1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài tập nhóm môn quản trị tài chính phân tích công ty Kinh Đô

16 2,6K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 177,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Nhóm chọn phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO tên củ là công ty KINH ĐÔ.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LỚPQUẢN TRỊ KINH DOANH OD30

BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QT302

Giảng viên: ThS Phạm Thị Diệu Phúc

ThS Hoàng Văn Mạnh

NHÓM 1:

4 Nguyễn Thị Quỳnh 10 Nguyễn Vinh Hiển

6 Nguyễn Hoàng Nguyên

Đề Tài: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Nhóm chọn phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO tên củ là công ty KINH ĐÔ

MỤC LỤC

Trang 2

Chương I: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần tập đoàn KIDO tên củ là công ty

KINH ĐÔ

Chương II: phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần tập đoàn KIDO trong 3

năm 2014, 2015, và 2016

1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

2 Phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh

3 Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh toán

4 Phân tích nhóm chỉ tiêu đòn bẫy tài chính

5 Phân tích nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động

6 Phân tích nhóm chỉ tiêu sinh lời

Chương III: Ưu nhược điểm của tình hình tài chính doanh nghiệp và một số kiến nghị

nhằm nâng cao tình hình tài chính doanh nghiệp

CHÚ THÍCH: trong suốt bài làm tên công ty là : công ty cổ phần tập đoàn KIDO hay

công ty cổ phần Kinh ĐÔ hoặc KINH ĐÔ đều được hiểu là cùng một đơn vị có mã chứng khoán là KDC.

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

KIDO

1) Thông tin chung:

- Tên pháp định: Công ty cổ phần tập đoàn KIDO

- Tên quốc tế : KIDO group corporation

- Tên viết tắt: KIDO group

- Người đại diện pháp lý: Trần Kim Thành

- Trụ sở chính: 138-142 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, thành phố HCM

- Điện thoại: 84-027-38270468 Fax: 84-027-38270469

- Website: kinhdofood.com

- Nhóm ngành: Bánh kẹo

- Vốn điều lệ: 2,566,533,970,000 đồng

- Mã chững khoán KDC sàn giao dich HOSE

- KL CP đang niêm yết: 256,653,397 cp

- KL CP đang lưu hành: 205,661,141 cp

- Ngành nghề kinh doanh chính:

+ Chế biến nông sản thực phẩm

+ Sản xuất bánh kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây

- Sản phẩm và thị phần:

+ Bánh khô các loại: bánh cookies (45% thị phần), bánh cracker (52% thị phần), bánh quế, bánh Snack, bánh mì công nghiệp

+ Bánh trung thu: 75-80% thị phần

+Kẹo các loại

- Thị trường tiêu thụ: chủ yếu là tiêu thụ nội địa (là doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam) Riêng tại Tp.HCM doanh nghiệp có một hệ thống tiêu thụ thông qua các siêu thị và các Bakery chiếm khoảng 15% doanh thu toàn công ty Sản phẩm của Kinh đô đã có mặt trên 30 quốc gia: Mỹ, Canada, Mexico, Nhật, Đài Loan, Doanh thu xuất khẩu chiếm khoảng 10% tổng doanh thu của Công ty CÁC NHÓM SẢN PHẨM

- Phương châm hoạt động của công ty Kinh Đô là:

Trang 4

“ Chất Lượng Sản Phẩm Là Tiêu Chuẩn Hàng Đầu”

2) Lịch sử hình thành và phát triển:

- Năm 1993: Công ty TNHH xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô được thành lập ( Khởi đầu Kinh Đô chỉ là cơ sở nhỏ với vốn đầu tư là 1,4 tỉ VNĐ và khoảng

70 công nhân viên, chuyên sản xuất bánh mì, bánh tươi tại Phú Lâm, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh )

- Năm 1996: Công ty tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134 Quốc

lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh với diện tích 14.000m2, trang bị máy móc thiết bị mới, hiện đại được nhập từ Đan Mạch trị giá

