LỜI NÓI ĐẦUNguyên vật liệu , công cụ dụng cụ là những loại công cụ chỉ tham gia vàomột chu kì sản xuất Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thểthiếu được tr
Trang 1Luận văn
liệu – công cụ dụng cụ tại công ty
xây dưng Quảng Ninh
1
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ là những loại công cụ chỉ tham gia vàomột chu kì sản xuất
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không thểthiếu được trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị trong nền kinh tếthị trường
Kế toán ngày nay không chỉ là những công việc tính toán, ghi chép thuần túy
sự tuần hoàn của vốn mà kế toán còn là công cụ quản lý kinh tế,tài chính không thểthiếu được trong mỗi tổ chức kinh tế, vì vậy việc tổ chức công tác kế toán khoa học
và hợp lý là điều kiện phát huy đầy đủ các chức năng, nhiệm lãng phí không cầnthiết tới mức thấp nhất.vụ của kế toán với chất lượng cao đồng thời giảm chi phí,tiết kiệm được những
Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành đều đặn, liên tục thì phải đảm bảo cả ba yếu tố sản xuất: lao động, tài sản cốđịnh, nguyên vật liệu Đối với yếu tố nguyên vật liệu cần phải đồng bộ về cc, sửdụng, đối tượng một cách hợp lý cung cấp cho quá trình sản xuất nguyên vật liệu
đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất nhằm thực hiện mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí Vì nguyên vật liệu là đối tượng laođộng, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm mới nên đảm bảo tốtnguyên vật liệu cho sản xuất là một tất yếu khách quan, một điều kiện chungcủa mọi nền sản xuất xã hội Để thực hiện được mục tiêu cuối cùng là hiệu quả kinh
tế doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm cungcấp thông tin chính xác trong việc sử dụng nguyên vật liệu
Công ty xây dựng Quảng Ninh là một đơn vị hạch toán độc lập Những nămgần đây công ty có những kết quả trong việc cải tiến công tác hạch toán nguyên vậtliệu Sau một thời gian thực tập tại công ty xây dung Quảng Ninh nhận thấy đượctầm quan trọng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất và các vấn đề xung
quanh việc hạch toán nguyên vật liệu, em đã đi vào nghiên cứu đề tài: “ Tổ chức công tác Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ” tại công ty xây dưng Quảng Ninh”
Trang 3Với đề tài như vậy nội dung của chuyên đề em thực tập gồm 3 chương:
Chương thứ nhất: Đặc điểm tình hình chung tại công ty xây dựng QuảngNinh
ninh
Chương thứ hai: Thực trạng công tác kế toán tại công ty xây dựng Quảng
Chương thứ ba: Một số kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu- công
cụ dụng cụ tại công ty xây dựng Quảng Ninh
Trang 4CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Để đơn giản cho việc viết ta có thể gọi nhóm nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tắt là “kế toán vật liêu hoặc vật tư”
I Khái niệm , đặc điểm , vai trò của nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ
1.Khái niệm , đặc điểm nguyên vật liệu
Vật liệu là những đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá ,chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trịvật liệu được chuyển hết một lần vào chí phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất dưới tac động của lao động Vật liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay thế hình thái vật chất ban đầu
2.Vai trò vị trí vật liệu trong sản xuất.
Nền kinh tế nước ta dang chuyển hoá từ nền kinh tế còn nhiều tínhchất tự cung tự cấp , tự túc trước đây sang nền kinh tế hang hoá nhiều thànhphần Cơ chế quản lí kinh tế cung chuyển hoá từ cơ chế thị trường có sự quản
lý của nhà nước trong thời kì chuyển hoá này hoạt động sản xuất kinh doanhdược mở rộng và phat triển mạnh mẽ , góp phần tích cực vào việc thúc đẩysản xuất trong nước cả về số lượng và chất lượng hàng hoá , nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của mọi tầng lớp dân cư , góp phần mở rộng giao lưuhàng hoá mở rộng các quan hệ buôn bán trong nước và nước ngoài Để hoạtđộng sản xuất được mở rộng và phat triển mạnh mẽ, thì một trong những điềukiện cần thiết không thể thiếu dược đó là đối tượng lao động trong doanhnghiệp sản xuất, vật liệu la tài sản dự trữ va phục vụ sản xuất thuộc nhom tàisản lưu động , được thể hiên dưới dạng vật hoá Là một trong 3 yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể sản phẩm.Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí về vật liệu chiếm một tỷ lệ khá lớntrong cơ cấu giá thành sản phẩm, đồng thời là một bộ phận dự trữ sản xuấtquan trọng nhất của doanh nghiệp
Trang 5Vật liệu có vai trò vị trí rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh, nênviệc quản lý và hạch toán các quá trình thu mua va dự trữ sử dụng vật liệu củacác đơn vị sản xuất kinh doanh phải được tổ chức tốt mới đem lại hiệu quảkinh tế cao.
