Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn đến. Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu điều tra thống kê; cụ thể sử dụng một số phương pháp: Thống kê mô tả, thống kê phân tích, thống kê tổng hợp, thống kê phân tích, thống kê so sánh phân tích số liệu một cách khoa học. Qua tổng hợp, hệ thống hóa một số lý luận liên quan đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của một địa phương. Dựa vào khung sườn lý luận đó, tiến hành phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016 ở cả ba khía cạnh: Kinh tế, phúc lợi xã hội và môi trường, trong đó trọng tâm là khía cạnh kinh tế. Kết quả phân tích thực trạng cho thấy có một số hạn chế như: Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng mà chưa có chiều sâu, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh còn thấp và đang có xu hướng giảm trong những năm gần đây, quá trình tăng trưởng kinh tế quá dựa vào việc khai thác tài nguyên làm cho nguồn tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt và ảnh hưởng xấu đến môi trường, quá trình tăng trưởng kinh tế chưa quan tâm nhiều đến việc bảo vệ môi trường, cơ cấu kinh tế chuyển dịch quá chậm. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của Quảng Ngãi trong giai đoạn 2011 – 2016, kết hợp thông tin về định hướng phát triển kinh tế, định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong giai đoạn đến; tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế cho tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn đến, gồm: Đổi mới về thể chế chính sách và thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, mở rộng nguồn vốn đầu tư phát triển; thu hút và đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế; đẩy mạnh việc gắn tăng trưởng kinh tế với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Nhìn chung, đề tài được thực hiện thành công, cơ bản đạt được những mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như số liệu phân tích là ở mức tổng hợp của toàn tỉnh mà chưa thể chi tiết đến các huyện, thị xã, thành phố, và số liệu được phân tích để so sánh xu hướng biến động của đối tượng nhưng chỉ phân tích trong khoản thời gian 06 năm nên chưa phản ánh rõ nét hơn về xu hướng biến động của đối tượng được đánh giá. Nếu tiếp tục phát triển đề tài, thiết nghĩ cần tăng về tính chi tiết của số liệu theo từng huyện, thị xã, thành phố, đồng thời tăng chuỗi thời gian được phân tích trong một giai đoạn dài hơn. Từ khóa: Chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, năng suất các nhân tố tổng hợp, giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường, phúc lợi xã hội.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 6
1.1 Tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế 6
1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế 6
1.1.2 Quan điểm về chất lượng tăng trưởng kinh tế 6
1.1.3 Các khía cạnh đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế 7
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế 9
1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế theo khía cạnh kinh tế 9
1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế theo chiều sâu 9
1.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 11
1.2.1.3 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 12
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế liên quan đến phúc lợi xã hội 13
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế liên quan đến môi trường và tài nguyên 14
Trang 21.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế 14
1.3.1 Các nhân tố kinh tế 14
1.3.2 Các nhân tố phi kinh tế 16
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế và bài học cho tỉnh Quảng Ngãi 18
1.4.1 Kinh nghiệm từ một số quốc gia lân cận 18
1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương 19
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ngãi trong nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế 21
1.5 Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan 21
Tóm tắt chương 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 – 2016 27
2.1 Giới thiệu tổng quan tỉnh Quảng Ngãi 27
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 27
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 29
2.2 Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016 31
2.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2016 31
2.2.2 Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế liên quan đến góc độ kinh tế 35
2.2.2.1 Thực trạng hiệu quả kinh tế theo chiều sâu 35
2.2.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
2.2.2.3 Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 42
2.2.3 Thực trạng tăng trưởng kinh tế liên quan đến phúc lợi xã hội 44
2.2.3.1 Vấn đề việc làm và thất nghiệp của người dân 44
2.2.3.2 Đời sống người dân và các vấn đề xã hội khác 47
2.2.3.3 Thực trạng tăng trưởng kinh tế liên quan đến vấn đề môi trường và tài nguyên 50
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2011 – 2016 51
2.3.1 Các yếu tố kinh tế 51
2.3.2 Các nhân tố phi kinh tế 53
Trang 32.4 Đánh giá chung về chất lượng tăng trưởng kinh tế của Quảng Ngãi trong giai đoạn
2011 – 2016 55
2.4.1 Những thành tựu 55
2.4.2 Những hạn chế 55
2.4.3 Nguyên nhân những hạn chế 56
Tóm tắt chương 2 58
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI 59
3.1 Định hướng phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi 59
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế 59
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế 59
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế trong những năm đến 60
3.2.1 Đổi mới về thể chế chính sách và thủ tục hành chính 60
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, mở rộng nguồn vốn đầu tư phát triển 63
3.2.3 Thu hút và đào tạo nguồn nhân lực 65
3.2.4 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế 69
3.2.5 Đẩy mạnh việc gắn tăng trưởng kinh tế với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường 72
3.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 77
Tóm tắt chương 3 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 83
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ngoài)
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2016 28Bảng 2.2: Hiệu quả sử dụng lao động tại tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011-2016 29Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng vốn (ICOR) tại tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011-2016 31Bảng 2.4: Tỷ lệ đóng góp của TFP, vốn , lao động vào sự gia tăng GDP tại tỉnhQuảng Ngãi, năm 2011-2016 32Bảng 2.5: Tỷ lệ đóng góp của TFP, vốn , lao động vào sự gia tăng GDP của ViệtNam, giai đoạn 2011 – 2014 33Bảng 2.6: Cơ cấu kinh tế tại Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 – 2016 33Bảng 2.7: Cơ cấu kinh tế theo ngành nghề tại Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 –2016 34Bảng 2.8: Tổng hợp các chỉ số PCI của tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 – 2016 35Bảng 2.9: Mạng lưới tạo việc làm tại tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2016 37Bảng 2.10: Tình hình giải quyết việc làm của tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 –2016 37Bảng 2.11: Tình trạng thất nghiệp của người dân tại tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 –2016 38Bảng 2.12: Thu nhập của người dân tại tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 – 2016 39Bảng 2.13: Tỷ lệ hộ nghèo của người dân tại tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 –2016 39Bảng 2.14: Tình hình giáo dục tại tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 – 2016 40Bảng 2.15: Thu nhập của người dân tại tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 – 2016 72
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình ảnh hưởng của chính sách quản lý kinh tế đến các nhân tố
góp phần tăng trưởng GDP 21
Hình 2.1: Bản đồ địa chính tỉnh Quảng Ngãi 23
Hình 2.2: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011-2016 27
Hình 2.3: Vốn đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011-2016 27
Hình 2.4: Hiệu quả sử dụng lao động tại tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011-2016 30
Hình 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn (ICOR) tại tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011-2016 31
Hình 2.6: Cơ cấu kinh tế theo ngành nghề tại Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 – 2016 .34
Hình 2.7: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 – 2016 35
Hình 2.8: Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em tại tỉnh Quảng Ngãi và Việt Nam giai đoạn 2011 – 2016 41
Trang 8TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm góp phầnnâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạnđến Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu điều tra thống kê; cụthể sử dụng một số phương pháp: Thống kê mô tả, thống kê phân tích, thống kêtổng hợp, thống kê phân tích, thống kê so sánh phân tích số liệu một cách khoahọc
Qua tổng hợp, hệ thống hóa một số lý luận liên quan đến chất lượng tăngtrưởng kinh tế của một địa phương Dựa vào khung sườn lý luận đó, tiến hànhphân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 –
2016 ở cả ba khía cạnh: Kinh tế, phúc lợi xã hội và môi trường, trong đó trọngtâm là khía cạnh kinh tế Kết quả phân tích thực trạng cho thấy có một số hạnchế như: Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng mà chưa có chiều sâu,năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp, năng lực cạnh tranh cấptỉnh còn thấp và đang có xu hướng giảm trong những năm gần đây, quá trìnhtăng trưởng kinh tế quá dựa vào việc khai thác tài nguyên làm cho nguồn tàinguyên có nguy cơ cạn kiệt và ảnh hưởng xấu đến môi trường, quá trình tăngtrưởng kinh tế chưa quan tâm nhiều đến việc bảo vệ môi trường, cơ cấu kinh tếchuyển dịch quá chậm
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế củaQuảng Ngãi trong giai đoạn 2011 – 2016, kết hợp thông tin về định hướng pháttriển kinh tế, định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh tronggiai đoạn đến; tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăngtrưởng kinh tế cho tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn đến, gồm: Đổi mới về thểchế chính sách và thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, mởrộng nguồn vốn đầu tư phát triển; thu hút và đào tạo nguồn nhân lực; tăng cườngứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế; đẩy mạnh việc gắn tăngtrưởng kinh tế với việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường
Trang 9Nhìn chung, đề tài được thực hiện thành công, cơ bản đạt được nhữngmục tiêu đề ra Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như số liệu phân tích là ởmức tổng hợp của toàn tỉnh mà chưa thể chi tiết đến các huyện, thị xã, thànhphố, và số liệu được phân tích để so sánh xu hướng biến động của đối tượngnhưng chỉ phân tích trong khoản thời gian 06 năm nên chưa phản ánh rõ nét hơn
về xu hướng biến động của đối tượng được đánh giá Nếu tiếp tục phát triển đềtài, thiết nghĩ cần tăng về tính chi tiết của số liệu theo từng huyện, thị xã, thànhphố, đồng thời tăng chuỗi thời gian được phân tích trong một giai đoạn dài hơn
Từ khóa: Chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động, hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư, năng suất các nhân tố tổng hợp, giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường, phúc lợi xã hội.
