1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đinh thế lực xây dựng CSDL GIS phục vụ quản lý tài nguyên khoáng sản tại tỉnh quảng ninh

85 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong số các lĩnh vực mà GIS cóthể áp dụng để quản lý chính là tài nguyên khoáng sản.Xuất phát từ những nguyên nhân trên, em xin thực hiện đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơnBan giám hiệu Trường Đại học Khoa học, Ban lãnh đạo Khoa Khoa học Môitrường và Trái đất, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong Khoa đã truyền đạt cho

em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập, rèn luyện tạiTrường Em xin gửi lời cảm ơn tới Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Quảng Ninh

đã cung cấp số liệu, giúp đỡ em hoàn thành đề tài khóa luận

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn TS Kiều Quốc Lập đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thưc hiện đề tài này

Em cũng gửi lời cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ở bên cạnhđộng viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện đềtài này

Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận, em đã có cố gắng nhưng dokinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránhkhỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô vàbạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Đinh Thế Lực

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

Universal Trasverse Mercator

Hệ tọa độ quốc gia VN-2000

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam được đánh giá là Quốc gia có tiềm năng về tài nguyên khoángsản với trên 5000 điểm mỏ của hơn 60 loại khoáng sản khác nhau Ngành côngnghiệp khai khoáng cũng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của đấtnước, đóng góp khoảng 11% GDP và 25% thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên,hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản còn nhiều điểm chế nhưhiệu quả kinh tế còn chưa cao, lãng phí, cạn kiệt tài nguyên và để lại nhiều tácđộng xấu đối với môi trường, xã hội

Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, cónhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiều tỉnh, thành phố trong

cả nước không có được như: than, cao lanh tấn mài, đất sét, cát thủy tinh, đávôi… Đặc biệt, Quảng Ninh là trung tâm số 1 của Việt Nam về tài nguyên than

đá, có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn Hiện nay, công tác quản lý tài nguyên khoángsản nói chung và tài nguyên khoáng sản than nói riêng vẫn theo phương thứctruyền thống, chưa áp dụng nhiều công cụ quản lý mới mang lại hiệu quả caohơn

Ngày nay, sự phát triển kinh tế xã hội, cùng với sự gia tăng dân số đặc biệt là

sự phát triển của ngành công nghiệp và quá trình đô thị hóa Kèm theo đó là sự ônhiễm môi trường đã và đang làm cho các nguồn tài nguyên khoáng sản dần cạnkiệt, suy thoái nghiêm trọng, trong đó có cả than đá Nhu cầu cấp thiết hiện nay đólà: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững Để đạt được yêu cầu đó thìviệc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên khoáng sản để phục vụ cho công tác quản lý

và sử dụng tài nguyên là hết sức cần thiết Hiện tại và trong tương lai công nghệthông tin phát triển rất nhanh và được áp dụng trong mọi lĩnh vực Nó giúp chonăng suất và chất lượng của các ngành được nâng lên tầng cao mới Một trong số

đó chính là hệ thống thông tin địa lý (GIS) Công cụ GIS giúp quản lý dữ liệu hiệu

Trang 7

quả và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Một trong số các lĩnh vực mà GIS cóthể áp dụng để quản lý chính là tài nguyên khoáng sản.

Xuất phát từ những nguyên nhân trên, em xin thực hiện đề tài: “Xây dựng

cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác quản lý tài nguyên khoáng sản than tại tỉnh

Quảng Ninh”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên cơ sở là dữ liệu về tài nguyên khoáng sản than trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh, tiến hành thành lập CSDL thông tin và bản đồ chuyên đề về tàinguyên khoáng sản than để phục vụ công tác quản lý và sử dụng mỏ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở các mục tiêu đề ra, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau:

1 Thu thập dữ liệu về tài nguyên khoáng sản than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2 Xây dựng CSDL GIS về tài nguyên khoáng sản than tại tỉnh Quảng Ninh

3 Xây dựng bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lý tài nguyên khoáng sảnthan tại tỉnh Quảng Ninh

4 Dự kiến đóng góp của đề tài

* Ý nghĩa trong học tập và nghiêm cứu khoa học:

- Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS

- Nắm vững các kiến thức về quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênkhoáng sản

- Kết hợp lý thuyết quản lý tài nguyên khoáng sản với công nghệ GIS đểứng dụng vào thực tiễn

- Sử dụng thành thạo công nghệ GIS - Giúp sinh viên gắn lý thuyết vớithực tế, nhằm hiểu rõ quy trình, bản chất bài học trên lớp

Trang 8

* Ý nghĩa thực tiễn:

- Quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu ứng dụng phần GIS vào thực

tế và nghiên cứu mô hình phù hợp dựa trên thông tin sẵn có trên bản đồ địachính, bản đồ hiện trạng

- Góp phần vào công tác quản lý sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sảnnói chung và tài nguyên khoáng sản than nói riêng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quảđáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Kết quả

đề tài giúp cho chủ đầu tư, các nhà quản lý có những quyết sách trong đầu tư,khai thác khoáng sản Giúp cho công tác quy hoạch, sử dụng tài nguyên khoángsản một cách hợp lý và bền vững

5 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phần nộidung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm liên quan

* GIS: Hệ thống thông tin địa lý - Geographic Information System (GIS) là

một nhánh của công nghệ thông tin, đã hình thành từ những năm 60 của thế kỷ XX

và phát triển rất mạnh trong những thập niên gần đây GIS được sử dụng nhằm xử

lý đồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ) gắn với các thông tin thuộc tính,phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các hoạt động theo lãnh thổ

Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, GIS đã trở thành công cụ trợgiúp quyết định trong hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốcphòng, đối phó với thảm hoạ thiên tai, v.v GIS có khả năng trợ giúp các cơquan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trongđánh giá hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hộithông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp cácthông tin được gắn với một nền bản đồ số nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữliệu bản đồ đầu vào

Để hiểu được khái niệm về Hệ thống thông tin địa lý - GIS, trước hếtchúng ta cần hiểu được các cụm từ “Hệ thống”, “Hệ thống thông tin” và “Thông

tin địa lý” Theo từ điển bách khoa toàn thư: Hệ thống (Systems) là tập hợp các

phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động chi phối lẫn nhau theo các quy

luật nhất định để trở thành một chỉnh thể Hệ thống thông tin (Information

Systems) là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm

nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu Thông tin

địa lý (Geographical Information) là loại thông tin cho biết đặc điểm đối tượng

và vị trí của đối tượng đó

Có nhiều định nghĩa về GIS, như:

Trang 10

(1) GIS là một tập hợp các phần cứng, phần mềm máy tính cùng với cácthông tin địa lý Tập hợp này được thiết kế để thu thập, lưu trữ, cập nhật, thaotác, phân tích, thể hiện tất cả các hình thức thông tin mang tính không gian.

(Theo R Tomlinson, 1967).

(2) GIS là một hệ thống máy tính có khả năng lưu trữ và sử dụng dữ liệu

mô tả các vị trí (nơi) trên bề mặt trái đất - Một hệ thống được gọi là GIS nếu nó

có các công cụ hỗ trợ cho việc thao tác với dữ liệu không gian (Theo Wu

Xincai, Viện Không gian địa cầu Trung Quốc, 2010).

(3) GIS là công cụ trên cơ sở máy tính để lập bản đồ và phân tích những

hiện tượng đang tồn tại và các sự kiện xảy ra trên trái đất (Theo Environmental

System Research Institute ESRI – Mỹ).

(4) GIS là hệ thống phần cứng, phần mềm và các thủ tục được thiết kếnhằm thu thập, xử lý, phân tích, mô hình hóa và hiển thị các dữ liệu quy chiếu

không gian để giải quyết các vấn đề quản lý và lập kế hoạch (Theo National

Center for Geography Information and Analysis NCGIA – Mỹ).