3.Đặc điểm của quản lý vật liệu.
Từ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệulại thường xuyên biến động vì nó dược thu mua từ nhiều nguồn từ nhỉều nơikhác nhau và được xuất dùng cho nhiều đối tượng sử dụng Cho nên để quản
lý nguên vật liệu , thúc đẩy việc nghiên cứu kịp thời , đồng bộ những vật liệucho sản xuất , các doanh nghiệp thường xuyên phải tiến hành mua vật liệu Xuất phát từ đó thì việc quản lý vật liệu là điều kiện quan trọng không thểthiếu được đó là kiểm tra giám sát chấp hành các định mức dự trữ , tiêu haovật liệu ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng mất mát ,lãng phí trong các khâucủa quá trình sản xuất
II Phân loại nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ
Căn cứ vào công tác quản lý người ta chia làm hai loại : nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ
1 Phân loại nguyên vật liêu:
a Khái niệm nguyên vật
lý tốt vật liệu phải tiến hành phân loại vật liệu
-Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kinh tế và yêu cầu kế toán quản trịtrong doanh nghiệp, công ty đã chia vật liệu thành:
Nguyên vật liệu chính: Là những thứ nguyên vật liệu khi tham gia vào quátrình sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sảnphẩm như: sắt, thép,gạch, ngói
Trang 6+ Nguyên vật liệu phụ: Là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuấtkhông cấu thành nên tực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ khi làm tăngchất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm: sơn, vôi, dầu bôi trơn
+ Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong quátrình sản xuất kinh doanh Về thực chất nhiên liệu tham gia vào sản xuất cũng chỉđược coi là loại vật liệu phụ, nhưng do tính chất lý, hóa và tác dụng của nó nên cầnquản lý và hạch toán riêng: xăng, dầu, than, củi, hơi đốt
+ Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết , phụ tùng máy móc mà doanh nghiệpmua về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, máy mócthiết bị khi bị hỏng như săm, lốp ,vòng bi
+ Vật kết cấu: Loại thiết bị này là cơ sở chủ yếu hình thành nên sản phẩmxây lắp, công ty vừa sản xuâta vừa mua cuả doanh nghiệp khác để lắp vòa côngtrình của mình như: Vật kết cấu bê tông đúc sẵn, vật kết cấu bằng kim loại đúc sẵn
+ Vật liệu khác: Gồm các loại vật liệu đặc chủng, các loại vật liệu loại ratrong quá trình sản xuất như: Bao bì, thu hồi do thanh lý tài sản cố định
2.Khái niệm và phân loại công cụ dụng cụ.
a Khái niệm công cụ, dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ điều kiện, tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vàp tài sản cố định Theo quy định hiệnhành, những tư liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụngvẫn hạch toán là công cụ dụng cụ
- Các loại bao bì dùng để đựng vật tư, hàng hóa trong quá trình mua, bảoquản dự trữ và tiêu thụ
- Các loại lán tại tạm thơì, đà giáo,công cj dụng cụ gá lắp chuyên dùng trongxây dựng cơ bản
* Công cụ dụng có những đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, vẫn giữ nguyên được trạngthái vật chất ban đầu
- Trong quá trình tham gia vào sản xuất, giá trị công cụ dụng cụ bị hao mòndần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 7b Phân loại công cụ dụng cụ:
Cũng như vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khácnhau cũng có sự phân chia khác nhau Công ty đã chia công cụ dụng cụ thànhnhững loại sau
- Dụng cụ gá lắp chuyên dụng trong sản xuất
- Đà giáo ,cốt pha
- Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động
Theo chế độ kế toán hiện hành thì hiện nay có tất cả hai phương pháp đểđánh giá vật liệu công cụ dụng cụ đó là:
- Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ theo giá thực tế và theo giá hạch toán.Trong hai phương pháp trên thì mỗi một phương pháp đều có những ưunhược điểm khác nhau và công ty xây dựng Quảng Ninh đã chọn việc đánh giá vậtliệu công cụ dụng cụ theo giá thực tế ( giá cả trong khâu mua và nhập kho tuân thủtheo nguyên tắc giá thực tế)