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế nênthường được xem là mục tiêu quan trọng của các địa phương bởi nếu đạt đượctốc độ tăng trưởng kinh tế cao trước hết mang lại nhiều giá trị cho người dân,góp phần tạo sự phồn thịnh cho địa phương Tuy nhiên, nếu tăng trưởng nhưngkhông đảm bảo chất lượng tăng trưởng cũng có thể tạo ra những tác động tiêucực cho môi trường, nguồn lực tài nguyên của địa phương, … Do đó, hầu hếtcác địa phương đều tìm cách hướng đến một sự tăng trưởng kinh tế có chấtlượng hay chất lượng cao, bởi một nền kinh tế có chất lượng tăng trưởng tốt thì
sẽ đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, chất lượng cuộc sống người dân đượcnâng cao và môi trường được bảo vệ bền vững
Quảng Ngãi nằm ở vùng duyên hải miền Trung, phía đông giáp biểnĐông, phía bắc giáp Quảng Nam, phía nam giáp Bình Định, phía tây nam giápKon Tum, địa hình chủ yếu đồi núi, giáp biển và hải đảo Trong những năm gầnđây, tỉnh Quảng Ngãi cũng đã đạt được nhiều thành tựu nhất định như kinh tếtăng trưởng trong suốt giai đoạn 2011 – 2016, vốn đầu tư cho nền kinh tế tăng,các vấn đề về giáo dục, y tế cải thiện đáng kể
Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế của Quảng Ngãi vẫn còn nhiều hạn chếnhư mức tăng trưởng kinh tế không cao, thiếu ổn định, chất lượng tăng trưởngkhông cao với cơ cấu đóng góp vào GDP của tỉnh theo khối ngành kinh tế thiếuhợp lý với chủ yếu từ khối ngành công nghiệp, xây dựng mà giá trị chủ yếu từđóng góp của công ty lọc hóa dầu Bình Sơn; thu hút phát triển công nghiệp phầnlớn gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến đời sống dân cư (Nhà máy xi măngĐại Việt - Dung Quất); giá trị đóng góp của các khối ngành dịch vụ rất thấp(dưới 15%); công nghiệp chế biến hỗ trợ phát triển nông lâm nghiệp kém pháttriển; tăng trưởng kinh tế không mang lại nhiều sự tiến bộ xã hội, cải thiện chấtlượng cuộc sống người dân
Nhìn chung, chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi chưa cao
và còn nhiều bất cập, hạn chế trong việc nỗ lực tạo tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Trang 11Do vậy, việc tìm ra những giải pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng tăngtrưởng kinh tế cho tỉnh trong giai đoạn tới là rất cần thiết.
Trước thực tế đó, tôi lựa chọn thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2016” nhằm đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh QuảngNgãi trong những năm đến
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng chấtlượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016 một cáchtoàn diện trên cả 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường; trên cơ sở đó đềxuất các giải pháp cơ bản góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới
- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnhQuảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016 một cách toàn diện qua cả 3 khía cạnh:kinh tế, xã hội và môi trường
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnhQuảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài sẽ giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế củacủa một địa phương là gì ?
Trang 12- Các nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng tăng trưởng kinh
tế của một địa phương?
- Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi giaiđoạn 2011-2016 như thế nào (đạt được những thành tựu nào, còn những hạnchế, tồn tại gì, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó) ?
- Các nhân tố nào có ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng tăng trưởng kinh
tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2016 ?
- Những giải pháp nào có thể nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnhQuảng Ngãi trong thời gian đến?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tình hình chất lượngtăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi về thời gian: Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Quảng Ngãi được nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016; cácgiải pháp đề xuất của tác giả được xây dựng từ năm 2017 đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy để phục vụ cho việcnghiên cứu Đó là dữ liệu được thu thập từ Cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi,website Tổng cục Thống kê http://www.gov.vn, số liệu tổng hợp của Ủy banNhân dân tỉnh Quảng Ngãi; số liệu báo cáo, tổng kết của các Sở, Ban, Ngànhtrong tỉnh Quảng Ngãi Tác giả cũng thu thập thông tin qua các phương tiệnthông tin đại chúng như báo chí, Internet
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu mộtcách khoa học, nhằm so sánh đối chiếu số liệu qua nhiều năm, hoặc so sánh đốichiếu giữa nhiều bộ phận trong tổng thể nền kinh tế toàn tỉnh, hoặc so sánh giữa
Trang 13nền kinh tế tỉnh với nền kinh tế cả nước, để có thể đưa ra những đánh giá sâu vềthực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi Tác giả sử dụngcông cụ Excel để tính toán các chỉ tiêu thống kê phản ánh chất lượng tăngtrưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi; ngoài ra tác giả cũng dùng Excel để lập cácbảng và vẽ biểu đồ nhằm trình bày kết quả xử lý dữ liệu một cách rõ ràng và hệthống.
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đóng góp về mặt lý luận: Nghiên cứu tiến hành hệ thống hóa toàn bộ cơ sở
lý luận liên quan đến chất lượng tăng trưởng kinh tế, tạo khung sườn về phương pháp phân tích đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế của một địa phương.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về
thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2011 - 2016, bao gồm kết quả phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế cho tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian đến Đây là những thông tin, gợi ý hữu ích cho các nhà hoạch định và thực thi chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi.
7 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện đã có rất nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm và thực hiện các nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế, chất lượng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam nói chung, tại một số địa phương nói riêng, điển hình như:
(1) Nguyễn Xuân Thành (2002) sử dụng phương pháp hạch toán tăng trưởng đểtính toán đóng góp của vốn (đo lường bằng trữ lượng vốn trong nền kinh tế với
tỷ lệ khấu hao là 3%), lao động (đo lường bằng số lượng lao động đang làm việctrong nền kinh tế) và tổng năng suất yếu tố (TFP) vào tốc độ tăng trưởng GDP.Nghiên cứu cho thấy đóng góp lớn nhất vào tăng trưởng GDP của Việt Nam lànhân tố vốn
Trang 14(2) Trần Thọ Đạt (2005) cho rằng tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2004 (trừ năm 2003) có sự đóng góp khá cao của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP).
