Nội dung đề tài bao gồm: Tìm hiểu quy trình sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá tra bột lên cá hương, theo dõi các chỉ tiêu chất lương nước, theo dõi mức tăng trưởng của cá ương nuôi đến g
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
( Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878)
TẠI CÔNG TY KISIMEX
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Uyên Ngành: Nuôi Tr ồng Thủy Sản
Chuyên ngành: Ngư Y Niên khóa: 2007- 2011
Tp.Hồ Chí Minh Tháng 8/2011
Trang 2TÌM HI ỂU KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ TRA
( Pangasius hypophthalmus ) TẠI CÔNG TY KISIMEX
Trang 3CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản
Cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Khoa Học, Khoa Thủy Sản đã tận tình giảng và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học
Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc xin gửi đến thầy Ngô Văn Ngọc đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện tốt đề tài tốt nghiệp
Ban giám đốc công ty TNHH KISIMEX - Tân Hiệp – Kiên Giang, kỹ sư Hoàng
Đức Long Cùng toàn thể các anh chị của Trại cá giống công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu này
Xin Chân thành cảm ơn bố mẹ, các bạn sinh viên khoa thủy sản khóa 33 đã động viên giúp đỡ tôi trong những năm học tập và thời gian thực hiện đề tài
Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên bài luận văn này không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tôi rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để bài luận văn này hoàn chỉnh hơn
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Tìm Hiểu Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Cá Tra Tại Công Ty KISIMEX ” được thực hiện trong khoảng thời gian từ 01/03/2011đến 10/06/2011 tại Trại sản xuất
giống của Công ty cổ phần Thủy Sản Kiên Giang
Nội dung đề tài bao gồm: Tìm hiểu quy trình sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá tra bột lên cá hương, theo dõi các chỉ tiêu chất lương nước, theo dõi mức tăng trưởng của
cá ương nuôi đến giai đoạn cá hương 45 ngày
Kết quả đạt được:
Về sinh sản:
Kích thích rụng trứng bằng HCG (Trung Quốc, Việt Nam) với tổng liều 5.500 IU/Kg cá cái Sử dụng phương pháp tiêm nhiều lần (4 lần) Khoảng cách giữa các liều
dẫn và liều sơ bộ cách nhau 24 giờ, riêng liều sơ bộ cách liều quyết định là 8 giờ
Thời gian hiệu ứng từ 8 giờ đến 8 giờ 30 tính từ lúc tiêm liều quyết định ở nhiệt
Trang 5M ỤC LỤC
MỤC TRANG
Trang Tựa i
Cảm Tạ ii
Tóm Tắt iii
Mục Lục iv
Danh Sách Các Bảng viii
Danh Sách Các Hình ix
Danh Sách Các Chữ Viết Tắt x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt Vấn Đề 1
1.2 Mục Tiêu Đề Tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc Điểm Sinh Học 3
2.1.1 Phân loại 3
2.1.2 Đặc điểm phân bố 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái 4
2.1.4 Đặc điểm sinh thái 4
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng 5
2.1.7 Đặc điểm sinh sản 6
2.1.8 Chất kích thích sinh sản sử dụng trong sinh sản nhân tạo 6
2.1.8.1 HCG (Human Chorionic Gonadotropin) 6
2.1.8.2 GnRH (Gonadotropin Releasing Hormone) 6
Trang 62.1.8.3 Chất kháng Dopamine 7
2.2 Hiện Trạng Sản Xuất Cá Giống và Nhu Cầu Cá Tra Hiện Nay 8
2.3 Giới Thiệu Công Ty KISIMEX – Tân Hiệp – Kiên Giang 10
2.4 Vị Trí Địa Lý và Điều Kiện Cơ Sở Nơi Tiến Hành Khóa Luận 11
2.4.1 Vị trí địa lý 11
2.4.2 Cơ sở vật chất 11