Giá thực tế của vật liệu công cụ dụng cụ là toàn bộ chi phí thực tế mà doanhnghiệp phải bỏ ra để có được loại nguyên liệu vật liệu hoặc công cụ dụng cụ đó Giáthực tế bao gồm giá bản thân của vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí gia công, chi phíchế biến Về guyên tắc vật liệu công cụ dụng cụ ghi sổ theo giá thực tế – nhập bằnggiá nào thì xuất ra theo giá đó
Công ty áp dụng luật thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nên giáthực tế được tính như sau:
Giá thực tế = giá mua + CFPS + thuế( nếu có)
VL,CCDC ( chưa thuế) trong quá trình thu mua
3 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ là dùng tiền để biểu thị giá trị của vật liệu,công cụ dụng cụ theo nguyên tắc nhất định Kế toán nhập xuất, tồn kho vậtliệu công cụ dụng cụ phải phản ánh theo giá trị thực tế Tuy nhiên, không chỉ cóphương pháp giá thực tế mà còn một số phương pháp khác nữa Xong dù đánh giátheo giá nào thì kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập, xuất vậtliệu công cụ, dụng cu trên các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá thực tế
Trang 8*Phương thức xác định giá trị tồn kho cuối kỳ: Theo số lượng kiểm kê thực
tế tính theo giá bình quân thực tế
*Phương pháp hach toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên
sau:
Giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cu xuất kho được tính theo công thức
Giá T tế vật liệu,CCDC = Số lượng vật liệu,CCDC x Đơn giá
Trong đó đơn giá bình quân được xác định
Trị giá t.tế vật liệu Trị giá t.tế vật liệu
+CCDC tồn kho Đ.kỳ CCDC nhập kho trong kỳ
Với phương pháp mà công ty đang áp dụng thì NVL luôn được cập nhật vàghi chép trên sổ kế toán, do vậy ở bất cứ thời điểm nàongười ta cũng có thể xácđịnh được số dư tồn kho để cung cấp cho người quản lý điều hành sản xuất kinhdoanh Với quản lý kê khai thường xuyên thì tài sản của công ty sẽ được giám sáttương đối chặt chẽ
Đánh giá nguyên vật liệu
Trang 9thuế VAT thì(giá chưa co thuế VAT) đối với doanh nghiệp hoặc công ty chưa ápdụng thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thì (giá có thuế VAT) cộng với thuế
Trang 10nhập khẩu (nếu có) , cộng chi phí khác thu mua thực tế , trưg các khoản triết khấu,trừ đi các khoản giảm giá hàng mua dược hưởng.
Đối với vật liệu từ sản xuất : Tính theo giá thành sản xuất thực tế
Đối với vâti liệu thuê ngoài gia công, chế biến, giá thực tế gồm giá trị vậtliệu xuất chế biến (+) các chi phí liên quan
Đối với vật liệu được tặng thưởng : giá thực tế được tinh theo giá thị trườngtương đương do hội đòng giao nhận xác định
Đối với phế liệu : giá thực tế có thể sử dụng hay giá trị thu hồi tối thiểu
b Giá thực tế xuất kho :
Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ , tuỳ theo địa điểm hoạt động của từngdoanh nghiệp , yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán , có thể sửdụng một trong những phương pháp sau:
Phương pháp giá đơn vị bình quân : theo phương pháp này ,giá trị thực tếnguyên liệu xuất dùng trong kỳ được tinh theo giá đơn vị bình quân
Theo công thức :
(Giá trị thực tế (Số lượng vật liệu × (Giá đơn vị bình
vật liệu xuất dùng) = xuất dùng) quân vật liệu)
Trong đó giá trị bình quân theo từng phương pháp được tính như sau:
Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự
G iá tr ị t h ự c t ế v ậ t l i ệ u t ồ n đ ầ u k ỳ v à n h ậ p tr
o n g
=Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lân = Giá trị thực tế vật liệu trước và sau từng đợt
Lượng thực tế vật liệu trước và sau từng đợt
+Giá đơn vị bình
quân
=cuối kì trước hay đầu kì
Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kì và nhập trong kì
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kì và nhập
*Tính theo giá thưc tế nhập trước – xuất trước :
Theo phương pháp này , giả thiết ràng số vật liệu nào nhập trước thì xuấttrước , xuất hết số nhập trước mới ddến số nhập sau theo giá thực tế của từng sốhàng xuất , nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giá trị thực tế của vật liệuh
Trang 11mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giátrị vật liệu tồn kho cuối kì sẽ là giá thực tế của số vật liêu mua vào sau cùng.
*Tính theo giá thực tế nhập sau – xuất trước
Ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và cùng giảthiết hàng nhập kho sau thì xuất trước , sau đó căn cứ vào số lượng nhập kho tính ragiá thực tế xuất kho theo nguyên tắc : Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập saucùng đối với số lượng xuất kho lần nhập sau cùng , số còn lại dược tính theo đơngiá thực tế của các lần nhập trước đó
Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kì lại là giá trị thực tế của vậtliệu thuộc các lần nhập đầu kì
* Tính theo giá thực tế đích danh :
Phương pháp này thường được áp dụng đối với các loại vật liệu đặc chủnggiá thực tế xuất kho được căn cứ vào đợơn giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng
lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần
* Phương pháp giá hạch toán;
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi tình hìnhnhập xuất chi tiết hàng ngày , cuối tháng phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực
tế của vật liệu xuất dùng dự trên hệ số giá thực tế với giá hạch toán vật liệu
Giá thực tế vật liệu xuất
x giá vật Hệ số liệu
Hệ số giá vật liệu
=
G iá t h ự c t ế v ậ t l i ệ u t ồ n kh o đầ u k ỳ v à n h ậ p
t r o n g Giá hạch toán vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính cho từng loại , từng nhóm từng thứ vật liệu chủ yếu tuỳthuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
III.Hạch toán chi tiết NVL, CCDC
NVL, CCDC là một trong những đối tượng kế toán các loại tài sản phải được
tổ chức hoạch toán chi tiết về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ theo từng kho
11
Trang 12mà phải chi tiết theo từng loại, nhóm và phải được tiến hành đồng thời ở cả kho vàphòng kế toán trên từng cơ sở các chứng từ nhập xuất kho Công ty xây dựng
12
Trang 13Quảng Ninh đã tổ chức hệ thống chứng từ và mở các sổ kế toán chi tiết để tăngcường cho công tác quản lý tài sản nói chung, công tác quản lý vật liệu, công cụ,dụng cụ nói riêng.
Các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ mà công ty sử dụng theochế độ kế toán hiện hành bao gồm:
Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (mẫu 02VT0
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
Biên bản kiểm kê vật tư , sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
Hoá đơn cước vân chuyển (mẫu 03-BH)
(Theo chế độ 114/TC/QĐ/CĐ kế toán ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính)Vào các sổ kế toán sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ, dụng cụ phải luân chuyển theotrình tự hợp lý, do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép vàtổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
Theo chế độ kế toán hiện hành thì có tất cả là 3 phương pháp hạch toán chitiết vật liệu, công cụ, dụng cụ đó là:
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp sổ số dư
Phương pháp thẻ song song:
+ Ở kho : việc ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng ngaỳ do thủkho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng
+ Khi nhận dược các chứng từ nhập -xuất vật liệu thủ kho phải tiến hànhkiểm tra tính hoẹp lý , jợp pháp của chứng từ và ghi chép số thực nhập , thực xuấtvào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Cuối tháng
Trang 14thủ kho gửi (hoặc kế toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập – xuất đã được phânloại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
+ Ơ phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghichép tình hình nhập-xuất-tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Cuối tháng kếtoán cộng sổ (thẻ) tính ra tổng số nhập-xuất-tồn kho của từng thứ vật liệu , rồi đốichiếu với thẻ kho của thủ kho , trên cơ sở đó lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn khovật liệu về mặt giá trị của từng loại vật liệu:
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Ở kho : Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trả thẻ khogiống như phương pháp thẻ song song
+ Ở phòng kế toán : Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luânchuyển dể hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ vật liệu theo từng kho
Trang 15Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từnhập –
Trang 16xuất phát sinh trong tháng của từng vật liệu , mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu luân chuyển với thẻ kho , đối chiếu số tiền với kế toán tổnghợp.
