PHẦN MỞ ĐẦU1- Tính cấp thiết của đề tài Vấn đề “Nâng cao chất lượng đội ngũ Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên” được chọn làm đề tài luận văn này là vì những lý do sau đây: Mộ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI CAM ĐOAN 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1- Tính cấp thiết của đề tài 1
2- Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn 3
3- Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 4
4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 5
5- Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 5
6- Những đóng góp của đề tài 6
7- Kết cấu luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ THANH TRA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HƯNG YÊN 7
1.1- GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC 7
1.1.1- Khái niệm giao thông vận tải 7
1.1.2- Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động giao thông, vận tải 8
1.1.3- Yêu cầu đối với hoạt động giao thông vận tải 9
1.2- THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG VẬN TẢI 12
1.2.1- Sự cần thiết của TTGTVT 12
1.2.2- Vai trò của hoạt động TTGTVT 13
1.2.3- Đối tượng, phạm vi của việc TTGTVT 14
1.2.4- Nội dung của công tác TTGT 14
1.2.5- Yêu cầu đối với công tác TTGTVT 16
Trang 21.3- CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TTGTVT- NHÂN TỐ HÀNG ĐẦU QUYẾT ĐỊNH VIỆC BẢO ĐẢM YÊU CẦU CAO ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH TRA
GIAO THÔNG VẬN TẢI 16
1.3.1 Tầm quan trọng của đội ngũ TTGTVT và sự cần thiết phải đảm chất lượng cao của lực lượng TTGTVT 16
1.3.3- Chất lượng đội ngũ TTGTVT 19
1.3.4- Những tiêu chí về chất lượng TTVGTVT 21
1.3.5- Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ TTVGTVT 23
1.3.6- Những biện pháp bảo đảm chất lượng CBCC làm công tác TTGTVT 27
Kết luận chương 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ THANH TRA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HƯNG YÊN 30
2.1- NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH HƯNG YÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI 30
2.1.1- Về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên 30
2.1.2 – Tình hình giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên 33
2.2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI CỦA TỈNH HƯNG YÊN 35
2.2.1- Chức năng, Nhiệm vụ, quyền hạn và Cơ cấu tổ chức của lực lượng Thanh tra giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên 35
2.2- TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN ĐƯỢC GIAO CỦA CƠ QUAN TTGTVT TỈNH HƯNG YÊN 39
2.1.1- Về thực tế công tác thanh tra, kiểm tra và kết quả thanh tra, kiểm tra của TT sở GTVT tỉnh Hưng Yên những năm qua 39
2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TTVGTVT TỈNH HƯNG YÊN 45 2.3.1- Về thực trạng chất lượng đội ngũ TTVGTVT tỉnh Hưng Yên 45
2.4- CÔNG TÁC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TTGTVT TỈNH HƯNG YÊN NHỮNG NĂM QUA 64
2.4.1- Thực tiễn công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ TTGTVT tỉnh Hưng Yên 64
Trang 32.4.2- Đánh giá công tác quản lý chất lượng đội ngũ TTVGTVT của tỉnh Hưng
Yên 69
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ THANH TRA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HƯNG YÊN 75
3.1 QUAN ĐIỂM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ THANH TRA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HƯNG YÊN 75
3.2 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TT SỞ GTVT TỈNH HƯNG YÊN 76
3.2.1- Căn cứ định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra viên GTVT tỉnh Hưng Yên 77
3.2.2- Phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ Thanh tra Sở GTVT tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 80
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TT SỞ GTVT TỈNH HƯNG YÊN 89
3.3.1- Đổi mới cơ chế tuyển dụng, sử dụng đội ngũ TT Sở GTVT 89
3.3.2- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng 91
3.3.3- Đổi mới công tác đánh giá phân loại TTGTVT 92
3.3.6- Thực hiện sự cách tân đáng kể công tác kiểm tra, giám sát đối với đội ngũ TTVGTVT 95
3.4- MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 97
3.4.1- Đối với Sở GTVT và UBND tỉnh Hưng Yên 97
3.4.2- Đối với Thanh tra tỉnh Hưng Yên và TT Bộ GTVT 97
Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản trị
kinh doanh với đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên”, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Trường Đại
học Chu Văn An, Viện Đào tạo Sau đại học cùng các thầy giáo, cô giáo đã tậntình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứutại Trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với GS TS Lê Sỹ Thiệp - người hướngdẫn khoa học đã dành nhiều thời gian, tâm huyết,sự nhiệt tình và trách nhiệmhướng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu, viết luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh đạo Sở Giao thông Vận tải tỉnhHưng Yên, Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên và bạn bè, đồngnghiệp đã động viên, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu để tôi hoàn thành luậnvăn
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và kinh nghiệm nên luận vănkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự góp ý của các thầy,các cô, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày 20 tháng 4 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Văn Vương
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan:
- Luận văn là công trình nghiên cứu của tác giả, không sao chép;
- Nguồn tài liệu tham khảo được nêu rõ trong Danh mục tài liệu tham khảocủa luận văn
Nếu có gì sai sót tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Văn Vương
Trang 6KCHTGTVT: Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
TTGTVT: Thanh tra Giao thông vận tải
Trang 7Bảng 2.8: Phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong, lề lối làm việccủa
đội ngũ TT sở GTVT tỉnh Hưng Yên năm 2015
48
Bảng 2.9: Tổng hợp số lượng TTGTVT tỉnh Hưng Yên theođối
tượng lao động 5 năm 2011-2015
Bảng 2.12: Chuyên ngành và hệ đào tạo của đội ngũ TT sở GTVT
tỉnh Hưng Yên năm 2011-2015
53
Bảng 2.13: Kết quả bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ TT
sở GTVT tỉnh Hưng Yên từ năm 2011-2015
54
Bảng 2.14: Kết quả phân loại, đánh giá đội ngũ TTGTVT tỉnh Hưng
Yên 5 năm (2011 – 2015)
59
Bảng 2.15: So sánh kết quả phân loại, đánh giá đội ngũ TTGTVT
tỉnh Hưng Yên từ năm 2011-2015
60
Bảng 2.16: Tổng hợp thi đua, khen thưởng của đội ngũ TT Sở GTVT
tỉnh Hưng Yên 5 năm 2011 - 2015
60
Bảng 2.17: Tổng hợp các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ TT
Sở GTVT tỉnh Hưng Yên từ năm 2011 – 2015
65
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Thanh tra Sở GTVT tỉnh Hưng
Yên
37
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề “Nâng cao chất lượng đội ngũ Thanh tra Sở Giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên” được chọn làm đề tài luận văn này là vì những lý do sau đây:
Một là, vì vị trí, tầm quan trọng của công tác thanh tra, trong đó có thanh tra giao thông vận tải (TTGTVT) trong công tác quản lý nhà nước.
Quản lý nhà nước (QLNN) là công việc có ý nghĩa quyết định sự sốngcòn, hưng vong của mọi quốc gia dân tộc Đó là điều đã được nhiều khoa học vàthực tiễn chứng minh và là vấn đề ngoài phạm vi nghiên cứu của luận văn này,nên tác giả không bàn luận trong luận văn này
Trong QLNN, hoạt động thanh tra nhà nước (TTNN) có vai trò, vị trí vôcùng quan trọng Chính vì thế, từ lâu, Nhà nước ta đã có văn bản pháp luật về tổchức hoạt động này, ngày nay là Luật Thanh tra số 56/2010/QH12, được QuốcHội khóa 12 nước ta ban hành ngày 15 tháng 12 năm 2010, theo đó là sự thiết lập
cả hệ thống thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân, từ cơ quan cao nhất làThanh tra Chính phủ, đến cơ quan thấp nhất là Ban Thanh tra nhân dân (TTND),được lập ở cấp chính quyền cơ sở là Xã- Phường- Thị trấn Thanh tra ngành Giaothông vận tải là một bộ phận không thể thiếu của Hệ thống Thanh tra nhà nước
Hai là, vì vai trò, vị trí của ngành giao thông vận tải (GTVT) trong nền kinh tế quốc dân (KTQD) và năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ngành GTVT nói chung và đội ngũ Thanh tra GTVT nói riêng.
Giao thông vận tải (GTVT) là ngành sản xuất vật chất thuộc cơ sở hạ tầngcủa nền kinh tế quốc dân, có vị trí chiến lược trong công cuộc xây dựng, pháttriển kinh tế - xã hội (KT-XH) và bảo đảm quốc phòng - an ninh (QP-AN) củađất nước Từ sau ngày Giải phóng đến nay, hệ thống giao thông vận tải của cảnước đã không ngừng được đầu tư, nâng cấp Nhà nước đã xây mới nhiều tuyếnđường từ nguồn vốn ODA, nguồn vốn ngân sách phục vụ cho công cuộc pháttriển kinh tế đất nước và hội nhập quốc tế
Trang 10Thanh tra GTVT là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức (CBCCVCVC) ngành Giao thông vận tải (GTVT), có vai tròquyết định tới chất lượng hoạt động GTVT Hiện nay, những bất cập trong lĩnhvực GTVT ảnh hưởng lớn tới đời sống của người dân và hình ảnh của cả quốcgia Việc củng cố tổ chức, nâng cao năng lực hoạt động cho lực lượng Thanh tragiao thông vận tải nói chung và đội ngũ TT GTVT tỉnh Hưng Yên nói riêng là vôcùng cần thiết nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành,góp phần tăng cường quản lý nhà nước về giao thông vận tải và bảo đảm trật tự
an toàn giao thông
Ba là, vì sự bức xúc, nổi cộm của vấn đề giao thông vận tải của nước ta nói chung, của Hưng Yên nói riêng và sự cần thiết phải giải quyết vấn đề này một cách vừa có hệ thống, vừa có trọng điểm, có tính đột phá.