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Thời Gian và Địa Điểm 12
3.2 Đối Tượng Nghiên Cứu 12
3.3 Vật Liệu và Phương Pháp 12
3.3.1 Vật liệu và trang thiết bị 12
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 14
3.3.2.1 Thực nghiệm quy trình sản xuất giống nhân tạo 14
3.3.2.2 Các chỉ tiêu cần theo dõi 15
3.3.2.3 Xử lý số liệu 16
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
4.1 Nuôi Vỗ Cá Bố Mẹ 17
4.1.1 Ao nuôi vỗ 17
4.1.2 Cải tạo ao nuôi vỗ 17
4.1.3 Chọn cá bố mẹ 17
4.1.4 Mùa vụ nuôi vỗ 18
4.1.5 Mật độ nuôi vỗ 18
4.1.6 Thức ăn nuôi vỗ 18
4.1.7 Quản lý ao nuôi vỗ 20
Trang 74.1.8 Kiểm tra độ thành thục của cá nuôi vỗ 20
4.2 Kỹ Thuật Sinh Sản Cá Tra 20
4.2.1 Phân biệt đực cái 20
4.2.2 Tiêu chuẩn chọn cá bố mẹ 21
4.2.3 Chuẩn bị cho cá sinh sản 21
4.2.4 Kích thích sinh sản nhân tạo cá tra 22
4.2.5 Kỹ thuật vuốt trứng và gieo tinh 22
4.2.6 Kỹ thuật khử dính 23
4.2.7 Ấp trứng 23
4.3 Kết Quả Sinh Sản Nhân Tạo 24
4.3.1 Các yếu tố môi trường nước trong thời gian cho cá sinh sản và ấp trứng 24
4.3.2 Kết quả các lần sinh sản 25
4.3.2.1 Thời gian hiệu ứng 25
4.3.2.2 Sức sinh sản thực tế 25
4.3.2.3 Thời gian nở 26
4.3.2.4 Tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở 26
4.4 Kỹ Thuật Ương Cá Bột lên Cá Hương 27
4.4.1 Ao ương 27
4.4.2 Cải tạo ao ương 27
4.4.3 Thả cá 28
4.4.4 Quản lý – chăm sóc 28
4.4.4.1 Cho ăn – thức ăn 28
4.4.4.2 Thay nước 30
4.4.4.3 Phòng bệnh 30
Trang 84.4.4.4 Thu hoạch 30
4.5 Kết Quả Ương Cá Bột lên Cá Hương 31
4.5.1 Các yếu tố môi trường trong ương cá 31
4.5.1.1 Độ pH trong ao ương 31
4.5.1.2 Hàm lượng DO 33
4.5.1.3 Nhiệt độ 34
4.5.1.4 Hàm lượng amonia tổng số (NH3) 35
4.5.2 Sự tăng trưởng về chiều dài và trọng lượng 36
4.5.3 Tỷ lệ sống 37
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết Luận 38
5.2 Kiến Nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
TRANG
2.1 Thành phần thức ăn trong ruột cá tra ngoài tự nhiên 5
2.2 Năng lực sản xuất cá tra giống và nhu cầu cá tra giống cáctỉnh, 2009 9
4.1 Công thức thức ăn trong 1000 kg thức ăn công nghiệp 19
4.2 Các yếu tố môi trường nước trong sinh sản nhân tạo 24
4.3 Kết quả sinh sản nhân tạo cá tra 25
4.4 Các yếu tố môi trường nước trong ương cá 31
4.5 Chiều dài và trọng lượng trung bình cá trong ương cá 36
4.6 Kết quả ương nuôi từ cá bột lên cá hương 37
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
TRANG
Hình 3.1 Nhà sản xuất giống 12
Hình 3.2 Bể chứa cá bố mẹ - Bể dưỡng cá tra bột 13
Hình 3.3 Kích dục tố HCG 14
Hình 4.1 Ao nuôi cá bố mẹ 17
Hình 4.2 Thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ - Vitamin ADE 18
Hình 4.3 Cá tra cái 20
Hình 4.4 Kiểm tra trứng cho sinh sản 21
Hình 4.5 Vị trí tiêm 22
Hình 4.6 Vuốt trứng 23
Hình 4.7 Dung dịch tanin 0,5% 23
Hình 4.8 Hệ thống bình weis 24
Hình 4.9 Cải tạo ao ương 27
Hình 4.10 Cấp nước ao ương 28
Hình 4.11 Thức ăn dùng trong ương nuôi 29
Hình 4.12 Cho cá ăn 29
Hình 4.13 C-Maxi và TF-Men 3 30
Đồ thị 4.1 Sự biến đổi pH trong ao ương đợt 1 32
Đồ thị 4.2 Sự biến đổi pH trong ao ương đợt 2 32
Đồ thị 4.3 Sự biến đổi hàm lượng DO trong ao ương đợt 1 33
Đồ thị 4.4 Sự biến đổi hàm lượng DO trong ao ương đợt 2 34
Đồ thị 4.5 Sự biến đổi nhiệt độ trong ao ương đợt 1 35
Đồ thị 4.6 Sự biến đổi nhiệt độ trong ao ương đợt 2 35
Trang 11DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HCG: Human chorionic gonadotropin
IU: International unit
TGHƯ: Thời gian hiệu ứng
DO: Hàm lượng oxy hòa tan