Với phương pháp này khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉghi một lần vào cuối tháng, nhưng việc ghi sổ vẫn trùng lập giữa kho và phòng kếtoán về chỉ tiêu hiện vật… Việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũngchỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra
Thường áp dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp sản xuất có khôngnhiều nghiệp vụ nhập–xuất–tồn Không bố chí nhân viên kế toán vật liệu
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệutheo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Phiếu nhập
Thẻ kho Sổ đối chiếu
luân chuyển
từ nhập, xuất vật liệu
Trang 17+ Ở phòng kế toán : Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho dể hướng dẫn
và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ, kế toán kiểmtra và tính giá chứng từ và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Đồng
Trang 18thời ghi số tiền vừa tinhs dược của từng nhóm vật liệu vào bảng luỹ kế nhập, xuất,tồn kho vật liệu Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, được ghi trên cơ
sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất vật liệu Việc kiểm tra đối chiếu căn cứvào cột tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn kho và số liệu
kế toán tổng hơp
Việc quản lý vật liệu, công cụ, dụng cụ do nhiều bộ phận đơn vị tham gia.Xong việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ hàngngày chủ yếu được thực hiện ở bộ phận kho và phòng kế toán trên cơ sở chứng từ
kế toán về nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ Thủ kho và kế toán vật liệu, công
cụ, dụng cụ phải phản ánh chính xác, kịp thời tình hình nhập - xuất - tồn - kho vậtliệu, công cụ, dụng cụ Bởi vậy giữa kho và phòng kế toán luôn có sự phối hợp vớinhau để sử dụng chứng từ nhập xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ một cách hợp lýtrong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho Hiện nay việc hạch toán được thựchiện theo 3 phương pháp đã nêu ở trên và công ty xây dựng số 1 đã lựa chọnphương pháp sổ số dư để ghi chép
Theo phương pháp sổ số dư thì:
+ Ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lượng
+ ở phòng kế toán: chi theo dõi về măt giá trị
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp sổ số dư
-Phiếu
xuất
kho
Giấy giao nhận chứng
từ xuất
Bảng lũy kế xuất
Trang 19Cuối tháng căn cứ vào thẻ kho, thủ kho ghi số lượng vật liệu,công cụ, dụng
cụ tồn cuối tháng của từng danh điểm vật tư, vào sổ số dư sau đó chuyển sổ chophòng kế toán Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm, giao chothủ kho trước ngày cuối tháng
Công ty hach toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ theo phương pháp sổ số
dư sẽ làm giảm nhẹ được khối lượng ghi chép hàng ngày, công việc của kế toán sẽđược tiến hành đều đặn trong tháng, hàng ngày kế toán có thể giám sát,kiểm tra việcnhập xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ thường xuyên
Mặc dù phương pháp sổ số dư có nhiều ưu điểm nhưng ngược lại nếu có saisót thì rất khó phát hiện, khó kiểm tra, đòi hỏi trình độ quản lý của thủ kho và kếtoán phải khá nếu sẽ dẫn đến sai sót
Trang 20IV Kế toán tổng hợp về nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ
Hiện nay theo chế độ kế toán hiện hành thì các doanh nghiệp có thể sử dụnghai phương pháp hạch toán đó là: phương pháp kê khai thường xuyên va phươngpháp kiểm kê định kỳ
1 Phương pháp kê khai thường xuyên.
Là phương pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm vật liệumột cách thường xuyên liên tục Phương pháp này được áp dụng trong doanhnghiệp có quy mô lớn, thường tiến hành từ 2 hoạt động sản xuất kinh doanh trở lênhay sản xuất nhiều loại sản phảm khác nhau với sản lượng lớn, giá trị cao
2 Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Là phương páhp không theo dõi thường xuyên liên tục về tinh fhình độngcủa các loại vật tư, hàng hoá, sản phảm mà chỉ phản ánh giá trị tồn đầu kỳ và cuối
kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ xác định lượng tồn kho thực tế, chưa xuấtdùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác Phương pháp này chỉ thíchhợp cho các đơn vị không tiến hành đồng thời hai hoạt động sản xuất kinh doanh trởlên, chỉ sản xuất một loại sản phẩm, số lượng vùa phải, giá trị không cao
A KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAITHƯỜNG XUYÊN
1.Hạch toán tinh hình biến động tăng.