Trang 15(3) Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ Đạt (2006) cho rằng để đánh giá chấtlượng tăng trưởng kinh tế cần xem xét trên các khía cạnh sau: chuyển dịch cơ cấukinh tế; hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, đặc biệt là đóng góp của năng suấtcác nhân tố tổng hợp - TFP vào tăng trưởng; khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nền kinh tế; phân phối thành quả tăng trưởng; tăng trưởng đi đôi vớibảo vệ tài nguyên môi trường
(4) Lê Xuân Bá và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) sử dụng hàm sản xuấtCobb-Douglas để phân tích tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1990 -
2004, kết quả cho thấy hơn 90% sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được giảithích bởi nhân tố vốn, vốn con người và số lượng lao động, chỉ dưới 10% còn lạiđược giải thích bởi năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) Điểm mới của nghiêncứu này là đưa nhân tố vốn con người vào phân tích tăng trưởng kinh tế Việc đolường mức độ đóng góp của yếu tố vốn con người sẽ cho một cái nhìn tốt hơn vềcác yếu tố đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, việc đưa yếu tố này vào
mô hình tính toán tăng trưởng sẽ làm giảm sự đóng góp của tổng năng suất yếu
tố TFP
(5) Nguyễn Thị Cành (2009) sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas đểlượng hóa tỷ trọng đóng góp của các 03 nhân tố, gồm vốn, lao động, năng suấtcác nhân tố tổng hợp vào sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Kết quả nghiêncứu cho thấy trong 1% tăng lên của GDP thì đóng góp của vốn là 73%, của laođộng là 2,5% và của tổng năng suất yếu tố là 24,5%
(6) Lê Ngọc Tường (2011) thực hiện phân tích thực trạng chất lượngtăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Nam giai đoạn 1997 - 2009, qua đó rút ranhững hạn chế, tồn tại Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng cùng với địnhhướng phát triển kinh tế của Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2020, tác giả đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế cho tỉnh QuảngNam như đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tăng cường vốn đầu tư và hiệuquả sử dụng vốn đầu tư; đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường ứngdụng khoa học công nghệ và một số giải pháp về vấn đề công bằng xã hội, bảo
vệ môi trường trong quá trình tăng trưởng kinh tế
Trang 16(7) Phạm Văn Binh (2011) thực hiện phân tích thực trạng chất lượng tăngtrưởng kinh tế của tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2000 - 2010, trên cơ sở kết quảphân tích thực trạng và thông tin từ định hướng phát triển kinh tế của tỉnh GiaLai giai đoạn 2010 - 2020, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượngtăng trưởng kinh tế cho tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2010 - 2020.
Qua tổng hợp một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực tăng trưởng vàchất lượng tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam cho thấy những nghiên cứu nêutrên chia làm 02 hướng nghiên cứu chính: Đánh giá đóng góp của các nhân tốvốn, lao động và năng suất các nhân tố tổng hợp vào sự tăng trưởng GDP củaViệt Nam hoặc của một địa phương cụ thể; đánh giá thực trạng chất lượngtăng trưởng kinh tế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngtăng trưởng kinh tế cho một địa phương cụ thể Tuy nhiên, tại tỉnh QuảngNgãi từ trước đến nay hầu như chưa có nghiên cứu nào về chất lượng tăngtrưởng kinh tế cũng như về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăngtrưởng kinh tế cho tỉnh Quảng Ngãi
8 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 03 chương, cụthể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế
Trình bày các vấn đề lý luận về chất lượng tăng trưởng kinh tế của mộtđịa phương, bao gồm các khái niệm liên quan (tăng trưởng kinh tế, chất lượngtăng trưởng kinh tế); các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế; cácnhân tố tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của một địa phương, và bàihọc kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ngãi về nâng cao chất lượng kinh tế
Chương 2: Phân tích và đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2016
Giới thiệu tổng quan về tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Ngãi; phântích, đánh giá thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãigiai đoạn 2011 - 2016, rút ra những tồn tại, hạn chế về chất lượng tăng trưởng
Trang 17kinh tế, nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại, hạn chế; phân tích các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh
tế của tỉnh Quảng Ngãi
Trên cơ sở thông tin về định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ngãitrong thời gian đến kết hợp kết quả phân tích thực trạng chất lượng tăng trưởngkinh tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2016 (trình bày tại chương 2),chương này trình bày một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởngkinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian đến
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.1 Tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế
1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Đã có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra các quan điểm tương đối khác nhau vềtăng trưởng kinh tế, điển hình như:
Theo Kuznets (1981) thì tăng trưởng kinh tế chính là phát triển kinh tế vớiđiều kiện là tốc độ tăng trưởng sản xuất trong dài hạn phải bền vững và cao hơntốc độ tăng dân số
Theo Mankiw (2001) thì tăng trưởng kinh tế là sự tăng thêm hay sự giatăng qui mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
Một khái niệm được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu và thống kêtại Việt Nam hiện nay là quan điểm của Dương Tấn Diệp (2007), theo đó tăngtrưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sảnlượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầungười (PCI) trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm)
1.1.2 Quan điểm về chất lượng tăng trưởng kinh tế
Cho đến nay, chưa có một khái niệm chính thức về chất lượng tăng trưởngkinh tế, đã có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra nhưng quan điểm tương đối khácnhau, điển hình như:
Theo Thomas và cộng sự (2000) cho rằng, chất lượng tăng trưởng baogồm tăng trưởng kinh tế, phát triển, và phát triển bền vững, liên quan đến bathành tố: Kinh tế, xã hội và môi trường Một nền kinh tế có chất lượng tăngtrưởng tốt khi có tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, chất lượng cuộc sống ngườidân được nâng cao và môi trường được bảo vệ bền vững
Theo Mankiw (2001) thì tăng trưởng kinh tế có chất lượng là khi sự tăngtrưởng đó có thể duy trì trong dài hạn, khi nó dựa vào tiến bộ kỹ thuật thể hiệnqua hiệu quả của lao động, nghĩa là chất lượng tăng trưởng thể hiện qua sự đónggóp của yếu tố tiến bộ ngày càng lớn
Trang 19Một số nhà nghiên cứu cho rằng tăng trưởng kinh tế có chất lượng là khităng trưởng kinh tế đảm bảo những yêu cầu đặc trưng chủ yếu như: Phát huyđược lợi thế so sánh nhằm tăng trưởng nhanh và đạt hiệu quả kinh tế cao, đẩymạnh xuất khẩu; tăng nhanh được năng lực nội sinh về khoa học công nghệ,tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ và cải thiện môi trường (trích từ Lê Huy Đức,2004).
Chất lượng tăng trưởng kinh tế cao là sự phát triển nhanh, hiệu quả và bềnvững của nền kinh tế, thể hiện qua năng suất nhân tố tổng hợp và năng suất laođộng xã hội tăng và ổn định, mức sống của người dân được nâng cao khôngngừng, cơ cấu kinh tế được chuyển dịch phù hợp với từng thời kỳ phát triển củađất nước, sản xuất có tính cạnh tranh cao, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ
và công bằng xã hội và bảo vệ môi trường, quản lý kinh tế nhà nước có hiệu quả(trích từ Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ Đạt, 2006)
Từ những quan điểm nêu trên về chất lượng tăng trưởng kinh tế, có thểđưa ra khái niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế như sau: Là tăng trưởng có tốc
độ hợp lý và ổn định, cơ cấu chuyển dịch theo hướng nâng cao hiệu quả và phùhợp với điều kiện của nền kinh tế, hiệu quả sử dụng các đầu vào sản xuất củanền kinh tế cao, tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo
vệ môi trường
1.1.3 Các khía cạnh đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế
Các quốc gia, các địa phương thường hướng việc nâng cao chất lượngtăng trưởng kinh tế đến mục tiêu phát triển kinh tế bền vững Phát triển bềnvững không chỉ là đảm bảo một nền kinh tế liên tục duy trì được tốc độ tăngtrưởng hợp lý trong một thời gian dài để cải thiện đời sống nhân dân mà pháttriển bền vững còn phải gắn với vấn đề bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyênmôi trường; tức là nền kinh tế phải phát triển ổn định, lâu dài và không gây nguyhại đến môi trường tự nhiên Theo đó, tăng trưởng có chất lượng phải là sự pháttriển nhanh, vững chắc, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu hiện tại của xã hội, đồngthời vẫn không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng yêu cầu của các thế hệ tươnglai Điều này cũng có nghĩa chất lượng tăng trưởng kinh tế được xem xét, đánhgiá ở ba góc độ sau:
Trang 20Thứ nhất, khía cạnh kinh tế, được xem xét ở các vấn đề sau:
- Tốc độ và tính ổn định của tăng trưởng kinh tế: Thể hiện ở tốc độ tăngtrưởng kinh tế hợp lý và khả năng duy trì nó trong dài hạn
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố của sản xuất: Thể hiện tăng trưởng kinh tếtheo chiều sâu thông qua năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư(ICOR) và đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP)
Năng suất lao động là mức hiệu quả đạt được của hoạt động sản xuất củamột lao động trong một đơn vị thời gian
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho biết để tăng thêm một đơn vị tổng sảnphẩm trong nước đòi hỏi phải tăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư thực hiện
Năng suất các nhân tố tổng hợp là chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuấtmang lại do nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và lao động, nhờ vào đổi mới côngnghệ, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao trình độ Đây là chỉ tiêuphản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng nguồn lực sản xuất, là cơ sở để phântích hiệu quả sản xuất, đánh giá tiến bộ khoa học công nghệ, trình độ tổ chức vàquản lý sản xuất
Thứ hai, khía cạnh xã hội, chất lượng tăng trưởng kinh tế được đánh giá
thông qua việc phân phối thành quả của tăng trưởng đối với các vấn đề xã hộihay ảnh hưởng của tăng trưởng đến các lĩnh vực xã hội, giải quyết việc làm,nâng cao đời sống cho con người, thể hiện sự tiến bộ và công bằng xã hội, hạnchế sự chênh lệch giàu nghèo giữa những người dân trong xã hội
Thứ ba, khía cạnh môi trường, phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế
dưới góc độ bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế luôn gắn liền với mức độảnh hưởng đến tài nguyên môi trường, suy thoái khả năng tái tạo môi trường,nhất là nguy cơ tác động xấu hoặc hủy diệt môi trường
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế
1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tăng trưởng kinh tế theo khía cạnh kinh tế
1.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế theo chiều sâu
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
Trang 21Năng suất lao động của nền kinh tế thường được xác định bằng cách lấyGDP (theo giá cố định) chia cho số lao động (hoặc giờ lao động) Nếu GDP bìnhquân trên mỗi lao động càng lớn thì năng suất lao động càng cao.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn - Hệ số ICOR
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) là chỉ tiêu cho biết để tăng thêm mộtđồng tổng sản phẩm trong nước (GDP) đòi hỏi phải tăng thêm bao nhiêu đơn vịvốn đầu tư thực hiện Vốn đầu tư thực hiện được đề cập ở đây bao gồm cáckhoản chi tiêu để làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản hìnhthành nên giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế Hệ số ICOR thay đổi tùy theothực trạng kinh tế xã hội trong từng thời kỳ khác nhau, phụ thuộc vào cơ cấu đầu
tư và hiệu quả sử dụng các sản phẩm vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế
Hệ số ICOR thấp chứng tỏ đầu tư có hiệu quả cao Hệ số ICOR được coi
là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh
tế, hệ số này được xác định như sau:
Trong đó:
Vt: Tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu;
Gt: GDP năm nghiên cứu;
Gt-1: GDP của năm trước năm nghiên cứu;
∆t: Mức tăng GDP giữa năm nghiên cứu (t) và năm trước (t - 1)
Tốc độ tăng của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) và đóng góp của tăng trưởng TFP
Khi nghiên cứu các số liệu thống kê, các nhà phân tích kinh tế đã pháthiện ra rằng tại các nước phát triển, trong tốc độ tăng lên của kết quả sản xuất,sau khi trừ đi phần đóng góp của các đầu tư thêm thì vẫn còn lại một phần “dôira” đáng kể và phần “dôi ra” này tùy thuộc vào quá trình áp dụng ngày càngnhiều các tiến bộ khoa học, công nghệ, tri thức quản lý hiện đại Hiểu một cáchkhái quát thì phần “dôi ra” này chính là năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP -Total Factor Productivity) TFP là chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất mang lại
do nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và lao động, nhờ vào tác động của các nhân
Trang 22tố đổi mới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao trình độlao động.
Do vậy, mặc dù hai chỉ tiêu năng suất lao động xã hội và hiệu quả sử dụngvốn thường được sử dụng nhiều trong phân tích hiệu quả kinh tế, nhưng trênthực tế, trong sản xuất có 3 yếu tố chính làm tăng GDP: Lao động, vốn sản xuất
và năng suất các nhân tố tổng hợp
Theo Trung tâm Năng suất Việt Nam (2011) thì TFP phản ánh sự đónggóp của các yếu tố khó lượng hóa như kiến thức - kinh nghiệm - kỹ năng laođộng, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hoá - dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủyếu là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ năng quản lý… Tác động của nó khôngtrực tiếp như năng suất bộ phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữuhình, đặc biệt là lao động và vốn
Thông thường trong hạch toán tăng trưởng, các nhà khoa học thường sửdụng phương pháp hạch toán tăng trưởng của Solow để xác định mức đóng gópcủa các nhân tố trong quá trình sản xuất, đặc biệt là năng suất các nhân tố tổnghợp vào tăng trưởng GDP dựa vào số liệu thực tế Nếu một nền kinh tế có tỷ lệđóng góp của lao động (L) và vốn sản xuất (K) vào GDP cao, thì nền kinh tế đótăng trưởng theo chiều rộng; ngược lại, nếu tỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng kinh tếcủa các yếu tố tổng hợp (hay năng suất các nhân tố tổng hợp) cao, thì nền kinh tế
đó tăng trưởng theo chiều sâu
Đóng góp của TFP cao giúp duy trì tốc độ tăng trưởng trong dài hạn vàtránh được các biến động kinh tế từ môi trường bên ngoài Tốc độ tăng của TFP
và đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế là chỉ tiêu khái quát nhất hiệu quả
sử dụng các nguồn lực sản xuất để đánh giá tăng trưởng bền vững của nền kinh
tế, tiến bộ của khoa học công nghệ
Theo Trung tâm năng suất Việt Nam thì TFP được xác định như sau:
Tốc độ tăng TFP (iTFP) = iY - α.iK - β.iLTrong đó:
iY: Tốc độ tăng đầu ra (là giá trị gia tăng hoặc GDP);
i : Tốc độ tăng của lao động;
Trang 23iK: Tốc độ tăng của vốn cố định;
α và β là hệ số đóng góp của vốn cố định và lao động;
Hệ số β bằng tỷ số giữa thu nhập của người lao động và giá giá trị giatăng, còn α = 1 - β
Các chỉ tiêu iY, iL, iK được tính dựa vào số liệu đã được công bố, việc còn lại tính hệ
số đóng góp của vốn (α) và hệ số đóng góp của lao động (β) Để xác định các hệ số α và β có thể dùng phương pháp hạch toán như sau:
GDP
và α = 1 - β
được xác định như sau:
1.2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là cấu trúc bên trong của nền kinh tế với tỷ lệ và mối quan
hệ giữa các bộ phận hợp thành, nó phản ánh tính chất và trình độ phát triển củanền kinh tế, phản ánh số lượng và chất lượng các phần tử hợp thành hệ thốngkinh tế Về mặt biểu hiện, cơ cấu kinh tế có 2 đặc tính là quan hệ tỷ lệ và cácmối quan hệ giữa các phần tử Để phân tích cơ cấu kinh tế, các nhà nghiên cứuthường tiếp cận theo các góc độ sau:
Góc độ ngành: Nền kinh tế thường được chia thành 3 nhóm ngành chính:
nông – lâm – thủy sản, công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Sự chuyển dịch cơcấu ngành theo hướng hiện đại hơn, cụ thể là tăng tỷ trọng ngành công nghiệp,dịch vụ đồng thời giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP
Góc độ lãnh thổ: Quá trình chuyển dịch cơ cấu vùng cần đảm bảo sự phát
triển cân đối, hài hòa giữa các vùng để đảm bảo phát triển bền vững Tuy nhiên
Trang 24cũng cần phát triển những vùng kinh tế trọng điểm, là động lực thúc đẩy cácvùng kinh tế khác phát triển theo.
