Sự hình thành và phát triển: TCPIP (Tranmission Control ProtocolInternet Protocol) : là bộ giao thức cùng làm việc với nhau để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng .Ta cũng thể hiểu: TCP (Transmission Control Protocol) là giao thức thuộc tầng vận chuyển và là một giao thức có kết nối (connectedoriented). IP (Internet Protocol) là giao thức thuộc tầng mạng của mô hình OSI và là một giao thức không kết nối (connectionless). TCPIP được phát triển từ thời kỳ đầu của Internet,được dề xuất bởi Vinton G.Cerf và Robert E.Kahn(Mỹ),1974. Mô hình TCPIP bốn tầng được thiết kế dựa trên họ giao thức TCPIP.
Trang 1MÔN LÝ THUYẾT MẠNG MÁY TÍNH
CHƯƠNG II.COMMUNICATING OVER THE NETWORK
ĐỀ TÀI: MÔ HÌNH TCP/IP
Người soạn:Nguyễn Văn Hùng Lớp: DCT 11
GVHD:Huỳnh Triệu Vỹ
Trang 2Nội dung:
Trang 3TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TCP/IP:
giao thức cùng làm việc với nhau để cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng Ta cũng thể hiểu:
chuyển và là một giao thức có kết nối (connected-oriented)
OSI và là một giao thức không kết nối (connectionless)
Vinton G.Cerf và Robert E.Kahn(Mỹ),1974
TCP/IP
Trang 42 TCP/IP Layers & Protocols
Protocol
Layer
Trang 53.Cách truyền ,đóng gói dữ liệu của TCP/IP:
dụng ở máy nhận có thể hiểu được
byte
chỉ đến, đi của dữ liệu
nhỏ hơn 64 KB (Segment (TCP) /Datagram (UDP))
tầng Internet nhờ giao thức IP, sau đó dữ liệu được đóng thành các gói dữ liệu (Packet/Datagram)
Trang 6• Khi các gói dữ liệu từ tầng Internet tới tầng tiếp cận mạng, nó sẽ được gắn thêm một header khác để tạo thành khung dữ liệu (frame).
Sơ đồ đóng gói dữ liệu:
Data Data
TCP Header
Data
TCP Header
IP Header
Data
TCP Header
IP Header
Etherne
t Header
Ethernet Trailer
Trang 74 Các chức năng của các Lớp trong TCP/IP:
+ TFTP (Trivial File Transfer Protocol): là dịch vụ không tạo cầu nối,
sử dụng UDP Được dùng trên router để truyền các file cấu hình và hệ điều hành.
+ NFS (Network File System): cho phép truy xuất file đến các thiết bị lưu trữ ở xa như một đĩa cứng qua mạng.
+ SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): quản lý hoạt động truyền mail qua mạng máy tính.
Trang 8+ Telnet (Terminal emulation): cung cấp khả năng truy nhập
từ xa vào máy tính khác Telnet client là host cục bộ, telnet
server là host ở xa
+ SNMP (Simple Network Management): cung cấp một
phương pháp để giám sát và điều khiển các thiết bị mạng
+ DNS (Domain Name System): thông dịch tên của các miền (Domain) và các node mạng được công khai sang các địa chỉ IP
Trang 9Các cổng phổ biến cho các giao thức lớp ứng dụng.
Trang 105 Lớp Transport(Vận chuyển).
• Chức năng:
Đảm nhiệm việc vận chuyển từ nguồn đến đích Tầng Transport đảm nhiệm việc truyền dữ liệu thông qua hai nghi thức TCP (Transmission Control
Protocol) và UDP (User Datagram Protocol).
Truyền thông giữa các thiết bị ,dẫn truyền internet ,chèn thêm các thông tin điều khiển ,tiêu đề.
• Các giao thức của tầng Transport:
Có hai giao thức tại tầng vận chuyển là : TCP ( Transport Control Protocol)
và UDP ( User Datagram Protocol ) Cả hai đều nằm giữa tầng ứng dụng và tầng mạng TCP và UDP có trách nhiệm truyền thông tiến trình với tiến trình tại tầng giao vận (process – to – process).
TCP (Transmission Control Protocol) hoặc UDP (User Datagram Protocol): Một trong hai giao thức này sẽ đi kèm IP nhằm đảm bảo tính chính xác trong quá trình truyền/nhận dữ liệu.
Trang 11TCP và UDP (User Datagram Protocol):
- Phân đoạn dữ liệu ứng dụng lớp trên
- Truyền các segment từ một thiết bị đầu cuối này đến thiết bị đầu cuối khác
- Thiết lập các hoạt động end-to-end
- Cửa sổ trượt cung cấp điều khiển luồng
- Chỉ số tuần tự và báo nhận cung cấp độ tin cậy cho hoạt động
TCP là một giao thức kiểu “ hướng liên kết “ ( connection – oriented ) nghĩa là cần phải thiết lập liên kết locgic trước khi có thể truyền dữ liệu
Trang 12• Nhiệm vụ của TCP :
- Là giao thức điều khiển đường truyền
- TCP là tầng trung gian giữa giao thức IP bên dưới và một ứng dụng bên trên trong bộ giao thức TCP/IP
- TCP đáng tin cậy, làm cho các ứng dụng có cung cấp các kết nối thể liên lạc trong suốt với nhau
- TCP làm nhiệm vụ của tầng giao vận trong mô hình OSI đơn giản của các mạng máy tính
- Sử dụng TCP, các ứng dụng trên máy có thể trao đổi dữ liệu hoặc các gói tin
- TCP hỗ trợ nhiều giao thức ứng dụng phổ biến nhất trên Internet và các ứng dụng kết quả, trong đó có WWW, thư điện tử,…
Trang 136.Cấu trúc gói của TCP:
- Source port: port nguồn
- Destination Port: port đích
- Sequence numbersố tuần tự (để sắp xếp các gói tin theo đúng trật
- Code bit: các cờ điều khiển
gói tin có đúng hay không
- Data: dữ liệu trong gói tin (nếu có)
Trang 14• Bước 2: Server trả bằng lời một gói tin chấp nhận kết nối (SYN-ACK).