5 triệu USD 2

- Năm 1997: Tiếp tục nhập thiết bị máy móc mới ở các nước tiên tiến và sản phẩm của công ty đã đạt đủ tiêu chuẩn xuất khẩu và đã xuất sang các nước như Đài Loan, Úc, Mỹ, Canada

- Năm 1998: Dây chuyền sản xuất kẹo Chocolate được đưa vào khai thác sử dụng với tổng đầu tư khoảng 800.000 USD

- Năm 1999: Công ty tiếp tục tăng vốn lên 40 tỷ VNĐ, cùng với sự kiện nổi bật là

sự ra đời của trung tâm thương mại Savico – Kinh Đô, tại quận 01 với nhiều cửa hàng sang trọng phục vụ du khách tham quan mua sắm, góp phần tạo bề mặt văn minh sạch đẹp cho TP HCM Cùng thời điểm đó hệ thống bán hàng trực tiếp Kinh

Đô Bakery ra đời, được thiết kế theo mô hình hiện đại của các nước phát triển

- Năm 2000: Kinh Đô tiếp tục tăng vốn pháp định lên 51 tỉ VNĐ, mở rộng nhà xưởng lên gần 60.000m2 Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh mặn Cracker từ Châu Âu trị giá trên 2 triệu USD

- Năm 2001:

 5/1/2001: Tổ chức BVQI(1) của Anh Quốc chính thức cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của Công ty phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002

 04/2001: Kinh Đô đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất Kẹo cứng và một dây chuyền sản xuất Kẹo mềm hiện đại với tổng trị giá 2 triệu USD

 01/09/2001: Công ty Cổ phần Thực Phẩm Kinh ĐôMiền Bắc đi vào hoạt động tại tỉnh Hưng Yên

- Năm 2002: Kinh Đô chính thức chuyển thể từ Công ty TNHH Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty Cổ Phần Kinh Đô Kinh Đô có một mạng lưới 150 nhà phân phối và trên 30.000 điểm bán lẻ rộng khắp cả nước ( vốn điều lệ được nâng lên 150 tỉ VNĐ), công ty bắt đầu gia nhập thị trường bánh Trung Thu

Trang 5

- Năm 2003: Kinh Đô mua lại nhà máy sản xuất kem Wall’s Việt Nam từ tập đoàn Unilever và thành lập Công ty Cổ phần Kinh Đô Đây là một sự kiện lớn trong lĩnh vực kinh doanh của khu vực Đông Nam Á, khi một Công ty tư nhân Việt Nam mua lại một Công ty từ Tập Đoàn Đa quốc gia của nước ngoài Hiện tại, KINH DO phát triển với doanh số hàng năm tăng 30%

- Nă m 2 0 0 4 :

 T h à n h l ậ p cô n g t y c ổ p hầ n K i n h Đ ô B ì n h D ư ơ n g

 Thành lập công ty cổ phần thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn

- N ă m 2 0 0 5 : Đ ầ u t ư v à o c ô n g t y c ổ p h ầ n N ư ớ c G iả i K h á t S à i G ò n – T r i b e c o

- Năm 2007:

 Trở thành đối tác chiến lược với Ngân hàng Eximbank

 Xây dựng nhà máy Tribeco Miền Bắc tại tỉnh Hưng Yên

 Trở thành đối tác chiến lược với công ty cổ phần Thực Phẩm dinh dưỡng ĐồngTâm (Nutifood)

 Đầu tử và tham gia điều hành Vinabico

- Năm 2008: Chính thức khánh thành và đưa vào hoạt động nhà máy Kinh Đo BìnhDương với dây chuyền hiện đại khép kín, công nghệ Châu Âu, tiêu chuẩn GMP,HACCP Với mô hình nhà máy hiện đại, mọi sản phẩm của công ty được sản xuấthoàn toàn tự động, đáp ứng những tiêu chuẩn khắc khe nhất của thị trường trongvà ngoài nước