Từ nhiều năm nay, trong mọi lúc, mọi nơi và trên mọi phương tiện truyềnthông người ta đều có thể nghe, đọc và nhìn thấy các thông tin bất cập trên lĩnhvực GTVT, từ sự bất cập về trật tự giao thông, về phương sách vận tải “khônggiống ai” của Việt Nam, từ vận tải hàng hóa đến vận tải hành khách đến sự bấtcập trong việc xây dựng các công trình giao thông, mà khởi đầu là các tuyếnđường, cây cầu điển hình như vụ án PMU-18, một vụ án mà dù nó đã đi qua cảchục năm rồi nhưng “dư âm” nhiều mặt của nó còn vang vọng đến tận bây giờ
Sự bất cập của hành vi tham gia GTVT của nhiều người dân cũng đã dẫnđến những kết cục đau thương, là sự tổn thất người và của, sự xuống cấp của vănhóa, đạo đức của người tham gia giao thông và cả của CBCC thực thi công vụnhằm bảo đảm trật tự giao thông
Trong lĩnh vực xây dựng “Cầu, đường, phà, cảng” cũng không thiếunhững bất cập Những công trình bị “rút ruột”, kém chất lượng gây lãng phí mồhôi, nước mắt và cả đồng tiền xương máu của bao người Những con đường “vừa
đi đã hỏng”, những cây cầu “vừa xây đã ngả” không còn lạ lẫm với xã hội ỞHưng Yên, vấn đề giao thông vận tải cũng là vấn đề không kém phần bất cậptrong bối cảnh chung của giao thông vận tải cả nước
Để giải quyết triệt để vấn đề trên, cần phải làm rõ các vấn đề cơ bản như:
Trang 11- Tầm quan trọng và ý nghĩa nhiều mặt của chất lượng GTVT.
- Tính thời sự bức xúc của vấn đề nói trên ở nước ta nói chung, địa bàntỉnh Hưng Yên nói riêng
- Nguyên nhân căn bản về phía QLNN, mà trực tiếp là chất lượng CBCClàm nhiệm vụ TTGTVT
- Trên cơ sở đó mà xác định đúng phương hướng và giải pháp thỏa đáng,
có hiệu lực để chấn chỉnh khâu này
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả đã chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng đội ngũ Thanh tra giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên” làm đề tài luận
văn thạc sĩ
2- Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
2.1- Tổng quan về các công trình mà tác giả đã tiếp cận
Liên quan đến đề tài của luận văn này, tác giả đã tiếp cận một số bài viết
và công trình sau đây:
2.1.1- Các giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức ngành Thanh tra- Bài do “Thanhtravietnam.vn” đưa ngày 24-9-2011.
2.1.2- Nâng cao ý thức, trách nhiệm đội ngũ Thanh tra Bài đăng trên
“Kinhtedothi”, tin sáng 13-01-2016
2.1.3- Xây dựng lực lượng thanh tra giao thông liêm chính, chuyên nghiệp Bài đăng trên Tạp chí GTVT – Số tháng 1/2016.
2.1.4- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành thanh tra Ngô
Mạnh Toan, Phó Hiệu trưởng Trường cán bộ Thanh tra- Tạp Chí Thanh tra Số10/2007
2.1.5- Thanh tra để bảo đảm an toàn giao thông Bài đăng trên Cổng
TTDTYB-, ngày 4/1/2012
2.1.6- Năm 2014, thanh tra giao thông Hà Nội có kế sách gì?- Bài của
phóng viên VTC News phỏng vấn Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải HàNội Nguyễn Hoàng Giáp về những gì lực lượng này đã đạt được trong năm quacũng như phương hướng, nhiệm vụ của họ trong năm 2014
Trang 122.1.7- Thanh tra GTVT đã thanh tra, kiểm tra toàn diện trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ GTVT- Tạp chí “GTVT” số tháng 1/2016
2.1.8- Nâng cao năng lực, phẩm chất lượng Thanh tra Sở giao thông vận tải Thành phố Hà Nội- Hoàng Ngọc Đức Lớp Trung cấp Lý luận chính trị K1B –
08, Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong Hà Nội tháng 4 – 2010
2.2- Ý kiến tác giả luận văn về các công trình đã tiếp cận
Có thể còn có nhiều công trình khoa học và bài báo khác nghiên cứu vềvấn đề chất lượng đội ngũ TTGTVT mà tác giả chưa có điều kiện tiếp cận Song,qua tham khảo các tài liệu nêu trên, tác giả luận văn nhận thấy chưa có công trìnhnào nghiên cứu vấn đề chất lượng CBCC làm công tác TTGTVT trên địa bàntỉnh Hưng Yên
Hai là, vấn đề TTGTVT chưa được đặt ra và lý giải một cách có hệ thống
để người đọc, người nghe, đặc biệt là người làm công tác này có thể hiểu tườngtận về công việc mình phải làm, từ đó có khả năng tự xem xét để biết các bất cập,tìm ra hướng và giải pháp làm tốt hơn nhiệm vụ được giao
Từ hệ thống kiến thức tích lũy trong quá trình học tập cùng với thực tiễncông tác, tác giả mạnh dạn lựa chọn vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ TT SởGTVT tỉnh Hưng Yên để nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ
3- Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Mục đích của luận văn là hình thành cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũThanh tra GTVT Từ đó kết hợp với thực tiễn để phân tích thực trạng chất lượngđội ngũ TT GTVT tỉnh Hưng Yên trong những năm gần đây và đề ra giải phápnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ TT Sở GTVT tỉnh Hưng Yên trong nhữngnăm tới
3.2 Nhiệm vụ
Với mục đích nghiên cứu như trên, nhiệm vụ của luận văn được xác định:Thứ nhất là, hình thành được một bộ phận lý thuyết về xây dựng đội ngũTTGTVT có chất lượng cao
Thứ hai là, có được những nhận định có căn cứ khoa học về ưu khuyết
Trang 13điểm của đội ngũ TTGTVT của Hưng Yên, nguyên nhân của các khuyết điểmtrong công tác này, phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác này của tỉnhHưng Yên trong thời gian tới.
4- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1- Về đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đó là chất lượng đội ngũ TT GTVT và công tác quản lý đội ngũ TTGTVTcủa Hưng Yên có liên quan đến chất lượng này
- Về nội dung chất lượng đội ngũ TTGTVT được nghiên cứu là tất cả cácmặt, các khâu, các việc cấu thành tổng thể hoàn chỉnh về con người TTGTVT, vềcông tác quản lý CBCC của một cơ quan nhà nước
- Về thời gian diễn biến của thực trạng chất lượng đội ngũ TTGTVT vàthực trạng công tác cán bộ của lĩnh vực này, với tính chất là hiện trạng bất cập,cần hoàn thiện, đó là thời gian từ 2011- đến 2015
- Về thời gian tiền định cho việc thực hiện các giải pháp hoàn thiện côngtác nâng cao chất lượng đội ngũ TT sở GTVT Hưng Yên từ 2016 đến 2020, tầmnhìn 2030
5- Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Về phương pháp luận
Đó là chủ nghĩa Mác- Lênin và nhận thức luận Mácxít
Thế giới quan này được tuân thủ trong việc nhìn nhận các mối quan hệ giaothông và kinh tế- xã hội, cá nhân và cộng đồng, Nhà nước và công dân,
5.2 Các phương pháp nghiệp vụ, được dùng trong nghiên cứu
Trang 14Đó là khoa học thống kê, với tất cả các công cụ chuyên ngành của nó nhưtổng hợp, số tuyệt đối, số bình quân….