Góc độ sở hữu: Xem xét có bao nhiêu loại hình kinh tế tồn tại và phát
triển trong hệ thống kinh tế; trong đó, loại hình kinh tế nào có ý nghĩa quyếtđịnh đối với nền kinh tế Trong điều kiện toàn cầu hóa, định hướng vai trò củacác loại hình kinh tế phải vì sự phát triển chung
Để đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong một thời kỳ nhấtđịnh bằng cách sử dụng hệ số cos φ hoặc góc φ theo công thức do các chuyêngia ngân hàng thế giới đề xuất:
Trong đó:
Si (t) là tỷ trọng của ngành i trong GDP năm t Góc φ (00<φ< 900) là gócgiữa 2 véc tơ cơ cấu kinh tế
Nếu φ = 00 không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nếu φ = 900 có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế rất lớn
1.2.1.3 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Ở góc độ cấp tỉnh, các nhà kinh tế thường xét chỉ số năng lực cạnh tranhcấp tỉnh (PCI), đó là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh thành củaViệt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanhthuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp, thuộc thẩm quyền của chính quyềntỉnh, thành phố ở Việt Nam Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) được xem
là một công cụ chính sách, hướng tới thay đổi thực tiễn
Có tất cả 10 chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếphạng các tỉnh về chất lượng điều hành cấp tỉnh tại Việt Nam Những chỉ số đógồm: Gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, tínhminh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, tính năng động của lãnhđạo tỉnh, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý, cảicách hành chính (năm 2012) PCI càng cao thì số lượng doanh nghiệp đăng kýhoạt động trong tỉnh càng lớn so với dân số của tỉnh Đây được xem là bằngchứng của quản trị địa phương thực sự quan trọng Chính sách của địa phương
Trang 25phụ thuộc vào chính sách chung của quốc gia nhưng vẫn có những chính sáchđặc thù riêng của địa phương như chính sách phát triển nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp hay thương mại; cải cách hành chính; thu hút nhà đầu tư Ngoài ra,còn có những chính sách như xóa đói giảm nghèo, y tế, văn hoá, giáo dục
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế liên quan đến phúc lợi xã hội
Chúng phản ánh hiệu quả xã hội hay thể hiện sự tác động lan tỏa của tăngtrưởng đến các đối tượng chịu ảnh hưởng trong xã hội Quá trình tăng trưởngkinh tế phải kéo theo sự gia tăng các chỉ tiêu phúc lợi xã hội dưới các mặt: giảiquyết vấn đề lao động, việc làm và thất nghiệp; giải quyết vấn đề xóa đói giảmnghèo; những tiến bộ về phúc lợi xã hội (y tế và giáo dục); bảo đảm công bằng
xã hội
Tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm: Tăng trưởng kinh tế phải đi
đôi với việc tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thấtnghiệp ở khu vực thành thị và thời gian nông nhàn ở khu vực nông thôn Điềunày đặc biệt có ý nghĩa đối với một quốc gia đông dân, lực lượng lao động đôngđảo và phần lớn là chưa qua đào tạo
Các thước đo tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm bao gồm so sánhtốc độ tăng số lượng lao động trong nền kinh tế quốc dân với tốc độ tăng trưởngkinh tế, tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thời gian lao động không được sử dụng ở nôngthôn
Tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo: Một nền kinh tế tăng trưởng
có chất lượng là nền kinh tế có tăng trưởng đi kèm với xóa đói giảm nghèo Cácchỉ tiêu như tỷ lệ nghèo đói của một quốc gia và của các vùng, tốc độ giảm tỷ lệnghèo đói, % giảm nghèo so với % tăng trưởng thường được sử dụng để phảnánh mối quan hệ giữa tăng trưởng và giảm nghèo
Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội: Tiến bộ xã hội được thể hiện rõ
nhất ở hai lĩnh vực: giáo dục – đào tạo và y tế Những tiêu chí về cơ sở vật chất,
số lượng học sinh, giáo viên, số cán bộ ngành y gia tăng thể hiện sự tăngtrưởng kinh tế đã dẫn đến nâng cao phúc lợi xã hội cho người dân Sự nâng cao
Trang 26về trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật, cũng như những cải thiện về mặtsức khỏe và chăm sóc y tế đối với người dân có thể được coi là kết quả của việcgia tăng phúc lợi xã hội và thể hiện rõ nét chất lượng tăng trưởng kinh tế Đặcbiệt, chỉ số phát triển con người (HDI) là một chỉ tiêu tổng hợp, thể hiện khátoàn diện tiến bộ của một quốc gia trên hai mặt kinh tế (GDP/người) và xã hội(tuổi thọ và trình độ giáo dục).
Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội: Khái niệm công bằng xã hội
có tính chất rộng và phức tạp, nó dẫn đến những khác biệt trong việc thể hiện và
sự khác biệt trong các thước đo công bằng xã hội Một số công cụ và thước đochủ yếu được sử dụng là đường cong Lorenz, hệ số Gini, mức độ thỏa mãn nhucầu cơ bản của con người, chỉ số phát triển xã hội tổng hợp
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế liên quan đến môi trường và tài nguyên
Chất lượng tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với khai thác tài nguyên hợp
lý và bảo vệ môi trường Nếu tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tàinguyên và gây ô nhiễm môi trường thì sẽ không bền vững, chất lượng tăngtrưởng kinh tế không cao Để đánh giá chất lượng tăng trưởng trên góc độ môitrường thường sử dụng các chỉ tiêu như mức độ cạn kiệt tài nguyên, tình hình ônhiễm môi trường
1.3 Các nhân tố tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế
1.3.1 Các nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế tác động đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tếbao gồm: Vốn, lao động, tiến bộ công nghệ và tài nguyên
Vốn: Bao gồm yếu tố đầu vào của sản xuất như máy móc, trang thiết bị,
nhà xưởng; là bộ phận quan trọng của tổng giá trị tài sản quốc gia, tham gia trựctiếp vào quá trình sản xuất tạo ra sản lượng quốc gia Các nhà khoa học đã tìm rađược mối quan hệ giữa gia tăng GDP với gia tăng đầu tư thông qua hệ số ICOR,đây là tỷ lệ gia tăng đầu tư chia cho tỷ lệ tăng GDP
Trang 27Lao động: Là yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất bao
gồm số lượng và chất lượng lao động, yếu tố thể chất, kỹ năng, kiến thức, kinhnghiệm lao động, kinh nghiệm quản lý, lòng nhiệt huyết ảnh hưởng lớn đến giatăng sản lượng quốc gia; Do đó đầu tư cho chất lượng lao động là đầu tư gia tănggiá trị yếu tố đầu vào
Tiến bộ của công nghệ: Nếu như tăng trưởng kinh tế chỉ dựa vào vốn và
thâm dụng tài nguyên thì tăng trưởng không bền vững Dưới tác động của khoahọc công nghệ sẽ giúp nền kinh tế phát triển từ chiều rộng sang chiều sâu, nângcao chất lượng và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm tạo điều kiện cho các nướcđang phát triển phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, làm cho
tỷ trọng GDP của ngành Công nghiệp và dịch vụ có xu hướng tăng dần cònnông nghiệp giảm dần
Tài nguyên thiên nhiên: Là tất cả các nguồn lực của tự nhiên bao gồm
điều kiện tự nhiên, đất đai, không khí, nước, năng lượng và cả khoáng sản tronglòng đất Điều kiện tự nhiên gồm những yếu tố như khí hậu, thời tiết, vị trí địa
lý, địa hình rất quan trọng đến sự phát triển kinh tế; điều kiện tự nhiên thuậnlợi giúp xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ảnh hưởng đến năng suất,chấtlượng và hiệu quả sản xuất nhưng cũng không ít khó khăn khi điều kiện tự nhiênkhắc nghiệt đe dọa đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất Vị trí địa lý thuậnlợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong giao thương, mậu dịch và có khả năng thu hútđầu tư nước ngoài nhiều hơn
Nguồn tài nguyên thiên nhiên càng lớn sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, tácđộng làm tăng sản lượng quốc gia Nó là nguồn lực đầu vào của sản xuất rất cầnthiết cho quá trình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, là sức mạnh nếubiết khai thác và sử dụng hiệu quả
Hiện nay, mô hình tăng trưởng hiện đại cho rằng nhân tố đất đai là nhân
tố cố định, còn tài nguyên là nhân tố có xu hướng giảm sút Tài nguyên đất đai
có thể gia nhập dưới dạng vốn sản xuất Yếu tố tác động trực tiếp đến tăngtrưởng là vốn, lao động và năng suất tổng hợp TFP Vốn được xem là nhân tố
Trang 28lượng hóa được tác động của nó đến tăng trưởng và là nhân tố tăng trưởng theochiều rộng TFP là thể hiện hiệu quả của yếu tố khoa học kỹ thuật, trình độ quảnlý; là yếu tố chất lượng của tăng trưởng hay tăng trưởng theo chiều sâu.