a)Tăng vật liệu do mua ngoài
+ Trường hợp mua ngoài hàng về hoá dơn cũng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng , biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho , kếtoán ghi
Nợ TK 152 : giá thực tế vật liệu (chi tiết từng loại)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT được khấu trừ
Có TK liên quan : 331,111,141…: Tổng giá thanh toán
- Số chiêt khấu mua hàng , giảm giá hàng mua (nếu có) ghi
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả
Nợ TK 111, 112 : Số tiền được người bán trả lại
Nợ TK 1388: Số được người bán chấp nhận
Trang 21Có TK 152 (chi tiết từng loại): Sổ chiết khấu mua hàng , giảm giá hàng
mua được hưởng theo giá không có thuế
Có TK 1331; thuế VAT không được khấu trừ
b.Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn
Về nguyên tắc khi phát hiện thừa, phải làm văn bản báo cáo cho các bên liênquan biết để cùng sử lý, kế toán ghi
Nếu nhập toàn bộ :
Nợ TK 152 (chi tiết vật liệu) : Trị giá toàn bộ số hàng (giá không có thuế VAT)
Nợ TK133(1331): Thuế VAT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 3381 : Trị giá số hàng thừa chưa có thuế VAT
Căn cứ vào quyết định sử lí ghi :
+ Nếu trả lại cho người bán :
Nợ TK 3381 : TRị gía hàng thừa đã sử lý
Có TK 152 : Trả lại số thừa
+ Nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế VAT)
Nợ TK 133(1331):Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá trị thanh toán số hàng thừa
+ Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 3381 : Trị giá hàng thừa (giá chưa có thuế VAT)
Có TK 721: Số hàng thừa không rõ nguyên nhân
-Nếu nhập theo số hoá đơn
Nợ TK 152 : Giá trị thực tế vật liệu
Nợ TK 133(1331): Thuế VAT được khấu trừ
Có TK liên quan 331, 111, 112, 141…: Tổng giá thanh toán
Số thừa coi như giữ hộ người bán và ghi : Nợ TK 002
Khi sử lí thừa , ghi TK002: Đồng thoìư căn cứ vào cách sử lý cụ thẻ hạch toán nhưsau;
+ Nếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 152 : trị giá hàng thừa (giá chưa có VAT)
Trang 22Nợ TK 133(1331) : Thuế VAT của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
+ Nếu thừa không ró nguyên nhân, ghi tăng thu nhập
Nợ TK 152: Trị giá hàng thừa (giá chua có thuế VAT)
Có TK 721: Số thừa không rõ nguyên nhân
c)rường hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực nhạn số thiếu căn cứ vào biên bản kiểmnhận , thông báo cho bên bán biết hoặc ghi sổ như sau:
Khi nhập :
Nợ TK 152 : Trị giá số thực nhập kho (chi tiết vật liệu)
Nợ TK 1381 : Trị giá số thiếu (không có thuế VAT)
Nợ TK 133(1331) : Thuế VAT theo hoá đơn
Có TK 331 : Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Khi xử lí:
+ Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152: người bán giao tiếp số thiếu
Có TK 1381 : Xử lí số thiếu
+ Nếu người bán không còn hàng:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tìên phải trả người bán
Có TK 1381 : Xử lí số thiếu
Có TK 133 (1331): Thuế VAT không được khấu trừ(của số hàng còn thiếu)
+Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 1388,334: Cá nhân phải bồi thường
Có TK 133(1331) : Thuế VAT không được khấu trừ
Có TK 1381 : Xử lí số thiếu+ Số hàng thiếu khỗngác định được nguyên nhân:
Nợ TK 821: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 1381: Xử lí số thiếu
Trang 23d) Trường hợp hàng hoá bán kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo như hợpđồng.
Số hàng này có thể được giảm giá hoặc trả lại cho người bán Khi xuất khogiao trả hoặc số được giảm giá,ghi:
Nợ TK 331,111,112
Có TK 152( chi tiết vật liệu)
Có TK 1331: Thuế VAT không được khấu trừ của số giao trả hoặc giảm giá Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn
Nợ TK152,153,156: theo giá tạm tính
Có TK331:Giá tạm tính
e)Hoá đơn về nhưng hàng chưa về
Kế toán lưu hoá đơn vào hồ sơ “hàng mua đang đi đường” Nếu trong thángvẫn chưa về thì ghi:
Nợ TK 151: Tạo giá hàng mua theo hoá đơn
Nợ TK 331: Thuế VATđược khấu trừ,
CóTK liên quan 331,111,112,141…
-Sang tháng sau khi hàng về ghi:
Nợ TK 152: Nếu nhập kho(chi tiết vật liệu)
Nợ TK 621,627:Xuât kho sản xuất ở phân xưởng
Có TK151: Hàng đi đường kì trước đã về
h) Trường hợp nguyên vật liệu tự chế nhập hoặc thuê ngoài gia công chế biến:
Ghi theo giá thành sản xuât thực tế hoặc gía thành chế biến thực tế
Nợ TK 152(chi tiết vật liệu)
Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công
Có TK 512 : Vật liệu tự sản xuất
2.Hạch toán tiến hành biến động giảm vật liệu.