6- Những đóng góp của đề tài
Các đóng góp của luận văn này là tất cả những gì, đã được nêu trong tiểumục, nói về “nhiệm vụ” có tính “Mục tiêu” của luận văn
7- Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu bởi 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ TT Sở GTVT tỉnh Hưng Yên
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ TT Sở GTVT tỉnh Hưng Yên Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ TT
Sở GTVT tỉnh Hưng Yên
Trang 15Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ THANH TRA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HƯNG YÊN
1.1- GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH
TẾ XÃ HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC
1.1.1- Khái niệm giao thông vận tải
Cho đến nay, chưa có tác giả nào đưa ra một mệnh đề có tính “Kháiniệm” về GTVT, mà chỉ có những luận đề nêu lên vai trò, ý nghĩa của hoạt độngnày Chẳng hạn:
- Trong luận cương của Mác đã định nghĩa: “giao thông vận tải như mộtlĩnh vực thứ tư của sản xuất vật chất mà sản lượng của nó trong không gian vàthời gian là tấn x cây số (T.KM) và hành khách x cây số (HK.KM)”
- Theo một định nghĩa đầy đủ hơn, thì giao thông vận tải (GTVT) là mộtngành sản xuất vật chất độc lập và đặc biệt của nền kinh tế quốc dân vì nó khôngsản xuất ra hàng hoá mà chỉ lưu thông hàng hoá Đối tượng của vận tải chính làcon người và những sản phẩm vật chất do con người làm ra Chất lượng sảnphẩm vận tải là đảm bảo cho hàng hoá không bị hư hỏng, hao hụt, mất mát vàđảm bảo phục vụ hành khách đi lại thuận tiện, an toàn, nhanh chóng và rẻ tiền.Trong vận tải đơn vị đo lường là tấn/km, hành khách/km
Trong luận văn này, khái niệm GTVT được dùng để chỉ sự đi lại trên hệ thống giao thông công cộng của con người, trong đó bao gồm cả việc tự hành và việc vận tải Người và Vật, trong đó:
- Hệ thống giao thông công cộng là hệ thống Cầu- Đường- Phà- Cảng doNhà nước thống nhất quản lý;
- Giao thông tự hành là sự đi lại của con người không bằng phương tiệnhoặc bằng phương tiện do chính con người điều khiển: Người đi xe đạp, xe máy,
Ô tô tự lái,
- Sự vận tải Người hoặc Vật của người tham gia giao thông tức là ngườitham gia giao thông có kèm hành vi vận chuyển người khác hoặc vật khác: Xe
Trang 16máy chở khách và hàng hóa, vật dụng, xe tải chở khách hoặc hàng hóa, vậtdụng,
1.1.2- Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động giao thông, vận tải
1.1.2.1- Ý nghĩa kinh tế - xã hội
Trong đời sống kinh tế xã hội, Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ,tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ
sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sảnxuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu
đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt của cộng đồng được thuậntiện Nhờ mạng lưới giao thông vận tải mà các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữacác địa phương được thực hiện Cùng với sự tiến bộ của xã hội, của khoa học kỹthuật, ngành GTVT không ngừng được hoàn thiện về kỹ thuật, mở rộng cự li vậntải, tăng tốc độ vận chuyển giúp cho các vùng xa xôi về mặt địa lí cũng trở nêngần Những tiến bộ của ngành GTVT đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân
bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới, trên mỗi quốc gia và trong phạm vimỗi địa phương
1.1.2.2- Ý nghĩa về an ninh – quốc phòng
Ở Việt Nam, GTVT là ngành sản xuất vật chất thuộc cơ sở hạ tầng củanền kinh tế quốc dân, có vị trí chiến lược trong công cuộc xây dựng, phát triểnkinh tế - xã hội (KT-XH) và bảo đảm quốc phòng - an ninh (QP-AN) của đất
nước Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Giao thông là mạch máu của tổ chức Giao thông tốt thì mọi việc dễ dàng Giao thông xấu thì các việc đình trệ”.
Câu nói giản dị của Bác Hồ không chỉ nhấn mạnh đến vai trò quan trọng củaGTVT trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, mà còn là lời nhắc nhởnhiệm vụ đối với những người làm công tác GTVT trong quá khứ, hiện tại vàtương lai Trải qua bao thăng trầm, đổi thay của đất nước, các thế hệ cán bộ, côngchức, viên chức, công nhân ngành GTVT luôn sát cánh cùng nhân dân cả nướcvượt qua mọi khó khăn, gian khổ, hy sinh, mở đường thắng lợi, bảo đảm mạchmáu giao thông thông suốt, góp phần chi viện đắc lực cho sự nghiệp đấu tranh
Trang 17giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng CNXH và bảo vệ vững chắc
Tổ quốc XHCN
Trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh CNH, HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế,vai trò, vị trí của ngành GTVT là càng quan trọng hơn Mỗi bước phát triển củaNgành đều tác động trực tiếp đến hiệu quả phát triển KT-XH và bảo đảm QP-ANcủa đất nước
1.1.3- Yêu cầu đối với hoạt động giao thông vận tải
Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa của GTVT như trên đã đặt ra những yêu cầu
cơ bản đối với hoạt động này như sau:
1.1.3.1- Đối với việc xây dựng các công trình giao thông
Nền tảng của toàn bộ hoạt động GTVT là các công trình kết cấu hạ tầnggiao thông (KCHTGTVT), điển hình là Cầu- Đường- Phà- Cảng Vì thế, nói đếnyêu cầu đối với GTVT trước hết là nói đến yêu cầu đối với kết cấu hạ tầng này.Yêu cầu đó là:
a- Các Tuyến đường được mở phải đúng nhu cầu kinh tế- xã quốc phòng của đất nước trong từng thời kỳ
hội-Yêu cầu này có nghĩa là, các tuyến đường chỉ được mở khi có nhu cầuchính đáng Sự chính đáng đó thể hiện ở tính mục đích của nó là nhằm phục vụcho một chương trình mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội- quốc phòng của mộtvùng nào đó hoặc toàn quốc gia và được thể hiện đầy đủ bằng các luận chứngkinh tế- kỹ thuật khi thiết kế tuyến đường
Yêu cầu này xuất phát từ lý do chủ yếu là kinh phí xây dựng các tuyếnđường nói chung là không nhỏ so với khả năng ngân sách nhà nước Vì thế, cầnphải tính toán để việc chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho việc xây dựng đườngkhông bị lãng phí, phù hợp với nhu cầu thực tiễn của xã hội
b- Các hạng mục công trình cấu thành KCHTGTVT phải đồng bộ
Nội dung yêu cầu này có nghĩa là, các tuyến đường được xây dựng phảiđược đặt trong tổng thể hệ thống các công trình liên quan với nhau, để có thể sửdụng hết công năng, không bị hạn chế khả năng sử dụng vì bất kỳ sự thiếu hụtcác công trình phụ trợ nào, ví dụ, cầu phà, cảng và các tuyến liên vận
Trang 18Yêu cầu này xuất phát từ lý do chính là sự cần thiết phải nâng cao hiệuquả kinh tế của các công trình giao thông Một cây cầu quá tốt sẽ là lãng phí khicon đường quá xấu, không chịu nổi sự vận hành của các phương tiện giao thônghiện đại, tải trọng lớn và ngược lại.
c- Chất lượng các tuyến đường phải tương xứng với phương tiện giao thông lưu thông
Có nghĩa là, các tuyến đường được xây dựng phải đủ sức lưu thông cácphương tiện GT cùng với hoạt động chuyên chở của các phương tiện đó
Yêu cầu này xuất phát từ chính nhu cầu xã hội Các phương tiện giaothông và tải vật giao thông phần lớn là của nhân dân, của xã hội Con đườngđược Nhà nước dùng NSNN do dân đóng thuế mà có để xây dựng nên tất phải đểphục vụ nhân dân về nhu cầu này Nhà nước không thể dùng tiền của của nhândân để làm nên những con đường mà dân không thể đi được bằng phương tiện họ
có Đương nhiên, bản thân người dân cũng không thể đòi hỏi ở Nhà nước quákhả năng của NSNN, nghĩa là vượt quá nguồn thu từ thuế của dân Nhưng trongquan hệ này, trách nhiệm của Nhà nước phải cao hơn dân, vì Nhà nước còn có sứmạng định hướng tiêu dùng cho dân
d- Có độ an toàn tuyệt đối trong khuôn khổ của quy tắc sử dụng
Đó là yêu cầu về sự bền chắc của các công trình GTVT Yêu cầu này cótính tương đối, vì nó còn phụ thuộc vào khả năng kinh phí xây dựng và cách sửdụng của con người theo nghĩa “Của bền tại người” Yêu cầu này xuất phát từmong muốn đảm bảo an toàn cho người dân và xã hội khi tham gia GTVT trêncác tuyến đường
Đây không phải là yêu cầu vô hạn, mà là yêu cầu về tính chuẩn xác vàminh bạch của chất lượng KCHTGTVT, thể hiện thành các thông số sử dụng đủ
sự an toàn, điển hình là tốc độ, tải trọng, kích cỡ, của các phương tiện và tải vậtkhi tham gia giao thông
1.1.3.2- Đối với việc khai thác sử dụng các công trình giao thông
a- Nội dung của việc khai thác sử dụng các công trình giao thông
Trang 19Việc khai thác sử dụng các công trình giao thông bao gồm các việc cụthể sau:
- Bố trí các loại đường, các tuyến đường cho các loại xe thích hợp Việckhông cho xe máy, xe thô sơ đi trên đường cao tốc là loại việc này
- Quy định tải trọng xe, hình khối xe, quy cách chất xếp hàng hóa trên xekhi chúng tham gia giao thông trên các tuyến Cầu- Đường- Phà nhất định
- Quy định chế độ dừng xe, chế độ bốc xếp vật tải (Khách và Hàng) chotừng loại xe trên từng tuyến đường
- Quy định chế độ vận hành của các phương tiện giao thông trên từngtuyến đường: Tốc độ, Đèn hiệu cần có, Các biến chuyển khi vận động giaothông,
b- Yêu cầu với việc khai thác sử dụng các công trình giao thông.
