 đội
- Số người tham gia mỗi đội: 10 HS
- Quản trò: giáo viên đứng lớp
- Trọng tài: giáo viên đứng lớp
Dụng cụ
- Giấy A0 được kẻ sẵn, bên trong chia làm 9 ô vuông bằng nhau treo trên bảng mỗi ô vuông có số thứ tự cùng với một câu hỏi
- 2 lá cờ
Cách chơi - Chuyển hai đội chơi lên hai bàn đầu tiên, mỗi đội cử ra
1 HS đại diện lên bảng đánh dấu X hoặc O vào ô vuông nhỏ