HIỆN TRẠNG KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM KHỬ TRÙNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, LONG AN, TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆN TRẠNG KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM KHỬ TRÙNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, LONG AN, TIỀN GIANG VÀ
BẾN TRE
NGÀNH: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
KHOÁ: 2002 – 2006
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ HỮU DANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2006
Trang 2HIỆN TRẠNG KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM KHỬ TRÙNG TRONG NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP Ở TPHCM, LONG AN,
TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE
thực hiện bởi
Lê Hữu Danh Phạm Hữu Hiệp
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Vũ Cẩm Lương
Thành phố Hồ Chí Minh
09/2006
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài “ Hiện trạng kinh doanh, sử dụng sản phẩm khử trùng trong nuôi tôm công nghiệp ở Tp HCM, Long An, Tiền Giang, Bến Tre “ bao gồm 2 phần: khảo sát hiện trạng kinh doanh và hiện trạng sử dụng sản phẩm khử trùng
Phần hiện trạng kinh doanh thuốc khử trùng được thực hiện ở năm huyện là huyện Cần Giơ,ø TP Hồ Chí Minh; huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An; huyện Châu Thành, tỉnh Long An; huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang và huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Các kết quả chính bao gồm:
_ Dịch vụ tư vấn kỹ thuật cho người nuôi còn hạn chế
Phần hiện trạng sử dụng sản phẩm khử trùng được khảo sát ở huyện Cần Giờ, Nhà Bè TP HCM; huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành tỉnh Long An; huyện Gò Công Đông và Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang Các kết quả chính bao gồm:
_ Phương cách sử dụng thuốc khử trùng được chia thành 2 quy trình cho các vùng khảo sát
_ Có 11 nhóm sản phẩm khử trùng được chia theo thành phần có trong sản phẩm
_ Nhóm chứa Iodine và ammonium được sử dụng nhiều nhất
Trang 4ABSTRACT
“ The current state of trading and using disinfectants in intensive shrimp culture
at Ho Chi Minh City, Long An Province, Tien Giang Province, Ben Tre Province” included two surveys: disinfectants trading and using
Part I: Disinfectants trading had been carried out in Can Gio District, Ho Chi Minh City; Can Duoc District, Chau Thanh District, Long An Province; Go Cong Dong District, Tien Giang Province; Binh Dai District Ben Tre Province The main results are as follows:
_ Ammonium compounds were the most popular products
_ Disinfectants for prevention the disease had largest selling quantities
_ Bioxide and Mizupho were the most popular products in trade
_ The product using cost and its popularity were in inverse ratio
_ Technical consultancy service for farmers was limited
Part II: The status of using disinfectants had been carried out in Can Gio District, Nha Be District; Ho Chi Minh City; Can Duoc District, Can Giuoc District, Chau Thanh District, Long An Province; Go Cong Dong District, Go Cong Tay District, Tien Giang Province The main results are as follows:
_ There were 2 methods of using disinfectants for investigated areas
_ There were 11 groups of disinfectants according to its ingredients
_ Iodine and Ammonium compounds were mostly used
Trang 5CẢM TẠ
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ:
_ Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
_ Ban Chủ Nhiệm và quý thầy cô Khoa Thủy Sản trường Đại Học Nông Lâm đã truyền đạt kiến thức trong những năm học vừa qua, đồng thời đã tận tình giúp đỡ trong thời gian thực hiện đề tài này
_ Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy: Vũ Cẩm Lương, thầy Phạm Văn Nhỏ đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Lòng biết ơn chân thành đến anh Trần Văn Hai ở xã Phú Thạnh, huyện Gò Công Tây,
tỉnh Tiền Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện ăn ở và hướng dẫn chúng tôi thực hiện đề tài này
_ Đồng thời xin gởi lời cảm ơn đến: Cô Võ Thị Hạnh trưởng phòng Vi Sinh, viện Sinh Học Nhiệt Đới
_ Tập thể các anh chị đang làm việc tại sở Thuỷ sản tỉnh Tiền Giang, tập thể các anh cựu sinh viên khoa Thuỷ Sản đang làm việc tại hai tỉnh Long An, Tiền Giang đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
_ Lòng cảm ơn đến gia đình và các bạn bè đã giúp đỡ trong thời gian học tập và thực hiện đề tài
Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên quá trình thực hiện và hoàn tất luận văn không tránh khỏi những sai sót Rất mong sự góp ý của thầy cô và các bạn sinh viên
Trang 62.2.4 Phân loại thuốc khử trùng theo nhóm công dụng chính trong ao nuôi 11
2.2.5 Phân loại thuốc khử trùng theo thành phần hoá học 11 2.3 Cơ Chế Tác Dụng Thuốc Khử Trùng Và Mục Đích Sử Dụng Trong Nuôi Trồng
2.3.2 Mục đích sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản 12
2.3.3 Tác hại của thuốc khử trùng đối với môi trường ao nuôi 13
2.5 Một Số Thuốc Khử Trùng Thường Gặp Tôm 15
2.5.1 Calcium Hyphchlorite (Clorua vôi, Ca(OCl)2 15
2.5.4 Sulphate Đồng (Coper Sulphate, CuSO4.5H2O) 16
2.5.6 Potassium permanganate (Thuốc tím, KmnO4) 17
Trang 72.5.9 Formalin 19
2.5.10 Chorine 19
2.5.11 Chloramine B 19
2.5.12 Chloramine T 19
2.6 Các chất khử trùng cấm dùng trong nuôi trồng thủy sản 20
2.6.1 Xanh Malachite (Malachite Green, Zine free oxalate) 20
2.6.2 Dipterex 20
2.6.3 Treflan 21
2.7 Hiện Trạng Kinh Doanh Thuốc Khử Trùng Ở Việt Nam 21
2.8 Điều Kiện Tự Nhiên Vùng Khảo Sát 22 2.8.1 Huyện Cần Giờ, Nhà Bè Tp HCM 22