- Bảo đảm sự an toàn tính mạng và tài sản của Người và Vật tham gia GTVT
- Bảo đảm hiệu quả cao của phương tiện GTVT và của KCHTGTVT.Tức là tránh việc biến đường cao tốc, xe siêu tốc thành “Đường thường lộ”, “Xethường hành, diễu hành”
- Bảo vệ KCHTGTVT: tránh việc làm hỏng Cầu- Đường- Phà- Cảng bởicác phương tiện GTVT vận hành quá giới hạn cho phép
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của người thụ hưởng dịch vụ GTVT
1.1.3.3- Đối với việc bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng các công trình giao thông
Đây là vấn đề thuần túy kỹ thuật xây dựng cầu đường, nên luận văn nàykhông đi sâu vào các yêu cầu chuyên môn mà chỉ nhấn mạnh khía cạnh liên quanđến môi trường giao thông, đến điều kiện cho việc bảo đảm các yêu cầu đã nêuđối với hoạt động GTVT Khi hoạt động GTVT càng phát triển, thì hao mònKCHTGTVT càng lớn đòi hỏi phải được nâng cấp, sửa chữa để phục vụ nhu cầuvận tải và lưu thông của xã hội Do vậy việc bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng các côngtrình giao thông là việc thường xuyên, liên tục và không được chậm trễ
1.1.3.4- Đối với việc tham gia giao thông
Trang 20Đây là yêu cầu đối với người tham gia giao thông Yêu cầu này thườngđược các cơ quan QLNN các cấp thể hiện thành Luật- Lệ, dưới hình thức vănbản, biển hiệu và hành vi điều khiển cụ thể của CBCC.
Sự điều chỉnh này của các Nhà nước thường hướng tới các mặt sau đây:
- Loại phương tiện được tham gia giao thông tương ứng với các tuyếncầu đường
- Tốc độ vận hành của phương tiện
- Chiều hướng vận hành
- Làn giao thông
- Ứng xử, giao tiếp với các chủ thể giao thông khác trên trường giao thông
- Tải trọng và kích cỡ tải trọng trên các phương tiện giao thông
Tất cả những điều cơ bản trên khi được cơ quan QLNN có thẩm quyềnđưa thành chuẩn mực pháp lý chính là yêu cầu đối với việc tham gia giao thông
1.2- THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG VẬN TẢI.
1.2.1- Sự cần thiết của TTGTVT
Sự cần thiết phải có đội ngũ TT GTVT là vì những lý do sau:
1.2.1.1- Sự khó chuẩn xác của QLNN trong việc xây dựng và ban hành các chuẩn mực GTVT
Để hoạt động GTVT đạt được các yêu cầu như đã nêu, các Nhà nướchiện nay đều quy định các chuẩn mực Nhưng trong thực tiễn cuộc sống, hệthống chuẩn mực đó luôn luôn thiếu về chủng loại và độ chuẩn xác của “Mựcthước” được quy định, đồng thời, cũng có những quy định “quá đáng” mà nhiềungười cho là thừa, gây “khó dễ” cho hoạt động GTVT
Do vậy cần có hoạt động TTGTVT để Nhà nước nắm bắt, kiểm tra tínhhợp lý, khả thi của hệ thống chuẩn mực hoạt động GTVT do nhà nước đặt ra
1.2.1.2- Người tham gia giao thông thường không thực hiện tốt việc chấp hành các quy tắc GTVT
Trang 21Nhìn chung, mọi quy tắc hoạt động GTVT đều bị người tham gia hoạt độngGTVT coi là bất lợi cho họ ở mức độ nhiều ít khác nhau Chẳng hạn, việc quyđịnh hạn chế tốc độ xe chạy trên đường có thể trực tiếp gây bất lợi cho người có
xe chất lượng cao khi vì quy định này mà họ không được tận dụng tính ưu việtcủa xe, nhưng có lợi cho họ vì nó góp phần ngăn chặn những rủi có thể xẩy ra.Nhưng tác hại kia lại là điều khó thấy đối với người điều khiển xe nên họ thường
“phóng nhanh – vượt ẩu” để đạt được mục đích của bản thân
1.2.1.3- Việc chấp hành các quy tắc GTVT là một yêu cầu cao về tri thức đối với người tham gia GTVT
Không phải mọi người tham gia giao thông đều có nhiều kiến thức hoặccần biết nhiều kiến thức về GTVT Đó chính là điều khiến cho những người thamgia GTVT loại này dễ phạm luật một cách không cố ý Và vì vậy, cần có TTGTVT
để buộc người tham gia GTVT coi trọng việc học cách tham gia GTVT
1.2.2- Vai trò của hoạt động TTGTVT
Hoạt động TTGTVT có vai trò thiết thực đối với đời sống xã hội và hoạtđộng QLNN Cụ thể:
1.2.2.1- Tạo lực cưỡng chế các chủ thể hoạt động GTVT thực hiện đúng quy định của Nhà nước về hoạt động này
Nhờ hoạt động TTGTVT mà Nhà nước bắt lỗi được người vi phạm phápcác qui định của pháp luật GTVT để xử phạt Và chính hình phạt này là mộttrong những lực cưỡng chế các chủ thể hoạt động GTVT phải tuân thủ pháp luật
về GTVT
1.2.2.2- Giáo dục, giáo dưỡng tri thức và văn hóa GTVT cho các chủ thể hoạt động GTVT
Vai trò này được thực hiện thông qua hai tác động:
Thứ nhất, là sự trừng phạt khiến người tham gia GTVT phải cập nhật
thường xuyên những kiến thức GTVT để không quên và tránh bị vi phạm
Thứ hai, là sự giảng giải trực tiếp của đội ngũ TTGTVT cho người tham
gia GTVT về những qui định của pháp luật khi họ vi phạm
Trang 221.2.2.3- Góp phần xây dựng sự QLNN về hoạt động GTVT, từ việc xây dựng pháp luật, thể chế, đến việc tổ chức bộ máy QLNN về lĩnh vực này và việc xây dựng đội ngũ CBCC QLNN trong sạch, vững mạnh
Vai trò này thể hiện thông qua hai yếu tố:
- Việc tìm nguyên nhân của các vi phạm pháp luật về GTVT có liên quanđến tính khoa học, khả thi của các quy phạm pháp luật về GTVT, từ đó đề xuấtvới cơ quan QLNN có thẩm quyền điều chỉnh lại các quy phạm đó
- Ngăn ngừa, loại trừ các hành vi vi phạm pháp luật QLNN của CBCClàm QLNN về GTVT để từ đó nâng cao chất lượng CBCC làm QLNN về GTVT,trong đó có CBCC làm công tác TTGTVT
1.2.3- Đối tượng, phạm vi của việc TTGTVT.
Đối tượng, phạm vi của việc TTGTVT được xét trên các góc độ sau đây:
1.2.3.1- Xét theo chủ thể hành động có liên quan đến GTVT
Đó là:
- Người tham gia GTVT
- Người tạo dựng nên KCHTGTVT
- Người QLNN đối với các loại người nói trên
1.2.3.1- Xét theo hành vi GTVT, cần phải TTGTVT
Đó là các hành vi như:
- Việc xây dựng hệ thống KCHTGTVT
- Việc lựa chọn phương tiện GTVT
- Việc xếp đặt Người và Vật được GTVT
- Các hành vi chuyển động trong quá trình GTVT
1.2.4- Nội dung của công tác TTGT
Nội dung của công tác TTGTVT gồm 2 mảng chính: thanh tra hànhchính và thanh tra chuyên ngành
1.2.4.1- Thanh tra hành chính
Thanh tra hành chính là việc thanh tra sự QLNN của một cấp QLNN đốivới cấp dưới trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền QLNN vềlĩnh vực được giao của cấp dưới đó nhằm nắm bắt đúng thực trạng QLNN của
Trang 23cấp dưới đó về mặt tuân thủ và chấp hành đúng chính sách, pháp luật và nhiệm
vụ được giao của cấp đó, từ đó có biện pháp chấn chỉnh kịp thời để đưa cấp dưới
đó vào sự QLNN đúng chính sách, pháp luật, thể chế HCNN đã ban hành
1.1.4.2- Thanh tra chuyên ngành
Thanh tra chuyên ngành (TTCN) là sự thanh tra của cơ quan có thẩmquyền thanh tra đối với tất cả các chủ thể hoạt động GTVT về mặt tuân thủ chínhsách, pháp luật, thể chế hoạt động GTVT của các chủ thể này nhằm nắm bắtđúng thực trạng tuân thủ chính sách, pháp luật, thể chế hoạt động GTVT của cácchủ thể này từ đó có biện pháp kịp thời đưa hoạt động GTVT vào đúng quỹ đạocủa chính sách, pháp luật, thể chế hoạt động GTVT mà Nhà nước đã ban hành
Tính chuyên ngành của TTCN được thể hiện trên hai mặt:
- Thanh tra các đối tượng hoạt động GTVT theo từng chuyên ngànhGTVT như giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không,
- Thanh tra mặt chuyên môn kinh tế- kỹ thuật của hoạt động GTVT
Việc TTCN do các cấp QLNN chuyên ngành thực thi Mỗi cơ quan thanhtra thuộc mỗi cấp QLNN chuyên ngành của ngành GTVT có nội dung thanh tratrong phạm vi QLNN được giao Chẳng hạn:
* Thanh tra Bộ thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải;
* Thanh tra Sở thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải;
* Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực
hiện thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo phâncông của cấp có thẩm quyền:
Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cơ quan quản lý đường bộ ở khu vực thanhtra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường bộ
Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ Hàng không thanh tra việc chấphành các quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về hàng không dân dụng
Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải thanh tra việc chấp hành cácquy định của pháp luật và điều ước quốc tế về hàng hải
Trang 24Cục Đường sắt Việt Nam thanh tra việc chấp hành các quy định của phápluật về giao thông vận tải đường sắt.
