1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tổng hợp kiến thức lịc sử Việt Nam 1930 1945

39 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 262,5 KB
File đính kèm QUE2018-CD8-VN1930-1945.rar (48 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống kiến thức nền cơ bản và kiến thức nâng cao cho chương II Lịch sử Việt Nam 1930 1945. Chuyên đề này được soạn dùng cho ôn thi THPT quốc gia và ôn thi học sinh giỏi 12. Toàn bộ kiến thức được hệ thống hóa rõ ràng, khoa học nhất, dễ hiểu nhất để có hiệu quả cao nhất.

Trang 1

CHƯƠNG II VIỆT NAM TỪ 1930 – 1945

– Phân tích được ảnh hưởng của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối với Việt Nam tronggiai đoạn 1939 – 1945

– Trình bày và nhận xét được chủ trương của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945

– Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng trong việc giải quyết mối quan hệgiữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất qua Cương lĩnh chính trị đầutiên, Luận cương chính trị tháng 10-1930 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng (5-1941)

– Trình bày và nhận xét được những chủ trương của Đảng về tập hợp lực lượng cách mạngqua Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Luận cương chính trị tháng 10-1930 và Nghị quyết Hộinghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941)

– Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp ở Đông Dương(9-3-1945)

– Tóm tắt được quá trình chuẩn bị lực lượng, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởinghĩa tháng Tám năm 1945

– Trình bày được nội dung cơ bản và ý nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập (2 – 9 – 1945).– Phân tích được ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cáchmạng tháng Tám

B Nội dung

Trang 2

BÀI 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935

I Việt Nam trong những năm khủng hoảng Kinh tế 1929 – 1933

+ Nông ngiệp: lúa gạo sụt giá (11,58đ/tạ - 3,2đ/tạ 193), ruộng đất bị bỏ hoang (1930:200000ha, 1933: 500000ha)

+ CN: bị đình đốn (1929: tổng giá trị sản lượng khai khoáng ở Đông Dương là 18 triệuđồng, 1933:10tr đồng)

+ Thương nghiệp: xuất nhập khẩu bị ngừng trệ, hàng hóa khan hiếm, giá cả đăt đỏ, đồng bạcĐông dương mất giá

- Trong bối cảnh đó, TDP đã tìm nhiều thủ đoạn trút gánh nặng lên nhân dân Đông Dương,đặc biệt là tìm cách tăng thuế 1929, 1 suất sưu 50kg gạo, 1932: 100kg, 1933: 300kg

-> cuộc KHKT tác động đến VN nặng nề hơn nhiều so với các thuộc địa khác của TDP,cũng như so với các nước khác trong khu vực Chính sự suy sụp về kinh tế đã tác độngmạnh đến tình hình XH nước ta

2 Tình hình xã hội.

- Tác động của KHKT nên đã làm trầm trọng thêm sự đói khổ của nhân dân lao động VN:+ Công nhân: thất nghiệp (Bắc kì: 25000 cnhan bị sa thải), người có việc làm thì đồnglương bị cắt giảm 30 – 50 % Cuộc sống vô cùng khó khăn

+ Nông dân: chịu cảnh thuế cao, vay nợ lãi, nông phẩm giá thấp, ruộng đất bị chiếm đoạt

Trang 3

- Đầu 1930, ĐCSVN được thành lập đã kịp thời phát động quần chúng đứng lên đấu tranhtrong cả nước, đưa cả nước bước vào 1 thời kì cách mạng mới, quyết liệt hơn.

II Phong trào cách mạng 1930 – 1931

1 Nguyên nhân:

- Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 làm cho nền kinh tế nước ta tiêu điều, xơ

xác đời sống nhân dân lao động hết sức cơ cực, mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn giai cấp ngàycàng gay gắt

- Chính sách khủng bố trắng của thực dân Pháp sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái cànglàm cho tinh thần cách mạng của nhân dân ta lên cao

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đầu 1930 với đường lối cách mạng đúng đắn đã kịpthời lãnh đạo phong trào

Từ ba nguyên nhân trên dẫn tới sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931ởnước ta Trong ba nguyên nhân đó thì nguyên nhân Đảng ra đời và lãnh đạo là nguyên nhân

cơ bản và quyết định nhất (bởi vì nếu không có sự lãnh đạo của Đảng thì tự bản thân nhữngmâu thuẫn giai cấp xã hội chỉ có thể dẫn tới những cuộc đấu tranh lẻ tẻ, tự phát, mà khôngthể trở thành một phong trào tự giác trên quy mô rộng lớn được)

2 Diễn biến

a Trên cả nước:

– Từ tháng 2 đến tháng 4/1930 là bước khởi đầu của phong trào với ba cuộc bãi công tiêubiểu của 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riềng, 4.000 công nhân nhà máy sợi NamĐịnh và 400 công nhân nhà máy Cưa và nhà máy Diêm Bến Thuỷ Cùng với cuộc đấutranh của công nhân là phong trào đấu tranh của nông dân Hà Nam, Thái Bình, Hà Tĩnh

Mục tiêu đấu tranh là đòi cải thiện đời sống, đòi tăng lương giảm giờ làm, đòi giảmsưu thuế Bên cạnh đó đã xuất hiện những khẩu hiệu chính trị như: “đả đảo CNĐQ”, “đảđảo phong kiến”, “thả tù chính trị”

– Tháng 5/1930, phong trào phát triển thành cao trào trên phạm vi cả nước Ngày 1 – 5– 1930 lần đầu tiên nhân dân Việt Nam kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động Khắp nơi diễn racác hình thức đấu tranh để kỉ niệm như mít tinh, biểu tình, bãi công, bãi khoá, bãi thị, treo

cờ đỏ búa liềm, rải truyền đơn, căng khẩu hiệu… Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh của côngnhân và nông dân tại các thành phố lớn: Vinh, HN, HP, NĐ, Huế, SG đòi tăng tiền lương,bớt giờ làm, chống sưu thuế…trong tháng 5, cả nước có 16 cuộc đấu tranh của công nhân,

34 của nông dân, 4 của HS

– Tháng 6,7,8 tiếp tục bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và các tầnglớp khác Trên cả nước có 121 cuộc đấu tranh

- Tháng 9 – cuối 1930: phong trào đấu tranh dâng cao, nhất là ở Nghệ An và Hà Tĩnh

b tại Nghệ An, Hà Tĩnh

* Nguyên nhân phong trào cách mạng ở đây phát triển lên đến đỉnh cao.

Trang 4

- Vùng đất nghèo, đời sống nhân dân cực khổ Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với TDP và tay

sai trở nên gay gắt

- Nhân dân ở đây có truyền thống cách mạng từ lâu đời

- Các tổ chức cộng sản, cơ sở Đảng phát triển khá mạnh (khu công nghiệp Vinh – BếnThủy)

=> thúc đẩy phong trào đấu tranh ở đây đạt đến đỉnh cao

* Biểu hiện:

- t5.1930, phong trào đấu tranh của công nhân diêm cưa Bến thủy và hàng nghìn nông dânphụ cận diễn ra sôi nổi

- 1.5.1930, 5000 công nhân Vinh Bến Thủy đòi tăng lương, giảm giờ làm, chống khủng bố,

bị TDP đàn áp dã man Cùng ngày, 3000 nông dân Thanh Chương nổi dậy phá đồn điền kýviện

- T6-7.1930, có 11 cuộc biểu tình lớn với hơn 12000 tham gia

- 1.8.1930 cnhan diêm cưa BT bãi công mở đầu đợt đấu tranh mới nhân ngày quốc tế chốngChiến tranh

- T9.1930, phong trào ở Nghệ An Hà Tĩnh phát triển lên đến đỉnh cao Những cuộc đấutranh chính trị có vũ trang tự vệ, quy mô từ vài nghìn đến vài vạn người tham gia, kéo đếnhuyện lị tỉnh lị đòi giảm sưu, giảm thuế… Những cuộc đấu tranh này được công nhân VinhBến Thủy hưởng ứng

- Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên – Nghệ An ngày 12.9.1930

Họ tập trung và kéo đến các huyện lỵ với khẩu hiệu: đả đảo CNĐQ, đả đảo Nam triều, nhàmáy về tay thợ thuyền, rđ về tay dân cày… Khi đoàn người tiến gần về Vinh, số ngườitham gia lên đến gần 3 vạn, xếp hàng 4km TDP cho máy bay đàn áp, 217 ng chết, 125 ng bịthương, đốt cháy 277 nóc nhà nhưng ko dập tắt được phong trào Phong trào lên cao pháttriển thành đấu tranh vũ trang

- T9 -10.1930, nông dân các huyện như Thanh Chương, Anh Sơn, Diễn Châu …(Nghệ An),Hương Sơn (Hà Tĩnh)…đã khởi nghĩa vu xtrang Họ kéo đế các huyện lỵ, nhà giam, nhà ga

xe lửa, cắt dây điện tín, phá đồn điền…công nhân Vinh Bến Thủy bãi công 2 tháng liền đểhưởng ứng phong trào của nông dân và phản đối chính sách của TDP Phong trào lên caolàm cho chính quyền ở 1 số nơi tan rã Chính quyền Xô Viết ra đời lãnh đạo nhân dân đứnglên thực hiện quyền làm chủ của mình, tự quản lí đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa tại cácđịa phương Phong trào đạt đến đỉnh cao

– Từ cuối năm 1930, khi chính quyền Xô viết ra đời, thực dân Pháp tập trung lực lượng đàn

áp, kết hợp sử dụng bạo lực với những thủ doạn lừa bịp về chính trị Phong trào cách mạng

bị tổn thất nặng nề Một số cuộc đấu tranh lẻ tẻ còn kéo dài sang năm 1931 thì kết thúc

III Xô viết Nghệ – Tĩnh

Trang 5

1 Sự thành lập

– Trong các tháng 9 và 10 – 1930, trước khí thế cách mạng của quần chúng, bộ máy chínhquyền địch ở nhiều nơi tan rã Dưới sự lãnh đạo của các chi bộ đảng, Ban Chấp hành Nônghội ở thôn, xã đứng ra quản lý mọi mặt đời sống xã hội ở nông thôn, thực hiện chuyên chínhvới kẻ thù, dân chủ với quần chúng lao động, làm chức năng, nhiệm vụ của một chínhquyền nhà nước dưới hình thức các uỷ ban tự quản theo kiểu Xô viết

– Tại Nghệ An, Xô viết ra đời tháng 9/1930 ở các xã thôn thuộc huyện Thanh chương, NamĐàn, 1 phần Anh Sơn, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Diễn Châu Ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thànhcuối năm 1930 đầu năm 1931,ở các xã thuộc các huyện Can Lộc, Nghi Xuân, HươngKhê.Chính quyền Xô Viết ra đời đã thực hiện nhiều chính sách tiến bộ:

2 Chính sách

+ Về chính trị, thực hiện rộng rãi các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Quần chúng đượctham gia các đoàn thể, tự do hội họp Các đội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân được thành lập.+ Về kinh tế, chia ruộng đất công, tiền, lúa công cho dân cày nghèo, bãi bỏ các thứ thuế vô

lý (thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế muối ), xóa nợ cho người nghèo,; chú trọng đắp đêphòng lụt, tư sửa cầu cống, đường giao thông; tổ chức giúp đỡ nhau sản xuất

+ Về văn hóa- xã hội: mở các lớp dạy chữ quốc ngữ, xóa bỏ các tệ nạn xã hội như cờ bạcrượu chè mê tín dị đoạn…, xây dựng nếp sống mới Trật tự trị an được giữ vững, tinh thầnđoàn kết giúp đỡ nhau được xây dựng

– Xô viết Nghệ – Tĩnh là mẫu hình chính quyền cách mạng đầu tiên ở Việt Nam, một chínhquyền của dân, do dân, vì dân Các Xô viết được thành lập và thực thi những chính sách tiến

bộ chứng tỏ rằng Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931

IV Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931.