2.8.2 Huyện Cần Giuộc, Cần Đước tỉnh Long An 23 2.8.3 Huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang 24 2.8.4 Huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre 24 III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Thời Gian Thực Hiện Đề Tài 27 3.2 Địa Điểm Khảo Sát 27
3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm kinh doanh sản phẩm khử trùng 27 3.2.2 Phương pháp chọn địa điểm khảo sát hộ nuôi 27 3.2.3 Địa điểm thực hiện 27
3.3 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu 28
3.3.1 Số liệu sơ cấp 28 3.3.2 Số liệu thứ cấp 29
3.4 Phương Pháp Xử Lý Số Liệu 30 VI KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31 Phần A Hiện Trạng Kinh Doanh Sản Phẩm Khử Trùng 31 4.1 Thông Tin Chung Về Cửa Hàng Và Vùng Khảo Sát 31 4.1.1 Phân vùng khảo sát 31
4.1.2 Lực lượng lao động và trình độ học vấn của các cửa hàng khảo sát 31 4.1.3 Qui mô kinh doanh của các cửa hàng khảo sát 33 4.2 Hiện Trạng Kinh Doanh Các Sản Phẩm Phục vụ Nuôi Trồng Thủy Sản 34
4.3 Hiện Trạng Kinh Doanh Các Sản Phẩm Khử Trùng 35 4.3.1 Các nhóm sản phẩm khử trùng chia theo thành phần chính 35 4.3.2 Các nhóm sản phẩm khử trùng chia theo công dụng chính 41
4.3.3 Các dạng sản phẩm khử trùng được ưa chuộng 42
4.3.5 Mức độ phổ biến của các sản phẩm khử trùng 45 4.3.6 Mối liên hệ giữa chi phí sử dụng và mức độ phổ biến 46
Trang 84.4 Phương Thức Kinh Doanh 47
Phần B Hiện Trạng Sử Dụng Sản Phẩm Khử Trùng 50
4.5 Thông Tin Chung Về Nông Hộ Nuôi Tôm Công Nghiệp Ơû Các Vùng Khảo Sát 50
4.5.2 Trình độ học vấn của các nông hộ nuôi tôm 50
4.5.4 Hiện trạng ao hồ, mương cấp thoát nước 52 4.6 Các Loại Sản Phẩm Khử Trùng Đựơc Sử Dụng Ơû Các Nông Hộ Khảo Sát 53 4.6.1 Phân nhóm các loại sản phẩm khử trùng được khảo sát 53 4.6.2 Các loại sản phẩm khử trùng được sử dụng theo địa bàn khảo sát 55
4.6.3 Công dụng của các loại sản phẩm khử trùng được khảo sát 56 4.6.4 Cách sử dụng sản phẩm khử trùng của các hộ dân được khảo sát 57
4.7 Quy trình sử dụng sản phẩm khử trùng trong nuôi tôm công nghiệp 59 4.8 Khử Trùng Trang Thiết Bị, Dụng Cụ Nuôi Tôm 60
4.11 Sử Dụng Sản Phẩm Khử Trùng Để Lựa Chọn Giống 67
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân loại thuốc khử trùng theo theo A.S.J.P.Am.Van Miert, 1998 4
Bảng 2.2 Phân loại thuốc khử trùng theo Nguyễn Như Pho, 2004 5
Bảng 2.3 Phân loại thuốc khử trùng theo Bùi Quang Tề và ctv, 2004 7
Bảng 2.4 Phân loại thuốc khử trùng theo nhóm công dụng chính trong ao nuôi 11 Bảng 2.5 Phân loại thuốc khử trùng theo nhóm thành phần 11
Trang 9hóa học của khử trùng
Bảng 4.1 Chia vùng khảo sát theo đặc điểm mô hình nuôi tôm 31
phổ biến của vùng Bảng 4.2 Lực lượng lao động ở các cửa hàng 32 Bảng 4.3 Trình độ học vấn của người bán sản phẩm thủy sản ở các cửa hàng 32 Bảng 4.4 Qui mô kinh doanh của các cửa hàng thuốc thủy sản 33 Bảng 4.5 Các sản phẩm dùng trong nuôi trồng thủy sản 35
được kinh doanh ở các vùng khảo sát Bảng 4.6 Các loại sản phẩm khử trùng trong các nhóm 36 Bảng 4.7 Số lượng sản phẩm khử trùng được kinh doanh ở các nhóm 40 Bảng 4.8 Tình hình kinh doanh các nhóm sản phẩm khử trùng 42
chia theo công dụng Bảng 4.9 Các dạng sản phẩm thuốc khử trùng 43
được ưa chuộng ở các vùng khảo sát Bảng 4.10 Chi phí sử dụng một số sản phẩm khử trùng 43
trong quá trình phòng bệnh ao nuôi (1000m3 nước ao /vụ nuôi) Bảng 4.11 Các sản phẩm khử trùng được kinh doanh 45
phổ biến các vùng khảo sát Bảng 4.12 Mức độ phổ biến của các sản phẩm khử trùng 45 Bảng 4.13 Tỉ lệ cửa hàng bán thuốc thủy sản là đại lý cấp 1 47 Bảng 4.14 Tỉ lệ (%) sản phẩm khử trùng qua các kênh phân phối 48
ở 3 vùng khác nhau Bảng 4.15 Phân vùng khảo sát các hộ nuôi 50 Bảng 4.16 Trình độ học vấn của các hộ nuôi tôm 50 Bảng 4.17 Số năm kinh nghiệm của các hộ nuôi tôm 51 Bảng 4.18 Hiện trạng ao, hồ, mương cấp thoát nước của các hộ nuôi tôm 52 Bảng 4.19 Phân nhóm các loại sản phẩm khử trùng được sử dụng 53 Bảng 4.20 Các loại sản phẩm khử trùng được sử dụng theo địa bàn khảo sát 55
Bảng 4.21 Công dụng các loại sản phẩm khử trùng được khảo sát 56 Bảng 4.22 Cách sử dụng sản phẩm khử trùng của 58
các hộ dân trong vùng khảo sát Bảng 4.23 Tỷ lệ sử dụng sản phẩm khử trùng của các hộ nuôi tôm 59
trong vùng khảo sát
Bảng 4.24 Tình hình khử trùng trang thiết bị, dụng cụ 60
nuôi tôm ở các vùng khảo sát Bảng 4.25 Liều sử dụng của các loại sản phẩm khử trùng ở các vùng khảo sát 60 Bảng 4.26 Tình hình khử trùng ao lắng ở các vùng khảo sát 61 Bảng 4.27 Liều sử dụng của các loại sản phẩm khử trùng ở các vùng khảo sát 61 Bảng 4.28 Tình hình khử trùng ao nuôi ở các vùng khảo sát 63 Bảng 4.29 Liều sử dụng của các loại sản phẩm khử trùng ở các vùng khảo sát 63 Bảng 4.30 Lượng Chlorine còn tồn dư trong nước sau 24 giờ xử lý 66 Bảng 4.31 Tình hình sử dụng sản phẩm khử trùng để test tôm giống 68
ở các vùng khảo sát
Trang 10Bảng 4.32 Tỷ lệ sử dụng sản phẩm khử trùng phòng bệnh 68
định kỳ ở các vùng khảo sát
Bảng 4.33 Liều phòng bệnh của các loại sản phẩm khử trùng 69
trong các vùng khảo sát
Bảng 4.34 Tỷ lệ sử dụng sản phẩm khử trùng để diệt tảo ở các vùng khảo sát 72 Bảng 4.35 Liều diệt tảo của các loại sản phẩm khử trùng trong các vùng khảo sát 72 Bảng 4.36 Tình hình khử trùng nước trước khi trị bệnh cho tôm 74
ở các vùng khảo sát Bảng 4.37 Liều khử trùng nước trước khi trị bệnh cho tôm ở các vùng khảo sát 74 Bảng 4.38 Liều khử trùng nước trước khi xả ở các vùng khảo sát 75 Bảng 4.39 Tỷ lệ bệnh, tỷ lệ sống ở các vùng khảo sát 76
Bảng 4.40 Quy trình sử dụng thuốc công ty Vifavet ,Vĩnh Thịnh 79
, Tân Sao Á, viện sinh học nhiệt đới