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục Đường thủy nội địa, Cảng vụĐường thủy nội địa thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giaothông vận tải đường thủy nội địa
Như vậy, nội dung công tác thanh tra của đội ngũ TT Sở Giao thông vậntải gồm hai nội dung: Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
1.2.5- Yêu cầu đối với công tác TTGTVT
Vì lợi ích chung của xã hội, của toàn bộ hoạt động GTVT nên công tácTTGTVT phải được làm tốt theo những yêu cầu cơ bản sau đây:
1.2.5.1- Thực hiện đúng chức năng của công tác TTGTVT
1.2.5.2- Thực hiện được tốt mục đích, yêu cầu TTGTVT của Nhà nước nhưng không gấy cản trở cho nhân dân- người tham gia GTVT
1.2.5.3- Công tác TTGTVT phải được tiến hành có hiệu quả
1.2.5.4- Công tác TTGTVT phải được tiến hành một cách có văn hóa.1.2.5.6- Công tác TTGTVT phải được thực hiện một cách văn minh, khoa học nhất về mặt kỹ thuật và công nghệ thanh tra
1.3- CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ TTGTVT- NHÂN TỐ HÀNG ĐẦU QUYẾT ĐỊNH VIỆC BẢO ĐẢM YÊU CẦU CAO ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI.
1.3.1 Tầm quan trọng của đội ngũ TTGTVT và sự cần thiết phải đảm chất lượng cao của lực lượng TTGTVT
1.3.1.1- Tầm quan trọng của đội ngũ TTGTVT
Như đã đề cập ở trên, ở mỗi một quốc gia không riêng chỉ Việt Nam, để
có được hoạt động GTVT hiệu quả không thể không kể đến vai trò nguồn nhânlực hoạt động trong lĩnh vực này, hay nói cách khác là vai trò của nhân tố conngười Bởi con người là trung tâm của đời sống xã hội; con người là một yếu tốkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất, là mục tiêu của sự phát triển, là độnglực của sự phát triển [6].Nhân lực ngành GTVT rất đa dạng về chức năng, nhiệm
vụ, phong phú về trình độ chuyên môn Mỗi một hoạt động khác nhau của ngành
Trang 25GTVT như đường bộ, đường sắt, đường thủy, vận tải, xây dựng công trình giaothông, cấp giấy phép lái xe lại cần nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,năng lực thực thi công việc khác nhau Trong đó TTGTVT là một lực lượng cóvai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của hoạt động GTVT ở mỗiquốc gia hay một địa phương nhất định.
Vai trò của đội ngũ này gắn liền với chức năng, nhiệm vụ mà họ được các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao phó Song, tựu chung lại, có thể khẳngđịnh ba vai trò cơ bản nhất của đội ngũ TTGTVT như sau:
Thứ nhất là thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực GTVT ở Trung ương và địa phương
Thứ hai là thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành GTVT, quy
định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổchức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của cơ quan QLNN về GTVT ở Trung ương
và địa phương
Thứ ba là thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và
phòng, chống tham nhũng trong hoạt động GTVT
Với vai trò như trên, đội ngũ TTGTVT chính là lực lượng cốt cán giúpđảm bảo cho chất lượng của hoạt động GTVT nói chung và hoạt động GTVT ởmỗi địa phương nói riêng
1.3.1.2- Sự cần thiết phải bảo đảm chất lượng cao của lực lượng TTGTVT
Sự cần thiết của việc bảo đảm chất lượng cao của đội ngũ TTGTVT cũnggiống như sự cần thiết của việc bảo đảm chất lượng cao của đội ngũ công chứccủa nền hành chính quốc gia (HCQG) nói chung Tuy nhiên, sự cần thiết này còn
có nết riêng sau đây
Thứ nhất, vì những yêu cao đối với hoạt động TTGTVT
Thứ hai, vì công tác TTGTVT và TTVGTVT phải đối mặt với nhữngthách thức đặc biệt trong công vụ: sự chống đối, mua chuộc của các phần tử tiêucực khi tham gia GTVT; điều kiện công tác gian khổ và nguy hiểm; tính chấtcông việc đa dạng, phức tạp, không theo định hình, định dạng ổn định để có thể
Trang 26thực thi theo khuôn mẫu công vụ có sẵn; yêu cầu cao về tính văn hóa, thẩm mỹkhi thực hiện TTGTVT.
1.3.2- Đội ngũ TTGTVT
1.3.2.1- Khái niệm đội ngũ TTGTVT
“Đội ngũ” là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống xã hộiViệt Nam, đặc biệt là từ khi bắt đầu Đổi mới cho đến ngày nay Thuật ngữ nàydùng để chỉ một nhóm người được tập hợp một cách qui củ theo một cách thứcnhất định hay chỉ số đông người cùng một chức năng, nghề nghiệp Ví dụ có thểnói: đội ngũ y, bác sĩ; đội ngũ giáo viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; độingũ cán bộ, công chức Bên cạnh thuật ngữ “đội ngũ” cũng có thể sử dụng thuậtngữ “nhân lực” – một thuật ngữ mang tính hàn lâm hơn với nghĩa tương đương.Thí dụ có thể nói: nhân lực ngành Giáo dục, nhân lực ngành Y tế, nhân lực củaTập đoàn Viễn thông quân đội Viettel, nhân lực của Trường Đại học Chu VănAn
Trong luận văn này, tác giả lựa chọn từ “đội ngũ” để chỉ hệ thống nhânlực làm công tác TTGTVT nhằm nhấn mạnh tính thời sự, tính qui củ và sựchuyên nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Như vậy có thể hiểu, đội ngũ Thanh tra giao thông vận tải là toàn bộ nhân lực làm công tác TTGTVT theo cơ cấu, tổ chức nhất định của các cơ quan
có chức năng TTGTVT ở Trung ương hoặc địa phương.
1.3.2.2- Đội ngũ TTGTVT
Theo qui định tại Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ thì TTGTVT gồm: thanh tra viên, công chức thanh trachuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Giao thông vận tải
* Thanh tra viên ngành Giao thông vận tải: là công chức của Thanh tra
Bộ, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam,Thanh tra Sở, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanhtra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ, ChánhThanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Chánh Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam,Chánh Thanh tra Sở
Trang 27* Công chức thanh tra chuyên ngành GTVT: là công chức thuộc biên chế
của cơ quan thuộc ngành GTVT được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyênngành, được Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp giao thực hiện nhiệm vụ thanhtra chuyên ngành
* Cộng tác viên thanh tra ngành GTVT: là công chức, viên chức có
chuyên môn, kinh nghiệm được Thanh tra Bộ, Thanh tra Cục Hàng không ViệtNam, Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Sở trưng tập tham gia Đoànthanh tra
1.3.3- Chất lượng đội ngũ TTGTVT
1.3.3.1- Một số quan điểm về chất lượng và chất lượng nhân lực
"Chất lượng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau.Theo J M Juran - một Giáo sư người Mỹ thì "Chất lượng là sự phù hợp với nhucầu" Theo Giáo sư P B Crosby "Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hayđặc tính nhất định" Giáo sư người Nhật – Ishikawa có quan điểm rõ ràng hơn
"Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất"
Có thể thấy, thuật ngữ “chất lượng” được dùng để đo lường sự phù hợpcủa một đối tượng nhất định với yêu cầu của chủ thể cần đối tượng đó Ở mỗilĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau sẽ có nhiều quan điểm về chất lượngkhác nhau Có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế,
đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có".
Tuy nhiên, khi đề cập tới chất lượng, người ta thường nghĩ tới chất lượnghàng hóa, dịch vụ hay sản phẩm của một công ty, doanh nghiệp hoặc một chủ thểsản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào đó chứ ít khi đề cập tới chất lượng conngười Cho tới những năm gần đây, các thuật ngữ chất lượng nhân lực, chấtlượng lao động, chất lượng cán bộ-công chức, chất lượng đội ngũ… được nhắcđến ngày càng nhiều hơn nhưng chưa có một khái niệm chung nào về chất lượngnhân lực trong các tổ chức nói chung và trong các tổ chức công nói riêng
Trang 28Ở Việt Nam, có một số nhà khoa học cũng đưa ra cách hiểu về chất lượngvới góc độ đánh giá con người Theo TS Vũ Thị Mai thì “chất lượng nguồn nhânlực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầucông việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũngnhư thỏa mãn cao nhất nhu cầu của người lao động” Hay chất lượng nguồn nhânlực có thể được hiểu là: “trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mốiquan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực” [16].