BƯỚC CHUYỂN MÌNH VÌ MỘT KINH ĐÔ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

- N ă m 2 0 1 0 :

 C h í n h t h ứ c d ờ i t r u sở v ề 1 4 1 N g u y ễ n D u , P B ế n T h à n h ,

Q 1, T p H ồ Chí Minh đánh dấu bước khởi đầu mới, hướng đến tương lai phát triển bền vững.Hệ thống Kinh Đô Bakery phát triển và khẳng định vị thế hàng đầu với chuổi 30cửa hàng Kinh Đô Bakery và Kinh

Đo Bakery Café

 Công ty cổ phần chế biến Thực Phẩm Miền Bắc (NKD) và công ty KIDO sát nhập vào công ty cổ phần Kinh Đô (KDC)

- năm 2011: Ký kết đối tác chiến lược với Công ty Ezaki Glico ( Nhật Bản)

- Năm 2012: Tiếp tục sáp nhập Vinabico vào KDC Lần thứ 3 liên tiếp được bình chọn Thương hiệu Quốc gia

- năm 2013: Kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Kinh Đô Nhận huân chương lao động hạng II

Trang 6

Chương II: Phân Tích tình hình tài chính

1) Phân tích bảng cân đối kế toán.

đồng)

Năm 2016 (triệu đồng)

CHÊNH LỆCH (so sánh giữa hai năm 2015

và 2016)

TUYỆT ĐỐI(triệu đồng)

TƯƠNG ĐỐI (%)

TS ngắn hạn 4,324,131 4,093,457 5,055,643 962,186 23.5

Tiền, các khoản

tương đương tiền 2,467,177 1,151,036 1,683,337 532,301 46.2454

Đầu tư tài chính

ngắn hạn 700,100 1,908,782 653,503 1,255,279 -65.8

Khoản phải thu

ngắn hạn 784,031 893,540 1,954,490 1,060,950 118.7 Hàng tồn kho 333,740 94,935 667,967 573,032 603.6

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn 3,551,744 2,630,651 3,793,385 1,162,734 44.2

Trang 7

Khoản phải thu

Tài sản cố định 1,613,382 662,259 1,193,317 531,058 80.2

Tài sản dở dang

Đầu tư tài chính

dài hạn 1,480,145 1,740,600 1,634,742 105,858 -6.1

Tài sản dài hạn

khác 158,718 113,704 886,325 772,621 679.5

TỔNG NGUỒN

Nợ phải trả 1,588,185 1,358,536 2,643,350 1,284,814 94.6

Nợ ngắn hạn 1,535,881 1,302,221 1,605,193 302,972 23.3

Nợ dài hạn 52,303 56,315 1,038,156 981,841 1743.5 Vốn chủ sở hữu 6,186,607 5,365,572 6,205,669 840,097 15.6

Nhận xét : nhìn vào bảng cân đối kế toán trong 3 năm từ 2014 đến năm 2016 của công

ty cổ phần tập đoàn KIDO ta nhận thấy

- Tổng tài sản năm 2015 có giảm nhẹ so với năm 2014 nhưng lại tăng mạnh vào năm 2016 đạt tới 31.6% tương đương 2124.9 tỷ đồng có sự thay đổi lớn như vậy

là do các khoản tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng cao Tài sản dài hạn của năm 2016 đã tăng 44.2% đạt 1162.7 tỷ đồng điều này cho thấy công ty đang tiếp tục mở rộng đầu tư vào những ngành mới như dầu ăn hay là mì ăn liền thông qua các công ty con hoặc các công ty liên kết sau khi đã nhượng lại tới 80% mảng chủ lực đó là bánh kẹo Tuy nhiên song song với đó là các chỉ số như

