1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT THỊ HIẾU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ CÁ TRA, BASA

79 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 765,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “khảo sát thị hiếu đối với sản phẩm chế biến từ cá tra, basa” được tiến hành nhằm cung cấp các thông tin cần thiết giúp đề xuất chiến lược cải tiến thị trường góp phần cho việc ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT THỊ HIẾU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CHẾ BIẾN

Trang 2

KHẢO SÁT THỊ HIẾU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CHẾ BIẾN

Giáo viên hướng dẫn:

TS NGUYỄN MINH ĐỨC

Tháng 07 năm 2011

Trang 3

CẢM TẠ

Trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài “Khảo sát thị hiếu đối với sản phẩm chế biền từ cá tra, basa”, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn và giúp đỡ từ phía nhà trường cũng như các cá nhân, tổ chức khác Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- Ban Giám Hiệu và toàn thể công nhân viên chức trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập tại trường

- Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản cùng tất cả quý thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học và thực hiện đề tài

- Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy Nguyễn Minh Đức, người đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành đề tài này

- Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trương Quang Bình, người đã giảng dạy và giúp đỡ cho tôi có thêm động lực trong thời gian học tập

- Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn lớp DH07CT cùng với các anh chị đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Cuối cùng, do kiến thức còn hạn hẹp và bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như thời gian thực hiện có giới hạn nên đề tài không tránh những sai sót, mong Quý thầy cô và các bạn góp ý thêm cho đề tài được hoàn chỉnh

Trang 4

Kết quả thu được như sau:

- Tỷ lệ khách hàng mua sản phẩm chế biến từ cá tra, basa tại các quầy thủy sản đông lạnh là 30% - 38%

- Tỷ lệ người tiêu dùng thích sản phẩm chế biến từ cá tra, basa cao hơn nhiều so với tỷ lệ không thích và đang dần chuyển từ dùng các sản phẩm tươi sống sang sản phẩm chế biến sẵn

- Các yếu tố có tác động đến sở thích của người tiêu dùng đó là độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập và quy mô hộ gia đình

- Tiêu chí lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng tập trung nhiều vào giá cả, sự tiện dụng và thương hiệu sản phẩm

- Tỷ lệ hài lòng với chất lượng sản phẩm hiện nay là 50%, xu hướng tương lai có 38,7% sẽ dùng sản phẩm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ x

Chương 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Ý nghĩa đề tài 2

Chương 2 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Khái quát về dòng sản phẩm chế biến từ cá tra, basa 3

2.1.1 Dòng sản phẩm truyền thống 3

2.1.2 Dòng sản phẩm đông lạnh 3

2.1.3 Dòng sản phẩm giá trị gia tăng 3

2.2 Giá trị dinh dưỡng thủy sản 4

2.2.1 Giá trị dinh dưỡng của cá 4

2.2.2 Giá trị dinh dưỡng của cá tra, basa 4

2.3 Tình hình thủy sản thế giới 5

2.3.1 Tình hình chung 5

2.3.2 Thương mại thủy sản Nhật Bản sau thảm họa 6

2.4 Khái quát ngành thủy sản Việt Nam 7

2.4.1 Đặc điểm ngành thủy sản Việt Nam 9

Trang 6

2.4.2 Đánh giá tổng quan về thủy sản - mô hình SWOT 10

2.4.2.1 Điểm mạnh 10

2.4.2.2 Điểm yếu 11

2.4.2.3 Cơ hội 13

2.4.2.4 Thách thức 13

2.4.3 Vai trò ngành chế biến trong phát triển thủy sản Việt Nam 14

2.5 Khái quát ngành cá tra, basa Việt Nam 15

2.5.1 Khó khăn và thách thức 16

2.5.2 Giải pháp 17

2.6 Tổng quan hệ thống siêu thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 18

2.7 Tình hình kinh doanh của hệ thống siêu thị Co.op Mart 19

2.8 Cơ sở lý luận về nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng 20

2.8.1 Kỹ thuật quan sát 20

2.8.2 Kỹ thuật phỏng vấn 21

2.8.3 Kỹ thuật thiết kế các công cụ điều tra 21

2.8.4 Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu 21

Chương 3 23

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thời gian và địa điểm 23

3.1.1 Thời gian thực hiện 23

3.1.2 Địa điểm 23

3.2 Nội dung và phương pháp thực hiện 24

3.2.1 Nội dung 24

3.2.2 Phương pháp thực hiện 24

3.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 24

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 24

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 25

Chương 4 26

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Kết quả quan sát khách hàng tại các siêu thị 26

Trang 7

4.1.1 So sánh số người đến quầy và mua sản phẩm cá tra, basa tại các siêu thị 26

4.1.2 Kiểm định trị trung bình và tỷ lệ khách hàng mua sản phẩm vào hai buổi sáng và chiều 28

4.1.2.1 Kiểm định trị trung bình 28

4.1.2.2 Kiểm định tỷ lệ 29

4.1.3 Các sản phẩm được biết đến và thích dùng hiện nay 31

4.2 Thông tin chung về các phiếu khảo sát 33

4.3 Kết quả tổng hợp và xử lý số liệu 34

4.3.1 Mức độ thích các sản phẩm chế biến từ cá tra, basa 35

4.3.1.1 Mức độ thích và tần suất sử dụng sản phẩm chế biến từ cá tra, basa 35

4.3.1.2 Mối liên hệ giữa mức độ thích và tần suất sử dụng 36

4.3.1.3 Mức độ thích giữa các dòng sản phẩm chế biến từ cá tra, basa 37

4.3.2 Lý do thích và không thích sản phẩm 38

4.3.2.1 Lý do người tiêu dùng thích sản phẩm chế biến từ cá tra, basa 38

4.3.2.2 Lý do người tiêu dùng không thích sản phẩm chế biến từ cá tra, basa 39

4.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sở thích của khách hàng 40

4.3.3.1 Độ tuổi 40

4.3.3.2 Giới tính 41

4.3.3.3 Thu nhập 42

4.3.3.4 Quy mô hộ gia đình 44

4.3.3.5 Nghề nghiệp 44

4.3.4 Yếu tố hành vi và xu hướng tiêu dùng trong tương lai 45

4.3.4.1 Mục đích mua và dịp dùng sản phẩm 45

4.3.4.2 Tiêu chí lựa chọn sản phẩm 46

4.3.4.3 Đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm hiện nay 47

4.3.4.4 Xu hướng tiêu dùng và lý do lựa chọn sản phẩm trong tương lai 48

4.4 Mô hình hồi quy logistic đa thức 49

4.4.1 Xây dựng mô hình 49

4.4.2 Đánh giá mô hình 52

Chương 5 53

Trang 8

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 58

Trang 9

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

USD (United States Dollars): Đô la Mỹ

Ppm (parts per million ): Đơn vị đo mật độ

DHA (Docosahexaenoic Acid): Acid béo thiết yếu

EPA (Eicosapentaenoic Acid): Acid béo thiết yếu

EAA (Essential amino-acids): Acid amin thiết yếu

FAO (Food and Agricuture Oganization of The United Nations): Tổ chức Lương thực

và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc

VJEPA (Agreement on Vietnam-Japan Economic Partnership): Hiệp định Đối tác kinh

tế Việt Nam – Nhật Bản

SWOT (Strength, Weakness, Opportunity and Threats): Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và mối đe dọa

EU (European Union): Liên minh Châu Âu

WTO (World Trade Organization): Tổ chức thương mại thế giới

ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá

WWF (World Wide Fund For Nature): Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên

VASEP (Vietnam Association for Seafood Exporters and Processors): Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản

Kg (kilogram): đơn vị đo lường khối lượng

Global GAP (Global Good Agricultural Practices): Tiêu chuẩn sản xuất thực phẩm tươi

Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PNTR (Permanent-Normal-Trade-Relations): Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn

ASEAN (Association of South East Asian Nations): Hiệp hội các nước Đông Nam Á TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

CFA (Catfish Association): Hiệp hội cá da trơn Mỹ

GSP (Generalised-system-of-preferences): Hệ thống ưu đãi tổng quát

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của cá tra thành phẩm 5

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của cá basa thành phẩm 5

Bảng 2.3 Top 10 doanh nghiệp chế biến – xuất khẩu thủy sản năm 2010 9

Bảng 3.1 Tiến độ công việc 23

Bảng 4.1 Tỷ lệ người đến và mua sản phẩm cá tra, basa tại các siêu thị 28

Bảng 4.2 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể độc lập 29

Bảng 4.3 Kiểm định giả thuyết về tỷ lệ của hai tổng thể độc lập 30

Bảng 4.4 Thông tin chung về mẫu khảo sát 34

Bảng 4.5 Kết quả so sánh mức độ thích, không thích với mức độ bình thường 50

Bảng 4.6 Kết quả so sánh giữa hai mức độ thích và không thích 51

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 4.1 Các sản phẩm từ cá tra, basa 32

