1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SỬ DỤNG PHỔ BIẾN TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

40 152 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 859,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ii TÓM T ẮT Đề tài “ Đánh giá lại hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản” được tiến hành tại Trại Thực Nghiệm khoa Thủy Sản, thời gian từ tháng 3 đế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA THỦY SẢN

ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG Ngành : NGƯ Y

Niên khóa: 2007 – 2011

Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 2011

Trang 2

i

ĐÁNH GIÁ LẠI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SỬ DỤNG

Tác giả

NGUY ỄN THỊ HỒNG NHUNG

Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Ngư Y

Giáo viên hướng dẫn: Th.S PHẠM VĂN NHỎ

Tháng 7 năm 2011

Trang 3

ii

TÓM T ẮT

Đề tài “ Đánh giá lại hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản” được tiến hành tại Trại Thực Nghiệm khoa Thủy Sản, thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011

Kết quả thu được:

Nồng độ Chlorine sử dụng an toàn cho cá trong ao đang nuôi có thể đạt 1,6 mg/l (nồng độ hoạt tính: 1,12 mg/l)

Khi đưa Chlorine xuống đáy nồng độ an toàn cho cá có thể đạt 3,2 mg/l (nồng

độ hoạt tính: 2,24 mg/l)

Đối với một số chất làm giảm NH3 phổ biến như EX – AM, chiết xuất Yucca, Pondprotect, Zeolite và một số bộ test ammonia như bộ test của công ty Đức Tín, Aqua Am cần có sự đánh giá lại trong các nghiên cứu tỉ mỉ hơn

Trang 4

iii

Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm khoa Thủy Sản đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình theo học tại trường

Quý thầy cô khoa Thủy Sản đã tận tình dạy bảo cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Th ầy Phạm Văn Nhỏ đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em

trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Xin cảm ơn các anh, em trong Trại Thực Nghiệm Khoa Thủy Sản và tất

cả các bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực

hiện đề tài

Thành kính ghi ơn công sinh thành, dưỡng dục của ba mẹ, và sự động viên to lớn của gia đình trong suốt thời gian qua

Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù chúng tôi hết sức cố gắng nhưng

do thời gian và kiến thức có hạn nên bài báo cao không tránh khỏi những thiếu sót Xin chân thành đón nhận sự đóng góp ý kiến quí báu của thầy cô và các

bạn

Tp.HCM, tháng 07 năm 2011

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 5

iv

Trang tựa i

Tóm tắt ii

Cảm tạ iii

Mục lục iv

Danh sách các bảng vi

I GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Sơ lược về chlorine 2

2.1.1 Đặc điểm của chlorine 2

2.1.2 Tác dụng và liều lượng sử dụng chlorine 4

2.1.3 Cơ chế tác dụng của Chlorine 5

2.2 Sơ lược về nhóm chất hấp thụ NH3 6

2.2.1 Monosodium hydroxy methan sulfonate (HOCH2SO3Na) 6

2.2.2 Pondprotect 6

2.2.3 Chiết xuất Yucca 7

2.2.4 Zeolite 9

III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 10

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 10

3.2 Vật liệu 10

3.3 Phương pháp thí nghiệm 10

3.3.1 Các thí nghiệm về Chlorine 10

3.3.1.1 Thí nghiệm 1: Nồng độ an toàn của Chlorine đối với cá rô phi trong hũ có đất khi tạt Chlorine từ tầng mặt 10

3.3.1.2 Nồng độ an toàn của Chlorine đối với cá rô phi trong hũ có đất khi đưa Chlorine xuống tầng đáy 11

3.3.1.3 Thí nghiệm 3: Thử nghiệm nồng độ an toàn của Chlorine trên cá rô phi , tép bò nuôi khi xử lý nước máy bằng Chlorine 11

Trang 6

v

3.3.1.4 Thí nghiệm 4: Thử nghiệm nồng độ an toàn c ủa chlorine trên cá rô phi, tép bò

nuôi khi xử lý nước trong hũ có độ đục 20 cm 11

3.3.2 Thử nghiệm hiệu quả hấp thu NH3 của các chế phẩm 12

3.3.3 Cách pha nồng độ Chlorine và các hóa chất 12

3.3.4 Hình ảnh các loại chế phẩm và test dùng chính trong nghiên cứu 13

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Các thí nghiệm về khả năng sử dụng Chlorine 15