NN: Nhỏ nhất
LN: Lớn nhất
TB: Trung bình
P: Trọng lượng
Trang 12Chương 1
1.1 Đặt Vấn Đề
Trong những năm gần đây, ngành Nuôi Trồng Thủy Sản Việt Nam đã phát triển
mạnh mẽ và có một vị trí khá quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành nuôi trồng thủy sản đã và đang đóng góp đáng kể trong tổng sản lượng thủy sản cả nước và cung
cấp một nguồn nguyên liệu lớn cho xuất khẩu thủy sản Trong các loài cá nuôi thì cá tra
là một loài cá có giá trị kinh tế cao đã được phát triển nuôi nhanh chóng và phổ biến ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, góp phần chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp, nông thôn và ngày càng trở thành đối tượng chủ lực cho xuất khẩu Hiện nay sản phẩm
của cá tra Việt Nam đã xuất khẩu sang nhiều thị trường như: Mỹ, Châu Âu, Nhật, các nước Châu Á và Trung Đông…
Một trong những yếu tố giúp cho nghề nuôi cá tra ở đồng bằng Sông Cửu Long phát triển mạnh mẽ là nhờ chủ động được con giống, đáp ứng được nhu cầu của người nuôi Quá trình sinh sản nhân tạo cá tra đã thành công từ năm 1978 thì nghề nuôi cá tra mới
thật sự bắt đầu phát triển và được xã hội hóa ở mức ngày càng cao Chỉ tính riêng tại tỉnh Đồng Tháp, đến đầu năm 2010 có khoảng 300 cơ sỏ sản xuất giống cá tra với tổng diện tích khoảng 4.000 ha, cung ứng 65 - 67% cá tra giống cho toàn vùng đồng bằng Sông
Cửu Long ( Đặng Trí Quang, 2010)
Tuy nhiên, hiện nay nguồn cung cá giống trên thị trường đang giảm, cộng với việc thả giống đồng loạt của các hộ nuôi cá tra và doanh nghiệp đã làm cho quy luật cung - cầu mất cân bằng, giá giống tăng cao, chất lượng giống chưa thật sự đảm bảo chất
lượng Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Tìm Hiểu Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Cá Tra Tại Công Ty KISIMEX” được thực hiện
Trang 131.2 Mục Tiêu Đề Tài
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu quy trình sản xuất giống nhân tạo cá tra tại công ty KISIMEX
- Tìm hiểu các thông số kỹ thuật trong sản xuất giống, cách quản lý - chăm sóc cá tra
giống nhằm đảm chất lượng con giống theo hình thức nuôi công nghiệp
Trang 14Chương 2
2.1 Đặc Điểm Sinh Học
2.1.1 Phân lo ại
Theo hệ thống phân loại của Robert and Vidthayvanon, 1991, cá tra được phân
loại như sau:
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Pangasiidae
Giống: Pangasius
Loài: Pangasius hypophthalmus ( Saugave, 1878)
Tên tiếng anh: Tra catfish
Tên tiếng việt: Cá tra
2.1.2 Đặc điểm phân bố
Cá phân bố rất rộng xuất hiện ở hầu hết các lưa vực tự nhiên của hệ thống sông Cửu Long ở các nước Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam Ở Thái Lan, cá tra cũng xuất hiện ở lưu vực sông Chao Pharya
Ở nước ta những năm trước đây khi cá tra chưa cho sinh sản nhân tạo được, nguồn cá tra bột cung cấp cho người nuôi trước đây được vớt từ sông Tiền và sông Hậu, cá trưởng thành chỉ thấy trong ao nuôi, rất ít gặp ngoài tự nhiên do cá có tập tính di cư ngược dòng
để tìm nơi sinh sản Cá ngược dòng từ tháng 10 đến tháng 05 năm sau, di cư về hạ lưu từ tháng 05 đến tháng 09 hàng năm
Cá phân bố ở cả 3 tầng nước: tầng mặt, tầng giữa và tầng đáy nhưng thường sống ở
tầng đáy Cá có thể sống ở các thủy vực nước tĩnh và nước chảy, cá có thể sống trong ao
tù nước động có nhiều chất hữu cơ và oxy hòa tan thấp
Trang 152.1.4 Đặc điểm sinh thái
Nhiệt độ: Nhiệt độ sống thích hợp cho cá tra tăng trưởng dao động trong khoảng
26 – 300C