Trong điền kiện kinh tế thị trường cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộngnhư hiện nay thì chất lượng nguồn nhân lực được coi là chỉ tiêu quan trọng phảnánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống của con người trong một xã hội, mộtquốc gia nhất định Chất lượng nhân lực trong mỗi cơ quan, tổ chức hay chấtlượng đội ngũ của mỗi ngành, lĩnh vực trở thành vấn đề cấp thiết cần được quantâm nghiên cứu và phát triển
1.3.3.2 Khái niệm chất lượng đội ngũ TTGTVT
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, chất lượng người cán bộ, công chức đượcnhìn nhận trên nhiều khía cạnh, nhiều yếu tố, từ phẩm chất đạo đức, năng lựccông việc, đến tác phong làm việc, thái độ ứng xử, quan hệ với quần chúng nhândân…Theo Người, chất lượng CBCC phải hội đủ đức, tài, vừa hồng, vừa chuyên
Trong công tác quản lý nhân lực ở các tổ chức hành chính nhà nước, chấtlượng của CBCCVC hay chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộcvào các yếu tố như: năng lực thực thi công vụ của bản thân CBCCVC, phụ thuộcvào kiến thức, kỹ năng và thái độ của họ đối với công việc; phụ thuộc vào côngtác tổ chức, môi trường tổ chức như là sự phân công công việc, tính chất côngviệc, môi trường làm việc, điều kiện làm việc của CBCCVC; phụ thuộc vào sựđộng viên, khuyến khích của người lãnh đạo, quản lý, tạo động lực choCBCCVC từ chế độ, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển đối vớiCBCCVC Chất lượng đội ngũ CBCCVC của cơ quan, tổ chức thể hiện chấtlượng quản lý của các tổ chức hành chính nhà nước Chất lượng này là kết quảhoạt động, hiệu quả quản lý, phục vụ đạt được và được biểu hiện đối với xã hộithông qua sự hài lòng của người dân, niềm tin của người dân đối với Nhà nước,
Trang 29được xác định thông qua tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực Vì vậy, càng ngày, các
cơ quan QLNN càng cần phải quan tâm tới chất lượng nhân lực và nâng cao chấtlượng nhân lực của cơ quan, tổ chức
Muốn nâng cao chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC nói chung, củađội ngũ TTGTVT nói riêng thì phải chú trọng cải thiện từ năng lực làm việc củađến môi trường tổ chức trong các cơ quan nhà nước cũng như cách thức tổ chứccông việc và các chế độ, chính sách nhằm động viên khuyến khích đội ngũCBCCVC hăng say, nhiệt tình làm việc đạt yêu cầu
Trong phạm vi nghiên cứu của một luận văn thạc sĩ, tác giả đưa ra cáchhiểu về chất lượng đội ngũ TTGTVT và nâng cao chất lượng đội ngũ TTGTVTnhư sau:
Chất lượng đội ngũ TTGTVT là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của đội ngũ TTGTVT so với yêu cầu công việc của ngành GTVT nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu của ngành cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của đội ngũ làm công tác TTGTVT.
Nâng cao chất lượng đội ngũ TTGTVT là nâng cao mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của đội ngũ TTGTVT so với yêu cầu công việc của ngành GTVT nhằm đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu của ngành cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của đội ngũ làm công tác TTGTVT.
1.3.4- Những tiêu chí về chất lượng TTVGTVT
1.3.4.1- Những tiêu chí chung về chất lượng TTVGTVT
TTGTVT và TTVGTVT là một dạng công vụ-công chức (CVCC) củanền HCQG, nên tiêu chí chất lượng đối với công vụ công chức TTGTVT trướchết cũng chính là những tiêu chí, tiêu chuẩn đối với hệ thống CVCC của nềnhành chính đó
Trang 30- Tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao trong thực thi côngvụ.
- Tư cách, lối sống chuẩn mực theo đúng các quy phạm đạo đức trongquan hệ xã hội nói chung, trong quan hệ với đồng nghiệp nói riêng
Thứ hai, năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Năng lực là một tổ hợp các yếu tố của một cá nhân phù hợp với yêu cầucủa một công việc nhất định, giúp cho cá nhân đó cá khả năng đảm bảo cho côngviệc nhanh chóng đạt kết quả Năng lực thực thi công việc của CBCCVC là khảnăng thực hiện được các nhiệm vụ của ngành nghề theo tiêu chuẩn đặt ra Nó là
sự tích hợp của kiến thức – kỹ năng – thái độ làm việc của CBCCVC Năng lực
chuyên môn của công chức của nền HCQG bao gồm các tố chất cụ thể sau đây:
- Trình độ học vấn, thể hiện qua chuyên ngành đào tạo và đẳng cấp đàotạo có bằng cấp, chứng chỉ đào tạo chứng nhận
- Kỹ năng công vụ cụ thể
- Những thành tích công vụ cụ thể, được chứng tỏ bằng các công vụ hoànhảo đã hoàn thành và được đồng nghiệp, cấp trên ghi nhận
Thứ ba, về kết quả, hiệu quả thực thi công việc
Kết quả thực hiện nhiệm vụ là những biến đổi đạt được trong công việcthông qua sự tác động khác nhau của người làm công tác thanh tra để thực hiệnmục tiêu đặt ra của cơ quan chuyên ngành, của nhà nước Kết quả này, sau khi sosánh với những nguồn lực mà nhà nước sử dụng trong quá trình xây dựng và pháttriển đội ngũ CBCCVC, mục tiêu đạt được càng lớn thì hiệu quả càng cao Hiệuquả thực thi công việc của đội ngũ CBCCVC thể hiện mối quan hệ giữa kết quảđạt được và nguồn lực được sử dụng Hiệu quả này sẽ khái quát rõ nét thực trạngnăng lực của đội ngũ CBCCVC trong việc triển khai nghị quyết hàng năm cũngnhư thể hiện khả năng thực thi công vụ của họ
Trang 31b- Nền tảng học vấn rộng cho việc chuyên sâu của nghiệp vụ thanh tra.c- Dung mạo và phong thái có sức hấp dẫn về ngoại giao.
d- Có sức khỏe của lực lượng vũ trang
e- Có kỹ năng giao tiếp tốt với công dân và đối tượng TTGTVT
1.3.5- Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ TTVGTVT.
Để có được đội ngũ TTVGTVT với chất lượng như trên là điều không dễ,bởi chất lượng đội ngũ TTVGTVT cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều nhân tố,điển hình là các nhân tố tích cực và tiêu cực sau đây:
1.3.5.1- Cơ chế hình thành đội ngũ TTVGTVT
"Cơ chế" thường được hiểu là cách vận hành, cách hoạt động bao gồmnhiều bước để thực hiện một công việc cụ thể Cơ chế hình thành đội ngũTTGTVT chính là các hoạt động nhằm tuyển chọn, bổ nhiệm người có đủ tiêuchuẩn và làm việc trong hệ thống các cơ quan thanh tra ngành GTVT Yếu tố nàyđược coi là nhân tố đầu tiên có ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ TTGTVT cáccấp Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy việc lựa chọn cán bộ, tuyển chọn công chứcđúng tiêu chuẩn, khách quan thì sẽ xây dựng được đội ngũ TTGTVT có trình độ,năng lực và ngược lại Theo quy định của pháp luật hiện hành, đội ngũ TTGTVTđược hình thành từ cơ chế tuyển dụng và bổ nhiệm Nói khái quát là, chế độ tuyểndụng và bố trí sử dụng nhân lực làm công tác TTGTVT
Cổ nhân có câu: “Dụng nhân như dụng mộc” Có nghĩa là, việc dùngngười của nhà quản lý nhân lực như việc dùng gỗ của thợ mộc Nếu người thợmộc cần phải biết chọn gỗ đúng với yêu cầu của đồ gỗ thì người quản lý nhân lựcTTGTVT cũng phải biết tuyển chọn người đúng với việc TTGTVT cụ thể nào đó
về chủng loại công việc TTGTVT, về địa bàn GTVT,
Nếu công tác này làm ẩu, từ khâu xây dựng và ban hành pháp luật, thể chế
về tuyển dụng nhân lực cho ngành đến khâu thực thi pháp luật, trong đó phápluật, thể chế thì thiếu, chồng chéo, mâu thuẫn nhau và thiếu cụ thể, minh bạch, …thì chất lượng đội ngũ TTVGTVT khó có thể tốt được, dù nguồn nhân lực của xãhội cho công việc TTGTVT chưa hẳn đã cạn
1.3.5.2- Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ TTVGTVT
Trang 32Việc ĐT&BD nhân lực làm công tác TTGTVT bao gồm cả hai phần:
“Đào tạo ban đầu” để có nguồn nhân lực tốt cho việc tuyển dụng và “Tái đàotạo” khi nhân lực TTGTVT đã được tuyển dụng, kể cả khi đã được sử dụng vớiniên hạn nhất định, trong đó có “Đào tạo tiền công vụ” (đào tạo thêm sau tuyểndụng) và bồi dưỡng định kỳ (cập nhật kiến thức hiện đại)
Hai hình thức đào tạo trên có ý nghĩa rất quan trọng bời lẽ:
Thứ nhất, dù công tác tuyển dụng có tốt đến mấy mà nguồn nhân lực xãhội để tuyển dụng không là nguồn nhân lực chất lượng cao thì nhân lực tuyểndụng được cũng không thể cao, như “bó đũa chọn cột cờ” hay “Xứ mù anh chộtlàm Vua” vậy