4.1.1 Thí nghiệm 1 15

4.1.2 Thí nghiệm 2 16

4.1.2 Thí nghiệm 3 17

4.1.4 Thí nghiệm 4 19

4.2 Các thí nghiệm về chế phẩm hấp thu NH3 20

V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 25

5.1 Kết luận 25

5.2 Đề nghị 25

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

PH Ụ LỤC

Trang 7

4.2 Tổng số cá chết khi sử dụng Chlorine đưa xuống tầng đáy ở các

nồng độ khác nhau trong hũ có đất 72 h

16

4.4 Tổng số cá, tép chết khi sử dụng Chlorine ở các nồng độ khác nhau

trong nước máy sau 24 h

4.8 Hàm lượng ammonia tổng cộng sau 24 h đo bằng test Đức Tín 21

4.9 Hàm lượng ammonia tổng cộng sau 24 h đo bằng test Aqua Am

và phương pháp Phenate *

22

Trang 8

dụng hóa chất để đảm bảo chất lượng nước được các hộ nuôi sử dụng nhiều

Nhóm hóa chất được sử dụng phổ biến nhất là nhóm khử trùng, tẩy dọn ao (Chlorine) và nhóm hóa chất hấp thụ khí độc trong quá trình nuôi (hấp thu NH3) Nhưng các hộ nuôi đa phần chỉ sử dụng sản phẩm theo quảng cáo của các công ty, của nhân viên tiếp thị, kinh nghiệm truyền nhau của những người xung quanh mà hiệu quả thực sự của những chế phẩm này như thế nào thì chưa được biết rõ

Trước thực tế đó, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá lại hiệu quả sử dụng một số chế phẩm sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thủy sản”

1.2 Mục tiêu đề tài

Thử nghiệm, đánh giá nồng độ an toàn của Chlorine trên cá rô phi và tép bò Thử nghiệm, đánh giá lại hiệu quả hấp thu NH3 của các chế phẩm: EX-AM, chiết xuất Yucca, Pondprotect, Zeolite

Trang 9

2

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược về chlorine

2.1.1 Đặc điểm của chlorine

Chlorine được hiểu theo nghĩa thông thường là các hợp chất có tính oxi hóa mạnh, và diệt khuẩn cao, khi hòa tan vào nước tạo thành HOCl (ion có tính oxi hóa)

Chlorine thường có các dạng phổ biến:

Khí Clo (Cl2): Thường được dùng trong khử trùng nước sinh hoạt, nước thải sinh hoạt, bể bơi…

Calci hypochlorite (Ca(OCl)2): Dạng bột Được dùng phổ biến trong ngành nuôi trồng thủy sản Độ hữu dụng khoảng 40% - 70% tùy theo nước sản xuất (Trung Quốc, Nhật, Inđônêxia, Mỹ)

Natri hypochlorite (NaOCl): Dạng lỏng Được dùng trong khử trùng nước sinh hoạt và công nghệ tẩy trắng (nước tẩy quần áo)

Clo dioxyt (ClO2): Dạng khí Đây là hóa chất tiệt trùng trong các nhà máy sản xuất và xử lý nước thải, khử mùi phenol trong nước trong ngành công nghiệp thực phẩm, được dùng ít trong nuôi trồng thủy sản…

TCCA (Trichloroisocyanuric acid – C3H3N3O3Cl3): Dạng bột, hạt Độ hữu dụng Clo đến khoảng 99% Đây là một sản phẩm mới vào những năm gần đây, có tác dụng trong việc xử lý nước hồ bơi, khử trùng môi trường và phòng dịch y tế cộng đồng Hiện nay được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước, khử trùng, diệt mầm bệnh trong nuôi trồng thủy sản

Ngoài ra, Clo còn có trong thành phần hữu cơ như Cloramin B, T: Dạng bột Được dùng để xử lý môi trường nước sau mùa lũ để khử trùng nước, ngăn ngừa dịch bệnh

Các dạng Chlorine khác nhau khi hòa tan vào nước tạo HOCl theo các phản ứng sau:

Cl2 + H2O HOCl + HCl

Trang 10

3

NaOCl + H2O HOCl + NaOH Ca(OCl)2 + 2 H2O 2 HOCl + Ca(OH)2 4ClO2 + 2H2O 4 HOCl + 3 O2

Trong nước HOCl có thể phân ly thành OCl

-:

HOCl H+ + OCl

-HOCl và OCl- được gọi là Clo tự do Hàm lượng HOCl và ion OCl-phụ thuộc vào pH của môi trường ao nuôi, khi pH cao thì OCl- chiếm tỷ lệ lớn và ngược lại pH thấp thì HOCl chiếm tỷ lệ cao Khi pH = 7,5 thì tỷ trọng HOCl và OCl- bằng nhau Tỉ

lệ HOCl và OCl- thay đổi theo pH được thể hiện theo đồ thị sau (Trương Quốc Phú, 2010):

Trang 11

4

như vậy nên từ đây khi chúng tôi nói đến Chlorine tức là nói đến Ca(OCl)2 1g Ca(OCl)2 70% chứa 0,504 g hypochlorite, tạo 0,514 g HOCl

2.1.2 Tác dụng và liều lượng sử dụng chlorine

Xử lý, khử trùng nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp và khu đô thị

Hiệu quả khử trùng: 8 ppm Chlorine có thể giết chết 100% vi khuẩn Vibrio

Cholera (Sousa & ctv, 2003)

Trong chăn nuôi: Sát trùng chuồng trại gia súc, gia cầm

Trong thủy sản:

Trong chế biến thủy sản: sát trùng phòng đông lạnh, các thiết bị, đồ dùng của công nhân, các bể sát khuẩn trước các phòng chế biến…

Trong nuôi trồng thủy sản: Công dụng chính thường được biết đến là tẩy trùng

ao, hồ, trang thiết bị, dụng cụ Ngoài ra có thể sử dụng để xử lý bệnh

và trichloramine theo phản ứng sau: (Reynolds & Richards, 1996 trích bởi Matt Curtis

& Erik Johnston, 1998)

NH3 + HOCl NH2Cl + H2O NH2Cl + HOCl NHCl2 + H2O NHCl2 + HOCl NCl3 + H2O

Trang 12

5

Hiệu quả khử trùng của monochloramine, dichloramine, và trichloramine thấp hơn nhiều so với HOCl và OCl- Các sản phẩm NH2Cl, NHCl2 và NCl3 được tạo ra phụ thuộc vào pH và nhiệt độ nước Theo phản ứng trên thì Chlorine có thể loại bỏ ammonia trong ao nuôi, 1g Chlorine có thể loại bỏ 0,1664 g NH3 (tức là cần 6 ppm Chlorine để có thể loại bỏ 1 ppm ammonia) Tuy nhiên, vì mức độ an toàn của vật nuôi trong ao nên trong thực tế người ta chỉ sử dụng 0,1 ppm Chlorine trong ao đang nuôi,

ít khi sử dụng Chlorine để hấp thu NH3

Do là chất oxi hóa mạnh nên trong ao nuôi Chlorine tác dụng với các ion vô cơ (Fe2+, Mn2+, NO2- và H2S) và hợp chất hữu cơ, ammonia (đây là lượng Chlorine tiêu hao) Để oxy hóa 1mg/L H2S, Fe2+, Mn2+ và NO2- cần dùng lần lượt là 8,5 mg/L, 0,6 mg/L, 1,3 mg/L và 1,5 mg/L của Cl Để diệt vi sinh vật nước ngọt có thể dùng 1,5 mg/L của Cl (tương đương 6 mg/L của Ca(OCl)2 70%) Trong môi trường mặn lợ do

độ pH thường khá cao nên khử trùng với nồng độ 5 7 mg/L của Cl (tương đương 20

-30 mg/L của Ca(OCl)2 70%) Vì vậy, để đạt hiệu quả khử trùng ao nuôi tốt nhất cần tính lượng Chloine khi xử lý:

Lượng chlorine sử dụng = lượng chlorine tiêu hao + lượng chlorine khử trùng

Sau khi xử lý nước, Chlorine tự do (Cl2, HOCl và OCl-) tồn lưu trong nước vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây độc đối với tôm cá và các loài thủy sinh vật

Nồng độ chlorine tự do tối đa cho phép đối với thủy sinh vật là 0,01 mg/L Ở nồng độ 0,1 mg/L, chlorine tự do có thể gây chết hầu hết phiêu sinh vật biển và nồng

độ chlorine tự do 0,37 mg/L có thể gây chết cá (Trương Quốc Phú, 2010)