Trang 8

Khoản phải thu ngắn hạn tăng đều qua các năm và tới năm 2016 thì tăng tới

118.7% đạt con số 1060.9 tỷ đồng so với năm 2015, cùng với đó là hàng tồn kho

tăng kỷ lục khi tăng tới 603,6% đạt 573 tỷ đồng so với năm 2015 cũng là một

thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp nhằm cũng cố và tiến tới đạt chỉ tiêu

của năm 2017

- Tương tự như tổng tài sản thì chỉ số tổng nguồn vốn cũng tăng cao vào năm

2016 sau khi giảm nhẹ vào năm 2015 so với năm 2014 Có được điều này chúng

ta cần xem xét đến vốn chủ sở hữu tăng 15.6% đạt 840 tỷ đồng so với năm 2015

Tuy nhiên chúng ta cũng cần chú ý các chỉ tiêu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều

tăng cao Đặc biệt là nợ dài hạn đã tăng khủng khiếp 1743.5% đạt 981.5 tỷ so

với 56,3 tỷ của năm 2015 Điều này tạo cho công ty một gánh nặng trả lãi vay

vào những năm tiếp theo Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng xem qua cơ cấu các loại

tài sản trong tổng tài sản:

55%

61%

57%

31%

22%

4%

1%

8%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

Sơ đồ cơ cấu các loại tài sản trong tổng tài sản

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản Tiền/ Tổng tài sản

Khoản phải thu/ Tổng tài sản Hàng tồn kho/ Tổng tài sản Tài sản ngắn hạn khác/ Tổng tài sản

Theo biểu đồ trên ta thấy được rõ rang sự biến động của các chỉ số tài sản qua các năm,

các tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Trong đó đáng chú ý là

hang tồn kho và các khoản phải thu đều tăng lên qua các năm Điều này đòi hỏi công ty

phải có quyết sách phù hợp để đảm bảo doanh thu và lợi nhuận cho những năm sau

2) Phân tích bảng kết quả kinh doanh.

ST

Năm 2014 (triệu đồng)

Năm 2015 (triệu đồng)

Năm 2016 (triệu đồng)

Chênh lệch (so sánh giữa năm 2015 và 2016)

Tuyệt đối (triệu

1

Tổng doanh thu

hoạt động kinh 5,125,718 3,234,107 2,272,416 961,691 -30

Trang 9

2

Các khoản giảm

trừ doanh thu 173,055 93,982 33,640 60,342 -64

3 Doanh thu thuần 492,662 3,140,124 2,238,775 901,349 -29

4 Gía vốn hàng bán 2,806,830 1,964,677 1,364,532 600,145 -31

5 Lợi nhuận gộp 2,165,833 1,175,447 874,242 301,205 -26 6

Doanh thu hoạt

động tài chính 144,327 6,706,586 1,548,026 5,158,560 -77

7 Chi phí tài chính 26,185 90,894 95,709 4,815 5

8 Chi phí bán hàng 1,214,612 897,210 717,930 179,280 -20 9

Chi phí quản lý

doanh nghiệp 417,538 350,964 255,381 95,583 -27 10

Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh

doanh

631,822 6,675,693 1,482,910 5,192,783 -78

11 Thu nhập khác 63,331 11,148 38,601 27,453 246

13 Lợi nhuận khác 31,135 6,608 24,284 17,676 267 14

lãi từ công ty liên

15

Lợi nhuận kế toán

trước thuế 662,958 6,682,302 1,507,194 5,175,108 -77

16 Chi phí thuế TNDN 121,010 1,414,098 328,256 1,085,842 -77 17

thu nhập từ thuế

thu nhập hoàn lại 4,823 1,479 4,945 3,466 234

Qua bảng thống kê ta có thể thấy trong năm 2014, Tập đoàn Kinh Đô đã đạt được kết quả kinh doanh vượt bậc, kết quả này có được nhờ phát huy hiệu quả của quá trình tái cấu trúc, quản lý tốt chi phí và khai thác hiệu quả các ngành hàng có biên lợi nhuận cao