1 ý nghĩa lịch sử

Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là một phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng

Cộng sản tổ chức và lãnh đạo Đó là một phong trào cách mạng triệt để, diễn ra trên qui mô rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia với những hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt Đây là một bước phát triển nhảy vọt về chất so với những phong trào yêu

nước trước kia Mặc dù cuối cùng bị kẻ thù dìm trong biển máu nhưng phong trào vẫn

có ý nghĩa to lớn:

+ Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo cách mạng của giai cấp công nhân Qua thực tiễn đấu tranh, quần chúng nhân dân tin vào sự lãnh đạo của Đảng + Hình thành được khối liên minh công nông Công nhân, nông dân đã đoàn kết đấu tranh

và tin vào sức mạnh của chính mình Đội ngũ cán bộ và đảng viên và quần chúng yêu nướcđược tôi luyện và trưởng thành Phong trào đã rèn luyện lực lượng cho cách mạng về sau

Trang 6

+ Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Quốc tế cộng sản

đã công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là 1 phân bộ độc lập, trực thuộc quốc tế cộng sản.

-> Đây là bước thắng lợi đầu tiên có ý nghĩa quyết định đến tiến trình phát triển về sau củacách mạng Việt Nam Nếu không có phong trào cách mạng 1930 – 1931, trong đó quầnchúng công, nông đã vung ra một nghị lực cách mạng phi thường thì không thể có thắng lợicủa phong trào dân chủ 1936 – 1939 và Cách mạng Tháng Tám

2 Bài học kinh nghiệm

– Phong trào để lại cho Đảng nhiều bài học kinh nghiệm quý giá về công tác tư tưởng, vềxây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạoquần chúng đấu tranh

=> Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho tổng khởinghĩa tháng tám sau này

+ Khẳng định những nhân tố cơ bản đầu tiên đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng: phải có

sự lãnh đạo của ĐCS, phải đi theo con đường cMVS

+ Là mẫu hình chính quyền cM đầu tiên ở VN (CQXV)

+ Qua thực tiễn lãnh đạo phong trào, Đ đã trưởng thành nhanh chóng, sớm khẳng định được

ụy tín, địa vị của m trong phong trào cS và CNQT

V Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 10/1930)

1 Hoàn cảnh: Giữa lúc phong trào cách mạng của quần chúng đang diễn ra quyết liệt,

BCHTW ĐCSVN họp hội nghị lần thứ nhất tại Hương cảng TQ vào tháng 10.1930 do đồngchí Trần Phú chủ trì

2 Nội dung Hội nghị

+ Quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Cử Ban Chấp hành Trung ương chính thức, do Trần Phú làm Tổng Bí thư

+ Thông qua Luận cương chính trị của Đảng

* Nội dung Luận cương chính trị tháng 10 – 1930

– Xác định phương hướng chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cuộc cáchmạng tư sản dân quyền, sau đó tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa, tiếnthẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa

– Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng đánh đổ đế quốc và phong kiến có quan hệ khăng khít với nhau

– Động lực cách mạng là giai cấp vô sản và giai cấp nông dân

Trang 7

– Lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản.

– Xác định hình thức, phương pháp đấu tranh và mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới

*Nhận xét

– Tích cực: Luận cương đã vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa Mac Lenin vào hoàncảnh Đông Dương, đã xác định được những vấn đề chiến lược và sách lược của cách mạngnhư 2 nhiệm vụ chiến lược cách mạng và mối quan hệ giữa chúng, động lực chính của cáchmạng, vai trò lãnh đạo của giai cấp vô sản, mối quan hệ Việt Nam và cách mạng thế giới.– Hạn chế:

+ Chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộclên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc vàphong kiến của tư sản dân tộc, khả năng lôi kéo bộ phận trung, tiểu địa chủ tham gia mặttrận dân tộc chống đế quốc và tay sai

BTVN:

Câu 1 Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

Em có nhận xét gì về quy mô, lực lượng tham gia và hình thức đấu tranh của phong trào này?

* Trình bày:…

* Nhận xét:

- Quy mô:rộng lớn, từ Bắc vào Nam, ở cả nông thôn và thành thị, từ các nhà máy xí nghiệpđến hầm mỏ đồn điền Mặc dù diễn ra trên địa bàn rộng nhưng vẫn mang tính thống nhấtcao, đều do DDCS lãnh đạo nhằm mục tiêu chống đế quốc và phong kiến

- LL:qcnd, chủ yếu là công nhân và nông dân Lần đấu tiên công nông đoàn kết dưới sự lãnhđạo của Đảng chống đế quốc và PK tay sai

- Hình thức: quyết liệt và phong phú Có nhiều hình thức đấu tranh như bãi công của côngnhân, biểu tình, bãi khóa, treo cờ đỏ búa liềm, rải truyền đơn, căng khẩu hiệu…Có nhữnghình thức đấu tranh quyết liệt:phá đồn điền, nhà lao, giải thoát tù chính trị, phá nhà ga, baovây phủ đường, đặt yêu sách làm tan rã chính quyền địch ở nhiều vùng nông thôn, thiết lậpchính quyền cách mạng, thẳng tay trừng trị những phần tử phản động, ngoan cố

2 So với phong trào CM trước 1930, phong trào 1930 – 1931 có những điểm mới như thế nào?

- là phong trào đầu tiên do ĐCS lãnh đạo và tổ chức

Trang 8

- mang tính chất CM triệt để:nhằm vào 2 kẻ thù Đq và PK, không ảo tưởng kẻ thù dân tộc,kiên quyết lật đổ ách thống trị của CNTD, thực hiện triệt để khẩu hiệu chống đế quốc vàchống PK.

- Quy mô rộng lớn…nhưng vẫn mang tính thống nhất cao

- Lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia với những hình thức đấu tranh quyết liệt…

- Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa phong trào công nhân và phong trào nông dân, giữa cuộcđấu tranh ở nông thôn và cuộc đấu tranh ở thành thị, là sự hình thành trên thực tế liên minhcông – nông – binh “Lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng nước ta, công nông binh bắt taynhau giữa trận tiền”

-> Phong trào 1930 – 1931 là 1 bước phát triển nhảy vọt về chất so với các phong trào yêunước trước đó

3.Tại sao nói phong trào 1930 – 1931 là cuộc tập dượt đầu tiên cho CMT8 1945

4 Trình bày về thắng lợi lớn nhất mà nhân dân ta đạt được trong phong trào cách mạng

1930 – 1931 dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN.