Cá tra là loài chịu lạnh kém vì cá tra là một trong những loài phân bố ở vùng nhiệt đới, ở nhiệt độ 150C thì cường độ bắt mồi của cá giảm, nhưng cá vẫn sống, ở nhiệt độ
390C cá bơi lội không bình thường
pH: cá có khả năng chịu đựng pH từ 5 – 11, nhưng pH cho cá thích hợp phát triển là 6,5 – 7,5 Ở pH = 5 cá có hiện tượng mất nhớt, các đôi râu teo dần, hoạt động chậm chạp, khi pH = 11 cá sẽ hoạt động lờ đờ và mất nhớt
Khả năng chịu mặn: cá tra sống chủ yếu ở vùng nước ngọt, không sống được ở vùng nước mặn, nhưng có thể sống ở vùng nước lợ có độ mặn từ 10 – 14 0
/00 (Phạm Văn Khánh, 2000)
Oxy hòa tan: cá tra có cơ quan hô hấp phụ nên chịu được hàm lượng oxy thấp Do
đó cá tra có nuôi trong các ao nước tù, nước bẩn, nơi có nhiều chất hữu cơ hay nuôi bè
với mật độ cao
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Miệng cá tra rộng, có răng sắc nhọn, gai trên cung mang thưa và ngắn nên không có tác dụng lọc thức ăn như các loài cá ăn phiêu sinh vật Dạ dày hình chữ U, ruột ngắn và không gấp khúc
Trong thủy vực tự nhiên tính ăn của cá thiên về động vật Ở giai đoạn cá bột và cá hương cá ăn mồi sống nên dễ ăn lẫn nhau nếu thiếu thức ăn Khi cá lớn, cá thể hiện tính
ăn rộng Trong điều kiện nuôi có thể cho ăn bằng rotifer, moina, artermina, thức ăn tự
Trang 16nhiên, thức ăn chế biến và thức ăn công nghiệp, cá tra có khả năng thích nghi với nhiều loại thức ăn khác nhau Do đó đặc điểm này rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi rộng rãi loài cá này
Ngày nay, với việc nuôi thâm canh cá tra thức ăn công nghiệp với thành phần dinh dưỡng cân bằng đang được khuyến khích sử dụng
Khi phân tích thức ăn trong ruột cá đánh bắt ngoài tự nhiên cho thấy thành phần thức
ăn rất đa dạng thể hiện trong Bảng 2.1
B ảng 2.1: Thành phần thức ăn trong ruột cá tra ngoài tự nhiên
( Nguồn: Menon và Cheko, 1995, trích bởi Phạm Văn Khánh 1996)
2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng
Cá tra có tốc độ sinh trưởng tương đối nhanh, khi cá còn nhỏ tăng nhanh về chiều dài Khi trọng lượng đạt cỡ 2,5 kg trở lên mức độ tăng trưởng nhanh hơn so với chiều dài
cơ thể Cá ương trong ao sau 1 tháng có thể đạt chiều dài 4 – 6 cm và sau 2 tháng đạt
10 – 12 cm Cá có khối lượng 10g sau 1 năm đạt 1,5 – 2 kg và sau 2 năm đạt 4,4 kg với điều kiện thức ăn đầy đủ, môi trường trong sạch
Mức độ tăng trưởng của cá tùy thuộc vào điều kiện môi trường sống và thức ăn
Trong tự nhiên đã bắt được cá nặng 18 kg hoặc có con dài tới 1,8 m; cá có thể sống trên 20 năm
Trang 172.1.7 Đặc điểm sinh sản
Trong tự nhiên, mùa vụ sinh sản của cá tra từ tháng 6 đến tháng 7 hàng năm, cá có
tập tính di cư ngược dòng sông Mekong sang Campuchia và khu vực Thankthon của Lào
Trong sinh sản nhân tạo, cá cái thường thành thục lần đầu ở 4 tuổi, cá đực thành
thục ở 3 tuổi, trọng lượng khi thành thục trung bình khoảng 3 – 4 kg, chiều dài tối thiểu
là 60cm Cá tra cái cùng tuổi thì có trọng lượng lớn hơn cá tra đực 30 - 40%
Sức sinh sản của cá tra khoảng 139.000 – 150.000 trứng/kg cá cái Hệ số thành
thục cá tra cái ngoài tự nhiên dao động từ 3,0 – 12,57% ; cá tra đực 0,83 – 2,1% (Trần Thanh Xuân , 1994)
Trứng cá tra thuộc dạng trứng dính, nở sau 17 – 21 giờ ở nhiệt độ 25 – 300
C Nếu nhiệt độ nước thấp hơn 240
C thì trứng cá khó nở, do phôi cá không phát triển được Nếu nhiệt độ cao quá 320C thì trứng bị hỏng hoàn toàn Trứng khi đẻ có đường kính từ 1,0 – 1,1mm; sau khi trương nước khoảng 1,5 – 1,6 mm Sau khi nở, cá tra bột có chiều dài khoảng 2,98 mm
2.1.8 Chất kích thích sinh sản sử dụng trong sinh sản nhân tạo
2.1.8.1 HCG (Human Chorionic Gonadotropin)
HCG được phát hiện bởi Zondec và Ascheis vào năm 1927 HCG là kích dục tố màng đệm hay kích dục tố nhau thai, chiết suất từ nước tiểu hoặc nhau thai của người
phụ nữ mang thai vào thời kì đầu HCG có tác dụng duy trì thể vàng, mang bản chất là một glycoprotein Vì thế việc chiết xuất HCG dựa vào nguyên lý tách protein tan trong nước
HCG là loại kích dục tố dị chủng được dùng có hiệu quả cho nhiều loại cá
Đơn vị tính của HCG khi sử dụng là IU/kg (International Unit)
2.1.8.2 GnRH (Gonadotropin Realeasing Hormone )
GnRH là hormone phóng thích kích dục tố từ tuyến yên, nó còn có các tên khác như GRH, LH-Rha, LH-RH (Luteinizing hormone - releasing hormone), LRH, FSH -
RH Là một hoạt chất tổng hợp tương từ một loại hormone nội sinh, GnRH không có tác dụng trực tiếp lên tuyến sinh dục (buồng trứng, buồng tinh) mà thông qua não thùy
Trang 18(tuyến yên) để kích thích sự phát triển của tuyến sinh dục, cũng như gây chín và rụng trứng Khi tiêm GnRH cho cá, não thùy của cá tiết ra kích dục tố nội sinh, kích thích cá
đẻ Do tác dụng gián tiếp này mà GnRH có thời gian hiệu ứng dài hơn so với các loại kích dục tố khác
Từ việc xác định được trình tự aminoacid (aa) trong cấu tạo của các GnRH, người ta đã tạo ra những chất tương đồng gọi là GnRHa (a: Analog) có hoạt tính đặc biệt cao được dùng trong thực tiễn sản xuất
GnRHa trên cơ bản giống với các GnRH tự nhiên nhưng có một số mắt xích aminoacid trên chuỗi peptid được thay đổi Các chất tổng hợp này thường chỉ có 99 aa Chính nhờ sự thay thế các aa tại một số vị trí mà phân tử GnRH ít bị phân giải bởi các enzyme, cho nên hoạt tính được tăng lên hàng chục đến hàng trăm lần so với các hợp
chất tự nhiên
Có thể nói tất cả các GnRH đều có tác dụng gây phóng thích kích dục tố ở cá, vì
thế chúng có thể được dùng làm chất kích thích sinh sản cho tất cả các loài
GnRH có lợi thế giá rẻ, hoạt tính ổn định nếu được bào chế và bảo quản tốt, không gây phản ứng miễn dịch Tuy nhiên, cá bố mẹ sau khi tiêm GnRH và đã đẻ xong thì tuyến yên không còn kích dục tố dẫn đến kéo dài thời gian tái phát dục
Bên cạnh việc dùng các GnRH tiêm một lần hay hai lần gân nhau để kích thích rụng trứng và sinh sản ở cá, các chất này có thể được cấy vào cá ở những giai đoạn khác nhau để thúc đẩy sự tao noãn hoàng, sự thành thục và cho chúng đẻ đồng loạt
2.1.8.3 Chất kháng Dopamine
Dopamine là một trong những chất truyền thần kinh Hầu hết cá biển và các loài
cá thuộc họ cá hồi có thể chỉ kích thích sinh sản bằng LH - Rha đơn độc
Đối với các loài cá khác như họ cá chép, họ cá da trơn thì Dopamine giữ vai trò
rất quan trọng trong việc ức chế sự tiết kích dục tố não thùy của chúng Vì thế việc sử
dụng đồng thời LH - Rha và chất kháng Dopamine mới có hiệu quả gây rụng trứng trên các loài cá này
Các chất kháng Dopamine gồm: Domperidone (DOM), Pimozide, Sulpiride, Metoclopramide
Trang 192.2 Hiện trạng sản xuất cá giống và nhu cầu cá tra hiện nay
Theo thống kê của Tổng cục Thủy sản ( thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), số lượng cơ sở sản xuất cá tra giống hiện nay đã giảm 82% so với năm 2009, chỉ
có 175 cơ sở Mặt khác, các cơ sở này cũng thu hẹp về diện tích so với các năm trước nên sản lượng cá tra giống sụt giảm nghiêm trọng Việc sản xuất cá giống tập trung nhiều
nhất ở Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Tiền Giang
Theo thống kê của ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp, toàn tỉnh có 1 trung tâm
giống của tỉnh, 5 trại của huyện và gần 40 cơ sở sản xuất trong dân, hằng năm cung cấp khoảng 1,3 tỷ con giống ra thị trường Trong đó, chỉ khoảng 25% cơ sở có đăng ký kinh doanh, tổ chức sản xuất thường xuyên với diện tích lớn, sản lượng nhiều, còn phần lớn các cơ sở còn lại sản xuất không ổn định, khi nào giá cá giống cao thì họ làm, còn khi giá
cá giống thấp lại nghỉ Riêng tại Tiền Giang, năm nay chỉ có 1 trại sản xuất cá tra bột ( thuộc trung tâm giống của tỉnh) và khoảng 200 cơ sở ương cá tra giống với diện tích ương là 70 ha, giảm gần 40% so với năm 2008
Hiện trạng sản xuất cá tra hiện nay đang phát triển theo quy luật cung - cầu và quy
luật giá trị, nhưng chưa được quản lý chặt chẽ mà mang tính tự phát, vì lợi nhuận trước
mắt Khi cá nguyên liệu được giá, diện tích nuôi tăng lên, giống trở nên khan hiếm sẽ bị đẩy giá lên cao Khi đó xảy ra tình trạng sản xuất giống chạy theo số lượng mà không để
ý đến chất lượng Hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh như tăng giá giống, xuất bán theo cỡ nhỏ, buôn bán dịch vụ giống lòng vòng làm cho con giống yếu đi không đảm bảo chất lượng Nhiều cơ sở ương dưỡng, dịch vụ giống mới được hình thành một cách vội vàng không đảm bảo điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định Khi cá nguyên liệu bị
hạ giá, khó tiêu thụ thì các trại sản xuất cá giống thường không để ý tới nuôi dưỡng đàn
cá bố mẹ, cho ăn cầm chừng, thậm chí cắt giảm lượng thức ăn, cá phát dục kém Nhưng
nếu ngay sau đó cá nguyên liệu tiêu thụ đạt giá cao, nhu cầu giống tăng lên thì đàn cá bố
mẹ bị bỏ đói lại được sử dụng ngay để sinh sản, lạm dụng thuốc kích dục tố liều cao để
ép cho cá đẻ nhiều lần trong năm, trứng non, nhỏ, phát triển không đều nên cá bột rất
yếu, tỷ lệ ương lên cá giống đạt rất thấp Nghề nuôi cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long
Trang 20ngày càng bộc lộ nhiều điểm yếu, từ sự cạnh tranh thiếu lành mạnh ở thị trường xuất khẩu, khủng hoảng thiếu thừa nguyên liệu, vấn đề kiểm soát chất lượng con giống Vì
vậy, để phát triển bền vững nghề nuôi cá tra xuất khẩu, ngay từ bây giờ các cơ quan chức năng cần có những giải pháp thật hiệu quả để giải quyết những bất cập còn tồn động, mà đặc biệt hiện nay là vấn đề kiểm soát chất lượng con giống và nâng cao chất lượng đàn
cá bố mẹ
Bảng 2.2 Năng lực sản xuất cá tra giống và nhu cầu các tỉnh, 2009
Cơ sở sản xuất giống Sản lượng cá giống
( triệu con)
TT Địa phương Trại sx
Trang 212.3 Giới thiệu công ty KISIMEX – Tân Hiệp – Kiên Giang
Tỉnh Kiên Giang là một tỉnh có ngư trường đánh bắt thủy hải sản nhất nước Ngoài việc đánh bắt tỉnh còn có lợi thế về nuôi trồng thủy hải sản như nuôi tôm sú, nuôi
cá tra Công ty KISIMEX được tọa lạc ngay vùng trung tâm nên rất có thế mạnh về sản
lượng nguyên liệu đầu vào phục vụ cho chế biến, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Tiêu chí hàng đầu của Công ty đặt ra là vấn đề chất lượng nên từ đó Công ty luôn tăng cường kiểm soát, kiểm tra chặt chẽ vấn đề kháng sinh và truy xuất nguồn gốc nguyên liệu tạo nên vòng tròn khép kín từ khâu sản xuất, chế biến thức ăn, sản xuất con
giống, nuôi trồng đến khâu chế biến và xuất khẩu, các sản phẩm của công ty luôn được