Từ những khái niệm trên có thể thấy những điểm chung thống nhất quan

niệm về GIS: là một hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máy tính cùng

các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu, quản lý nhất định

Xét dưới góc độ là công cụ, GIS dùng để thu thập, lưu trữ, biến đổi, hiểnthị các thông tin không gian nhằm thực hiện các mục đích cụ thể

Xét dưới góc độ là phần mềm, GIS là hệ thống các phần mềm nhằm xử lýthông tin không gian, phi không gian, thiết lập quan hệ không gian giữa các đốitượng Có thể nói các chức năng phân tích không gian đã tạo ra diện mạo riêngcho GIS

Trang 11

Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểunhư là một công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ để biến chúng thành các thôngtin trợ giúp quyết định phục vụ các nhà quản lý

Xét dưới góc độ hệ thống, GIS là hệ thống gồm các hợp phần: phần cứng,phần mềm, cơ sở dữ liệu, phương pháp và con người [8]

*Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu (Database) được hiểu theo cách định nghĩa

kiểu kĩ thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc Cơ sở dữ liệu GIS làmột thành phần quan trọng nhất và được coi là lõi của hệ thống thông tin địa lý.Tùy theo mục đích và yêu cầu của người dùng mà người ta thiết kế cơ sở dữ liệu(tổ chức và cấu trúc) có mức độ phức tạp khác nhau Cơ sở dữ liệu GIS bao gồm

2 thành phần là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính (còn gọi là dữ liệu phikhông gian) [9]

*Khoáng sản: Theo luật khoáng sản 2010/QH12 thì khoáng sản là

khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khítồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãithải của mỏ [5]

Trong địa chất học, khoáng sản được định nghĩa là các đá hoặc tập hợpkháng vật tự nhiên trong vỏ trái đất, tạo thành do các quá trình địa chất xác định,

mà từ đó con người có thể lấy kim loại, các hợp chất hay các khoáng vật để sửdụng trong nền kinh tế quốc dân

Tóm lại, khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tựnhiên hàng ngàn, hàng nghìn năm ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng,trên mặt đất Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quantrọng của quốc gia Giá trị to lớn của khoáng sản cũng như tính phức tạp của cácquan hệ xã hội phát sinh trong quá trình khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biếnkhoáng sản tất yếu dẫn tới Nhà nước quản lý khoáng sản bằng pháp luật

Trang 12

Than là một loại khoáng chất thuộc khoáng sản Than bao gồm có than đá,than gỗ, than non, than xương và than bùn Trong đó, ở Quảng Ninh tập trungchủ yếu là than đá và chiếm trữ lượng lớn than đá của Việt Nam.

1.2 Cơ sở dữ liệu GIS

1.2.1 Khái quát về cơ sở dữ liệu GIS

Dữ liệu GIS bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Dữ liệukhông gian là những mô tả hình ảnh không gian của đối tượng, chúng bao gồm toạ

độ, vị trí, quy luật và các ký hiệu dùng để xác định không gian của đối tượng trênbản đồ Hệ thống thông tin địa lý dùng các dữ liệu không gian để tạo ra một bản đồhay hình ảnh bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy thông qua thiết bị ngoại vi, …

Dữ liệu thuộc tính mô tả số lượng, đặc tính, mối quan hệ của các đối tượng Dữ liệukhông gian và dữ liệu thuộc tính được liên kết với nhau thông qua mã (Code) đốitượng, mã đối tượng có tính chất duy nhất

Dữ liệu GIS được quản lý bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DatabaseManagement System – DBMS) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là hệ thống quản lý,lưu trữ, bảo trì toàn bộ cơ sở dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cáccông cụ cho phép người dùng hỏi đáp, tra cứu và tác động vào cơ sở dữ liệu

1.2.2 Cơ sở dữ liệu bản đồ

Bản đồ thường chứa hai dạng thông tin cơ bản: thông tin không gian mô

tả hình dạng của các đối tượng địa lý và mối quan hệ không gian gữa chúng;thông tin thuộc tính mô tả các tính chất và số lượng, chất lượng, đặc tính của cácđối tượng

Bản đồ được coi là nguồn dữ liệu quan trọng, là đầu vào và đầu ra, lànguyên vật liệu và là sản phẩm của GIS Ngược lại GIS lại là một công cụ đặcbiệt tiện lợi và hiệu quả để thành lập, cập nhật, khai thác và sử dụng bản đồ

Cơ sở dữ liệu bản đồ trong GIS là cơ sở dữ liệu bản đồ số Bản đồ số làloại bản đồ được thành lập dưới dạng cơ sở dữ liệu máy tính trên cơ sở xử lý sốliệu nhận được từ các thiết bị quét chuyên dụng, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh,

Trang 13

viễn thám hoặc số hóa các bản đồ giấy, trong đó toàn bộ thông tin về các đốitượng được mã hóa thành dữ liệu số.

* Các yếu tố của bản đồ:

- Yếu tố nội dung của bản đồ: Sự thể hiện nội dung bản đồ bằng các

phương pháp biểu thị thông qua hệ thống ký hiệu quy ước là bộ phận chủ yếucủa bản đồ, bao gồm các thông tin về các đối tượng và các hiện tượng được biểuđạt trên bản đồ: sự phân bố, các tính chất, những mối liên hệ, sự biến đổi củachúng theo thời gian

- Yếu tố cơ sở toán học của bản đồ: Các quy luật hình học của sự biểu thịbản đồ phụ thuộc vào cơ sở toán học của bản đồ, bao gồm tỷ lệ; phép chiếu vàmạng lưới toạ độ được dựng trong phép chiếu đó; mạng lưới khống chế trắc địa;

bố cục của bản đồ Bản chất của phép chiếu bản đồ là sự phụ thuộc hàm số giữatoạ độ điểm của bề mặt Elipxoit trái đất và hình chiếu của nó trên mặt phẳng Hệthống lưới toạ độ là cơ sở của mọi bản đồ địa lý Các công tác thành lập bản đồbao giờ cũng được bắt đầu từ việc dựng lưới toạ độ và khi sử dụng bản đồ thìmạng lưới toạ độ chính là cơ sở tiến hành những đo đạc khác nhau trên bản đồ

- Các yếu tố hỗ trợ bản đồ: Ngoài các yếu tố nội dung và các yếu tố cơ sởtoán học thì bản đồ còn có yếu tố hỗ trợ bao gồm bảng chú giải, thước tỷ lệ vàcác đồ thị

+ Bảng chú giải là "chìa khoá" để người đọc tìm hiểu và khám phá nộidung bản đồ Bảng chú giải là bảng ký hiệu có kèm theo lời giải thích ngắn gọn.Thước tỷ lệ và các đồ thị được sử dụng trong quá trình đo đạc trên bản đồ đểnhanh chóng xác định được các trị số cần thiết

+ Các yếu tố hỗ trợ còn thể hiện ở những khoảng trống bên ngoài hoặctrong khung bản đồ bởi các bản đồ phụ, các biểu đồ, đồ thị, các lát cắt, các bảngthống kê, v.v nhằm mục đích bổ sung, làm sáng tỏ và làm phong phú thêm vềnhững phương diện nào đó của nội dung bản đồ

Trang 14

Ngoài ra, bố cục bản đồ (bao gồm khung bản đồ, sự định hướng và sự bố trílãnh thổ bản đồ trong khung), sự phân chia các bản đồ có kích thước lớn thành cácmảnh và hệ thống đánh số các mảnh đó cũng là các yếu tố cơ sở toán học của bản đồ.

1.2.3 Các mô hình dữ liệu GIS

a, Mô hình dữ liệu Vector

Xét về mặt toán học, vector là một đoạn thẳng có hướng và có độ dài nhấtđịnh, vị trí của đối tượng không gian được ghi nhận chích xác bằng các toạ độ x,

y trong một hệ toạ độ tham chiếu với hệ toạ độ dùng cho Trái đất Mô hình dữliệu vector mô tả vị trí và phạm vi của các đối tượng không gian bằng tọa độcùng các kết hợp hình học gồm nút, cạnh, mặt và quan hệ giữa chúng

Trong GIS mô hình dữ liệu vector được biểu diễn bởi 3 dạng đối tượng:

đối tượng dạng điểm (point), đối tượng dạng đường (line) và đối tượng dạng

vùng (region hay polygon) Điểm được xác định bằng một cặp tọa độ x,y Đường

là một chuỗi các cặp tọa độ x,y liên tục Vùng là khoảng không gian được giớihạn bởi một tập hợp các cặp tọa độ x,y trong đó điểm đầu và điểm cuối trùngnhau phản ảnh bởi đường bao khép kín Mô hình dữ liệu vector coi vật thể tựnhiên là tập hợp các thực thể không gian cơ sở (điểm, đường và vùng) và tổ hợpgiữa các thực thể này Các thực thể sơ cấp này được thành lập trên cơ sở các cặptọa độ của các điểm trong một hệ tọa độ nhất định

- Dạng đối tượng điểm (point): Trong mô hình vector, điểm (thực thể địa

lý) được thể hiện như một vector có độ dài bằng không (không thể hiện chiềudài và diện tích), và vị trí của nó được xác định bởi một cặp tọa độ (x,y) đơn duynhất Ngoài ra, các dữ liệu mô tả điểm đó như ký hiệu, tên gọi…cũng được lưutrữ cùng với cặp tọa độ Trên những bản đồ tỷ lệ nhỏ, xét về khía cạnh tổng quáthóa các đối tượng vùng có thể được thể hiện bằng một điểm (ví dụ điểm trườnghọc, điểm bệnh viện,…)

- Dạng đối tượng đường (line): Đường được định nghĩa như là tập hợp

các thực thể địa lý được xác định bằng những đoạn thẳng có ít nhất hai haynhiều cặp tọa độ Đường đơn giản nhất là đường nối giữa hai điểm bất kỳ có toạ

độ (xi, yi) và (xj yj) và có thể kèm theo dữ liệu ký hiệu thể hiện nó trên bản đồ

Trang 15

Điểm xuất phát và điểm kết thúc của đường gọi là nút (node) Một cung (arc),một kênh (chain) hay một chuỗi (string) là tập hợp của n cặp tọa độ biểu thị mộtđường cong phức tạp và liên tục Dạng đối tượng đường trong mô hình dữ liệuvector có hướng và có độ dài, chúng được ghi nhận hướng của đường theo mộttrật tự nhất định, có thể là bắt đầu từ nút i và kết thúc là nút j bất kỳ

Đường có thể tồn tại kiểu đường thẳng, đường cong hoặc mạng lưới.Đường thẳng là kiểu đơn giản nhất được tạo thành bởi hai điểm có tọa độ.Đường cong hay còn gọi là đường gấp khúc tạo nên bằng các đoạn thẳng nhỏ.Các đoạn thẳng nhỏ này được nối với nhau tại các điểm trung gian gọi là vertex

và toạ độ của chúng cũng được ghi nhận trong GIS Mạng lưới đường (linenetwork) là tổ hợp các đoạn thẳng có mối quan hệ mạng lưới với nhau, chúngliên kết với nhau thông qua các điểm nút (node) Các node cho biết hướng vàxác định góc mà mỗi đoạn cong gắn vào nút, tạo thành mối quan hệ không giancho toàn bộ mạng lưới (topology) Trong thực tế các đối tượng được biểu diễnbằng mạng lưới đường khá điển hình như hệ thống sông ngòi, hệ thống đườnggiao thông,…

- Dạng đối tượng vùng (polygon): Vùng là một đối tượng hình học 2

chiều Đối tượng không gian dạng vùng trong mô hình dữ liệu vector được thểhiện là một đa giác (polygon) khép kín bởi các đường Vậy vùng là tổ hợp củađường khép kín nên toạ độ của vùng tại ranh giới vùng chính là toạ độ của cácđiểm (nút hoặc vertex) nằm trong các đường hình thành nên vùng Khi có bất kỳtoạ độ nào nằm trong vùng mà không được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu vùng,GIS có thể cho phép đưa ra toạ độ của chúng bằng các modul nội suy một cáchnhanh chóng và chính xác

Vùng có thể là một đa giác đơn giản hay hợp của nhiều đa giác đơn giản Domột vùng được cấu tạo từ các đa giác nên cấu trúc dữ liệu của đa giác phải ghi lạiđược sự hiện diện của các thành phần này và các phần tử cấu tạo nên đa giác

b, Mô hình dữ liệu Raster

Một file ảnh chụp về một đối tượng không gian qua máy ảnh kỹ thuật số

hoặc dữ liệu ảnh vệ tinh là những ví dụ về dữ liệu raster Raster được định nghĩa

Trang 16

như là ma trận không gian của các đơn vị ảnh (picture element) còn gọi là cácpixel Các pixel có kích thước đồng nhất về mặt hình học, chúng là các ô vuôngnhỏ và được xếp theo các dòng và các cột giống như một lưới ô vuông

Hình 1.1: Ma trận không gian của một file ảnh raster có cấu trúc pixel

Trang 17

Cấu trúc raster là một trong những cấu trúc dữ liệu đơn giản nhất trongGIS Nó còn được gọi là “tổ chức theo ô vuông của dữ liệu không gian” Pixel làphần tử cơ sở của cấu trúc dữ liệu raster để biểu diễn một đặc trưng địa lý f(x,y)nào đó, giá trị của pixel chỉ tính chất của đối tượng không gian Giá trị số củapixel chính là mã được gắn cho đối tượng không gian (tức là mỗi đối tượngkhông gian có một mã nhất định) Giá trị bằng không thường là những pixel chỉvùng ngoài khu vực nghiên cứu Ví dụ các đối tượng đất trồng bắp có mã bằng

1, đất trồng cam có mã bằng 2, đất trồng điều có mã bằng 3, đất trồng mía có mãbằng 4

Hình 1.2: Các đối tượng không gian được mã hoá trong mô hình Raster

Như vậy, mô hình Raster biểu diễn không gian như là một ma trận sốnguyên, mỗi một giá trị số nguyên đại diện cho một thuộc tính, vị trí của sốnguyên chính là vị trí của đối tượng Ma trận không gian từ các ô ảnh này được

mã hoá và lưu trữ trong máy tính theo quy luật nhất định thông qua vị trí củatừng ô ảnh và được tham chiếu tới hệ toạ độ dùng cho Trái đất gọi là hệ toạ độCartsian theo hai trục x và y

Khác với mô hình dữ liệu Vector, không gian cấu trúc dữ liệu dạng rasterđược chia thành các ô Vị trí của các đối tượng địa lý được xác định bởi vị trídòng và cột Độ phân giải không gian được quyết định bởi kích thước các ô.Trong cấu trúc dữ liệu raster các đối tượng địa lý cũng được thể hiện bằng cácdạng điểm, đường và vùng

Trang 18

Đường Vùng

- Đối tượng điểm: được biểu diễn bằng một ô gồm một fixel hay nhiều

fixel tuỳ thuộc vào tỷ lệ ảnh

- Đối tượng đường: là tập hợp các ô lưới vuông có cùng giá trị f(x,y) nối

tiếp nhau và sắp xếp theo một hướng nhất định Trong cấu trúc dữ liệu rasterđối tượng đường được biểu diễn bằng những pixel có cùng giá trị f(x,y) liên tiếpnhau và được xếp theo hàng, cột, như một ma trận điểm nên đường nét khôngtrơn, có dạng zic-zac

- Đối tượng vùng: là tập hợp liên tục dày đặc các ô trải theo nhiều phươngkhác nhau Vùng được xác định bằng một mảng gồm nhiều pixel có cùng giá trịthuộc tính f(x,y) trải rộng ra theo nhiều phương

Hình 1.3: Mô hình cấu trúc Raster

Trên thực tế mỗi pixel có một cặp toạ độ (x,y) duy nhất Một đối tượngkhông gian có kích thước nhỏ hơn một pixel, ví dụ lớn hơn một nửa pixel, sẽđược coi như là một pixel trọn vẹn và có giá trị về diện tích và toạ độ của chínhpixel mà nó nằm trong Vì vậy độ phân giải của pixel đóng vai trò hết sức quantrọng về độ chính xác của dữ liệu Raster Kích thước được chọn cho một ô lưới(pixel) của một vùng nghiên cứu phụ thuộc vào độ phân giải dữ liệu yêu cầu chophân tích chi tiết Ô phải đủ nhỏ để nắm bắt chi tiết được yêu cầu, nhưng đủ lớn

để bộ nhớ máy tính và phép toán phân tích có thể thực hiện hiệu quả

Trang 19

1.2.4 Cấu trúc cơ sở dữ liệu GIS

Có hai dạng cấu trúc cơ sở dữ liệu cơ bản trong GIS là cơ sở dữ liệu

không gian và cơ sở dữ liệu thuộc tính Đặc điểm quan trọng trong tổ chức dữ

liệu của GIS là: dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính được lưu trữtrong cùng một cơ sở dữ liệu (CSDL) và có quan hệ chặt chẽ với nhau

* Cơ sở dữ liệu không gian:

Đây là dạng dữ liệu cơ bản của một hệ thống thông tin địa lý Dạng dữliệu này bao gồm các thông tin có tính đồ họa chỉ rõ hình dạng, phạm vị khônggian, vị trí địa lý của một thực thể trong thế giới thực được khái quát hóa thànhcác đặc tính địa lý như điểm, đường hay vùng trên bản đồ Trong máy tính số,

dữ liệu không gian của các thực thể có thể được biểu diễn theo hai mô hìnhRaster và Vector

Các đối tượng không gian trong GIS được nhóm theo ba loại đối tượng:

điểm (poit), đường (line) và vùng (polygon):

- Điểm dùng để biểu diễn các đối tượng phân bố theo dạng điểm như: cácđiểm dân cư, nhà máy, trụ điện, trường học, công viên, Phương pháp biểu diễnthường dùng các ký hiệu (hình vẽ, biểu tượng, hình học, chữ viết) đặt vào đúng

vị trí của đối tượng trên bản đồ

- Đường dùng để biểu diễn các đối tượng phân bố theo dạng tuyến(đường) như: đường giao thông, sông ngòi đường ranh giới tiếp giáp,… Các kýhiệu đường phản ánh được sự đồng dạng và hướng của đối tượng, nhưng khôngthể hiện được tỉ lệ độ lớn của đối tượng