Hình 4.2 Khách hàng tại quầy thủy sản đông lạnh 32

Biểu đồ 2.1 Xuất khẩu cá tra, basa Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 16

Biểu đồ 2.2 Lượt khách Co.op Mart theo từng năm 20

Biểu đồ 4.1 Số người đến và mua sản phẩm cá tra, basa tại siêu thị Maximark 26

Biểu đồ 4.3 Số người đến và mua sản phẩm cá tra, basa tại siêu thị Sài Gòn 27

Biểu đồ 4.4 Các sản phẩm được người tiêu dùng biết đến hiện nay 31

Biểu đồ 4.5 Hình thức biết đến sản phẩm 32

Biểu đồ 4.6 Mức độ thích sản phẩm chế biến từ cá tra, cá basa 35

Biểu đồ 4.7 Tần suất sử dụng sản phẩm 36

Biểu đồ 4.8 Mối liên hệ giữa mức độ thích và tần suất sử dụng 36

Biểu đồ 4.9 Mức độ thích giữa các dòng sản phẩm 37

Biểu đồ 4.10 Đặc điểm sản phẩm ảnh hưởng đến mức độ thích của khách hàng 38

Biểu đồ 4.11 Đặc điểm sản phẩm khiến khách hàng không thích 40

Biểu đồ 4.12 Mối quan hệ giữa độ tuổi và sở thích 41

Biểu đồ 4.13 Mối quan hệ giữa sở thích và giới tính 42

Biểu đồ 4.14 Mối quan hệ giữa sở thích và thu nhập cá nhân 43

Biểu đồ 4.15 Mối quan hệ giữa sở thích và thu nhập gia đình 43

Biểu đồ 4.16 Mối quan hệ giữa quy mô hộ gia đình và sở thích 44

Biểu đồ 4.17 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp và sở thích 45

Biểu đồ 4.18 Mục đích mua sản phẩm cá tra, basa 45

Biểu đồ 4.19 Dịp dùng sản phẩm cá tra, basa 46

Biểu đồ 4.21 Mối quan hệ giữa sở thích và đánh giá chất lượng sản phẩm 47

Biểu đồ 4.22 Mối quan hệ giữa sở thích và xu hướng tiêu dùng trong tương lai 48

Biểu đồ 4.23 Lý do lựa chọn sản phẩm trong tương lai 49

Trang 12

Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm thương mại lớn, ngày càng thu hút nhiều thành phần dân cư về sinh sống và lập nghiệp – luôn được xem là thị trường nội địa chủ yếu và quan trọng Tại đây, tổng dân số ước tính trên 7.162.864 người chiếm 8,34% dân số cả nước (tính đến 0h ngày 01/04/2009, tổng cục thống kê) Thành phố

Hồ Chí Minh giữ vai trò quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, chiếm 20,2% tổng sản phẩm và 27,9% giá trị sản phẩm công nghiệp quốc gia Theo kết quả khảo sát năm

2009 cho thấy, thu nhập bình quân của thành phố là 2,445 triệu đồng/người/tháng theo giá hiện hành cao nhất cả nước

Trang 13

Năm 2009, Nguyễn Thị Trà My đã có bài nghiên cứu về thị hiếu người tiêu dùng đối với cá tra, basa Trong đó nêu lên kết luận rằng: cá tra, basa là mặt hàng được nhiều người lựa chọn do giá cả phù hợp, thịt ngon, ít xương, hàm lượng dinh dưỡng cao Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ đi sâu vào mặt hàng tươi sống, tập trung phỏng vấn

100 hộ gia đình tại quận Thủ Đức mà không có sự thâm nhập nghiên cứu sức mua thực

tế của người dân, hơn nữa nghiên cứu của Trà My (2009) chỉ dừng lại ở mức độ tiểu luận nên còn nhiều giới hạn

Đề tài “khảo sát thị hiếu đối với sản phẩm chế biến từ cá tra, basa” được tiến hành nhằm cung cấp các thông tin cần thiết giúp đề xuất chiến lược cải tiến thị trường góp phần cho việc phát triển ngành cá tra, basa Việt Nam Từ thực tế cá tra, basa là sản phẩm chủ lực của thủy sản Việt Nam, được người tiêu dùng nước ngoài ưa chuộng nhưng lại chưa thành công trong phát triển sản phẩm tại chính sân nhà, đó là lý do vì sao tôi chọn đề tài này

1.2 Mục tiêu đề tài

Tìm hiểu thị hiếu của người tiêu dùng bao gồm những nhận định, đánh giá, thói quen hay sở thích đối với sản phẩm chế biến từ cá tra, cá basa, cụ thể như sau:

- Xác định tỷ lệ người mua sản phẩm sau khi xem xét, lựa chọn

- Đánh giá thị hiếu của người tiêu dùng

m ra thị hiếu của người tiêu dùng đối với mặt hàng chế biến từ cá tra, basa từ

đó có thể nhận định những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển sản phẩm tại thị trường nội địa để tìm hướng khắc phục, nâng cao hình ảnh cá tra, basa trong mắt người tiêu dùng

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về dòng sản phẩm chế biến từ cá tra, basa

2.1.1 Dòng sản phẩm truyền thống

Sản phẩm thủy sản truyền thống nói chung là những sản phẩm thủy sản được chế biến và bảo quản bằng phương pháp thủ công cổ truyền, phương thức và kỹ thuật chế biến mỗi một loại sản phẩm cũng có những đặc trưng riêng, có thể nói không theo một tiêu chuẩn kỹ thuật nào mà phụ thuộc vào kinh nghiệm của người dân địa phương Ngày nay dòng sản phẩm này đã được đưa vào sản xuất ở mức độ công nghiệp trên quy mô lớn, nhưng nhìn chung bản chất của quá trình này vẫn dựa trên nền kiến thức

và giúp bảo quản sản phẩm lâu hơn Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ càng thấp thì càng ngăn được hoạt động phá hoại của vi sinh vật đồng thời quá trình thay đổi về mặt hóa học dưới tác động của enzyme cũng diễn ra chậm hơn

Cá tra, cá basa hiện nay được xuất khẩu cũng như phân phối tại thị trường trong nước dưới hình thức chủ yếu là đông lạnh và các mặt hàng giá trị gia tăng Các sản phẩm đông lạnh chế biến từ cá tra, basa như cá nguyên con đông lạnh, phi lê đông lạnh, cắt khúc đông lạnh…

2.1.3 Dòng sản phẩm giá trị gia tăng

Trang 15

Sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng là sản phẩm được chế biến từ những nguyên liệu thủy sản kết hợp với những nguyên liệu khác như: các loại thực vật, động vật, phụ gia thực phẩm,… để tạo ra sản phẩm có giá trị cao hơn Mục đích của quá trình này là nhằm gia tăng giá trị cho nguyên liệu thủy sản, đa dạng hóa sản phẩm thủy sản, tăng kim ngạch và giảm sản lượng xuất khẩu

Ngày nay, nhà sản xuất đã có thể tận dụng mọi bộ phận từ con cá tra, basa trong chế biến, vì vậy các sản phẩm giá trị gia tăng từ cá tra, basa rất đa dạng Một số sản phẩm điển hình như cá kho tộ, cá xiên que sa tế, chạo cá, cá viên…

2.2 Giá trị dinh dưỡng thủy sản

2.2.1 Giá trị dinh dưỡng của cá

Cá là một món ăn có nhiều protein, nhiều chất khoáng quan trọng và có gần đủ các loại vitamin Lượng protein trong cá tương đối ổn định khoảng 16% - 17% tùy loài

cá Protein chủ yếu là albumin, globulin, nucleoprotein Nói chung, protein của cá dễ đồng hóa và hấp thu hơn thịt Về chất béo cá tốt hơn hẳn thịt, các acid béo chưa no hoạt tính cao chiếm 90% trong tổng số lipid bao gồm oleic, linoleic, linolenic, arachidonic, klupanodonic Gan cá có nhiều vitamin A và D, vitamin nhóm B gần giống thịt, riêng vitamin B1 thấp hơn thịt Cá chứa 1% - 1,7% chất khoáng, cá biển chứa nhiều khoáng hơn cá nước ngọt, cá biển chứa lượng Iod khá cao, như cá thu chứa 1,7 - 6,2 ppm Iod