5.So sánh CLCT với LCCT Tại sao lại có sự khác nhau?

BÀI 15 PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 - 1939

I TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC.

1 Tình hình thế giới

– Đầu những năm 30 (thế kỉ XX), để thoát khỏi hậu quả KHKT 1929- 1933, giới cầm quyền

1 số nước tư bản đã tiến hành phát xít hóa bộ máy chính quyền chủ nghĩa phát xít xuất hiện

và tạm thời thắng thế ở một số nơi, như Tây Ban Nha, Đức, Italia, Nhật Bản.Bọn phát xítráo riết chạy đua vũ trang, tranh giành thuộc địa Nguy cơ chiến tranh thế giới đến gần.–7 – 1935, Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản họp ở Matxcova xác định: nhiệm vụ trướcmắt của phong trào cách mạng thế giới là chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hoà bình, thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi Đoàn đại biểu Đông Dương do đồng chí LêHồng Phong dẫn đầu đã đến tham dự đại hội

– Tháng 6/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành những cải cách tiến bộ

ở thuộc địa Chính phủ của mặt trận nhân dân Pháp còn cử phái viên sang điều tra và nớirộng một số quyền tự do, dân chủ tối thiểu ở các nước thuộc địa

2 Tình hình trong nước

* Chính trị

Trang 9

- Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình ở Đông dương, cử

toàn quyền mới, sửa đổi đôi chút luật bầu cử vào viện Dân biểu, ân xá một số tù chính trị,,nới rộng quyền tự do báo chí

- ở Vn lúc này có nhiều đảng phái hoạt động chính trị theo nhiều xu hướng khác nhau CácĐảng đều tận dụng cơ hội để đẩy mạnh hoạt động, tranh giành ảnh hưởng quần chúng Tuynhiên, chỉ có DDCSDDD là đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, có chủ trương rõ ràngnhất

* Kinh tế: Sau KHKT 1929- 1933, chính quyền thực dân Pháp ở Đông dương tập trung đầu

tưu khai thác thuộc địa để bù đắp lại sự thiếu hụt cho chính quốc

- Nông nghiệp: chính quyền Thực dân tạo điều kiện cho bọn tư bản Pháp chiếm đoạt ruộngđất của nông dân lập đồn điền trống cao su, cà fe, chè, đay…làm cho 2/3 nông dân không cóhoặc có rất ít ruộng đất Phần lớn đất nông nghiệp độc canh cây lúa

- Công nghiệp: Khai mỏ được đẩy mạnh Sản lượng các ngành dệt, xi măng, chế cất rượutăng lên Các ngành điện nước, cơ khí…ít phát triển

- Thương nghiệp: TDP độc quyền bán rượu, muối, thuốc phiện thu lợi nhuận cao Hàng xuấtkhẩu chủ yếu là khoáng sản và nông sản, nhập khẩu chủ yếu là máy móc, hàng tiêu dùng

=> Nhìn chung, chính phủ bình dân Pháp đã nới rộng 1 số chính sách có lợi cho thuộc địa.kinh tế VN được phục hồi và phát triển do có sự đầu tư nhưng vẫn lệ thuộc vào TDP

* Xã hội: Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và chính sách khủng bố kéo dài của thực

dân pháp đã làm cho đời sống nhân dân Đông Dương hết sức ngột ngạt

- Công nhân; thất nghiệp ngày càng nhiều, đồng lương ít ỏi

- Nông dân: không có đủ ruộng đất để cày cấy, chịu gánh nặng sưu thuế, bị bọn địa chủcường hào áp bức bóc lột

- TS dân tộc: ít vốn, chịu thuế cao, bị TS Pháp chèn ép

- Trí thức, tiểu tư sản: thất nghiệp, lương thấp, giá cả đắt đỏ…

=> Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt Đại đa số nhân dân hăng hái tham gia vào phongtrào đấu tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông dương

* Đảng ta cũng như phong trào quần chúng đã được phục hồi T3.1935 Đại hội đại biểu

lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao- TQ đánh dấu mốc quan trọng: Đảng đã khôi phụcđược hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương cũng như các tổ chức quần chúng củaĐảng Đây là điều kiện thuận lợi để bùng nổ 1 phong trào cách mạng mới

II CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG CSĐD THÔNG QUA HN BCHTW T7.1936

* Hoàn cảnh: Tháng 7/1936, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tại Thượng

Hải (Trung Quốc), do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì HN dựa trên nghị quyết đại hội VIIcủa QTCS và căn cứ vào tình hình cụ thể của VN để định ra đường lối và phương pháp đấutranh

* Nội dung:

Trang 10

- Xác định Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng TSDQ là chống đế quốc, chống phong kiến.

- Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát

xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

– Phương pháp đấu tranh là kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp

pháp

– Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, đến tháng

3/1938 đổi thành Mặt trận Dân chủ Đông Dương, bao gồm các giai cấp, đảng phái, dân tộc,

tổ chức chính trị, tôn giáo khác nhau cùng hành động đấu tranh cho dân chủ

- Đ/C Hà Huy Tập làm tổng bí thư của Đảng

–> Các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp năm 1937 và 1938 đã bổ sung vàphát triển nội dung Nghị quyết Hội nghị Trung ương tháng 7/1936

* Ý nghĩa:

- Hội nghị đã đưa ra chủ trương phù hợp với thực tiễn cách mạng và nguyện vọng của nhân

dân nên thúc đẩy phong trào phát triển mạnh mẽ cả trong vfa ngoài nước, chứng tỏ sáchlược của Đảng trong thời kì này là hoàn toàn đúng đắn

- Hội nghị đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục đích chiến lược với mục đích cụthể trước mắt của CM, mục tiêu đấu tranh với hình thức tổ chức đấu tranh

- Chứng tỏ sự trưởng thành của Đảng trong vận dụng CN Mac Leenin và nghị quyết đại hộiQTCS lần 7 vào Đông Dương nói chung và Vn nói riêng