a.Xuất vật liệu cho sản xuât kinh doanh
Nợ TK 621(chi tiết đối tượng): Xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao
vụ , dịch vụ
Nợ TK 627(6272): Xuất dùng chung cho phân xưởng sản xuất
Nợ TK 641(6412): Xuất cho nhu cầu quản lí doanh nghiệp
Trang 24Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu xuất
b)Xuất để góp vốn liên doanh
Nợ TK 222: Giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Nợ TK 128: Giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ (Có) TK412: Phần chênh lệch
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất
c.Xuất thuê ngoài gia công, chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế cvật liệu xuất chế biến
Nợ TK 642: Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 1381; Thiếu không rõ nguyên nhânchờ xử lí
Nợ TK 1388,334: Thiếu cá nhân phải bồi thường
Có TK 152; Giá thực tế vật liệu giảm
B: KẾ TOÁN TỔNG HỢP CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Kế toán công cụ dụng cụ giống như là với nguyên vật liệu nhưng xuất lạikhác nhau Vì vậy trong phần này em chỉ trình bày hạch toán giảm công cụ dụng cụ a.Công cụ dụng cụ
-Khi xuất: Nợ TK 242 chi phí trước dài hạn
Có TK 153 toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ
24
Trang 25Nợ TK 642(6423)
Nợ TK 111,112,131,152: Giá trị phế liệu thu hồi
Có TK 242: 50% Giá trị còn lại
*Loại phân bổ nhiều lần
Xuất công cụ dụng cụ với soó lượng nhiều, giá trị nhiều có tác dụng phục vụ
nhiều kì Bút toán một :
Phản ánh 100%
giá trị xuất dùng
Nợ TK 242
Có Tk 153Bút toán 2: Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần đầu
Lần I: Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 242
Trang 26Có TK242:
Giá trịcòn lạichưaphân bổ
Kế toán xuất dùng bao bì luân chuyểnKhi xuất :
NợTK142(1421):Chiphítrảtrước
Trang 27-Thu hồi bao bì luân chuyển nhập kho 50% giátrị còn lại
NợTK153(1532)
C
ó TK242(
2421) Hạchtoán
đồ dùngcho thuê
70 giá trị còn lại giảm
Trang 28Nợ:
TK
153(1533)
Nợ TK 133
Có TK 153 (1531)C
ó
TK
111,
112,
131:
Tổng
giá
Trang 29bộ
giátrịc
ông cụ dụng cụ cho thuê
Có
TK 153(1531):
Toàn bộ giá trịcông cụ dụng
cụ cho thuê Giá trị tài sản hao mòncủa
đồ dùng cho thuê
Nợ TK 635, 627
Có TK 242Sau khi xác
giá trị tài sản hao mòn thìngười
ta thu
về số tiền chothuê Nợ
TK 111,112
Có TK 333: ThuếVAT đầu raC
ó
TK
Trang 30153(1533):Giátrịcònlại
Trang 31Có TK 142 : Giá trị còn lại
B KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEOPHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ:
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 152 “ Nguyên liẹu, vật liệu”
Khác với phương pháp kê khai thường xuyên đối với doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì TK 152(cả TK 151) khôngdùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong kỳ mà xhỉ dùng để kết chuyển giá giá trịthực tế vậtl lỉệu, hàng mua đi đường lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611 “Mua hàng”
TK 611”Mua hàng” dùng để phản ánh số vật liệu, hàng hoá mua vào xuấtdùng trong kỳ theo giá thực tế
2.P h ư ơ n g p h á p h ạ c h t o á n : Chia ra làm 3 giai đoạn.
Căn cứ hoá đơn trong kỳ, căn cứ hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho
Nợ TK 611: Giá trị nguyên vật liệu thu về
Nợ TK 133 : VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán
Các vật liệu khác làm tăng vật liệu trong kỳ
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 411: Nhân góp vốn liên doanh, cấp phát, tặng thưởng
Có TK 311, 336, 338: Tăng do đi vay
Có TK 128: Nhận lại góp vốn liên doanh ngán hạn
Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
TK chiết khấu thương mại giảm giá vật liệu và vật liệu trả lại
Trang 32Nợ TK 111, 112, 331: Tổng giá trị hàng hoá trả lại và triết khấu.
Có TK 133: Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 611: Giá vật liệu hàng hoá trả lại giảm giá hoặc triết khấu
Hưởng triết khấu thanh toán
Nợ TK 331, 111, 112…: Số chiết khấu mua hàng, giảm giá hàng mua, hàng
mua mua trả lại
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 34CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU VÀ
CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG QUẢNG NINH
* Quá trình phát triển của công ty xây dung Quảng Ninh
- Tên công ty xây dựng Quảng Ninh
- Hình thức sở hữu vốn : Tư nhân
- Lĩnh vực kinh doanh : Xây dựng các công trình
1 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng Quảng Ninh.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Thời kỳ công ty ra đời nhằm khôi phục kinh tế qua các cuộc khủng hoảng
Do tình hình kinh tế phát triển hiện nay của xã hội ngày càng cao, đời sốngnhân dân ngày càng được cải thiện, thì tất yếu các nghành kinh tế ngày càng đượcphát triển
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của toàn dân, công ty xây dựng Quảng Ninhđược thành lập
Công ty xây dựng Quảng Ninh là một công ty đang trên đà phát triển với độingũ lãnh đạo công ty có kinh nghiệm và trinhf độ thâm sâu và cán bộ công nhânviên có trách nhiệm và tính yêu nghề cao Từ đó đã đưa công ty ngày càng đi lên và
đi tới ký kết được nhiều hợp đồng có giá trị cao và đưa lại lợi nhuận lớn cho côngty
Công ty xây dựng Quảng Ninh thuộc sở hữa tập thể của các cổ đông có tưcách pháp nhân và con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản bằng tiềnViệt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng
Công ty xây dựng Quảng Ninh hoạt động theo luật công ty và các luật khác
có liên quan của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tự chủ, tự chịutrách nhiệm đầy đủ về tài chính và kết quả kinh doanh Cam kết thực hiện đày đủnghĩa vụ của mình với nhà nước theo pháp luật và với khách hàng theo hợp đồng
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
Trang 35+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông xây dựng các công trình côngcộng và dân dụng, xây láp mặt bằng, sán xuất kinh doanh dịch vụ vật liệu xây dựng,xăng dầu.