Cụ thể: Doanh thu quý II tăng 11,7% so với năm ngoái nhờ vào việc gia tăng hiệu quả việc khai thác và quản lý tốt kênh phân phối Kinh Đô đã hoàn thiện hệ thống quản lý nhà phân phối (DMS) và tăng độ phủ tại các điểm bán lẻ.Lợi nhuận gộp tăng 5,3% nhờ hiệu quả quản lý sản xuất tốt hơn và công ty tung ra thành công các sản phẩm mới có biên lợi nhuận cao hơn Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức 39,2% do lương cơ bản và chi phí điện nước tăng Biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) giảm từ mức 9,2% xuống mức

Trang 10

8,4% do công ty đã đầu tư nhiều hơn vào các thương hiệu sản phẩm và đầu tư thêm vào

hệ thống bán hàng và phân phối Lợi nhuận sau thuế tăng 22,1% so với cùng kỳ, do lợi nhuận quý II tăng ấn tượng 31% so với cùng kỳ năm 2013.Riêng trong quý 2/2014, lãi ròng của CTCP Kinh Đô (HOSE: KDC) tăng 31% so với cùng kỳ năm trước Đáng chú ý trong quý 2 Tập đoàn Kinh Đô phát sinh khoản chi hơn 1,200 tỷ đồng đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.Doanh thu thuần trong kỳ của Tập đoàn Kinh Đô đạt 1,004 tỷ đồng, tăng 12% so với quý 2/2013 Trong khi đó, giá vốn hàng bán tăng 9% tỷ giúp Tập đoàn Kinh

Đô tăng lợi nhuận gộp 16% Tỷ suất lãi gộp đặt mức 41.9% Đáng chú ý, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của KDC tăng lần lượt 33% và 13% Kết quả lãi ròng của KDC tăng 31% Lũy kế 6 tháng đầu năm 2014, Tập đoàn Kinh Đô tăng 5% nhờ tung các sản phẩm mới có biên lợi nhuận cao hơn Trong khi đó tỷ suất lãi gộp giữ nguyên 39.2%

do lương cơ bản và chi phí điện nước tăng Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm của Tập đoàn Kinh Đô tăng 3% Theo ban giám đốc Tập đoàn Kinh Đô, việc công ty đầu tư vào hệ thống phân phối bán hàng, cơ cấu lại hệ thống thương hiệu và sự thay đổi, tập trung hướng về bán lẻ đã có ảnh hưởng tích cực đến doanh thu trong khi lợi nhuận được

hỗ trợ bởi sự hiệu quả hơn của công ty sau quá trình tái cấu trúc

1,000,000,000,000

2,000,000,000,000

3,000,000,000,000

4,000,000,000,000

5,000,000,000,000

6,000,000,000,000

7,000,000,000,000

8,000,000,000,000

4,952,662,923, 439

3,140,124,746,87

499

2,165,832,396,

885 1,175,447,405,55

74

621,822,608,0 75

6,675,693,813,60 6

1,482,910,046, 387

537,124,300,6 03

5,269,682,828, 778

1,183,883,432, 133

Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (EAT)

Năm 2015, doanh thu từ các nhãn hàng lạnh của KDC đã ghi nhận những mức tăng trưởng khá cao đặc biệt là nhãn Well–Yo với mặt hàng mới là sữa chua đá đã tăng trưởng 80% Năng lực sản xuất ngành hàng lạnh đang được đầu tư mở rộng cùng chuỗi phân phối lạnh hiện có cũng như khả năng mở thêm danh mục sản phẩm cho ngành hang này

sẽ tiếp tục giúp doanh thu từ nhóm hàng lạnh tăng trưởng cao Theo đánh giá của EIU,