Trang 11DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
Đồ thị 4.1 Tỷ lệ đại lý cấp 1 có ở vùng khảo sát 34 Đồ thị 4.2 Tỉ lệ bán số lượng thuốc khử trùng so với các loại 35
thuốc thủy sản khác ở mỗi vùng Đồ thị 4.3 Biểu diễn sản phẩm thuốc khử trùng chia theo 40
thành phần chính có trong sản phẩm ở mỗi vùng khảo sát Hình 4.4 Tỉ lệ các nhóm sản phẩm khử trùng vùng khảo sát 41
Đồ thị 4.5 Sự khác nhau về chi phí sử dụng sản phẩm 44
giữa công ty khuyến cáo và người nuôi
Đồ thị 4.6 Chi phí sử dụng một số sản phẩm khử trùng 46
theo người nuôi trong quá trình phòng bệnh ao nuôi (1000m3 nước ao /vụ nuôi)
Đồ thị 4.7 Trình độ học vấn của các hộ nuôi tôm 51 Đồ thị 4.8 Hiện trạng khử trùng trang thiết bị, dụng cụ nuôi tôm 60
ở các vùng khảo sát
Đồ thị 4.9 Tỷ lệ các nhóm sản phẩm khử trùng 66
được sử dụng trong các hộ nuôi tôm
Đồ thị 4.10 Tỷ lệ các nhóm sản phẩm khử trùng 70
được sử dụng để phòng bệnh trong các hộ dân nuôi tôm Đồ thị 4.11 Hiện trạng sử dụng sản phẩm khử trùng ở các vùng khảo sát 71 Đồ thị 4.12 Tình hình quản lý tảo trong ao tôm công nghiệp ở các vùng khảo sát 72 Đồ thị 4.13 Tỷ lệ các nhóm sản phẩm khử trùng 73
được sử dụng để diệt tảo trong các hộ dân nuôi tôm
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh 14
Hình 4.1 Sơ đồ kênh phân phối thuốc khử trùng 47
Ảnh 4.2 Chất thải từ ao nuôi được bơm trực tiếp ra sông tự nhiên sau vụ nuôi 67
Trang 12I GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển của đất nước, nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta cũng phát triển mạnh và trở thành ngành kinh tế quan trọng mang lại lợi nhuận đáng kể Các mô hình như nuôi cá ao, nuôi cá bè, nuôi tôm thâm canh là những mô hình mang lại lợi nhuận chính cho ngành Thế nên các mô hình này ngày càng được đầu tư và chú ý nhiều hơn đối với nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển của các mô hình nuôi này thì thuốc thủy sản cũng phát triển theo với tiêu chí nhằm ngăn chặn địch hại, dịch bệnh và tổn thất cho người nuôi Biện pháp an toàn nhất mà ai cũng phải sử dụng khi nuôi thuỷ sản là làm cho môi trường nuôi không có mầm bệnh và diệt địch hại trước và trong quá trình nuôi.Vì vậy việc sử dụng sản phẩm khử trùng là rất cần thiết trong các mô hình nuôi thuỷ sản công nghiệp, đặc biệt là trong mô hình nuôi tôm công nghiệp
Tuy nhiên do tính chất độc hại của sản phẩm khử trùng ở liều cao nên một số vấn đề được đặt ra: Việc kinh doanh sản phẩm khử trùng như thế nào? Tầm quan trọng về hiểu biết về cách sử dụng sản phẩm khử trùng hiện nay như thế nào? Các tác động của sản phẩm khử trùng đối với các tác nhân lý, hoá, sinh học trong ao nuôi và đối với môi trường ra sao? Liệu phòng bệnh bằng sản phẩm khử trùng có đem lại hiệu quả tối ưu hay không? Đó chính là được rất nhiều hộ dân và nhà sản xuất thuốc quan tâm
Trước yêu cầu thực tế trên, dưới sự phân công của Khoa Thủy Sản, trường Đại
Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài: “ HIỆN TRẠNG KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM KHỬ TRÙNG TRONG NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP Ở TPHCM, LONG AN, TIỀN GIANG VÀ BẾN TRE”
1.2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chung:
Là khảo sát hiện trạng kinh doanh và sử dụng sản phẩm khử trùng trong nuôi tôm công nghiệp ở TPHCM, Long An, Tiền Giang và Bến Tre
Các mục tiêu cụ thể bao gồm:
Khảo sát và phân loại nhóm sản phẩm khử trùng được kinh doanh, sử dụng trong nuôi tôm công nghiệp
Khảo sát cách dùng các loại sản phẩm khử trùng trong các giai đoạn nuôi tôm công nghiệp
Trang 13Khảo sát kênh phân phối, hiện trạng kinh doanh các sản phẩm khử trùng
Đánh giá hiện trạng kinh doanh và sử dụng sản phẩm khử trùng trong nuôi tôm công nghiệp
Trang 14II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái Niệm Về Thuốc Khử Trùng
2.1.1 Khái niệm 1
a Thuốc khử trùng (disinfactants)
là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hoặc các vi sinh vật nhiễm khác Khác với kháng sinh những chất khử trùng phá hủy nguyên sinh chất của vi khuẩn và luôn cả vật chủ Do đó chúng chỉ được sử dụng cho các đồ vật vô sinh
( Nguồn Nguyễn Như Pho, 2004)
b Thuốc sát trùng (Antiseptics)
Là những chất có tác dụng ức chế sự sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật hoặc giết chết vi khuẩn ở nồng độ mà không làm ảnh hưởng đến mô bào vật chủ
Do đó Antiseptics được sử dụng cho các mô bào nhiễm khuẩn để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật
Ranh giới giữa thuốc khử trùng và thuốc sát trùng cũng không rõ rệt, một hóa chất có thể là thuốc khử trùng hoặc thuốc sát trùng tùy theo nồng độ sử dụng và điều kiện áp dụng ( Nguồn Nguyễn Như Pho, 2004)
2.1.2 Khái niệm 2
Theo Bùi Quang Tề và ctv., 2004 chất khử trùng là các chất vô cơ hoặc hữu cơ, có khả năng diệt trùng cao và phổ diệt trùng rộng Dùng thuốc khử trùng, sát trùng có khả năng diệt được nhiều loại tác nhân gây bệnh khác nhau như vi khuẩn, nấm, và ký sinh trùng ngay cả tác nhân là virus cũng có thể mất khả năng cảm nhiễm gây bệnh dưới tác dụng của các thuốc sát trùng
Thuốc khử, sát trùng chủ yếu kìm hãm và diệt các tác nhân gây bệnh ngoài môi trường, trên dụng cụ và cảm nhiễm ở các cơ quan bên ngoài của động vật thuỷ sản.Thuốc sát trùng hầu như không có tác dụng với các tác nhân cảm nhiễm bên trong cơ thể vật nuôi Thuốc khử trùng thường được dùng theo phương pháp cho thuốc vào môi trường nước như: tắm, ngâm, phun xuống ao, bể và treo túi thuốc Thuốc chỉ phát huy được tác dụng khi chúng hoà tan được vào môi trường nước Nếu vì một lý do nào đó như độ mặn, độ cứng, nhiệt độ của nước ngăn cản sự hoà tan của thuốc sẽ làm giảm tác dụng diệt trùng của thuốc