- Vùng dùng để biểu diễn các đối tượng phân bố theo dạng vùng trên mộtdiện tích nhất định, như: vùng hành chính, vùng trồng lúa, vùng nuôi tôm, vùng

ô nhiễm,… Các ký hiệu vùng phản ánh được cả về vị trí, hình dạng và kíchthước của đối tượng

Trong mỗi kiểu cấu trúc dữ liệu, cách tổ chức dữ liệu cho ba đối tượngkhông gian trên khác nhau Tuỳ tỷ lệ hoặc mức độ chi tiết mà các đối tượngkhông gian được thiết kế trong GIS khác nhau

Trang 21

* Cơ sở dữ liệu thuộc tính:

Cơ sở dữ liệu thuộc tính dùng để mô tả đặc điểm của đối tượng Dữ liệu

thuộc tính có thể là định tính - mô tả chất lượng (qualitative) hay là định lượng –

mô tả số lượng (quantative) Về nguyên tắc, số lượng các thuộc tính của một đốitượng là không có giới hạn Để quản lý dữ liệu thuộc tính của các đối tượng địa

lý trong CSDL, GIS đã sử dụng phương pháp gán các giá trị thuộc tính cho cácđối tượng thông qua các bảng số liệu Mỗi bản ghi (record) đặc trưng cho mộtđối tượng địa lý, mỗi cột của bảng tương ứng với một kiểu thuộc tính của đốitượng đó

Dữ liệu thuộc tính mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện tượng xảy ratại vị trí địa lí xác định mà chúng khó hoặc không thể biểu thị trên bản đồ được

Cơ sở dữ liệu thuộc tính GIS thường có 4 loại cơ bản:

- Ðặc tính của đối tượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin đồ thị, các dữ

liệu này được xử lí theo ngôn ngữ hỏi đáp cấu trúc và phân tích

- Dữ liệu tham khảo địa lý: Mô tả các sự kiện hoặc hiện tượng xảy ra tại

một vị trí xác định

- Chỉ số địa lý: là các chỉ số về tên, địa chỉ, khối, phương hướng định vị,

liên quan đến các đối tượng địa lí, được lưu trữ trong GIS để chọn, liên kết vàtra cứu dữ liệu trên cơ sở vị trí địa lý mà chúng đã được mô tả bằng các chỉ sốđịa lý xác định

- Quan hệ không gian giữa các đối tượng: loại thuộc tính này rất quan

trọng cho các chức năng xử lý của GIS Các mối quan hệ không gian có thể đơngiản hay phức tạp như sự liên kết, khoảng cách tương thích, mối quan hệ topogiữa các đối tượng

1.3 Căn cứ xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quản lý khoáng sản than tại tỉnh Quảng Ninh

1.3.1 Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nền: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh, bản đồ địa hình tỉnhQuảng Ninh, bản đồ địa chất tỉnh Quảng Ninh

Trang 22

Thông tin về các mỏ khoáng sản thu thập được qua Sở tài nguyên và môitrường, quy hoạch ngành than Việt Nam và các chủ mỏ, ngoài ra còn tham khảocác số liệu qua sách, báo, báo cáo.

Việc quản lý tài nguyên khoáng sản than cần các thông tin theo báo cáo thăm dò và theo quy hoạch ngành than Theo báo cáo thăm dò cần các thông tin: Tên mỏ, mức độ nghiên cứu, tọa độ các mỏ Theo quy hoạch cần các thông tin: Tên dự án, tên mỏ, tọa độ mốc giới các dự án, trữ lượng, công suất

- Luật khoáng sản số 60/2010/QH 12 ngày 17 tháng 11 năm 2010

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật khoáng sản;

- Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006, có hiệulực từ ngày 01/01/2007;

- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên vàmôi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/06/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môitrường

1.4 Tình hình nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu GIS trong quản lý khoáng sản

1.4.1 Trên thế giới

Công nghệ thông tin địa lý (gọi tắt là GIS - Geographic Information

System) - được hình thành vào những năm 1960, và phát triển rất rộng rãi trong

10 năm lại đây Hiện nay các quốc gia phát triển việc ứng dụng GIS đã chuyển

Trang 23

sang lĩnh vực thương mại và hướng dẫn phục vụ cộng đồng Vấn đề quản lý dữliệu thông tin mỏ khoáng sản hiện nay cũng đang là một vấn đề đang được cáccông ty phần mềm tiếp cận và triển khai Phần lớn các công ty phát triển cácmodul quản lý trong phần mềm xây dựng Các modul trong AutoCad, MapInfo,ArcInfo, ArcGIS … để quản lý các đối tượng trong bản vẽ chưa hoàn toàn quản

lý dữ liệu mỏ khoáng sản Cơ sở dữ liệu mỏ khoáng sản có khối lượng thông tinkhổng lồ và mỗi nước lại có đặc thù riêng cho nên chưa có phần mềm riêngquản lý dữ liệu khoáng sản Tuy nhiên, đã có rất nhiều đề tàu nghiên cứu ứngdụng các phần mềm để xây dựng CSDL GIS về tài nguyên khoáng sản

Năm 2002, các tác giả Wang Yuhuai, Hu Debin, Li Xiangyi của trường

Đại học Laoning, Trung Quốc đã thực hiện đề tài Ứng dụng GIS trong quản lý

tài nguyên khoáng sản [12].

Năm 2010, 2 tác giả Li Haifeng, Li Jiu-gang của trường Đại học Tứ

Xuyên, Trung Quốc đã thực hiện nghiên cứu đề tài Quy hoạch tài nguyên

khoáng sản dựa trên hệ thống thông tin địa lý [11].

Năm 2010, 2 tác giả Trung Quốc là Xuicai Guio và Qiannag Zhang củatrường Kỹ thuật Điện và Kiểm soát, Đại học Khoa học và công nghệ Tây An,

Trung Quốc đã thực hiện đề tài Ứng dụng công nghệ GIS trong hệ thống quản lý

thông tin đồ họa mỏ Trong đề tài này, dựa và hiện trạng các mỏ tác giả đã xây

dựng hệ thống phân bố các mỏ và xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về các mỏ khoángsản để phục vụ công tác quản lý [10]

Ngoài các đề tài nghiên cứu kể trên, trên thế giới còn rất nhiều đề tàinghiên cứu về xây dựng CSDL GIS trong quản lý tài nguyên khoáng sản

1.4.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, GIS bắt đầu xuất hiện từ những năm 1990 thông qua các dự

án hợp tác quốc tế, các chương trình nghiên cứu của LHQ Năm 1995, BộKH&CN triển khai dự án ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên vàgiám sát môi trường trên lãnh thổ Việt Nam và ở các tỉnh Hiện nay các bản đồ

Trang 24

GIS về hành chính của Việt Nam được phát triển nhiều trên các website chínhphủ và các bộ, địa phương Hiện nay website về khoáng sản chủ yếu để giớithiệu cho cộng đồng có tính chất khái quát không có tính chất chuyên sâu vềquản lý và các dữ liệu Công tác quản lý khoáng sản như trữ lượng, tọa độ cấpphép là tài liệu tuyệt mật không cho phép quảng bá cho nên các tỉnh chưa cóphần mềm chuyên dụng để quản lý dữ liệu khoáng sản

Năm 2007 Liên đoàn Địa chất Xạ hiếm đã tiến hành "Thống kê, kiểm kê

tài nguyên khoáng sản rắn (trừ vật liệu xây dựng thông thường); đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý” Trong đề tài này các tác

giả đã đưa ra phần mềm Cơ sở dữ liệu thống kê – kiểm kê khoáng sản Chươngtrình này được viết trực tiếp trên Microsoft Office Access Trong phần mềm nàycác tác giả đã quản lý cơ bản những yếu tố dữ liệu thông tin, chưa có sự liên kếtvới dữ liệu bản đồ cũng như chưa quản lý các hình ảnh, video, văn bản liên quanđến mỏ

Năm 2013 Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận đã triển khai

thực hiện đề tài Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác quản lý và khai

thác tài nguyên khoáng sản tỉnh Ninh Thuận Theo nội dung đề tài, các thông tin

về tài nguyên khoáng sản được số hóa, kết hợp hệ thống thông tin địa lý GIS

để xây dựng thành hệ thống cơ sở dữ liệu theo hướng đa mục tiêu, đa tỷ lệ theochuẩn GIS mở trên nền dữ liệu bản đồ của tỉnh; đồng thời xây dựng và sửdụng công cụ WebGIS để đưa các thông tin lên mạng Internet, Intranet, mạngnội bộ một cách linh hoạt, tích hợp được với trang thông tin điện tử của Sở Tàinguyên và Môi trường (dưới dạng thông tin điện tử liên kết trực tuyến) làm chocác Website được xây dựng và hỗ trợ CSDL động, giúp cho việc tìm kiếm, cậpnhật, bổ sung, khai thác thông tin một cách trực tuyến, đa dạng và hiệu quả Từcác cơ sở dữ liệu đã xây dựng, ngoài chương trình quản trị, còn dễ dàng bổ sungthêm các chương trình phần mềm tính toán mô phỏng có khả năng dự báo sựthay đổi của tài nguyên khoáng sản [7]