Ngày nay, các nhà khoa học đã cho thấy trong cá, nhất là cá biển có 2 chất dinh dưỡng rất quý đối với sức khỏe con người, đó là các acid béo Omega 3 (EPA và DHA) Chất DHA (Docosahexaenoic Acid) có nhiều trong acid béo chưa bão hòa của

cá Nó giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của tế bào não và hệ thần kinh, có ảnh hưởng tới năng lực tìm tòi, phán đoán, tổng hợp của não Nếu cơ thể thiếu DHA, bộ não sẽ trì trệ, trí nhớ giảm sút, kém thông minh Chất EPA (Eicosapentaenoic Acid) cũng có nhiều trong acid béo chưa bão hòa của cá, có nhiều ở giống cá lưng xanh EPA giúp phòng chống bệnh xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim EPA và DHA rất dễ hòa tan trong dầu mỡ và bị phân hủy ở nhiệt độ cao, bởi vậy cá không nên rán mà nên hấp, luộc hoặc nấu để bảo toàn 2 chất quý này (Theo Y Khoa Net, 2010)

2.2.2 Giá trị dinh dưỡng của cá tra, basa

Trang 16

Cá tra, basa là hai loài có giá trị dinh dưỡng cao vì thành phần dinh dưỡng chứa nhiều chất đạm, ít chất béo so với thịt, nhiều EPA và DHA, ít cholesterol Lượng protein trong cá tra, basa vào khoảng 23% đến 28%, tương đối cao hơn các loài cá nước ngọt khác, bên cạnh đó lượng protein này vừa có chứa đầy đủ các acid amin cần thiết lại vừa có tỷ lệ acid amin thiết yếu (EAA) rất cân bằng và phù hợp với nhu cầu của con người Về chất béo, các acid béo chưa no hoạt tính cao chiếm từ 50% - 70% trong tổng số lipid, đây là vật chất quan trọng hỗ trợ cho nhiều cơ quan trong cơ thể như hệ thần kinh, tuần hoàn Nhiều nghiên cứu khoa học đã phát hiện rằng trong chất béo chưa bảo hòa của cá tra, basa có chứa nhiều acid béo Omega 3 (EPA và DHA), là các acid béo quan trọng mà cơ thể không tự tổng hợp được nên bắt buộc phải được cung cấp từ thức ăn Ngày nay, các nhà khoa học đã cho biết thêm hàm lượng cholesterol trong cá tra, basa cực kỳ thấp, chỉ chiếm khoảng 0,02% thành phần thịt cá (cụ thể là khoảng 22 mg đến 25 mg trên 100 g cá thành phẩm ăn được)

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của cá tra thành phẩm

Thành phần dinh dưỡng trên 100 g thành phẩm ăn được Tổng năng

lượng

cung cấp

(calori)

Chất đạm (g)

Tổng lượng chất béo (g)

Chất béo chưa bão hòa (có DHA, EPA)

(g)

Cholesterol (%)

Natri (mg)

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của cá basa thành phẩm

Thành phần dinh dưỡng trên 100 g thành phẩm ăn được Tổng năng

lượng cung

cấp

(calori)

Chất đạm (g)

Tổng lượng chất béo (g)

Chất béo chưa bão hòa (có DHA, EPA)

(g)

Cholesterol (%)

Natri (mg)

2.3 Tình hình thủy sản thế giới

2.3.1 Tình hình chung

Trong những năm gần đây, thị trường thủy sản thế giới khá năng động, đa dạng

và phong phú với hàng trăm dạng sản phẩm được trao đổi mua bán Thị trường trao

Trang 17

đổi thủy sản thế giới rất rộng gồm khoảng hơn 195 nước xuất khẩu và 180 nước nhập khẩu, trong đó nhiều quốc gia vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu thủy sản như Mỹ, Pháp, Anh…

Theo dự báo của FAO (2010), năm 2010 tổng sản lượng thủy sản toàn thế giới đạt khoảng 147 triệu tấn, tăng 1,3% so với năm 2009, sản xuất thủy sản năm 2011 sẽ vẫn giữ được mức tăng trưởng 1,5%/năm, trong đó sản lượng nuôi trồng thủy sản có mức tăng 2,8%, sản lượng đánh bắt tăng ở mức 0,7% Nuôi trồng thủy sản trước kia chỉ góp phần nhỏ trong tổng sản lượng thủy sản toàn cầu, đã tăng gấp 50 lần từ những năm 1950 đến 2008 và hiện nay chiếm khoảng 50% trong tổng sản lượng thủy sản sản xuất trên toàn thế giới Theo Tổ chức Nông lương của Liên hiệp quốc (FAO), ước tính 53% thủy sản được coi là đã khai thác và thu hoạch triệt để đến gần giới hạn bền vững

Sự tăng trưởng dân số và nhu cầu dinh dưỡng cao hơn gây sức ép ngày càng lớn đối với nguồn cung cấp đang dần cạn kiệt và hệ sinh thái đang bị đe dọa Thậm chí khi chúng ta phụ thuộc nhiều hơn vào thủy sản nuôi, thức ăn thủy sản ngày càng khan hiếm có thể đe dọa sự phát triển của ngành trong tương lai, do đó cần chuyển sang các chiến lược bền vững hơn để đáp ứng nhu cầu và hỗ trợ cộng đồng khai thác So sánh cung cầu dự kiến cho thấy nhu cầu về thuỷ sản và các sản phẩm thuỷ sản sẽ cao hơn lượng cung tiềm năng Hiện nay, Tổ chức Thương mại Thế giới đang thực hiện các cuộc đàm phán nhằm thiết lập những quy định mới về trợ cấp thủy sản, chấm dứt những chính sách không công bằng và phá hoại môi trường đồng thời đảm bảo một sân chơi bình đẳng và nguồn tài nguyên phong phú cho ngư dân

Nhu cầu tiêu dùng thủy sản của thế giới qua phân tích vẫn còn rất lớn, đây là cơ hội cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam Vấn đề còn lại là chất lượng thủy sản phải đáp ứng được tiêu chuẩn của các nước nhập khẩu, đó là yếu tố then chốt mà Việt Nam phải thực hiện được trong quá trình thâm nhập thị trường nhập khẩu thế giới

2.3.2 Thương mại thủy sản Nhật Bản sau thảm họa

Nhật Bản là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn, truyền thống trên thế giới Thị trường này chiếm 13% thị phần nhập khẩu cá phi lê đông lạnh, 17,3% thị phần nhập khẩu tôm đông lạnh trên thị trường thế giới

Trang 18

Ngày 11/03/2011, thảm họa động đất, sóng thần diễn ra bất ngờ, đã tàn phá khu vực Đông Bắc Nhật Bản Cảng cá lâu đời của Nhật là Hakodate, nằm tại mũi Nam đảo Hokkaido đã bị phá hủy hoàn toàn Nhiều cảng cá khác cũng như các cơ sở phục vụ cho ngành thủy sản như tàu thuyền, nhà máy chế biến cũng bị thiệt hại nghiêm trọng Hoạt động chế biến thủy sản không thể phục hồi ngay do thiếu nguyên liệu, nhân công,

cơ sở vật chất… Thảm họa hạt nhân mang đến một mối lo ngại lớn hơn về độ an toàn của các sản phẩm thực phẩm tại khu vực xung quanh nhà máy hạt nhân Fukushima Cho đến nay, mặc dù vẫn chưa có những kết luận rõ ràng về khả năng nhiễm xạ của các loại thủy sản, cũng như chưa có những phát hiện hàng hoạt về thủy sản nguồn gốc Nhật Bản bị nhiễm xạ, nhưng thông tin về các nhà máy hạt nhân tại Nhật Bản vẫn khiến người tiêu dùng lo ngại