• Bước 3: Client gửi một tín hiệu báo nhận (ACK) cho server Đến đây, cả client và server đều đã nhận được một tin báo nhận (acknowledgement)
về kết nối, và việc truyền dữ liệu sẽ diễn ra cho tới khi có tin hiệu đóng kết nối của một trong hai bên, đây chính là đặc điểm mà người ta xếp TCP vào loại giao thức kết nối tin cậy.
Trang 15Truyền dữ liệu:
bị hỏng/mất và các gói lặp gói tin, truyền lại những gói tin đến sai thứ tự.
Tin báo nhận (hoặc không có tin báo nhận) là tín hiệu về tình
trạng đường truyền giữa 2 máy tính.
TCP sử dụng một số cơ chế nhằm đạt được hiệu suất cao và
ngăn ngừa khả năng nghẽn mạng gồm: cửa sổ trượt (sliding window), các thuật toán: slow-start, tránh nghẽn mạng (congestion avoidance), truyền lại và phục hồi nhanh,
Nhận xét:
- Truyền dữ liệu không lỗi (cơ chế sửa lỗi/truyền lại)
- Truyền các gói dữ liệu theo đúng thứ tự
- Truyền lại các gói dữ liệu mất trên đường truyền
- Loại bỏ các gói dữ liệu trùng lặp
- Cơ chế hạn chế tắc nghẽn đường truyền
Trang 16Kết thúc kết nối:
(FIN) và bên kia gửi lại tin báo nhận (ACK)
thúc gửi dữ liệu nên chỉ nhận thông tin, bên kia vẫn tiếp tục gửi
Trang 17 GIAO THỨC UDP :
Là giao thức không hướng nối.
- Internet cung cấp sẵn hai giao thức vận tải cho các ứng dụng của nó,UDP và TCP.
- Giao thức giao vận cực kỳ đơn giản.
- Dịch vụ kiểu “cố gắng tối đa”, các segment của UDP có thể :
+ Mất.
+ Tầng ứng dụng chịu trách nhiệm sắp xếp theo đúng thứ tự.
- Không hướng nối:
+ Phía gửi, phía nhận không cần“bắt tay”
+ Các segment UDP được xử lý độc lập.
• UDP là giao thức không kết nối, không tin cậy như giao thức TCP, nó được sủ dụng thay thế TCP trong một số ứng dụng.
• Nó không có chức năng thiết lập và giải phóng liên kết Nó cũng không cung cấp các cơ chế báo nhận, không sắp xếp các đơn vị dữ liệu theo thứ tự đến và có thể dẫn đến tình trạng mất dữ liệu hoặc trùng dữ liệu mà không hề có thông báo lỗi cho người gửi.
• UDP cung cấp cơ chế gán và quản lý các số hiệu cổng để định danh duy nhất cho các ứng dụng chạy trên một trạm của mạng Do có ít chức năng nên UDP có xu hướng chạy
nhanh hơn so với TCP Nó thường được sử dụng cho các ứng dụng đòi hỏi độ tin cậy
không cao.
Trang 18
7 Lớp Internet:
1 Chức năng:
- Đảm nhiệm việc chọn lựa đường đi tốt nhất cho các gói tin Nghi thức
được sử dụng chính ở tầng này là nghi thức IP (Internet Protocol).
- Xử lý việc liên lạc của các thiết bị trên mạng, đảm nhiệm việc chọn lựa đường đi tốt nhất cho các gói tin Giao thức chính hoạt động ở tầng này là
• ARP (Address Resolution Protocol): xác định địa chỉ lớp liên kết số liệu
(MAC address) khi đã biết trước địa chỉ IP.
• RARP (Reverse Address Resolution Protocol): xác định các địa chỉ IP khi biết trước địa chỉ MAC.
Trang 19Giao thức IP:
TCP/IP phải có một địa chỉ IP riêng
192.168.1.10)
• Cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành liên kết mạng để truyền dữ liệu
gọi là địa chỉ IP 32 bit
• Địa chỉ IP gồm: netid và hostid (địa chỉ máy)Địa chỉ IP là để định danh duy nhất cho một máy tính bất kỳ trên liên mạng
Trang 20+ Gói tin IP không thể tới đích
+ Router không đủ bộ nhớ đệm để lưu, chuyển một gói tin IP
• Một thông báo ICMP được tạo và chuyển cho IP.
• IP sẽ “bọc” (encapsulate) thông báo đó với một IP header và truyền đến cho router hoặc trạm đích.
Trang 21Chia thành 2 tầng con:
+ Lớp vật lý: làm việc với các thiết bị vật lý, truyền tới dòng bit 0,
1 từ nơi gửi đến nơi nhận
+Lớp liên kết dữ liệu: tại đây dữ liệu được tổ chức thành các khung (frame) Phần đầu khung chứa địa chỉ và thông tin điều khiển, phần cuối khung dành cho việc phát hiện lỗi
Trang 22• Đưa dữ liệu tới và nhận dữ liệu từ phương tiện truyền dẫn.Bao gồm các thiết bị vật lý như card mạng và cap mạng Như card enthernet chứa địa chỉ điều khiển truy nhập phương tiện (MAC).
Trang 23CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC
BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE!