Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp hiện nay, mức độ ô nhiễm của nước thải ở các nhà máy ngày càng gia tăng với nhiều tạp chất khác nhau và để đáp ứng được xu thế mô
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VI SINH VẬT TRONG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÁ TRA TẠI CÔNG TY CADOVIMEX II
Họ và tên sinh viên: ĐINH THỊ MỸ DUNG Ngành: CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Niên hóa: 2007 - 2011
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2011
Trang 2KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VI SINH VẬT TRONG NƯỚC THẢI CHẾ
BIẾN CÁ TRA TẠI CÔNG TY CADOVIMEX II
Tác giả Đinh Thị Mỹ Dung
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Chế Biến Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Trương Quang Bình Th.S Trương Phước Thiên Hoàng
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07 năm 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, ban chủ nhiệm
bộ môn khoa Thủy Sản, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình theo học tại trường
Th.S Trương Quang Bình đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp
Cô Trương Phước Thiên Hoàng và các chị trong Viện Công Nghệ Sinh Học và Môi Trường tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian làm
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Khảo sát thành phần vi sinh vật trong nước thải chế biến cá tra tại công ty CADOVIMEX II” được tiến hành tại Viện Công Nghệ Sinh Học và Môi Trường, thời gian từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011
Sau khi thu mẫu, mẫu nước thải sẽ được khảo sát, phân tích các chỉ tiêu cũng như thành phần vi sinh vật có trong nước thải chế biến cá tra và kết quả thu được như sau:
+ Đếm tổng số vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc và nấm men Kết quả đếm được vi
+ Xác định Coliforms tổng số, Coliforms phân, E.coli bằng phương pháp MPN Kết
+ Kiểm tra trong nước thải chế biến cá tra có hay không có sự hiện diện của
Salmonella Kết quả không phát hiện Salmonella trong nước thải
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các bảng vii
Danh sách các sơ đồ viii
Danh sách các hình ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Địa điểm, vị trí công ty CADOVIMEX II 3
2.2 Khái niệm và đặc tính một số chỉ tiêu trong nước thải thủy sản 4
2.3 Khái quát vi sinh vật trong nước thải 5
2.3.1 Khái niệm vi sinh vật 5
2.3.2 Phân loại vi sinh vật 6
2.3.3 Thành phần vi sinh vật trong nước thải 6
2.3.4 Sự phát triển của vi sinh vật 8
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vi sinh vật trong nước 8
2.3.6 Đặc điểm một số vi khuẩn phổ biến trong nước thải 10
2.4 Nước thải trong hoạt động chế biến thủy sản và chế biến thủy sản đông lạnh 12
2.4.1 Nước thải trong hoạt động chế biến thủy sản 13
2.4.2 Nước thải trong chế biến thủy sản đông lạnh 15
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống và môi trường xung quanh 17
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 63.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 19
3.2 Vật liệu thí nghiệm 19
3.2.1 Mẫu nước thải 19
3.2.3 Dụng cụ và thiết bị 19
3.2.3 Hóa chất và môi trường 19
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Nội dung nghiên cứu 20
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Quy trình chế biến cá tra của nhà máy 23
4.2 Sơ đồ xử lý nước thải của nhà máy 27
4.3 Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong mẫu nước thải của nhà máy 29
4.4 Kết quả khảo sát số lượng vi khuẩn, nấm mốc và nấm men trong mẫu nước thải 30
4.5 Kết quả phân giống vi khuẩn, nấm men và nấm mốc có trong mẫu nước thải 31
4.5.1 Kết quả phân giống vi khuẩn 31
4.5.2 Kết quả phân giống nấm mốc 33
4.5.3 Kết quả phân giống nấm men 34
4.6 Kết quả định lượng, định tính một số vi khuẩn phổ biến trong nước thải 35
4.6.1 Kết quả định lượng Coliforms tổng số, Coliforms phân và E.coli bằng phương pháp MPN 35
4.6.2 Kết quả định lượng Clostridium 36
4.6.3 Định tính Salmonella 37
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Đề nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤ LỤC 42
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(Cục Quản Lý Chất Lượng Nông Lâm Sản và Thủy Sản)
Trang 9DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Vị trí địa lý của công ty CADOVIMEX II 3
Sơ đồ 2.2: Đường cong sinh trưởng của vi sinh vật 8
Sơ đồ 2.3: Mô tả các dòng thải nước trong quy trình chế biến thủy sản đông lạnh 16
Sơ đồ 4.1: Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh 23
Sơ đồ 4.2: Quy trình xử lý nước thải của nhà máy 27
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1: Khuẩn lạc nấm mốc, nấm men (a) và khuẩn lạc vi khuẩn (b) 30
Hình 4.2: Hình dạng và màu sắc của 2 giống vi khuẩn 31