Những diễn biến sau thảm họa có ảnh hưởng mạnh đến thương mại thủy sản Nhật Bản Nguồn cung thủy sản từ Nhật Bản bị gián đoạn, nhiều nhà giao dịch trên thế giới dự đoán về khả năng Nhật Bản phải tăng cường nhập khẩu các sản phẩm như thịt lợn, thịt gà và thủy sản Với vị thế là một trong những nhà nhập khẩu và tiêu dùng thủy sản hàng đầu thế giới, việc người tiêu dùng lo ngại khả năng nhiễm xạ của các sản phẩm thủy sản nội địa, có thể giúp thúc đẩy tiêu dùng các sản phẩm nhập khẩu Phân khúc sản phẩm chịu ảnh hưởng nhiều nhất có thể là phân khúc sản phẩm cao cấp do kinh tế Nhật thiệt hại nặng nề sau thảm họa và người tiêu dùng Nhật giảm nhu cầu tới các nhà hàng hoặc chi tiêu vào các sản phẩm giá trị cao Ngược lại, với phân khúc sản phẩm trung cấp, đặc biệt là sản phẩm chế biến, đóng hộp hoặc đông lạnh, sơ chế, nhu cầu tiêu dùng có thể tăng lên do giá cả hợp lý và phù hợp với nhu cầu

tự chế biến, tiêu dùng tại nhà Tuy vậy, nhu cầu với các sản phẩm đông lạnh tại các khu vực chịu ảnh hưởng của thảm họa có thể tăng ít hơn do người dân khu vực này thiếu thiết bị đông lạnh, bảo quản hoặc chế biến thực phẩm Đồng thời, tình hình thiếu điện cũng làm ít nhiều ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm này của người dân (Phạm Kim Dung, 2011)

2.4 Khái quát ngà nh thủy sản Việt Nam

Vượt qua nhiều khó khăn, ngành xuất khẩu thủy sản nước ta đã đạt được kết quả

mỹ mãn, tổng giá trị xuất khẩu thủy sản cả nước đã vượt kế hoạch do Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn đề ra hồi đầu năm Theo số liệu thống kê chính thức của Hiệp

Trang 19

hội chế biến và xuất khẩu Thủy sản, năm 2010 xuất khẩu thủy sản cả nước đạt 1,353 triệu tấn, trị giá gần 5,034 tỷ USD (so với kế hoạch là 4,5 tỷ USD), tăng 11,3% về khối

lượng và 18,4% về giá trị so với năm 2009

Cùng với sự nỗ lực của các doanh nghiệp chế biến thủy sản, năm 2009 các mặt hàng thủy sản Việt Nam đã được xuất khẩu đến 162 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, với sự tham gia của 969 doanh nghiệp Trong số các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam có thể kể đến các mặt hàng chính như: tôm đạt giá trị 2,106 tỷ USD, tăng 42%; cá tra đạt giá trị 1,44 tỷ USD, tăng 28,4%; nhuyễn thể đạt giá trị 488,8 triệu USD, tăng 9,7%; cá ngừ đạt giá trị 293 triệu USD, tăng 5,8%… Chỉ tính riêng trong số

10 thị trường xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam giá trị đã đạt 3,420 tỷ USD, chiếm 68% tổng giá trị xuất khẩu và đều có mức tăng trưởng cao so với năm 2009, trong đó thị trường Pháp tăng trưởng mạnh nhất, tăng khoảng 68% Xét về giá trị thì thị trường Mỹ đứng đầu về giá trị nhập khẩu với 971 triệu USD, chiếm khoảng 19,3% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam Tiếp đến là Nhật Bản với 897 triệu USD, chiếm khoảng 17,8%; Hàn Quốc với 386 triệu USD, chiếm 7,7%; Trung Quốc và Hồng Kông với 247 triệu USD, chiếm 4,9%; Đức với 210 triệu USD, chiếm 4,1% (Báo Công Thương, 09/02/2011)

Về mạng lưới doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam hiện cũng không ngừng mở rộng, hiện có hơn 300 doanh nghiệp đang xuất khẩu thuỷ sản vào EU và hơn 400 doanh nghiệp xuất khẩu sang các nước như Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc

Trang 20

Bảng 2.3 Top 10 doanh nghiệp chế biến – xuất khẩu thủy sản năm 2010

2.4 1 Đặc điểm ngành thủy sản Việt Nam

Sản phẩm chính của ngành là các loại tôm đóng gói, cá tra, basa phi lê Các sản phẩm này chủ yếu được tiêu thụ trong các cửa hàng thức ăn nhanh, các siêu thị và nhà hàng cao cấp tại nhiều nước trên thế giới Đa số các sản phẩm cũng chỉ qua sơ chế chứ

chưa phải là các sản phẩm mang giá trị gia tăng cao

Nguyên liệu chính của ngành chế biến thủy sản xuất khẩu chủ yếu là cá tra, cá basa, và tôm sú Đồng bằng Sông Cửu Long chiếm gần 70% diện tích nuôi trồng thủy

sản của cả nước, là vùng cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngành

ng nhân làm việc tại các nhà máy chế biến thủy sản chủ yếu là lao động phổ thông, đa số là lao động nữ làm theo hợp đồng ngắn hạn hoặc thời vụ và hưởng lương

Trang 21

theo sản phẩm Nhà máy chế biến thủy sản thường tập trung tại những địa phương có

thuận lợi về nguyên liệu, nên xảy ra tình trạng thiếu lao động cục bộ

Đặc điểm của các công ty chế biến là phải thường xuyên thực hiện các hợp đồng xuất khẩu, nên nhu cầu về vốn chủ yếu là ngắn hạn, hầu hết các khoản vay của các công ty là các khoản vay ngắn hạn Nhu cầu vốn vay và tiền mặt còn tùy thuộc rất

nhiều vào tính mùa vụ, chu kỳ thu hoạch thủy sản nguyên liệu của nông dân

Kinh nghiệm xuất khẩu trong nhiều năm qua cho thấy, quý 4 là thời điểm mà các nước thuộc EU, Mỹ, Nga, Hàn Quốc tiêu thụ rất mạnh hàng thủy sản đông lạnh của Việt Nam và đây chính là thời điểm để các doanh nghiệp tăng tốc đạt chỉ tiêu Việc tăng trưởng "bùng nổ" sẽ bắt đầu từ tháng 6 - khi bước vào vụ thu hoạch tôm, và

sẽ kéo dài đến hết tháng 11 Có thể nói, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam có tính mùa

vụ, phụ thuộc khá nhiều vào nguồn nguyên liệu, đặc biệt là vào các tháng 6, 7, 8, 9

2.4.2 Đánh giá tổng quan về thủy sản - mô hình SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh Phân tích SWOT sẽ giúp các doanh nghiệp “cân – đong – đo – đếm” một cách chính xác trước khi quyết định thâm nhập thị trường quốc tế (Edunet, 2010)

2.4.2.1 Điểm mạnh

- Điều kiện tự nhiên: khí hậu nhiệt đới, nhiều sông rạch, bờ biển dài, ít bị ràng

buộc về môi trường, có nguồn tài nguyên thủy hải sản phong phú

Việt Nam có bờ biển dài 3.260 km với 112 cửa sông rạch và 4.000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nhiều eo vịnh và đầm phá, điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với năng lực tái sinh học cao của vùng sinh thái nhiệt đới làm cho nguồn tài nguyên thủy hải sản rất phong phú và đa dạng Hiện cả nước có 15 ngư trường sâu từ 10 – 280 m, phần lớn có thể khai thác quanh năm và 1 triệu ha nuôi trồng, trong đó Đồng bằng sông Cửu Long

chiếm hơn 70% diện tích và 90% sản lượng nuôi xuất khẩu

- Nguồn nhân công: nhân lực dồi dào, chi phí lao động thấp

Trang 22

Với trên 4 triệu dân sống ở vùng triều và khoảng 1 triệu người sống ở đầm phá, tuyến đảo của 714 xã, phường thuộc 28 tỉnh, thành phố có biển và hàng chục triệu hộ nông dân, đó là lực lượng lao động nuôi trồng thuỷ sản đáng kể góp phần quan trọng trong sản xuất nghề cá Đặc biệt, người dân Việt Nam có truyền thống cần cù chịu khó, một thành phần lớn đã gắn bó và có kinh nghiệm lâu đời cũng là một lợi thế lớn cho ngành thủy sản Việt Nam

- Giá nguyên liệu: giá nguyên liệu tươi sống lên xuống thất thường nhưng nhìn chung tương đối thấp, chủ yếu do nguồn nguyên liệu tại chổ và đa số tập trung theo mùa vụ

- Thị trường: hiện sản phẩm thủy sản Việt Nam có mặt trên khoảng 170 quốc gia

và vùng lãnh thổ Hàng thủy sản liên tục giữ thế gia tăng và ổn định trên thị trường thế giới, đặc biệt là hình ảnh cá tra, basa Mặt khác cơ cấu sản phẩm xuất khẩu rất phong phú cả về chủng loại, mẩu mã, kích cở…phù hợp cho sự lựa chọn đa dạng của người tiêu dùng