Sự kết nối giữa nhân tố lao động và trình độ công nghệ là cầu nối nângcao chất lượng tăng trưởng kinh tế Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ phụthuộc vào chất lượng lao động, khả năng áp dụng vào thực tế của người laođộng Như vậy, số lượng và chất lượng của các nguồn lực cũng như việc huyđộng và hiệu quả sử dụng các nguồn lực quyết định đến sự gia tăng sản lượngcủa nền kinh tế Tăng trưởng tổng sản lượng phụ thuộc vào quy mô, chất lượngcác yếu tố đầu vào và cách thức phối hợp các yếu tố ấy Mỗi yếu tố giữ vai trònhất định và tác động qua lại với nhau, tùy vào từng giai đoạn phát triển mà yếu
tố nào được đề cao hơn
1.3.2 Các nhân tố phi kinh tế
Thể chế chính sách: Thể chế là chính sách, luật lệ, tập quán, hành vi và
mối quan hệ cấu thành sự tương tác xã hội Thể chế bao gồm thể chế chính thức
và phi chính thức Thể chế chính thức là những ràng buột được chế tài bởi nhànước như hiến pháp, luật, các quy định Thể chế phi chính thức là những ràngbuột không thuộc phạm vi chế tài của nhà nước như tập quán, quy tắc ứng xử,văn hóa Vai trò của thể chế làm giảm tính bất định và rủi ro cho nhà đầu tư.Ảnh hưởng của thể chế lên tăng trưởng kinh tế là một cấu trúc thể chế sẽ tạo ramột cấu trúc khuyến khích nhất định, ảnh hưởng đến việc phân bổ tài nguyên,con người theo hướng tốt hoặc xấu cho tăng trưởng Chất lượng thể chế là yếu tốquan trọng giải thích sự khác biệt kết quả tăng trưởng kinh tế, chất lượng thể chếtốt thì thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn Một nhà nước có thể chế vàquy định minh bạch, rõ ràng và tính thực thi cao, ít quan liêu, tham nhũng, tạođiều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của họ sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, là điềukiện nội sinh của tăng trưởng
Nhà nước với vai trò tạo môi trường kinh doanh và định hướng phát triểnxây dựng hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh tế, xây dựng các chiến lược
Trang 29phát triển kinh tế cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Chínhsách của Chính phủ tốt thể hiện qua môi trường kinh doanh cho các doanhnghiệp, tạo điều kiện phát triển năng động, bứt phá trong tăng trưởng.
Nhà nước với vai trò định ra các chính sách xã hội như xóa đói giảmnghèo, đền ơn đáp nghĩa, chính sách đại đoàn kết, nâng cao đời sống tinh thầncủa người dân Như vây, nhà nước là điều kiện hạt nhân chi phối sự phát triểncủa nền kinh tế, hướng nền kinh tế đi vào chiều sâu hay chiều rộng
Cơ sở hạ tầng: Kết cấu hạ tầng bao gồm kết cấu hạ tầng kinh tế và kết
cấu hạ tầng xã hội Kết cấu hạ tầng kinh tế là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuậtphục vụ cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế như hệ thống giaothông vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước Kết cấu hạ tầng xã hội là hệ thống
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa xãhội nhằm nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của nhân dân như hệ thống côngtrình phục vụ giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao
Sự phát triển kết cấu hạ tầng phải đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với quy
mô, tốc độ và định hướng phát triển trong các lĩnh vực kinh tế – văn hoá – xãhội, mối quan hệ với các ngành liên quan
Sự phát triển kết cấu hạ tầng phải hợp lý giữa khả năng đầu tư và nhu cầutăng trưởng kinh tế cụ thể, cần có sự tính toán, dự báo chính xác Trong kết cấu
hạ tầng có thời gian tồn tại rất lâu vì vậy cần phải thiết kế với khả năng cải tiến
và tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật
Kết cấu hạ tầng có vai trò hết sức quan trọng, là nền tảng và là động lựcphát triển toàn diện của đất nước Cơ sở hạ tầng tiến bộ là lợi thế thu hút đầu tư,giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh kinh tế Tuy nhiênxây dựng kết cấu hạ tầng phải có nguồn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dàihoặc phục vụ mục đích công không hoàn vốn Vì vậy, cần phải có sự cân nhắc,tính toán để đảm bảo không bị lãng phí
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế và bài học cho tỉnh Quảng Ngãi
1.4.1 Kinh nghiệm từ một số quốc gia lân cận
Kinh nghiệm từ Singapore
Trang 30Singapore là một nền kinh tế phát triển thuộc tốp những nước hàng đầuChâu Á, nền kinh tế luôn tăng trưởng ở mức cao trong một thời gian dài, các vấn
đề về môi trường được giải quyết rất tốt, phúc lợi xã hội cho người dân khá cao,công bằng xã hội được thực hiện khá tốt Nhìn chung, Singapore theo mô hìnhtăng trưởng kinh tế một cách bền vững, và đang thành công với mô hình này, đạtđược nhiều thành tựu đáng kể
Để làm được điều đó, Singapore đã thực hiện việc sử dụng Ngân sách nhànước rất chặt chẽ, chính sách phân bổ nguồn lực chú trọng hiệu quả, đặc biệt đấutranh kiên quyết chống tham nhũng Trong phát triển kinh tế luôn hướng đếntính bền vững của sự phát triển, tăng cường khai thác nguồn nhân lực (chất xám)thay vì phát triển dựa vào tài nguyên thiên nhiên, chú trọng đến việc bảo vệ môitrường trong quá trình tăng trưởng kinh tế T rong chính sách an sinh xã hội chútrọng đầu tư cho giáo dục, công trình phúc lợi xã hội, …
Kinh nghiệm từ Trung Quốc
Sau khi tiến hành cải cách mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc đã phát triểnnhảy vọt và nhanh chóng trở thành nước có GDP cao thứ 3 trên thế giới Mặc dùđạt được những thành tựu to lớn nhưng Trung Quốc đã gặp phải một số yếu kém
về mặt chất lượng tăng trưởng kinh tế, đó là tăng trưởng kinh tế quá nóng, lạmphát cao, phân hóa giàu nghèo ngày càng càng gia tăng, tài nguyên môi trường
bị suy thoái
Để khắc phục những mặt trái của quá trình tăng trưởng, những năm gầnđây Trung Quốc đã thực thi một số biện pháp sau:
Thứ nhất, tăng cường đầu tư phát triển cân đối, hài hòa giữa các vùng,
các khu vực nhằm giảm sự chênh lệch kinh tế giữa miền Đông và Miền Tây.Trung Quốc đã tăng đầu tư từ ngân sách và ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài vàokhu vực miền Trung và miền Tây đồng thời có những chính sách hỗ trợ lớn chovùng nông nghiệp, nông thôn
Thứ hai, sử dụng chính sách vĩ mô, khống chế mức tăng trưởng, thắt chặt
tài chính, kiểm soát lạm phát nhằm duy trì mức tăng trưởng vừa phải, ổn định
Thứ ba, tăng đầu tư cho giáo dục đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực,
đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, tăng cường giáo dục
Trang 31cơ sở, phát triển giáo dục kỹ thuật cũng như đào tạo nghề Trung Quốc coi trọngviệc thu hút và sử dụng chất xám bằng những chính sách đãi ngộ hấp dẫn.
1.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương
Kinh nghiệm của Đà Nẵng
Sau gần 20 năm, Đà Nẵng từ một thành phố có mức phát triển trung bình(tương đối phát triển hơn những tỉnh lân cận như Quảng Nam, Quảng Ngãi,Huế, Quảng Trị, …) nay đã trở thành một trọng ba trung tâm kinh tế lớn nhất cảnước, là một thành phố đáng sống Kinh tế phát triển vượt bậc, mức sống ngườidân được nâng cao đáng kể, sự phân hóa giàu nghèo cũng được hạn chế, các vấn
đề về môi trường, an sinh xã hội cũng rất được Chính quyền Thành phố chútrọng và giữ sự cân bằng với mức tăng trưởng kinh tế Mặc dù vẫn còn một sốhạn chế, bất cập nhất định trong quá trình phát triển nhưng nhìn chung thành phố
Đà Nẵng phát triển nhanh và bền vững hơn nhiều so với các thành phố lớn trongnước như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, …
Để làm được điều đó, Đà Nẵng đã tập trung thực hiện một số chính sách lớnsau:
Thứ nhất, tạo dựng môi trường chính trị, kinh doanh, đầu tư thông
thoáng, minh bạch Nhìn chung, môi trường chính trị, đầu tư, kinh doanh của ĐàNẵng hầu như tốt nhất cả nước, thực hiện chính sách một cửa trong giải quyếtcác thủ tục hành chính nên mang đến sự hiệu quả, tiết kiệm thời gian cho ngườidân, hạn chế sự nhũng nhiễu, phiền hà cho người dân; chính sách thu hút đầu tư
rõ ràng, môi trường kinh doanh, đầu tư minh bạch, lành mạnh
Thứ hai, nhanh chóng giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh quá trình đô thị
hóa và tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, hạ tầng cơ sở, … cho việc thu hútđầu tư phát triển các ngành dịch vụ, các trung tâm thương mại, dịch vụ
Thứ ba, quy hoạch phát triển kinh tế có chiến lược Đà Nẵng thực hiện
quy hoạch phát triển có chiến lược rõ ràng, các khu công nghiệp được đưa ra cácvùng ven đô thị, đặc biệt là công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Trang 32càng xa khu dân cư, thu hút đầu tư có chọn lọc Khu vực nội thành không ưutiên cho sản xuất mà ưu tiên phát triển dịch vụ, thương mại.