Trang 11

tăng trường CARG từ 2016 – 2020 của ngành hàng sữa (bao gồm cả sản phẩm sữa

chua)và ngành hàng kem lần lượt là13,3%và11,3% Mức tăng trưởng bình quân cho từ nay đến năm 2020 của ngành dầu ăn khoảng 9% thuộc nhóm tăng trưởng thấp dưới 10% trong ngành thực phẩm đóng gói, tuy vậy ngành dầu có quy mô thị trường khá lớn ước tính 31.771 tỷ đồng Việc tiến tới sở hữu chi phối tại Vocarimex – một công ty đầu ngành trong việc cung cấp nguyên liệu cho ngành và sở hữu ở hầu hết các Công ty trong ngành dầu ăn sẽ giúp KDC nhanh chóng có được thị phần lớn trong ngành.Vocarimex có quy

mô doanh thu khá lớn, năm2015 doanh thu công ty mẹ là 3.592 tỷ đồng và hợp nhất từ các công ty con là 5.035 tỷ tuy nhiên hiệu quả hoạt động lại khá thấp Do đó, kỳ vọng sự tham gia điều hành của KDC tại Vocarimex sẽ cải thiện mạnh hiện quả hoạt động của các doanh nghiệp này và đồng thời doanh thu hợp nhất từ Vocarimex sẽ là nguồn thay thế đáng kể cho nguồn thu từ bánh kẹo trước đây.Ngoài ra, việc phân phối dầu ăn mang thương hiệu Đại Gia Đình của Kido dù mới chỉ có mặt từ tháng 6/2015 nhưng cũng đã nhanh chóng ghi nhận tăng trưởng doanh thu khả quan và sẽ tiếp tục tăng trưởng tốt khi Kido tiếp tục đầu tư mở rộng hệ thống phân phối

Với giá giao dịch là 27.400 đồng/cp, PE của năm 2016 sẽ khoảng 3,2 lần và nếu chỉ dựa trên EPS từ hoạt động cốt lõi thì PE 2016 của KDC khá cao 20,6 lần, sang năm 2017 PE

sẽ khoảng 14,5 lần So với các công ty cùng ngành hàng thực phẩm, PE của KDC cũng chưa thực sự hấp dẫn nếu loại trừ yếu tố lợi nhuận bất thường từ thoái vốn khỏi ngành bánh kẹo Tuy nhiên, với chiến lược chọn ngành thiết yếu (ngành thực phẩm khô) để tạo tính ổn định trong giai đoạn ngành kinh tế còn yếu và tiếp tục đầu tư hạ tầng cho ngành hàng có tăng trưởng mạnh khi kinh tế tăng trưởng (ngành hàng lạnh) sẽ đem lại tăng trưởng cao cho KDC ở giai đoạn sau KDC có kinh nghiệm phân phối đặc biệt là lợi thế phân phối cho các ngành hàng lạnh và nguồn vốn mạnh sẽ là lợi thế không nhỏ khi Công

ty tham gia vào các ngành hàng mới trong lĩnh vực thực phẩm

Mặc dù có sự tăng trưởng khá tốt từ doanh thu từ mặt hàng kem sữa chua và sự đóng góp

từ mặt hàng dầu ăn so với quý 1/2015 nhưng doanh thu của quý 1/2016 vẫn sụt giảm mạnh 61% do không còn doanh thu từ bánh kẹo Doanh thu quý 1/2016 chỉ đạt 394 tỷ đồng Biên lợi nhuận gộp cao hơn khoảng 2% so với cùng kỳ năm trước phần lớn do nhóm kem – sữa chua có tỷ suất lợi nhuận biên trên 50% tăng tỷ trọng đóng góp trong cơ cấu doanh thu Chi phí bán hàng và quản lý về mặt tuyệt đối giảm 52% so với cùng kỳ năm trước nhưng tỷ lệ trên doanh thu lại tăng khá cao từ mức 36% lên 45% có thể do ảnh hưởng của việc mở rộng phân phối cho các ngành hàng mới Nhờ biên gộp tăng và giảm

Ngày đăng: 10/06/2018, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w