- Chính sách nhà nước: Đảng và nhà nước ta đang rất quan tâm đến vấn đề phát triển ngành thủy sản, coi đây là ngành kinh tế mũi nhọn để phát triển đất nước Chẳng hạn đã có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ rất lớn cho công việc chuyển đổi và phát triển ngành thủy sản trên toàn quốc như: hỗ trợ ngư dân khai thác xa bờ và nông dân nuôi trồng thủy sản, khởi kiện ra WTO về việc Hoa Kỳ áp dụng cách tính thuế chống bán phá giá tôm bất hợp lý đối với Việt Nam, điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu nguyên liệu thủy sản dành cho chế biến… Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã lắng nghe phản ánh của các doanh nghiệp thủy sản nhiều hơn, các chính sách và giải pháp quản lý được đặt ra linh hoạt hơn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh

2.4.2.2 Điểm yếu

- Dịch vụ hậu cần: khai thác thủy sản nhìn chung vẫn trong tình trạng quy mô

nhỏ, gần bờ; dịch vụ hậu cần nghề cá thiếu đồng bộ, chậm phát triển, chưa đáp ứng yêu cầu và nâng cao hiệu quả khai thác xa bờ Việc nuôi trồng chưa bảo đảm đủ giống tốt và kỹ thuật nuôi cho những đối tượng nuôi chủ lực; tỷ lệ diện tích nuôi trồng theo phương thức công nghiệp còn thấp Bên cạnh đó, việc nghiên cứu ứng dụng khoa học

và công nghệ vào phát triển thủy sản chưa được quan tâm đúng mức, nhất là việc ứng

Trang 23

dụng công nghệ sinh học trong nuôi trồng còn hạn chế Dư thừa lao động ở các vùng ven biển, cuộc sống vật chất thiếu thốn là sức ép rất lớn cả về kinh tế xã hội và môi

trường sinh thái đối với nghề khai thác thủy hải sản

- Mức độ tổ chức: mức độ tổ chức của ngành công nghiệp thủy hải sản còn thấp

Sự mất cân đối giữa khu vực sản xuất nguyên liệu và khu vực chế biến xuất khẩu, nói

rõ hơn là khu vực sản xuất nguyên liệu chưa đáp ứng được nhu cầu và chưa theo kịp được khu vực chế biến xuất khẩu Hơn nữa, môi trường cho phát triển thủy sản là môi trường hết sức linh hoạt và nhạy cảm Việc phát triển nuôi trồng và khai thác không theo quy hoạch, không chú ý đảm bảo các điều kiện an toàn sinh thái và an toàn vệ sinh thực phẩm sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng có tính chất lâu dài về môi trường, xã hội và thị trường

- Chất lượng nguyên liệu đầu vào: xử lý sản phẩm khi đánh bắt lên boong tàu kém, đây là nguyên nhân làm cho tỷ lệ nguyên liệu sống bị thối, hỏng cao Chủ yếu là

do thiếu diện tích lưu trữ có lắp đặt hệ thống bảo quản lạnh, lượng đá ướp lạnh sẵn có

ở mức độ hạn chế, bảo quản có vấn đề, một số dùng hóa chất cấm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguyên liệu Ngoài ra điều kiện vệ sinh ở các nhà máy chế biến kém là nguyên nhân chính dẫn đến các vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm, làm giảm giá trị và hình ảnh thủy sản Việt Nam

- Trình độ giáo dục: người nuôi và công nhân chiếm số lượng lớn và giữ vai trò quan trọng trong phát triển thủy sản Việt Nam Tuy nhiên thành phần này đa số không qua trường lớp đào tạo, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân Bên cạnh đó, trình độ quản trị doanh nghiệp, kiến thức marketing, ngôn ngữ và giao tiếp của các doanh nghiệp thủy sản Viêt Nam còn thấp so với các đối thủ cạnh tranh, mặc dù phần lớn lãnh đạo Công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thủy hải sản nhưng trình độ của đội ngũ quản lý chưa đồng đều nên đây cũng là một hạn chế lớn cần khắc phục

- Khả năng tiếp cận các nguồn vốn/ hệ thống ngân hàng: hiện nay vẫn còn nhiều

hộ nuôi và doanh nghiệp chế biến thủy sản thiếu vốn do khó tiếp cận được nguồn vốn vay, nguyên nhân chính của tình trạng này là do bên vay và các tổ chức tín dụng vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu từ hai phía; thủ tục và thời gian xét duyệt kéo dài, qua

Trang 24

nhiều khâu; có sự phân biệt giữa các loại hình kinh doanh; đặc biệt khá nhiều hộ nuôi

và doanh nghiệp vẫn chưa biết rõ các điều kiện cần có để xin vay vốn ưu đãi

- Nền kinh tế Việt Nam còn non trẻ trong tình trạng cạnh tranh khốc liệt với nhiều phương thức khác nhau trên thị trường thế giới

2.4.2.3 Cơ hội

- Xu hướng tiêu thụ sản phẩm thủy sản trở nên phổ biến trên thế giới: thị trường tiêu thụ ngày nay quan tâm nhiều hơn đến thuỷ sản như nguồn thực phẩm dinh dưỡng quan trọng Hiện nay, thuỷ sản trong thực đơn hàng ngày của người dân đang dần thay đổi, sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội là một trong những nguyên nhân dẫn đến nhu cầu thuỷ sản trên toàn cầu không ngừng tăng cao Nhìn chung, xuất khẩu thuỷ sản cũng sẽ thuận lợi như nhiều ngành hàng xuất khẩu khác xét trong bối cảnh chung: kinh tế thế giới, nhất là các nước Mỹ, EU, Nhật Bản,… là những thị trường xuất khẩu thuỷ sản chính của Việt Nam đang trên đà phục hồi

- Sự tiến bộ của công nghệ giúp thủy sản vẫn giữ được hương vị khi chế biến: khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, xu hướng hội nhập kinh tế thế giới tạo điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp học hỏi và trao đổi kinh nghiệm, nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản Một thuận lợi khác là thuỷ sản Việt Nam vừa qua đã được một số nước công nhận, đánh giá cao về chất lượng Cuối năm 2009, bộ Y tế và tiêu dùng Tây Ban Nha đã ra thông báo công nhận cá tra, cá basa xuất khẩu của Việt Nam đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm của Liên minh châu Âu

- Giá thủy sản xuất khẩu nhìn chung cao và ổn định

- Trữ lượng thiếu và nhu cầu cao trên thị trường thế giới

- Lợi thế xuất khẩu về chính sách và thị trường: nói về những lợi thế xuất khẩu mới về chính sách, thị trường cho hàng thuỷ sản Việt Nam, dễ thấy nhất là hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) đã chính thức có hiệu lực Theo đó, từ 01/10/2009 trên 86% hàng nông sản, thuỷ sản Việt Nam được hưởng ưu đãi rất lớn về thuế, trong đó các mặt hàng tôm đã được giảm thuế suất nhập khẩu xuống 1% – 2%

2.4.2.4 Thách thức

- Vấn đề thương hiệu: đây là một thách thức lớn mà ngành thủy sản đang phải đối mặt Các mặt hàng thủy sản của Việt Nam hiện được xuất khẩu thông qua các nhà nhập khẩu và được phân phối dưới nhiều thương hiệu khác nhau Một số sản phẩm có

Trang 25

chất lượng cao đã bắt đầu xuất hiện trên thị trường quốc tế với thương hiệu của riêng mình, nhưng số đó vẫn còn rất ít Việc sử dụng thương hiệu của nhà nhập khẩu trung gian trên thực tế cũng là hình thức giúp đẩy mạnh xuất khẩu đối với nhiều doanh nghiệp, nhưng xét về lâu dài thì đây không phải là một biện pháp đem lại hiệu quả cao

- Thiếu nguyên liệu: chất lượng nguyên liệu đầu vào đôi khi chưa được đảm bảo

do thu mua từ nhiều nguồn khác nhau, sản lượng nguyên liệu chưa ổn định do ảnh hưởng mùa vụ và dịch bệnh, làm cho nhiều công ty chế biến chỉ hoạt động sản xuất

ở mức độ cầm chừng

- Rào cản kỹ thuật và các quy định mới liên quan đến thương mại: những đòi hỏi

về yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm của các nước nhập khẩu ngày càng cao và chặt chẽ Tiêu chuẩn chất lượng các mặt hàng Việt Nam xuất vào các nước công nghiệp phát triển đều phải đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO hoặc tiêu chuẩn tương đương của các nước Đức, Nhật, Hoa Kỳ,… đây là một khó khăn lớn đối với mặt hàng thủy sản Việt Nam