2.1.3 Cơ chế tác dụng của Chlorine

Diệt khuẩn, tảo, phiêu sinh động vật trong môi trường:

Chlorine là chất oxy hóa mạnh có tác dụng oxy hóa vật chất hữu cơ sống trên

cơ thể sinh vật Chúng tác động lên tế bào, phá hủy hệ enzym của vi khuẩn, khi enzym tiếp xúc với chlorine thì nguyên tử Hydro trong cấu trúc phân tử được thay thế bởi chlorine Vì vậy, cấu trúc phân tử thay đổi, enzym của vi khuẩn không hoạt động làm

tế bào chết và sinh vật chết

Trang 13

6

Đối với cá, tôm nuôi: Khi lượng chlorine xử lý trong ao nuôi dư, chúng sẽ tác dụng lên cá như oxy hóa tế bào mang của cá Quá trình oxy hóa gây ra kích thích, phá hủy và tổn thương tế bào mang cá

2.2 Sơ lược về nhóm chất hấp thụ NH 3

2.2.1 Monosodium hydroxy methan sulfonate (HOCH 2 SO 3 Na)

Monosodium hydroxy methan sulfonate (HOCH2SO3Na) được coi là chất hấp thu hiệu quả NH3

Phản ứng của ammonia với Monosodium hydroxy methan sulfonate thì khá

phức tạp về mặt hệ thống, có thể gồm sự phân hủy formaldehyde và tạo thành sản phẩm aminomethanesulfonate Sau đó, nó bị thủy phân thành các hợp chất khác bởi vi khuẩn

NH3 + HOCH2SO3Na → H2NCH2SO3Na + H2O Ngoài ra Monosodium hydroxy methan sulfonate còn có tác dụng hấp thu chlorine và chloramine trong ao nuôi theo phản ứng sau:

HOCl + HOCH2SO3Na H2NCH2SO4Na + HCl?

NH2+ + HOCH2SO3Na H2NCH2SO3Na + H2O Trên thế giới, chất này có trên thị trường với các sản phẩm thương mại như là: Proni 23, EX – AM, Chloram – X, Aqua - Pure… Được sản xuất và sử dụng nhiều cho

cá cảnh ở Mỹ và 1 số nước khác

Ở Việt Nam, EX – AM đang được sử dụng nhưng chưa rộng rãi, chủ yếu là ở 1

số vùng nuôi tôm ở Sóc Trăng Giá thành của sản phẩm cao, khoảng 1 triệu đồng / kg

Liều dùng theo khuyến cáo của các sản phẩm: khoảng 0,075 ppm

2.2.2 Pondprotect

Là sản phẩm của công ty Novozyme Biological

Thành phần: Nitrosomonas spp và Nitrobacter chiếm 33 – 100 % trọng lượng,

cám 0 – 66 %

nitrate hóa theo phản ứng sau:

Trang 14

Dinh dưỡng: Cần photpho (không có photpho Nitrobacter không thể oxi hóa

nitric thành nitrat được) Nguồn (http://www.bioconlabs.com/nitribactfacts.html)

2.2.3 Chi ết xuất Yucca

Cây Yucca có tên khoa học Yucca schidigera, là loại cây thuộc họ Agavaceae Cây Yucca còn được gọi là cây Mojave Yucca, vì nó là cây bản địa ở sa mạc Mojave

và sa mạc Sonoran thuộc đông nam California, ở nam Nevada, tây Arizona Nó cũng

là loài bản địa ở Mexico, Yucca thường mọc ở những dốc sa mạc đá và miền sa mạc Creosote Chúng chịu đựng được sự nung nóng của mặt trời và cần ít nước

Chiết xuất Yucca được ứng dụng nhiều trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản nhưng thực chất cho tới hiện nay chưa ai biết rõ ràng về chiết xuất Yucca, chỉ biết trong chiết xuất Yucca chứa hàm lượng Saponin khá cao

Trang 15

8

Trong chăn nuôi:

Có nhiều tác giả cho rằng khi bổ sung Yucca vào thức ăn của động vật trên cạn

có thể làm giảm hàm lượng ammonia và urê trong máu động vật, giảm được mùi hôi

của phân

Đối với nuôi trồng thủy sản:

Thời gian gần đây, có nhiều nghiên cứu và ứng dụng Yucca trong nuôi trồng thủy sản