+ Sử dụng vốn dư thừa hoặc nhàn rỡi để đầu tư liên doanh, liên kết, muachứng khoán, cổ phiếu, tín phiếu kho bạc Nhà nước
Mục tiêu của công ty được thành lập được huy động và sử dụng vốn có hiệuquả trong sản xuất kinh doanh Đảm bảo cho người lao động tong bước nâng caođời sống và tăng cổ tức cho cổ đông, tăng đóng góp cho ngân sách Nhà nước, xâydựng công ty ngày càng phát triển
Một trong mối quan tâm lớn nhát của doanh nghiệp là quản lý vật liệu trongquá trình sản xuất, tiết kiệm vật liệu sẽ mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp
Vật liệu phục vụ cho sản xuất chủ yếu là:
Xi măng, sắt thép, cát đá, vải lọc và một số vật liệu phụ khác chiếm đến 70% giá thành sản phẩm
60-Dưới tác động của cơ chế thị trường không phải nghành nghề nào cũng cóthể mở ra và phát triển, phấn đấu vươn lên và phát triển, không để tụt hậu và đây làmột thử thách đối với mỗi đơn vị doanh nghiệp
Cho nên sản phẩm của công ty đảm bảo chất lượng, có uy tín, giá thành hạ,
để cạnh tranh với doanh nghiệp khác Do vậy vật liệu sử dụng cũng phải được quantâm , các đội thi công phải đảm bảo vật liệu đúng chủng loại, đúng định mức theo
dự án thi công
Đảm bảo cho việc quản lý và tổ chức hạch toán vật liệu của công ty đã sắpxếp thủ kho có nghiệp vụ kế toán để theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu cho cácđội sản xuất Mặt khác ở các đội sản xuất Mặt khác ở các đội sản xuất còn bố trímột hạch toán viên chuyên trách để theo dõi tình hình quản lý và sử dụng vật tư củatừng bộ phận
Trang 37Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp
Mua vật t tổchức côngnhân
Lập kế hoạch thicông
II: Thực tế công tác kế toán nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ.
Ví dụ:
Trong tháng 8/2006 công ty đã nhập xuất các loại vật liệu sau:
ngày 1/8 nhập 20 tấn xi măng đen, đơn giá 650.000/tấn Ngày
5/8 nhập 10 tấn xi măng bỉm sơn, đơn giá 650.000/tấn Ngày
10/8 nhập 120m3 đá hộc, đơn giá 96.667/m3(đã có thuế) Ngày
15/8 nhập 160m3 đá dăm, đơn giá 85.000/m3
Ngày 21/8 nhập 100m3 cát vàng, đơn giá 70.000/m3(đã có thuế)
Ngày 22/8 nhập 6.740kg thép tròn, đơn giá 4.400/kg
Ngày 3/8 xuất 15 tấn xi măng phục vụ thi công
Ngày 7/8 xuất 100m3 đá hộc để hoàn thành công trình
Ngày 12/8 xuất 50m3 cát vàng phục vụ thi công
Trang 38PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP, XUẤT VẬT TƯ, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Từ ngày 01 đến ngày 30/8 năm 2006
Nhóm hàng
Ký nhận
Sốlượng
Sốhiệu Thành tiền
Sốlượng
Sốhiệu Thành tiền1521(nhóm 1)
Trang 39HOÁ ĐƠN( GTGT) Mẫu số:01GTKT – 3LLLiên 3: Dùng cho thanh toán
Ngày 01 thang 08 năm 2006
02 – B BX: …
Đơnvị bán hàng:
Họ tên người bán hàng: Anh Long
Đơn vị: Đội XD số 4 – Công ty xây dựng Quảng Ninh
Địa chỉ: Trung Kính Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: thanh toán chậm MS:
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.950.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên
Trang 40Họ, tên người giao hàng:
PHIẾU NHẬP KHO Ngày 01 tháng 08 năm 2006
Số:
Nợ : 152
Có : 331Theo hóa đơn số : ngày 01 tháng 08 năm 2006Nhập tại kho: Trạm trộn cầu Bươu
STT
Tên, nhãn hiệuquy cách phẩmchất vật tư( sảnphẩm, hàng hóa)
Mã số
đơn vịtính
Số lượng
Đơn gTheo
chứng từ
Thựcnhập
2 Xi măng BỉmSơn