- Rào cản thuế quan và phi thuế quan: gánh nặng của rào cản thuế quan áp đặt lên các doanh nghiệp là không nhỏ, chẳng hạn như thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế môi trường Các rào cản phi thuế quan gồm các quy định về xuất xứ và truy xuất nguồn gốc, quy định về nhãn mác, tiêu chuẩn môi trường, các quy định riêng của các tập đoàn và hệ thống bán lẻ, các chương trình hỗ trợ xuất khẩu, trợ giá, xúc tiến quảng cáo

- Rủi ro đầu tư và tài chính cao

2.4.3 Vai trò ngành chế biến trong phát triển thủy sản Việt Nam

Ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản hiện nay đang là ngành kinh

doanh hấp dẫn và đã thu hút được sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp trong nước Hiện nay nhu cầu thủy sản thế giới đang ngày càng tăng trong khi lượng cung có hạn

và xu hướng tiêu dùng của người dân thay đổi theo hướng tích cực cho ngành thủy sản phát triển Chế biến thủy sản là khâu cuối cùng, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ Những sản phẩm thủy sản chế biến không những phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa mà còn được xuất khẩu, đem về ngoại tệ cho đất nước Những bước thăng trầm của ngành này luôn gắn liền với nhịp

Trang 26

(Tapchisaigon, 2007) Tuy tự phát, nhưng sự phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản đã góp phần lớn thúc đẩy nuôi trồng và khai thác tích cực thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người dân

Nói về kinh tế biển không thể không nhắc đến vai trò, vị trí của ngành chế biến thủy sản Chiến lược biển đến năm 2020 đã đặt ra mục tiêu Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện các ngành nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn Ngành chế biến thủy sản cũng sẽ phát huy đầy đủ vị trí, vai trò của mình, tạo động lực thúc đẩy các ngành khác

cùng phát triển (Vietfish.org, 2011)

2.5 Khái quát ngành cá tra, basa Việt Nam

Tổng cục Thủy sản năm 2010 cho biết xuất khẩu cá tra, basa sang 136 thị trường trên thế giới với giá trị thu về khoảng 1,4 tỷ USD, với tổng sản lượng xuất khẩu vào khoảng 640.000 tấn, giá trị xuất khẩu sang hầu hết các thị trường chính đều tăng Mỹ, Tây Ban Nha và Đức là ba thị trường truyền thống nhập khẩu lớn nhất, một số thị trường như Thái Lan, Nga tăng mạnh tới 3 con số, tương ứng là 333,9% và 401,8% so với cùng kỳ năm ngoái (Cafef.vn, 2011)

Theo đánh giá của VASEP, cá tra Việt Nam là sản phẩm thủy sản duy nhất có tốc độ phát triển nhanh và được nhiều thị trường ưa chuộng Trong khoảng 10 năm gần đây sản lượng cá tra của Việt Nam đã tăng 50 lần, giá trị xuất khẩu tăng khoảng 65 lần

và hiện chiếm tới 99,9% thị phần thế giới Cá tra hiện là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và dự báo vị trí này còn được giữ vững trong nhiều năm tới (Nguồn Chinhphu.vn, 2010)

Trang 27

Quý I năm 2011, Việt Nam xuất khẩu 153.062 tấn cá tra với kim ngạch 376,430 triệu USD, tăng 21,6% về giá trị trong khi khối lượng chỉ tăng 5,2% so với cùng kỳ năm 2010 Nhưng đây không phải là yếu tố thuận lợi để các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu mà trái lại đã xuất hiện nhiều thách thức mới bởi người nuôi cá tra ở các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đang thiếu vốn, giá thức ăn tăng chóng mặt, chất lượng giống chưa bảo đảm, tỉ lệ nhiễm bệnh cao… Hiện giá cá tra nguyên liệu tăng từ 28.000 đồng/kg đến 29.000 đồng/kg, cao nhất từ trước tới nay Việc giá cá tra tăng cao khiến cho việc thu mua nguyên liệu để chế biến xuất khẩu của các doanh nghiệp gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải hoạt động cầm chừng Dự kiến sản lượng nguyên liệu năm 2011 đạt 800.000 tấn nhưng từ nay đến cuối năm chỉ đạt 500.000 tấn cho

Trang 28

năm 2010, nhưng không bù đắp được tốc độ tăng giá của nguyên liệu và lãi suất vay ngân hàng (tăng từ 14% lên trên 20%/năm)

Bên cạnh đó, Quỹ Tổ chức bảo vệ thiên nhiên (WWF) tại các nước EU: Đức,

Áo, Thụy Sĩ, Bỉ, Đan Mạch, Na Uy đưa cá tra vào danh sách đỏ (các sản phẩm được khuyến cáo không nên sử dụng) trong cẩm nang hướng dẫn tiêu dùng năm 2010 - 2011 tại các nước này Việt Nam đã đấu tranh quyết liệt để minh oan cho cá tra nhưng sự việc không được ngừng lại làm cho nhu cầu tiêu thụ cá tra tại khu vực Bắc Âu giảm nghiêm trọng, đặc biệt là tại thị trường Đức Điều này đã gây ảnh hưởng lớn đến sản lượng xuất khẩu cá tra của Việt Nam trong mấy tháng đầu năm Hiện nay ở thị trường

Mỹ, cá tra Việt Nam có thể lại gặp trở ngại khá lớn khi thời điểm thực hiện Đạo luật Farm Bill 2008 đang cận kề, bởi trong đạo luật có điều khoản quy định phải định nghĩa

cá da trơn (catfish) và có thể cá tra của Việt Nam sẽ được đưa vào danh sách cá da trơn mới Theo VASEP, nếu điều khoản này được thi hành, việc xuất khẩu cá tra Việt Nam vào thị trường Mỹ sẽ đóng lại VASEP cho rằng, đây chính là thời điểm nóng bỏng mà người dân cũng như doanh nghiệp sản xuất và chế biến cá tra Việt Nam đang phải đối mặt Từ nhiều năm nay, vụ kiện chống bán phá giá cá tra Việt Nam tại Mỹ vẫn chưa có hồi kết, gây khó khăn lớn cho việc xuất khẩu (Cafef.vn, 2011)

Với mức tăng trưởng mạnh như thời gian qua, cá tra, basa Việt Nam chắc chắn

sẽ gặp nhiều sóng gió vì những rào cản thuế quan, kỹ thuật, từ thị trường nhập khẩu trong thời gian tới Tuy nhiên cá tra Việt Nam đã tạo được lòng tin và chinh phục nhiều thị trường, đây vẫn là ngành sản xuất đầy hứa hẹn của thủy sản Việt Nam

2.5.2 Giải pháp

Để từng bước tháo gỡ khó khăn trong xuất khẩu cá tra của Việt Nam, phấn đấu đạt mục tiêu năm 2011 xuất khẩu 360.000 tấn, thu về khoảng 1 tỉ USD, VASEP cho rằng việc đầu tiên là phải ổn định vùng nguyên liệu phục vụ cho xuất khẩu Các doanh nghiệp cần chủ động xây dựng vùng nguyên liệu phù hợp với khả năng tài chính của mình thông qua các hình thức tự nuôi, liên kết với người nuôi, tiến tới chủ động được 30% nguyên liệu Trong bối cảnh chi phí đầu vào tăng mạnh như hiện nay, các doanh

nghiệp cần tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình sản xuất để hạ giá thành

Để nâng cao chất lượng sản phẩm, VASEP khuyến nghị các sản phẩm khi xuất khẩu phải thống nhất về tên gọi, ghi nhãn mác đầy đủ; các doanh nghiệp cần tuân thủ

Trang 29

nghiêm ngặt những quy định về sử dụng các loại hóa chất khi nuôi và chế biến, nếu doanh nghiệp nào làm sai sẽ tự đào thải trong quá trình kinh doanh Nhà nước nên tạo mọi điều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu cá tra vay vốn ngân hàng với lãi suất ưu đãi