Hình 4.3: Kết quả nhuộm gram và phản ứng sinh hóa của giống vi khuẩn 2 (a) Trực
(k/k) 33
Hình 4.4: Quan sát 3 giống nấm mốc dưới kính hiển vi: (a) giống Aspergillus, (b)
Penicillum, (c) Rhizopus 34
Hình 4.5: Hình dạng tế bào (a)và khả năng nảy chồi (b) của giống nấm men 1 35
Hình 4.6: Kết quả thử IMViC ++ (a) của E.coli và Indol (b) của Coliforms phân 36
Hình 4.7: Kết quả phân lập Salmonella trên môi trường XLD (a) và HE (b) 38
Trang 11tổ chức SGS (Thụy Sĩ), Intertek (Anh Quốc) công nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO
9001 năm 2008, với mã đăng ký DL 483 Tuy nhiên để đạt được điều đó, công ty không chỉ tập trung vào chất lượng, an toàn vệ sinh của sản phẩm mà nguồn nước thải
từ nhà máy cũng được đặc biệt quan tâm
Nước thải ngành chế biến thủy sản nói chung và chế biến cá tra, basa nói riêng chứa phần lớn các chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ động vật và có thành phần chủ yếu
là protein và lipit Trong nước thải chứa các chất như carbonhydrat, protein, lipit khi
xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do đó làm ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ Các chất rắn lơ lửng làm cho nước đục hoặc có màu, nó hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong rêu
Các chất dinh dưỡng như N, P với nồng độ cao gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, làm rong tảo phát triển và suy giảm chất lượng nguồn nước Các vi sinh vật đặc biệt vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán trong nguồn nước là nguồn gây ô nhiễm và dịch bệnh nặng nề Nếu con người trực tiếp sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn hay qua các nhân tố lây bệnh có thể dẫn đến mắc các bệnh nguy hiểm như bệnh lỵ, thương hàn, bại liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiêu chảy cấp tính… Tuy nhiên, để
Trang 12tiến hành xử lý nước thải hiệu quả cao thì vi sinh vật luôn đóng một vai trò chủ chốt không thể thiếu Mỗi nhóm vi sinh vật trong nước thải sẽ đảm nhiệm một nhiệm vụ và tiến hành những cơ chế khác nhau trong quá trình xử lý
Để xử lý nước thải, người ta thường thông qua sử dụng các biện pháp cơ học, hóa học và sinh học Trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp hiện nay, mức độ ô nhiễm của nước thải ở các nhà máy ngày càng gia tăng với nhiều tạp chất khác nhau và để đáp ứng được xu thế môi trường “xanh, sạch” của thế giới hiện nay thì biện pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là ưu tiên hàng đầu được đặt
ra Để áp dụng được biện pháp sinh học trong công nghệ xử lý nước thải, trước hết chúng ta cần phải biết được các nhóm vi sinh vật trong nguồn nước thải đó, nồng độ và đặc điểm của từng nhóm cũng như thành phần tạp chất có trong mẫu nước thải để làm
cơ sở tiến hành quá trình xử lý
Vì vậy, sau khi được sự đồng ý của khoa Thủy Sản trường đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của thầy Trương Quang Bình và cô Trương Phước Thiên Hoàng, chúng tôi thực hiện đề tài “KHẢO SÁT THÀNH PHẦN VI SINH VẬT TRONG NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN CÁ TRA TẠI CÔNG TY CADOVIMEX II” nhằm góp phần làm nền tảng cho các bước xử lý nước thải bằng biện pháp vi sinh tiếp theo
1.2 Mục tiêu đề tài
tra
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Địa điểm, vị trí công ty CADOVIMEX II
Công ty chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX II là một công ty có
tư cách pháp nhân độc lập thuộc công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX Địa chỉ của công ty tại lô III – 8 khu C mở rộng, khu công nghiệp Sa
Đéc, xã Tân Khánh Đông, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
nghề và dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại từ khâu tiếp nhận đến thành phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Sơ đồ 2.1: Vị trí địa lý của công ty CADOVIMEX II
Trang 142.2 Khá i niệm và đặc tính một số chỉ tiêu trong nước thải thủy sản
- Màu: nước có thể có độ màu, đặc biệt là nước thải thường có màu nâu đen hoặc đỏ
nâu
- Mùi: có trong nước thải là do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy các hợp chất
- Độ pH: là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và nước thải Chỉ số
này cho ta biết nước thải có tính axit, kiềm hay trung tính Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học rất nhạy cảm với sự dao động của giá trị pH (các vi sinh vật sẽ bị ức chế hoặc bị chết khi só sự thay đổi của pH) Vì vậy cần kiểm tra giá trị pH
trong khoảng thích hợp trước khi cho nước thải vào hệ thống xử lý sinh học
- Hàm lượng các chất rắn: tổng chất rắn là thành phần quan trọng của nước thải
Chất rắn trong nước thải bao gồm các chất rắn lơ lửng, chất rắn có khả năng lắng, các hạt keo và chất rắn hòa tan Tổng các chất rắn trong nước thải là phần còn lại sau khi