Kinh nghiệm từ Quảng Nam
Trong vòng 10 năm trở lại đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của Quảng Namluôn đạt mức trung bình trên 9%, riêng năm 2016 đạt 14,73% Tại thời điểmnăm 2016, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo định hướng nền kinh tế pháttriển kinh tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp chiếm 88,1%, nông – lâm – ngưnghiệp chỉ chiếm 11,9%, thu nhập bình quân đầu người năm đạt hơn 53 triệuđồng/người Bên cạnh đó, các vấn đề về môi trường được giải quyết tốt trongquá trình phát triển, đặc biệt là phát triển công nghiệp ít gây ô nhiễm môitrường
Để đạt được những thành quả trên, trong những năm qua Quảng Nam đãkiên trì thực hiện một số chính sách lớn như:
Thứ nhất, tạo môi trường chính trị, đầu tư minh bạch, hấp dẫn các nhà
đầu tư Đây là cơ sở, nền tảng để thu hút các nhà đầu tư và thực tế trong khoảng
10 năm trở lại đây tỉnh Quảng Nam đã thu hút đầu tư rất tốt, đáng kể như Nhàmáy lắp ráp ô tô Trường Hải, khu kinh tế mở Chu Lai, …
Thứ hai, chính sách thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp có chọn
lọc Quảng Nam ưu tiên thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp ít gây ônhiễm môi trường, ít ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống người dân, các khu côngnghiệp, khu kinh tế được bố trí xa khu dân cư
Thứ ba, định hướng và kiên trì thực hiện định hướng tăng trưởng kinh tế
phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách tích cực, đó là gia tăng tỷ trọng giá trịcác ngành dịch vụ, công nghiệp, và giảm tỷ trọng giá trị các ngành nông nghiệp(bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp)
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ngãi trong nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Qua tìm hiểu kinh nghiệm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế củamột số quốc gia lân cận và một số địa phương trong nước, ta thấy có thể rút ra
Trang 33một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ngãi trong việc nâng cao chất lượngtăng trưởng kinh tế trong thời gian đến như sau:
Thứ nhất, cần tạo lập môi trường chính trị, đầu tư, kinh doanh minh bạch,
bình đẳng cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp hoạt động
Thứ hai, chính sách thu hút đầu tư cần có chiến lược rõ ràng và nên ưu
tiên thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp ít gây ô nhiễm môi trường
Thứ ba, trong chính sách phát triển kinh tế nên ưu tiên phát triển dựa trên
nguồn nhân lực thay vì tập trung vào khai thác tài nguyên để tăng trưởng
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011 – 2016 2.1 Giới thiệu tổng quan tỉnh Quảng Ngãi
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở vùng duyên hải miền Trung, phía bắc giápQuảng Nam, phía nam giáp Bình Định, phía tây nam giáp Kon Tum, phía Đônggiáp biển Bờ biển Quảng Ngãi dài 135 km, ngoài khơi có đảo Lý Sơn Địa hình
có 4 vùng: Vùng núi, vùng giáp núi, vùng đồng bằng và vùng hải đảo Nhiệt độtrung bình năm từ 25,5ºC - 26,5ºC; khí hậu nhiệt đới và gió mùa, nên nhiệt độcao và ít biến động Toàn tỉnh có diện tích khoản 5.152,7 km2, về hành chínhgồm 13 huyện (06 huyện miền núi và 07 huyện trung du, đồng bằng) thành phốQuảng Ngãi
Hình 2.1: Bản đồ địa chính tỉnh Quảng Ngãi Tài nguyên thiên nhiên
Về sông ngòi: Các sông chính chảy qua tỉnh Quảng Ngãi gồm sông Trà
Khúc, sông Trà Bồng, sông Vệ, sông Trà Câu Ngoài 04 con sông chính trên,Quảng Ngãi còn có các sông nhỏ như Trà Ích (Trà bồng), sông Cái (Tư Nghĩa),sông Phước Giang (Nghĩa Hành), sông La Vân (Đức Phổ),…
Trang 35Sông ngòi Quảng Ngãi đều xuất phát từ Đông Trường Sơn và chảy ra biểnĐông Dòng sông ngắn, độ dốc cao (từ 10,5 độ đến 33 độ), lòng sông cạn và hẹpnên vào mùa mưa (có lượng mưa rất nhiều) dòng chảy cường độ mạnh, thườnggây ra lũ lụt lớn, gây tác hại cho sản xuất và đời sống, mặt khác cũng mang vềcho đồng bằng một lượng phù sa đáng kể Với mạng lưới sông suối dày đặc, cácphụ lưu của hệ thống sông Trà Bồng, Trà Khúc, sông Vệ và Trà Câu đều bắtnguồn từ những vùng núi cao có độ dốc lớn với lượng nước nhiều là những nguồnthuỷ năng có giá trị lớn về thủy điện.
Về tài nguyên đất: Đất đai trong địa bàn tỉnh được chia làm 9 nhóm đất
chính với 25 đơn vị đất và 68 đơn vị đất phụ Các nhóm đất chính là cồn cát, đấtcát ven biển, đất mặn, đất phù sa, đất giây, đất xám, đất đỏ vàng, đất đen, đất nứt
nẻ, đất xói mòn trơ trọi đá Trong đó, nhóm đất xám có vị trí quan trọng với hơn74,65% diện tích đất tự nhiên, thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặcsản, dược liệu, chăn nuôi gia súc và nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các sôngchiếm 19,3% diện tích đất tự nhiên, thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệpngắn ngày, rau đậu… Đất Quảng Ngãi có thành phần cơ giới nhẹ, hơi chặt, thíchhợp với trồng mía và các cây công nghiệp ngắn ngày
Về tài nguyên du lịch: Có nhiều địa danh, di tích, nét văn hóa truyền
thống có thể thu hút du khách như địa danh Núi Ấn sông Trà, khu chiến tích Sơn
Mỹ, đảo Lý Sơn, khu văn hóa cổ Sa Huỳnh, bãi biển Mỹ Khê … đều là nhữngđịa danh hấp dẫn đối với du khách, đặc biệt Lý Sơn hiện đang rất phát triển về
du lịch Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch của Quảng Ngãi trong nhữngnăm qua chưa hiệu quả, chưa có chiến lược hay kế hoạch cụ thể trong phát triển
du lịch, nhất là các hoạt động thu hút đầu tư du lịch còn nhiều hạn chế, hoạtđộng quảng bá du lịch cho tỉnh còn chưa phát triển … Do vậy, trong thời gianđến du lịch sẽ là lĩnh vực có thể tập trung khai thác đối với tỉnh Quảng Ngãi
Về tài nguyên biển: Quảng Ngãi có 06 huyện, thành phố giáp biển (Lý
Sơn, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Bình Sơn, thành phố Quảng Ngãi) với mộtlượng lớn dân số sinh kế bằng nghề khai thác và nuôi trồng hải sản, có 02 cảngbiển (cảng Lý Sơn, cảng Sa Kỳ) là điều kiện thuận lợi để phát triển vận chuyển
Trang 36hàng hải với quy mô nhỏ Do đó, tiềm năng về công nghiệp chế biến hải sản củatỉnh Quảng Ngãi là khá tốt nhưng vẫn chưa được đầu tư khai thác.