Trang 15Đa phần các thuốc khử, sát trùng thường có tính độc cao với vật nuôi và sức khoẻ con người, do vậy khi dùng cần phải thận trọng, xác định nồng độ và thời gian dùng cho thích hợp với từng loại tác nhân và sức chịu đựng của vật nuôi với thuốc, tránh hiện tượng cá, tôm nuôi bị chết do thuốc Mặc khác cần có dụng cụ bảo hộ cho công nhân khi tiếp xúc với thuốc, để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người
2.2 Phân Loại Thuốc Khử Trùng
2.2.1 Cách phân loại 1
Theo A.S.J.P.Am.Van Miert, 1998 có thể chia thuốc khử trùng thành các nhóm
Sodium hypochlorite với hydroxide Alkyldimethyl(ethyl) Iodophor từ feal
Para formal
dehyde Potassium hydroxid với
hypochorite
Sodium dichloroisocyanurate (dạng viên)
Benzylammonium chloride
Trang 162.2.2 Cách phân loại 2
Theo Nguyễn Như Pho, 2004 thì thuốc khử và sát trùng đều có bản chất giống nhau nhưng khác nhau về nồng độ sử dụng và có thể chia thành các nhóm như sau:
Bảng 2.2 Phân loại thuốc khử trùng theo Nguyễn Như Pho, 2004
500 ppm
30 ppm
10-15 ppm (2tuần/lần) 15-20 ppm (ngày 1 lần)
30 ppm
Khử trùng bể nuôi và dụng cụ
Khử trùng nguồn nước ao lắng
Xử lý nước ao để phòng bệnh
Xử lý nước ao để trị bệnh
Xử lý ao trước khi xả
1.2-1.5 ppm (2 tuần/lần) 2-3 ppm (Ngày 1 lần)
10 ppm
Khử trùng bể nuôi và dụng cụ
Khử trùng nguồn nước ao lắng
Xử lý nước ao để phòng bệnh
Xử lý nước ao để trị bệnh
Xử lý ao trước khi xả
Ca(OCl)2 +
H2OỈ Ca2+ +
H2O + 2OClOCl- + H+ Ù HOCl
-HOCl ức chế các enzyme, thoái biến protein Và làm hư cấu trúc AND của vsv
Độ mạnh của HOCl cao hơn so với OCl- do đó khi pH nước cao hơn 8 phải tăng liều Chlorine khoảng 20 %
Nhóm 2 Pvp Iodine
Trang 17Xử lý nước trong
ao lắng, khử trùng nguồn nước trước khi xả
Xử lý tảo
Tạo Oxy nguyên tử có hoạt tính sát khuẩn mạnh
Nhóm 3 Thuốc tím
3.1 Potassium
Permanganate KMnO4 5-6 ppm
1-2 ppm 2-3 ppm
10-20 ppm (10-15 phút)
10 ppm
Khử trùng nguồn nước ao lắng
Xử lý tảo
Xử lý các bệnh do
vi khuẩn, nguyên sinh động vật trong quá trình nuôi, nấm
Tắm cá trị bệnh
Xử lý nước trước khi xả
Phóng thích Oxy nguyên tử là tác nhân Oxy hoá mạnh đối với mọi loại tế bào
Nhóm 4 Nhóm Aldehyde
4.1 Formaldehyde
(Formol ) HCHO 3-5 10 ppm ppm
( 3 tuần/ lần) 50-70 ppm
250 ppm (Tắm 10-20’) 50-200 ppm (ngâm trong 1h)
Xử lý tảo
Khử trùng nước định kỳ để phòng bệnh
Xử lý nước trong
ao bệnh trước khi xả
Trị sán lá, trùng bánh xe
Test gây shock để chọn tôm giống
Thấm qua vách và màng tế bào làm đông đặc nguyên sinh chất
4.2 Glutaraldehyde
Nhóm 5 Hợp chất Ammonium bậc 4
Trang 182.2.3 Cách phân loại 3
Theo Bùi Quang Tề và ctv, 2004 thì thuốc khử trùng hay thuốc sát trùng được phân chia theo chất vô cơ hay hữu cơ :
Bảng 2.3 Bảng phân loại theo Bùi Quang Tề và ctv., 2004
Thuốc sát trùng là các chất vô cơ
Diệt mầm bệnh lúc tôm mắc bệnh
Có chứa Clo, oxy hoá mạnh tiêu diệt vi sinh vật
Nhóm 1 Đồng
Sulfate CuSOH2O 4.5 3 -7 ppm
Tắm 3-5 ppm
Trị các bệnh do ký sinh trùng, hạn chế tảo độc
Tiêu diệt mầm bệnh
Oxy hoá tiêu diệt mầm bệnh
Trang 19Nhóm 3 Ozon O3 0.5 ppm Diệt vrus, vi
khuẩn, nấm, ký sinh trùng
Khử khí độc
H2S, NH3, CH4
Oxy hoá tiêu diệt mầm bệnh
Nhóm 4 Vôi nung CaO 1000
kg/ha 15-20 ppm
Khử trùng đáy
Khử trùng nước Tiêu diệt mầm bệnh
Nhóm 5 Clorua đồng CuCl2 0.5 -0.7
ppm ( phun xuống ao)
KMNO4 10-15 ppm Tắm yôm cá
giống Oxy hoá mạnh, diệt
trùng tốt Nhóm 7 Những hợp
chất vô cơ
chứa Clo
Ca(OCl)2NaOCl CaO2Cl
70-100 ppm
20-30 ppm
Dọn tẩy bể tôm giống, khử trùng nước ao bệnh trước khi xả
Khử trùng ao nuôi, ao lắng
HOCl, OClcó khả năng sát khuẩn mạnh
Trang 20-Thuốc sát trùng là những chất hữu cơ:
Nhóm1 Malachite
Green
C23H23N2Cl 1 ppm
( phun 15 ngày/ lần) Tắm 0.2-0.4 ppm
0.005 – 0.01
Tắm 0.5
0.2-Trị nấm thuỷ my
Trị bệnh trùng quả dưa
Trị bệnh nấm ấu trùng trong sản xuất giống tôm
Trị bệnh nấm cho tôm bố mẹ
Có khả năng Oxy hoá, can thiệp vào quá trình sinh tổng hợp Protein
Nhóm 2 Methylen Blue C16H18N3S
Cl.3H2O 2-5 ppm (Tắm
20-30 phút, 1 tuần/ lần 0.2-0.5 ppm 1-2 ppm
0.2-0.3 ppm
Trị nấm, ký sinh trùng, sán
Phòng trị bệnh
Rửa thức ăn tươi sống cho tôm cá ăn
Giảm mật độ tảo
Có khả năng Oxy hoá mạnh làm mất hoạt tính các enzyme của vi sinh vật
Nhóm 3 Formalin
Formol HCHO 3-5 10 ppm ppm
( 3 tuần/
lần) 50-70 ppm
250 ppm (Tắm 10-20’) 150-200 ppm (ngâm
Xử lý tảo
Khử trùng nước định kỳ để phòng bệnh
Xử lý nước trong ao bệnh trước khi xả
Trị sán lá, trùng bánh
xe
Test gây shock để chọn tôm
Thay thế phân tử hydro trong nhóm amin của tác nhân gây bệnh bằng nhóm CH2= , làm biến đổi các amino axit của sinh vật gây bệnh và tiêu diệt nó
Trang 21trong 1h) giống Nhóm 4 Benzalkonium
Chloride CCH6H35)CH2RCl 2N( 0.4 – 0,6ppm
1-2 ppm
Dọn tẩy ao, bể tiêu diệt mầm bệnh, khử khí độc và giảm ô nhiễm hữu
cơ
Rửa trứng, nauplius tôm
Giàu Clo (80%) diệt trùng mạnh
Khử trùng
ao trước khi thả tôm
Chứa Clo (91.5%) khử trùng mạnh
Các chất Phosphate hữu cơ chứa Clo
Nhóm
1
Trichlorphon C4H8Cl3O4P 0.15 -
0.25ppm 0.65ppm
Trị ký sinh trùng cho cá
Diệt giáp xác
Ức chế men Chlolinestenaza, kích thích hoạt động của hệ thần kinh giáp xác, côn trùng, giun sán tê liệt dần và chết
1 ppm
Xử lý nước ao
Khử trùng dụng cụ trong trại giống
Khử trùng nước trước khi thả
Nồng độ hoạt chất 11-15% sát trùng mạnh
Trang 222.2.4 Phân loại thuốc khử trùng theo nhóm công dụng chính trong ao nuôi
Bảng 2.4 Phân loại thuốc khử trùng theo nhóm công dụng chính trong ao nuôi
Giai đoạn dùng Nhóm
Chuẩn bị ao lắng Ca(OCl)2 (60% - 70%)
Dipterex, CaCO3 ( như Gansil, Doxide, Womid, Bioxide….)
Chuẩn bị ao nuôi Ca(OCl)2 (60% - 70%), CaCO3…….