nhiệt độ này không được coi là chất rắn Tổng các chất rắn được biểu thị bằng đơn vị mg/L Tổng các chất rắn có thể chia ra làm hai thành phần: chất rắn lơ lửng (có thể lọc được) và chất rắn hòa tan (không lọc được)
+ Tổng chất rắn lơ lửng là tổng các hạt nhỏ (hữu cơ hoặc vô cơ) trong nước thải Khi vận tốc của dòng chảy bị giảm xuống (do nó chảy vào các hồ chứa lớn) phần lớn các chất rắn lơ lửng sẽ bị lắng xuống đáy hồ; những hạt không lắng được sẽ tạo thành độ đục của nước Các chất lơ lửng hữu cơ sẽ tiêu thụ oxy để phân hủy làm giảm
DO của nguồn nước Các cặn lắng sẽ làm đầy các bể chứa làm giảm thể tích hữu dụng của các bể này Tùy theo kích thước hạt, trọng lượng riêng của chúng, tốc độ dòng chảy và các tác nhân hóa học mà các chất lơ lửng có thể lắng xuống đáy, nổi lên mặt nước hoặc ở trạng thái lơ lửng
+ Tổng chất rắn hòa tan là tổng lượng vật chất hữu cơ và vô cơ hòa tan trong nước bao gồm các hạt keo và các chất hòa tan Các hạt keo có kích thước từ 0,001 - 1
mm, các hạt keo này không thể loại bỏ bằng phương pháp lắng cơ học Các chất hòa
tan có thể là phân tử hoặc ion của chất hữu cơ hay vô cơ
Trang 15- Độ đục: làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước Vi sinh vật có thể bị hấp
thụ bởi các hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn Độ đục càng cao độ nhiễm
- DO: là một chỉ tiêu quan trọng của nước, vì các sinh vật trên cạn và cả dưới nước
đặc tính của nước Phân tích chỉ số DO là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh
- Chỉ số BOD: nhu cầu oxy sinh hóa hay nhu cầu oxy sinh học là lượng oxy cần
thiết để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn)
ngược lại
- Chỉ số COD: chỉ số này được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu
số COD biểu thị cả lượng các chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật do đó
- Các chất dinh dưỡng: chủ yếu là N và P, chúng là những nguyên tố cần thiết cho
các thực vật phát triển hay chúng được ví như là những chất dinh dưỡng hoặc kích
và P thì bổ sung thêm để nước thải đó có thể xử lý bằng phương pháp sinh học Nhưng
hàm lượng N và P cao sẽ gây hiện tượng tảo nở hoa (Nguyễn Tiết Hương, 2009)
2.3 Khái quát vi sinh vật trong nước thải
2.3.1 Khái niệm vi sinh vật
Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé, đường kính tế bào chỉ khoảng 0,2 – 2 µm (đối với vi sinh vật nhân sơ) và 10 – 100 µm (đối với vi sinh vật
Trang 16nhân thực) Phần lớn chúng là đơn bào, không thể thấy được bằng mắt thường mà phải quan sát dưới kính hiển vi
Vi sinh vật gồm nhiều nhóm khác nhau, tuy vậy chúng đều có đặc điểm chung là hấp thụ nhiều, chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng nhanh, phân bố rộng
2.3.2 Phân loại vi sinh vật
Năm 1979, Trần Thế Lương đưa ra kiến nghị về hệ thống phân loại 6 giới và 3 nhóm giới sinh vật như sau:
+ Nhóm sinh vật phi bào (chưa có tế bào)
+ Nhóm giới sinh vật nhân nguyên thủy
+ Nhóm giới sinh vật nhân thật
- Giới Động vật
2.3.3 Thành phần vi sinh vật trong nước thải
Theo Lê Hoàng Việt (2000) các vi sinh vật hiện diện trong nước thải bao gồm các vi khuẩn, virus, nấm, tảo, nguyên sinh động vật, các loài động và thực vật bậc cao
- Các vi khuẩn
Trong nước thải có thể chia làm 4 nhóm lớn: Nhóm hình cầu (cocci) có đường kính
khoảng 1 - 3 µm, nhóm hình que (bacilli) có chiều rộng khoảng 0,3 - 1,5 µm chiều dài khoảng 1 - 10 µm (điển hình cho nhóm này là vi khuẩn E coli có chiều rộng 0,5 µm
chiều dài 2 µm), nhóm vi khuẩn hình que cong và xoắn ốc, vi khuẩn hình que cong có chiều rộng khoảng 0,6 - 1,0 µm và chiều dài khoảng 2 - 6 µm, trong khi vi khuẩn hình xoắn ốc có chiều dài có thể lên đến 50 µm, nhóm vi khuẩn hình sợi có chiều dài khoảng 100 µm hoặc dài hơn Các vi khuẩn có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên cũng như trong các bể xử lý Do đó đặc điểm, chức năng của nó phải được tìm hiểu kỹ Ngoài ra các vi khuẩn còn có khả năng gây bệnh và được sử dụng làm thông số chỉ thị cho việc ô nhiễm nguồn nước bởi phân
Trang 17- Nấm
Nấm có cấu tạo cơ thể đa bào, sống hiếu khí, không quang hợp và là loài hóa dị dưỡng Chúng lấy dưỡng chất từ các chất hữu cơ trong nước thải Cùng với vi khuẩn, nấm chịu trách nhiệm phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải Về mặt sinh thái học nấm có hai ưu điểm so với vi khuẩn: nấm có thể phát triển trong điều kiện ẩm độ
và pH thấp Không có sự hiện diện của nấm, chu trình carbon sẽ chậm lại và các chất thải hữu cơ sẽ tích tụ trong môi trường Mặt khác nấm cũng có khả năng làm hư hỏng thực phẩm và gây bệnh cho người
Tảo quá nhiều sẽ gây ảnh hưởng bất lợi cho các nguồn nước mặt vì ở điều kiện thích
hợp nó sẽ phát triển nhanh bao phủ bề mặt ao hồ và các dòng nước gây nên hiện tượng