để mở rộng sản xuất cũng như thu mua nguyên liệu Ngoài ra để các doanh nghiệp ổn định sản xuất, VASEP đã thống nhất nâng giá sàn xuất khẩu cá tra từ nay đến cuối

năm 2011 là 3,2 USD/kg

Hiện Bộ NN&PTNT đang trình Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Phát triển xuất khẩu cá tra Quỹ hoạt động trên nguyên tắc đồng thuận và tự nguyện của cộng đồng doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu cá tra với mức đóng góp 0,01 USD/kg cá tra xuất khẩu, riêng thị trường Mỹ là 0,02 USD/kg Mục tiêu là nhằm đấu tranh chống lại các rào cản thương mại từ các nước nhập khẩu; xây dựng và phát triển thương hiệu cá tra Việt Nam, nhất là ở thị trường Mỹ và châu Âu Điều này sẽ tạo ra hình ảnh tốt về con cá tra và khẳng định đây là sản phẩm an toàn với người tiêu dùng

vì tuân thủ tốt các quy định về chất lượng và được kiểm soát chặt chẽ về môi trường

2.6 Tổng quan hệ thống siêu thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Siêu thị có bề dày lịch sử hơn 70 năm và có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Hoạt động kinh doanh siêu thị không còn giới hạn trong phạm vi của một quốc gia mà đã hình thành các tập đoàn xuyên quốc gia và đa quốc gia Ở Việt Nam, siêu thị ngày càng trở nên quen thuộc đối với người tiêu dùng và trở thành kênh phân phối quan trọng trong hệ thống phân phối Tốc độ tăng trưởng của thị trường bán lẻ ở Việt Nam bình quân từ 15 – 20 %/năm và đạt doanh số khoảng 270 ngàn tỷ đồng, tương đương với 18 tỷ USD Với dân số trên 80 triệu người, Việt Nam trở thành thị trường bán lẻ hấp dẫn không những đối với các nhà đầu tư trong nước mà cả những nhà kinh doanh bán lẻ nước ngoài (Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh, 2005) Mạng lưới siêu thị phát triển nhanh chóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trải qua 12 năm hình thành và phát triển, đến năm 2005 thành phố Hồ Chí Minh có 81 siêu thị các loại, trong đó 41 siêu thị kinh doanh tổng hợp và 40 siêu thị kinh doanh chuyên ngành Siêu thị tồn tại dưới hai dạng chủ yếu là siêu thị độc lập và siêu thị trực thuộc (chuỗi) Thực tiễn đã chứng minh hệ thống siêu thị trực thuộc có nhiều ưu điểm như tiết kiệm chi phí thông qua cơ chế “mua chung bán riêng”, tăng tính cạnh tranh và

Trang 30

Sài Gòn Co-op là một điển hình cho sự thành công của mô hình này Sài Gòn Co-op hiện có 12 siêu thị trên địa bàn thành phố và được xem là nhà kinh doanh bán lẻ có vốn đầu tư trong nước hàng đầu Việt Nam hiện nay Bên cạnh các doanh nghiệp kinh doanh siêu thị có vốn đầu tư trong nước, các tập đoàn kinh doanh bán lẻ nổi tiếng trên thế giới cũng đã có mặt ở thành phố như Metro Cash & Carry, Big C tạo nên một cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ Với sức mạnh về tài chính và nhiều năm kinh nghiệm, các nhà kinh doanh bán lẻ nước ngoài có nhiều lợi thế trong cạnh tranh Tuy nhiên, sự có mặt của các tập đoàn bán lẻ nước ngoài cũng đã kích thích các nhà kinh doanh bán lẻ trong nước năng động hơn và hoạt động hiệu quả hơn cũng như học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý giá về quản lý và kinh doanh Với mức sống ngày càng được nâng cao và xu hướng hội nhập quốc tế về kinh

tế, văn hóa; các kênh phân phối truyền thống như chợ, cửa hàng bán lẻ tỏ ra không còn thích hợp và siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng trở thành sự lựa chọn của đa số người tiêu dùng, đặc biệt là tầng lớp dân cư có thu nhập từ trung bình trở lên Siêu thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành kênh phân phối phù hợp với lối sống văn minh, hiện đại và có vai trò quan trọng đến phát triển sản xuất, kích thích tiêu dùng, mỹ quan đô thị, an toàn vệ sinh thực phẩm

2.7 Tình hình kinh doanh của hệ thống siêu thị Co.op Mart

Luôn luôn nêu cao khẩu hiệu “Nơi mua sắm đáng tin cậy – Bạn của mọi nhà”,

hệ thống siêu thị Co.op Mart trong tâm trí của người dân thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và người dân cả nước nói chung là một hệ thống siêu thị hiện đại, văn minh, sạch

sẽ nhưng mang đậm phong cách của một ngôi chợ Việt Nam truyền thống - là hệ thống siêu thị dành cho tầng lớp có thu nhập thấp và giới cán bộ công nhân viên chức Trong

14 năm hoạt động (từ tháng 02/1996 đến 12/2010), hệ thống siêu thị Co.op Mart đã

phát triển mạnh mẽ với các kết quả sau :

 Số siêu thị: 50

 Doanh số: hơn 10.500 tỷ đồng (trong năm 2010)

 Nộp thuế vào ngân sách nhà nước: trên 250 tỷ đồng/năm

 Tổng số nhân viên: 9.872 người

 Thu nhập bình quân của nhân viên: 3,7 triệu đồng/người/tháng

 Thị phần: 60% thị phần siêu thị tại TPHCM

Trang 31

Biểu đồ 2.2 Lượt khách Co.op Mart theo từng năm

(Nguồn: Phòng marketing Saigon Co-op, 2011) Trong đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu vừa qua, tuy hệ thống siêu thị Co.op Mart bị ảnh hưởng nhưng đây cũng là cơ hội lớn để giành lấy thị trường bán lẻ trong nước khi các ông lớn khác của ngành kinh doanh bán lẻ như Tesco, Walmart, Auschan,… bị kẹt trong khủng hoảng và phải dời kế hoạch tiến vào thị trường Việt Nam Chính vì thế việc mở rộng trong thời gian nhanh nhất nhằm chiếm lĩnh thị trường đang là mục tiêu hàng đầu của ban lãnh đạo Liên hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại TP.HCM Trong 5 năm vừa qua, ngoại trừ năm 2007 bị ảnh hưởng của đợt khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên chỉ có thêm 7 Co.op Mart mới thì trung bình mỗi năm hệ thống Co.op Mart có thêm 9 siêu thị mới và mạng lưới hệ thống được mở rộng ra 28 tỉnh thành của cả nước Theo kế hoạch thì tới năm 2015, hệ thống Co.op Mart sẽ có mặt trên toàn quốc với 100 siêu thị và tập trung chủ yếu vào các thành phố lớn có đông dân cư như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa, Huế

2.8 Cơ sở lý luận về nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng

2.8.1 Kỹ thuật quan sát

Quan sát là một trong những phương pháp thu thập thông tin quan trọng thường được dùng trong việc đánh giá các hoạt động Quan sát là sự viếng thăm, xem xét tận mắt,… cơ sở vật chất, điều kiện, môi trường, sự tương tác hoặc một hoạt động cụ thể nào đó

Theo Creswell (2000), quan sát có thể chia thành 4 loại:

- Tham gia hoàn toàn: vai trò người quan sát được giữ kín

- Quan sát đồng thời tham gia: vai trò quan sát là chính, tham gia chỉ là phụ

- Tham gia đồng thời quan sát: tham gia là chính, quan sát là thứ yếu

Trang 32

2.8.2 Kỹ thuật phỏng vấn

Phỏng vấn định tính là sử dụng những câu hỏi mở để thu thập thông tin từ các cá nhân/nhóm, nhằm thẩm định hoặc thu thập thông tin, minh chứng cho quá trình tự đánh giá Quy trình phỏng vấn gồm:

- Chuẩn bị phỏng vấn: chọn đối tượng, hình thức phỏng vấn; xác định mục tiêu, nội dung phỏng vấn; chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn; chuẩn bị địa điểm, thời gian, công cụ hỗ trợ…

- Tiến hành phỏng vấn: cần giới thiệu/làm quen, nói rõ mục đích phỏng vấn, sau

đó tập trung những câu hỏi chính để khai thác thông tin, tóm lược các thông tin chính cần thiết, chính xác hóa thông tin và kết thúc phỏng vấn

- Sau phỏng vấn: kiểm tra lại các thông tin, phát hiện những chỗ mâu thuẫn hoặc không rõ để hỏi lại

2.8.3 Kỹ thuật thiết kế các công cụ điều tra

Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi là thiết lập một hệ thống các câu hỏi dưới dạng văn bản viết và xác định các mức độ đánh giá, thủ tục cho điểm, hướng dẫn và cách xử

lý phân tích số liệu nhằm cung cấp thông tin đáng tin cậy cho quá trình tự đánh giá Khi xây dựng, thiết kế công cụ đo, dù ở những hình thức đơn giản nhất như phiếu hỏi, người nghiên cứu cần đảm bảo các đặc tính thiết kế (mục tiêu đo lường, đối tượng, nội dung cần đo…) và đặc tính đo lường (độ tin cậy, độ hiệu lực…) Quy trình thiết kế công cụ điều tra khảo sát gồm:

- Xác định rõ mục tiêu đo lường: công cụ thiết kế để đo cái gì?