III Những phong trào đấu tranh tiêu biểu

1 Phong trào đấu tranh tự do, đòi dân sinh, dân chủ

+ Từ giữa những năm 1936 được tin Quốc hội Pháp cử phái đoàn điều tra tình hình ĐôngDương, Đảng chủ trương vận động các tầng lớp nhân dân hội họp, thảo ra bản “dân nguyện”

để gửi tới phái đoàn, tiến tới triệu tập Đông Dương đại hội vào tháng 8/1936

Phong trào diễn ra sôi nổi các ủy ban hành động nối tiếp nhau ra đời ở nhiều địaphương trong cả nước.Quần chúng tổ chức các cuộc mít tinh, hội họp, diễn thuyết để thuthập dân nguyện đòi chính phủ mặt trận nhân dân Pháp thả tù chính trị, thi hành luật laođộng, cải thiện đời sống nhân dân Bọn thực dân tìm cách bưng bít dư luận ngăn cản khôngcho quần chúng tiếp xúc với đoàn nhưng chúng đã thất bại hoàn toàn T9.1936, chính quyền

TD ra lệnh giải tán các UBHĐ, cấm nhân dân hội họp

Mặc dù phái đoàn của quốc hội Pháp không sang, các ủy ban hành động bị buộc giảitán song đông đảo quần chúng lao động đã thức tỉnh, Đảng tích lũy được một số kinhnghiệm đấu tranh công khai, hợp pháp Chính quyền thực dân phải giải quyết 1 phần yêusách của nhân dân như nới rộng quyền xuất bản báo chí, tự do đi lại, thả 1 số tù chính trị…

Trang 11

- Đầu 1937, Lợi dụng sự kiện Gô-đa sang điều tra tình hình và Brêviê nhận chức toànquyền Đông Dương, Đảng tổ chức quần chúng mít-tinh, “đón rước” nhưng thực chất là biểudương lực lượng, đưa yêu sách đòi quyền dân sinh, dân chủ.

- Trong những năm 1937 – 1939, các cuộc mít tinh, biểu tình của nhân dân diễn ra sôi nổi.Nhiều hình thức tổ chức quần chúng ra đời như Hội cứu tế bình dân, Hội truyền bá Quốcngữ ở các thành phố lớn như HN, Nam Định, Vinh, Huê, Đà Nẵng diễn ra những cuộc mittinh biểu tình công khai đòi dân sinh dân chủ Ở nông thôn, nông dân nổi dậy biểu tình đòigiảm tô, giảm tưc, giảm sưu thuế… Đặc biệt là ngày 1/5/1938, lần đầu tiên trong ngày quốc

tế lao động nhiều cuộc mít tinh được tổ chức ở Hà Nội, Sài Gòn và nhiều nơi khác, thu hútđông đảo quần chúng tham gia

2 Phong trào đấu tranh nghị trường:

- Đảng Cộng sản Đông Dương vận động đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương raứng cử vào các cơ quan: Viện Dân biểu Trung Kì (1937), Viện Dân biểu Bắc Kì, Hội đồngKinh tế lí tài Đông Dương (1938) và Hội đồng Quản hạt Nam Kì (1939), đồng thời sử dụngbáo chí để tuyên truyền vận động cử tri bỏ phiếu cho những ứng cử viên này

- Mục đích: mở rộng lực lượng của Mặt trận Dân chủ và vạch trần chính sách phản độngcủa thực dân và tay sai, bênh vực quyền lợi của đa số quần chúng nhân dân

3 Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí:

- Đảng Cộng sản Đông Dương đã xuất bản nhiều tờ báo công khai: Tiền phong, Dân chúng,Lao động, Tin tức…, tuyên truyền, vận động quần chúng đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ

- Nhiều tác phẩm văn học hiện thực phê phán : Tắt đèn, Bước đường cùng…cùng với nhiềusách chính trị - lí luận, văn thơ cách mạng được xuất bản

-> Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực báo chí giúp cho quần chúng nhân dân được giác ngộ về đường lối cách mạng

=> đến cuối năm 1939 do chính phủ Pháp thay đổi chính sách tạo điều kiện cho bọn phảnđộng ngóc đầu dậy, ngăn cản phong trào Vì vậy phong trào bị thu hẹp dần và đến trướcCTTGII thì chấm dứt

IV Nhận xét, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm

* Nhận xét: Là một phong trào quần chúng sâu rộng do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnhđạo, diễn ra trên qui mô rộng lớn, lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia, với những hìnhthức tổ chức và đấu tranh phong phú

- Quy mô: rộng lớn khắp B- T – N, từ thành thị đến nông thôn Phong trào đấu tranh có tổchức hết sức chặt chẽ, tiêu biểu là phong trào Đông Dương đại hội

- Lực lượng: đông đảo quần chúng tham gia gồm công nhân, nông dân, tư sản, trung tiểu địachủ

- Hình thức đấu tranh phong phú: công khai, bán công khai, bí mật, bất hợp pháp

Trang 12

* Ý nghĩa:

- Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.

– Quần chúng được tổ chức, giác ngộ và rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh, trở thành lực

lượng chính trị hùng hậu của cách mạng

- Đội ngũ cán bộ, đảng viên có sự phát triển về số lượng và trưởng thành Đảng thêm trưởng

thành một bước về chỉ đạo chiến lược và tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm quý báu

* Bài học kinh nghiệm:

- Phong trào dân chủ 1936 – 1939 để lại nhiều bài học về xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất;

- Kinh nghiệm tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp.

- Đ thấy được những hạn chế của mình trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc…

–> Phong trào dân chủ 1936- 1939 là một cuộc tập dượt, chuẩn bị lực lượng cho cuộc Tổngkhởi nghĩa tháng Tám sau này

CÂU HỎI MỞ RỘNG.

Câu 1 trên cơ sở phân tích về đối tượng CM, mục tiêu nhiệm vụ đấu tranh, lực lượng tham gia, kết quả và ý nghĩa lịch sử của phong trào CM 1936 – 1939, hãy đánh giá tính chất của phong trào đó.(Phong trào dân chủ 1936 – 1939 có tính chất dân tộc hay không? Vì sao?)