"tảo nở hoa" Sự hiện diện của tảo làm giảm giá trị của nguồn nước sử dụng cho mục đích cấp nước bởi vì chúng tạo nên mùi và vị Mặt khác tảo có vai trò góp phần vào quá trình tạo oxy trong nước
- Nguyên sinh động vật
Nguyên sinh động vật có cấu tạo cơ thể đơn bào, hầu hết sống hiếu khí hoặc yếm khí không bắt buộc chỉ có một số loài sống yếm khí Các nguyên sinh động vật quan trọng
trong quá trình xử lý nước thải bao gồm các loài Amoeba, Flagellate và Ciliate Các
nguyên sinh động vật này ăn các vi khuẩn và các vi sinh vật khác do đó, nó đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng hệ vi sinh vật trong các hệ thống xử lý sinh học
Một số nguyên sinh động vật gây bệnh cho người như Giardalamblia và
Cryptosporium
- Động vật và thực vật
Bao gồm các loài có kích thước nhỏ như Rotifer đến các loài giáp xác có kích thước
lớn Các kiến thức về các loài này rất hữu ích trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm của các nguồn nước cũng như độc tính của các loại nước thải
Trang 182.3.4 Sự phát triển của vi sinh vật
Sự tăng trưởng của vi sinh vật theo dạng đường cong ABCDE
Sơ đồ 2.2: Đường cong sinh trưởng của vi sinh vật
Quá trình sinh trưởng chia thành các giai đoạn sau:
để thích nghi với môi trường và ở cuối giai đoạn này vi sinh vật mới bắt đầu phát triển
còn số lượng tăng không đáng kể
phát triển theo hàm logarit và tốc độ tăng trưởng riêng đạt giá trị cực đại Trong suốt thời kỳ này các tế bào phân chia theo tốc độ xác định bởi thời gian sinh sản, khả năng thu nhận và đồng hóa thức ăn
lượng tế bào vi sinh vật được giữ ở mức không đổi (số lượng tế bào mất đi bằng số lượng tế bào mới sinh ra) Tính chất sinh lý tế bào vi sinh vật thay đổi, cường độ trao đổi chất giảm đi rõ rệt
- Giai đoạn suy vong (DE) (giai đoạn tự chết): trong giai đoạn này tốc độ sinh sản
2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vi sinh vật trong nước
- pH
pH của nước là một trong những yếu tố môi trường ảnh huởng trực tiếp đến đời sống của thủy sinh vật, nó phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân Và được tính bằng nồng độ
Trang 19do sự hô hấp của thực vật thủy sinh, CO2 được tích nhiều trong nước làm cho pH giảm thấp
Sự sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật bị ảnh hưởng bởi nồng độ ion H+ (pH) của môi trường Mỗi loại vi sinh vật sẽ có một khoảng pH nhất định để phát triển và sinh sản Ở khoảng pH này, các loài vi sinh vật có giới hạn pH min, pH tối ưu, pH max Khi pH quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng tới sự phát triển của vi sinh vật và ảnh hưởng đến sự trao đổi chất bên trong tế bào Theo Trần Văn Vỹ (1995): “Hầu hết
cơ thể thủy sinh vật thích ứng tốt với môi trường có độ pH từ 6,5 – 8, 5”
- Nhiệt độ
Nhiệt độ nước thường ít thay đổi hơn nhiệt độ không khí nhưng nó vẫn là yếu tố giới hạn quan trọng Do động vật sống ở nước thường có biên độ chịu nhiệt hẹp cho nên bất kỳ biến động nào về nhiệt độ cũng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng Sự thay đổi nhiệt độ, quyết định cấu trúc tuần hoàn và sự phân tầng của nước làm ảnh hưởng sâu sắc đến sự sống trong nước (Odum, 1971)
Nhiệt độ không những là nguyên nhân chủ yếu gây ra biến động số lượng của sinh vật ở nước theo mùa mà còn gây ra sự biến động thành phần loài Nhiệt độ tác động đến sinh vật ở nước làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản và phát triển của chúng Nhiều loài sinh vật có thể sống trong phạm vi thay đổi rộng của nhiệt độ và ngược lại
Do đó, có những sinh vật chịu nhiệt cao và những sinh vật chịu nhiệt thấp Tuy nhiên,
nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của sinh vật trong nước (Trần Văn Vỹ, 1996)
- DO
Tất cả các sinh vật hiếu khí đều cần oxy cho quá trình hô hấp Động vật và thực vật trên cạn sử dụng oxy từ không khí (chứa 21 %), còn trong nước thì oxy tự do ở dạng hòa tan ít hơn nhiều so với không khí khoảng 8 – 10 mg/L (Vũ Ngọc Quỳnh, 1990) Ở trong nước tuy cũng có thực vật (chủ yếu là tảo) nhờ quang hợp mà chúng cũng thải ra oxy, nhưng do khả năng hòa tan oxy của nước bị hạn chế nên tình trạng thiếu oxy rất
dễ xảy ra, nhất là các ao hồ bón nhiền phân hữu cơ hoặc thả cá dày hoặc là những con sông bị nhiễm bẩn nặng…Như vậy, lượng oxy hòa tan trong nước chủ yếu là từ không khí và hoạt động quang hợp của thủy thực vật trong tầng quang hợp (Đặng Ngọc
Trang 20Thanh, 1974) Chính vì vậy mà lượng DO rất quan trọng cho sự sống của thủy sinh vật, ảnh hưởng đến sự phân bố của chúng Thông thường, khoảng DO thích hợp cho sự phát triển của thủy sinh vật là 3 – 8 mg/L, riêng đối với các phiêu sinh động vật có thể chịu đựng hàm lượng DO rất thấp (Trần Văn Vỹ, 1996)
- Hàm lượng chất dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng là những chất giúp cho vi sinh vật đồng hóa và tăng sinh khối hoặc