- Xác định rõ đối tượng: công cụ thiết kế cho đối tượng nào?

- Xác định rõ các nội dung cần đo lường: hiểu biết nào, thái độ nào?

- Viết câu hỏi cho từng nội dung cụ thể

- Xác định các thủ tục cho điểm/lượng hóa

- Thử nghiệm bộ công cụ trên mẫu nhỏ, đánh giá độ tin cậy

- Hoàn thiện bộ công cụ và dùng nó để thu thập thông tin

2.8 4 Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu

Xử lý và phân tích số liệu là một trong những khâu quan trọng trong điều tra khảo sát, làm cho số liệu có sức thuyết phục người đọc Xử lý và phân tích số liệu khảo sát là thiết lập một mô hình, quy trình, sử dụng một hệ thống các thủ tục thao tác,

Trang 33

câu lệnh được lập trình trong các phần mềm chuyên dùng để kiểm tra hay chứng minh các giả thiết nghiên cứu

Quy trình xử lý và phân tích số liệu:

- Mã hóa các câu hỏi thành các biến độc lập: mã tên biến, chọn kiểu thang đo

- Nhập số liệu và làm sạch số liệu: nhập và kiểm tra độ chính xác của các số liệu

đã nhập

- Phân tích các câu hỏi/các biến: đánh giá độ tin cậy, độ khó, mức độ phù hợp

- Tính toán: đánh giá độ tin cậy, lập ra các biến trung gian để có thể áp dụng các phép toán thống kê phân tích sâu

- Áp dụng các phép toán thống kê mô tả, suy luận để kiểm định các câu hỏi, giả thiết nghiên cứu

- Lập các biểu bảng, giải thích bình luận số liệu

Trang 34

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm

3.1.1 Thời gian thực hiện

Đề tài đã được thực hiện từ tháng 01/2011 đến tháng 07/2011

Bảng 3.1 Tiến độ công việc

3.1.2 Địa điểm

Quá trình khảo sát được thực hiện tại các hộ gia đình và một số siêu thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như:

- Co-op Mart Nguyễn Đình Chiểu

Địa chỉ: 168 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP HCM

Điện thoại: 9301384

- Co-op Mart Xa Lộ Hà Nội

Địa chỉ: 191 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TP.HCM

Điện thoại: (08) 37.307.233

- Siêu thị Maximark 3 tháng 2

Địa chỉ: 3C đường 3 tháng 2, Phường 11, Quận 10, TP HCM

Điện thoại: 8356617

Trang 35

- Siêu thị Maximark Cộng Hòa

Địa chỉ: 15-17, Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM

- Quan sát khách hàng tại khu vực thủy sản đông lạnh, tập trung vào món hàng chế biến từ cá tra, basa vào khoảng thời gian gần bữa ăn trong ngày Cụ thể, sáng từ 10 giờ đến 12 giờ, chiều từ 17 giờ đến 19 giờ

- Phỏng vấn khách hàng bên ngoài siêu thị qua bảng câu hỏi soạn sẵn

Phỏng vấn người tiêu dùng tại các hộ gia đình và tại siêu thị qua bảng câu hỏi soạn sẵn Cụ thể 50% số phiếu tại siêu thị và 50% số phiếu tại các hộ gia đình Trong

đó, siêu thị Coop.Mart và siêu thị Maximark lần lượt là 20%, siêu thị Sài Gòn chiếm 10% số phiếu

3.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 36

 Dữ liệu thứ cấp:

+ Thu thập dữ liệu có sẵn từ các siêu thị

+ Tham khảo dữ liệu từ sách báo, các website, tạp chí thương mại

+ Tham khảo các khóa luận tốt nghiệp của các sinh viên năm trước

 Dữ liệu sơ cấp:

+ Quan sát và thống kê số lượng khách hàng tại các quầy thủy sản đông lạnh + Tổng hợp số liệu từ bảng câu hỏi phỏng vấn ngẫu nhiên 300 khách hàng tại siêu thị và hộ gia đình

y khoa, công ty điều tra và những lĩnh vực khác Các chức năng cơ bản:

- Thống kê mô tả (Descriptive statistics): tần số (Frequencies), các loại bảng số liệu tổng hợp (Cross tabulation, Explore, Descriptive Ratio Statistics)

- Thống kê 2 biến số (Bivariate statistics): trung bình (Mean), T-test, ANOVA, tương quan, kiểm định phi tham số

- Dự báo (Prediction): hồi quy (Regression), phân tích nhân tố (Factor analysis)

Trang 37

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả quan sát khách hàng tại các siêu thị

4.1.1 So sánh số người đến quầy và mua sản phẩm cá tra, basa tại các siêu thị

Số lượng khách hàng được thống kê qua bảng dưới đây bao gồm lượng khách

hàng đến quầy thủy sản và lượng khách mua sản phẩm chế biến từ cá tra, cá basa tại

siêu thị trong hai buổi sáng và chiều

20

52 39 22 29 30 26 29 47 32 29 27 24 20 18

34 27 22 17

5 9 12 7 14 19 9 11 7

6 8 7

19 17 5 8 9

19

9

61 47 31

35 33 25 27

50

34 32 29 22 23 24

60

38 31 27 25 58

11 13 10

9 10 16 11 7 8 5 9 10 16

18 10 11 12

Biểu đồ 4.1 Số người đến và mua sản phẩm cá tra, basa tại siêu thị Maximark

42

25 20

27

18 32 20

39 57

30

36 33

54 53

36 27

40 29 47 71

11 15 14 13

6

16 15

9 7

13 14 11

18 19

16 10 11

15 12 18 23

Biểu đồ 4.2 Số người đến và mua sản phẩm cá tra, basa tại siêu thị Co.op Mart

Trang 38

49 47

25 17

28 24 23

57

39 20 32 18 27 20

16 17 9 8 12 9 10 17

12

7 10 8

9 9

53 54

33 36 30 19 21

52 41

18

33 30 32 29

19 18 11 14 13

7 9 15 16 6

13 14 15

Biểu đồ 4.3 Số người đến và mua sản phẩm cá tra, basa tại siêu thị Sài Gòn

- Lượng khách đông dần vào các ngày cuối tuần, đặc biệt là thứ 7 và chủ nhật

- Trong các siêu thị được tiến hành khảo sát, lượng khách đến siêu thị Co.op Mart cao hơn Maximark và siêu thị Sài Gòn, tuy nhiên không đáng kể Nguyên nhân do hệ thống siêu thị Co.op Mart khá quen thuộc với mọi người, giá các mặt hàng nhìn chung vẫn rẻ hơn, các mặt hàng khuyến mãi nhiều và thường xuyên Maximark có lượng khách đông hơn siêu thị Sài Gòn do quy mô lớn, các mặt hàng đa dạng phong phú và được bày biện khá đẹp mắt

Trang 39

Bảng 4.1 Tỷ lệ người đến và mua sản phẩm cá tra, basa tại các siêu thị

Co.op mart Maximark Sài Gòn Tần suất Tỷ lệ (%) Tần suất Tỷ lệ (%) Tần suất Tỷ lệ (%) SÁNG

Đối với tỷ lệ mua sản phẩm chế biến từ cá tra, cá basa tại các siêu thị nhìn chung

ở mức 30% đến 38%, tỷ lệ mua cao nhất tại siêu thị Maximark (37,37%), tiếp đến là siêu thị Co-op Mart (36,79%) và siêu thị Sài Gòn (30,42%) Khách hàng lựa chọn nhiều nhất các sản phẩm có khối lượng từ 250 g – 500 g, do hiện quy mô hộ gia đình nhỏ chiếm đa số và một bộ phận khá lớn người tiêu dùng mua sản phẩm về dùng thử Theo đánh giá chủ quan, tỷ lệ mua các sản phẩm từ cá tra, cá basa là không cao, tuy nhiên nếu so với mặt bằng chung của các sản phẩm thủy sản khác thì tỷ lệ này không nhỏ Bởi để phục vụ cho bữa ăn và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng thì cần phải kết hợp nhiều loại sản phẩm, hơn nữa trên thị trường các sản phẩm thủy sản khác đã thâm nhập

Ngày đăng: 10/06/2018, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w