Bổ sung vào thức ăn tôm, cá: theo nhiều tác giả nghiên cứu cho rằng chiết xuất Yucca ngăn cản quá trình chuyển hóa các chất thành urê, các acid amin độc giúp tôm

cá mau lớn, giảm FCR, giảm tỉ lệ chết

Tại Việt Nam, Yucca được biết đến như chất có tác dụng hấp thu NH3, giảm thiểu mùi hôi thối trong ao Thường được dùng trong ao với liều lượng khuyến cáo: 1,5 – 2,5 ppm tùy theo tình trạng ao nuôi Trong thực tế sử dụng liều 0,3 ppm chu kỳ

15 ngày cho thấy hàm lượng ammoniac giảm trong ao nuôi tôm (Lê Văn Cát, 2006)

Chiết xuất từ Yucca schidigera có tác dụng làm giảm hàm lượng ammonia từ

0,13 mg/l còn 0,01 mg/l (Martinez & Campaingn, 2003, trích bởi Ramón Stall Hernandez, 2003)

Ở môi trường nước mặn, khi TAN là 1 mg/l ở 0 h thì sau khi sử dụng chiết xuất

từ Yucca 39 mg/l sẽ giảm xuống còn 0,002 mg/l sau 96 h Tuy nhiên, khi sử dụng chiết xuất Yucca với hàm lượng >= 72 mg/l thì không còn sự hiện diện của TAN sau

12 h (Reyes & Hu Chien, 2010)

2.2.4 Zeolite

Zeolite là loại alumosilicat tinh thể, tồn tại trong tự nhiên và sản phẩm nhân tạo Đây là loại chất rắn xốp, không trương nở (như các loại khoáng sét) Chúng là chất hấp

phụ do có diện tích bề mặt lớn, tính phân cực cao nên thường được ứng dụng để hấp

phụ các chất có tính phân cực như nước, rượu, các hợp chất lưu huỳnh

Có trên 100 loại Zeolite khác nhau tùy theo cấu trúc vật lý và hóa học

Trong nông nghiệp: Zeolite được dùng làm phân bón cho cây

Trang 16

9

Trong nuôi trồng thủy sản: Zeolite được biết đến như là chất có khả năng giảm ammonia trong ao

Zeolite hấp phụ được NH3 do Zeolite trao đổi với ion NH4+trong nước

Zeolite có khả năng trao đổi tối đa với ion ammonium là 28 - 98 g/kg Giá trị dung lượng trao đổi ion trên là mức tối đa, chỉ đạt được khi nồng độ ammonia ở trong nước là rất cao Có nghĩa là tối đa 1g Zeolite giảm được 0,028 – 0,098 g NH4+

Trong thực tế, ở một số nước Đông Nam Á, người ta sử dụng Zeolite bón cho ao với liều lượng 20 g/m2(Lê Văn Cát, 2006)

Trang 17

10

3.1 Th ời gian và địa điểm nghiên cứu

Các thử nghiệm được tiến hành từ tháng 3/2011 đến cuối tháng 6/2011

Tại trại thực nghiệm thủy sản trường Đại Học Nông Lâm TP HCM

3.2 V ật liệu

Hóa chất: Ca(OCl)2, chế phẩm EX-AM, Yucca liquid, Pondprotect, Zeolite

Cá rô phi con, tép bò

Các hũ nhựa, thể tích mỗi hũ là 10 lít

Bộ test đo pH, DO, TAN của công ty TNHH Đức Tín và bộ test TAN Aqua Am (công ty CP)

Test Chlorine công ty Đức Tín

Các dụng cụ khác: pipet 5 ml, 3ml, 1ml, cân điện tử…

3.3 Phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Các thí nghiệm về Chlorine

3.3.1.1 Thí nghi ệm 1: Nồng độ an toàn của Chlorine đối với cá rô phi trong hũ có đất khi tạt Chlorine từ tầng mặt

Thí nghiệm đã được tiến hành gồm 18 hũ, chia làm 6 nghiệm thức (với các

nồng độ Chlorine đã được sử dụng lần lượt là 0,4 ppm; 0,8 ppm; 1,6 ppm; 3,2 ppm; 6,4 ppm; và nghiệm thức đối chứng 0 ppm), lặp lại 3 lần đối với mỗi nghiệm thức Theo dõi đếm số cá chết trong 72 h Nước thí nghiệm được đo pH, DO, TAN