Thứ hai, dù nguồn nhân lực tốt đến mấy và sự tuyển chọn là “trên cảtuyệt vời” thì nhân lực chọn được cũng không bao giờ đáp ứng đủ mọi nhu cầucuộc sống trong mọi thời kỳ, bởi cuộc sống là “Muôn hình, vạn trạng” và khôngngừng phát triển Điều này thể hiện quá rõ trong lĩnh vực GTVT Việt Nam.Trong khi đó, sản phẩm của sự đào tạo ban đầu về nhân lực bao giờ cũng có hạn
về chủng loại và trình độ Nói khác đi là, nó đơn dạng và nhanh lạc hậu về độtiên tiến
Do đó, Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ TTVGTVT được coi là
nhân tố vô cùng quan trọng, chi phối chất lượng đội ngũ TTVGTVT
1.3.5.3- Chế độ, chính sách, phúc lợi đối với đội ngũ TTGTVT
Chế độ, chính sách là công cụ điều tiết quan trọng của nhà nước trongquản lý xã hội, quản lý con người Đó là tập hợp những ứng xử của nhà nước đốivới một đối tượng, một lĩnh vực xã hội nào đó để điều chỉnh đối tượng nhằmthực hiện mục tiêu đã đề ra Chế độ, chính sách vì thế có tác động mạnh mẽ đếnhoạt động của hệ thống bộ máy nhà nước cũng như đối với mỗi con người Nó làđộng lực thúc đẩy tính tích cực và tài năng, sáng tạo, nhiệt tình, trách nhiệm củamỗi người đối với công việc Song nó cũng có thể kìm hãm hoạt động của conngười, làm thui chột tài năng, sáng tạo, nhiệt tình của mỗi con người Vì vậy chế
độ, chính sách là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động cán bộ, côngchức nói chung và đội ngũ TTGTVT nói riêng
Trang 33Như vậy, chế độ, chính sách, phúc lợi là sự bảo đảm lợi ích đối với đội
ngũ TTVGTVT của Nhà nước Nội dung của lợi ích này có trung tâm là tiềnlương, cùng với đó là chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp, phụ cấp thâm niên Ngoài ra, TTVGTVT còn cần nhiều thứ lợi íchchính đáng khác xuất phát từ tính đặc thù của nghề nghiệp như phụ cấp ngành,nghề, độc hại Những lợi ích này trong mỗi thời kỳ Nhà nước của mỗi quốc giaphải xây dựng và vận dụng phù hợp
1.3.5.4- Môi trường xã hội và cơ quan
Trước Đổi mới, trong nền sản xuất khép kín, yếu tố môi trường làm việctrong các công sở dường như không được quan tâm giải quyết Ngày nay, yếu tốmôi trường làm việc, điều kiện làm việc và cách thức tổ chức công việc ngàycàng được lưu ý Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cảnhững gì có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nângcao năng lực công tác của mỗi cá nhân, cán bộ, công chức (bao gồm môi trường
bên trong và môi trường bên ngoài) Trong luận văn này, môi trường làm việc
đối với đội ngũ TTGTVT được tiếp cận là môi trường bên trong bao gồm: cơ sởvật chất, điều kiện làm việc, cách thức tổ chức công việc, mối quan hệ giữa lãnhđạo đối với nhân viên và giữa nhân viên với nhân viên… trong một cơ quan, tổ
chức hay đơn vị Môi trường làm việc tốt là một trong những yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến sự phát triển của cán bộ, công chức thanh tra ngành GTVT cũngnhư quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ và của cơ quan,đơn vị
Cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị phục vụ công việc đồng bộ, hiệnđại, điều kiện làm việc trong lành, cách thức tổ chức công việc chuyên nghiệp,mối quan hệ giữa các thành viên trong cơ quan hài hòa, lành mạnh…là nhữngyếu tố tác động tích cực tới hiệu quả công việc của người TTGTVT Ngược lại,nếu các yếu tố này không đảm bảo được những mức độ nhất định sẽ mang lại kếtquả hạn chế trong thực thi công vụ của người TTGTVT cũng như ảnh hưởngkhông tốt tới kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức
Tuy đội ngũ TTVGTVT không được phép “tha hóa, biến chất” nhưng để
Trang 34giữ được mình trong môi trường có nhiều tác động tiêu cực là không dễ Mà môitrường GTVT thì tiềm ẩn không ít những cám dỗ, đặt ra những thách thức khôngnhỏ đối với TTV Đó chính là sự tác động của nhân tố môi trường đối với chấtlượng đội ngũ TTVGTVT.
1.3.5.5- Công tác kiểm tra, giám sát đối với đội ngũ TTGTVT
Kiểm tra, giám sát là hoạt động nhằm nắm chắc thông tin, diễn biến về tưtưởng hoạt động của cán bộ TTV, giúp cho các cấp lãnh đạo kịp thời phát hiệnnhững nảy sinh mới, kịp thời điều chỉnh và tác động làm cho đội ngũ TTGTVThoạt động đúng hướng, đúng nguyên tắc thông qua công tác quản lý Kiểm tra,giám sát giúp cho tổ chức, giúp cho lãnh đạo phát hiện được những tiêu cực, bấtcập, nảy sinh từ cán bộ, giúp nắm được thực trạng chất lượng đội ngũ để có kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, luân chuyển cán bộ, phát hiện đượcnhững điển hình tiên tiến, những nhân tố tích cực, kịp thời biểu thưởng, khenthưởng và nhân rộng, giúp cho việc đề bạt, bổ nhiệm cán bộ và xử lý sai phạmkịp thời, tạo được lòng tin của nhân dân đối với lực lượng TTGTVT nói riêng,với Đảng, với chính quyền nói chung
Hiện nay, do tác động tiêu cực của mặt trái cơ chế thị trường, cùng với đó
là thực tế một thời gian dài nhiều nơi thiếu quan tâm, buông lỏng công tác kiểmtra, giám sát dẫn đến tình trạng một bộ phận cán bộ, công chức TTGTVT sa sút
về phẩm chất đạo đức, giảm ý chí phấn đấu; bệnh quan liêu, thiếu dân chủ, độcđoán, tham nhũng phát sinh không được kịp thời phát hiện, xử lý dẫn tới lòng tincủa nhân dân bị giảm sút Mới đây, cơ quan TTGTVT ở Trung ương và một sốtỉnh đã phải áp dụng những hình thức kỷ luật thích đáng đối với một số lãnh đạo
và thanh tra viên không chấp hành đúng qui định của ngành Đây cũng khôngphải là căn bệnh của riêng TT ngành GTVT mà là căn bệnh chung của nhiều cơquan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị
Chính vì vậy công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và bảo vệ cán bộTTGTVT trong giai đoạn hiện nay phải được xem là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của mỗi tổ chức Các tổ chức phải xác định công tác kiểm tra và tựkiểm tra là một nhiệm vụ trực tiếp, phải được tiến hành thường xuyên, liên tục
Trang 35Đó cũng là đòi hỏi khách quan nhằm góp phần nâng cao năng lực, trách nhiệm vàchất lượng, hiệu quả hoạt động đối với mỗi thành viên trong đội ngũ TTGTVT.
Ngoài những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ TTGTVTnêu trên, còn có nhiều yếu tố khác tác động như: trình độ dân trí vùng miền, điềukiện kinh tế, tập quán, văn hóa truyền thống, tôn giáo, lịch sử truyền thống…cũng trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của đội ngũTTGTVT ở các địa phương Trong quá trình hoạt động đòi hỏi các cấp và lãnhđạo các cấp thuộc ngành Thanh tra, ngành GTVT phải nghiên cứu một cách toàndiện, sâu sắc, khoa học, thực tế hơn đối với từng địa phương trước khi đề ra cácchủ trương, giải pháp giải quyết Có như vậy việc nâng cao chất lượng đội ngũTTGTVT nói chung và đội ngũ TTGTVT ở các tỉnh, thành phố mới đem lại hiệuquả thiết thực
1.3.6- Những biện pháp bảo đảm chất lượng CBCC làm công tác TTGTVT
1.3.6.1- Những biện pháp chung
Đó là những biện pháp đã được khoa học nhân sự hành chính nhà nướcđúc kết, được áp dụng ở nhiều nước, nhiều nơi trong công tác quản lý nhân sựcủa các cơ quan hành chính nhà nước Về tổng thể, đó là:
a- Tiến hành tuyển chọn công chức một cách nghiêm túc, khoa học
b- Tiến hành đào tạo tiền công vụ một cách chu đáo, sát thực
c- Thường xuyên, kịp thời cấp nhật kiến thức cho công chức để tiến kịpthời đại
d- Bố trí sử dụng nhân lực hợp lý tối đa
e- Tạo được động lực có giá trị thúc đẩy, bắt buộc, lôi cuốn công chứcnâng cao chất lượng bản thân
f- Thực hiện giám sát chặt chẽ, có hiệu quả đối với công chức trong thựcthi công vụ
Tất cả các biện pháp trên có nội dung công việc không đơn giản, trái lại,mỗi việc đó là một “công vụ”, có vị trí, ý nghĩa vô cùng quan trọng trong toàn bộcông tác quản lý nhân sự của nền HCQG, nhưng là những điều không thuộc đối
Trang 36tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn này đã xác định, nên tác giả không đisâu phân tích, chỉ xin lược trình ngắn gọn.
1.3.6.2- Những biện pháp đặc thù, cần có cho việc nâng cao chất lượng TTVGTVT.
Do yêu cầu về chất lượng của TTVGTVT có nét đặc thù chuyên ngànhnên tác giả cho rằng, biện pháp đặc thù để bảo đảm chất lượng đặc thù củaTTVGTVT cần có là:
a- Thực hiện khâu tuyển chọn một cách đặc biệt.