sự tín nhiệm của các khách hàng trên toàn thế giới Hệ thống các thành viên trong công
ty bao gồm :
Xí nghiệp KISIMEX Kiên giang (DL 110): Chuyên sản xuất cá tra
Xí nghiệp KISIMEX An Hoà (DL 120): Chuyên sản xuất mực
Xí nghiệp KISIMEX Rạch Giá (DL144): Chuyên sản xuất chả cá, mực
Xí nghiệp KISIMEX Kiên lương (DL 166 , HK320): Chuyên sản xuất tôm
Xí nghiệp KISIMEX Phú Quốc: Chuyên sản xuất mực
Xí nghiệp KISIMEX Bình an: Chuyên sản xuất chả cá
Xí nghiệp KISIMEX Tân Hiệp: Chuyên nuôi trồng và chế biến thức ăn
Xí nghiệp KISIMEX Rạch sỏi: Chuyên sửa chữa cơ khí và sản xuất bao bì
Trang 222.4 Vị Trí Địa Lý và Điều Kiện Cơ Sở Nơi Tiến Hành Khóa Luận
2.4.1 Vị trí địa lý
Trại được xây dựng tại xã Thạnh Đông, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang Địa hình bằng phẳng giao thông thuận lợi, phía Bắc giáp sông Cái Sắn, nước ngọt quanh năm, là nguồn nước chính cung cấp cho trại Tân Hiệp hiện có 5 tuyến kênh trục và 49 tuyến kênh ngang, 85% dân cư sinh sống dọc theo các tuyến kênh này, với biên độ nhiệt
20 – 350C ( pH nước từ 6 – 7,5) nguồn nước này được lấy từ sông Hậu có các chỉ tiêu
thủy lý hóa thích hợp cho sản xuất giống và nuôi cá tra thương phẩm theo hình thức công nghiệp, thuộc vùng cửa sông gần vịnh Thái Lan nên phụ thuộc vào chế độ nhật chiều biển Tây của Vịnh và lưu lượng nước từ sông Hậu đổ về
2.4.2 Cơ sở vật chất
Trại được chia làm nhiều khu: Khu vực ương nuôi và nuôi vỗ, khu sản xuất giống, khu nhà điều hành, khu nhà máy chế biến thức ăn gia súc - thủy sản, khu nuôi thương phẩm
Trại có 7 ao ương các loại có diện tích từ 1.000 m2đến 5.000 m2
Khu ấp và đẻ cá
có 2 bể chữa cá bố mẹ 3 m3, 9 bể dưỡng cá tra bột 2 m3, 1 bể thu cá tra bột 2 m3, 1 hệ
thống lọc cơ học 4 m3
, 1 hệ thống ấp bằng bình weis
Trang 23Chương 3
3.1 Th ời Gian và Địa Điểm
Đề tài thực hiện từ 01/03/2011 đến 10/06/2011 tại Trại sản xuất giống của Xí Nghiệp Nuôi Trồng và Chế Biến Thức Ăn Gia Súc Tân Hiệp, thuộc Công Ty Cổ Phần
Thủy Sản Kiên Giang
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) bố mẹ có trọng lượng trung bình 6 – 7,5
kg/con
Cá tra bột nuôi đến giai đoạn cá hương 45 ngày
3.3 V ật Liệu Và Phương Pháp
3.3.1 Vật liệu và trang thiết bị
- Nhà sản xuất giống được xây dựng kiên cố, mái che được lợp bằng tôn lạnh
Hình 3.1: Nhà sản xuất giống
Trang 24Máy bơm chìm 0,5 HP, motor bơm nước 2 HP
Băng ca kiểm tra cá
sử dụng
Trang 25Hình 3.3: Kích d ục tố HCG
Các dụng cụ phục vụ cho sản suất nhân tạo: lông gà, tanin, nước muối sinh lý 0,9%, ống tiêm, kim tiêm, nhiệt kế, test pH, O2, NH3, máy ảnh, thước đo, thau dùng để hứng trứng, khăn khô, que thăm trứng, băng ca, cân
3.3.2 Phương Pháp Nghiên Cứu
3.3.2.1 Thực nghiệm quy trình sản xuất giống nhân tạo
- Tham gia trực tiếp vào quy trình sinh sản nhân tạo và ghi chép số kiệu cần thiết
- Trao đổi với kỹ thuật viên và công nhân trực tiếp ở trại
- Kiểm tra tốc độ tăng trưởng của cá
Theo dõi tăng trưởng về trọng lượng khi cá được 14 ngày tuổi Theo dõi mức tăng trưởng 15 ngày 1 lần Dùng vợt vớt cá sau đó đem cân, đếm số lượng cá và tính trọng lượng trung bình
- Theo dõi chiều dài
Theo dõi tăng trưởng về chiều dài khi cá 14 ngày tuổi trở lên Theo dõi sau 15 ngày/lần Dùng vợt vớt khoảng 30 con cá và dùng thước kẻ vạch đo chiều dài từng con, sau đó tính chiều dài trung bình
Trang 263.3.2.2 Các chỉ tiêu cần theo dõi
Các ch ỉ tiêu môi trường
- Nhi ệt độ ( 0
C)
Sử dung nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ nước bể đẻ, bể ấp và ao ương