Mỗi hũ 4 cá rô phi con

Trong hũ có chứa đất lấy từ ao nuôi tôm, lớp đất dày khoảng 3 cm Thể tích nước máy ở mỗi hũ là 6 lít

Các hũ không có sục khí

Trang 18

11

3.3.1.2 Nồng độ an toàn của Chlorine đối với cá rô phi trong hũ có đất khi đưa Chlorine xuống tầng đáy

Thí nghiệm gồm 7 nghiệm thức Với các nồng độ Chlorine (từ 0 đến 12,8 ppm)

và cách tiến hành theo dõi các chỉ tiêu tương tự thí nghiệm 1

Dùng 1 ống nhựa để đưa Chlorine xuống tầng đáy, cách lớp đất khoảng 1 cm

3.3.1.3 Thí nghiệm 3: Thử nghiệm nồng độ an toàn c ủa Chlorine trên cá rô phi , tép bò nuôi khi xử lý nước máy bằng Chlorine

Thí nghiệm gồm 15 hũ nhựa, 5 nghiệm thức với các nồng độ Chlorine lần lượt

là 0,8 ppm; 1,6 ppm; 3,2 ppm; 6,4 ppm và nghiệm thức đối chứng 0 ppm

Mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần Theo dõi cá chết và dư lượng Chlorine trong 24

h Nước thí nghiệm cũng được đo pH, DO và TAN

Mỗi hũ 4 con cá rô phi con và 4 con tép bò

Nước sử dụng thí nghiệm là nước máy được bơm lên, trữ trong bể 3 ngày Các hũ thí nghiệm không có sục khí

3.3.1.4 Thí nghiệm 4: Thử nghiệm nồng độ an toàn c ủa chlorine trên cá rô phi, tép bò nuôi khi xử lý nước trong hũ có độ đục 20 cm

Thí nghiệm đã được tiến hành tương tự thí nghiệm 3

Nước sử dụng trong thí nghiệm là nước lấy từ bể nuôi cá rô phi có độ đục 20

cm, độ đục được gây ra do tảo

Có sục khí nhẹ

Trang 19

12

3.3.2 Thử nghiệm hiệu quả hấp thu NH 3 của các chế phẩm

Thử nghiệm đánh giá hiệu quả hấp thu NH 3 của chế phẩm EX-AM, Chiết xuất Yucca liquid, Pondprotect, Zeolite

Thí nghiệm đã được tiến hành với 4 chế phẩm EX - AM, Yucca liquid, Pondprotects, Zeoite, mỗi chế phẩm có 2 nghiệm thức với các nồng độ lần lượt là 2 ppm và 4 ppm đối với EX-AM, chiết xuất Yucca và Men vi sinh (Pondprotect), đối với Zeloite nồng độ sử dụng 100 mg/l và 200mg/l và nghiệm thức đối chứng không sử

dụng chế phẩm Thể tích nước ở mỗi hũ là 6 lít

Nước thí nghiệm có hàm lượng ammoni tổng cộng ban đầu là 2 mg/l

Nước thí nghiệm đã sử dụng dung dịch NH4Cl: Lấy 0,6 g NH4Cl pha với 100 lít nước tạo thành dung dịch có nồng độ ammoni tổng cộng 2 ppm

Theo dõi sự thay đổi TAN, DO sau 1 h, 12 h, 24 h

Đã sử dụng bộ test kit của công ty TNHH Đức Tín và Test Aqua Am để đo TAN, đo hàm lượng TAN b ằng phương pháp so màu theo phương pháp phenate trên phòng thí nghiệm (PTN) với máy so màu có bước sóng 630 nm

Đo DO bằng máy đo DO và test Đức Tín

Dùng cân điện tử 4 số lẻ để cân các chế phẩm

3.3.3 Cách pha nồng độ Chlorine và các hóa chất

Đối với Chlorine, EX-AM, Yucca pha bình dung dịch gốc có nồng độ 6 ppt Sau đó rút lần lượt 0,4 ml; 1,6 ml; 3,2 ml; 6,4 ml; 12,8 ml; 2 ml; 4 ml cho vào hũ nhựa

có thể tích nước 6 lít để đạt nồng độ lần lượt là 0,4; 1,6; 3,2; 6,4; 12, 8; 2; 4 ppm

Trang 20

13

3.3.4 Hình ảnh các loại chế phẩm và test dung chính trong nghiên cứu.

Ngày đăng: 10/06/2018, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w