(Như Vi-odin, PVP Iodine, Vime – Iodine, Gansil, Povidone Iodine…)
Khử trùng dụng cụ Ca(OCl)2 (60% - 70%), KMn O4, Chlorine…
Diệt tảo Ca(OCl)2 (60% - 70%), CaCO3, BKC-80%, BKC++
8000, H2O2Phòng bệnh định kỳ Virkon A, BKC-80%, BKC++ 8000, Mizupho,
Bioxide, PVP Iodine, Povidone Iodine
Khử trùng nước khi bị
2.2.5 Phân loại thuốc khử trùng theo thành phần hóa học
Bảng 2.5 Phân loại thuốc khử trùng theo nhóm thành phần hóa học
Chlorine và hợp chất chứa chlorine Chlorine, Chloramin T (sodium
p-toluensulfonchloramide), TCCA(Tricloro-Isocyanuric acid), DCCA
(Dicloro-socyanuric aicd),…
Iod, Brom và hợp chất của chúng Alky aryl polyoxyethylene iodine,
1-vinyl-2-Pyrolidinnone, pvp iodine complex, Iodophor
Oxy nguyên tử và các chất có tính khử
trùng khác CuSOSodium Polymetaphosphae, 4, Potassium persulpate,
KMnO4(potassium permanganase),…
Trang 23Ammonium bậc 4 Quaternary ammonium compound,
Benzenthonium chloride, benzalkonium chloride (BKC), Dodecyltrimethyl ammonium chloride,
Dodoculbenzyl ammonium chloride, Didecyldimethyl ammonium
chloride, Didecyldimethyl ammonium chloride,
Octyldidecyldimethuyl, Alkylbenzyldimethylammonium chloride,
Tetradecyltrimethyl Ammonium bromide,…
2.3 Cơ Chế Tác Dụng Thuốc Khử Trùng Và Mục Đích Sử Dụng Thuốc Khử Trùng Trong Nuôi Trồng Thủy Sản ( theo Nguyễn Như Pho,2000)
2.3.1 Cơ chế tác dụng của thuốc khử trùng
Tàc động lên thành tế bào làm thay đổi tính phân cực hoặc phân giải thành tế bào
Tác động lên màng bào tương: Thuốc hủy tính thấm của màng bào tương, nước khuếch tán vào bên trong làm vỡ tế bào
Tác động lên nguyên sinh chất của tế bào, làm đông đặc nguyên sinh chất của té bào hoặc ức chế chuỗi hô hấp bằng cách tách cặp oxy hóa và phosphoryl hóa
2.3.2 Mục đích sử dụng trong thủy sản
Khử trùng nguồn nước ao lắng
Phòng ngừa các bệnh do virus, vi khuẩn, nguyên sinh động vật, nấm trong quá trình nuôi do vi sinh vật có trong nguồn nước ao
Xử lý các nguồn nước nuôi tôm, cá mắc bệnh
Ức chế sự phát triển của tảo quá dày đặc, diệt tảo độc
2.3.3 Tác hại của thuốc khử trùng đối với môi trường ao nuôi
Trang 24Diệt vi sinh vật làm nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm, cá
Diệt tảo làm nguồn cung cấp oxygen chủ yếu trong nước bị mất đi
Tảo khi chết tạo thành chất bẩn hữu cơ tích tụ dưới đáy ao tạo thành những chất độc gây ô nhiễm ao nuôi
Tiêu diệt vi sinh vật có lợi trong nước và đáy ao, ức chế quá trình phân giải chất hữu cơ trong ao
Aûnh hưởng đến sức khỏe tôm, cá Làm tôm cá chậm lớn
Trang 252.4 Điều kiện để phát sinh bệnh
Theo Bùi Quang Tề và ctv., 2004 phát sinh bệnh khi có sự kết hợp bởi ba yếu tố sau
( Nguồn Phạm Văn Nhỏ, 2005)
Hình 2.1 Quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh
Môi trường + mầm bệnh Ư Bệnh không xảy ra
Mầm bệnh + tôm nuôi Ư bệnh không xảy ra
Môi trường + vật chủ Ư có thể xảy ra các bệnh do các yếu tố môi trường
Mầm bệnh + vật chủ + tôm nuôi Ư bệnh do sinh vật sẽ xảy ra
Ngoài ra có thể biểu diễn mối quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh ở động vật bằng một công thức toán học:
D = P + H + E 2
Trong đó:
D – Disease ( bệnh)
P – Pathogen ( tác nhân gây bệnh)
H – Host ( vật chủ)
E – Environment ( môi trường)
Tôm nuôi
Môi trường
Mầm
bệnh
Trang 26Công thức này khẳng dịnh vai trò quyết định của nguyên nhân gây bệnh (P), và vai trò quan trọng của nhân tố điều kiện ( H và E), nhưng đã nhấn mạnh tầm quan trọng của điều kiện môi trường (E2) trong phát sinh dịch bệnh Các nguyên nhân và điều kiện gây bệnh nói trên là cơ sở khoa học để có thể đưa ra các giải pháp quản lý và phòng trừ dịch bệnh ở động vật thuỷ sản
2.5 Một Số Thuốc Khử Trùng Thường Gặp Trong Phòng và Trị Bệnh Tôm
2.5.1 Calcium Hypochlorite (Chlorua vôi ,Ca(OCl) 2) )
Điều chế Ca(OCl)2 bằng cách cho khí Chlorua tác dụng với vôi đã hút ẩm tạo thành chất bột màu trắng, có mùi Chlorua có vị mặn tan trong nước và trong rượu Calcium hypochlorite là một hỗn hợp của các chất -Ca(OCl)2 , -CaCl2, - Ca(OH)2
Trong đó hàm lượng Chlorua có hiệu nghiệm chiếm 25 -30% Ca(OCl)2 vào nước tác dụng với nước tạo thành chất có khả năng diệt khuẩn và một số sinh vật gây bệnh tương đối mạnh
2 Ca(OCl)2+ 2 H20 = Ca(OH)2 + 2HOCl + CaCl2
HOCl = H+ + OCl-
HOCl có khả năng diệt khuẩn mạnh hơn OCl- , nó có thể oxy hoá và ức chế men trong tế bào vi khuẩn làm cho trao đổi chất bị rối loạn ức chế sinh trưởng và sinh sản của
vi khuẩn, Ca(OCl)2 làm ức chế nhiều loài vi khuẩn ở thể dinh dưỡng và nha bào
Trong điều kiện môi trường nước nhiều mùn bã hữu cơ tác dụng của Ca(OCl)2giảm Ca(OCl)2 có tác dụng khử NH3 và H2S nên dùng chống hôi thối
Ca(OCl)2 rất dễ bị phân giải nên để nơi khô ráo, điều kiện nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng, bịt kín để ở nhiệt độ thấp Tốt nhất trước khi dùng tính độ hiệu nghiệm của chất Chlo sau đó mới tính liều lượng thuốc Ca(OCl)2 cần dùng
Ca(OCl)2 là một loại thuốc dùng để phòng trị bệnh cá, tôm chủ yếu trị các bệnh
do vi khuẩn ký sinh ở bên ngoài cơ thể cá và trong môi trường nước Phun Ca(OCl)2xuống ao nuôi nồng độ 1 ppm, tắm cho cá nồng độ 8-10 ppm thời gian 30 phút, phòng bệnh một tháng phun hai lần
2.5.2 Sodium chloride (Muối ăn, NaCl)
NaCl có khả năng thẩm thấu vào cơ thể sinh vật làm chết một số sinh vật ký sinh bên ngoài cơ thể động vật thủy sản Đặc biệt ký sinh trùng thuộc ngành nguyên sinh động vật và một số vi khuẩn
Trang 27Thường dùng nồng độ từ 1 - 3% tắm cho động vật thủy sản Thời gian tắm và nồng độ tắm thích hợp phải tuỳ tình hình cụ thể nhất là trạng thái cơ thể động vật thủy sản Muối NaCl thường dùng trong nước ngọt
2.5.3 Iodine (I 2 )
Iodine ở dạng kết tinh óng ánh, có màu đen xám, mùi hôi, khó tan trong nước, tan trong cồn Thường dùng dưới dạng cồn Iodine bôi vào các vết thương có nhiễm khuẩn hay
một số ký sinh trùng như trùng mỏ neo (Lernaea), giun tròn (Nematoda) ký sinh
Iodine tác dụng kích thích da và niêm mạc cá, ba ba rất mạnh Iodine có khả năng oxy hoá mạnh Nó kết hợp với protein làm thay đổi tính chất của tế bào tổ chức, dẫn đến tiêu diệt sinh vật gây bệnh