Trang 25

Năm 2013, các tác giả Lê Thanh Huệ, Nguyễn Kim Long, Nguyễn Thế

Bình của trường Đại học Mỏ - Địa chất đã thực hiện đề tài Ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý dữu liệu thông tin địa chất khoáng sản tỉnh Gia Lai Đề

tài sử dụng phần mềm GEOMAPGP dđê xây dựng cơ sở dữ liệu về khoáng sản,

mỏ đã được quy hoạch, cấp phép khai thác, khai thác trên đại bàn tỉnh Gia Lai

Cơ sở dữu liệu bản đồ được lưu trữ dưới dạng file của phần mềm MapInfor [4]

Ngoài các đề tài kể trên còn rất nhiều đề tài nghiên cứu xây dựng cơ sở dữliệu GIS phục vụ quản lý tài nguyên khoáng sản Tác giả đã tham khảo, kế thừanhững phương pháp nghiên cứu, các bước tiến hành của các đề tài đã nghiên cứu

để phục vụ thực hiện đề tài này

Trang 26

CHƯƠNG 2.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở dữ liệu GIS về tài nguyênkhoáng sản than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài làtìm hiểu hiện trạng quản lý tài nguyênkhoáng sản than tỉnh Quảng Ninh, thu thập số liệu, dữ liệu về các mỏ than.Thành lập CSDL GIS về tài nguyên khoáng sản than, thành lập bản đồ chuyên

đề tài nguyên khoáng sản than Đánh giá khả năng ứng dụng GIS trong thành lập

bản đồ tài nguyên khoáng sản than

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp khảo sát thực địa

Bên cạnh việc điều tra, thu thập số liệu trên lý thuyết, khảo sát thực địa làmột phương pháp quan trọng giúp chúng ta có một cái nhìn đúng đắn về vấn đềnghiên cứu Trong quá thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát thực địa một số

mỏ than trên địa bàn tỉnh, quan sát hiện trạng khai thác của các mỏ này

2.3.2 Phương pháp phân tích thống kê

Thống kê là một hệ thống các phương pháp (thu thập, tổng hợp, trình bày

số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho

Trang 27

quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định Trong đề tài nghiện cứu đã ápdụng phương pháp này để thực hiện:

- Tổng hợp các số liệu thu thập được

- Phân cấp tài liệu thu thập được

- Thống kê các dữ liệu, số liệu theo các tiêu thức của một cơ cấu

- Xử lý, tổng hợp tài liệu: Xâu chuỗi các dữ liệu, số liệu một cách hệ thống theotừng nội dung cụ thể; từ những số liệu rời rạc tổng hợp thành những bảng biểuthống kê, biểu đồ đồ thị; căn cứ vào kết quả này để tổng hợp, nhận xét và kếtluận

2.3.3 Phương pháp bản đồ

Trên cơ sở vận dụng phần mềm MapInfo xây dựng, thành lập bản đồ gồm

cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Từ đó, tiến hành xử lý, tích hợpphân tích, mô hình hoá, biên tập, xuất bản,… ra hệ thống dữ liệu theo mục đích

đề ra Phương pháp này được sử dụng nhiều để xây dựng hệ thống bản đồchuyên đề về kinh tế - xã hội, bản đồ về văn hoá, giao thông, môi trường…

- Phương pháp bản đồ: là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin vềđối tượng không gian được trình bày thông qua hình ảnh đồ hoạ, bao gồm cả bản

đồ giấy và bản đồ số lưu trữ trong hệ thống máy tính Bản đồ là đối tượng dữliệu đầu vào, đồng thời cũng là sản phẩm đầu ra, nó quyết định đến tính chínhxác và hiệu quả của hệ thống thông tin đất đai Do đó, việc xử lý dữ liệu đầu vào

là rất quan trọng

Nội dung bản đồ sử dụng các phương pháp thể hiện sau:

- Phương pháp ký hiệu: Là phương pháp thể hiện các đối tượng

ở những điểm đã được xác định về mặt vị trí Đối với ký hiệu nhỏ trên bản

đồ ngoài thể hiện vị trí của đối tượng còn thể hiện chất lượng, số lượng, cấutrúc đối tượng, động lượng của hiện tượng Trong phương pháp này, gồm có

4 loại ký hiệu: ký hiệu chữ, ký hiệu hình học, ký hiệu tượng trưng, ký hiệu

Trang 28

nghệ thuật Đề tài đã sử dụng phương pháp ký hiệu để thể hiện các đối tượngnhư mỏ than, UBND huyện,…

- Phương pháp đồ giải: Là phương pháp biểu thị sự phân chialãnh thổ ra những vùng khác nhau theo đặc điểm này hay đặc điểm kháccủa tự nhiên, kinh tế hay xã hội Phương pháp này được dùng để biểu thịcác đối tượng phân bố rộng khắp Nó được phân chia theo chỉ tiêu nhấtđịnh, người ta dùng màu sắc thể hiện chất lượng của đối tượng Đề tài sửdụng phương pháp đồ giải thể hiện các huyện, các mỏ than

- Phương pháp bản đồ biểu đồ: Là phương pháp khái quát sốliệu thống kê bằng các biểu đồ theo các đơn vị hành chính Đồ họa cơ bảnđược dùng trong phương pháp này là biểu đồ cột, biểu đồ diện tích vàbiểu đồ khối Đề tài sử dụng phương pháp bản đồ biểu đồ thể trữ lượng vàcông suất các mỏ theo vùng

- Phương pháp nền chất lượng: Để nêu lên đặc trưng định tínhcho các hiện tượng phân bố liên tục trên bề mặt dết (lớp phủ thổ nhưỡng,thực vật…hay các hiện tượng có sự phân bố phân tán theo khối dân cư)người ta thường dùng phương pháp nền chất lượng để thể hiện trên bản

đồ Đề tài sử dụng phương pháp nền chất lượng thể hiện mật độ phân bốđiểm mỏ cho từng huyện

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Ninh nằm phía đông bắc nước Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội

160 km về phía đông bắc, có toạ độ địa lý: 20o42’ - 21o40’ vĩ độ Bắc, 106o25’

-108o25’ kinh độ Đông; diện tích xấp xỉ 6.102 km2 chiếm xấp xỉ 1,8% diện tíchcủa cả nước; phía Bắc giáp Trung Quốc với 132,8 km đường biên giới, phía Tây

- Tây Bắc giáp các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn; phía Nam giáp thànhphố Hải Phòng, phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ với chiều dài bờ biển >250km.Ngoài ra Quảng Ninh còn có vùng biển rộng lớn với hàng ngàn đảo lớn nhỏ

Với vị trí địa lý như trên, quá trình quản lý tài nguyên khoáng sản nóichung và khoáng sản than nói riêng gặp rất nhiều hạn chế như tình trạng khaithác than thổ phỉ, bảo kê, buôn lậu than qua biên giới,…

3.1.1.2 Địa hình

Đa dạng và phong phú, với đặc điểm chung là địa hình thấp dần từ bắc,đông bắc xuống nam, tây nam, được chia thành 3 vùng như sau:

- Vùng núi cao trung bình-thấp: phân bố dọc địa giới phía bắc của tỉnh từ

Đông Triều, Uông Bí qua Ba Chẽ, Bình Liêu đến tây bắc Móng Cái, chiếmkhoảng nửa diện tích toàn tỉnh, có độ cao TB giao động từ 500-1.500m, cao nhất

là đỉnh Cao Xiêm 1432m, đến vùng núi thấp 300-500m, với độ dốc sườn 30-500.Một số vùng núi cao vẫn bảo tồn được rừng tự nhiên, thảm thực vật phát triểntốt, nhiều cây to, rậm rạp

- Vùng đồi: là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao trung bình với vùng

đồng bằng, tạo thành dải có phương đông bắc-tây nam, có độ cao trung bình100-250m, độ dốc sườn thoải Chủ yếu phát triển thảm thực vật thứ sinh do dântrồng như thông, bạch đàn, keo tai tượng, cây ăn quả…

Trang 31

- Vùng đồng bằng và dải ven biển:

Vùng đồng bằng phân bố chủ yếu ở phía nam, tây nam tỉnh thuộc ĐôngTriều, Uông Bí và Quảng Yên…có độ cao trung bình <10m, xen ít đồi thấp hoặcchỏm núi đá gốc, phát triển cây lương thực (lúa nước) là chủ yếu

Dải ven biển hẹp chạy dọc đới duyên hải từ Móng Cái về Cẩm Phả, HạLong đến Quảng Yên và 2 huyện đảo: Vân Đồn, Cô Tô Dải ven biển có độ caophụ thuộc vào mức nước thuỷ triều lên xuống, có bờ biển dài, với nhiều bãi cátphẳng, sạch, đẹp…thuận lợi cho phát triển khu du lịch sinh thái, khu nghỉ mát vàcác khu công nghiệp, cảng biển, nuôi trồng thuỷ hải sản…

Với địa hình nhiều đồi núi, việc quản lý khai thác tài nguyên khoáng sản cóthể dẫn tới ô nhiễm môi trường, đặc biệt là việc đổ thải gây ô nhiễm môi trườngven biển

3.1.1.4 Khí hậu-thuỷ văn

- Khí hậu: Quảng Ninh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận chí tuyến,

nóng ẩm mưa nhiều, với 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng

3 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm; nhiệt độ TB trong năm21,8-22,90C, nóng nhất vào tháng 6-7 (số giờ nắng TB 127,1-229,7giờ/tháng),lạnh nhất vào tháng 01 (nhiệt độ trung bình 11,5-13,20C) với sự xuất hiện củabăng giá, rét đậm, rét hại; lượng mưa cả năm giao động 1666,8-2451,3mm (TB

~2000mm), tháng có lượng mưa TB cao nhất là tháng 7-8 (174,5-439,5mm),thấp nhất là tháng 12 và tháng 01 (1,5-43,1mm), các vùng có mưa nhiều nhất làHải Hà, Móng Cái, Đầm Hà, lớn hơn lượng mưa TB của vùng đồng bằng Bắc

bộ Độ ẩm tương đối TB cả năm 81,2-85,3%

- Thuỷ văn: Quảng Ninh có mạng lưới sông suối khá phát triển, mật độ

TB 1,5 km/km2,thường bắt nguồn từ vùng núi cao biên giới, chảy theo hướngtây bắc-đông nam, gần như vuông góc với bờ biển Do đặc điểm sông suối ngắn,dốc, xâm thực sâu mạnh, nên tốc độ dòng chảy thường lớn, đặc biệt vào mùa

Trang 32

mưa, lũ lên và rút rất nhanh, dễ xảy ra các hiện tượng tai biến địa chất như: trượt

lở đất, lũ ống, lũ quét…

Chế độ hải văn (nhật triều) tương đối thuần nhất, số ngày có một lần nướclên và một lần nước xuống chiếm 85-90% Nước triều lên xuống (mùa hè triều lênvào buổi chiều, xuống vào buổi sáng và ngược lại) với mực nước giao động TB1,9-2,2m, vùng vịnh Hạ Long có thuỷ triều lên xuống vào loại lớn nhất ở nước ta,khoảng 3,5-4,0m (biên độ giao động cực đại là 4,7m)

Với mạng lưới song suối phát triển giúp cho có nguồn nước phục vụ các quátrình khai thác và chế biến khoáng sản Tuy nhiên, đặc điểm song suối ngắn, dốcthường gây lũ vào mùa mưa cũng tiềm tang những rủi do trong quá trình khai tháckhoáng sản, đặc biệt là khai thac hầm lò

3.1.1.5 Giao thông

Có hệ thống giao thông tương đối phát triển bao gồm: đường bộ, đường sắt,đường thuỷ (sông, biển) rất thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế

- Đường bộ: Quảng Ninh có các quốc lộ 18, 18C, 10, 4B tạo trục xương

sống chạy xuyên suốt chiều dài từ tây sang đông, từ bắc xuống nam của tỉnh, nốiliền với thủ đô Hà Nội về phía tây và với Trung Quốc qua cửa khẩu Móng Cái

về phía đông; ngoài ra còn có các tuyến giao thông tỉnh lộ, liên huyện, liên xãcũng rất phát triển, tạo thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu hàng hoá giữa cácvùng, miền trong tỉnh

- Đường thuỷ: Quảng Ninh có hệ thống sông, lạch chằng chịt, dải bờ biển

dài tạo nên hệ thống đường thuỷ rất phát triển, trong đó hệ thống đường thuỷbiển với các cảng biển: Mũi Chùa, Mũi Ngọc, Móng Cái, Vạn Gia, đặc biệt làcảng nước sâu Cái Lân…đóng vai trò quan trọng trong việc lưu chuyển hànghoá (xuất, nhập khẩu) trong nước và quốc tế

- Đường sắt: so với đường bộ, đường thuỷ thì giao thông đường sắt

Quảng Ninh có hạn chế hơn, ngoài tuyến đường sắt chính Kép-Uông Bí-Hạ

Trang 33

Long, còn có các tuyến đường sắt thuộc các vùng mỏ than Uông Bí, Cẩm Phả,

đã góp phần đáng kể trong lưu thông vận chuyển hàng hoá (chủ yếu than)

Với hệ thống giao thông tương đối phát triển, có cả đường bộ, đườngthủy, đường sắt thuận lợi cho quá trình khai thác, vận chuyển khoáng sản

3.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

Quảng Ninh là tỉnh có nguồn tài nguyên phong phú cả về số lượng và chấtlượng, trong đó có loại đã và đang được khai thác sử dụng phục vụ cho pháttriển KT-XH, cũng có loại đang ở dạng tiềm năng

- Tài nguyên khoáng sản:

+ Than đá: Trữ lượng khoảng 8,6 tỷ tấn hầu hết thuộc dòng antraxít, tỷ lệc

cácbon ổn định 80-90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạng Long, Cẩm Phả vàUông Bí - Đông Triều; mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30-40 triệu tấn

+ Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh Trữ lượng tương đối lớn, phân bốrộng khắp các địa phương trong tỉnh như: Mỏ đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả; Các

mỏ cao lanh ở các huyện miền núi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thànhphố Móng Cái; Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uống được ởQuang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu)

+ Các mỏ cao lanh ở các huyện miền núi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, TiênYên, thành phố Móng Cái; Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uốngđược ở Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu)

- Tài nguyên nước: bao gồm nước mặt và nước ngầm, trong đó nước mặt

đóng vai trò chính; nhìn chung chất lượng nước mặt của các sông lớn (DiễnVọng, Trới, Vũ Oai, Hải Hà…), các đập hồ chứa nước lớn (Cao Vân, Yên Lập,Đồng Giang, Lưỡng Kỳ…) và nước ngầm vùng Hòn Gai, Cẩm Phả, Cửa Ông,Móng Cái… đều được đánh giá còn khá tốt, đạt tiêu chuẩn chất lượng nướcphục vụ cho dân sinh và cho sản xuất Tuy nhiên, trữ lượng, chất lượng nướcmặt lại thay đổi rất lớn theo mùa và đang đứng trước nguy cơ bị bồi lấp, ô nhiễmdần do quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, khai thác, chế biến khoáng sản với

Trang 34

tốc độ nhanh và hiện tượng mặn hoá dọc đới duyên hải Đó cũng chính là tháchthức, nguy cơ lớn đòi hỏi các nhà quản lý cần phối hợp xây dựng quy hoạch dựbáo, khai thác nguồn tài nguyên nước một cách có hiệu quả.

- Tài nguyên đất: theo số liệu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế

hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Quảng Ninh đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07/02/2013, tổngdiện tích đất tự nhiên toàn tỉnh khoảng 610.235,3 ha, trong đó đất nông nghiệp(bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản) 460.119ha; đất phi nông nghiệp (bao gồm đất nhà ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tínngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng…)83.795 ha, đất chưa sử dụng 66.321 ha

- Tài nguyên rừng: bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng đóng vai trò

quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, điều tiết và bảo vệmôi trường sinh thái, cung cấp gỗ cho công nghiệp khai thác và phục vụ dânsinh…Với diện tích rừng ~310.359 ha, tỷ lệ che phủ rừng ~50,2% Rừng để sảnxuất kinh doanh chiếm 61,03% Rừng nguyên sinh hiện nay còn ở phía bắc-tâybắc của tỉnh, trên các dẻo núi cao, sườn dốc, hiểm trở, khó khai thác thuộc cáchuyện Bình Liêu, Ba Chẽ, Hoành Bồ… phần lớn diện tích rừng còn lại là rừngtái sinh, rừng trồng với các chủng loại khác nhau: bạch đàn, thông, keo taitượng, tre luồng, cây công nghiệp, cây ăn quả… Để nâng cao tính hiệu quả kinh

tế của rừng, tỉnh cũng có chủ trương, bên cạnh việc bảo tồn rừng nguyên sinh,phục hồi và phát triển những loại cây đặc sản như quế, hồi, trẩu, sổ và nhữngcây dược liệu quý hiếm: ba kich…ở vùng phía bắc, đông bắc tỉnh; mở rộng diệntích cây ăn quả ở vùng phía tây tỉnh