thu năng lượng Bao gồm hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ như là carbonhydrat, protein, lipit…là các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật Các chất vô cơ chứa các nguyên tố vi
lượng như Mn, Zn, Mo…có vai trò trong quá trình thẩm thấu, hoạt hóa enzym…
Nếu hàm lượng chất dinh dưỡng không đầy đủ thì sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát triển của vi sinh vật
- Các chất ức chế sinh truởng
Chất ức chế sinh trưởng là những chất làm vi sinh vật không sinh trưởng được hoặc
làm chậm tốc độ sinh truởng của vi sinh vật
Một số chất hóa học thường được dùng trong y tế, thú y, công nghiệp thực phẩm, xử
lí nước sạch…để ức chế sự sinh trưởng của VSV gồm: các hợp chất phenol, các loại cồn, iốt, clo, cloramin, các hợp chất kim loại nặng (bạc, thủy ngân…), các andehit, các
loại khí etylen oxit (10 – 20%) và các chất kháng sinh
2.3.6 Đặc điểm một số vi khuẩn phổ biến trong nước thải
- Coliforms và Coliforms phân
Coliforms là các vi khuẩn hình que, gram âm có khả năng lên men lactose để sinh
(tự nhiên), đặt biệt trong môi trường khí hậu nóng Nhóm vi khuẩn Coliforms chủ yếu bao gồm các giống như Citrobacter, Enterobacter, Escherichia, Klebsiella (trong đó
E Coli là loài thường dùng để chỉ định việc ô nhiễm nguồn nước bởi phân) Chỉ tiêu
tổng Coliforms không thích hợp để làm chỉ tiêu chỉ thị cho việc nhiễm bẩn nguồn nước bởi phân Và việc xác định số lượng Coliform phân có thể sai lệch do có một số vi sinh
E.coli được coi là một chỉ tiêu thích hợp nhất cho việc quản lý nguồn nước
Trang 21- E.coli
E.coli là dạng Coliforms có nguồn gốc phân phát triển ở 44,50C, là trực khuẩn gram âm, sinh indol, sinh nhiều acid, không sinh acetoin, không sử dụng citrate làm nguồn carbon duy nhất Nghiệm pháp IMViC cho kết quả: ++
E.coli là vi sinh vật phổ biến nhất trong ruột người và động vật máu nóng Thông
thường các chủng E.coli định cư trong hệ thống ruột, dạ dày như một loài vi sinh vật
vô hại hoặc đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng sinh lý của ruột Tuy nhiên có 4 dòng có thể gây bệnh cho người và một số loài động vật (EPEC, EIEC, EHEC, ETEC)
- Streptococcus phân:
Streptococcus phân là các liên cầu khuẩn có hình cầu hay hình oval kéo dài, gram duơng, không di động, không sinh bào tử và một số dòng có tạo vỏ nhầy Hầu hết các loài này sống hiếu khí tùy ý nhưng phát triển tốt trong điều kiện kỵ khí, tiết bacteriocin trong quá trình tăng truởng và có thể ức chế sự tăng truởng của các vi khuẩn khác Nhóm này bao gồm các vi khuẩn chủ yếu sống trong đường ruột của động vật như
Streptococcus bovis và S equines, một số loài có phân bố rộng hơn hiện diện cả trong
đường ruột của người và động vật như S faecalis và S faecium hoặc có 2 biotype (S
faecalis var liquefaciens và loài S faecalis có khả năng thủy phân tinh bột) Các loại biotype có khả năng xuất hiện cả trong nước ô nhiễm và không ô nhiễm Việc đánh giá
số lượng Streptococcus phân trong nước thải được tiến hành thường xuyên, tuy nhiên
nó có các giới hạn như có thể lẫn lộn với các biotype sống tự nhiên Streptococcus
phân rất dễ chết đối với sự thay đổi nhiệt độ Các thử nghiệm về sau vẫn khuyến khích việc sử dụng chỉ tiêu này, nhất là trong việc so sánh với khả năng sống sót của
Salmonella
- Clostridium perfringens:
Đây là loại vi khuẩn chỉ thị duy nhất tạo bào tử trong môi trường yếm khí, do đó
nó được sử dụng để chỉ thị các ô nhiễm theo chu kỳ hoặc các ô nhiễm đã xảy ra trước thời điểm khảo sát do độ sống sót lâu của các bào tử Trong việc tái sử dụng nước thải chỉ tiêu này được đánh giá là rất hiệu quả, do các bào tử của nó có khả năng sống sót
tương đương với một số loại virus và trứng ký sinh trùng
Trang 22Việc phát hiện, xác định từng loại vi sinh vật gây bệnh khác rất khó, tốn kém thời gian và tiền bạc Do đó để phát hiện nguồn nước bị ô nhiễm bởi phân người ta dùng
các chỉ định như là sự hiện diện của Coliforms phân, Streptoccus phân, Clostridium
perfringens và Pseudomonas acruginosa Cũng cần phải nói thêm rằng mối quan hệ giữa sự chết đi của các vi sinh vật chỉ thị và vi sinh vật gây bệnh chưa được thiết lập
chính xác Ví dụ khi người ta không còn phát hiện được Coliforms phân nữa thì không
có nghĩa là tất cả các vi sinh vật gây bệnh đều đã chết hết Trong quá trình thiết kế các
hệ thống xử lý, các nhà khoa học và kỹ thuật phải hạn chế tối đa các ảnh hưởng của chất thải tới sức khoẻ cộng đồng Mỗi nước, mỗi địa phương thường có những tiêu chuẩn riêng để kiểm tra khống chế Ở nước ta do kinh phí và điều kiện có giới hạn,
người ta thường dùng chỉ tiêu E coli hoặc tổng coliforms để qui định chất lượng các
loại nước thải
- Salmonella spp:
Salmonella là những trực khuẩn gram âm, không sinh bào tử, hiếu khí, hầu hết có khả năng di động, lên men đường glucose nhưng không lên men đuờng lactose và
saccharose, không phân giải urea, không sinh indol
Một vài loài Salmonella có thể hiện hiện trong nước thải đô thị, kể cả S typhi (gây bệnh thương hàn) Doran và ctv (1977) cho rằng số lượng Salmonella 700 CFU/lít,
Shigellae và Vibrio cholera khoảng 1.000 CFU/lít thì thường phát hiện trong nước thải
đô thị của khu vực nhiệt đới Shigellae và Vibrio cholera nhanh chóng chết đi khi thải
ra môi trường Do đó nếu chúng ta sử dụng một biện pháp xử lý nào đó để loại được
Salmonella thì cũng có thể bảo đảm là phần lớn các vi khuẩn kia đã bị tiêu diệt (Lê Thùy Linh, 2010)
2.4 Nguồn nước thải trong hoạt động chế biến thủy sản và chế biến thủy sản đông lạnh
sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
Trên cơ sở quá trình công nghệ sản xuất, quy mô và cơ cấu sản phẩm, đặc tính nguyên liệu sử dụng, nhận thấy các nguồn gây ô nhiễm môi trường từ công nghiệp chế
Trang 23biến thủy sản là: nước thải, chất thải rắn và khí thải Trong đó chủ yếu là nước thải do
có thải lượng lớn và thành phần ô nhiễm hữu cơ cao, dễ chuyển hóa trong điều kiện tự nhiên tạo nên nhiều yếu tố bất lợi cho môi trường
2.4.1 Nước thải trong hoạt động chế biến thủy sản
Hầu hết các loại hình công nghệ CBTS đều có nhu cầu sử dụng nước khá lớn cho nhiều công đoạn: chế biến, bảo quản nguyên liệu và sản phẩm Do vậy đã tạo ra một lượng lớn nước thải trong quá trình sản xuất
Tổng lượng nước thải công nghiệp CBTS ước tính trong năm 2004 vào khoảng
rất nhiều so với các nhóm sản phẩm khác, chiếm tới 61,2 % tổng lượng thải và có đủ thành phần tính chất đặc trưng cho nước thải của ngành CBTS
Nước thải sản xuất trong CBTS chiếm khoảng 85 – 90 % tổng lượng nước thải và chủ yếu được tạo ra từ các quá trình sau:
+ Nước rửa trong công đoạn xử lý, chế biến, hoàn tất sản phẩm
+ Nước vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ
+ Từ các thiết bị công nghệ như: nước giải nhiệt, nước ngưng
Tùy thuộc vào loại hình và trình độ công nghệ chế biến, đặc tính nguyên liệu và yêu cầu về chất lượng sản phẩm mà nước thải từ các nguồn phát sinh có sự khác biệt
về thành phần, tính chất, lưu lượng cũng như chế độ thải nước Nước thải từ chế biến sản phẩm đông lạnh, sản phẩm ăn liền, đồ hộp và sản xuất agar được tạo ra gần như liên tục từ hầu hết các công đoạn sản xuất, trong đó chủ yếu là từ xử lý nguyên liệu và chế biến sản phẩm Nước thải từ chế biến đồ khô phần lớn tập trung ở khâu xử lý nguyên liệu Trong chế biến mắm và bột cá, ngoài công đoạn rửa nguyên liệu còn tạo
ra nhiều nước thải xả theo đợt từ vệ sinh định kỳ thiết bị máy móc Riêng đối với sản xuất bột cá, còn phát sinh một lượng nước thải có hàm lượng hữu cơ rất cao từ công đoạn ép cá
Nước thải sinh hoạt tại các cơ sở CBTS thường chiếm từ 10 – 15 % tổng lượng nước thải, được phát sinh ra từ quá trình phục vụ cho nhu cầu ăn, uống, tắm, rửa, vệ sinh… của người lao động
Trang 24-Thành phần ô nhiễm của nước thải chế biến thủy sản
Nước thải CBTS thường chứa nhiều các thành phần hữu cơ tồn tại chủ yếu ở dạng keo, phân tán mịn, tạp chất lơ lửng tạo nên độ màu, độ đục cho dòng thải Nước thải thường có mùi khó chịu, độc hại do quá trình phân hủy sinh học Thành phần không tan và dễ lắng chủ yếu là các mảnh vụn xương thịt, vây, vẩy… và còn có các tạp chất
vô cơ như cát, sạn… Ngoài ra đối với phần lớn các nhóm sản phẩm thủy sản, trong nước thải thường chứa các loại hóa chất khử trùng, chất tẩy rửa từ vệ sinh nhà xưởng, thiết bị
Bảng 2.1: Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước thải một số loại hình chế biến thủy
Trang 252.4.2 Nước thải trong chế biến thủy sản đông lạnh
CBTS và CBTSĐL là một trong những ngành công nghiệp quan trọng của nước
ta, ngành đã đóng góp rất lớn vào tổng thu nhập quốc dân và tạo nhiều việc làm cho mọi người nhưng sản xuất và khai thác của ngành đã gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường sống và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ cộng đồng, vì vậy việc xử lý ô nhiễm đặc biệt là phương pháp sinh học mang tính cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản
Thành phần hóa học của nguyên liệu thủy sản quyết định đặc điểm, tính chất của nước thải Để đánh giá hiện trạng nước thải ngành CBTSĐL một cách đúng đắn, cần
tìm hiểu về tính chất nguyên liệu, các thành phần cấu tạo nên nguyên liệu thủy sản
Nước: chiếm tỷ lệ khá lớn 60 – 80 % trọng lượng cơ thể động vật thủy sản và tồn
tại ở hai dạng chủ yếu là nước tự do và nước liên kết
Protein: là thành phần chính trong tổ chức cơ thịt động vật chiếm từ 15 – 25 % trọng lượng phần thịt ăn được Quá trình phân giải protein diễn ra rất nhanh dưới tác dụng xúc tác đặc hiệu của các nhóm enzym Ở các loại thủy sản, quá trình này diễn ra