Về tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến: Quảng Ngãi với 06 huyện
miền núi và 04 huyện trung du, đồng bằng đều có đồi núi nên hoạt động kinh tếnông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) khá phong phú mà điển hình như trồngkeo, trồng quế, trồng sắn với trữ lượng khá lớn Bên cạnh đó, các hoạt độngchăn nuôi cũng tương đối phát triển, tính đến cuối năm 2016 toàn tỉnh có 329trang trại với lượng gia súc: đàn trâu đạt 69.520 con, đàn bò 282.525 con, đànlợn 456.030 con Do vậy, trong những năm đến nếu phát triển các ngành côngnghiệp chế biến thức ăn gia súc, chế biến các sản phẩm từ chăn nuôi sẽ là hợplý
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Về kinh tế
Về tình hình tăng trưởng GDP và cơ cấu kinh tế: Quảng Ngãi phát triển
kinh tế chậm so với nhiều địa phương lân cận như Quảng Nam, Bình Định, ĐàNẵng, … Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 chỉ đạt 3,346%; tổng giá trị GDPđạt 149.854.033 triệu đồng (tính theo giá so sánh năm 2010); kim ngạch xuấtkhẩu đạt 334 triệu USD nhưng giá trị chủ yếu đến từ các công ty nước ngoài; cơcấu kinh tế vẫn còn nhiều bất cập khi khối ngành dịch vụ chỉ chiếm 12,219%,nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp) chiếm 9,228%, tức tỷ trọng đóng góp củakhối ngành dịch vụ và nông nghiệp gần như tương đương nhau, công nghiệp(công nghiệp và xây dựng) chiếm 78,55% nhưng giá trị chủ yếu đến từ đóng gópcủa Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn; thu nhập bình quân đầu người/năm đạt44,908 triệu đồng
Về cơ sở hạ tầng, giao thông và các công trình thủy lợi, thủy điện: Hạ
tầng giao thông của tỉnh Quảng Ngãi nhìn chung tương đối phát triển Giaothông đường bộ với trục chính là Quốc lộ 1A, Quốc lộ 24B, và các tuyến giaothông tại các huyện lưu thông được với các tỉnh lân cận (Ba Tơ đi Kon Tum, TràBồng đi Quảng Nam), mạng lưới giao thông giữa các huyện, thành phố QuảngNgãi đã phát triển tương đối tốt giúp lưu thông hàng hóa và phục vụ nhu cầu đi
Trang 37lại của người dân khá tốt Tuyến đường sắt Bắc – Nam đi qua Quảng Ngãi cũnggóp phần đáng kể vào việc lưu thông, vận chuyển hàng hóa và phục vụ nhu cầu
đi lại của người dân Ngoài ra, giao thông đường thủy cũng được chú trọng pháttriển đặc biệt là tuyến thành phố Quảng Ngãi – Lý Sơn đã góp phần đáng kể vàoviệc phát triển du lịch tại huyện đảo Lý Sơn
Quảng Ngãi hiện có 01 hệ thống thủy lợi lớn là công trình thủy lợi ThạchNham phục vụ nước tưới cho khoảng 50.000 ha đất nông nghiệp tại 06 huyện,thành phố có địa hình đồng bằng (Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, ĐứcPhổ và thành phố Quảng Ngãi), nhìn chung đáp ứng tốt cho nhu cầu nước tướitrong nông nghiệp của các huyện, thành phố này Ngoài ra, còn có một số côngtrình phục vụ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp như đập Bến Thóc, kênh AnLong, kênh Vĩnh Lợi, đập Đinh Gia, hồ Thới Lới; và hệ thống sông ngòi trảirộng tại các huyện
Quảng Ngãi hiện có 06 dự án thủy điện đã hoàn thành đưa vào sử dụng,ngoài ra có 13 dự án thủy điện khác nằm trong quy hoạch thủy điện được đầu tư.Các dự án thủy điện này chủ yếu nằm ở các huyện miền núi, vùng cao của tỉnhQuảng Ngãi Mạng lưới điện quốc gia hiện đã phủ kín các huyện, thành phốtrong toàn tỉnh, kể cả huyện đảo Lý Sơn cũng đã được phủ điện lưới quốc gianăm 2014
Về xã hội
Tổng số dân tính đến cuối năm 2016 là 1.254.184 người, trong đó khu vựcđồng bằng có 1.018.338 người, khu vực nông thôn có 216.539 người; mật độdân số chung toàn tỉnh là 243 người/km2, trong đó mật độ khu vực thành thị là
538 người/km2, khu vực nông thôn là 67 người/km2 Toàn tỉnh hiện có 29 dântộc anh em sinh sống, trong đó người kinh chiếm đa số Hệ thống các trường họcgồm 39 trường trung học phổ thông, 168 trường trung học cơ sở, 217 trường tiểuhọc, và 208 trường mầm non và 03 trường đại học, 04 trường cao đẳng, 36trường trung cấp và trung tâm đào tạo nghề Hệ thống y tế của tỉnh gồm 03 bệnhviện tuyến tỉnh, 13 bệnh viện tuyến huyện, 01 trạm y tế quân y đảm nhiệm cảnhiệm vụ cứu chữa bệnh cho người dân tại đảo Lý Sơn; 100% các xã, phường có
Trang 38trạm y tế trong đó 64,45% đạt chuẩn quốc gia về y tế; toàn tỉnh đạt 6,4 bácsỹ/vạn dân; đội ngũ cán bộ, nhân viên trong ngành y tế không ngừng được nângcao về trình độ chuyên môn lẫn thái độ phục vụ người bệnh; tỷ lệ hộ nghèotrong toàn tỉnh là 13,12%, trong đó khu vực miền núi lên đến 42,2%; tỷ lệ laođộng đa qua đào tạo là 47,0% so với tổng số lao động trong toàn tỉnh (số liệu tạithời điểm 31/12/2016).
2.2 Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 – 2016
2.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2016
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011 – 2016 tương đối thấp, trừ năm
2013, trung bình 7,14%/năm, chủ yếu tăng từ các ngành công nghiệp, và dịch
vụ, đặc biệt là từ đóng góp giá trị từ Công ty Lọc hóa dầu Bình Sơn (thườngchiếm 60-75% giá trị sản xuất công nghiệp)
Năm 2013 giá trị nông nghiệp, dịch vụ tăng nhẹ nhưng công nghiệp (baogồm cả xây dựng) tăng mạnh (công nghiệp tăng 14,638%) Bởi năm 2013Quảng Ngãi thu hút thêm được 22 doanh nghiệp vào hoạt động tại các khu côngnghiệp, 43 doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập và đi vào hoạt động trongnăm, giá trị xây dựng cũng tăng lên bởi giá trị thi công khu công nghiệp Vsiptăng đáng kể
Hình 2.2: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011-2016
Sự gia tăng của GDP trong giai đoạn 2011 - 2016 đến từ sự tăng lên của
cả số lượng lao động lẫn tổng vốn đầu tư Trong 06 năm lượng lao động trực
Trang 39tiếp sản xuất, tạo ra giá trị cho nền kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi tăng 49.661người, chủ yếu là từ nguồn lao động tại chỗ, chủ yếu là những người mới thamgia vào thị trường lao động và người lao động từ các địa phương khác đến tìmviệc.
Đồng thời, vốn đầu tư cho nền kinh tế tăng 3.472.500 triệu đồng, tươngứng 32,074% trong vòng 06 năm
Hình 2.3: Vốn đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi, năm 2011-2016
Trong giai đoạn 2011 – 2016 toàn tỉnh Quảng Ngãi có 04 công trình thủyđiện lớn được triển khai xây dựng, 32 dự án FDI được thực hiện với tổng vốnđăng ký lên đến 357,32 triệu đô la Mỹ, 126 dự án thuộc diện thu hút đầu tưtrong nước được triển khai thực hiện với tổng vốn đăng ký lên đến 12,526,210
tỷ đồng Bên cạnh đó, hoạt động xúc tiến đầu tư cũng được tỉnh đẩy mạnh vớiviệc tham gia và phối hợp tổ chức nhiều chương trình xúc tiến đầu tư trong vàngoài nước, đạt được nhiều kết quả tích cực; đã hướng dẫn và hỗ trợ thủ tục cho
33 dự án đầu tư vào tỉnh, trong đó có 19 dự án đã được UBND tỉnh chấp thuậnchủ trương đầu tư
Trang 40Bảng 2.1: Tình hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2016
5 Thu nhập của người lao
(Nguồn: Số liệu từ Báo cáo của UBND tỉnh Quảng Ngãi các năm từ 2011 đến 2016)