- Tài nguyên biển: bao gồm các sinh vật biển, thuỷ hải sản thuộc nhiều hệ

sinh thái biển phân bố dọc theo đới duyên hải và biển nông ven bờ, song chúngđược nghiên cứu ở các mức độ rất khác nhau Theo các kết quả điều tra, tổnghợp gần đây cho thấy, vùng biển Quảng Ninh có gần 700 loài sinh vật biển,trong đó có ~200 loài thực vật phù du, trên 70 loài động vật phù du, ~110 loài

Trang 35

động vật đáy, trên 50 loài rong biển, 5 loài cỏ biển, trên 20 loài thực vật ngậpmặn, gần 200 loài cá, có trên 50 loài có giá trị kinh tế cao, trong đó có gần chụcloài thuộc loại đặc sản và quý hiếm Đặc biệt với 40.000 ha bãi triều, 20.000 havịnh và hàng chục vạn ha vùng mặt nước nông ven bờ và quanh các đảo là điềukiện để phát triển nuôi trồng các loại hải sản có giá trị.

3.1.1.6 Địa chất

Thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ninh (phần đất liền và biển, tính đến độ sâu 30m nước), đến nay có mặt 21 phân vị địa chất và 2 phức hệ magma

0-* Địa tầng

- Hệ tầng Tấn Mài (O3-Stm) phân bố ở vùng Tấn Mài, bắc Dương Huy…

bề dày 1.350-1.450m Khoáng sản liên quan có sét gạch ngói nguồn gốc phong

hóa, một số nơi có khoáng sản nội sinh như antimon, vàng…

- Hệ tầng Cô Tô (O3-Sct) phân bố ở các đảo Thanh Lân, Lò Chúc San, Cô

Tô…bề dày 1.300-1.400m Chưa phát hiện khoáng sản liên quan

- Loạt Sông Cầu (D1 sc) phân bố ở các đảo: Thoi Xanh, Sâu Nam, Trà Bàn,

Trần, Vĩnh Thực…bề dày 400 - 640m Chưa phát hiện khoáng sản liên quan

- Hệ tâng Dưỡng Động (D1-2 dđ) phân bố ở các đảo: Trà Bàn, Ngọc

Vừng…bề dày 1000-1300m Khoáng sản liên quan: đôi nơi lớp cát kết thạch anh

dạng quarzit được sử dụng làm VLXD rất tốt (đảo Trà Bàn…)

- Hệ tầng Bản Páp (D2 bp) phân bố ở các đảo: Trà Bàn, Thừa Cống, Bàn

Sen…bề dày ~200m

- Hệ tầng Cát Bà (C1cb) phân bố ở phía bắc đảo Cát Bà, đảo nhỏ ở vịnh Bái

Tử Long, vịnh Hạ Long, ở Hoành Bồ bề dày 450m

- Hệ tầng Bắc Sơn (C-Pbs) phân bố ở vùng Quang Hanh, Cẩm Phả, Đông

Triều, tổng bề dày 750-900m

Khoáng sản liên quan: đá vôi thuộc các hệ tầng (Bản Páp, Cát Bà, Bắc

Sơn) với trữ lượng lớn, là nguồn nguyên liệu phong phú dùng trong công nghiệp

Trang 36

sản xuất xi măng, VLXD… chúng phân bố chủ yếu khu vực ven biển và trên cácđảo thuộc Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là kỳ quan thiên nhiênthế giới, thuộc vùng cấm hoạt động khoáng sản

- Hệ tầng Bãi Cháy (P3bc) phân bố ở Bãi Cháy, Hạ Long, Cẩm Phả… tổng

bề dày 300-400m Khoáng sản liên quan: các tầng đá silic của hệ tầng đều đạttiêu chuẩn làm silic phụ gia xi măng

- Hệ tầng Bình Liêu (T2abl) phân bố ở Ba Chẽ, Bình Liêu, Đông Triều,

tổng bề dày 1620-2120m Khoáng sản liên quan có kaolin-pyrophylit-sericit,kiểu nguồn gốc trao đổi nhiệt dịch; vàng, chì-kẽm và sét (VPH), bazan bọt,pyrit, nước khoáng nóng, VLXD

- Hệ tầng Nà Khuất (T2nk) phân bố ở khu vực sông Làng Cổng-Sông

Đoáng, Ba Chẽ, bề dày >1000m Chưa rõ khoáng sản liên quan

- Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms) phân bố diện tích nhỏ ở phía tây bắc tỉnh,

tổng bề dày 1.400-1.850 m Khoáng sản liên quan: cát kết dạng quarzit, cát kếtthạch anh dạng khối rắn chắc sử dụng làm VLXD

- Hệ tầng Hòn Gai (T3n-rhg) phân bố ở vùng Hòn Gai-Cẩm Phả, Hoành

Bồ, đảo Cái Bầu…tổng bề dày 2.300-2.400m Khoáng sản liên quan chủ yếu làthan đá với trữ lượng lớn, ngoài ra còn có đá phiến sét chịu lửa, sét gạch ngói

- Hệ tầng Vân Lãng (T3n-rvl) phân bố diện nhỏ ở phía tây tỉnh, bề dày

1600-1700m Khoáng sản liên quan có tiền đề chứa than đá như hệ tầng HònGai, song đến nay chưa phát hiện được

- Hệ tầng Hà Cối (J1-2hc) phân bố từ Tiên Yên-Vạn Hoa, núi Khe Thai,

Khe Cầm, một số đảo, tổng bề dày 1.500-1.900m Khoáng sản liên quan có cátkết xây dựng, than đá, sét gạch ngói

- Hệ tầng Đồng Ho (N13đh) phân bố ở vùng Đồng Ho, sông Cái, núi

Nương Chén với bề dày 150-200m Khoáng sản liên quan chủ yếu là sét (sétgốm sứ, sét gạch ngói, sét xi măng), một số nơi có tập đá phiến sét chứa dầu

Trang 37

- Hệ tầng Tiêu Giao (N2tg) phân bố ở vùng Tiêu Giao, Giếng Đáy, bề

dày 120-200m Chưa phát hiện khoáng sản liên quan

- Trầm tích Pleistocen trung-thượng (Q12-3) phân bố diện hẹp ở vùng ĐôngTriều, Uông Bí…bề dày 2-5m

- Trầm tích Pleistocen thượng (Q13) phân bố diện hẹp ở vùng Đông Triều,Uông Bí, Hoành Bồ, Hải Hà, bề dày 2-4m

- Trầm tích Holocen hạ-trung (Q21-2) phân bố ở các thung lũng sông vàthung lũng hẹp giữa núi vùng Đông Triều, Uông Bí, Hà Cối, Ka Long…

- Trầm tích Holocen thượng (Q23) phân bố ở các thung lũng sông, vùngcửa sông, ven biển

- Các trầm tích Đệ tứ không phân chia phân bố chủ yếu ở vùng ĐôngTriều, Uông Bí, Quảng Yên

Khoáng sản liên quan các thành tạo trầm tích Đệ tứ chủ yếu là khoáng sảnngoại sinh bao gồm: sét gạch ngói, sét xi măng, sét hấp phụ, sét chịu lửa; VLXDcát, cuội sỏi xây dựng, cát san lấp, kaolin, cát thủy tinh, sa khoáng titan ven biển…

* Magma xâm nhập

- Phức hệ Núi Điệng (GT2nđ) phân bố vùng Bình Liêu, Hải Hà Đặc điểm

thạch địa hoá liên quan chặt chẽ các thành tạo granitoit ở sâu, mang nhiềunguyên tố Ni, Co, Cr

- Phức hệ Pia Oắc (GK2po) có khối Lục Phủ Đặc điểm thạch địa hóa

liên quan các nguyên tố tạo quặng Cu, Zn, Au, Sb…

- Các quá trình biến đổi sau magma

• Quá trình biến chất trao đổi nhiệt dịch tướng “quarzit thứ sinh”, có thểnhận biết 3 kiểu tướng biến chất từ bị biến chất triệt để đến không triệt để

• Biến đổi pyrophylit hoá phát triển trên các đối tượng đá nguồn núi lửa

và đá nguồn magma

Trang 38

• Biến đổi greizen hoá: biểu hiện yếu và không đặc trưng.