2.5.4 Sulphat đồng (Coper sulphate, CuSO 4 5 H 2 O)
CuSO4 tinh thể to hay dạng bột màu xanh lam đậm ngậm 5 phân tử nước, mùi kim loại, ở trong không khí từ từ bị phong hoá, dễ tan trong nước và có tính acid yếu (toan tính) CuSO4 có tác dụng kìm hãm và có khả năng tiêu diệt các sinh vật gây bệnh tương đối mạnh Khả năng diệt trùng của CuSO4 bị các yếu tố môi trường chi phối rất lớn Thường trong thủy vực có nhiều mùn bã hữu cơ, độ pH cao, môi trường nước cứng đặc biệt môi trường nước lợ, nước mặn, độc lực của CuSO4 giảm nên phạm vi an toàn lớn CuSO4 có thể kết hợp một chất hữu cơ tạo thành phức chất làm mất khả năng diệt sinh vật gây bệnh
Ngược lại, trong môi trường nhiệt độ cao thì tác dụng của CuSO4 càng lớn nên phạm vi an toàn đối với động vật thủy sản nhỏ Do đó dùng CuSO4 để trị bệnh cho động vật thủy sản thường căn cứ vào điều kiện môi trường động vật thủy sản sống để chọn nồng độ thích hợp đảm bảo khả năng diệt trùng và an toàn cho động vật thủy sản
Ở Việt Nam, các tác giả Hà Ký, Bùi Quang Tề, Nguyễn Thị Muội đã thí nghiệm và ứng dụng trong sản xuất, dùng CuSO4 phòng trị bệnh rất hiệu qủa đối với các bệnh ký
sinh trùng đơn bào: trùngbánh xe (Trichodina, Trichodinella, Tripartiella), trùng loa kèn
(Apiosoma, Zoothamnium, Epistylis, Tokophrya, Acineta), tà quản trùng
(Chilodonella),Cryptobia , hạn chế sự phát triển một số tảo độc phát triển trong ao nuôi,
khử trùng đáy ao diệt các mầm bệnh, diệt các ký chủ trung gian như ốc và nhuyễn thể khác
Trang 28Phương pháp sử dụng thuốc:
Tắm nồng độ: 3-5 ppm(3-5g/m3) thời gian từ 5-15 phút;
Phun xuống ao nồng độ: 0,5-0,7 ppm (0,5-0,7g/m3);
Treo túi thuốc trong lồng nuôi cá: 50g thuốc/10 m3 lồng
Có thể kết hợp với xanh Malachite phun xuống ao sẽ tăng hiệu quả diệt tác nhân gây bệnh.Theo Bùi Quang Tề (1990) đã dùng nồng độ: 0,5-0,7 ppm CuSO4+ 0,01-0,02 ppm xanh Malachite phòng trị bệnh trùng bánh xe và trùng loa kèn,kết quả diệt được mầm bệnh,cá không chết Trong các ao ương giàu dinh dưỡng (nhiều mùn bã hữu cơ) và nước lợ, nước mặn dùng CuSO4 phòng trị bệnh sẽ giảm hiệu lực
CuSO4 có thể gây một số phản ứng phụ cho cá làm nở ống nhỏ của thận, làm hoại tử các ống nhỏ quanh thận, phá hoại các tổ chức tạo máu, làm gan tích mỡ Các Ion Cu++bám lên tổ chức mang cá và tích tụ trong cơ, gan làm cản trở men tiêu hoá hoạt động làm ảnh hưởng đến khả năng bắt mồi của cá dẫn đến cá sinh trưởng chậm Vì vậy nên cần thận trong lúc dùng, dùng liều lượng thích hợp và không dùng nhiều lần gần nhau cho một
ao nuôi cá
2.5.5 Cupric chloride (CuCl 2 )
CuCl2 là chất bột màu xanh lam, không mùi, tan trong nước, để ẩm ướt có thể chảy nước ảnh hưởng của các chất hữu cơ đối với CuCl2 nhỏ hơn CuSO4
Dùng CuCl2 để diệt ốc Lennaea là ký chủ trung gian của nhiều loại sán lá ký sinh trên cá liều dùng cần tính chính xác để tránh gây ngộ độc cho cá Thường dùng nồng độ 0,7 ppm phun xuống ao hoặc tắm 5ppm thời gian 5 phút để trị đỉa ký sinh
2.5.6 Potassium permanganate (Thuốc tím, KMnO 4 )
Dùng KMnO4 để phòng và trị sán lá đơn chủ 16 móc và 18 móc, trùng mỏ neo
Trang 29Thường trước khi thả cá giống dùng thuốc tím nồng độ 10 - 15 ppm tắm cho cá 1 -2
h ở nhiệt độ 20 -300C, nếu nhiệt độ thấp thì tăng nồng độ lên, khi tắm chú ý sức chịu đựng của từng loài cá
2.5.7 Vôi nung (CaO)
CaCO3 cùng với CO2, H2CO3 hoà tan trong nước giữ cho pH của ao ổn định và giữ môi trường hơi kiềm thích hợp đời sống của động vật thủy sản
Thường dùng vôi nung để tẩy ao, cải tạo chất đáy, chất nước và tiêu diệt địch hại, phòng trị một số bệnh do vi khuẩn gây ra các bệnh ngoài da, bệnh mang, bệnh đường ruột như bệnh đốm đỏ, bệnh trắng đuôi, bệnh xuất huyết, bệnh viêm ruột ở cá Phương pháp sử dụng vôi khử trùng đáy ao: 1000 kg/ha, khử trùng nước 15-20 ppm (một tháng khử trùng 1-2 lần), treo túi vôi :2-4 kg/10m3 lồng
2.5.8 Lưu huỳnh (Sulphur, S)
Lưu huỳnh có tác dụng diệt một số vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng
Lưu huỳnh không dễ hoà tan trong dịch tổ chức và dịch tiêu hoá nên không tác dụng Lưu huỳnh sau khi vào ruột đại bộ phận không biến đổi bài tiết ra ngoài, chỉ có một số ít biến đổi thành sulphus hydrogen và các hợp chất sulphus có tác dụng kích thích chậm với thành ruột và tiêu diệt sinh vật gây bệnh
Dùng bên ngoài sau khi tiếp xúc với da sulphus biến đổi thành sulphus hydrogen và acid mới có hiệu nghiệm
Dùng trị cầu trùng Eimeria ký sinh trong ruột cá, trộn vào thức ăn 10 gr sulphus
cho 10 kg cá ăn liên tục trong 4 ngày
Trang 302.5.11 Chloramine B
Tên hợp chất: Sodium benzenesulfonchloramide
Tên khác: Halamid
Chloramine là thuốc sát trùng, dùng để trị bệnh ký sinh đơn bào, phun xuống ao, bể nồng độ 10-20 ppm thời gian 24 giờ
Chú ý không được đựng Chloramine trong các dụng cụ bằng kim loại
2.5.12 Chloramine T
Tên hợp chất: Sodium P-tobuenesulfonchlorramide
Tên khác: Chloramin, Chloramine, Chlorazene, Chlorazone, Halamide
Chloramine T là thuốc sát trùng, trị bệnh nấm thủy my, ký sinh đơn bào, sán lá đơn chủ và các loại ký sinh khác
Liều dùng: Tắm nồng độ 60 ppm, thời gian 2-4 giờ, phun xuống ao nồng độ 10ppm
Trang 312.6 Các Chất Khử Trùng Cấm Dùng Trong Nuôi Trồng Thủy Sản
2.6.1 Xanh Malachite (Malachite Green , Zine free oxalate)
Tên hợp chất: P,P-Benzynlidenebis - N,N - Dimethyl aniline
Tên khác và biệt dược: Aniline green; Bright green N; Malachite green, G.Sulfate; Malachite oxolate; Noxich; Victoria green B
Malachite Green là một loại thuốc nhuộm hữu cơ, màu xanh kết tinh lấp lánh Là một chất kiềm yếu Có khả năng hoà tan sắt, chì gây ngộ độc cho cá nên không dùng các dụng cụ bằng sắt, chì để bảo quản và pha chế lúc sử dụng
Malachite Green có tác dụng kháng khuẩn mạnh nên thường dùng phòng trị nấm thủy my, trùng quả dưa và một số ký sinh trùng ngoại ký sinh gây bệnh cho cá
Malachite Green có thể can thiệp vào quá trình sinh tổng hợp để làm cho acid amin không chuyển hoá thành protein và cung cấp năng lượng cho cơ thể sinh vật nên có hiệu nghiệm trị liệu