rất nhanh khiến nguyên liệu dễ bị hư hỏng, ươn thối sau quá trình đánh bắt
Lipit: trong cơ thể nguyên liệu thủy sản luôn luôn tỷ lệ nghịch với lượng nước và thường dao động trong khoảng 0,7 – 8 % phần thịt ăn được Lipit không tan trong nước, chứa nhiều axit béo không no, cấu tạo mạch dài, không đông đặc ở nhiệt độ
thường và dễ bị oxy hóa gây nên hiện tượng ôi hóa tạo ra các mùi khó chịu
Enzym: ở động vật thủy sản có hoạt tính sinh học mạnh kết hợp với cơ thịt mềm, lỏng lẻo, chứa nhiều nước do đó làm tăng khả năng phân giải gây ra dễ hư hỏng, ươn
thối sản phẩm và phát sinh các mùi độc hại
Chất khoáng: khá phong phú, trong đó chiếm một lượng tương đối lớn là các chất:
Ca, P, Fe, Na, K, I, Cl Vitamin chủ yếu là các loại A, D, B trong đó hàm lượng
vitamin A, D lớn hơn nhiều so với động vật trên cạn
Nitơ: là một thành phần có trong chất chiết trong tổ chức cơ thịt các loại thủy sản, khi bị phân hủy sẽ tạo ra các sản phẩm có mùi tanh, hôi thối như: Trimetylamin, Amoniac, Ure, Sunfuahydro …
Trang 26- Quá trình hình thành dòng nước thải trong chế biến thủy sản đông lạnh được trình bày theo sơ đồ 2.3
Sơ đồ 2.3: Mô tả các dòng thải nước trong quy trình chế biến thủy sản đông lạnh
Từ sơ đồ dòng thải mô tả 2.3, chúng ta nhận thấy các quy trình CBTSĐL đều sử dụng nhiều nước Lượng nước thải trong CBTSĐL thường dao động mạnh và tùy
Trang 27thuộc vào từng loại công nghệ sản xuất, chủng loại nguyên liệu chế biến, yêu cầu kỹ thuật đối với mỗi nhóm, loại sản phẩm Nhu cầu sử dụng nước trung bình chung từ 30
Theo thành phần cấu thành nguyên liệu của ngành chế biến thủy sản, tỷ lệ % lượng nước thải theo từng công đoạn chế biến như sau:
Nước thải trong quá trình tiếp nhận nguyên liệu không ổn định, có tính gián đoạn
và tập trung ở thời gian bắt đầu mỗi ca sản xuất, thường chiếm khoảng 10 – 15 % Nước thải trong công đoạn xử lý nguyên liệu tương đối ổn định, liên tục, thường chiếm khoảng 40 – 50 %
Nước thải trong công đoạn xếp khuôn, cấp đông thường không ổn định, thường chiếm 15 – 20 %
Nước thải từ vệ sinh thiết bị, nhà xưởng được định kỳ xả thải theo nhiều đợt trong suốt thời gian làm việc, thường chiếm 20 – 25 %
Nước kỹ thuật, làm mát thiết bị được xả vào cuối ca sản xuất, thường chiếm 1 – 5
%
Tại các xí nghiệp CBTS, nước thải sản xuất thường chiếm 85 – 90 % tổng lượng nước thải công nghiệp và phần còn lại là nước thải sinh hoạt
2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống và môi trường xung quanh
- pH của nước thải
Các xí nghiệp sản xuất có thể thải ra nước thải có tính acid hoặc kiềm rất cao chẳng những làm nguồn nước không còn hữu dụng cho sinh hoạt và sản xuất mà còn làm ảnh hưởng đến hệ thủy sinh vật Nồng độ acid sulfuric cao làm ảnh hưởng đến mắt của những người bơi lội ở nguồn nước này, ăn mòn thân tàu thuyền và làm hư hại lưới đánh cá nhanh hơn Nguồn nước lân cận một số xí nghiệp có thể có pH thấp đến 2 hoặc cao đến 11, trong khi cá chỉ có thể tồn tại trong môi trường có 4,5 < pH < 9,5 Hàm lượng NaOH cao thường phát hiện trong nước thải ở các xí nghiệp sản xuất bột giặt, thuộc da, nhuộm vải sợi NaOH ở nồng độ 25 ppm đã có thể làm chết cá
- Các loại muối
Nhiều xí nghiệp có nước thải chứa hàm lượng muối khá cao; ngoài ra ở các nước
ôn đới người ta còn dùng muối để rãi lên mặt đường vào mùa đông và muối bị rửa trôi
Trang 28vào hệ thống cống rãnh Hàm lượng muối cao sẽ làm cho nguồn nước không còn hữu dụng cho mục đích cấp nước hay tưới tiêu, làm hoa màu bị thiệt hại và đất bị ô nhiễm Các loại muối có chứa N và P làm cho tảo phát triển nhanh gây hiện tượng tảo nở hoa (sự phát triển bùng phát của các loài tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước thấp
độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra) làm ảnh hưởng đến hệ thủy sinh vật
- Các kim loại độc và các chất hữu cơ độc
Nước chảy tràn ở khu vực sản xuất nông nghiệp có chứa dư lượng thuốc trừ sâu và
ô tô, kẽm từ việc bào mòn các lớp xe) Bên cạnh đó nhiều ngành công nghiệp cũng thải ra các loại kim loại và chất hữu cơ độc khác Các chất này có khả năng tích tụ và
nồng độ 5 ppm Đồng ở hàm lượng 0,1 - 0,5 % đã gây độc cho vi khuẩn và một số sinh
trong các nhà máy nước Phenol ở nồng độ 1 ppb đã gây nên vấn đề cho các nguồn nước
- COD, BOD
Sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân hủy yếm
giảm pH của môi trường
- SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí
- Vi khuẩn gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ
độc thức ăn, vàng da…
- Màu: gây mất thẩm mỹ
- Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt
Trang 29Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2011 đến tháng 6/2011 tại Viện Công Nghệ Sinh
Học và Môi Trường, trường đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh
3.2 Vật liệu thí nghiệm
3.2.1 Mẫu nước thải
Mẫu nước được lấy ở công ty CADOVIMEX II, thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
3.2.3 Dụng cụ và thiết bị
- Tủ mát, tủ ấm, tủ sấy, tủ cấy vô trùng, nồi hấp cách thủy, kính hiển vi, cân phân tích
- Các dụng cụ khác…
3.2.3 Hóa chất và môi trường
nấm men
- LB (Lactose Broth)
- BGBL (Brilliant Green Bile Lactose)
- EC (Escherichia coli)
- EMB (Eosine Methylene Blue Agar)
- ISA ( Iron Sulphite Agar)
Trang 30- RV (Rappaport Vassiliadis)
- XLD (Xylose Lysin Desoxycholat Agar)
- TSI (Triple Sugar Iron Agar)
- MIU (Motility Indol Urea Medium)
- Nước trypton (pepton) để thử nghiệm Indol
Voges - Proskauer
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí, nấm mốc, nấm men
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lấy mẫu nước thải
Về nguyên tắc cần thu mẫu sao cho mẫu thu được có tính đại diện cho khối nước cần kiểm nghiệm Khi thu mẫu cần lưu ý:
+Tránh gây tạp nhiễm trong lúc thu mẫu, bảo quản và vận chuyển
+ Đối với mẫu nước, cần chừa một khoảng không khí đủ lớn giữa mặt nước và nắp bình
+ Trên mỗi bình chứa cần nghi rõ ràng, đầy đủ các thông tin có liên quan (địa điểm, thời gian, mục đích, người thu )
quá 24 giờ
Trang 31- Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu của nước thải được trình bày ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu của nước thải nhà máy
phục lục 2), đếm nấm mốc và nấm men (được trình bày ở phục lục 3), định lượng
Clostridium (được trình bày ở phục lục 5)
(được trình bày ở phục lục 4)
- Làm thuần và bảo quản giống
+ Làm thuần bằng phương pháp chấm điểm
Sau khi thu được khuẩn lạc từ việc nuôi cấy mẫu nước thải lên môi trường PCA
và DRBC Dựa vào hình thái, màu sắc của khuẩn lạc chọn ra 30 khuẩn lạc vi khuẩn, 9 khuẩn lạc nấm men và 9 khuẩn lạc nấm mốc để tiến hành làm thuần Quá trình làm thuần được lặp lại 3 lần trên mỗi khuẩn lạc, mỗi lần lặp lại là 36 giờ
Đốt nóng que cấy móc, để nguội, chạm đầu que cấy vào trong đĩa petri chứa các khuẩn lạc đặc trưng và lấy một ít vi sinh vật này
Đưa que cấy vào đĩa petri chứa môi trường làm thuần, chấm ba điểm cách đều nhau
Trang 32Que cấy được đốt nóng, ngâm trong cồn 960C sau mỗi lần cấy Làm như vậy sẽ tiêu diệt bất cứ một tế bào nào bám vào đầu que cấy và tránh cho lần cấy chấm tiếp theo không bị nhiễm
Các thao tác cần được thực hiện trong vùng vô trùng của ngọn lửa đèn cồn, và các thao tác phải nhanh, chính xác để rút ngắn thời gian, tránh nhiễm các vi sinh vật lạ vào mẫu cấy (Tô Văn Hoa, 2008)
+ Bảo quản giống vi khuẩn, nấm mốc và nấm men
Sau khi giống vi khuẩn, nấm mốc và nấm men được làm thuần 3 – 4 lần trên môi trường chọn lọc tiến hành giữ giống trong thạch nghiêng, sau 3 tháng cấy chuyển một lần
Ngoài ra chủng còn được giữ trong Glycerol 35 – 50 %, bảo quản trong điều
có chứa Glycerol 35 – 50 % Giống được bảo quản trong Glycerol có thể giữ được lâu dài từ 6 tháng trở lên
+ Vi khuẩn: nhuộm gram và thử các phản ứng sinh hóa (thử nghiệm catalase, thử nghiệm khả năng sinh Indole, thử nghiệm Methyl Red, thử nghiệm Voges-Proskauer,
+ Nấm mốc: làm tiêu bản nấm mốc không nhuộm màu
Nhỏ một giọt Lactophenol lên lam
Dùng que cấy lấy khuẩn lạc nấm mốc và dàn mỏng lên lam
Đậy lam và quan sát ở vật kính X10, X40
Nhận xét chung hình dạng của sợi nấm, vị trí, hình dạng, cách sắp xếp chung của bào tử, thể bình và sợi cuống của nấm mốc
+ Nấm men: quan sát nấm men bằng xanh Methylen Loffler
Nhỏ một giọt xanh Methylen Loffler lên lam kính
Đậy lamelle và quan sát ở vật kính X40, X100
Nhận xét: hình thái, kích thước tế bào nấm men Hạt glycogen và khả năng nảy chồi của nấm men
Trang 33Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Quy trình chế biến cá tra của nhà máy
Sơ đồ 4.1: Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh
Trang 34* Thuyết minh quy trình
Cá nuôi từ các vùng chuyên canh thủy sản và nằm trong vùng kiểm soát của cơ quan chức năng, khi có hợp đồng thu mua với công ty, QC của công ty đến và lấy mẫu kiểm tra các yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn 002TC/08 của công ty Chỉ những ao đạt tiêu chuẩn mới thu mua
Cá sống được vận chuyển từ vùng nuôi đến xí nghiệp bằng ghe đục Bộ phân tiếp nhận sẽ tiếp nhận cá nguyên liệu và phân loại sơ bộ
Cá khi tiếp nhận phải còn sống, không bị dị tật Trọng lượng cá > 600 g/con Loại
Miếng fillet được rửa trong bồn rửa có cánh khuấy nhằm loại bỏ máu trong cơ thịt
và các mảnh nội tạng còn sót trong cơ thịt Nồng độ clorine là 0,5 – 1 ppm Nhiệt độ
Miếng fillet sau khi rửa được lạng da bằng máy lạng da Yêu cầu của công đoạn này là không còn sót da trên miếng fillet
- Rửa 3
Bán thành phẩm được rửa thông qua bồn rửa 2 ngăn, ngăn nước sạch có nồng độ
máu, nhớt Tần số thay nước 30 rổ/lần