Khoáng sản liên quan khá phong phú: vàng, đồng, chì kẽm, kaolin pyrophylit - sericit…ngoài ra còn được sử dụng làm đá ốp lát, đá xây dựng vàVLXD

-* Cấu trúc-kiến tạo

Vị trí kiến tạo theo A.E Dovjicov (1965), tỉnh Quảng Ninh nằm trongmiền “chuẩn uốn nếp đông Việt Nam”, theo Trần Văn Trị (1977) thuộc miền cốkết Caledoni

Các khối cấu trúc có thể phân ra 4 khối như sau: Ba Chẽ-Bình Liêu, YênHưng, Hoành Bồ-Hải Hà và Cẩm Phả-Cô Tô

Các hệ thống đứt gãy chính

Hệ thống đứt gãy phương đông bắc-tây nam, gồm:

- Đới đứt gãy sâu Đồng Mỏ-Tiên Yên-Móng Cái

- Các đứt gãy Hoành Bồ-Vĩnh Thực, Bãi Cháy-Cẩm Phả

- Đứt gãy thuận Hoành Mô-Na Thiêm-Bắc Lù

- Đứt gãy Bắc Ninh-Đông Triều-Uông Bí

Hệ thống đứt gãy phương tây bắc-đông nam, gồm các đứt gãy sâu thuận

và không phân chia, như đứt gãy Hải Hà-Đình Lập

Hệ thống đứt gãy á kinh tuyến, chủ yếu gồm các đứt gãy Khe Mo-Làng

Mo, Làng Giám-Lũng Kỳ Thượng, Khe Lòng-Làng Mo

Liên quan một số hệ thống đứt gãy trên, là sự xuất hiện các điểm nướckhoáng nóng từ Quang Hanh đến Tam Hợp, Khe Lạc, Đồng Long

Trang 39

3.1.2 Kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Kinh tế

Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Namvới di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO côngnhận về giá trị thẩm mĩ và địa chất, địa mạo Quảng Ninh có nhiều Khu kinh tế,Trung tâm thương mại Móng Cái là đầu mối giao thương giữa hai nước ViệtNam - Trung Quốc và các nước trong khu vực

Quảng Ninh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xãhội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Là mộttỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú (Về trữ lượng than trên toànViệt Nam thì riêng Quảng Ninh đã chiếm tới 90%), nguyên liệu sản xuất vật liệuxây dựng, cung cấp vật tư, nguyên liệu cho các ngành sản xuất trong nước vàxuất khẩu, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP củatỉnh Quảng Ninh Quảng Ninh với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long 2lần được Tổ chức UNESCO tôn vinh Với di tích văn hóa Yên Tử, bãi cọc BạchĐằng, Đền Cửa Ông, Đình Quan Lạn, Đình Trà Cổ, núi Bài Thơ thuận lợi chophát triển du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch thể thao, du lịch văn hóa tâmlinh Quảng Ninh được xác định là 1 điểm của vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, làcửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Có hệthống cảng biển, cảng nước sâu có năng lực bốc xếp cho tàu hàng vạn tấn, tạo

ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đường biển giữa nước ta với các nước trênthế giới Quảng Ninh có hệ thống cửa khẩu phân bố trên dọc tuyến biên giới, đặcbiệt cửa khẩu quốc tế Móng Cái là nơi hội tụ giao lưu thương mại, du lịch, dịch

vụ và thu hút các nhà đầu tư; Là cửa ngõ giao dịch xuất nhập khẩu với TrungQuốc và các nước trong khu vực

Năm 2018, Quảng Ninh là tỉnh dẫn đầu cả nước về chỉ số năng lực cạnhtranh và đứng thứ 6 cả nước về nguồn thu ngân sách nhà nước

Trang 40

3.1.2.2 Dân số

Tổng dân số toàn tỉnh 1.172.500 người gồm các dân tộc Kinh, Tày, Dao,Sán chỉ…trong đó người Kinh chiếm chủ yếu (~ 90%), mật độ dân số TB 190người/km2 Cơ cấu dân số: nam giới chiếm 51,3%, nữ giới 48,7%; dân số thànhthị chiếm 52%, nông thôn 48%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn tỉnh trong 5 nămgần đây có xu hướng tăng dần, từ 1,42% (năm 2005) lên 1,644% (năm 2010),trong đó tỷ lệ tăng cao nhất là Ba Chẽ và Bình Liêu (2,067 và 2,119%), thấpnhất là thành phố Hạ Long, Cẩm Phả (1,528%) Nhìn chung tỉnh Quảng Ninh cónguồn nhân lực lao động dồi dào

3.2 Thu thập, tổng hợp dữ liệu mỏ than

3.2.1 Hiện trạng tài nguyên khoáng sản than

Với trữ lượng lưu trữ là 3,6 tỷ tấn than, tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long,Cẩm Phả và Uông Bí - Đông Triều, Quảng Ninh là tỉnh có trữ lượng than lớnnhất cả nước, cùng với đó là công suất khai thác than lớn nhất cả nước với sảnlượng khoảng 30 - 40 triệu tấn mỗi năm

Việc khai thác khoáng sản nói chung và than đá nói riêng nổi lên rất nhiềuvấn đề, cụ thể như sau:

 Quản lý các doanh nghiệp chưa tốt dẫn đến việc than đá bị khai thác lãng phí,làm ảnh hưởng tới trữ lượng chung của cả nước

 Các quy định và sự kiểm soát chưa nghiêm minh của pháp luật khiến có thựctrạng các đơn vị khai thác khoáng sản chui còn rất nhiều

 Tai nạn trong quá trình khai thác than đá ngày càng trở nên báo động Việc chưa

có đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn trong khai thác cũng như có quá nhiềucác đơn vị khai thác không có giấy phép làm cho nhiều tai nạn thương tâm xảyra

 Đời sống của công nhân trong ngành than còn thấp khiến cho họ có xu hướngnghỉ việc nhiều, gây ra việc thiếu lao động

Ngày đăng: 10/06/2018, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài nguyên và môi trường (2017), Báo cáo về công tác quản lý nhà nước về khoáng sản 6 tháng đầu năm 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về công tác quản lý nhànước về khoáng sản 6 tháng đầu năm 2017
Tác giả: Bộ tài nguyên và môi trường
Năm: 2017
2. Ngô Công Châu (1996), Hướng dẫn sử dụng Mapinfo 9.0 &amp; GPS, Trung tâm điều tra khảo sát thiết kế NN&amp;PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Mapinfo 9.0 & GPS
Tác giả: Ngô Công Châu
Năm: 1996
3. Trần Thanh Hà (2011), Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý (GIS) tỉnh Phú Thọ phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, Đại học khoa học tự nhiên – Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thôngtin địa lý (GIS) tỉnh Phú Thọ phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững
Tác giả: Trần Thanh Hà
Năm: 2011
4. Lê Thanh Huệ, Nguyễn Kim Long, Nguyễn Thế Bình (2013), Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu thông tin địa chất khoáng sản tỉnh Gia Lai, Đại học Mỏ - Địa chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu thông tin địa chất khoáng sảntỉnh Gia Lai
Tác giả: Lê Thanh Huệ, Nguyễn Kim Long, Nguyễn Thế Bình
Năm: 2013
5. Quốc hội khóa 12 (2011), Luật khoáng sản 2010, Nhà biên soạn chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật khoáng sản 2010
Tác giả: Quốc hội khóa 12
Năm: 2011
6. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ninh (2015), Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch thăm dò,khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030
Tác giả: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2015
7. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ninh (2010), Tổng hợp báo cáo thăm dò địa chất khoáng sản tỉnh Quảng Ninh, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp báo cáothăm dò địa chất khoáng sản tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2010
8. Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận (2013 ), Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ công tác quản lý và khai thác tài nguyên khoáng sản tỉnh Ninh Thuận, Ninh Thuận Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Xây dựng cơ sở dữliệu GIS phục vụ công tác quản lý và khai thác tài nguyên khoáng sản tỉnhNinh Thuận
9. Trần Thị Bằng Tâm (2016), Giáo trình hệ thống thông tin địa lý, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Trần Thị Bằng Tâm
Năm: 2016
10. Thủ tướng chính phủ (2016), Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030, Hà Nội.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc phê duyệt điều chỉnh quyhoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đếnnăm 2030
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2016
12. Li Haifeng, Li Jiu-gang (2010), Research on mineral resources planning and GIS-based management information system, Sichuan College of Architectural Technology, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research on mineral resources planningand GIS-based management information system
Tác giả: Li Haifeng, Li Jiu-gang
Năm: 2010
11. Xuicai Guio, Quiannan Zhang (2010), Application of GIS technology in coal mine graphic information management system, College of Electrical and Control Engineering, Xi'an University of Science and Technology, China Khác
13. Wang Yuhuai, Hu Debin, Li Xiangyi (2002), GIS using in mineral resource layout and management, Laoning Technical University, China Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w