Tính đặc biệt này cần thể hiện ở các việc sau đây:
- Thực hiện chế độ tuyên thệ Danh dự đối với một số chức danhTTVGTVT, tuyên thệ công khai trước dân chúng qua kênh truyền hình
- Minh danh, minh hình các TTV trên địa bàn
- Thực hiện chế độ tiến cử với sự quy định trách nhiệm của người tiến cử
- Nhất thể hóa quyền tuyển dụng với quyền sử dụng nhân lực TTGTVT ởnhững vị trí nhất định nào đó trên cơ sở tập trung trách nhiệm vào người tuyểndụng và sử dụng
Đó chỉ là những định hướng tư duy khoa học về cách khoa học hóa việctuyển dụng nhân lực TTGTVT Còn việc áp dụng định hướng trên cụ thể với nơinào, vị trí nào, còn phải tùy thuộc vào tình hình thực tiễn
b- Thực hiện một quy trình huấn luyện đặc biệt.
Tính đặc biệt này cần thể hiện ở các việc sau đây:
- Coi trọng chương trình bồi dưỡng sau tuyển dụng, không hình thức, sáo rỗng
- Nội dung bồi dưỡng sau tuyển dụng phải đa ngành nhằm tạo nên hệ kiếnthức phong phú cho các TTVGTVT Ngoài trình độ kiến thức chuyên mônnghiệp vụ cần phải có sự am hiểu về các lĩnh vực khác trong cuộc sống như kỹnăng giao tiếp, xử lý tình huống, kỹ năng ứng phó với thiên tai, hiểm họa bấtngờ
- Coi trọng việc kèm nghề theo cặp cá nhân, đảm bảo tính kế thừa kinhnghiệp giữa các thế hệ tuổi tác đối với các vị trí Thanh tra then chôt, các ngạchTTV nhất định, như TTV chính, TTV cao cấp
Trang 37c- Thực hiện một chế độ giám sát đặc biệt đối với TTVGTVT
Tính đặc biệt này rất đa dạng và cần không ngừng sáng tạo xuất phát từ sựmong muốn của Nhà nước đối với đội ngũ Thanh tra Theo nghĩa đó, sự đặc biệt
đó có thể là:
- Công khai hóa tối đa hành vi TTGTVT trước công chúng Tất cả cácviệc TTGTVT chỉ được đặt tại điểm công khai và phải được truyền thanh, truyềnhình cho dân chúng trên địa bàn biết, trừ các việc thuộc bí mật quốc gia
- Tất cả các hình phạt đối với tổ chức, cá nhân vi phạm qui định ngànhGTVT đều phải có bằng chứng rõ ràng, được TTVGTVT ghi, chụp được và đãphát trực tiếp trên truyền hình của địa bàn vào giờ nhất định
- Nhất thể hóa tối đa quyền và trách nhiệm của người tuyển dụng- sửdụng- thanh tra CBCC làm công tác Thanh tra Trách nhiệm người đứng đầu cầnđược đề cao để họ có biện pháp quản lý, giám sát nghiêm cấp dưới trong thực thicông vụ
Kết luận chương 1
Trước khi khép lại chương 1, tác giả xin có mấy lời kết luận như sau:1- GTVT là huyết mạch của sự sinh tồn của xã hội, nhất là xã hội hiện đại.2- Chất lượng của hoạt động GTVT chịu ảnh hưởng không nhỏ của hoạtđộng TTGTVT
3- Trong điều kiện ấy, công tác TTGTVT có vai trò, vị trí, chức vô cùng
to lớn cần sự đầu tư của nhiều yếu tố Trong đó yếu tố con người – đội ngũTTGTVT là yếu tố trọng tâm
5- Vì là nhân tố trọng tâm nên vấn đề chất lượng đội ngũ TTGTVT làvấn đề then chốt cần được quan tâm Xác định những tiêu chí đánh giá chấtlượng đội ngũ TTGTVT và những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũnày là vấn đề then chốt của chương 1
6- Chương 1 đã luận giải hệ thống các kết luận trên, trong đó, quan trọngnhất là kết luận thứ 5
Trang 38Chương 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ THANH TRA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HƯNG YÊN
2.1- NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH HƯNG YÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI.
2.1.1- Về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên.
Tỉnh Hưng Yên thuộc vùng đồng bằng Châu thổ sông Hồng, vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ và vùng phát triển của thủ đô Hà Nội, là cửa ngõ phía Đôngcủa thủ đô Hà Nội, tiếp giáp với Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình và HàNam, có diện tích tự nhiên trên 926 km2, dân số 1,2 triệu người, với 55 vạnngười trong độ tuổi lao động, đa số đều là lực lượng lao động trẻ, khoẻ, tỷ lệ laođộng đã qua đào tạo gần 50%, là tỉnh với bề dày lịch sử văn hiến, là một trongnhững chiếc nôi của người Việt cổ, từng là thương cảng nổi tiếng "Đàng ngoài"giao lưu kinh tế, buôn bán với các nước thuộc các Châu lục trên thế giới (NhậtBản, Hà Lan, Đức, ) từ thế kỷ 16-17 Hưng Yên đã từng được lưu danh: "Thứnhất Kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến" Hưng Yên hiện có 1.210 di tích lịch sử, trong
đó có 157 di tích được xếp hạng quốc gia; có nhiều lễ hội truyền thống phản ánhđậm nét truyền thống, phong tục của nền văn minh sông Hồng
Theo báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng yên lần thứ XVIII,nhiệm kỳ 2015 – 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm (2011-2015) của Hưng Yên đạt 7,8%, mức khá so với cả nước Cơ cấu kinh tế: Côngnghiệp - Xây dựng 49%; Thương mại - Dịch vụ 38%; Nông nghiệp 13% Năm
2015, GDP bình quân đầu người 40 triệu đồng/năm
Trang 39Bảng 2.1 Số liệu kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên 5 năm 2011 – 2015
TT Chỉ tiêu kinh tế, xã hội
2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
- Giá trị sản xuất công
nghiệp
tỷđồng 22.948 24.997 69.742 77.000 83.160-
Giá trị sản xuất thương
mại,
dịch vụ
tỷđồng 12.313 14.387 14.780 16.110 17.640
- GDP bình quân đầu người triệu
đồng 24,3 28,0 30,50 35,52 40,4
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp % 24,0 20,84 17,50 14,93 13,54
- Cơ cấu kinh tế công nghiệp
- Cơ cấu kinh tế dịch vụ % 31,0 31,67 34,74 37,15 37,47
- Kim ngạch xuất khẩu tỷ
USD 0,762 1,095 1,703 2,098 2,440
- Tổng thu ngân sách trên địa
bàn (ước tính)
tỷđồng 4.058 4.307 5.700 6.608 7.660
- Tổng chi ngân sách trên địa
bàn (ước tính)
tỷđồng 5.115 5.677,5 5.894,2 6.450 6.650
2 Các chỉ tiêu xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 0,96 0,98 0,90 0,91 0,90
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 43,0 46,0 49,0 52,0 54,0
- Tạo thêm việc làm mới vạn
lao
Trang 40Nguồn: Báo cáo của UBND tỉnh từ 2011 - 2015
Kim ngạch xuất khẩu đạt 2,4 tỷ USD, tăng gấp 2,4 lần mục tiêu Đại hộiXVII Tổng thu ngân sách trên địa bàn vượt kế hoạch Trung ương giao và vượtchỉ tiêu hằng năm (tăng bình quân 17%/năm) Năm 2015 ước đạt 8.000 tỷ đồng(mục tiêu: đến năm 2015 đạt 6.000 tỷ đồng), trong đó, thu nội địa 5.300 tỷ đồng
Hưng Yên thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới Sau 4 năm thực hiện, tổng nguồn vốn đã huy động đạt gần
40 nghìn tỷ đồng Đến hết năm 2015, bình quân toàn tỉnh đạt 14,7 tiêu chí/xã, có38/145 (26,2%) xã cơ bản đạt 19 tiêu chí
Trong bối cảnh chịu tác động của suy giảm kinh tế, sản xuất công nghiệp
ở Hưng Yên vẫn tăng trưởng ở mức bình quân 9,87%/năm Toàn tỉnh đã thu hútthêm 442 dự án (với tổng vốn đăng ký 30.370 tỷ đồng và 1,8 tỷ USD); nâng tổng
số lên 1.255 dự án (với tổng vốn đầu tư đăng ký tương đương 7,1 tỷ USD), vượtmục tiêu Đại hội XVII đề ra (mục tiêu 5 tỷ USD)
Tổng vốn huy động toàn xã hội 5 năm đạt trên 100.000 tỷ đồng (tăng gấphai lần so với giai đoạn 2006 - 2010) Hạ tầng giao thông, vận tải được đầu tưnhiều, phát triển nhanh, nhất là các tuyến đường trọng điểm như đường 39,đường 200, đường đê tả sông Hồng, đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên, cáctuyến đường đấu nối với Quốc lộ 1A, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng
Trong 5 năm 2011 – 2015, Hưng Yên đã xây dựng, hoàn thành các côngtrình trọng điểm của tỉnh, trong đó có công trình Khu lưu niệm và Tượng đàiTổng Bí thư Nguyễn Văn Linh Xây dựng Thành phố Hưng Yên cơ bản đạt đôthị loại II, Mỹ Hào là đô thị loại IV và đang trình công nhận thị xã
Chất lượng giáo dục toàn diện của Hưng Yên liên tục được duy trì top đầu
cả nước về thi tuyển đại học, phổ cập giáo dục các cấp Thời gian qua tỉnh đã thu