- Về đối tượng CM: Nhằm vào kẻ thù của nhân dân ta lúc này không phải là TDP nói chung

mà là bọn phản động thuộc địa Đây là bộ phận nguy hiểm nhất của TDP ở Đông Dương, là

bộ phận nguy hiểm nhất trong kẻ thù dân tộc Phong trào đấu tranh chống lại bộ phận nguyhiểm nhất trong kẻ thù dân tộc nên mang tính chất dân tộc

- Mục tiêu: Đ tạm gác khẩu hiệu độc lập dân tộc và CMRĐ, chỉ chủ trương đòi tự do, dânsinh dân chủ, cơm áo hòa bình Đó là những quyền dân chủ cơ bản nhưng cũng là quyền lợidân tộc và phải đấu tranh đòi từ tay kẻ thù dân tộc Vì vậy phong trào 1936 – 1939 mangtính dân tộc

- Về lực lượng CM: MTDC Đông Dương tập hợp lực lượng hết sức rộng rãi bao gồm mọigiai cấp tầng lớp bộ phận có tinh thần dân chủ ở Đông Dương Tuy nhiên, lực lượng đôngđảo nhất của Mặt trận là lực lượng dân tộc mà chủ yếu là công nhân – nông dân Vì vậyphong trào 1936 – 1939 mang tính dân tộc

- Về ý nghĩa: Phong trào là bước chuẩn bị cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.Thông qua phong trào, Đảng được rèn luyện, được tiếp xúc, tuyên truyền và giác ngộ choquần chúng đấu tranh, tạo nên 1 lực lượng chính trị hùng hậu Như vậy, phong trào đã chuẩn

bị về lực lượng, trận địa để tiến lên làm CM GFDT Vì thế nó mang tính dân tộc sâu sắc

=> Phong trào 1936- 1939 mang tính dân tộc dân chủ trong đó nội dung dân chủ là nét nổibật

Trang 13

Câu 2 So sánh chủ trương sách lược CM của Đảng qua hai thời kì 1936 – 1939 và 1930 –

Nhiệm

vụ, mục

tiêu

Chống đế quốc Pháp và phong

kiến tay sai để giành độc lập dân

tộc, ruộng đất dân cày

Chống chế độ phản động TĐ, chốngCNPX và nguy cơ chiến tranh, đòi tự dodân sinh dân chủ và cơm áo hòa bình

- Chủ yếu là bãi công, biểu tình,

xuất hiện biểu tình có vũ trang

- Phương pháp: bí mật, bất hợp

tác

- Mit tinh, biểu tình, thu thập dânnguyện, xuất bản báo chí, đấu tranh nghịtrường…

- kết hợp công khai, bí mật, hợp pháp vàbất hợp pháp

* có sự khác nhau đó vì:

- Xuất phát từ tác động của tình hình thế giới có sự thay đổi: (những năm 30/XX, 7.1935,6.1936)

- Xuất phát từ tình hình trong nước: Tác động của cuộc khai thác TĐ, Đảng phục hồi 1935

BÀI 16 CUỘC VẬN ĐỘNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1939 – 1945

I HOÀN CẢNH LỊCH SỬ TRONG NHỮNG NĂM 1939 -1945

1 Chính trị

- T9 1939 CTTGII bùng nổ ở châu Âu, PXĐức kéo vào nước Pháp, chính phủ P đầu hàng(T6 1940), thi hành chính sách thù địch với lực lượng tiến bộ trong nước và nhân dân cácnước thuộc địa

Tại Đông dương, đô đốc Đờ Cu được cử làm toàn quyền thay cho Catoru Chínhquyền mới thực hiện 1 loạt chính sách vơ vét người, của phục vụ cho chiến tranh

Trang 14

- 22.9.1940, quân Nhật vượt qua biên giới Việt trung kéo vào nước ta Quân Pháp đầu hàng.Quân Nhật giữ nguyên bộ máy thống trị của TDP, dùng nó để bóc lột kinh tế và đàn ápphong trào đấu tranh của nhân dân ta Các đảng phái thân Nhật, thân Pháp ra sức hoạt động.

- T6.1941, PX Đức tấn công LX Nhân dân LX tiến hành chiến tranh ái quốc chính nghĩachống CNPX, làm thay đổi tính chất chiến tranh từ cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa trởthành chiến tranh vệ quốc chính nghĩa Đây là cơ hội cho các dân tộc thuộc địa và phụ thuộcđứng lên tự giải phóng mình

- 1945, PX Đức thất bại nặng nề Quân Nhật thua to trên chiến trường 9.3.1945, Nhật đảochính Pháp độc chiếm Đông Dương Lợi dụng cơ hội đó, các Đảng phái chính trị tăngcường hoạt động, quần chúng nhân dân sôi sục khí thế cách mạng, sẵn sàng đứng lên khởinghĩa giành chính quyền

- Nhật vào Đông dương, TDP quỳ gối dâng Đông Dương cho Nhật Chúng để cho Pháp sửdụng các sân bay, phương tiện giao thông, hệ thống đường sắt, cảng biển Hàng năm, chúngphải nộp cho Nhật 1 khoản tiền lớn.(trong 4 năm 6 tháng, P phải nộp cho Nhật 724 tr đồng)

* Phát xít Nhật:

- Cướp ruộng đất của nhân dân ta, bắt nông dân nhổ lúa, ngô trồng đay, thầu dầu

- Yêu cầu TDP xuất các nguyên liệu chiến lược sang NB: than, sắt, cao su, xi măng…

- Đầu tư 1 số ngành phục vụ nhu cầu quân sự: khai thác Măng gan, sắt ở Thái Nguyên,apatit ở Lào Cai, Crom ở Thanh Hóa…

3 Xã hội.

- Nhân dân ta chịu cảnh 1 cổ 2 tròng Mọi tầng lớp giai cấp trong xã hội (trừ tay sai đếquốc, TS mại bản, địa chủ) đều bị ảnh hưởng nặng nề Đời sống vô cùng khó khăn cùngcực

- Sự thống trị của Pháp, Nhật gây ra nạn đói khủng khiếp Cuối 1944, đầu 1945, gần 2 trđồng bào ta chết đói

Trang 15

-> Mâu thuẫn dân tộc giữa dân tộc ta với PX Nhật+ đq p vốn đã gay gắt thì giờ càng gay gắthơn “Quyền lợi của các bộ phận giai cấp đặt dưới sự sinh tử tồn vong của quốc gia dântộc” Điều đó đòi hỏi Đảng ta phải nắm bắt tình hình, đề ra đường lối đấu tranh cho phùhợp.

II CHỦ THƯƠNG CỦA ĐẢNG QUA CÁC THỜI KỲ.

- Mục tiêu, phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ sang đấutranh trực tiếp đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợppháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp

- Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương thay cho Mặt trận Dânchủ Đông Dương, nhằm tập hợp mọi lực lượng dân tộc chống đế quốc

* Ý nghĩa: Đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng, dương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc,

đưa nhân dân bước vào giai đoạn trực tiếp vận động cứu nước

2 Hội nghị BCHTW T11.1940.

* Hoàn cảnh

- Cuối 1940, tình hình trong nước và thế giới có nhiều biến đổi Khởi nghĩa BS đã nổ ra và

thất bại, K?n Nam Kì đang chuẩn bị

- Từ 6-9.11.1940, HN BCHTW họp tại Đình bảng từ sơn BN do đồng chí Trường Chinh chủtrì

* Nội dung

- Hn khảng định chủ trương nêu cao vấn đê giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tạm gáckhẩu hiệu CMRĐ được đề ra từ hội nghị T11.1939 là hoàn toàn đúng đắn và đề ra chủtrương trong tình hình mới:

+ xác định kẻ thù chính của nhân dân Dd là PX N và ĐQ P

Trang 16

+ Quyết định duy trì đội du kích BS để xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.

+ Lập căn cứ du kích Bắc Sơn – Võ Nhai

+ Quyết định đình chỉ khởi nghĩa vũ trang ở Nam Kì vì thời cơ chưa chín muồi

* Ý nghĩa.: Tiếp tục sự chuyển hướng đấu tranh, đề ra chủ trương sáng suốt về 2 cuộc khởi

+ Xác định nhiệm vụ duy nhất, cụ thể, truwocs mắt của CMVN là GFDT

+ tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, chỉ thực hiện khẩu hiệu giảm tô, giảmtức, chia lại ruộng công, tiến tới người cày có ruộng.Sau khi đánh đuổi Nhật –Pháp, sẽthành lập chính phủ nhân dân của nước VNDCCH

+ Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng Việt Nam độc lập đồngminh (Việt Minh) là mặt trận đoàn kết dân tộc Việt Nam, không phân biệt giai cấp, tầng lớp,dân tộc, tôn giáo tín ngưỡng

+ Xác định hình thái khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa

+ coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân; chỉ rõ một cuộctổng khởi nghĩa bùng nổ và thắng lợi phải có đủ điều kiện chủ quan, khách quan và phải nổ

+ Là sự chuẩn bị về đường lối và phương pháp cách mạng cho thắng lợi của Tổng khởinghĩa tháng Tám năm 1945

III NHỮNG CUỘC ĐẤU TRANH MỞ ĐẦU THỜI KỲ MỚI

1 Khởi nghĩa Bắc Sơn (27.9.1940)

* Nguyên nhân:

Trang 17

- 22.9.1940, quân Nhật vượt qua biên giới Việt Trung, đánh chiếm Lạng Sơn, ném bom HảiPhòng, đổ bộ lên Đồ Sơn.

- Ở Lạng Sơn, quân Pháp bị tổn thất nặng nề, phần lớn đầu hàng, số còn lại bỏ chạy về Tháinguyên qua châu Bắc Sơn

- Nhân cơ hội đó, Đảng bộ Bắc Sơn lãnh đạo nhân dân đứng lên khởi nghĩa

* Diễn Biến, kết quả.

- Đêm 27.9.1940, nhân dân Bắc Sơn dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ địa phương đã nổi dậychặn quân Pháp, chiếm đồn Mỏ Nhài Ngụy quyền ở Bắc Sơn tan rã Nhân dân làm chủchâu lị và các vùng lân cận Đội du kích Bắc Sơn được thành lập

- Hoảng sợ trước khí thế của cách mạng, Pháp và Nhật đã cấu kết với nhau để đàn áp phongtrào Nhật thả tù binh Pháp và cho quân Pháp quay lại đóng các đồn bốt ở Lạng Sơn TDPkhủng bố phong trào cách mạng ở Bắc Sơn Chúng đốt phá làng bản, dồn làng, tập trungdân, giết hại những người tham gia khởi nghĩa Khởi nghĩa nhanh chóng bị dập tắt

* Ý nghĩa:

- Mở đầu phong trào đấu tranh vũ trang giải phóng dân tộc sau khi có chủ trương chuyển

hướng đấu tranh của Đảng

- Đảng rút được bài học quý báu về khởi nghĩa vũ trang, chọn thời cơ khởi nghĩa

2 Khởi nghĩa Nam Kỳ (23.11.1940)

a Nguyên nhân:

- 11.1940, TDP xung đột với Thái Lan P bắt binh lính và thanh niên người Việt sang Thái

Lan để làm bia đỡ đạn cho chúng, nhân dân Nam Kỳ đấu tranh phản đối việc đưa binh lính

ra mặt trận

- Trong bối cảnh đó, xứ ủy Nam Kỳ phát động nhân dan khởi nghĩa và cử đại biểu ra Bắcxin chỉ thị của TW Hội nghị BCHTW 11.1940 đã quyết định hoãn khởi nghĩa nhưng lệnhhoãn khởi nghĩa không đến được với quần chúng còn lệnh khởi nghĩa của xứ ủy đã về cácđịa phương nên khởi nghĩa vẫn nổ ra

Trang 18

- Do kế hoạch bị bại lộ, thực dân Pháp kịp thời đối phó Chúng cho máy bay ném bom, đốtnhà, giết người, cướp của…Nhiều chiến sĩ cách mạng ưu tú bị giết hại như Nguyễn Văn Cừ,Nguyễn Thị Minh Khai, Phan Đăng Lưu, Hà Huy Tập… Số còn lại rút về Đồng Tháp Mười

* Diễn biến:

- 13.1.1941 dưới sự chỉ huy của Đội Cung, binh lính đồn chợ Rạng (nghệ an) nổi dậy khởi

nghĩa Họ chiếm đồn Đô Lương, lên ô tô về Vinh phối hợp với binh lính ở đây để chiếmthành nhưng không thực hiện được

- Chiều 14.1.1941, tất cả những người tham gia nổi dậy đã bị bắt, người lãnh đạo bị xử tử,

tù khổ sai hoặc đi đày Binh biến thất bại

=>Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của 3 cuộc đấu tranh trên.

* Nguyên nhân thất bại:

- Khách quan: TDP còn rất mạnh, đủ sức đàn áp những cuộc nổi dậy lẻ tẻ

- Chủ quan: Khởi nghĩa nổ ra khi điều kiện chưa chín muồi, thời cơ mới chỉ xuất hiện ở 1 sốđịa phương chứ chưa có trên cả nước, lực lượng cách mạng chưa được chuẩn bị, tổ chứcđầy đủ

* Ý nghĩa lịch sử.

- Dù thất bại nhưng 3 cuộc khởi nghĩa đã thể hiện lòng yêu nước, ý chí đấu tranh vì độc lập

tự do của nhân dân ta Đó là những tiếng súng đầu tiên báo hiệu thời kì đấu tranh mới

- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân, gây tiếng vang lớn

- Để lại những bài học kinh nghiệm quý báu cho CMT8 sau này: thời cơ khởi nghĩa, phátđộng quần chúng khởi nghĩa, hình thái chính quyền, xây dựng và tổ chức lực lượng…RiêngK/n Bắc Sơn để lại đội du kích BS, K/n Nam Kì để lại lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh

IV QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ TIẾN TỚI GIÀNH CHÍNH QUYỀN TỪ SAU HỘI NGHỊ TW8 ĐẾN TRƯỚC THÁNG 8.1945

1 Chuẩn bị lực lượng chính trị (8 ý nhỏ + nhận xét)

- Trên cơ sở LLCT được hình thành từ các cao trào cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939…đến thời gian này LLCT càng được củng cố và phát triển Gắn liền với quá trình xây dựng vàphát triển của Việt Minh (bao gồm các đoàn thể quần chúng mang tên “cứu quốc”) Chương

Trang 19

trình của Việt Minh đáp ứng nguyện vọng cứu nước của mọi giới đồng bào, nên phong tràoViệt Minh ngày càng phát triển mạnh.

- Ngày 19/5/1941, Mặt trận Việt Minh chính thức thành lập bao gồm các Hội cứu quốc:Nông dân cứu quốc, Công nhân cứu quốc, Thanh niên cứu quốc, Phụ lão cứu quốc để tậphợp quần chúng nhân dân Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các hội “Cứuquốc” trong mặt trận Việt Minh

- Đến năm 1942 khắp các châu ở Cao Bằng đều có Hội cứu quốc trong đó có 3 châu “hoàntoàn” (Hoà An, Hà Quảng và Nguyên Bình) Trên cơ sở đó, Uỷ ban Việt Minh tỉnh CaoBằng và Uỷ ban Việt Minh lâm thời Liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng được thành lập

- Ở nhiều tỉnh Bắc Kỳ và Trung Kỳ: Các hội phản đế chuyển thành hội cứu quốc và thànhlập các hội cứu quốc mới

- Tháng 2 – 1943, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Võng La (Đông Anh, Phúc Yên),vạch ra kế hoạch cụ thể về công việc chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang Ở hầu khắp cácvùng nông thôn và thành thị, các đoàn thể Việt Minh, hội Cứu quốc được xây dựng và củngcố

- Năm 1943 bản Đề cương văn hoá Việt Nam ra đời Năm 1944, Đảng dân chủ Việt Nam

và Hội văn hoá cứu quốc Việt Nam được thành lập, đứng trong hàng ngũ Việt Minh

- Ngoài ra, Đảng cũng chú trọng công tác vận động binh lính người Việt trong quân độiPháp, những ngoại kiều ở Đông Dương chống phát xít

- Báo chí của Đảng và của mặt trận Việt Minh đã góp phần vào việc tuyên truyền đường lốichính sách của Đảng, hướng dẫn quần chúng đấu tranh

- Sau chỉ thị Sửa soạn khởi nghĩa của Tổng bộ Việt Minh (7/5/1944) và lời kêu gọi Sắm vũkhí đuổi thù chung của TW Đảng (10/8/1944), phong trào trong các hội cứu quốc đã pháttriển mạnh ở 2 căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng, quần chúng đã sẵn sàng nổi dậy

=> Qua sự phát triển của MTVM chứng tỏ Đảng ta đã xây dựng được 1 lực lượng chính trị

to lớn Thông qua tổng bộ VM, Đảng ta đã phổ biến được chủ trương, chính sách củaMTVM đến với quần chúng VM là cầu nối giữa Đảng với quần chúng, tượng trưng chokhối đoàn kết toàn dân, là LLCT hùng hậu của Cm

2 Chuẩn bị lực lượng vũ trang: Cùng với quá trình chuẩn bị lực lượng chính trị, Đảng

từng bước chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang

- Sau cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (11 – 1940), lực lượng vũ trang Bắc Sơn được duy trì để làmvốn quân sự cho cách mạng Bước sang năm 1941 những đội du kích ở khu căn cứ Bắc Sơn– Võ Nhai lớn mạnh lên và thống nhất thành Trung đội cứu quốc quân I (14/2/1941) Cứuquốc quân phát động chiến tranh du kích trong 8 tháng (từ tháng 7/1941 đến tháng 2/1942).Ngày 15/9/1941, Trung đội cứu quốc quân II ra đời

Ngày đăng: 09/06/2018, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w