Khi kích thích sinh sản: Tiến hành đo nhiệt độ bể đẻ sau khi tiêm liều quyết định Trong khoảng thời gian ấp trứng: Đo nhiệt độ nước bể ngày 2 lần ( sáng 7 – 8 giờ, chiều 4 – 5 giờ)
Trong quá trình ương cá: Đo nhiệt độ ao ương định kỳ mỗi tuần 3 lần
- pH
Sử dụng test pH ( Sera pH test kit – Đức) để đo pH nước bể ấp và ao ương
Trong khoảng thời gian ấp trứng: Đo pH nước bể ấp ngày 2 lần ( sáng 7g30, chiều
Trong quá trình ương cá: Đo hàm lượng DO cảu nước ao ương định kỳ 3 lần/tuần
Trang 27 Các ch ỉ tiêu kỹ thuật sinh sản trong sản xuất
Trang 28gần kênh 9 nên thuận tiện cho việc cấp nước vào ao Ao nuôi vỗ nằm cạnh trại cho đẻ và
ao ương nên dễ dàng trong vận chuyển cá bố mẹ và cá bột
Hình 4.1: Ao nuôi cá bố mẹ
4.1.2 Cải tạo ao nuôi vỗ
Ao được cải tạo thật kỹ trước khi thả và nuôi cá bố mẹ để diệt tạp và các loại mầm bệnh bằng cách tháo cạn nước, vét bùn đáy ao, tạt dây thuốc cá với lượng 1kg/100 m2
ao, bón vôi với liều lượng 6kg vôi CaCO3/100 m2 ao nhằm mục đích sát trùng ao, nâng pH
ao, diệt tạp Sau đó phơi ao 2 – 3 ngày rồi tiến hành cấp nước vào ao qua lưới lọc để ngăn không cho cá tạp vào ao
4.1.3 Ch ọn cá bố mẹ
Cá bố mẹ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, không dị hình, dị tật, trọng lượng 4 – 5 kg, cá trên
3 năm tuổi
Trang 294.1.4 Mùa vụ nuôi vỗ
Mùa vụ sinh sản của cá tra là từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, nên cá được nuôi vỗ
từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau
Hình 4.2: Thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ - Vitamin ADE
Khẩu phần cho ăn từ 0,5 đến 1,5% khối lượng thân/ngày và chia làm 2 giai đoạn nuôi vỗ là nuôi vỗ tích cực và nuôi vỗ thành thục Giai đoạn nuôi vỗ tích cực thực hiện từ tháng 11 đến tháng 01 năm sau Ở giai đoạn này cho ăn 2 lần sáng và chiều với khẩu phần 1 – 1,5% khối lượng thân/ngày Giai đoạn nuôi vỗ thành thục với khẩu phần ăn từ 0,5 – 1% khối lượng thân/ngày tiến hành từ tháng 02 đến đầu tháng 03 hoặc 04 kéo lưới
kiểm tra cho sinh sản nhân tạo
Trong từng giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục, cá có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, cần có sự tác động của các yếu tố môi trường ở các mức độ khác nhau Theo quy luật phát triển của buồng trứng, ở giai đoạn đầu của quá trình tạo trứng, cá cần các
Trang 30loại thức ăn có năng lượng cao, giai đoạn sau cần hàm lượng protein cao Các loại vitamin, các nguyên tố vi lượng có ảnh hưởng lớn trong suốt quá trình phát triển tuyến sinh dục
Xuất phát từ quy luật chung về mối quan hệ tích lũy dinh dưỡng với sự phát triển của buồng trứng mà trong quá trình nuôi cá bố mẹ cần có tác động kỹ thuật thích hợp khi cung cấp thức ăn cho cá Cụ thể là chế độ dinh dưỡng (thành phần hóa học của thức ăn
và khẩu phần ăn) phải phù hợp với những đòi hỏi cho sự phát triển của tuyến sinh dục
Vì vậy mà chia quá trình nuôi cá bố mẹ làm 2 giai đoạn khác nhau theo khẩu phần
ăn và chất lượng thức ăn trên cơ sở của nguyên tắc khẩu phần của thức ăn giảm dần, chất lượng thức ăn (hàm lượng protein) thì tăng dần theo thời gian nuôi Đó là giai đoạn tích lũy với mục đích tăng cường tích lũy dinh dưỡng cho cá và giai đoạn chuyển hóa thành
thục với mục đích tăng cường chuyển hóa vật chất dinh dưỡng đã tích lũy thành sản phẩm sinh dục, giảm độ béo của cá
B ảng 4.1: Công thức thức ăn trong 1.000 kg thức ăn công nghiệp cho cá bố mẹ