Phương pháp sử dụng thuốc:tắm nồng độ 1-4 ppm thời gian 30-60 phút, phun vào nước nuôi ấu trùng nồng độ 0,01-0,05 ppm,phun vào ao nuôi động vật thủy sản lớn nồng độ 0,1-0,3 ppm, treo túi trong lồng nuôi 5g/10m3 lồng, kết hợp với CuSO4 (xem mục 4)
2.6.2 Dipterex
Tên khác và biệt dược: Chlorofos, Chlorophos, D50, Foschlor, Dylox, Masoten, Lifebearer, Metrifonat, Neguvon,Trichlorofon
Công thức hoá học: C4H8O4P
Tên hợp chất: O,O - dimethyl - 2,2,2 - trichloro -1- hydroxyethyl phosphonate hoặc O,O - dimethyl -1- hydroxy -2-trichloro methyl phosphonate
Thuần Dipterex có kết tinh màu trắng, có mùi hôi, hoà tan trong nước và trong các chất hữu cơ khác Dipterex sản phẩm công nghiệp là các tinh thể màu trắng, thành phần có hiệu nghiệm trên dưới 90%
Tác dụng chủ yếu ức chế hoạt tính của men Chlolinestenaza, từ đó làm cho hệ thần kinh của giáp xác, côn trùng, giun sán bị kích thích lúc đầu hoạt động mạnh sau một thời gian thì liệt dần và chết
Trang 32Dipterex cần đựng trong dụng cụ kín để nơi thoáng mát khô ráo, gặp kiềm dễ bị phân giải do đó không dùng hỗn hợp với các chất có tính kiềm Dụng cụ để hoà tan Dipterex không dùng kim loại vì nó dễ bị mài mòn
Dipterex công nghiệp nếu để lâu tính hiệu nghiệm sẽ giảm
Dipterex là một loại thuốc trị bệnh cho cá có hiệu nghiệm, độc lực với cá thấp, thuốc lưu lại trong môi trường thời gian ngắn Hiện nay nhiều nước trên thế giới dùng rộng rãi để trị một số bệnh do giáp xác, giun sán ký sinh ngoài da và trong ruột cá cũng như địch hại của trứng cá, cá con như: ấu trùng của côn trùng và giáp xác
Phương pháp sử dụng thuốc: Phun xuống ao nuôi nồng độ 0,2-0,5 ppm Dipterex 90% hoặc treo túi thuốc 100-200g/10m3 lồng; có thể tắm cho cá trước khi tiêm vắc xin nồng độ thuốc 1,5-2,5% thời gian 3-5 phút; cho cá ăn thuốc 0,15-0,18 g/1 Kg/ ngày với 3 ngày liên tục sẽ tẩy được giun sán
2.6.3 Treflan
Treflan là một dung dịch thuốc để phòng và trị bệnh nấm ở động vật thủy sản biển Liều dùng phun vào nước nồng độ 0,01-0,1 ppm hạn chế được nấm phát triển hoặc tắm nồng độ 5 ppm thời gian 30-60 phút
2.7 Hiện Trạng Kinh Doanh Thuốc Khử Trùng Ở Việt Nam
Hiện nay có hàng trăm cơ sở kinh doanh thuốc thú y – thuỷ sản Những tỉnh nuôi tôm phát triển thì số đại lý cũng tăng theo tương ứng
Thường các cơ sở đại lý có đặc điểm chung:
-Kinh doanh thuốc thú y, thuỷ sản cùng với thú y của nghành nông nghiệp
- Kinh doanh thuốc kết hợp kinh doanh thức ăn thuỷ sản hoặc ngư lưới cụ
- Làm đại lý cho nhiều hãng sản xuất hoặc nhập khẩu thuốc
Theo Danh Mục Thuốc Thú Y, Sản Phẩm Xử Lý Cải Tạo Môi Trường Nuôi Thuỷ Sản tháng 4 năm 2006 của Cục Quản Lý Chất Lượng, An Toàn Vệ Sinh Thú Y Thuỷ Sản, trong 289 công ty thuốc thú y thuỷ sản được đang ký ở Việt Nam thì chỉ có 65 công
ty có đăng ký kinh doanh cho sản phẩm khử trùng của công ty mình
Chỉ có 215 sản phẩm khử trùng được đăng ký kinh doanh trong số 1939 sản phẩm thuốc thú y thuỷ sản đã được đăng ký
Trang 332.8 Điều kiện tự nhiên các vùng khảo sát
2.8.1 Huyện Cần Giờ, Nhà Bè
Nằm phía Đông Nam TPHCM, cách trung tâm thành phố 50 km theo đường chim bay
Phía đông giáp Nhơn Trạch ( tỉnh Đồng Nai), và Cần Giuộc ( tỉnh Long An), phía bắc giáp Nhơn Trạch ( tỉnh Đồng Nai), phía nam giáp sông Vàm Sát, sông Dần Xây, sông Đồng Tranh
Khí hậu:
Nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa nắng mưa rõ rệt
Độ ẩm không khí cao, ẩm nhất vào tháng 9 (83%) và khô nhất vào tháng 4 (74%)
Lượng mưa trung bình 150 mm/ tháng
Lượng bốc hơi 120 mm/ tháng
Thuỷ văn:
Độ mặn biến đổi liên tục do chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, trung bình khoảng 10-15% nhưng vào mùa mưa có thể hạ thấp xuống còn 1-3%
Trang 342.8.2 Huyện Cần Giuộc, Cần Đước tỉnh Long An
Vị Trí :
Là khu vực thấp của Long An và gần biển nên mang đặc điểm chung của vùng đồng bằng gần biển, địa hình bằng phẳng hơi nghiên về phía biển Đông Do gần biển nên trên địa bàn huyện có nhiều hệ thống đê bao, kênh gạch nhiều nên bề mặt bị chia cắt khá mạnh
Kênh Xóm Bồ và chợ Đào chạy qua hai xã Mỹ Lệ theo hướng Đông Bắc- Tây Nam, chia huyện thành hai vùng lãnh thổ có đặc điểm địa hình tương đối khác nhau:
Vùng Thượng: có địa hình bằng phẳng, có độ cao trung bình là 0,7 -0,9m không bị ngập do ảnh hưởng của thủy triều Vùng Hạ:địa hình ít bằng phẳng và có độ cao trung bình từ 0,6 -0,8m Do gần biển và cửa sông nên một số lãnh thổ vùng Hạ chịu ảnh hưởng của thủy triều, đất bị nhiễm mặn nặng
Khí hậu:
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 26,9oC
Nhiệt độ cao nhất 29oC vào tháng 4 trong măn
Nhiệt độ thấp nhất 24,7oC vào khoảng tháng 1 trong năm
Chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình trong năm là 1.389 mm/năm, phân bố không đều ở các vùng
Chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu vào tháng 12 và kết thúc khoảng tháng 3 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 trong năm
Chế độ thủy văn- thủy triều:
Chế độ thủy văn trên các sông rạch phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là chế độ mưa và chế độ thủy triều
Chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của Cửa sông Soài Rạp, chu kỳ triều từ 13-14h/ ngày Trên các sông rạch chịu ảnh hưởng mặn từ thàng 2 đến tháng 7 trong năm Trên biển Đông có biên độ triều lớn từ 3,5 -3,9m
Trang 352.8.3 Huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang
Lượng nước do thủy triều truyền vào, lượng nước lũ tràn về, lượng nước mưa
2.8.4 Huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre
Khí hậu :
Đặc trưng nhiệt đới gió mùa Chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Trang 36Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình 27,2oC, biên độ dao động nhiệt trong ngày không quá 2oC Nhiệt độ cao nhất lên đến 26oC vào tháng 3 và tháng 4, thấp nhất có thể xuống đến 19oC trong tháng 12
Hình 2.2 Bản đồ huyện Nhà Bè, Cần Giờ Tp Hồ Chí Minh; huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành tỉnh Long An; huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây tỉnh Tiền Giang; huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre
Trang 37III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời Gian Thực Hiện Đề Tài
Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 3/2006 đến tháng 8/2006
3.2 Địa Điểm Khảo Sát
3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm kinh doanh sản phẩm khử trùng
Từ số liệu ban đầu được cung cấp từ sở thủy sản Tiền Giang, Bến Tre, thành phố Hồ Chí Minh và phòng thủy sản thuộc sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Long
An Chúng tôi chọn ra được các khu vực kinh doanh thuốc khử trùng đại diện cho vùng nuôi của từng tỉnh là huyện Châu Thành tỉnh Long An, huyện Cần Giuộc tỉnh Long An, huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang, huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh, huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre
3.2.2 Phương pháp chọn địa điểm khảo sát hộ nuôi
Để khảo sát hiện trạng sử dụng sản phẩm khử trùng trong nuôi tôm công nghiệp hiện nay, chúng tôi đã thực hiện các bước chọn ra địa điểm thích hợp để khảo sát sao cho tiêu biểu, đại diện nhất
Đầu tiên là việc tìm thông tin về các mô hình nuôi thuỷ sản có sử dụng sản phẩm khử trùng qua các bản báo cáo tổng kết năm 2005 hiện trạng nuôi thuỷ sản, sản lượng và diện tích nuôi thuỷ sản ở ba tỉnh TPHCM, Long An, Tiền Giang
Qua đó chúng tôi nhận thâý trong mô hình nuôi tôm công nghiệp là sử dụng sản phẩm khử trùng nhiều nhất và ảnh hưởng của việc sử dụng sản phẩm khử trùng có ảnh hưởng lớn đến kết quả vụ nuôi
Qua các bản báo cáo chúng tôi nhận thấy ở thành phố Hồ Chí Minh, diện tích và sản lượng nuôi tôm chủ yếu tập trung ở hai huyện Nhà Bè, Cần Giờ Ở tỉnh Long An tập trung chủ yếu ở ba huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, tỉnh Tiền Giang là hai huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông
3.2.3 Địa điểm thực hiện
Địa điểm khảo sát kinh doanh:
Số liệu được thu thập về hiện trạng kinh doanh thuốc khử trùng được phỏng vấn trực tiếp tại 28 đại lý trong của các vùng nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh của các vùng được chọn khảo sát
Trang 38Địa điểm khảo sát hộ nuôi:
Đề tài được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn 13 hộ dân nuôi tôm ở hai huyện Nhà Bè, Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh, 17 hộ ở Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành tỉnh Long An và 15 hộ ở hai huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang
3.3 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu
3.3.1 Số liệu sơ cấp
a Các số liệu sơ cấp thu được về hoạt động kinh doanh ở huyện Châu Thành tỉnh Long An, huyện Cần Giuộc tỉnh Long An, huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang, huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh, huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre
Thu thập các tờ bướm, tờ quảng cáo, cataloge có hướng dẫn cách sử dụng, công dụng và thành phần của thuốc khử trùng của các công ty thuốc thuý y –thuỷ sản có ở các đại lý thuốc thuỷ sản
Phỏng vấn trực tiếp nhân viên thị trường của một số công ty thuốc thủy sản, như công ty thuốc thủy sản Vĩnh Thịnh, Saigonvet,…
Phỏng vấn trực tiếp về hiện trạng kinh doanh thuốc khử trùng ở các đại lý thuốc thủy sản, bao gồm:
Tỉ lệ sản phẩm của đại lý được lấy từ công ty thuỷ sản
Tỉ lệ sản phẩm khử trùng bán cho người nuôi và đại lý khác
Tỉ lệ số lượng và doanh thu thuốc khử trùng so với thuốc thuỷ sản khác
Tỉ lệ sản phẩm khử trùng nào được bán nhiều khi chia theo công dụng chính (thuốc diệt tạp và cải tao ao, thuốc diệt tảo độc và hạn chế mật đọ tảo trong ao, khử trùng phòng bệnh trong quá trình nuôi, khử trùng ao lắng)
Dạng sản phẩm thuốc khử trùng được ưa chuộng nhất hiện nay
Sản phẩm khử trùng có mặt tại đại lý
Giá cả sản phẩm được bán tại đại lý
Trang 39b Các số liệu sơ cấp thu được về hoạt động sử dụng sản phẩm khử trùng từ hộ nuôi ở hai huyện Nhà Bè, Cần Giờ, huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành tỉnh Long
An, huyện Gò Công Tây, Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang
Hiện trạng sử dụng sản phẩm khử trùng trong mô hình nuôi tôm công nghiệp Khảo sát các nhóm sản phẩm khử trùng được sử dụng
Lịch dùng, cách quản lý sử dũng sản phẩm khử trùng trong mô hình nuôi tôm công nghiệp
Ý thức hiểu biết và sử dụng sản phẩm khử trùng ở các hộ dân nuôi tôm
Khảo sát các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật và quản lý việc sử dụng sản phẩm khử trùng của các công ty và các cán bộ quản lý thuỷ sản
Phỏng vấn trực tiếp các hộ dân nuôi tôm ở các vùng trên dựa vào phiếu điều tra
3.3.2 Số liệu thứ cấp
a Số liệu thứ cấp hoạt động kinh doanh sản phẩm khử trùng
Tỉ lệ bán nhóm thuốc khử trùng so với các nhóm thuốc dinh dưỡng, nhóm thuốc kháng sinh và chế phẩm sinh học
Sản phẩm khử trùng được phân tích và đánh giá hiện trạng sử dụng theo:
Thành phần của sản phẩm ở mỗi vùng khảo sát
Công dụng chính của sản phẩm khử trùng (thuốc diệt tạp và cải tao ao, thuốc diệt tảo độc và hạn chế mật đọ tảo trong ao, khử trùng phòng bệnh trong quá trình nuôi, khử trùng ao lắng)
Giá thành của mỗi sản phẩm khử trùng
Đánh giá sự chênh lệch giá thành sản phẩm có cùng tên thương mại nhưng được bán ở các đại lý khác nhau, các vùng khác nhau và với bản báo giá của các công ty thuốc thuý y, thuỷ sản
Đánh giá dạng sản phẩm khử trùng được ưa chuộng nhất hiện nay
b Số liệu thứ cấp hiện trạng sử dụng sản phẩm khử trùng
Trang 40Số liệu thứ cấp về mô hình nuôi, số lượng ao nuôi, diện tích nuôi thuỷ sản, sản lượng nuôi được thu thập từ sở thuỷ sản thành phố Hồ Chí Minh, sở thuỷ sản tỉnh Tiền Giang, chi cục thuỷ sản thuộc tỉnh Long An
Thông tin, kiến thức về sản phẩm khử trùng
Các tài liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu
3.4 Phương Pháp Xử Lý Số Liệu
Số liệu thô thu được phần lớn được sắp xếp thành bảng số ở phần phụ lục
Phần còn lại của số liệu thô được đưa trực tiếp vào bảng của phần kết quả thu được để thảo luận
Số liệu thô được tập hợp, tính toán và xử lý bằng phần mền Excel 2003 thành các bảng số và đồ thị đưa vào kết quả và thảo luận